1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp cho hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam

66 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 596,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng, vai trò và xu hướng phát triển của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp, tôi lựa chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ D

Trang 1

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về thẩm định giá doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm thẩm định giá

1.1.2 Vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường định h ng XHCN

1.1.3 Lý luận chung về thẩm định giá trị doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp và thẩm định giá trị doanh nghiệp

1.1.3.2 Vai trò, mục đích của thẩm định giá trị doanh nghiệp

1.1.3.3 Tác động của thẩm định giá trị doanh nghiệp đối với nền kinh tế

1.2 Thẩm định giá trị doanh nghiệp theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.2 Cơ sở thẩm định giá

1.2.3 Quy trình thẩm định giá

1.2.4 Phương pháp thẩm định giá

1.2.4.1 Phương pháp tài sản

1.2.4.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu (Discounted Cash Flow – DCF)

Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (Free cash flow to equity – FCF 1.2.4.3 Phương pháp so sánh : Phương pháp tỷ số giá bán/ Thu nhập (P/E : The Price Ratio)

1.3 Sự phát triển nghề thẩm định giá trên thế giới

1.3.1 Sự phát triển nghề thẩm định giá trên thế giới và khu vực

1.3.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cần thiết cho nước ta

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Sơ lược quá trình phát triển nghề thẩm định giá tại Việt Nam

Trang 2

2.2 Môi trường cho hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam

2.2.1 Về khung pháp lý cho hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp

2.2.2 Về cơ chế thực hiện thẩm định giá doanh nghiệp

2.2.3 Về mục đích sử dụng kết quả thẩm định giá doanh nghiệp

2.2.4 Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp

2.3 Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp đang áp dụng ỡ Việt Nam

2.4 Những mặt tích cực và những tồn tại của việc thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việ 2.4 Những mặt tích cực và những tồn tại của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp Nam

2.4.1 Những mặt tích cực và thuận lợi

2.4.2 Những tồn tại

2.4.2.1 Về quản lý vĩ mô

2.4.2.2 Về cơ chế thực hiện

2.4.2.3 Về ph ng pháp đ nh giá hi n hành

a Phương pháp tài sản

b Phương pháp chiết khấu dòng tiền

2.4.2.4 V một số qui định khác về c ph n hĩa cĩ th gây tr ngại cho vi c đ nh giá

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1 Những đòi hỏi của nền kinh tế đối với hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp 3.2 Giải pháp đối với hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam

3.2.1 Về quản lý vĩ mô của Nhà nước

3.2.2 Về cơ chế thực hiện

3.2.3 Về phương pháp thực hiện thẩm định giá

3.2.3.1 Phương pháp tài sản

3.2.3.2 Phương pháp chiết khấu doanh nghiệp

3.2.3.3 Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp khác

3.2.4 Về quy trình xác định giá trị doanh nghiệp của phương pháp chiết khấu giá t nghiệp

3.2.5 Đối với các tổ chức thẩm định giá

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Hoạt động thẩm định giá đã phát triển rất lâu trên thế giới với lịch sử ra đời

và phát triển hơn 100 năm, tính đến thời điểm này đã vô cùng mạnh mẽ và đa

dạng, phục vụ cho rất nhiều mục đích của nhiều thành phần kinh tế

Hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam có tuổi đời còn rất trẻ, hoạt động

chưa đa dạng và nền tảng kinh nghiệm cũng như lý luận của nó chưa hoàn thiện

Hiện nay, các tổ chức thẩm định của Việt Nam chủ yếu cung cấp dịch vụ thẩm

định giá tài sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp Đặc biệt những năm gần đây,

phục vụ cho mục tiêu cổ phần hoá các công ty nhà nước, hoạt động thẩm định

giá trị doanh nghiệp ngày càng phát triển và thông dụng hơn Hiện nay các tổ

chức định giá chủ yếu áp dụng phương pháp tài sản để thẩm định giá trị doanh

nghiệp Phương pháp này đã bộc lộ những yếu điểm chủ quan đã làm ảnh hưởng

đến giá trị của chính doanh nghiệp được thẩm định

Nhận thức được tầm quan trọng, vai trò và xu hướng phát triển của hoạt

động thẩm định giá trị doanh nghiệp, tôi lựa chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ

GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Ở

VIỆT NAM”, mong đóng góp một số ý kiến vào sự phát triển của hoạt độngï

thẩm định giá doanh nghiệp nói riêng và của ngành thẩm định giá nói chung,

từng bước rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực và trên thế giới

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của tác giả luận văn là nghiên cứu tìm hiểu thực trạng hoạt động

thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam, từ đó đưa ra những ưu và nhược

điểm của quá trình này để tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm phát triển hoạt

động này trong thời gian gần

Ngoài ra, tác giả luận văn muốn thông qua hoạt động thẩm định giá trị doanh

nghiệp giúp doanh nghiệp tự hoàn thiện và đánh giá hoạt động của mình; giúp

các nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan nhà nước đánh giá được tiềm lực, những

Trang 4

hạn chế và khả năng phát triển của một doanh nghiệp để có những quyết định

thích hợp với lợi ích của mình

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu thực trạng của hoạt động

thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam và đưa ra một số giải pháp thích hợp

Do vấn đề nghiên cứu mặc dù đã phát triển mạnh ở các nước trên thế giới

nhưng thực sự vẫn còn mới mẻ tại Việt Nam và có thể nói là chưa thực sự hình

thành Đồng thời việc tiếp cận tài liệu thẩm định gặp khó khăn do tính bảo mật

của các tổ chức thẩm định hoạt động tại Việt Nam và các tài liệu liên quan, nên

việc thực hiện đề tài trên gặp một số khó khăn Do vậy luận văn chỉ nhằm nêu

bật thực trạng và tự do trình bày ý kiến đóng góp của tác giả, chưa thể có kết

quả thực nghiệm trên các ý kiến này

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu

và được cụ thể hóa qua hai bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu từ sách báo, các tổ chức liên quan đến lĩnh

vực cần nghiên cứu trong đề tài

Bước 2: Tập hợp, thu thập và xử lý tài liệu, kết hợp với kiến thức đã học và thực

tiễn để thực hiện nội dung đề tài

Ngoài ra, các phương pháp và kỹ thuật cụ thể sau đây cũng được vận dụng để lý

giải về đề xuất các ý kiến hoàn thiện như là: Phương pháp phân tích tổng hợp,

đối chiếu so sánh, diễn dịch quy nạp

Trang 5

Tìm hiểu cơ sở lý luận về thẩm định giá trị doanh nghiệp có ý nghĩa trong nghiên cứu

lẫn trong thực tiễn, nhất là đối với Việt Nam, vì trên thực tế nước ta, cả lý luận và thực

hành thực sự còn rất mới mẻ

1.1 Lý luận chung về thẩm định giá trị doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm thẩm định giá

“Thẩm định giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị của tài

sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục

đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc

tế hoặc quốc gia.”

1.1.2 Vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCNù

¬ Sự cần thiết khách quan của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường

Thẩm định giá xuất hiện là một tất yếu khách quan của quá trình vận hành và

phát triển của nền kinh tế thị trường khi hội đủ các yếu tố khách quan của nó

Hoạt động thẩm định giá chỉ có thể phát triển thành một thị trường đúng nghĩa ở

một quốc gia, khi hội đủ hai điều kiện : về cung và về cầu

¬ Vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường Việt Nam

- Là công cụ cơ bản trong quản lý giá cả của nhà nước

Góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, hạch toán xác thực chi phí kinh

-doanh, thống kê chi phí xã hội

- Chống giá cả độc quyền hoặc phá giá, tạo điều kiện để cạnh tranh lành mạnh

trên thị trường

- Góp phần phát triển và lành mạnh hoá các loại thị trường đầu vào của sản xuất

Trang 6

- Tạo điều kiện để hội nhập kinh tế quốc tế về giá cả, góp phần tạo tiền đề cho

đồng tiền VN có khả năng chuyển đổi

- Nhân tố góp phần phát triển nền kinh tế vận hành quy luật của kinh tế thị

trường

1.1.3 Lý luận chung về thẩm định giá trị doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp và thẩm định giá trị doanh nghiệp

- Doanh nghiệp : là một tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu

tư đang theo đuổi một hoạt động kinh tế

- Thẩm định giá trị doanh nghiệp : là quá trình ước tính giá trị doanh nghiệp

hay lợi ích của nó

Mặc dù những nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật thẩm định giá trị doanh

nghiệp tương tự so với những lĩnh vực khác trong ngành thẩm định giá, nhưng

thẩm định giá trị doanh nghiệp vẫn đòi hỏi có sự đào tạo, có những kỹ năng và

kinh nghiệm chuyên môn riêng

1.1.3.2 Vai trò, mục đích của thẩm định giá trị doanh nghiệp

¬ Vai trò của thẩm định giá trị doanh nghiệp

Với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, xu hướng toàn cầu hoá

đang diễn ra sôi động ở các cấp độ khác nhau, cùng với trào lưu hợp nhất, sáp

nhập, thôn tính, tiếp quản…thì thẩm định giá trị doanh nghiệp ngày càng có vai

trò quan trọng trong nền kinh tế Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của

một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho quá trình đưa ra quyết định

đầu tư, tín dụng…Tuy nhiên, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì thẩm định giá có

những vai trò khác nhau và cũng có những phương pháp tiếp cận khác nhau

Vai trò của thẩm định giá doanh nghiệp được thực hiện với những mục đích cụ

thể sau :

Trang 7

¬ Mục đích thẩm định giá trị doanh nghiệp

- Kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp là cơ sở cho các hoạt động sáp

nhập, mua lại, hợp nhất, giải thể, thanh lý tài sản hay thành lập các liên doanh,

cổ phần hoá…

- Kết quả thẩm định nhằm giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến

quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Các kết quả thẩm định giá cũng là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công

chúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh nghiệp

phát hành trên thị trường tài chính

1.1.3.3 Tác động của thẩm định giá trị doanh nghiệp đối với nền kinh tế

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy các hoạt động thẩm định giá trị doanh

nghiệp phát triểm mạnh mẽ là do những lợi ích mà chúng đem lại cho nền kinh

tế, các doanh nghiệp và các nhóm có quyền lợi trong doanh nghiệp

- Đối với chính phủ

Chính phủ có thể sử dụng các kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp để đánh

giá năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà

nước Trên cơ sở đó, Chính phủ có thể quyết định cổ phần hoá, sáp nhập hay giải

thể doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp

+ Thẩm định giá trị doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp cải tiến

liên tục, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần ổn định môi trường kinh doanh

và hạn chế rủi ro kinh doanh

+ Thẩm định giá trị doanh nghiệp là công cụ cho phép doanh nghiệp đánh giá

khả năng cạnh tranh của chính nó và các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó nêu

ra những quyết định thích hợp

Trang 8

- Đối với các định chế tài chính và công chúng đầu tư

Thẩm định giá trị doanh nghiệp có thể giúp công chúng đầu tư hạn chế rủi ro khi

đầu tư hay hùn vốn vào doanh nghiệp Dựa vào các kết quả thẩm định giá, công

chúng đầu tư có thể lựa chọn đầu tư vào các loại cổ phiếu công ty hay hùn vốn

vào các doanh nghiệp với mức rủi ro hợp lý

1.2 Thẩm định giá trị doanh nghiệp theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

1.2.1 Một số khái niệm

Tài sản ròng (Net assets) : tổng tài sản trừ tổng nợ

Thu nhập ròng (Net income) : là doanh thu trừ các khoản chi phí, bao gồm các

khoản thuế

Dòng tiền (Cash flow) : là thu nhập ròng cộng khấu hao và các chi phí không

phải là tiền mặt

Tỷ lệ vốn hoá (Capitalization rate) : thường là tỷ lệ phần trăm dùng để chuyển

đổi thu nhập thành giá trị

Uy tín (good will) : là tài sản vô hình phát sinh do danh tiếng, uy tín, sự tín nhiệm

của khách hàng, địa điểm, sản phẩm và các nhân tố tương ứng mang lại lợi ích

kinh tế

Phương pháp thẩm định giá (Valuation approach) : là phương pháp ước tính giá

trị dùng một hay nhiều phương pháp thẩm định giá cụ thể (phương pháp tài sản,

phương pháp thị trường và phương pháp vốn hoá thu nhập)

Phương pháp tài sản (Asset-based approach) : là phương pháp ước tính giá trị của

một doanh nghiệp dùng các phương pháp dựa trên giá trị thị trường của tổng tài

sản của doanh nghiệp trừ các khoản nợ

Phương pháp thị trường (Market approach) : là phương pháp ước tính giá trị của

một doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc chứng khoán, sử

Trang 9

dụng một hay nhiều phương pháp so sánh với các doanh nghiệp, các lợi ích thuộc

sở hữu của doanh nghiệp hoạc các chứng khoán tương tự đã được bán

Phương pháp vốn hoá thu nhập (Income capitalization) : là phương pháp ước tính

giá trị của một doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc chứng

khoán; sử dụng một hay nhiều phương pháp để ước tính giá trị bằng cách chuyển

đổi các lợi ích dự đoán thành giá trị vốn

Giá trị sổ sách kế toán (Book value) : đối với doanh nghiệp, giá trị sổ sách kế

toán là chênh lệch giữa tổng tài sản “có” và tổng tài sản “nợ” trên Bảng tổng

kết tài sản

Giá trị sổ sách điều chỉnh (Adjusted book value) : là giá trị sổ sách sau khi các

giá trị tài sản “có” hay tài sản “nợ” được cộng vào, trừ đi hay thay đổi giá trị sổ

sách đã báo cáo

1.2.2 Cơ sở thẩm định giá

Theo hướng dẫn thẩm định giá quốc tế : Thẩm định giá trị doanh nghiệp thường

được thực hiện dựa trên cơ sở giá thị trường, áp dụng những quy định của Tiêu

chuẩn thẩm định giá quốc tế số 1 (IVS 1) Những cơ sở thẩm định giá khác với sự

giải thích và trình bày thích hợp thì áp dụng những quy định của Tiêu chuẩn

thẩm định giá quốc tế số 2 (IVS 2)

1.2.3 Quy trình thẩm định giá

Nhìn chung, quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tương tự như quy trình thẩm

định giá các tài sản khác, nhưng nội dung cụ thể của các bước cần được điều

chỉnh phù hợp với việc thẩm định giá trị doanh nghiệp

Bước 1 : Xác định vấn đề cần thiết như : mục tiêu thẩm định giá, nhận dạng sơ

bộ doanh nghiệp cần thẩm định giá, xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá và

xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá

Trang 10

Bước 2 : Lên kế hoạch

Đây là sự sắp đặt các công việc cụ thể phải thực hiện kèm theo thời gian biểu và

các điều kiện vật chất kèm theo để thực hiện thẩm định giá

Bước 3 : Tìm hiểu doanh nghiệp và thu thập tài liệu Trong bước này cần lưu ý 2

quá trình chính là : khảo sát thực tế tại doanh nghiệp và thu thập thông tin, tư

liệu từ nội bộ doanh nghiệp cũng như chú ý thu thập thông tin bên ngoài doanh

nghiệp Thẩm định viên cần tiến hành những bước cần thiết để đảm bảo rằng tất

cả nguồn căn cứ đều đáng tin cậy và phù hợp với việc thẩm định giá Việc thẩm

định viên tiến hành các bước hợp lý để thẩm tra sự chính xác và hợp lý nguồn tư

liệu là thông lệ trên thị trường

Bước 4 : Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên các mặt :

sản xuất kinh doanh, thiết bị công nghệ, tay nghề người lao động, bộ máy quản

lý và năng lực quản lý, vốn nợ, các chỉ tiêu tài chính, thị trường, môi trường kinh

doanh

Bước 5 : Xác định phương pháp thẩm định giá, phân tích số liệu, tư liệu, và thực

hiện thẩm định giá

Bước 6 : Phần chuẩn bị báo cáo và báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp

Báo cáo kết quả thẩm định giá doanh nghiệp phải nêu rõ :

- Mục đích thẩm định giá

- Đối tượng thẩm định giá

- Cơ sở giá trị của thẩm định giá

- Phương pháp thẩm định giá

- Những giả thiết và điều kiện hạn chế khi thẩm định giá, những tiền đề và

giả thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ

Trang 11

- Nếu có một khía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sự vận

dụng so với những quy định của những tiêu chuẩn hay hướng dẫn mà sự

vận dụng đó xét thấy là cần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do

vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo

- Phân tích tài chính

- Kết quả thẩm định giá

- Phạm vi và thời hạn của thẩm định giá

- Chữ ký và xác nhận : thẩm định viên, người ký vào báo cáo thẩm định giá

chịu trách nhiệm đối với những nội dung thực hiện trong báo cáo

1.2.4 Phương pháp thẩm định giá

Trong thực tế, các nhà phân tích sử dụng nhiều mô hình thẩm định giá khác nhau

từ đơn giản đến phức tạp để ước tính giá trị doanh nghiệp Các mô hình này dựa

trên nhiều giả thiết khác nhau và cho ra các kết quả khác nhau

1.2.4.1 Phương pháp tài sản

Nguyên tắc : Phương pháp tài sản ước tính giá trị của doanh nghiệp dựa trên giá

trị thị trường của các loại tài sản của doanh nghiệp

Công thức tính : Giá trị thị trường của doanh nghiệp được tính như sau

V = VA - VD

Với

V : giá trị thị trường của doanh nghiệp (giá trị thị trường của vốn chủ sở

hữu)

VA : giá trị thị trường của toàn bộ tài sản

VD : giá trị thị trường của nợ

Phương pháp này có thể áp dụng đối với đa số các loại hình doanh nghiệp song

còn tồn tại một số đặc điểm sau :

Trang 12

- Phương pháp này làm phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia

đánh giá tài sản

- Ngoài ra, phương pháp này cũng không thể loại bỏ hoàn toàn tính chủ

quan trong việc ước tính giá trị

1.2.4.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu (Discounted Cash Flow – DCF)

Phương pháp dòng tiền chiết khấu được cụ thể hoá thành nhiều phương pháp

khác nhau, được trình bày dưới đây :

a Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức : với những mô hình khác nhau

¬ Cổ tức tăng trưởng ổn định (Mô hình tăng trưởng Gordon)

Mô hình tăng trưởng Gordon có thể được sử dụng để ước tính giá trị một công ty

mà dòng cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ được mong đợi là ổn định trong dài hạn

Công thức tính : Trong trường hợp này, cổ tức dự kiến hàng năm là một khoản

tiền ổn định (DIV = DIV1 = DIV2 = … ), và dòng cổ tức tương lai của công ty có

tỷ lệ tăng trưởng dự kiến hàng năm ổn định (g) và công ty được coi là tồn tại

vĩnh viễn thì giá trị của công ty được tính theo công thức :

gr

DIVVo

=

Phạm vi áp dụng :

- Mô hình tăng trưởng Gordon phù hợp nhất đối với những công ty mà tỷ lệ

tăng trưởng thấp hơn tỷ lệ tăng danh nghĩa của nền kinh tế và có chính sách chi

trả cổ tức trong dài hạn hợp lý Sự chi trả cổ tức của công ty phải thống nhất với

giả thiết về sự ổn định, do đó các công ty ổn định thường chi trả cổ tức cao

- Mô hình tăng trưởng Gordon đặc biệt phù hợp đối với những công ty dịch

vụ công ích có các mức giá được xác định và tăng trưởng ổn định

¬ Cổ tức là dòng tiền vô hạn và không đổi (g = 0%)

Trang 13

Công thức tính : Trong trường hợp dòng cổ tức được dự kiến là một khoản tiền ổn

định (DIV = DIV1 = DIV2 = … ), công ty tồn tại vĩnh viễn và tỷ lệ tăng trưởng g =

0% thì giá trị công ty được tính như sau :

gr

DIVVo

=

Phạm vi áp dụng :

Mô hình này được áp dụng đối với doanh nghiệp mà lợi nhuận tạo ra hàng năm

đều chia hết cho cổ đông, không giữ lại để tái đầu tư nên không có sự tăng

trưởng

¬ Cổ tức tăng trưởng không ổn định (g không đều) – Mô hình chiết khấu cổ

tức 2 giai đoạn

Công thức tính : Giá trị công ty = Hiện giá dòng cổ tức trong suốt giai đoạn đầu

+ Giá trị quy về hiện tại

n n n

t

1 t

t t

r)(1

Vr)

(1

DIVVo

+

++

= ∑=

=Với

n

1 ngr

DIVVo

Trong đó :

Vo = giá trị công ty thời điểm hiện tại

DIVt = cổ tức dự kiến năm t

r = suất sinh lợi mong đợi

Vn = giá trị công ty cuối năm n

g = tỷ lệ tăng trưởng trong n năm đầu

gn = tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

Phạm vi áp dụng :

Trang 14

Do mô hình chiết khấu cổ tức 2 giai đoạn trên dựa trên 2 giai đoạn tăng trưởng

được phác họa rõ ràng – giai đoạn tăng trưởng cao và giai đoạn tăng trưởng thấp;

nên mô hình này rất phù hợp với những công ty có mức tăng trưởng cao và dự

kiến duy trì tỷ lệ tăng trưởng đó trong một khoảng thời gian xác định, và sau đó

tỷ lệ đó dự kiến biến mất Thông thường, mô hình này áp dụng đối với một số

công ty có quyền chế tác trên sản phẩm rất có lãi trên vài năm tới và dự kiến có

mức tăng trưởng đạc biệt trong suốt thời gian đó Khi quyền chế tác hết hạn,

công ty dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định

b Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (Free cash flow to equity –

FCFE)

FCFE là dòng tiền còn lại sau khi chi trả các khoản vay và lãi vay, trang trải các

khoản chi vốn và đầu tư các tài sản mới cho sự tăng trưởng trong tương lai

FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng (giảm) vốn lưu

động – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới phát hành

Phương pháp này cũng có nhiều mô hình khác nhau, phụ thuộc vào sự tăng

trưởng của FCFE và ứng dụng vào từng trường hợp của các loại hình doanh

nghiệp khác nhau

¬ Mô hình FCFE tăng trưởng ổn định

Công thức tính : Theo mô hình tăng trưởng không đổi, giá trị công ty là một hàm

số của FCFE dự kiến trong giai đoạn tới với tỷ lệ tăng trưởng ổn định và tỷ lệ thu

nhập mong đợi

gr

Vo = Giá trị công ty tại thời điểm hiện tại

FCFE 1 = FCFE dự kiến trong năm tới

Trang 15

r = Chi phí vốn của công ty

g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi

Phạm vi áp dụng :

Giống với mô hình tăng trưởng Gordon, mô hình này phù hợp nhất đối với các

công ty có tỷ lệ tăng trưởng bằng hoặc thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh

nghĩa

¬ Mô hình FCFE hai giai đoạn

n n n

t

1 t

t t

r)(1

Vr)

(1

FCFEVo

+

++

= ∑=

=Với

n

1 ngr

FCFEVo

Trong đó :

Vo = giá trị công ty thời điểm hiện tại

FCFEt = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t

r = chi phí vốn của công ty

Vn = giá trị công ty cuối năm n

gn = tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

Phạm vi áp dụng :

Mô hình này có cùng các giả thiết về sự tăng trưởng như mô hình chiết khấu cổ

tức 2 giai đoạn mà mức tăng trưởng sẽ cao và không đổi trong giai đoạn đầu và

sau đó giảm đột ngột xuống mức tăng trưởng ổn định

¬ Mô hình chiết khấu dòng tiền thuần của công ty (Free Cashflow to the

firm – FCFF)

- Tính dòng tiền thuần của công ty : có 2 cách tính dòng tiền thuần của công ty

(FCFF) :

Trang 16

FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc – Các

chứng khoán nợ mới + Các cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Cách thứ hai là sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính

toán:

FCFF = EBIT (1-thuế suất) + Chi phí khấu hao – Chi vốn – Tăng giảm vốn lưu

động

Cả 2 cách sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau

¬ Các mô hình ước tính giá trị công ty bằng FCFF :

Giá trị công ty được tính bằng chiết khấu FCFF theo WACC Giống như các mô

hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ước tính giá vốn chủ sở hữu,

thì việc sử dụng mô hình FCFF để ước tính giá trị công ty cũng phụ thuộc vào

những giả định về sự tăng trưởng trong tương lai

Giá trị vốn chủ sở hữu = Giá trị công ty – Giá trị thị trường của nợ hiện hành

Công ty tăng trưởng ổn định :

Một công ty có FCFF đang tăng trưởng với tỷ lệ tăng trường ổn định có thể được

ước tính giá trị bằng cách sử dụng mô hình như sau :

gWACC

FCFF1 = FCFF dự kiến trong năm tới

WACC = bình quân gia quyền của chi phí vốn

g = tỷ lệ tăng trưởng FCFF (mãi mãi)

Trang 17

Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) biểu thị tỷ suất lợi nhuận mong muốn

tối thiểu trên các loại tài sản có giá trị đối với cả những người nắm giữ công cụ

nợ và những người nắm giữ vốn cổ phần, hoặc nó mang lại cho họ tỷ suất lợi

nhuận mong muốn Nhìn chung mức độ rủi ro liên quan đến hoạt động càng cao

thì WACC càng lớn Tỷ suất chiết khấu cao hơn dẫn đến giá trị hiện tại của

doanh nghiệp thấp hơn Mối quan hệ này dựa trên giả thiết cơ bản là các nhà

đầu tư là những người không ưa thích rủi ro

Công thức tính WACC :

k = ke [E/V] + kd (1-tc)[D/V]

Trong đó :

k = WACC

ke = tỷ suất mong muốn của các cổ đông (chi phí vốn cổ phần)

kd = tỷ suất lợi nhuận mong muốn của người cho vay

tc = thuế suất thuế TNDN

E = Giá trị thị trường vốn cổ phần của công ty

D = Giá trị thị trường của nợ

V = E + D : Tổng giá trị thị trường của công ty

Công thức tính ke : ke = rf + β (rm – rf)

Trong đó :

rf = tỷ suất lợi nhuận của các khoản đầu tư không rủi ro

rm = lợi nhuận trên danh mục của các loại chứng khoán trên thị

trường, thường được chấp nhận trong khoảng từ 5%-8% cao hơn tỷ

suất không rủi ro

β = hệ số rủi ro liên quan của chứng khoán vốn; toàn bộ rủi ro của thị

trường được lấy là 1, một hệ số β nhỏ hơn chỉ ra rằng cổ phiếu đó rõ

Trang 18

ràng ít rủi ro hơn trung bình, và một hệ số β lớn hơn 1 cho thấy nó có

độ rủi ro cao hơn

β (rm – rf) được gọi là phụ phí rủi ro

Mô hình FCFF hai giai đoạn

n n n

t

1 t

t t

WACC)(1

VWACC)

(1

FCFFVo

+

++

= ∑=

=Với

n

1 ngWACC

FCFFVo

Trong đó :

Vo : Giá trị công ty tại thời điểm hiện tại

FCFFt : Dòng tiền thuần công ty dự kiến năm t

WACC : bình quân gia quyền chi phí vốn

Vn : Giá trị công ty cuối năm n

gn : Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

1.2.4.3 Phương pháp so sánh : Phương pháp tỷ số giá bán/ Thu nhập (P/E : The

Price-Earning Ratio)

Giá trị doanh nghiệp được tính theo công thức sau :

V = Lợi nhuận ròng dự kiến * P/E

Trong đó :

EPS

P E

P/ = s

Với : Ps : giá mua bán cổ phần trên thị trường

EPS : thu nhập dự kiến của mỗi cổ phần được tính như sau

EPS = Lợi nhuận ròng dự kiến /N Và N = số lượng cổ phần đã phát hành

Trang 19

Tỷ số P/E của các công ty lớn tại các quốc gia phát triển được công bố hàng

ngày trên các tờ báo chuyên ngành và trên mạng Internet

Điều kiện áp dụng : Sử dụng tỷ số P/E trung bình ngành để ước tính giá trị doanh

nghiệp, với điều kiện là các doanh nghiệp khác trong ngành có thể so sánh được

với doanh nghiệp thẩm định và thị trường cúa các doanh nghiệp này tương đối

chính xác

Ý nghĩa của tỷ số P/E :

- Tỷ số P/E sẽ càng cao khi triển vọng gia tăng lợi nhuận hàng năm của

công ty càng cao và mức độ đối với lợi nhuận càng thấp

- Khi chỉ số P/E của công ty này có giá trị cao hơn so với công ty khác, thì

chứng tỏ công ty đó được thị trường đánh giá là có triển vọng gia tăng lợi

nhuận cao hơn

1.3 Sự phát triển nghề thẩm định giá trên thế giới

1.3.1 Sự phát triển nghề thẩm định giá trên thế giới và khu vực

- Hoạt động thẩm định giá phát triển không đồng đều và có sự chênh lệch nhau

khá lớn ở mỗi nước Giữa các nước công nghiệp với những nước đang phát triển

kinh tế có những điểm khác nhau

- Hiệp hội (hay Hội) là hình thức tổ chức được các nước ưa chuộng, không chỉ ở

phạm vi quốc gia mà cả trên phạm vi khu vực và thế giới

- Chính quyền các nước đang phát triển kinh tế (ASEAN), các nước đang chuyển

đổi nền kinh tế (TQ) đều quan tâm đẩy mạnh phát triển nghề và thị trường dịch

vụ thẩm định giá

- Xét trên thị trường khu vực, các nước thành viên của AVA thì trình độ phát

triển cao là Singapore, Malaysia, kế tiếp là Thái Lan, TQ phát triển cũng không

kém so với những nước trên

Trang 20

- Nguyên tắc cơ bản được các nước phát triển kinh tế thị trường tuân thủ là tự do

hoá giá cả hàng hoá, dịch vụ theo sự vận động khách quan của qui luật cung cầu,

các quy luật kinh tế của thị trường Chính phủ các nước cũng điều hành hoạt

động thẩm định giá theo nguyên tắc trên

1.3.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cần thiết cho nước ta

Theo ý kiến một số chuyên gia thẩm định giá trị doanh nghiệp của Việt Nam,

các bài học kinh nghiệm cần thiết cho nước ta trong lĩnh vực này như sau :

Thứ nhất : Thẩm định giá là hoạt động tất yếu, khách quan của kinh tế thị

trường Thẩm định giá vừa là đối tượng quản lý vừa là công cụ quản lý Nhà nước

trong lĩnh vực giá cả, trước hết là các tài sản

Thứ hai : Nó liên quan đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế trên thị trường

Do đó, các quốc gia đều thiết lập hệ thống quản lý điều hành pháp luật

Thứ ba : Các nước đều có hai loại nhu cầu về thẩm định giá của Nhà nước và các

Tổ chức XH và của các chủ thể kinh doanh, của thể nhân và pháp nhân Ơû những

nền kinh tế chuyển đổi, các định chế tài chính đặc trưng của cơ chế thị trường

như TTCK, bảo hiểm…đang ở giai đoạn phát triển ban đầu nên có nhu cầu thẩm

định giá rất lớn

Thứ tư : Nhiều nước tồn tại hai loại hình sở hữu về thẩm định giá : sở hữu Nhà

nước và sở hữu tư nhân, sở hữu cá nhân Xu hướng chung là các tổ chức phi chính

phủ thẩm định giá phổ biến

Thứ năm : Tính chất của nghề thẩm định giá là tư vấn, các quốc gia qui định khá

chặt chẽ các quy tắc hành nghề và biện pháp chế tài

Thứ sáu : Thẩm định giá phát sinh trước hết là từ hoạt động định giá do các tổ

chức quyền lực và chức năng của Nhà nước tiến hành theo yêu cầu của quản lý

Nhà nước Đối tựơng thẩm định giá bắt đầu từ loại tài sản đặc thù là bất động

Trang 21

sản, nhất là đất đai, sau phát triển rộng ra các loại tài sản khác và trong giai

đoạn kinh tế thị trường hiện đại thì thẩm định giá phát triển mạnh mẽ đối với

định giá doanh nghiệp

Thứ bảy : Những nước có hoạt động thẩm định giá đang trong giai đoạn khởi đầu

đều có chính sách, biện pháp hỗ trợ nhằm tạo môi trường phát triển thuận lợi

Thứ tám : Các nước đều quan tâm vấn đề đào tạo lực lượng và tiêu chuẩn hoá

thẩm định viên chuyên nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 :

Ngành thẩm định giá nói chung và hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp nói

riêng đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường Việt Nam

cũng là một nước có nền kinh tế thị trường, vì vậy sự xuất hiện của ngành thẩm

định giá và hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam là một điều tất

yếu

Tiếp thu những kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và khu vực, hoạt động

thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam đang diễn ra như thế nào ?

Trang 22

DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Sơ lược quá trình phát triển nghề thẩm định giá tại Việt Nam

Thực hiện đổi mới của Đảng và Nhà nước, chúng ta đã chuyển nền kinh tế kế

hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường Hầu hết các sản phẩm hàng hóa

dịch vụ bao gồm cả tài sản, bất động sản mua bán trên thị trường đều theo cơ chế

này Mọi việc liên quan đến sản xuất kinh doanh đều liên quan đến giá trị mà

thẩm định giá là một nghề nghiệp, có thể hiểu một cách đơn giản, đó là xác định

giá cả của tài sản, bất động sản ở trên thị trường vào thời điểm nhất định Vì vậy

thẩm định giá có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đưa ra quyết định

liên quan tới việc mua, bán, đầu tư, phát triển, quản lý, sở hữu, cho thuê, tính

thuế, bảo hiểm, thế chấp và kinh doanh tài sản, bất động sản

Dịch vụ thẩm định giá phục vụ cho tất cả các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ

chức, cá nhân có nhu cầu mua, bán tài sản, đất đai, nhà ở, kinh doanh

Thẩm định giá ở nước ta mới chỉ ra đời trong những năm gần đây, tuy nhiên hiện

nay, nhất là sau khi có Pháp lệnh giá ra đời (năm 2002) thì nghề thẩm định giá

đã phát triển khá nhanh chóng Hiện nay chúng ta đã hình thành Ban vận động

thành lập Hội thẩm định giá Việt Nam

2.2 Môi trường cho hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp ở Việt Nam

2.2.1 Về khung pháp lý cho hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp

Thực tế chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về hoạt động thẩm định giá trị doanh

nghiệp ở Việt Nam Việc thực hiện thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam

hiện nay được dựa trên những văn bản pháp luật về thẩm định giá, giá cả và

những văn bản quy định về tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp, cụ thể như :

Trang 23

- Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn

thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về

chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Thông tư quy định về việc tổ

chức xác định giá trị doanh nghiệp

- Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban

hành 3 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

2.2.2 Về cơ chế thực hiện thẩm định giá trị doanh nghiệp

Theo quy định hiện hành, doanh nghi p cĩ giá tr tài s n theo s k tốn d i 30 t

đ ng thì t t ch c xác đ nh giá tr doanh nghi p ho c thuê t ch c t v n đ nh giá

đ xác đ nh giá tr doanh nghi p i v i doanh nghi p cĩ giá tr tài s n theo s k

tốn t 30 t đ ng tr lên, V n phịng t ng cơng ty (n u c ph n hố tồn b t ng

cơng ty) ph i thuê t ch c đ nh giá xác đ nh giá tr doanh nghi p

T ch c đ nh giá g m các cơng ty ki m tốn, cơng ty ch ng khốn, t ch c th m

đ nh giá, ngân hàng đ u t cĩ ch c n ng và n ng l c đ nh giá… T ch c đ nh giá

ph i đ m b o các tiêu chu n và đi u ki n do B tài chính quy đ nh Hàng n m,

tr c ngày 31 tháng 12, B Tài chính cơng b cơng khai danh sách các t ch c đ nh

giá đ đi u ki n, tiêu chu n đ nh giá doanh nghi p c a n m sau

2.2.3 Về mục đích sử dụng kết quả thẩm định giá doanh nghiệp

Hiện nay ở Việt Nam chỉ có 2 mục đích để áp dụng phương pháp thẩm định giá

doanh nghiệp, đó là :

- Thẩm định giá trị doanh nghiệp doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hoá

doanh nghiệp, thi hành đường lối của nhà nước là đẩy mạnh việc chuyển đổi các

doanh nghiệp nhà nước thành các công ty cổ phần

- Xác định giá trị doanh nghiệp tại một thời điểm để thực hiện mua bán

doanh nghiệp Mục tiêu này ít phổ biến ở Việt Nam

2.2.4 Ph ng pháp xác đ nh giá tr doanh nghi p

Trang 24

Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển công

ty nhà nước thành công ty cổ phần có quy định hai phương pháp được áp dụng để

xác định giá trị doanh nghiệp là :

- Phương pháp tài sản : Ph ng pháp tài s n là ph ng pháp xác đ nh giá tr

doanh nghi p trên c s đánh giá giá tr th c t tồn b tài s n hi n cĩ c a doanh

nghi p t i th i đi m xác đ nh giá tr doanh nghi p

- Phương pháp dòng tiền chiết khấu : Ph ng pháp dịng ti n chi t kh u

(DCF) là ph ng pháp xác đ nh giá tr doanh nghi p trên c s kh n ng sinh l i

c a doanh nghi p trong t ng lai

Ngoài 2 phương pháp này, c quan quy t đ nh giá tr doanh nghi p và t ch c

đ nh giá đ c áp d ng các ph ng pháp đ nh giá khác sau khi cĩ ý ki n tho thu n

b ng v n b n c a B Tài chính

2.3 Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp đang áp dụng ỡ Việt Nam

Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp hiện nay của một tổ chức định giá gồm

các bước như sau :

Bước 1 : Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng thẩm định giá trị doanh nghiệp

- Thiết lập mục đích thẩm định giá của khách hàng : thường là mục đích cổ

phần hoá doanh nghiệp hoặc là mua bán doanh nghiệp

- Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp cần thẩm định giá : pháp lý, loại hình, quy

mô, địa điểm, các cơ sở, chi nhánh, tài sản, sản phẩm, thương hiệu, thị

trường…

- Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá : cơ sở giá thị trường hay giá phi thị

trường

- Xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá : yêu cầu doanh nghiệp

cung cấp các tài liệu, bổ sung tài liệu cần thiết

Trang 25

- Đưa ra các dự kiến về phương pháp thẩm định giá, thẩm định hiện trạng, thu

thập thông tin để có cơ sở lập kế hoạch thẩm định giá, phương án thẩm định

giá

- Ký hợp đồng thẩm định giá trị doanh nghiệp

Bước 2 : Lập kế hoạch thẩm định giá trị doanh nghiệp

Các nội dung chính phải được đề cập trong kế hoạch thẩm định giá trị doanh

nghiệp:

1 Khái quát về khách hàng

2 Phạm vi công việc : xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm

3 Phương pháp thẩm định giá

- Cơ sở giá trị

- Phương pháp thẩm định giá

- Các vấn đề quan trọng

4 Phân công thực hiện

- Hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu : liên hệ khách hàng để bổ túc hồ sơ (nếu cần

thiết phải bổ sung) và hẹn ngày thẩm định hiện trạng

- Chụp ảnh và xử lý ảnh

- Thẩm định hiện trạng

- Thu thập thông tin :

+ Từ thẩm định hiện trạng và hỏi khách hàng

+ Từ nguồn dữ liệu của thẩm định viên

+ Từ thị trường

- Xử lý thông tin

- Chuẩn bị báo cáo

5 Các yêu cầu vật chất phục vụ cho công tác :

- Đăng ký phương tiện đi lại

Trang 26

- Chuẩn bị biên bản thẩm định hiện trạng, máy ảnh, máy quay phim, thước

đo, đèn pin

6 Tiến độ

- Thẩm định hiện trạng : Từ ngày đến ngày

- Xử lý hình ảnh

5 Thông qua kết quả thẩm định giá từ ngày đến ngày

6 Hoàn thành giao khách hàng : ngày

Bước 3 : Thực hiện thẩm định giá doanh nghiệp

1 Tìm hiểu doanh nghiệp

- Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp : kiểm kê tài sản, khảo sát tình hình sản

xuất kinh doanh thực tế

2 Thu thập tài liệu

- Thu thập thông tin trước hết là các thông tin, tư liệu từ nội bộ doanh nghiệp :

tư liệu về tình hình kinh doanh, các báo cáo tài chính – kế toán – kiểm toán,

hệ thống đơn vị sản xuất và đại lý, đặc điểm của đội ngũ quản lý điều hành,

nhân viên, công nhân… Ngoài ra còn chú ý thu thập thông tin bên ngoài doanh

nghiệp đặc biệt là thị trường sản phẩm của doanh nghiệp, môi trường kinh

doanh, ngành kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh, chủ trương của Nhà nước…

Thẩm định viên cần tiến hành những bước cần thiết để đảm bảo rằng tất cả

nguồn căn cứ đều đáng tin cậy và phù hợp với việc thẩm định giá Việc thẩm

định viên tiến hành các bước hợp lý để thẩm tra sự chính xác và hợp lý nguồn

tư liệu là thông lệ trên thị trường

3 Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên các mặt : sản

xuất kinh doanh, thiết bị công nghệ, tay nghề người lao động, bộ máy quản lý và

năng lực quản lý, vốn nợ, các chỉ tiêu tài chính, thị trường, môi trường kinh

doanh

Trang 27

Bước 4 : Phát hành báo cáo thẩm định giá trị doanh nghiệp

Báo cáo kết quả thẩm định giá doanh nghiệp phải nêu rõ :

- Mục đích thẩm định giá

- Đối tượng thẩm định giá phải được mô tả rõ Cần phải nêu rõ đối tượng thẩm

định là toàn bộ doanh nghiệp, lợi ích doanh nghiệp hay một phần lợi ích

doanh nghiệp, lợi ích đó thuộc về toàn bộ doanh nghiệp hay nằm trong tài sản

cá biệt do doanh nghiệp sở hữu Mô tả doanh nghiệp thẩm định giá, bao gồm

những nội dung sau :

+ Loại hình tổ chức doanh nghiệp

+ Lịch sử doanh nghiệp

+ Triển vọng đối với nền kinh tế và của ngành

+ Sản phẩm, dịch vụ, thị trường và khách hàng

+ Sự nhạy cảm đối với các yếu tố thời vụ hay chu kỳ

+ Sự cạnh tranh

+ Nhà cung cấp

+ Phương tiện gồm tài sản hữu hình và vô hình

+ Nhân lực

+ Quản lý

+ Sở hữu

+ Triển vọng đối với doanh nghiệp

+ Những giao dịch quá khứ của các lợi ích sở hữu tương tự trong

doanh nghiệp

- Cơ sở giá trị của thẩm định giá : định nghĩa giá trị phải được nêu và xác định

- Phương pháp thẩm định giá : các phương pháp thẩm định giá và lý do áp dụng

các phương pháp này ; những tính toán và logic trong quá trình áp dụng một

hay nhiều phương pháp thẩm định giá; xuất phát của các biến số như các tỷ lệ

Trang 28

chiết khấu, tỷ lệ hoá hay các yếu tố thẩm định khác; những lập luận khi tổng

hợp những kết quả thẩm định giá khác nhau để có kết quả giá trị duy nhất

- Những giả thiết và điều kiện hạn chế khi thẩm định giá, những tiền đề và giả

thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ

- Nếu có một khía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sự vận dụng

so với những quy định của những tiêu chuẩn hay hướng dẫn mà sự vận dụng

đó xét thấy là cần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do vận dụng cần

được nêu rõ trong báo cáo

- Phân tích tài chính

+ Tóm lược bảng tổng kết tài sản và bản báo cáo thu nhập trong một giai

đoạn nhất định phù hợp với mục đích thẩm định giá và đạc điểm của doanh

nghiệp

+ Những điều chỉnh đối với các dữ liệu tài chính gốc (nếu có)

+ Những giả thiết cơ bản để hình thành bảng cân đối tài sản và báo cáo thu

nhập

+ Tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua thời gian và sự so sánh

với các doanh nghiệp tương tự

- Kết quả thẩm định giá

- Phạm vi và thời hạn của thẩm định giá

- Chữ ký và xác nhận : thẩm định viên, người ký vào báo cáo thẩm định giá

chịu trách nhiệm đối với những nội dung thực hiện trong báo cáo

2.4 Những mặt tích cực và những tồn tại của việc thẩm định giá trị doanh

nghiệp ở Việt Nam

2.4.1 Những mặt tích cực và thuận lợi

Thực tế thực hiện thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam cũng có nhiều

thuận lợi, thể hiện cụ thể như sau :

- Một là, môi trường kinh tế và môi trường pháp lý có nhiều thuận lợi

Trang 29

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và trong xu thế hội nhập quốc tế

hiện nay, ngành thẩm định giá nói chung có môi trường tiềm năng phát triển

thuận lợi, đặc biệt là hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp Nhu cầu thẩm

định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho quá trình mua bán, cổ phần hoá … tại một

thời điểm ngày càng phổ biến và đòi hỏi chất lượng cao Nhà nước đang đẩy

mạnh quá trình cổ phần hoá nên việc xác định đúng giá trị doanh nghiệp được

coi là khâu then chốt

Nghị định 187 ra đời, quy định chi tiết quá trình tiến hành cổ phần hoá doanh

nghiệp nhà nước cũng như quy trình xác định giá trị doanh nghiệp thể hiện sự

quan tâm của Nhà nước đến vấn đề này Nghị định này cũng thể hiện những ưu

điểm sau đây :

+ Th c hi n đúng các quy đ nh trong N 187CP thì vi c xác đ nh giá tr DNNN

ch y u là qua đ u giá v c b n là theo giá tr th tr ng, do th tr ng quy t đ nh

K t qu c a các trung tâm, đ n v đ nh giá ch là m c giá đ tham kh o khi xác đ nh

v n đi u l , giá đ làm c s cho ch s h u đ a ra m c giá sàn chào Trong đ u

giá, nh ng phân vân trong vi c đ nh giá nh giá tr h u hình, vơ hình, th ng hi u,

th ng quy n, l i th đ t đai khi đ u giá s kh c ph c đ c

+ M c tiêu thu hút các nhà đ u t chi n l c c ng s đ c đáp ng: Khơng ch

đ i v i nhà cung c p nguyên li u, mà c nh ng nhà đ i lí g n bĩ lâu dài v i DN,

phần trăm u đãi c ng r t h p d n, c th và rõ ràng

+ m b o chính sách cho ng i lao đ ng, khuy n khích h tr thành c đơng

c a DN, đáp ng m c tiêu l n mang tính b n ch t c a ng ta, ch đ ta nh ng l i

đ m b o trên m t sân ch i bình đ ng, l i ích sịng ph ng

+ Minh b ch hố, cơng khai hố; và vì v y, đ m b o dân ch hố, ch ng đ c

th t thốt, tham nh ng, tiêu c c, mĩc ngo c trong quá trình đ nh giá

K t qu đ u giá c phi u c a cơng ty B o Minh, VINAMILK, Cơng ty c ph n

gi ng cây tr ng thành ph H Chí Minh, thu đi n sơng Hinh.v.v là nh ng thành

Trang 30

Kh i ký ban hành ngày 3/8/2005 đã cho phép l p nh ng cơng ty th m đ nh giá đ u

tiên t i Vi t Nam Điều này cũng thể hiện sự quan tâm và đầu tư của Nhà nước

đối với hoạt động thẩm định giá nói chung, trong đó có hoạt động thẩm định giá

trị doanh nghiệp

- Hai là, tuy ngành thẩm định giá ở Việt Nam ra đời muộn nhưng do đó có

điều kiện tiếp cận kỹ thuật và kinh nghiệm thẩm định giá của một số nước trên

thế giới Ngành thẩm định giá nói chung cũng như hoạt động thẩm định giá trị

doanh nghiệp nói riêng trên thế giới và trong khu vực phát triển rất mạnh mẽ

Chúng ta có nhiều cơ hội để tiếp cận với các cơ sở lý luận cũng như kinh nghiệm

thực tế để từ đó áp dụng vào thực tế tình hình Việt Nam Điều này giúp tiết kiệm

thời gian và chi phí cho quá trình thẩm định giá doanh nghiệp

- Ba là, ngành thẩm định giá nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước Cho đến

nay Nhà nước đã ban hành những chuẩn mực và những hướng dẫn khá cụ thể cho

hoạt động thẩm định giá nói chung Những văn bản này rất gần với các chuẩn

mực quốc tế và có những thay đổi để phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việt

Nam Trong thời gian sắp tới, Nhà nước sẽ tiếp tục ban hành các chuẩn mực

cũng như các hướng dẫn cụ thể hơn cho hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp ở

Việt Nam

- Bốn là, thẩm định giá doanh nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể

cho xã hội Kết quả của hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp, chính là báo cáo

thẩm định giá trị doanh nghiệp, phục vụ cho nhiều mục đích kinh doanh Báo cáo

này, tuỳ theo mục đích sử dụng mà báo cáo này phục vụ cho mục đích quản lý vĩ

Trang 31

mô của Nhà nuớc, cho nhu cầu cung cấp thông tin của công chúng đầu tư và

phục vụ cho cả mục tiêu quản lý của nhà quản lý

Mặc dù vậy, sau vài năm thực hiện, hoạt động thẩm định giá nói chung và thẩm

định giá trị nói riêng đã bộc lộ những yếu điểm cần phải khắc phục trong thời

gian ngắn

2.4.2 Những tồn tại

2.4.2.1 Về quản lý vĩ mô

- Thứ nhất : nhìn chung do mới bắt đầu xây dựng nên trình độ thẩm định giá

trị doanh nghiệp thấp so với các nước khu vực và thế giới, thị trường còn nhỏ bé

Hiện nay các đối tượng thực hiện thẩm định giá chỉ là các doanh nghiệp nhà

nứơc đang trên đường cổ phần hoá Số lượng các doanh nghiệp này thì có giới

hạn Về kỹ thuật thẩm định giá chúng ta cũng đang từng bước hoàn thiện và gặp

rất nhiều khó khăn trong quá trình ứng dụng những phương pháp của thế giới vào

thực tế Việt Nam

- Thứ hai : nguồn nhân lực còn yếu kém về số lượng lẫn chất lượng Về tổ

chức thực hiện thẩm định giá, hoặc là doanh nghiệp tự thực hiện thẩm định giá

hoặc là thuê các tổ chức có chức năng thẩm định giá trị doanh nghiệp Thực tế

các tổ chức này đang trong giai đoạn “vừa làm vừa học”, vẫn chưa được quan

tâm và đào tạo đầy đủ về chuyên môn để có thể thực hiện thẩm định giá trị

doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và hiệu quả cao

- Thứ ba : công tác quản lý nhà nước về thẩm định giá còn nhiều bất cập :

các tiêu chuẩn, chuẩn mực, qui tắc hành nghề …chưa được ban hành đầy đủ; Một

số văn bản hiện hành liên quan đến việc thực hiện thẩm định giá tuy đã có

nhưng chưa phù hợp với tình hình thực tiễn; chưa có mô hình quản lý thẩm định

giá thống nhất

Trang 32

2.4.2.2 Về cơ chế thực hiện

Theo quy đ nh hi n hành, cĩ hai c ch đ nh giá đ c phép áp d ng là thành l p

H i đ ng đ nh giá ho c thuê cơng ty t v n đ nh giá đ c l p Thành viên c a H i

đ ng đ nh giá là cán b đ i di n c a nhi u c quan qu n lý Nhà n c khác nhau, ví

d nh S Tài chính, S KH-CN, U ban Nhân dân v.v., vì th ý ki n đánh giá c a

h khơng ph i bao gi c ng th ng nh t và cĩ th b nghiêng v nh ng m c tiêu

qu n lý riêng Do đĩ, đ nh giá theo c ch này th ng khơng ph n ánh đ c giá tr

"th c t " c a DNNN H n n a, mâu thu n v quy n l i gi a DNNN v i các c

quan qu n lý nhi u khi làm cho vi c đ nh giá ch m đ c th ng nh t Vi c s d ng

cơng ty t v n đ c l p đ đ nh giá tuy t ra cĩ hi u qu h n nh ng v n cịn nh ng

h n ch trong vi c xác đ nh giá tr tài s n vơ hình nh th ng hi u hay l i th kinh

doanh H n n a, h u h t các cơng ty t v n đ c l p c a Vi t Nam v n ch a đ kinh

nghi m và trình đ đ đ nh giá các DNNN l n và ph c t p

2.4.2.3 Về ph ng pháp đ nh giá hi n hành

Theo quy định, để xác định giá trị khi cổ phần hoá, doanh nghiệp có thể áp dụng

hai phương pháp là chiết khấu dòng tiền (DCF) và xác định giá trị theo tài sản

Tuy nhiên các doanh nghiệp cho rằng, hai cách này đang gặp phải rất nhiều hạn

chế

a Phương pháp tài sản

Cụ thể, phương pháp này có công thức tính như sau :

Giá trị doanh nghiệp = Giá trị thực tế của toàn bộ tài

sản theo giá thị trường

+ Lợi thế kinh doanh Trong đó,

Lợi thế

kinh

doanh

= Phần vốn nhà nước

theo sổ kế toán tại thời điểm định giá

x (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân trong 3 năm trước

- Lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm gần nhất)

Trang 33

Tuy nhiên theo ông Trần Việt Đức – Giám đốc tư vấn Công ty kiểm toán Việt

Nam, việc tính toán chỉ dựa trên các chỉ số này sẽ không bảo đảm tính chính xác

Chẳng hạn như tỷ suất lợi nhuận có thể tăng đột biến trong 1-2 năm gần đây do

điều kiện đặc biệt hay doanh nghiệp kê khai không chính xác nên sẽ ngay lập

tức ảnh hưởng đến kết quả tính toán

Chia sẻ quan điểm này, ông Lê Xuân Vệ, Ban đổi mới doanh nghiệp, Tổng công

ty Dầu khí Việt Nam cũng cho rằng, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn Nhà

nước bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chi phí sản xuất, trình độ quản lý và

ngay cả chính sách, trong khi lợi thế chỉ là một yếu tố cấu thành nên lợi nhuận

của doanh nghiệp Oâng Vệ cũng nêu ví dụ về một doanh nghiệp trực thuộc là

Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ Đơn vị này kinh doanh

mặt hàng xăng dầu, lợi nhuận của công ty phụ thuộc chủ yếu vào giá cả trên thế

giới và chính sách giá cả của Nhà nước Nếu giá nhập khẩu xăng dầu cao mà giá

bán ra vẫn giữ nguyên (Nhà nước quản lý giá mặt hàng này) thì đương nhiên lợi

nhuận của công ty sẽ bị giảm, thậm chí lỗ nếu không được bù giá

Hậu quả của những nhược điểm trên đây là việc không xác định được lợi thế

thương mại của những doanh nghiệp này

Lúng túng đ nh giá th ng hi u

Một vấn đề bức xúc nữa trong quá trình dịnh giá doanh nghiệp là việc xác định

giá trị thương hiệu

Vinaconex (thu c B Xây d ng) là m t t ng cơng ty l n c a Nhà n c đang ti n

hành c ph n hĩa M t chuyên gia c a C c S h u Trí tu (B Khoa h c Cơng

ngh ) cho bi t, t ng tài s n c a Vinaconex vào kho ng 3.600 t đ ng, trong đĩ tr

Ngày đăng: 07/01/2016, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. McKinsey & Company, Inc., Tom Copeland, Tim Koller, Jack Murin – “Valuation –Measuring and managing the value of companies” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuation –Measuring and managing the value of companies
3. Cục Quản lý giá, Trung tâm thẩm định giá – “Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá” (tháng 4/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
4. Nguyễn Thanh Triều , M.PHIL – “Nhận dạng và lựa chọn các phương án đầu tư” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng và lựa chọn các phương án đầu tư
2. TS. Phạm Thị Ngọc Mỹ – Giáo trình lớp Thẩm định giá Khác
7. Báo Chứng khoán – Uỷ ban chứng khoán nhà nước, các số báo năm 2005 Khác
8. Các tham luận, thảo luận, tài liệu trên Internet … Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w