Chính vì thế chúng tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu về: XU HƯỚNGMUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TẠI TP.HCM TRONG GIAIĐOẠN HIỆN NAY.. Bài nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố chínhtác
Trang 1TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Phần 1: Tổng quan về đề tài.
Chúng tôi sẽ giới thiệu tại sao chọn đề tài, phạm vi của đề tài, tính cấp thiết của đề tài, đồng thời giới thiệu phương pháp nghiên cứu, các cơ sở lý thuyết của nghiên cứu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Phần này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu được
Phần 3: Kết luận và những đề xuất.
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.
Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin vàInternet ở Việt Nam, các thiết bị công nghệ ngày một tiện dụng, tại bất kì nơi đâu,con người cũng có thể lướt Web, truy cập những thông tin mới nhất Trong thươngmại, các tin tức về giá cả luôn được cập nhật Hơn hết các hoạt động giao dịch,mua bán trực tuyến cũng vì thế mà dần trở nên sôi nổi hơn, thị trường mua bán trựctuyến ngày một mở rộng về quy mô và chất lượng Hệ thống mua sắm trực tuyếnngày càng được tổ chức khoa học hơn Giới trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên,ngày càng bị hấp dẫn bởi loại hình mua bán này Chúng tôi muốn nhấn mạnh hơnđến đối tượng là sinh viên Sinh viên hiện nay là đối tượng luôn đi đầu trong việcnắm bắt và thấu hiểu nhanh chóng với công nghệ mới, vì thế đây là thị trường tiềmnăng cho các doanh nghiệp muốn thành công trong lĩnh vực mua bán trực tuyếnnày Hoạt động mua bán, giao dịch (Thương mại điện tử) đã xuất hiện và phổ biếntrên Thế Giới từ hơn 1 thập kỉ trước, nhưng ở Việt Nam loại hình này chỉ mới xuấthiện khoảng 3 – 5 năm, hiện nay thị trường của loại hình này đang có xu hướngtăng trưởng mạnh Trong tương lai, khoảng 20 năm tới, khi cơ sở hạ tầng của côngnghệ thông tin tương đối hoàn thiện thì loại hình thương mại điện tử sẽ bùng nổ vàtăng trưởng mạnh mẽ Sinh viên là đối tượng đi đầu trong nhóm khách hàng mụctiêu Chính vì thế chúng tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu về: XU HƯỚNGMUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TẠI TP.HCM TRONG GIAIĐOẠN HIỆN NAY
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Ngày 26/4, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Cimigo - nhóm chuyên gia độc lập vềnghiên cứu marketing và nhãn hiệu, đã công bố Báo cáo NetCitizens Việt Nam
2011 về tình hình sử dụng và tốc độ phát triển Internet tại Việt Nam
Trang 3Theo báo cáo này, tỷ lệ người sử dụng Internet tại Việt Nam là 31%, tỷ lệ nàytương tự với các quốc gia khác như Trung Quốc, Philippines và Thái Lan
Còn theo Net Index đã được Kantar Media phối hợp với Yahoo! thực hiện từ năm
2009 để khảo sát về thói quen người dùng internet tại Việt Nam
Tỉ lệ người dùng xài internet ở các thành phố lớn mỗi năm cứ tăng đều, riêng haithành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội thì ở mức phát triển cao nhất Còn thành phố
Đà Nẵng, Cần Thơ thấp hơn 1 chút Vậy người dùng khi vào internet thì thườngtruy cập cái gì? Cùng với các kết quả của cuộc khảo sát trước, người dùng có xuhướng xem các thông tin giải trí, đọc tin tức trên mạng là hoạt động trực tuyến phổbiến nhất chiếm 97%, đồng thời dành thời gian lên mạng để liên lạc với ngườithân Theo sau là việc truy cập vào các cổng thông tin điện tử với tỷ lệ gần 96%người tham gia Nhưng ở đây, chúng ta có thể thấy tỉ lệ truy cập mạng xã hội trongnăm 2011 là 55% đã tăng lên so với 2010 là 41%, tỉ lệ chơi game vẫn duy trì độtăng trưởng cao
Trang 4Kết quả khảo sát lần đầu thì giới trẻ luôn là đối tượng sử dụng internet cao nhất,đặc biệt ở lứa tuổit từ 15 đến 24.
Ngày nay thiết bị di động mua được dễ dàng, giá cả hợp lý cộng thêm các hìnhthức thuê bao rất linh hoạt, các chiến dịch khuyến mãi rầm rộ diễn ra liên tục, lànguyên nhân chính làm tăng tỉ lệ người dùng internet di động ngày càng tăng Như
số liệu trên ta thấy ở độ tuổi 15 – 24 đa phần là học sinh, sinh viên Do đó nhómkhách hàng mục tiêu mà chúng tôi nhắm tới trong giao dịch thương mại điện tửcũng chính là nhóm đối tượng này Bài nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố chínhtác động đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên, mức độ hài lòng đối vớiloại hình mua sắm này, cũng như những mặt hàng đang được ưa chuộng hiên này.Chúng tôi hi vọng sau kết quả của bài nghiên cứu sẽ cho ta cái nhìn tổng quan vềthị trường thương mại điện tử nói chung và hình thức mua sắm trực tuyến nóiriêng
Trang 5II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu chính: mức độ hài lòng của sinh viên với loại hình mau sắm trực tuyếnhiện nay
Mục tiêu này nhằm chỉ ra các yếu tố tác động đến hành vi mua hàng của sinh viêntrên địa bàn TP.HCM Với các biến độc lập là các biến được liệt kê trong bàinghiên cứu và biến phụ thuộc là “mức độ hài lòng của sinh viên đối với loại hìnhmua sắm trực tuyến”, “ý định sẽ tiếp tục mua sắm trực tuyến”, “ý định giới thiệucho bạn bè về hình thức mua sắm trực tuyến”
Từ đó sẽ có những mục tiêu nhỏ hơn được xác định rõ như sau:
Hình thức nào có thể khai thác tiềm năng lượng sinh viên còn lại chưa biếtđến hoặc biết mà chưa mua sắm trực tuyên bao giờ?
Đối với lượng khách hàng đã mua, thì loại mặt hàng nào thường được sinhviên giao dịch
Các yếu tố nào tác động đến việc tăng sự hài lòng trong mua sắm trực tuyến
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1 Nghiên cứu tại bàn.
Nghiên cứu tại bàn giúp chúng tôi tận dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đã có sẵn để
có cái nhìn tổng quan về tình hình chung của mua sắm trực tuyến hiện nay
Trang 6sắm trực tuyến trong những năm gần đây Những thông ti này sẽ cho chúng tôi
có những bước đi chính xác trong bài nghiên cứu Sau đây là những thông tin
mà chúng tôi làm rõ khi nghiên cứu tại bàn:
Số lượng giới trẻ hiện nay tiếp cận với Internet
Những sản phẩm dịch vụ nào được ưa chuộng giao dịch trong những nămgần đây, khi thị trường thương mại điện tử tăng trưởng nhanh
Số lượng sàn giao dịch trực tuyến
Những hình thức chiêu thị nào được áp dụng
Những hình thức thanh toán nào
Những thuận lợi và hạn chế trong mua sắm trực tuyến
Tiềm năng và xu hướng phát triển của thị trường mua sắm trực tuyến
2 Nghiên cứu tại hiện trường.
Từ những thông tin có sẵn trên, chúng tôi tiên hành nghiên cứu tại hiện trường
để cho ra kết quả cụ thể Trong đó:
a) Nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định tính cho chúng tôi tiếp cận sâu hơn với sinh viên, từ đócung cấp những thông tin chi tiết về loại hình này Nghiên cứu định tính sẽtập trung tìm hiểu những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào được sinh viên muabán và giao dịch nhiều, thái độ của sinh viên với loại hình này, những nhân
tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến Nghiên cứu định tính trả lời
các câu hỏi:
Sinh viên mua sắm sản phẩm gì? Thông qua những kênh nào?
Những hình thức thanh toán, giao dịch nào được ưa chuộng?
Những yếu tố tác động đến mua sắm trực tuyến của sinh viên?
Mức giá sinh viên chấp nhận khi mua sắm trực tuyến?
Trang 7 Ý kiến của sinh viên về độ tin tưởng của mua sắm trực tuyến?
b) Nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng sẽ lượng hóa phần trăm các nhóm sản phẩm, dịch vụthường được sinh viên mua sắm trực tuyến, sản phẩm nào chiếm phần lớntrong hoạt động mua sắm Đồng thời còn cụ thể hóa mức độ hài lòng, nhữngnguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến
Mẫu nghiên cứu: 180 sinh viên thuộc các trường đại học Phỏng vấn trựctiếp bởi các phỏng vấn viên của chúng tôi
IV GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.
Số lượng khảo sát có hạn là một hạn chế đối với bài nghiên cứu Ngoài ratrong quá trình phân tích dữ liệu cho kết quả, có những bản khảo sát khôngđạt yêu cầu, chúng tối đã tiến hành khảo sát lại với những đối tượng phù hợpvới mẫu để đảm bảo tính khách quan của đề tài
Ngoài ra trong phương pháp nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng chọn mãu vàkết cấu bản khảo sát cho phù hợp Tuy nhiên vẫn có độ chênh lệch giữa thực
tế và khảo sát Bài nghiên cứu chỉ hoàn toàn đúng trong phạm vi đề tài
Trang 8PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
1 Nơi cư trú.
Hộ khẩu thường trú Frequen
cy Percent
Valid Percent
Internet, nên việc biết đến loại hình mua sắm trực tuyến sẽ nhiều hơn Bản khảo sát
có 31,67% sinh viên ở thành thị và 68,33% sinh viên có hộ khẩu ở nông thôn
Trang 92 Giới tính.
Giới tính Frequen
cy Percent
Valid Percent
Trang 103 Thời gian sử dụng Internet hằng ngày.
Thời gian sử dụng Internet/ ngày
Frequen
cy Percent
Valid Percent
Trang 1123,89% sinh viên sử dụng 3 -6h/ ngày Đây là hai con số chiếm ưu thế trong biểuđồ.
4 Mức thu nhập hàng tháng và mức giá cho chi tiêu mua sắm trực tuyến.
Mức thu nhập của sinh viên Frequenc
y Percent
Valid Percent
Trang 12Mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến.
Frequen
cy Percent
Valid Percent
Ở bảng mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến cho ta số liệu: tới 51, 25% sinh viên sẵn sàng chấp nhận bỏ ra từ 100.000 đ – 500.000 đ để chi tiêu cho mua sắm trực tuyến, với mức giá < 100.000 đ con số này chiếm 40% Điều này cho thấy với mức
Trang 13giá < 500.000 đ số lượng sinh viên sãn sàng mua chiếm tới 91,25% Rất ít sinh viên chi cho mức giá > 500.000 đ.
5 Hành vi mua sắm trực tuyến.
Mua sắm trực tuyến Frequen
cy Percent
Valid Percent
Trang 14lượng sinh viên chưa mua: do chưa tiếp cận với loại hình này? Do biết nhưng chưatừng thử một lần mua? Do nhưng điều không hài lòng về mua sắm trực tuyến màbạn bè nói? Điều này khiến cho các nhà bán hàng mua sắm trực tuyến phải suynghĩ! Phải chăng còn một thị trường tiềm năng lớn chưa khai thác? Làm cách nào
để khai thác tối ưu thị trường này? Cải tiến loại hình dịch vụ…đó là bài toán chocác nhà làm mạng
6 Cơ cấu các mặt hàng sinh viên thường giao dịch:
Nhìn bảng cơ cấu, ta thấy chiếm 32,8% là sản phẩm quần áo, giày, phụ kiện Vị trítiếp theo dành cho các phiếu coupon chiếm 16,1%, hàng điện tử chiếm 12,9% Qua
đó ta thấy ngoài các khoản chi tiêu cho ăn uống, vui chơi, giải trí, thì khoản chitiêu cho giày dép, quần áo cũng chiếm phần lớn trong cơ cấu chi tiêu Đặc biệt hơncác phiếu coupon ngày càng thu hút các bạn trẻ mua để thưởng thức các loại hìnhdịch vụ mang tính chất giảm giá Từ năm 2010 đến nay, với sự xuất hiện của hàngloạt các website theo nhóm như nhommua.com, cungmua.com, muachung.com,…
đã ngày càng thu hút sinh viên mua sắm trực tuyến trong các trang này
Trang 15Case Summary
Cases
Trang 16Dưới đây là tỷ lệ mua theo các trang mạng.
Trang 17Đề làm rõ hơn mức độ hấp dẫn của mua sắm trực tuyến chúng tôi có thêm biến: lầnmua gần nhất
Trang 18LẦN MUA GẦN NHẤT Frequen
cy Percent
Valid Percent
Trang 197 Sự khác biệt trong hành vi mua hàng của nam, nữ và sự khác biệt về nhân khẩu.
Custom Table
Mua sắm trực tuyến
Số lượng mua
Số lượng không mua
Trang 20Từ số liệu trên, tính toán ra ta có: tỷ lệ sinh viên có hộ khẩu ở Tp.HCM mua hàng trực tuyến chiếm tỷ lệ : 34/57 (59,65%) Tỷ lệ này ở sinh viên các tỉnh khác
chiếm: 46/123 (37,40%) Điều này chứng tỏ , sinh viên ở TP tiếp xúc sớm với công nghệ và Internet nên tỷ lệ sinh viên mua hàng trực tuyến chiếm tỷ lệ cao, ngược lại sinh viên ở tỉnh khác vẫn còn thấp trong tỷ lệ mua hàng
Trang 21Ta có thể nhận thấy, đối với các mặt hàng thuộc nhóm “quần áo, giày dép,phụ kiện thời trang” sự quan tâm của nhóm hàng này trong mua sắm trựctuyến thuộc ưu thế về các bạn nữ chiếm tỷ lệ 72,13% (44/61) trong khi cácbạn nam tỷ lệ này chỉ khoảng 2/5 tức: 27,87% Đứng thứ 2 trong danh mụcđược các bạn nữ ưa chuộng là các phiếu coupon với nữ chiếm: 63,33%, namchiếm 36,67%.
Trang 228 Các loại trang web sinh viên thường mua.
Các trang mạng sinh viên mua.
Trang 23Kết quả thống kê về các loại trang web sinh viên thường mua sắm trực tuyếncho thấy sinh viên thường mua sắm trực tuyến nhiều nhất ở các trang muatheo nhóm :40,65% Tiếp đến các trang mạng xã hội: chiếm 21,95%, cáctrang facebook, zing, ngày càng được giới trẻ truy cập nhiều Trang diễnđàn: 16,26%, các sàn giao dịch thương mại chiếm 14,63%.
Tổng quan về thị trường các trang mạng xã hội ngày càng giữ vai trò quantrọng đối với thói quen mua sắm trực tuyến Hơn hết trong những năm gầnđây sự phát triển ồ ạt của các trang mua theo nhóm đã thu hút sự chú ý củasinh viên, tỷ lệ sinh viên mua theo nhóm chiếm tỷ lệ ngày càng cao Tuynhiên trong tương lai, các hình thức mua theo nhóm đã bão hòa, các sàn giaodịch điện tử với hình thức thanh toán và cơ sở hạ tầng thanh toán trực tiếptừng bước phát triển
Đến năm 2011, năm mà các nhà bán lẻ lớn đã có thương hiệu và xây dựngđược hệ thống phân phối, bán lẻ uy tín như Nguyễn Kim, Thế Giới Di Động,
Trang 24hợp cả hệ thống thanh toán trực tuyến, chứ không chỉ đơn thuần giới thiệusản phẩm Với thế mạnh thương hiệu uy tín, được nhiều người biết đến, giáthấp hơn khi mua tại cửa hàng từ 2 – 5%, sản phẩm được đảm bảo chấtlượng, có bảo hành, hệ thống giao dịch thanh toán an toàn, thuận tiện, nhanhchóng, hệ thống bán lẻ trực tuyến của các công ty trên từng bước vượt quanhững trở ngại từ phía khách hàng như: yếu tố niềm tin, chất lượng sảnphẩm, thời gian giao hàng Từ đó dần chiếm được lòng tin khách hàng vàtiếp tục phát triển mạnh Vì các nhà bán lẻ bán các sản phẩm công nghệ nênhầu như sinh viên thường ít sử dụng trang web này.
9 Mức giá chấp nhận cho mua sắm trực tuyến theo chi tiêu.
Case Processing Summary
Cases
Mức thu nhập *
Mức chi tiêu cho
MSTT
Trang 25Mức thu nhập * mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến
Trang 26Theo xu hướng tăng dần của mức thu nhập, thì múc chi tiêu cho mua sắm trực tuyến cũng tăng dần Ứng với mức thu nhập <2tr thì mức chi tiêu <100 ngàn đồng chiếm tỷ lệ 52,63% và mức chi tiêu từ 100 – 500 chiếm 44,74% Khi mức thu nhậptăng lên 2 -3 tr thì mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến từ 100 – 500 lại chiếm ưu thế, tức: 54,84% lớn hơn mức chi tiêu <100 là 32,26% Và cứ theo xu hướng tăng mức thu nhập thì mức chi tiêu tăng dần Với mức thu nhập >5tr thì mức giá <100 không tồn tại.
Trang 2710.Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến.
Chúng tôi muốn tìm hiểu xem sinh viên tham chiếu nguồn nào để có sự tin cậy trong mua sắm trực tuyến
Case Summary
Cases
a Dichotomy group tabulated at value 1
Trang 28Tỷ lệ của các yếu tố tham chiếu.
mô hợp lý, bố cục khoa học có phần bình luận nêu ý kiến đóng góp sẽ tạo lòngtin cho những khách hàng mua sau, và sẽ tăng uy tín của trang web khi cónhững lời bình luận hay Việc khen chê trên các trang web đều ảnh hưởng đếnnhận thức tiêu dùng Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp muốn tâm huyết đầu
tu vào hình thức thương mại điện tử
Trang 2911.Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến.
Statistics
Giá cả
Chủng loại sản phẩm
đa dạng
Chất lượng sản phẩm đảm bảo
Uy tín của người bán
Tính tiện lợi sản phẩm N
đa dạng hóa sản phẩm, thường xuyên cập nhật những thông tin mới nhất,những mặt hàng nổi bật nhằm tăng cường sự thu hút sinh viên Tiếp theo yếu
tố không kém phần quan trọng đó là uy tín người bán, như trên đã nói việcxây dựng và củng cố uy tín sẽ tăng lượng sinh viên tham gia vào kênh muasắm này, điều này sẽ có lợi cho việc ngày càng ít các cửa tiệm, hạn chế tiềnthuê mặt bằng và các chi phí phát sinh có liên quan Những yếu tố đứng sau
là giá cả, và chất lượng sản phẩm được đảm bảo Hầu như các doanh nghiệphiện nay cũng vẫn chưa chú trọng vào nhu cầu đảm bảo sản phẩm của kháchhàng, luôn có tính thiệt hại đứng về phía khách hàng, các thủ tục nhận lạisản phẩm thường rất rườm rà, gây khó khăn Nếu có doanh nghiệp đi đầu
Trang 30và cứ theo xu thế thì các doanh nghiệp khác muốn tồn tại cũng phải tăngcường chất lượng sản phẩm Dưới đây là các yếu tố khiến khách hàng khônghài lòng mà các doanh nghiệp phải quan tâm.
12.Các yếu tố khiến khách hàng không hài lòng về mua sắm trực tuyến.
Trang 31Khách hàng chưa hài lòng trong mua sắm trực tuyến
Trang 32Đứng đầu về mức độ không hài lòng của khách hàng là do không được ngắm sảnphẩm trực tiếp, kiểm tra và thử sản phẩm chiếm 25,3% với hình thức mua sắmtrực tuyến điều mà khác với mua ngoài cửa tiệm đó là khách hàng không thể trựctiếp ngắm hay sờ thử sản phẩm ngay lúc mua Việc thử hàng hóa diễn ra sẽ khókhăn hơn, vì khách hàng đồng ý thì đăng kí mua và nhận hàng, các hình thức thử
sẽ khó được chấp nhận Việc xem các mẫu mã trên hình nhiều khi gây nhầm lẫn vềchat lượng, việc cung cấp thông tin không đầy đủ về sản phẩm cũng khiến kháchhàng mất chi phí nhưng không hiệu quả Khó trả lại sản phẩm, dịch vụ chăm sóckém cũng khiến khách hàng phật lòng, ngày nay dịch vụ ngày càng được quan tâmhơn, bên cạnh các sản phẩm hữu hình thì dịch vụ - sản phẩm vô hình – làm tănggiá trị sản phẩm lên nhiều lần Việc đáp ứng một số nhu cầu dịch vụ thêm sẽ làmkhách hàng hài lòng và trung thành với trang web của doanh nghiệp Các nhân viêngiao hàng đôi lúc có thái độ không tốt với khách hàng, điều này cũng cần cácdoanh nghiệp quan tâm Yếu tố quan trọng nữa đó là chất lượng không đảm bảo(20%) , việc doanh nghiệp chỉ muốn bán được hàng hóa, mà không quan tâm đếnchất lượng sẽ khiến mất khách hàng cũ và cũng mất khách hàng tiềm năng, vì khảnăng thông tin truyền miệng lan rất nhanh, uy tín doanh nghiệp sẽ giảm Việc điđầu về chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh với các đối thủkinh doanh thương mại điện tử khác, nhất là trong môi trường hiện nay, khi nhiềudoanh nghiệp vẫn chưa thấy tầm quan trọng của việc đi đầu trong chất lượng
Ngoài ra các yếu tố khác như: thêm chi phí vận chuyển, thời gian giao hàng trễ,thông tin cập nhật không đầy đủ và việc thanh toán không đảm bảo an toàn,…cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến việc mua hàng Cần đa dạng hóa hình thứcthanh toán và tăng sự tiện lợi trong việc thanh toán, hầu hết tới 93% tỷ lệ thanhtoán hiện nay là giao bằng tiền mặt khi nhận hàng Qua đó mức độ tin tưởng của