1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt

97 570 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Án Xử Lý Nước Thải Tại Khu Nghỉ Dưỡng Cao Cấp Khu Dinh I - Thành Phố Đà Lạt
Tác giả Trương Xuân Sơn
Người hướng dẫn Th.S. Trần Thị Tường Vân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Với khí hậu ôn hòa mát mẻ, cảnh quan đẹp và thơ mộng, Đà Lạt là nơi nghỉdưỡng, thăm quan du lịch lý tưởng Cùng với các công trình xây dựng kiến trúcđộc đáo, nơi đây đã và đang cuốn hút hàng ngàn du khách đến sinh sống, du lịchvà nghỉ dưỡng Cùng với xu hướng phát triển kinh tế của đất nước nói chung vàcủa TP Đà Lạt nói riêng, ngành du lịch Đà Lạt đang càng ngày phát triển gópphần tăng tốc độ phát triển kinh tế của thành phố Đà Lạt

Dinh I – TP Đà Lạt nằm tọa lạc trên một ngọn đồi rộng 60 ha Trước nay, dinh

I là nơi làm việc của Bảo Đại và quan chức Hoàng triều, về sau Ngô Đình Nhiệmdùng làm nơi nghĩ dưỡng Sau đó, dinh thự này vẫn được làm nơi nghỉ mát củacác nguyên thủ quốc gia kế tiếp của chế độ cũ cho đến năm 1975 Sau 1975, dinhthự được dùng làm nhà khách Trung Ương Với cảnh quan đẹp và thơ mộng, cùngvới một quần thể kiến trúc sang trọng và hoàn chỉnh Dinh I có thể thu hút ngànngàn lượt khách du lịch về đây tham quan nghỉ dưỡng Do đó Công ty K’Gim –Hàn Quốc đã đầu tư Dinh I thành khu khách sạn, nghỉ dưỡng, khu giải trí cao cấp.Khi một khu đô thị nói chung hay một khu nghỉ dưỡng nói riêng mới ra đời thìngoài việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tốt, hệ thống thoát nước và xử lýnước thải cũng cần phải được tổ chức và đầu tư xây dựng một cách đồng bộ vàhoàn chỉnh, góp phần làm cho môi trường xung quanh trong sạch Việc thu gomvà xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môitrường Nước thải khu nghỉ dưỡng thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần phảiđược thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện nhằm xây dựng một hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt phù hợp và hoàn chỉnh cho khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khuvực Dinh I – TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Trang 3

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý vàhiệu quả phù hợp với định hướng phát triển của khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khuDinh I – TP Đà Lạt, góp phần cải thiện chất lượng môi trường khu nghỉ dưỡng vàkhu vực xung quanh, đồng thời góp phần đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp đểbảo vệ sức khỏe con người

3 Nội dung thực hiện và phạm vi thực hiện

Nội dung và phạm vi thực hiện của đề tài gồm các vấn đề sau:

- Tìm hiểu về nguồn gốc, đặc tính và các vấn đề môi trường có liên quancủa nước thải sinh hoạt

- Thu thập tài liệu tổng quan về các phương pháp và quy trình xử lý nướcthải

- Thu thập dữ liệu của dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khu vực Dinh I – TPĐà Lạt và điều kiện tự nhiên, môi trường của khu vực đặt dự án

- Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý cho nước thải sinh hoạt của dự án

- Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải đãđề xuất và dự toán kinh phí đầu tư

4 Phương pháp thực hiện đề tài

+ Thu thập tài liệu lý thuyết và các dữ liệu của dự án

+ Phân tích, tổng hợp các nguồn dữ liệu thu thập được để đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho dự án

+ Tính toán, thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

Trang 4

5 Ý nghĩa của đề tài

Với hy vọng cải thiện chất lượng môi trường của khu nghỉ dưỡng, đề tài đượcthực hiện trên cơ sở các số liệu khảo sát thực tế, các tài liệu liên quan và tuân thủcác nguyên tắc lý thuyết, các tiêu chuẩn xây dựng, do đó đề tài hoàn toàn có khảnăng triển khai thực hiện nếu tiếp tục được nghiên cứu xem xét toàn diện và chitiết hơn

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

1.1Nguồn gốc nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi đã sử dụng cho các mục đíchsinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thườngđược thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trìnhcông cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào sốdân, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước Tiêu chuẩncấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nướccủa nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có Các trung tâm đô thị thường cótiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đólượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thànhthị và nông thôn Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thoát bằng hệthống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn dokhông có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vàocác ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm

Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt khác như : cặn từ nhà bếp,các chất thối rữa, kể cả từ làm vệ sinh sàn nhà

1.2Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt

Thành phần và các chất chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm: các chấthữu cơ, các chất vô cơ và các vi sinh vật

1/ Chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50-60% tổng cácchất, bao gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy…vàcác chất hữu cơ động vật: chất bài tiết của người và động vật, xác động vật… Các

Trang 7

chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là protein (chiếm40-60%) hydrat carbon (25-50%); và các chất béo, dầu mỡ (10%) Urê cũng làchất hữu cơ quan trọng trong nước thải sinh hoạt.

2/ Chất vô cơ trong nước thải chiếm 40-42% gồm chủ yếu cát, đất sét, cátacid, bazơ vô cơ, dầu khoáng…

3/ Nhiều dạng vi sinh vật có mặt trong nước thải gồm: vi khuẩn, virus,nấm, rong tảo, trung giun sán…

Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạtkhông được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng

Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tuy thuộc vào mứcsống và thói quen của người dân, có thể được ước tính bằng 80% lượng nước đượccấp Nước thải sinh hoạt thường chiếm từ 65 – 85% lượng nước cấp đi qua đồnghồ các hộ dân, các cơ quan, bệnh viện, trường học, khu thương mại, khu giải trí, 65% áp dụng cho hơi nóng, khô, nước cấp dùng cả cho việc tưới cây cỏ Giữalượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặcBOD5 có một mối tương quan nhất định Tải trọng chất thải trung bình tính theođầu người trong điều kiện ở Đức với nhu cầu cấp nước 150 lít/ngày được trình bàytrong bảng 1.1 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được trình bày ởbảng 1.2

Bảng 1.1 Tải trọng chất thải trung bình 1 ngày tính theo đầu người

(g/người.ngày) Chất thải hữu cơ(g/người.ngày) Chất thải vô cơ(g/người.ngày)

1 Tổng lượng chất thải

2 Các chất tan

3 Các chất không tan

4 Chất rắn

5 Chất lơ lửng

190100906030

11050604020

8050302010

(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình, Lâm

Minh Triết, năm 2004)

Trang 8

Bảng1.2 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt

Các chất (mg/l) Mức độ ô nhiễm

- Tổng chất rắn

- Chất rắn hòa tan

- Chất rắn không hòa tan

- Tổng chất rắn lơ lửng

- Chất rắn lắng

500350150350820005020300,050,2100100208

200120801204100025101500,115500-

(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình, Lâm

Minh Triết, năm 2004)

Nước thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị điển hình như sau:COD=500mg/l, BOD5=250mg/l, TS=720mg/l, SS=220mg/l, Photpho=8mg/l, NitơNH3 và Nitơ hữu cơ=40mg/l

Như vậy, nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất dinh dưỡng khá cao, đôi khivượt cả yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học Thông thường các quá trình xử lýsinh học cần các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ sau: BOD5:N:P = 100:5:1

Trang 9

Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh hoạt là không phải tất cả cácchất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và khoảng 20-40% BODthoát ra khỏi quá trình xử lý sinh học cùng với bùn.

Đối với nước thải ra từ các nhà vệ sinh công cộng cũng như từ hộ dân sẽ theohệ thống thoát nước qua bể tự hoại 3 ngăn Bể tự hoại là công trình đồng thời làmhai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn rắn được giữ lại trong bể từ 3 - 6tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy,một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan.Nước thải lắng trong bể với thời gian thích hợp sẽ đảm bảo hiệu suất xử lý cao.Tuy nhiên, nước sau qua bể tự hoại không đạt tiêu chuẩn thải, do đó nước thải saukhi qua bể tự hoại 3 ngăn được xả vào hệ thống cống thải chung của khu dân cư.Hệ thống cống thải này sẽ dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung, xử lý đạttiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

1.3Tác hại đến môi trường của nước thải sinh hoạt

Tác hại đến môi trường của nước thải sinh hoạt là do các thành phần tồn tạitrong nước thải gây ra

- COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn vàgây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môitrường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trongquá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như: H2S, NH3, CH4,… làm chonước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường

- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí

- Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêuchảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

- N, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trongnước quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa (sự phát triển bùng phát củacác loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở

Trang 10

và diệt vong các vi sinh vật, trong khi đó nồng độ oxy ban ngày rất cao do quátrình hô hấp của tảo thải ra).

- Màu: gây mất mỹ quan

- Dầu mỡ; gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bền mặt

1.4 Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ nước thải sinh hoạt

Nguồn nước mặt là sông, hồ, suối, biển,…, là nơi tiếp nhận nước thải từ khudân cư, đô thị, khu công nghiệp hay các xí nghiệp công nghiệp Một số nguồnnước trong số đó là nguồn nước ngọt quý giá, sống còn của đất nước, nếu bị ônhiễm do nước thải thì chúng ta phải trả giá rất đắt và hậu quả không lường hết

Vì vậy nguồn nước phải được bảo vệ khỏi sự ô nhiễm của nước thải

Ô nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu là do tất cả các dạng nước thải chưa xử lýxả vào nguồn nước làm thay đổi các tính chất hóa lý và sinh học của nguồn nước.Sự có mặt của các chất độc hại xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằng sinhhọc tự nhiên của nguồn nước và kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước.Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào các điều kiện xáo trộn vàpha loãng của nước thải với nước nguồn Sự có mặt của các vi sinh vật, trong đócó các vi khuẩn gây bệnh, đe dọa tính an toàn vệ sinh của nguồn nước

Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:

 Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước

 Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo quy định bằng cách ápdụng công nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước Ngoài ra việcnghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình kín có ýnghĩa đặc biệt quan trọng

Trang 11

Việc xây dựng trạm xử lý nước thải nói chung và nước thải sinh hoạt nói riênglà cần thiết đối với hầu hết các nguồn thải, nhằm làm sạch nước trước khi đưa trởlại môi trường Tuỳ theo điều kiện nội tại của mỗi địa phương sẽ có những yêucầu khác nhau về mức độ xử lý Tuy nhiên, tối thiểu phải đảm bảo khi nước thảitrở ra môi trường thì nguồn tiếp nhận phải có khả năng hồi phục, nghĩa là môitrường có khả năng tự trở lại trạng thái cân bằng tự nhiên, có thể đồng hoá lượngchất ô nhiễm có trong nước thải được thải vào Trong mọi trường hợp cần cânnhắc khả năng tự làm sạch của các nguồn tiếp nhận trong điều kiện tự nhiên đểquyết định mức độ cần xử lý Xét về khía cạnh môi trường, để duy trì cân bằngsinh thái bảo vệ môi trường thì việc xử lý nước thải ô nhiễm là hết sức cần thiếtnhằm tránh những hậu quả tiêu cực đối với môi trường Đó chính là mục đíchchính yếu mà hệ thống xử lý nước thải cần đạt được.

Trang 12

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt nói chung và nói riêng đều baogồm các nhóm phương pháp sau: phương pháp cơ học, phương pháp hoá học,phương pháp hoá lý và phương pháp sinh học

2.1 Phương pháp cơ học

Trong nước thải thường có các loại tạp chất rắn cỡ khác nhau bị cuốn theo,như rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ, dầu mỡ nổi, cát, sỏi, vv…Ngoài racòn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng Xử lý cơ học nhằmloại bỏ các tạp chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nướcthải nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thảiphía sau hoạt động ổn định Phương pháp cơ học được thực hiện ở các công trìnhxử lý sau :

2.1.1 Song chắn rác, lưới chắn rác

Dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc dạng sợi như giấy, raucỏ rác ( hầu hết là các chất bẩn có nguồn gốc hữu cơ)…được gọi chung là rác Rácthường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ sẽ được đưa trởlại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn

* Bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy…

* Khi song chắn rác kết hợp thiết bị nghiền rác giúp giảm được các bước bênngoài (thu gom rác, chuyên chở…), giảm các vấn đề chôn lấp xử lý rác

* Sử dụng máy nghiền rác để nghiền rác nhỏ ra giúp giảm công tác vậnchuyển rác đến nơi cần xử lý, và giảm diện tích chôn lấp rác khi xử lý

Trang 13

Hình 2.1: Song chắn rác

2.1.2 Ngăn tiếp nhận :

Nước thải được đưa đến bằng bơm và đường ống áp lực đến ngăn tiếp nhận.Ngăn tiếp nhận nứơc thải được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó chảy qua từngcông trình đơn vị của trạm xử lý

2.1.3 Bể lắng cát

Được thiết kế trong quy trình xử lý nước thải nhằm tách các tạp chất vô cơ cótrọng lượng riêng lớn ( như cát, sỏi, xỉ than…), các tạp chất này không có lợi đốivới các quá trình làm trong, xử lý sinh hoá nước thải và xử lý cặn cũng như khôngcó lợi đối với các thiết bị công nghệ trong quy trình do có khả năng gây tắc nghẽnhệ thống Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở sân phơi sau đó có thể tận dụng lạicho những mục đích xây dựng

Trang 14

Hình 2.2: Bể lắng cát ngang

2.1.4 Bể điều hoà:

Lưu lượng và chất lượng nước thải từ cống thu gom chạy về trạm xử lý nướcthải, đặc biệt đối với dòng thải công nghiệp và dòng thải nước mưa thường xuyêndao động theo thời gian trong ngày Khi xây dựng bể điều hoà có thể đảm bảocho các công trình xử lý làm việc ổn định và đạt được giá trị kinh tế

2.1.5 Bể lắng 1

Để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng củanước Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẽnổi trên mặt nước Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắngvà bọt nổi (gọi chung là cặn) lên công trình xử lý cặn Hàm lượng chất lơ lửng saubể lắng đợt I cần đạt < 150(mg/l)

Trang 15

Hình 2.3: Bể lắng 1

2.1.6 Bể vớt dầu mỡ

Thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thải của mộtsố xí nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp ép dầu…), nhằm táchcác tạp chất nhẹ Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thìviệc vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi

2.1.7 Bể lọc cơ học

Nhằm tách các tạp chất phân tán nhỏ ra khỏi nước mà bể lắng không lắngđược Nước thải được cho đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc, côngrình này sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60%tạp chất không hoà tan và 20% BOD, và thường thì xử lý cơ học giữ vai trò xử lý

sơ bộ trước khi qua các giai đoạn xử lý sinh học, hoá học

Trang 16

2.2 Phương pháp hoá học

Thực chất của phương pháp hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng nàođó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặctạo các dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.Theo giai đoạn và mức độ xử lý, phương pháp hoá học sẽ có tác dụng tăng cườngquá trình xử lý cơ học hoặc sinh học Những phản ứng diễn ra trong quá trình nàycó thể là phản ứng oxy hoá khử, các phản ứng kết hợp tạo kết tủa, phản ứng trunghoà, phản ứng phân huỷ các chất độc hại

2.2.1 Phương pháp trung hoà

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axid vô cơ hoặc kiềm vềdạng trung tính có pH = 6,5 – 7,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiềucách: trộn lẫn nước thải có tính acid với nước thải có tính bazơ; bổ sung thêm cáctác nhân hoá học; lọc qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứaaxid bằng nước thải chứa kiềm,…

2.2.2 Phương pháp keo tụ ( đông tụ keo)

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng các chất keo tụ ( phèn) vàcác chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và dạng keo có trongnước thải thành những dạng bông cặn có kích thước lớn có thể lắng

2.2.3 Phương pháp Ozone hoá

Là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất vô cơ dạng hoà tan vàdạng keo bằng ozone Ozone dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữucơ

2.2.4 Phương pháp điện hoá

Có tác dụng phá huỷ các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxyhoá điện hoá trên cực anode hoặc dùng để thu hồi các chất quý ( đồng, chì, sắt…).Thông thường hai nhiệm vụ kể trên được giải quyết đồng thời

=> Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công

Trang 17

nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép,phương pháp này có thể thực hiện ở giai đoạn sơ bộ ban đầu hay có thể hoàn tất ởgiai đoạn cuôí cùng của quy trình xử lý.

2.3 Phương pháp hoá lý

Những phương pháp hoá lý đều dựa trên cơ sở ứng dụng các quá trình: hấpphụ, hấp thụ, tuyển nổi, trao đổi ion, tách bằng các màng, chưng cất, trích ly, côđặc…

2.3.1 Hấp phụ

Dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan ra khỏi nước thải bằng cách tậptrung những chất đó trên bề mặt chất hấp phụ ( hấp phụ hoá lý hoặc bằng cáctương tác hoá học giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học)

2.3.2 Trích ly

Dùng để tách các chất bẩn hoà tan ra khỏi nước thải bằng cách bổ sung mộtchất dung môi không hoà tan vào nước, nhưng độ hoà tan của chất bẩn trong dungmôi cao hơn nước

2.3.3 Chưng bay hơi (chưng cất)

Là quá trình cấp nhiệt liên tục để hoá hơi nước thải, trong đó các chất hoàtan cùng bay hơi lên theo Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn đã bay hơi sẽ hìnhthành các lớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra

2.3.4 Tuyển nổi

Là phương pháp dùng để loại bỏ các chất bằng cách tạo cho chúng khả năngdễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí Người ta cho vào nước chất tuyểnnổi hoặc các tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo các chất tuyển nổi lên mặtnước, sau đó loại hỗn hợp chất bẩn và chất tuyển nổi ra khỏi nước Khi tuyển nổingười ta thường dùng các bọt khí nhỏ li ty, phân tán và bão hoà trong nước.Những hạt chất bẩn chứa trong nước ( dầu, sợi giấy, cenllulose, len…) sẽ dính vào

Trang 18

các bọt không khí và cùng các bọt không khí nổi lên mặt nước, rồi được loại bỏkhỏi nước.

2.3.5 Trao đổi ion

Là phương pháp thu hồi các anion bằng các chất trao đổi ion (ionide) Cácchất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo.Chúng không hoà tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổiion Phương pháp trao đổi ion cho phép thu được những chất quý trong nước thảivà cho hiệu suất xử lý khá cao

2.3.6 Tinh thể hoá

Là phương pháp loại các chất bẩn khỏi nước ở trạng thái tinh thể

2.3.7 Các quá trình màng

Là phương pháp tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng cácmàng thấm chọn lọc Đó là các màng xốp cấu tạo đặc biệt có khả năng cho nướcthải đi qua trong khi đó các hạt keo sẽ bị giữ lại trên bề mặt lớp màng Tùy yêucầu và khả năng kỹ thuật cho phép có các kích thước phù hợp của các loại màng:màng vi lọc ( microfiltration), màng siêu lọc ( ultrafiltration), màng lọcnano( nanofiltration), màng lọc thẩm thấu ngược (reverse osmosis), điện thẩmtách ( electro dialysis) Thường sử dụng xử lý nước thải ở bậc cao

Ngoài các phương pháp phổ biến ở trên, để xử lý chất bẩn trong nước thải, người

ta còn dùng các phương pháp như: khử hoạt tính phóng xạ, khử mùi, khử khí, khửmuối trong nước thải

2.4 Phương pháp sinh học

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của visinh vật để oxy hoá các liên kết hữu cơ phân tán dạng keo và dạng hoà tan cótrong nước thải Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có sẵn trong nước thải làmnguồn dinh dưỡng như: Cacbon, Nitơ, Phosphor, Kali … Vi sinh vật sử dụng vật

Trang 19

chất này để kiến tạo tế bào cũng như tích luỹ năng lượng cho quá trình sinhtrưởng và phát triển, chính vì vậy sinh khối vi sinh vật không ngừng tăng lên.Trên cơ sở đó có thể phân loại như sau:

+ Quá trình sinh học hiếu khí ( aerobic)

+ Quá trình sinh học kỵ khí (anaerobic)

Ngoài ra còn có hai quá trình phụ

+ Quá trình thiếu khí (anoxic0

+ Quá trình tuỳ nghi (facultative)

Cáùc công trình xử lý sinh học phân thành 2 nhóm:

+ Nhóm các công trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên; hồ sinh vật,hệ thống xử lý bằng thực vật nước ( lục bình, lau, sậy, tảo….), cánh đồng tưới,cánh đồng lọc, đất ngập nước, bãi lọc ngầm,vv…

+ Nhóm các biện pháp xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo; quá trìnhbùn hoạt tính ( activated sludge process), quá trình dính bám (attached growthprocesses), hồ sinh học kết hợp thổi khí, mương oxy hoá (oxydation ditch), đĩaquay sinh học, màng lọc sinh học, ao hồ ổn dịnh nước thải, bể UASB, bể tạo khísinh học (biogas)… Do các điều kiện nhân tạo của quá trình có thể điều khiểnđược nên quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn và có thể kiểmsoát được

Hình 2.4 :Đất ngập nước

Trang 20

Hình 2.5: Mương oxy hoá

Trang 21

Hình 2.6: Bể sục khí

Hình 2.7 : Bể lắng II

2.5 Quy trình xử lý nước thải

Tuỳ theo yêu cầu xử lý và khả năng kỹ thuật, chúng ta lựa chọn phươngpháp xử lý và kết hợp các phương pháp lại thành một quy trình xử lý liên tục.Quy trình xử lý thường gồm các giai đoạn sau: tiền xử lý hay xử lý sơ bộ, xử lý sơcấp ( bậc 1), xử lý thứ cấp ( bậc 2), xử lý bậc cao, khử trùng và xử lý cặn

Trang 22

B ng 2.1: Các giai đoạn trong qảng 2.1: Các giai đoạn trong q uy trình xử lý nước thải

lý sơ bộ

Bảo vệ máy bơm, loại bỏphần lớn cặn nặng, vật nổi( dầu, mỡ, bọt…) có thể gâycản trở, tắc nghẽn cho cáccông trình xử lý tiếp theo

Song chắn rác, máy nghiền cắt vụn rác,bể lắng cát, bể vớt dầu mỡ, bể làmthoáng sơ bộ, bể điều hoà lưu lượng vànồng độ

Các loại bể lắng: bể lắng hai vỏ, bể lắngngang, bể lắng đứng, bể lắng radian, vv…

Bể Aerotank, bể lọc sinh học, bể SBR,mương oxy hoá, vv…

Trong trường hợp thực hiện trong điềukiện nhân tạo thì yêu cầu phải có thêmcông đoạn lắng các cặn sinh học( bôngbùn hay màng vi sinh vật) gọi là bể lắngđợt 2

Tuyển nổi dạng bọt, phương pháp keo tụvà hấp phụ, nung đốt ( oxy hoá bằng oxykhông khí thường ở điều kiện nhiệt độ

3000C và áp suất 100 at ), đốt cháy haybơm sâu xuống lòng đất qua các giếng

Trang 23

lý để có thể xả vào nguồntiếp nhận với yêu cầu vệsinh cao hoặc ứng dụng chomục đích sử dụng lại trongcác quá trình sản xuất.

khoan; khử hoạt tính nước thải chứa cácchất phóng xạ

Khử

trùng

Mục đích của quá trình nàynhằm đảm bảo loại bỏ vitrùng và virus gây bệnh chứatrong nước thải, khử màu,khử mùi trước khi xả vàonguồn tiếp nhận

Có thể tiến hành khử trùng bằng clo,ozone, tia cực tím, ion bạc, vv…nhưngcần cân nhắc kỹ về mặt kinh tế Phổbiến là dùng clo và các hợp chất chứaclo

Xử lý cặn Nhiệm vụ của xử lý cặn là:

làm giảm thể tích và độ ẩmcủa cặn, ổn định cặn, khửtrùng và sử dụng cặn

Chứa cặn vô cơ trong đầm, hồ, khu đấttrống Khi điều kiện về mặt bằng hạnchế dùng các thiết bị: làm khô cặn trênmáy lọc chân không, máy quay ly tâm,máy lọc ép chân không vv…

Trong mọi trường hợp chúng ta phải cân nhắc để lựa chọn phương pháp xửlý hay tái sử dụng nước thải một cách hiệu quả nhất, kinh tế nhất về xây dựng vàquản lý

Trang 24

Nước thải

Xử lý

Xử lýBậc I

bậc II

Nguồn tiếp nhận

Hình 2.8: Quy trình xử lý nước thải phổ biến

Xư lý bậc II

Xư lý bậc III

Khử trùng

Trang 25

Hình 2.9: Ví dụ về sơ đồ xử lý nước thải sơ cấp và thứ cấp

Trang 26

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHU NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP TẠI KHU DINH I – TP ĐÀ LẠT

3.1 Tên Dự án

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới khu nghỉ dưỡng cao cấptại khu Dinh I – TP Đà Lạt, quy mô 181.828,96 m2

3.2 Chủ Dự án

Công ty trách nhiệm hữu hạn KGIM

- Đại chỉ trụ sở chính 38-23 Samsung-dong, Gangnam-gu, Seoul – Korea

- Chức vụ Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc

Công ty TNHH AGIM được thành lập theo giấy chứng nhận Đầu tư số

421043000306 do UBND Tỉnh Lâm Động cấp ngày 16/07/2008 với các ngànhnghề kinh doanh chính:

a, Đầu tư nâng cấp Dinh I để kinh doanh dịch vụ và du lịch;

b, Đầu tư xây dựng khách sạn để kinh doanh du lịch và các ngành nghềliên quan;

c, Dịch vụ quản lý, Điều hành các dịch vụ khách sạn

3.3 Vị trí địa lý của Dự án

Khu vực dự án nằm ở Dinh I, số 01 đường Trần Quang Diệu – Phường 10 – TPĐà Lạt Vị trí này yên tĩnh, biệt lập, không quá xa trung tâm thành phố và rấtthuận lợi cho việc đi lại

Khu đất thực hiện dự án có khối cận như sau:

Trang 27

- Phía Bắc : giáp Khu phố 7, phướng 10, TP Đà Lạt;

- Phía Nam : giáp Khu nhà ở ( tập thể Dinh I);

- Phía Đông : giáp Đường Trần Thái Tông;

- Phía Tây : Giáp đường Trần Quang Diệu

Khu vực dự án được phân định thành 2 khu vực:

- Khu vực I: Gồm các công trình kiến trúc hiện hữu, hệ thống đường hầm dưới đất, sân vườn thượng uyển, vườn hoa, đường đi gắn liền với công trình Khu vực này phải được bảo vệ nguyên trạng

- Khu vực II: Đất rừng cảnh quan hiện hữu Khu vực này được phép xây dựng các công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị di tích

3.4 Điều kiện tự nhiên và môi trường khu vực dự an

3.4.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

A Địa hình

Độ cao trung bình của tp Đà Lạt là 1.500m so với mặt biển Nơi cao nhấttrong trung tâm thành phố là Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng (1.523m), nơi thấp nhất làthung lũng Nguyễn Tri Phương (1.398,2m) Bên trong cao nguyên, địa hình ĐàLạt phân thành hai phần rõ rệt:

Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm cáo dạng như một lòng chảo bao gồmcác dãy đồi đỉnh tròn, dốc thoải có độ cao tương đối 25 – 100 m, lượn sóng nhấpnhô, độ phân cắt yếu, độ cao trung bình khoảng 1.500 m

Bao quanh khu vực lòng chảo nảy là các đỉnh núi với độ cao khoảng 1.700 m tạothành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm Phía Đông Bắc có hai núi thấp:hòn Ông (Láp Bê Bắc 1.738m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1.709m) Ở phía Bắc,ngự trị cao nguyên Lang Biang là dãy núi Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.169m,kéo dài theo trục Đông Bắc – Tây Nam từ suối Đa Sar (đổ vào Đa Nhim) đến Đa

Me (đổ vào Đạ Đờng) Phía Đông án ngữ bởi dãy núi đỉnh Gió Hú (1.644 m) Về

Trang 28

phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giũa dãy Yàng Sơreng mà cácđỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691m) và You Lou Rouet (1.632m).

Bên ngoài cao nguyên là các dốc núi từ hơn 1700 m đột ngột đổ xuống cáccao nguyên bên dưới có độ cao từ 700 – 900m Chính đặc điểm đại hình đa dạng,bình nguyên xen kẽ thung lũng đã tạo nên những biến đổi của các yếu tố tự nhiênkhác như khí hậu, thảm thực vật, thổ nhưỡng và tạo ra những cảnh quan thiênnhiên kỳ thú cho thành phố du lịch

Khu vực quy hoạch Dự án nằm trên địa bàn phường 10 – tp Đà Lạt Do đó, địahình cũng mang đặc điểm chung của vùng cao nguyên, có độ dốc cao khoảng

700, dễ bị xói mòn, rửa trôi làm thoái hóa đất

B Địa chất

Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 25m Nền đất tại khu vựckhảo sát được cấu tạo bởi 03 lớp đất chính và lớp đất thấu kính (chỉ xuất hiện cụcbộ) được thể hiện rõ như sau:

 Lớp đất số 1:

Đất sét bột màu nâu vàng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 9 – 15 Lớp đất 1xuất hiện các vị trí hố khoan với chiều sâu mặt lớp, đáy lớp và bề dày tại các vịtrí hố khoan:

Bảng 3.1: Lớp đất số 1

Trang 29

- Độ ẩm tự nhiên W = 25,2%

- Dung trọng ướt w = 1,812 g/cm3

- Dung trọng khô d = 1,447 g/cm3

- Lực dính đơn vị C = 0,246 kg/cm2

- Góc ma sát trong  = 11o00’

 Lớp đất số 2:

Á sét màu nâu vàng xám trắng, trạng thái dẻo cứng, trị số chùy tiêu chuẩn

N = 14 - 25 Lớp đất số 2 chỉ xuất hiện tại vị trí hố khoan BH1 với bề dày 11.2m.Tính chất cơ lý đặc trưng như sau:

- Độ ẩm tự nhiên W = 20,5%

- Dung trọng ướt w = 1,909 g/cm3

- Dung trọng khô d = 1,585 g/cm3

- Lực dính đơn vị C = 0,292 kg/cm2

- Góc ma sát trong  = 13o00’

 Lớp đất thấu kính (KT):

Á sét sỏi sạn màu xám trắng, trạng thái cứng, trị số thùy tiêu chuẩn N = 31 – 35.Lớp đất KT xuất hiện tại vị trí hố khoan với chiều sâu mặt lớp, đáy lớp và bề mặtdày tại các vị trí hố khoan như sau:

Bảng 3.2: Lớp đất thấu kính

Tính chất cơ lý đặc trưng:

- Độ ẩm tự nhiên W = 16,1%

- Dung trọng ướt w = 1,974 g/cm3

Trang 30

- Dung trọng khô d = 1,700 g/cm3

- Lực dính đơn vị C = 0,537 kg/cm2

- Góc ma sát trong  = 16o45’

 Lớp đất số 3:

Đất sét bột màu nâu vàng đốm đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng, trị số chùy tiêuchuẩn N = 16 – 36 Lớp đất số 3 xuất hiện tại các vị trí hố khoan với chiều sâumặt lớp, đáy lớp và bề dày tại các vị trí hố khoan sau:

Tính chất cơ lý đặc trưng:

- Độ ẩm tự nhiên W = 21,9%

- Dung trọng ướt w = 1,858 g/cm3

- Dung trọng khô d = 1,524 g/cm3

- Lực dính đơn vị C = 0,381 kg/cm2

- Góc ma sát trong  = 14o35’

Trang 31

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp tính chất cơ lý lớp đất

Độ ẩm

Dung trọng (g/cm 3 )

Tỷ trọng

Thí nghiệm cắt Hệ số

nén

a v kG/cm 2 )

(1-Mơ duyn tổng biến dạng (E 0 /1- 2kG/cm2)

Trang 32

Đánh giá kết quả khảo sát địa chất

Kết quả công tác khảo sát địa chất công trình tại khu vực dự kiến xây dựng “Đầu

tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới khu nghỉ dưỡng cao cấp 5 sao tại khu DinhI: với 5 hố khoan sâu đến 25m cho thấy các loại đất tại đây có các đặc điểm sau:

- Lớp đất 1: Đất sét bột trạng thái cứng dẻo, bề dày từ 4,5m – 10m Đây làlớp đất có sức chịu tải trung bình

- Lớp đất 2: Á sét trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, chỉ xuất hiện ở hốkhoan BH1 với bề dày 11,2m Lớp đất này có sức chịu tải trung bình

- Lớp đất TK: Á sét sỏi sạn trạng thái cứng, chỉ xuất hiện tại vị trí hố khoanBH1 và BH4 Với bề dày thay đổi từ 2,1m – 3,4m Lớp đtấ này có sức chịu tảicao

- Lớp đất số 3: Đất sét bột, trạng thái nửa cứng nửa đến cứng, bề dày 3,8mtại vị trí hố khoan BH4, bề dày phát hiện thay đổi từ 5,0m – 25m Lớp đất này cósức chịu tải từ trung bình đến cao

3.4.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn

cơ thể và sức khỏe người lao động

- Nhiệt độ trung bình: 18oC

Trang 33

Bảng 3.5: Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt

Độ ẩm tương đối của không khí trong các mùa mưa khá cao (83 – 92%) Tháng 7, 8, 9 và 10 có độ ẩm rất lớn (trên 90%) Các tháng mùa khô từ 76 – 83%

Trang 34

Bảng3.6: Độ ẩm trung bình tại Đà Lạt( đơn bị tính: %)

(Nguồn: trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lâm Đồng, 2008)

Chế độ mưa

Mưa có tác dụng lọc bớt các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ônhiễm trong môi trường nước Vì vậy, vào mùa mưa, các chất ô nhiễm trongkhông khí thường xuyên thấp hơn vào mùa khô Tuy nhiên, mùa mưa cũng dễdàng kéo theo các chất ô nhiễm xuống nguồn nước, làm tăng ô nhiễm nguồnnước mặt

Số ngày mưa trung bình trong năm 162 ÷ 195 ngày Vào mùa khô chỉ có 15 ÷

20 ngày mưa ở vùng ít mưa và 40 ngày ở nơi mưa nhiều

Tháng ít mưa nhất là tháng 1 hoặc tháng 2 lượng mưa trung bình thnag1 vàokhoảng 6 ÷ 14mm ở nơi mưa ít, 41 ÷ 52mm ở nơi mưa nhiều Thời gian còn lạicủa mùa khô có lượng mưa tháng trung bình từ 16 ÷ 40mm Mùa mưa thường bắtđầu vào trung tuần tháng 5 và kết thúc vào hạ tuần tháng 10 hoac đầu tháng 11.vào tháng 4 và 5 do gió mùa Tây Nam chỉ mới bắt đầu hoạt động nên chủ yếu làmưa rào và dông vào buổi chiều Từ tháng 6 trở đi, khi gió mùa Tây Naam đã ổnđịnh thì thường mưa cả ngày

Trong màu mưa, tháng nào cũng có mưa trên 150mm, càng về giữa mùa lượngmưa càng lớn Vùng phía Nam, Tây Nam lượng mưa chỉ một cực đại vào tháng 7

Trang 35

hoặc 8, các nơi khác chỉ có một cực đại chính vào tháng 9 lượng mưa tháng trungbình của những tháng này đạt 250 ÷ 300mm ở nơi mưa ít và 300 ÷ 400mm ở nơimưa nhiều, cực đại phụ xảy ra đầu mùa mưa (tháng 5 với lượng mưa tháng trne6200mm).

Lượng mưa tháng 11 ở tất cả các nơi đều nhỏ hơn so với tháng 10 từ 85 ÷147mm Số ngày mưa các tháng 7, 8, 9 dao động 25 ÷ 28 ngày/tháng, tháng 1, 2số ngày mưa khôn quá 4 ngày; các tháng còn lại số ngày mưa trung bình vàokhoảng 5 ÷ 24 ngày

Bảng 3.7: Lượng mưa vào các năm (đơn vị tính: mm)

(Nguốn: trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lâm Đồng, 2008)

Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếnchế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyểnvà phát tán, biến đổi chất ô nhiễm

- Số giờ nắng trung bình : 2.079h/năm

- Số giờ chiếu nắng trung bình tháng nhiều nhất : 236h/tháng

- Số giờ chiếu nắng trung bình tháng ít nhất : 126h/tháng

Bảng3.8 : Số giờ chiếu nắng vào các tháng trong 4 năm

Trang 36

Vùng Đà Lạt ở xa biển nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, nhưng trongnăm tốc độ gió trung bình tương đối lớn so với một số vùng đồng bằng Tốc độgió mùa đông lớn hơn mùa hè Hướng gió trong các mùa tương đối ổn định Tốcđộ gió trung bình là 2,1m/s, tốc độ gió cực đại ghi được ở Đà Lạt là 23m/s.

Hiện tượng thời tiết khác:

Đà Lạt còn có những hiện tượng thời tiết đáng chú ý như sương mù, sươngmuối, mưa dông và mưa đá Những hiện tượng này khôn có tính chất định kỳ,song đây cũng là một trong những đặc điểm tạo nên sức hấp dẫn của Đà Lạt.Bảng 3.9: Số ngày có giông và sương mù trung bình tháng

Đà lạt Liên Khương Đà lạt Liên Khương

Trang 37

Ngoài ra còn có nhiều hồ nước mặt, phần lớn là hồ nhân tạo để phục vụ chothủy điện (như hồ Đa Nhim), cho nông nghiệp (như hồ Quang Hiệp, Pro, Đa Tẻ ) và đặc biệt là để tạo thắng cảnh du lịch như Hồ Xuân Hương, hồ Đa Thiện, hồThan Thở, hồ Tuyền Lâm .

3.4.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên (không khí, nước) tại khu vựcthực hiện dự án đã được Công ty TNHH AGIM kết hợp với các đơn vị đo đạc:phòng thí nghiệm hóa lý, vi sinh, vật liệu xây dựng – Trung tâm ứng dụng KHCN

& tinh học Lâm Đồng, Trung tâm phân tích – Viện nghiên cứu hạt nhân Đà lạt đođạc, lấy mẫu và phân tích

A Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Bảng 3.10: Kết quả phân tích bụi và hơi bụi

Trang 38

Thơng số

Vị trí đo

Bụi mg/m 3

Độ ẩm (%)

Tiếng ồn (dBA)

B Hiện trạng chất lượng nước mặt

Trong khu vực dự án nhóm khảo sát chỉ quan sát thấy có một con mương nhỏlà nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu vực cùng với

Trang 39

nước mưa tập trung đổ xuống mương hở qua vườn các hộ dân sinh sống sau khudự án và đổ về suối nhỏ nằm dưới vực sâu nơi dân cư làm vườn.

Thời điểm khảo sát là mùa khô Đà Lạt nên hiện trạng mương này hầu như chỉcó nước thải sinh hoạt

Đề đánh giá chất lượng nước mặt khu dự án, chúng tôi đã lấy nước và phântích mẫu nước hồ ( một phần diện tích là hồ tắm Bảo Đại cũ và một phần cơi nớira) tại hộ ông Lê Văn Tới, sống dưới chân khu vực dự án về phía khu nhà vườn,kết quả như sau:

Trang 40

Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

ST

T Chỉ tiêu, đơn vị tính

Kết qủa

QCVN 08:2008/

BTNMT Cột B1

6187-(Nguồn: Trung tâm ứng dụng KHCN & tin học Lâm Đồng, 03/2009)

Ghi chú:

- QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt

- Thông số in đậm vượt quy chuẩn cho phép

- KPH: Không phát hiện

+ Các thông số NH4+, dầu mỡ, cặn lơ lửng không đạt quy chuẩn quy định

C Hiện trạng tài nguyên rừng

Tổng diện tích khu vực dự án là 181828,96 m2, trong đó rừng và cảnh quan là163057,45m2 chiếm gần 90% diện tích toàn khu

Ngày đăng: 27/04/2013, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tải trọng chất thải trung bình 1 ngày tính theo đầu người - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 1.1. Tải trọng chất thải trung bình 1 ngày tính theo đầu người (Trang 7)
Hình 2.1: Song chắn rác 2.1.2.  Ngăn tiếp nhận : - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Hình 2.1 Song chắn rác 2.1.2. Ngăn tiếp nhận : (Trang 13)
Hỡnh 2.3: Beồ laộng 1 2.1.6.  Bể vớt dầu mỡ - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
nh 2.3: Beồ laộng 1 2.1.6. Bể vớt dầu mỡ (Trang 15)
Hình 2.4 :Đất ngập nước - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Hình 2.4 Đất ngập nước (Trang 19)
Hỡnh  2.6: Beồ suùc khớ - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
nh 2.6: Beồ suùc khớ (Trang 20)
Bảng 2.1: Các giai đoạn trong quy trình xử lý nước thải - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 2.1 Các giai đoạn trong quy trình xử lý nước thải (Trang 22)
Hình 2.9: Ví dụ về sơ đồ xử lý nước thải sơ cấp và thứ cấp - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Hình 2.9 Ví dụ về sơ đồ xử lý nước thải sơ cấp và thứ cấp (Trang 25)
Bảng 3.1: Lớp đất số 1 - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 3.1 Lớp đất số 1 (Trang 28)
Bảng 3.3: Lớp đất số 3 - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 3.3 Lớp đất số 3 (Trang 30)
Bảng 3.4:  Bảng tổng hợp tính chất cơ lý lớp đất - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp tính chất cơ lý lớp đất (Trang 31)
Bảng 3.5: Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 3.5 Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt (Trang 33)
Bảng 3.11: Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn - phương án xử lý nước thải tại khu nghỉ dưỡng cao cấp khu Dinh I - Thành phố Đà Lạt
Bảng 3.11 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w