1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên

50 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mục tiêu lợi nhuận, có thể được coi là hàng đầu để đạt được mụctiêu mà doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm tới 3 vấn đề trọng tâm của sảnxuất kinh doanh mà công tác tiêu thụ sản p

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH TUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1

1.1 Những nội dung cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 1

1.1.2 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm 2

1.1.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 3

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp 4

1.2.1 Các nhân tố trực tiếp 4

1.2.1.1 Nhân tố sản phẩm 4

1.2.1.2 Nhân tố thị trường 5

1.2.1.3 Nhân tố thuộc về công ty 5

1.2.2 Nhân tố gián tiếp 6

1.2.2.1 Môi trường kinh tế 6

1.2.2.2 Môi trường chính trị, pháp luật 7

1.2.2.3 Môi trường kỹ thuật – công nghệ 7

1.2.2.4 Môi trường văn hóa, xã hội 7

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm 7

1.3.1 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ: 8

1.3.2 Tốc độ tiêu thụ sản phẩm 8

1.3.3 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ 8

1.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 8

1.3.5 Chỉ tiêu tốc độ tăng lợi nhuận 9

1.3.6 Điểm hòa vốn 9

1.3.7 Chi phí biên 9

1.4 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH TUYÊN 11

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thành Tuyên 11

2.1.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Thành Tuyên 11

Trang 3

2.1.3 Nguồn lực của công ty 12

2.1.3.1 Nguồn tài chính của công ty 12

2.1.3.2 Nguồn cơ sở vật chất 13

2.1.3.3 Nguồn nhân lực 15

2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Thành Tuyên.16 2.1.4.1 Tình hình tài sản 16

2.1.4.2 Tình hình nguồn vốn 18

2.1.5 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20

2.2 Tinh hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thành Tuyên 21

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 21

2.2.2 Tình hình tiêu thụ tại công ty 23

2.2.2.1 Tình hình tiêu thụ theo sản phẩm 24

2.2.2.2 Tinh hình tiêu thụ theo doanh thu 25

2.2.2.3 Tình hinh tiêu thụ theo thị trường 26

2.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá tinh hình tiêu thụ của công ty 27

2.4 Đánh giá tình tình tiêu thụ của công ty TNHH Thành Tuyên 29

2.4.1 Những kết quả đạt được 29

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 30

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH TUYÊN 32

3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2105 32

3.1.1 Một số định hướng chung của công ty trong những năm tới 32

3.1.2 Mục tiêu tiêu thụ của Công ty trong những năm tới 32

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty 33

3.2.1 Hoàn thành công tác nghiên cứu thị trường 33

3.2.1.1 Nghiên cứu khái quát thị trường 33

3.2.1.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường 34

3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu thụ, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh 35

3.2.3 Xây dựng mức giá và phương thức thanh toán hợp lý, linh hoạt 36

3.2.4 Công tác hỗ trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 37

Trang 4

3.2.4.1 Tham gia hội chợ triểm lãm 37

3.2.4.2 Công tác yểm trợ và xúc tiến bán hàng 37

3.2.5 Về công tác quản lý 38

3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ làm công tác tiêu thụ sản phẩm 38

3.2.7 Hoàn thiện hệ thống kho tàng và công tác bảo quản hàng hoá 39

3.3 Điều kiện để thực hiện các biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Thành Tuyên 40

3.3.1 Điều kiện về xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách của nhà nước đối với các doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất kinh doanh 40

3.3.2 Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ 40

3.3.3 Điều kiện về cán bộ, công nhân kỹ thuật 41

3.3.4 Điều kiện về vốn 41

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1

Bảng 2.1: Tổng số vốn từ khi thành lập đến 30/6/2013 12

Bảng 2.2: Danh sách máy móc thiết bị 14

Bảng 2.3: Số lượng biên chế thướng xuyên 15

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tình hình tài sản của DN giai đoạn 2011 – 2013 16

Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2011, 2012, 2013 18

Bảng 2.6: bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20

Bảng 2.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 21

Bảng 2.8: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm 24

Bảng 2.9: Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của công ty 25

Bảng 2.10: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 27

Bảng 2.11: Chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tiêu thụ công ty 27

Bảng 3.1: Một số mục tiêu của công ty trong những năm tới 33

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh trên thịtrường bao giờ cũng để ra cho mình mục tiêu nhất định, có nhiều mục tiêu đểcho doanh nghiệp phấn đấu như lợi nhuận, vị thế, an toàn,…Hiện nay với sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh khốc liệt, xu hướnghội nhập nền kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi cácnước phải năng động, sáng tạo Đến năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO và

2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp điều đó mở ra nhiều cơ hội cũngnhư thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, để có thể đứng vững và pháttriển được đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động, vươn lên để tự khẳng định mình

Trong mục tiêu lợi nhuận, có thể được coi là hàng đầu để đạt được mụctiêu mà doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm tới 3 vấn đề trọng tâm của sảnxuất kinh doanh mà công tác tiêu thụ sản phẩm chiếm giữ một vai trò rất quantrọng Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, là yếu tốquyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, phát triển của doanh nghiệp Chỉ cótiêu thụ được sản phẩm hàng hoá của mình thì mới thực hiện được giá trị vàgiá trị sử dụng

Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của vấn đề tiêu thụ sản phẩm và căn cứvào tình hình thực tiễn của công ty TNHH Thành Tuyên em đã chọn đề tài là:

“Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thành Tuyên”.

Luận văn gồm 3 chương:

-Chương 1: Tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường

-Chương 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHHThành Tuyên

-Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm của công ty TNHH Thành Tuyên

Trang 7

Qua đây em xin bày tỏ lòng chân thành biết toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo ThS LêThị Hồng người đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập cũng nhưviết bài.

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Những nội dung cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá quyền sở hữu và sử dụnghàng hoá tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế Hay nói cách khác, tiêu thụ sảnphẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, qua tiêu thụ hàng hoá đượcchuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn sảnxuất kinh doanh của đơn vị được hoàn thành

Thực tế cho thấy, ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế, công tác tiêu thụsản phẩm được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung, khi ba vấn đề cơ bản của sản xuất (sản xuất cái gì? Sảnxuất như thế nào? Sản xuất cho ai?) do Nhà nước quyết định thì tiêu thụ sảnphẩm chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm hàng hoa sản xuất ra theo kế hoạch vàgiá cả mà Nhà nước quy định sẵn, tức là thực hiện hành vi hàng- tiền (H-T).Hay nói một cách khác trong giai đoạn này các doanh nghiệp sản xuất đã bịbiến thành các tổng kho cho Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường cácdoanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản xuất cho nên tiêu thụsản phẩm cần được hiểu theo nghĩa rộng hơn Đó là một quá trình kinh tế baogồm nhiều khâu: Từ việc nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu kháchhàng đến quảng cáo xúc tiến bán hàng và cuối cùng là phân tích tình hình tiêuthụ hàng hoá nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất

Sơ đồ 1.1: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Thanh toán

Tiêu thụNgười

bán

Người muaMua

Bán

Trang 9

Do vậy, hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành đồng bộ bởi cácyếu tố khác nhau, bao gồm:

- Các chủ thể kinh tế tham gia ( người bán, người mua )

- Phải có đối tượng ( hàng hoá, tiền tệ )

-Phải có thị trường, môi trường ( người bán gặp người mua )

1.1.2 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm

Bán buôn: Là hình thức tiêu thụ sản phẩm thông qua người bán buôn làhình thức tiêu thụ gián tiếp mà sản phẩm của doanh nghiệp bán lại cho ngườibán lẻ Họ có vai trò rất quan trọng trên thị trường và các kênh phân phối Họ

có khả năng chi phối người bán lẻ cũng như các quan hệ thị trường, thậm chí

họ có thể trở thành những nhà lũng loạn thị trường Mặc dù người bán buônrất ít tiếp cận với người tiêu dùng song họ có thế mạnh là trường vốn, phươngtiện kinh doanh hiện đại, vì thế có thể đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho doanhnghiệp

Bán lẻ: Đây là hình thức tiêu thụ sản phẩm sản phẩm của doanh nghiệpđến tay người tiêu dùng Hình thức này làm giảm bớt không gian vận độngcủa sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp không hoặc ít bị chia sẻ Doanhnghiệp có thể trực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng, người mua cuối cùng nên

có thể nắm bắt các thông tin của thị trường Tuy nhiên hình thức này có thểlàm cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị chậm lại và thu hồi vốnlâu

Đại lý, ký gửi: Đối với tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cần quantâm đến đại lý tiêu thụ sản phẩm chứ không phải đaị lý cho người bán buônhay bán lẻ Về danh nghĩa đó là một bộ phận hoàn toàn độc lập, trên thực tế

có thể coi nó là bộ phận "bên trong" của doanh nghiệp làm chức năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp và do đó doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêuthụ sản phẩm

Giữa doanh nghiệp và đại lý cùng nhau ký kết hợp đồng đại lý Tronghợp đồng qui định rõ trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên trong quá trình

Trang 10

tiêu thụ sản phẩm Sử dụng hình thức này doanh nghiệp có thể đưa sản phẩmcủa mình đi xa, mở rộng phần thị trường, tuy nhiên nó cũng làm giảm bớtphần lợi nhuận của doanh nghiệp và khó thu hồi vốn.

Tiêu thụ sản phẩm thông qua môi giới: Do tính đa dạng và phức tạp củacác quan hệ kinh tế trên thị trường, đặc biệt là sự thay đổi nhanh chóng củacác quan hệ cung cầu, tình trạng cạnh tranh và vấn đề giá cả mà các doanhnghiệp sản xuất, bán buôn bán lẻ, đại lý không phải lúc nào cũng nắm bắtđược tất cả các thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ Vì thế màxuất hiện những người môi giới để chắp nối các quan hệ buôn bán trên thịtrường Người môi giới giúp doanh nghiệp tìm nơi tiêu thụ, tìm các cách thứctiêu thụ Hình thức này giúp cho các doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụsản phẩm

1.1.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Khi sản phẩm của doanh nghiệpđược tiêu thụ có nghĩa là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thoã mãn mộtnhu cầu nào đó Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín củadoanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng

và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩmphản ánh những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trongviệc cân đối giữa cung và cầu, và nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thốngnhất với những cân bằng, những tương quan tỉ lệ nhất định Sản phẩm sảnxuất ra được tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra một cách bình thường trôichảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội Đồng thời,tiêu thụ sản phẩm giúp cho các đơn vị xác định phương hướng và bước đi của

kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo

Thông qua tiêu thụ sản phẩm dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nóichung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sở đó,

Trang 11

các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệu quảcao nhất.

Do vậy, để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành thường xuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ sản phẩm phảiđược tổ chức tốt

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp

1.2.1 Các nhân tố trực tiếp

1.2.1.1 Nhân tố sản phẩm

Chất lượng sản phẩm: Trong thời buổi kinh tế thị trường, với sự có mặtcủa một khối lượng hàng hoá khổng lồ, phong phú về chủng loại, đa dạng vềmẫu mã, thì chất lượng sản phẩm đã trở thành một vấn đề cạnh tranh, nó đượcđặt lên hàng đầu và gắn liền với công tác tiêu thụ Sản phẩm có chất lượng càngcao thì uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng càng lớn, có khả năng cạnhtranh hơn đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, sản phẩm của doanhnghiệp sẽ dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận và cuối cùng là doanh nghiệp

sẽ bán được nhiều hàng, từ đó đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Giá cả sản phẩm: điều mà khách hàng chú ý đến đầu tiên bên cạnh độthoả dụng đó là giá cả sản phẩm Chính vì vậy, giá cả ảnh hưởng trực tiếp đếntiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận muamột sản phẩm có chất lượng cao và giá cả phải chăng Bên cạnh đó, chúng tacũng biết rằng giá cả là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung- cầu trênthị trường Quy luật cầu cho chúng ta biết rằng: nhu cầu về một loại hàng hoá

sẽ tăng khi giá của loại hàng hoá giảm và sẽ giảm khi giá hàng hoá đó tăng

Vì vậy , việc xác định giá đung đắn là điều kiện rất quan trọng để doanhnghiệp đẩy mạnh mức tiêu thụ

Cơ cấu sản phẩm: xây dựng được một cơ cấu sản phẩm hợp lý sẽ giúpcho doanh nghiệp có thể đáp ứng được một cách tốt nhất và có hiệu quả nhấtcác loại nhu cầu trên thị trường về chủng loại sản phẩm mà doanh nghiệp

Trang 12

đang kinh doanh từ đó có thể giảm bớt chi phí, tăng doanh số và đạt đượcmục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả kinh doanh và thu được lợi nhuận cao nhất.

Nếu cung tăng, do các nguyên nhân giá đầu vào rẻ, thiết bị công nghệtạo ra năng suất cao, nhiều người tham gia vào cung ứng làm cho đườngcung dịch chuyển sang phải Dẫn đến tình trạng dư thừa hàng hoá trên thịtrường Điều này tất yếu làm cho việc tiêu thụ hết khối lượng hàng hoá sảnxuất ra theo giá cũ là rất khó Để có thể làm được điều đó các doanh nghiệpthường hạ giá và tăng cường các hoạt động xúc tiến để làm tăng nhu cầu Nếucầu tăng do các nguyên nhân thu nhập của người tiêu dùng tăng, giá cả hànghoá thay thế tăng, giá cả hàng hoá bổ xung giảm làm cho đường cầu dịchchuyển sang phải và lên trên Điều này sẽ làm cho nhu cầu tăng vượt quá khảnăng cung ứng Khi đó để có thể tận dụng có hiệu quả nhất thời cơ này cácdoanh nghiệp thường cố gắng sản xuất hết công suất, tăng giá để có thể thuđược lợi nhuận tối đa

1.2.1.3 Nhân tố thuộc về công ty

Khả năng tài chính: Khả năng về vốn của doanh nghiệp có một vai tròrất quan trọng trong hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp có khối lượng vốnkinh doanh lớn có thể sử dụng tốt chính sách cạnh tranh bằng giá cả để tăngtiêu thụ, có khả năng đầu tư một cách tốt nhất về cơ sở vật chất kỹ thuật vàdây truyền công nghệ để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, dễ dàng đượckhách hàng chấp nhận, cũng như doanh nghiệp có thể đứng vững được trướcnhững cuộc khủng hoảng về tài chính, những biến động về chính trị – xã hội

Trang 13

Khả năng về con người: thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ năngnghiệp vụ của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân viên trong doanhnghiệp.

Cơ cấu quản lý: Thể hiện ở khả năng sắp xếp và tổ chức hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, khả năng bố trí đúng người, đúng việc của nhữngngười lãnh đạo doanh nghiệp

Nhãn hiệu sản phẩm và mối quan hệ của doanh nghiệp: Sự nổi tiếngcủa nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn tới khối lượng tiêu thụ củadoanh nghiệp Nhãn hiệu càng nổi tiếng thì khả năng gây sự chú ý của kháchhàng đến sản phẩm càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng bán được nhiềusản phẩm Bên cạnh đó, các mối quan hệ của doanh nghiệp như các mối quan

hệ với khách hàng, các ngân hàng, các cơ quan tài chính, các tổ chức chínhtrị, các cơ quan nhà nước sẽ tạo ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội bán hàng,khả năng huy động vốn

1.2.2 Nhân tố gián tiếp

1.2.2.1 Môi trường kinh tế

Lạm phát: khi tỷ lệ lạm phát cao, người tiêu dùng có xu hướng khôngtiết kiệm bằng tiền bản tệ cũng như gửi tiền vào ngân hàng mà chuyển sang

dự trữ vàng, ngoại tệ mạnh và các hàng hoá lâu bền có giá trị lớn Do đó,trong giai đoạn này thường mức tiêu dùng các loại hàng hoá lâu bền có giá trịcao tăng, các hàng hoá thiết yếu cũng có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo tâm lýtiêu dùng của từng gia đình

Sự suy thoái kinh tế: biểu hiện rõ nhất của sư suy thoái kinh tế đó là tốc

độ tăng của GDP Trong giai đoạn này, tiêu dùng giảm mạnh, đặc biệt là đốivới hàng hoá lâu bền

Các vấn đề khác: ngoài hai vấn đề trên thì các vấn đề về tỷ lệ lãi suất,cán cân ngân sách, cán cân thanh toán quốc tế cũng có ảnh hưởng đến hoạtđộng tiêu thụ của doanh nghiệp Chẳng hạn như khi tỷ lệ lãi suất cao thì khi

đó các hộ tiêu dùng có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng để có thể thu được

Trang 14

khoản tiền lãi cao, do đó thường trong giai đoạn này tiêu dùng giảm dẫn đếnviệc tiêu thụ của doanh nghiệp cũng sút giảm theo

1.2.2.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Sự ảnh hưởng của pháp luật tới hoạt động tiêu thụ thông qua các quyđịnh của nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hoá, các mức giá trần, giá sàn, cácquy định về cung ứng hàng hoá trong các thời kỳ thiên tai, dịch hoạ, các loạithuế được áp dụng

1.2.2.3 Môi trường kỹ thuật – công nghệ

Khoa học công nghệ càng hiện đại , kỹ thuật càng tiên tiên thì khả năngsản xuất của doanh nghiệp càng được nâng cao kể cả về chất lượng, số lượnglẫn mẫu mã, chủng loại do đó làm cho sản phẩm có thể đáp ứng được cảnhững yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng Hơn nữa cùng với sự phát triểncủa khoa học công nghệ thì ngày càng xuất hiện nhiều hình thức bán hàngtiên tiến, thuận tiên đối với cả người mua và người bán như các loại máy bánhàng tự động, bán hàng qua mạng Internet

1.2.2.4 Môi trường văn hóa, xã hội

Ảnh hưởng của môi trường này thể hiện thông qua các yếu tố như: cơcấu dân cư, mật độ dân cư, trình độ dân trí, sự thay đổi cấu trúc gia đình trong

xã hội, phong tục tập quán Dân số càng lớn thì nhu cầu về hàng hoá cànglớn Trình độ dân trí càng cao thì những đòi hỏi về chất lượng, mẫu mã,chủng loại càng được để ý đến hơn bao giờ hết

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Sau mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá lạihiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm để từ đó rút ra những ưu, nhược điểm vàtìm ra nguyên nhân thất bại để từ đó có biện pháp khắc phục trong thời giantới Thông thường khi đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp

sử dụng các chỉ tiêu sau:

Trang 15

1.3.1 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ:

Qij : Sản lượng tiêu thụ thực tế của sản phẩm j

Qio : Sản lượng tiêu thụ kế hoạch của sản phẩm i

Pio : Giá cả của sản phẩm

Với chỉ tiêu này cho thấy bức tranh toàn cảnh của hoạt động tiêu thụ, ởđây nó thể hiện rõ hiệu quả của hoạt động tiêu thụ có hoặc không hoàn thànhnhiệm vụ của nó về mặt gía trị cũng như hiện vật

1.3.2 Tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Sản lượng sản phẩm tiêu thụ

M = ————————————–––––

Sản lượng sản phẩm sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh sự nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ

Nếu M < 1: chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp kém tính phù hợp vớithị trường, các biện pháp nghiệp vụ của hoạt động tiêu thụ được tổ chức vàthực hiện chưa tốt

Nếu M >= 1: chứng tỏ công tác tiêu thụ sản phẩm tốt, có hiệu quả

1.3.3 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ

Trang 16

Trong đó:

L : Lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm

Qi : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm i

Pi : Giá bán đơn vị sản phẩm i

Zi: Giá thành đơn vị sản phẩm i

Fi : Chi phí lưu thông đơn vị sản phẩm i

Ti : Mức thuế trên một đơn vị sản phẩm i

1.3.5 Chỉ tiêu tốc độ tăng lợi nhuận

L1

T =

Lo

Trong đó:

Lo : Lợi nhuận kỳ trước

L1 :Lợi nhuận kỳ sau

1.3.6 Điểm hòa vốn

SL hoà vốn = CP cố định giá bán đơn vị – CP biến đổi bình quân

Doanh thu hoà vốn = Giá bán đơn vị x Sản lượng hoà vốn

1.3.7 Chi phí biên

DC

MC = DNTrong đó:

MC: chi phí biên

DC: Tỷ lệ thay đổi chi phí

DN: Tỷ lệ thay đổi sản lượng tính ra đơn vị

1.4 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm không chỉ là hoạt động tất yếu trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp mà chúng còn có ý nghĩa rất lớn

Đối với doanh nghiệp: Thúc đẩy tiêu thụ là đẩy mạnh thực hiện chứcnăng lưu thông hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, làm tăng cườngmối liên hệ giữa nhà sản xuất với khách hàng Thúc đẩy tiêu thụ góp phần đẩy

Trang 17

nhanh việc thực hiện mục đích của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

là sản xuất để bán và thu lợi nhuận, hoàn thành giai đoạn cuối cùng trong chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháigiá trị đồng thời hoàn thành vòng quay của một chu kỳ kinh doanh -Hoạtđộng thúc đẩy tiêu thụ khi được thực hiện theo kế hoạch tỷ lệ hàng hóa củadoanh nghiệp được khách hàng chấp nhận cao, tăng thêm uy tín và nâng caohình ảnh của doanh nghiệp từ đó củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệptrên thương trường Thúc đẩy tiêu thụ cũng góp phần củng cố thêm niềm tincủa khách hàng với doanh nghiệp do đó tăng khả năng tái tạo nhu cầu củakhách hàng với doanh nghiệp Nó cũng là một biện pháp để nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh

Đối với khách hàng: Nếu như không có hoạt động thúc đẩy tiêu thụ,khách hàng muốn thỏa mãn nhu cầu của mình khách hàng phải tự mình tìmkiếm các nguồn để thỏa mãn nhu cầu Điều này khiến khách hàng phải bỏ rarất nhiều thời gian và công sức để có được nguồn thỏa mãn nhu cầu Đặc biệt

là trong điều kiện hiện nay khách hàng đang sống trong nền kinh tế hàng hóa

và thời đại bùng nổ thông tin nên việc tìm kiếm những nguồn thỏa mãn lạicàng không dễ dàng gì Nhờ có hoạt động thúc đẩy tiêu thụ của các doanhnghiệp mà người tiêu dùng có cơ hội được tiêu dùng những sản phẩm có chấtlượng, đồng bộ và được phục vụ một cách văn minh, lịch sự với một chi phíhợp lý hơn khi không có các hoạt động thúc đẩy tiêu thụ

Đối với xã hội: Thúc đẩy tiêu thụ làm tăng khả năng cho các sản phẩmcủa doanh nghiệp được tiêu dùng Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêudùng tức là xã hội đã chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, tính hữu ích củasản phẩm đã được xác lập, gí trị và giá trị sử dụng mới được thực hiện Lao độngcủa doanh nghiệp mới thực sự là lao động có ích Như vậy, cũng nhờ có hoạtđộng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm mà làm cho lao động của xã hội nhiều khả năngtrở thành lao động có ích Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm còn làm cho các hoạtđộng bán hàng của doanh nghiệp được tổ chức một cách hợp lý và tối ưu nhấtnên tránh được tình trạng sử dụng lãng phí nguồn lực lao động của xã hội

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

TNHH THÀNH TUYÊN

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thành Tuyên

2.1.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Thành Tuyên

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THÀNH TUYÊN

Văn phòng giao dịch: số nhà 411, Đường Quang Trung, Phường PhanThiết, TP Tuyên Quang

Điện thoại: 027 3812388

Mã số doanh nghiệp: 5000 222 562

Số đăng ký kinh doanh: 1502000130 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnhTuyên Quang cấp ngày 09 tháng 6 năm 2003 Đăng ký thay đổi lần thứ 2,ngày 21 tháng 12 năm 2010

1 Điện tử Tivi, loa đài, đầu đĩa

2 Điện lạnh Máy điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, bình nóng

lạnh, máy lọc nước

3 Tin học Máy vi tính, máy in, máy fax

4 Đồ gia dụng Máy hút bụi, máy gặt, nồi cơm điện, quạt

sưởi

Trang 19

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thành Tuyên tiền thân là Trung tâm kỹ thuật Hoạtđộng trong lĩnh vực kỹ thuật từ những năm 1990 Sau khi thành lập Công tyTNHH Thành Tuyên năm 2003 Công ty mở rộng nhiều lĩnh vực, song vẫn ưutiên phát triển cho lĩnh vực kỹ thuật điện tử, điện lạnh, thiết bị văn phòng, tưvấn, thi công và kinh doanh những ngành nghề có thế mạnh của Công ty

Trong thời gian hoạt động, công ty liên tục tăng trưởng với tốc độ cao,nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư và phát triển Hiện nay Công

ty quy tụ 25 kỹ sư, cử nhân, trung cấp và các công nhân lành nghề Công tyhoạt động với nhiệm vụ chính là sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực điện,điện tử, điện lạnh, viễn thông, CNTT; thực hiện các dự án đồng thời nghiêncứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, CNTT, tựđộng hóa

2.1.3 Nguồn lực của công ty

2.1.3.1 Nguồn tài chính của công ty

Trang 20

Quá trình sản xuất là quá trình các nguồn lực hoặc các yếu tố đầu vào

để tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ hoặc đầu ra Trong các yếu tố đầu vàothì máy móc thiết bị và công nghệ có vai trò quyết định đối với năng lực sảnxuất của công ty

Nếu nói quy trình công nghệ có ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng sảnphẩm thì máy móc thiết bị là phương tiện để thực hiện quy trình công nghệ

đó Khả năng hoạt động của máy móc thiết bị, chất lượng cũng như mức độhiện đại của chúng đều có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quảsản xuất và năng lực cạnh tranh của công ty Tùy thuộc vào tình trạng củamáy móc thiết bị và mục tiêu cạnh tranh mà công ty sẽ lựa chọn phương ánđổi mới công nghệ sao cho thích hợp

Trang 21

Bảng 2.2: Danh sách máy móc thiết bị

Số lượng Năm

sản xuất

Tình trạng thiết bị

I PHỤC VỤ LẮP ĐẶT

II THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM HIỆU

CHỈNH

III THIẾT BỊ AN TOÀN LAO

ĐỘNG

3 Dây dù bảo hiểm ( mét ) Việt Nam 100 2012 Tốt

IV CÁC LOẠI KHÁC

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty TNHH Thành Tuyên) 2.1.3.3 Nguồn nhân lực

Bảng 2.3: Số lượng biên chế thướng xuyên

viên

Trong đó

Tổng cộng

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

CNKT bậc 5/7

CNKT bậc 3/7

Trang 22

4 Kỹ thuật viên lành nghề, lâu năm 03 04

6 Nhân viên văn phòng tổng hợp 03

(Nguồn: Phòng nhân sự Công Ty TNHH Thành Tuyên)

Đội ngũ nhân viên công ty có 25 người gồm các kỹ sư, cử nhân chuyênngành điện, điện tử, kinh doanh, tài chính kế toán, công nghệ thông tin vànhiều cộng tác viên trong các lĩnh vực nói trên ở nhiều tỉnh, thành phố trong

cả nước Đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy, luôn được trang bị kiến thứcqua các khóa đào tạo kỹ thuật mới để nâng cao chuyện môn và được thử tháchqua các dự án thực tế của Công ty, bảo đảm làm chủ được các công nghệ tiêntiến nhất, ứng dụng một các hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các dự

án của công ty Bên cạnh đó, công ty chúng tôi còn có đội ngũ công tác viên

là các cán bộ, giảng viên, chuyên viên ở các ngành luôn phối hợp cùng cáccán bộ công ty về kỹ thuật, nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển kinh doanh

Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển công ty luôn đặt vấn đềnhân sự lên hàng đầu, quyết định đến sự sống còn của công ty Lực lượngnhân sự hiện nay của công ty là 25 người trong đó trình độ đại học có 4 ngườichiếm 16%, cao đẳng và trung cấp chiếm 20%, còn lại 64% là phổ thôngtrung học Một số vấn đề về nhân sự cần lưu ý hiện nay tại công ty là vấn đềđào tạo, năng lực của phòng nhân sự không đủ năng lực để có thể đào tạo hếtđược đội ngủ nhân viên, việc đào tạo chủ yếu là do các kỹ thuật viên lànhnghề, lâu năm truyền đạt lại kinh nghiệm cho nhân viên

Về lương, thưởng cho nhân viên: hệ thống lương tại công ty là khá tốt,thường bằng hoặc cao hơn so với các trung tâm, siêu thị điện máy trên toànTỉnh Ngoài ra công ty còn có chế độ thưởng tùy thuộc vào doanh số đạt đượchàng tháng của bộ phậ nkinh doanh Về chính sách phúc lợi: công ty có chínhsách phúc lợi cho nhân viên như bảo hiểm y tế, xã hội, tổ chức tham quan,thưởng năm, thưởng nóng nhân viên làm thêm giờ Cụ thể, vào mùa nắng

Trang 23

nóng nhu cầu lắp đặt, bảo dưỡng máy điều hòa là rất cao từ hộ gia đình tờicác cơ quan, trạm phát sóng nhân viên buộc phải làm thêm giờ và mỗi giờlàm thêm công ty đưa trực tiếp 50 000đ đến 100 000đ cho nhân viên.

2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Thành Tuyên

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

đương tiền 158 29,93 97 25,94 57 17,59 -61 -38,61 -40 -41,24

II Các khoản phải

thu ngắn hạn 2060 34,97 2108 33,98 2984 41,62 48 2,33 876 41,56

1.Phải thu khách hàng 1648 80 1728 81,97 2536 85 80 4,85 808 46,76 2.Trả trước cho người

Trang 24

TỔNG CỘNG TS 6925 100 7731 100 8473 100 806 11,64 742 9,6

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty TNHH Thành Tuyên)

Qua bảng số liệu ta thấy qua 3 năm qui mô tổng tài sản của công ty có

xu hướng tăng lên, cụ thể là từ năm 2011 đến năm 2012 tăng 806 (trđ), tươngứng tỉ lệ 11,64%, từ năm 2012 đến năm 2013 tăng 742 (trđ), tương ứng tỷ lệ9,6%, trong cả 3 năm thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản luôn lớnhơn 80%, đi sâu phân tích từng loại tài sản thấy

Tài sản ngắn hạn của công ty trong năm ba năm vừa qua liên tục giatăng về quy mô, từ mức 5891 (trđ) năm 2011 đã tăng lên 7170 (trđ) năm

2013, tuy nhiên việc gia tăng này chủ yếu là do các khoản mục: các khoảnphải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng nhanh qua các năm, điển hình khoảnphải thu của khách hàng từ năm 2012 đến năm 2013 tăng 808 (trđ), tương ứng

tỷ lệ 46,76%, chứng tỏ hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh của công ty thấp.Nhưng trong khi đó các khoản mục khác như: tiền và tương đương tiền lại có

xu hướng giảm, điều này có thể cho thấy dấu hiệu xấu đối với hoạt động kinhdoanh của công ty khi việc vốn của công ty đang bị tồn đọng (hàng tồn kho),hoặc bị doanh nghiệp khác chiếm dụng (khoản phải thu khách hàng) đang giatăng về cả quy mô lẫn tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền cả 3 năm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏtrong tài sản ngắn hạn Lượng tiền mặt năm 2012 còn bị giảm đi so với năm

2011 và đến năm 2013 vẫn tiếp tục giảm nhưng đã ít đi Nguyên nhân năm

2011 công ty đã dồn lượng tiền lớn vào việc mua mới tài sản cố định và dosau khi bán hàng vẫn không thu được tiền ngay, điều này đã làm ảnh hưởngđến tiền mặt tại quĩ và khả năng thanh toán tức thời của công ty

Đối với tài sản dài hạn của công ty, từ năm 2011 đến năm 2012 tănglên 494 (trđ), tương ứng tỷ lệ 47,78%, vì trong giai đoạn này công ty có xuhướng mở rộng đầu tư, mua sắm xâu dựng cơ sở vật chất

Qua những phân tích về tình hình biến động tài sản nói trên, có thể thấy

Trang 25

tổng tài sản của công ty qua 3 năm tăng lên, điều này là hoàn toàn hợp lý do

công ty đang phấn đấu mở rộng kinh doanh, sản xuất, phát triển thương hiệu

tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng

(%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2985 87,49 3106 89,15 3380 96,1 121 4,05 274 8,82

2 Lợi nhuận chưa phân phối 427 12,51 378 10,85 137 3,9 -49 -11,48 -241 -63,76

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 6925 100 7731 100 8473 100 806 11,64 742 9,6

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty TNHH Thành Tuyên)

Qua bảng số liệu cùng với sự tăng bên tài sản thì tổng nguồn vốn công

ty trong 3 năm cũng tăng Trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả luôn lớn hơn

50% qua các năm và có xu hướng tăng dần, trong đó năm 2011 là chiếm

50,73%, năm 2012 là 54,93%, năm 2013 là 58,49% Điều này cho thấy hoạt

động kinh doanh của công ty chủ yếu đến từ nguồn vốn vay nợ và nguồn vốn

đi chiếm dụng của nhà cung cấp, điều này phản ánh mức độ tự chủ tài chính

của công ty nằm ở mức thấp, đồng thời đó sự rủi ro tài chính cũng cao Nợ

ngắn hạn năm 2012 tăng 734 (trđ) so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng là

20,89% Năm 2013 so với năm 2012 cũng tăng lên 709 (trđ), tương ứng tỷ lệ

tăng 16.69% Trong nợ ngắn hạn thì vay nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và

khoản này tăng lên qua từng năm, cho thấy công ty đang dần lệ thuộc vào

nguồn vốn vay để tài trợ cho nguồn vốn kinh doanh, điều này sẽ làm giảm

khả năng tự chủ về tài chính, đồng thời tăng rủi ro tài chính của công ty, nhất

Ngày đăng: 07/01/2016, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Sơ đồ 1.1 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm (Trang 8)
Bảng 2 .1: Tổng số vốn từ khi thành lập đến 30/6/2013 - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2 1: Tổng số vốn từ khi thành lập đến 30/6/2013 (Trang 19)
Bảng 2.2: Danh sách máy móc thiết bị - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.2 Danh sách máy móc thiết bị (Trang 21)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tình hình tài sản của DN giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp tình hình tài sản của DN giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 23)
Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2011, 2012, 2013 - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2011, 2012, 2013 (Trang 25)
Bảng 2.6: bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.6 bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 27)
Bảng 2.8: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.8 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm (Trang 31)
Bảng 2.9: Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của công ty - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.9 Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của công ty (Trang 32)
Bảng 2.11: Chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tiêu thụ công ty - Luận văn tốt nghiệp giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thành tuyên
Bảng 2.11 Chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tiêu thụ công ty (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w