cho thiết kế chi tiết các khuôn mẫu còn modul PowerMill phục vụ cho quá trình gia công.Với mục đích tìm hiểu phần mềm Delcam này, nội dung của đề tài chú trọng đến việc tạo ra tài liệu g
Trang 1Mở đầu
Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc đã đạt đợc nhiều thành quả cao là nhờ sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất cơ khí Đặc biệt là chỉ trong vòng hơn thập kỷ, các máy gia công kỹ thuật cao CNC và CAD/CAM đã trở nên gần gũi và đóng vai trò quan trọng là tiền đề cho sự đột phá của ngành cơ khí
Tại các trung tâm khuôn mẫu và dụng cụ, kể từ khi máy tính trở nên phổ biến thì vấn đề ứng dụng các phần mềm CAD/CAM đã là yêu cầu cấp bách Lúc ban đầu chỉ là ứng dụng các phần mềm trợ giúp thiết kế đơn giản dạng 2D
nh AutoCard, còn các phần mềm trợ giúp gia công (CAM) thì có giá thành rất cao không đáp ứng đợc các điều kiện kính tế, kỹ thuật hiện có Càng về sau do
sự cạnh tranh và sự phát triển liên tục của các hãng phần mềm CAD/CAM trên thế giới thì giá thành và tính năng của các phần mềm này càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của các cơ sở sản xuất Việt nam
Nhờ những tiến bộ đó mà hiện nay việc ứng dụng CAD/CAM đã trở nên rất phổ biến tại các trung tâm khuôn mẫu, dụng cụ trong cả nớc ta và không chỉ tại các doanh nghiệp lớn hay vay vốn nớc ngoài
Thế giới có rât nhiều các hãng phần mềm nh: DelCam, Cimatron, Catia, Unigraphics, ProEngineer, Solidwork-Egdecam, Nó chung các phần mềm này có nhiều đặc điểm tốt và đã làm đơn giản hoá quá trình sử dụng
Năm 2003 bộ môn Chế tạo máy – Học viện kỹ thuật Quân sự đã nhận chuyển giao phần mềm Delcam Power Solution của hãng Delcam nhằm mục
đích đào tạo cho đội ngũ tri thức trẻ tơng lai trong và ngoài Quân đội
Phần mềm Delcam Power Solution của bộ môn Chế tạo máy bao gồm hai modul chính là PowerShape và PowerMill Trong đó modul PowerShape dùng
Trang 2cho thiết kế chi tiết các khuôn mẫu còn modul PowerMill phục vụ cho quá trình gia công.
Với mục đích tìm hiểu phần mềm Delcam này, nội dung của đề tài chú trọng đến việc tạo ra tài liệu giúp nắm bắt sử dụng và ứng dụng nó vào thực tế sản xuất khuôn mẫu, và đặc biệt là phục vụ cho sản xuất các chi tiết vũ khí có
độ phức tạp cao
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ mang tính khai thác trên lý thuyết, còn rất nhiều hạn chế cụ thể đã khai thác đợc modul PowerShape và PowerMill trên phơng diện lý thuyết, đã xây dựng và mô phỏng một số chi tiết vũ khí có kết cấu phức tạp trên cả hai modul Điều kiện chế thử cha thực hiện đợc
Nội dung đồ án gồm bốn chơng:
1- Tổng quan về CAM và các vấn đề liên quan
2- Nghiên cứu modul PowerShape của DELCAM
3- Nghiên cứu modul PowerMill của DELCAM
4- ứng dụng mô phỏng việc dựng và gia công một số chi tiết vũ khí trên hai modul PowerShape và PowerMill
Để thực hiện đợc đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân trong bớc đầu tìm hiểu một ứng dụng mới tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn - TS Lại Anh Tuấn, các thầy của bộ môn Chế tạo máy Qua đây xin cảm ơn các thầy và các bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Hà nội, tháng 06 năm 2005
Chơng 1
Trang 3Tổng quan về CAM
Trong thời gian hiện nay, khi mà khoa học công nghệ đã đạt tới đỉnh cao nhu cầu của thị trờng về chủng loại hàng hoá ngày càng tăng thì ngời kỹ s phải có kiến thức về sự thay đổi nhu cầu của thị trờng một cách mau lẹ chính xác, đồng thời đáp ứng nhanh chóng và đảm bảo yêu cầu cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng
Với phơng pháp thiết kế truyền thống là sử dụng các công cụ trợ giúp thô sơ cho quá trình thiết kế và với phơng pháp tính toán từng bớc của ngời kỹ s thì sự thay đổi sản phẩm nh trên gặp nhiều khó khăn Không những thế, việc thiết kế đòi hỏi lựa chọn đợc một phơng án tối u trong một loạt các phơng án thiết kế Mỗi phơng án là một bài toán kỹ thuật lớn bao gồm các vấn đề toán học, vật lý, , sự cho phép về công nghệ, vấn đề kinh tế, vấn đề mỹ thuật Mặt khác khi chọn đợc phơng án khả thi rồi thì còn rất nhiều vấn đề để triển khai sản xuất nó Bởi vậy phải có một công cụ mới trợ giúp cho quá trình thiết kế
và gia công Đó là máy tính với các phần mềm CAD/CAM chuyên dụng Để phục vụ gia công thì các máy CNC làm công việc này, vì loại máy này có rất nhiều u điểm so với các máy gia công vạn năng
- Thời gian chạy không của nó nhỏ
- Những mệt mỏi của ngời điều khiển hầu nh không tồn tại, từ đó có thể ngăn ngừa các sai lầm có thể có của ngời điều khiển
- Tất cả các quy trình gia công đợc suy xét kỹ lỡng trớc khi công việc bắt
Trang 4- Việc gia công kết hợp với hệ thống CAM thích hợp với các loại sản xuất khác nhau.
Khi gia công bằng máy CNC, chuyển động của dụng cụ cắt đợc điều khiển bằng hệ thống điều khiển số ở mỗi điểm ta cần có thông tin về toạ độ của bề mặt gia công, do đó đã xuất hiện phần mềm dùng để tạo ra các thông tin trên
bề mặt đã đợc thiết kế dùng cho việc gia công Các phần mềm thiết kế và điều khiển quá trình gia công này tạo nên một hệ thống gọi là hệ thống CAD/CAM
Việc sử dụng các hệ thống CAD/CAM đã làm thay đổi một cách căn bản quy trình thiết kế – gia công
Hệ thống CAD/CAM với mô đun CAD sẽ cung cấp một công cụ để thiết
kế mô hình hình học, phân tích và tối u hoá nó Cũng giống nh quá trình thiết
kế, hệ thống CAM sẽ trợ giúp trong các phơng diện khác nhau của quá trình gia công Việc kết nối thiết kế và gia công đợc thực hiện qua một cơ sở dữ liệu dùng chung, theo sơ đồ hình 1.1
Nh vậy CAM có thể chia làm hai loại sau:
Theo dõi và điều khiển: Đây là những ứng dụng trực tiếp của CAM.
Máy tính đợc ghép nối trực tiếp với đối tợng của hệ thống sản xuất để theo dõi và điều khiển các quá trình
Trang 5Hình vẽ 1.2 mô tả chức năng theo dõi đợc thể hiện qua việc thu thập dữ liệu từ quá trình sản xuất.
Dữ liệu củaQuá trình sản xuất
Hình 1.2Chức năng điều khiển là dựa vào những số liệu thu thập đợc từ quá trình sản xuất để xử lý và đa ra những tín hiệu điều khiển trực tiếp tới quá trình trên cơ sở thuật toán điều khiển của phần mềm (Hình 1.3)
Dữ liệu củaQuá trình sản xuấtCác tín hiệu
điều khiểnHình 1.3
Trợ giúp sản xuất: Đây là những ứng dụng gián tiếp, trong đó máy tính
đ-ợc dùng để lập kế hoạch, tiến độ, dự báo và cung cấp thông tin, đa ra các chỉ thị để quản lý và điều hành công việc sản xuất (Hình vẽ 1.4) Trong trờng hợp này, máy tính chỉ có chức năng trợ giúp nên nằm ngoài hệ thống, còn con ngời thì thờng xuyên phải có mặt để theo dõi và điều khiển quá trình
Dữ liệu củaQuá trình sản xuấtCác tín hiệu
điều khiển (Giám tiếp)
Trang 6Đây là quá trình thống nhất từ thiết kế tới chế tạo sản phẩm với sự trợ giúp của máy tính và phần mềm thích hợp CAD có nghĩa là thiết kế có sự trợ giúp của máy tính.
Khi có một vấn đề kỹ thuật đợc đa ra thì vấn đề đó đợc ngời kỹ s định nghĩa một cách bao quát Điều này sẽ lần lợt giúp cho sự hình thành công thức của vấn đề kỹ thuật Kết quả là sự hình thành công thức của vấn đề sẽ bắt buộc biên soạn việc thiết kế chi tiết theo đặc điểm kỹ thuật Đặc điểm kỹ thuật này bao gồm cả chức năng và đặc tính vật lý, giá trị chất lợng, sựlàm việc,
Đó chỉ là giai đoạn mà kỹ s sử dụng kinh nghiệm và trực quan để đa ra một lời giải đáp sơ bộ cho vấn đề
Bớc quan trọng của toàn bộ quá trình là sự kiểm tra kỹ lỡng và phân phối các biện pháp kỹ thuật có thể sử dụng để giải quyết vấn đề Những vấn đề đó
đợc xem xét cùng với tổng số thời gian mà lời giải đáp phải hoàn thành
Kết quả ban đầu của việc thiết kế sẽ đặt ra sự phân tích cho quyết định đối với thiết kế Nếu những thiết kế đó không phù hợp với mục tiêu đặt ra, nó có thể phải thiết kế lại hoặc sửa chữa trên cơ sở của những thông tin thu đợc từ việc phân tích Quá trình thiết kế này lặp đi lặp lại cho tới khi dự án thiết kế đ-
ợc định rõ, hay tới khi ngời thiết kế thấy rằng nó đã phù hợp Thiết kế sẽ không khả thi nếu nh mất đi các đặc điểm kỹ thuât bắt buộc của nó
Những điều trên sau đó đợc tiếp nối bằng sự đánh giá hoạt động, chất lợng,
Rõ ràng quá trình thiết kế phụ thuộc toàn bộ vào sự lặp đi lặp lại tơng tự Với khả năng t duy, sự lặp đi lặp lại nh thế sẽ cho ra một sự tiến bộ trong sản
Trang 7xuất Vấn đề chính với sự lặp đi lặp lại này làm mất nhiều thời gian nhng nhờ
có máy tính sẽ khắc phục đợc điều này
Ngày nay, một số công việc trong thiết kế có thể thực hiện đợc nhờ sự trự giúp của máy tính bao gồm:
1 Tạo mô hình có sự trợ giúp của máy tính
2 Sự phân tích có trợ giúp máy tính
3 Vẽ trợ giúp bằng máy tính
4 Tổ hợp chế tạo trợ giúp bằng máy tính
Lợi ích của việc sử dụng máy tính để trợ giúp quá trình thiết kế, chế tạo là rất lớn Bao gồm cải thiện hiệu quả kỹ thuật, nâng cao độ chính xác của thiết
kế, tránh lãng phí vật liệu và thời gian máy Sự thuyết minh thiết kế trở nên dễ dàng do đó sự thống nhất công việc giữa ngời thiết kế, kỹ s công nghệ trở nên chặt chẽ
Trang 8Hình vẽ 1.5 cho thấy, xuất phát từ yêu cầu của khách hàng và thị trờng để xây dựng khái niệm về sản phẩm phù hợp Việc thực hiện các bớc trong chu trình sản phẩm đợc quyết định bởi khách hàng Trong thực tế có hai cách sau:
- Sản xuất theo yêu cầu thiết kế của khách hàng Nh vậy, giai đoạn thiết
kế do khách hàng đảm nhận Trong nền kinh tế thị trờng thì việc tìm kiếm các nhà chế tạo sản phẩm là không khó, vấn đề đa ra các yêu cầu cụ thể nhất cho các nhà chế tạo
- Cả hai giai đoạn thiết kế và chế tạo cùng diễn ra trên một nhà máy Đây
là hình thức nhà máy sản xuất đợc độc lập hoàn toàn Tất nhiên các vấn đề nguyên liệu vào và bán hàng vẫn phải dựa trên các kênh bán hàng
Khái niệm sản phẩm chỉ hình thành khi đã nghiên cứu kỹ về khách hàng và thị trờng Có nghĩa là sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và thị trờng một cách tốt nhất Sau đó, khái niệm hay t duy về sản phẩm đợc xem xét, sàng lọc phân tích và cải tiến để trở thành một đề án thiết kế Đây là b ớc thiết kế kỹ thuật Các bản vẽ chỉ ra công nghệ chế tạo, cùng với các bản thuyết minh để làm rõ đặc tính kỹ thuật và hoạt động sản phẩm
Sản xuất là giai đoạn tiếp theo sau giai đoạn thiết kế, bao gồm:
- Quy trình công nghệ, là trình tự các nguyên công sản xuất để chế tạo sản phẩm
- Trang thiết bị phục vụ cho công nghệ chế tạo, với mỗi quy trình đòi hỏi trang thiết bị hợp lý
- Tiến độ thực hiện, có kế hoạch từng bớc sản xuất, giao nộp sản phẩm theo những mốc thời gian cần thiết
Quá trình sản xuất đợc tiến hành khi các chơng trình trên đợc soạn thảo hoàn chỉnh Sản phẩm trớc khi giao cho khách hàng cần đợc kiểm tra chất l-ợng lần cuối
Tuỳ theo mức độ tiên tiến và quy mô sản xuất của mỗi nhà máy mà CAD/CAM đợc ứng dụng vào những khâu khác nhau trong chu trình sản xuất
Đối với một nhà máy công nghiệp hiện đại hoá thì CAD/CAM đã thâm nhập
Trang 9vào hầu hết mọi khâu của chu trình sản phẩm (Hình 1.6) Vì vậy, có thể nói ngày nay máy tính là công cụ phổ biến và hiệu quả trong thiết kế, chế tạo và quản lý điều hành sản xuất Nó là công cụ chủ chốt của công nghệ CAD/CAM Nó có tầm quan trọng chiến lợc với các công ty thiết kế, chế tạo
để tồn tại và phát triển trong xu thế cạnh tranh và phát triển của kinh tế thị ờng
Kiểm tra
Kế hoạch sản xuất
Kiểm tra chất
lợng bằng máy
tính
Máy và Robot công nghiệp
Máy tính hoá lập kế hoạch, vật t và điều khiển sản xuất
Trang 10Tích hợp hệ CAD/CAM có thể đợc định nghĩa nh là một hệ thống mà ở đó mỗi liên kết giữa thiết kế và chế tạo đợc hoàn thiện bởi việc sử dụng máy tính Khái niệm về hệ thống nh vậy đợc dựa trên cơ sở sử dụng thông tin và dữ liệu của quá trình CAD trong thủ tục CAM Nh vậy tránh đợc sự hình thành một cách độc lập các dữ liệu cho chơng trình của máy tính trong lĩnh vực sản xuất Vì vậy thông tin chung cho số lọng lớn của chơng trình luôn luôn đợc tích tụ trong các thiết bị tích khối của máy tính và nó thờng xuyên đợc quy vào cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu nh vậy cho tổ hợp CAD/CAM đợc thể hiện trên hình 1.7.
Cơ sở dữ liệu chung
Trang 11Chỉ sau gần hai thập kỷ phát triển CAD/CAM đã giành đợc tính đại chúng
và nó đã trở thành một công cụ cho các công việc của ngời kỹ s, các ứng dụng của nó ngày càng đợc mở rộng, tiềm năng đồ hoạ và sức mạnh tính toán của các hệ thống này cho phép các nhà thiết kế sáng tạo và thử nghiệm các ý tởng của mình một cách trực quan trong thực tế mà không cần phải tạo ra một mô hình thực tế giống nh ở tiến trình thiết kế cổ điển
Việc sử dụng hệ thống CAD/CAM các nhà thiết kế có thể tiếp cận với một khối lợng lớn các thông tin trợ giúp từ nhiều nguồn khác nhau, và sử dụng chúng cho các bản thiết kế riêng của mình
Việc phân tích có hai dạng: Tính toán và thực nghiệm Cả hai dạng phân tích đều đợc thực hiện ở nhiều bớc của quá trình thiết kế để phân tích các tính chất và tiêu chuẩn của sản phẩm
Trong nhiều trờng hợp các mô hình phần tử hữu hạn đợc phát triển trên các mẫu thiết kế mà ta đã tiến hành các thử nghiệm và nh vậy ta có thể thực hiện việc kiểm tra kéo, tạo ra các thay đổi cho bản thiết kế và trực tiếp kiểm nghiệm các thay đổi này trên các mô hình hiện thời
Trong quá khứ, khi hoàn thành một bản thiết kế chi tiết cơ khí, bản vẽ tơng ứng sẽ đợc đa cho kỹ s công nghệ, ngời kỹ s này sẽ lập ra bản quy trình công nghệ gia công cho đến bớc cuối cùng Các thông tin nhất định trên bản vẽ thiết kế tạo lên một cơ sở dữ liệu
Việc sử dụng các hệ CAD/CAM trong khi thiết kế có u điểm là:
- CAD cung cấp một cơ sở dữ liệu của chi tiết gia công, bỏ qua đợc bản
vẽ thiết kế và chuyển giao dữ liệu bằng tay
- Ngời kỹ s công nghệ có thể thử nghiệm trực tiếp bằng đồ hoạ qúa trình gia công bằng việc mô phỏng chúng trên màn hình và hiệu chỉnh nó một cách trực quan để nhận biết đợc quá trình gia công tối u
Trong các hệ CAD/CAM, với máy tính và đồ hoạ máy tính chúng ta có thể thực hiện từng bớc thiết kế đầu tiên cho đến bớc cuối cùng trên một hệ thống tích hợp
Trang 12Số nối kết CAD/CAM làm cho những thay đổi của bản thiết kế nhanh chóng đợc cập nhật vào cơ sở dữ liệu và chuyền tới quá trình gia công và ngợc lại ngời thiết kế cũng dễ dàng nhận đợc các phản hồi từ quá trình gia công.
1.4 Hệ thống CAM và hệ thống APT
Trớc đây khi mới ra đời, hệ thống CAD/CAM tách biệt nhau Mỗi lĩnh vực chịu trách nhiệm riêng cho hoạt động của nó và khi máy tính đợc ứng dụng thì mỗi lĩnh vực lại đa ra các giải pháp thích hợp của nó Vấn đề trên đã tạo ra một bộ cơ sở dữ liệu độc lập cho lĩnh vực sản xuất, cho các bảng điều khiển máy công cụ NC Chơng trình đầu tiên nh vậy là APT (Automatically Programmed Tool - Chơng trình tự động hoá điều khiển dụng cụ)
APT là ngôn ngữ lập trình cho phép dữ liệu hình học đợc định rõ và chung với các lệnh chuyển động của dụng cụ cho máy NC gia công
Ngôn ngữ APT đợc nghiên cứu thành công lần đầu tiên tại phòng thí nghiệm hệ thống điện của viện công nghệ Massachuset trong sự hợp tác với ngành công nghiệp hành không Hoa Kỳ
Khái niệm APT là chơng trình máy tính và ngôn ngữ lập trình Đó là khả năng cho phép ngời sử dụng chế tạo các Contour hình học với tổ hợp ba chiều của chuyển động dụng cụ với sự tôn trọng các thiết kế của tổ hợp ba chiều Ngời sử dụng APT định nghĩa kích thớc hình học của chi tiết và các chuyển
động dụng cụ cần thiết bằng cách sử dụng các dòng lệnh tiếng Anh đơn giản
Hệ thống APT gồm ba phần:
- Chơng trình gia công APT
- Bộ xử lý APT (APT Program Processor)
- Bộ hậu xử lý APT (APT Program Post Processor)
Chơng trình gia công để xác định các đặc tính hình học của chi tiết hay của sản phẩm cùng một dụng cụ xác định và hớng chuyển động tơng đối giữa hai
đối tợng (Dụng cụ và chi tiết)
Trang 13Bộ xử lý APT là một chơng trình rất lớn, thông thờng nó đợc thờng trú trên
bộ nhớ đệm lớn mà phần lớn chạy trên máy tính trung tâm Nó tạo đầu ra để gọi dữ liệu xác định vị trí của dụng cụ cắt Các dữ liệu này đợc chuyển vào bộ
xử lý APT để tạo ra các tín hiệu số điều khiển cho từng máy công cụ Vì thế
bộ hậu xử lý sẽ phụ thuộc vào máy công cụ và nó chuyển đổi dữ liệu CL tổng quát theo mã số riêng
Hoạt động của bộ hậu xử lý có ý nghĩa đối với thế hệ NC cũ Nó cần thiết bởi vì chơng trình có thể phải cung cấp thông tin khi tăng hoặc giảm tốc độ của dụng cụ cắt hoặc đầu cắt để đảm bảo duy trì chế độ cắt mong muốn cũng
nh độ bóng và vết cắt yêu cầu Trong những hệ thống hiện đại thì các thông số
điều khiển máy tính và các đặc tính đợc lắp trong bộ điều khiển của máy là các máy tính mini hay vi tính công nghiệp gắn với máy công cụ
Điều bất lợi trong việc sử dụng hệ thống APT cho nhiều ứng dụng trong sản xuất công nghiệp là thời gian tham gia tính toán lớn cho những sản phẩm tơng đối đơn giản
Việc sử dụng hệ thống APT còn phụ thuộc vào sự tơng thích của bộ hậu xử
lý cho máy công cụ, nếu không thì bộ điều khiển của máy công cụ sẽ không nhận ra và đáp ứng yêu cầu từ hệ thống APT
u điểm lớn nhất của hệ thống APT là nó chuẩn cho cả gia đình các loại máy NC trên thế giới Hơn nữa APT đợc phát triển một cách hết sức đa dạng
ra bên ngoài nớc Mỹ Ví dụ NELAPT tại National Engineering Laboratory ở Anh, EXAPT tại Đức, IFAPT tại Pháp và tất cả hệ thống này đều tạo ra APT
CL Data chuẩn riêng
1.5 Các hệ thống tích hợp CAM hiện nay
Ngày nay do nhu cầu đòi hỏi của thị trờng và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, các hệ tích hợp CAD/CAM đã đợc phổ biến rộng Các hệ thống
Trang 14này đã đợc ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu khoa học phục vụ đời sống ngày càng cao của con ngời.
Các phần mềm tích hợp đợc hình thành bởi việc liên kết nhiều modul khác nhau trong một hệ thống thống nhất Mỗi modul thực hiện một công đoạn của trình thiết kế - chế tạo Các hệ thống tích hợp có u điểm chính sau:
- Các hệ thống tích hợp dùng chung một cơ sở dữ liệu, tạo điều khiện cho việc nhanh chóng cập nhật các thay đổi
- Một trong những u điểm nổi bật của các hệ tích hợp là khả năng kiểm tra đối tợng tơng thích của các chi tiết thiết kế trong một khối lắp ráp tổng thể
và thực hiện các hiệu chỉnh cần thiết Khi điều chỉnh thì các chi tiết liên quan
Chơng 2
Modul PowerShape - delcam
Trang 152.1 Giới thiệu chung.
Delcam PLC là nhà cung cấp phần mềm CAD/CAM số một về lĩnh vực
khuôn và dụng cụ Delcam plc là công ty tiên phong trên thế giới về cung cấp
và phát triển các giải pháp CAD/CAM cho thiết kế, gia công, kiểm trầc mở rộng khả năng kỹ thuật đối với các hình dáng và dụng cụ phức tạp
Phạm vi của sản phẩm là cung cấp đầy đủ chọn gói phần mềm cho việc chuẩn bị và sản xuất các loại khuôn mẫu, dụng cụ và những chi tiết với hình dáng hình học phức tạp Đặc biệt là sản phẩm thiết kế dựa trên các tổ hợp riêng bịêt, nó đảm bảo tốt nhất và duy nhất trong việc cung cấp một giải pháp tích hợp tổng thể và đầy đủ Tính linh hoạt này đảm bảo rằng bất kỳ sự kết hợp nào của những sản phẩm từ Power Solution có thể đợc ráp nối với nhau để
đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
Delcam đã phát triển những giải pháp CAD/CAM đợc hơn 30 năm Trong thời gian này, phần lớn lợi tức của Delcam đã đợc tái đầu t vào sự phất triển mới những sản phẩm, nó cho phép chúng ta giảm bớt thời gian, giảm giá thành
và tăng chất lợng sản phẩm
Họ những sản phẩm phần mềm của Delcam mang tính duy nhất trong việc bao trùm đầy đủ các quá trình gia công Mỗi sản phẩm bên trong Delcam Power Solution đợc tập trung trên một khía cạnh đặc biệt của quá trình thiết
kế, sản xuất, kiểm tra và reverse engineering trên mô hình 3 chiều phức tạp.Mô hình sản phẩm đã đợc phát triển theo hình thức chuyên môn hoá cao và
đi vào giải bài toán của các vấn đề cụ thể đặc biệt
Bất kỳ sản phẩm nào của Delcam Power Solution, ví dụ nh PowerShape và PowerMill phục vụ cho chế tạo dụng cụ (toolmaking), ArtCAM Pro cho thiết
kế và trang trí bao bì sản phẩm, CopyCAD và PowerMill cho Copymiling, và còn rất nhiều sự kết hợp khác nữa Tính linh hoạt này bảo đảm rằng sự kết hợp của sản phẩm có thể đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời sử dụng Những giải pháp kết hợp theo phơng thức này bảo đảm rằng Delcam có thể đáp ứng tất cả
Trang 16các yêu cầu của thị trờng hiện tại và có thể phát triển để đáp ứng yêu cầu trong tơng lai.
Những mô đun chính trong phần mềm Delcam Power Solution:
- PowerShape: Thiết kế cho sản xuất.
- PowerMill: Gia công trên máy nhiều trục.
- PowerInspect: Chế thử, kiểm tra dụng cụ và điện cực.
- CopyCAD: Tạo các bản vẽ mô hình từ dữ liệu số.
- ArtCAM Pro: Tạo mô hình và điêu khắc 3D.
PowerShape – Thiết kế cho sản xuất.
Với PowerShape, ngời sử dụng có thể đa ra các khái niệm thiết kế hoặc những thiết kế chuẩn bị trong những hệ thống khác, và thêm các đặc tính phức tạp nh tạo góc lợn hoặc phân chia hay phác thảo những bề mặt giảm đợc sự rắc rối cho quá trình sản xuất
Phơng thức của PowerShape là: Tạo dựng một cách đơn giản, dễ dàng sửa
đổi Giao diện ngời dùng Windows – kiểu hiện đại làm cho ngời sử dụng hệ thống dễ dàng học và sử dụng dới bất kỳ hình thức nào
Công cụ cho phép tạo dựng các mô hình tiên tiến:
• Sự tạo thành bề mặt từ những đờng cong
Trang 17thể đợc sửa lại một cách nhanh chóng, để đảm bảo rằng sản phẩm hoàn thiện
có thể đạt chất lợng cao nhất
PowerMill
Với gia công bằng máy CNC nhiều trục, PowerMill là một chơng trình CAM 3 chiều mạnh mẽ giúp tạo ra các đờng dẫn dao khi gia công thô và tinh, kết hợp tối u hoá năng xuất gia công của máy công cụ CNC Đồng thời bảo
đảm rằng chất lợng khi gia công các loại mô hình và dụng cụ là tốt nhất
PowerMill điều khiển quá trình gia công giúp làm giảm thời gian và giá thành
• Hiệu quả cắt đạt cực đại
• Giảm bớt quá trình hoàn thiện bằng tay
• Gia công các lỗ, hốc bất kỳ
PowerMill đa ra phơng pháp tính toán tốc độ cao, những mô hình mô phỏng và phơng tiện xác minh tích hợp mạnh cho phép ngời dùng so sánh và chọn lựa các phơng án điều khiển thích hợp, với bất kỳ sự kết hợp nào của dụng cụ cắt và sự kiểm tra tất cả các đờng dẫn dao trớc khi chúng đợc gửi tới máy gia công Kết quả là loại trừ đợc thời gian rỗi, giảm tối đa lợng phoi và chi phí nguyên liệu
PowerMill bao gồm các kỹ thuật phát triển đặc biệt cho việc gia công theo phơng pháp thông thờng và tốc độ cao nh gia công dạng ‘Nurbs’ cho phép các máy công cụ cắt nhanh hơn
Giao diện ngời dùng của PowerMill dạng tiêu chuẩn chạy trên nền Windows với hiển thị đồ hoạ sáng sủa giúp đảm bảo sử dụng đầy đủ các chức năng một cách dễ dàng và nhanh chóng
PowerInspect
Trang 18Với quá trình kiểm tra chi tiết ba chiều phức tạp, PowerInspect là một gói phần mềm kiểm tra tích hợp hoàn chỉnh, sử dụng với các máy đo ba chiều (CMMs) và tay đo kiểm tra.
Kết hợp những lợi ích kép của tính năng mạnh mẽ và sử dụng dễ dàng, nó cho phép ngời dùng kiểm tra các chi tiết máy phức tạp và so sánh chúng với những mô hình CAD tiêu chuẩn và ngời sử dụng lựa chọn để tạo ra các loại bảng biểu, đồ thị và tài liệu
Dữ liệu có thể đợc chuyển đổi từ bất kể phần nào vào PowerInspect PowerInspect so sánh các chi tiết hoặc công cụ đợc chế tạo với mô hình 3 chiều CAD tiêu chuẩn đã đợc lu giữ Modul CAD đầy đủ cho phép nhìn những mô hình dới dạng khung dây, ngời sử dụng nó có thể đo chính xác những điểm để xác định sự bất thờng một cách tổng quát Chuyển động quay của mô hình giúp quan sát chi tiết đợc đầy đủ hơn
Những ứng dụng tiêu biểu của PowerInspect là kiểm tra những mô hình mẫu chế thử, chi tiết sản xuất dới hình thức sản xuất hàng loạt, các loại khuôn, mẫu, cũng nh điện cực và chi tiết mẫu
CopyCAD là sản phẩm nâng cao của công nghệ sản xuất lặp đơn chiếc với
giao diện có thể sử dụng cho các máy đo toạ độ, thiết bị quang học, thiết bị laze và thiết bị quét dạng Triger cảm ứng dùng để xác định tập hợp dữ liệu
điểm của chúng,
CopyCAD cho phép những ngời dùng thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng những bề mặt kỹ thuật từ việc quét những mô hình tổng quan
- Tạo ra các đặc tính bằng cách tối u hoá các nội dung chế thử mãu bằng tay
- Tạo ra một dụng cụ sao chép từ việc quét thành phần
- Những biểu tợng bao phủ mô hình 3 chiều và minh hoạ trên bề mặt và mô hình số hoá
- Kiểu tập hợp dữ liệu dạng tam giác giúp tạo mẫu nhanh chóng có thể nhìn thấy trong không gian 3 chiều, lu giữ mô hình sản phẩm, Copymilling Việc
Trang 19tính toán và phân tích động lực học chất lỏng bằng phơng pháp phần tử hữu hạn.
- So sánh một phần hoặc đặc tính bề mặt với dụng cụ hoặc những mô hình CAD
Các bề mặt tơng thích với mọi khả năng, nó cho phép ngời dùng dễ dàng tạo dựng những bề mặt, bởi việc phác hoạ qua quét dữ liệu để xác định những cạnh của một bề mặt mong muốn
CopyCAD phù hợp với việc tạo dựng bề mặt thông qua các điểm trên mặt phẳng đó
- CopyCAD đơn giản, dễ sử dụng
- CopyCAD là một giải pháp công nghệ gia công đơn chiếc hoàn chỉnh và
là cầu nối giữa lĩnh vực vật lý và số
- CopyCAD là một phần của Delcam Power Solution với nhiệm vụ hỗ trợ đi
từ vật mẫu ý tởng đến sản xuất
ArtCAM Pro
Với sự sáng tạo của mô hình hoá 3D và gia công bằng máy CNC thì ArtCAM Pro là một phần mềm chơng trình duy nhất cho phép ngời dùng dễ dàng tạo ra những sản phẩm 3D đầy ấn tợng, chất lợng cao xuất phát từ 2D bitmap hoặc lới véc tơ cơ sở Những ý tởng biến đổi ArtCAM Pro vào sản phẩm hoàn thiện, sẽ nhanh chóng hơn khi sử dụng những phơng pháp truyền thống Thậm chí trong nhiều trờng hợp, nơi mà quá trình hoàn thiện bằng tay quyết định chất lợng bằng mắt thì ArtCAM Pro cũng làm tăng tốc độ sản xuất
2.2 Modul PowerShape.
PowerShape là một phần mềm mạnh để tạo các bề mặt và các dạng khung dây, sử dụng thiết kế cho những sản phẩm có hình dạng phức tạp PowerShape sử dụng để thiết kế chi tiết từ đầu, đặc biệt là chỉnh sửa các biên dạng phức tạp của sản phẩm Nó cũng thoả mãn cho việc chuẩn bị hữu hiệu
Trang 20mô hình sản phẩm cho sản xuất Nó cho phép nhập mô hình từ các hệ thống CAD khác.
Ví dụ:
Hình 2.1PowerShape có cả phần thiết kế các chi tiết 3D dạng điêu khắc cho hình
ảnh đẹp (Hình 2.1) Nó có nhiều modul cho các thiết kế khác nhau từ thiết kế
bề mặt từ các dạng khung dây, xây dựng mô hình từ dạng Solid hoặc kết hợp giữa bề mặt và Solid để xây dựng mô hình
PowerShape có tính chuyên dụng riêng nổi bật là việc tạo các âm và dơng bản từ mô hình Solid thiết kế Đó là chức năng tạo điện cực và tạo khuôn từ chi tiết đã xây dựng, để từ đó ta có các điện cực các âm bản và các khuôn để chuyển đến modul PowerMill gia công trên mô phỏng
Một đặc điểm quan trọng trong PowerShape cũng nh PowerMill là việc tạo các trục toạ độ tơng đối rất dễ dàng và linh hoạt cao, tạo thuận tiện cho việc xây dựng các mô hình phức tạp cao, nh các hốc, các góc lợn,
PowerShape cũng là một hệ thống CAD nhng ở modul này của DELCAM khác các hệ CAD khác là chức năng thiết kế thiên về bề mặt Chính vì điều này đã tạo cho nó có khả năng thiết kế các mô hình 3D phức tạp do sự mềm dẻo trong thiết kế bề mặt
Các Lựa chọn của PowerShape gồm có:
-CopyCAD là một lựa chọn kết nối với modul CopyCAD cho thiết kế bản
vẽ mô hình từ dữ liệu số
Trang 21-PowerMill cho phép xuất mô hình từ PowerShape sang PowerMill, lựa
chọn này có lợi khi cho sự thay đổi dữ liệu từ PoweShape mà PowerMill sẽ
đ-ợc cập nhật kịp thời
-PS-Draft cho phép xuất bản thiết kế dới dạng bản vẽ tiêu chuẩn 2D kết
hợp với mô hình 3D
-PS-Electrode Cho phép tạo các điện cực từ mô hình đã có.
-PS-Moldmaker: Tạo âm bản và tạo khuôn cho mô hình đã xây dựng Cho
phép lựa chọn các dạng mẫu khuôn theo tiêu chuẩn có sắn hoặc các chỉnh sửa cần thiết
Đây là cơ sở đầu tiên để xây dựng các mô hình Solid Với PowerShape thì
đây là thế mạnh của phần mềm này đó là do sự mềm dẻo trong thiết kế bề mặt, một bề mặt có hình dáng và quy luật thay đổi theo quy luật và không theo quy luật chúng ta đều dễ dàng dựng nó trên phần mềm này Ngoài ra, khi dựng đợc bề mặt rồi thì ta có thể chỉnh sửa nó dễ dàng và chỉnh sửa tỉ mỉ tới từng đờng thẳng trong bề mặt đó
Để kích hoạt các tiễn ích của Surface sẽ trình bày dới đây ta đều kích hoạt Surface có biểu tợng
- : Create surface from a network of wireframe - Tạo bề mặt từ mạng lới khung dây
- : Create surface from Separate Curves
Trang 22Tạo bề mặt từ các đờng cong ngăn cách Đây là cách tạo bề mặt dạng xoay Ví dụ hình 2.2 là hình cha tạo bề mặt, hình 2.3 là hình đã đợc tạo.
Hình 2.2 Hình 2.3
- : Fill-in surface
Đây là cách tạo bề mặt khác cách tạo khác Nó cho phép lấp đầy bề mặt
đ-ợc giới hạn bên ngoài hoặc tạo bề mặt đđ-ợc giới hạn bởi tập hợp các điểm trên một mặt phẳng
- :Plane of best fit.
Cách tạo mặt phẳng phù hợp nhất Nó cho phép tạo mặt phẳng từ khung dây và khung dây chỉ là cơ sở Ví dụ (Hình 2.4)
Trang 23Chức năng này cho phép ta mở rộng một nhóm bề mặt bởi việc tạo ra một
bề mặt mới tiếp xúc tới các bề mặt khác dọc theo một đờng viền chung
Giả sử ta có các bề mặt nh hình 2.10, ta tiến hành chọn đờng cong phức hợp nh hình 2.10 (Lu ý đờng cong phức hợp này không phải chọn bằng cách cộng nhiều đờng cong lại mà ta chỉ chọn một đờng cong thôi)
Hình 2.10 Hình 2.11
Tiếp theo surface Extension - , xuất hiện hộp thoại nh hình 2.11 Và trên hình dọc đờng cong phức có hai mũi tên: Một mũi tên chỉ theo hớng tiếp
Trang 24tuyến của mặt phẳng mũi tên còn lại chỉ hớng vuông góc với mặt phẳng, các hớng mũi tên này có thể thay đổi bằng cách kích chuột.
Distance: Khoảng cách từ đờng cong phức hợp mới tới đờng cong phức
hợp cũ Đờng cong phức hợp mới đợc hình thành nằm trên mặt phẳng tiếp tuyến với mặt phẳng cũ và hình thành về phía chiều chỉ của mũi tên chỉ hớng tiếp tuyến (Hình 2.12)
* Các tạo bề mặt cơ sở ban đầu:
- : Plane - Tạo bề mặt hình chữ nhật có bề mặt hai chiều
- : Block - Tạo hình chữ nhật theo biên dạng đã đùn
- : Sphere - Tạo mặt phẳng hình cầu
- : Cylinder - tạo mặt phẳng hình trụ
Trang 25- : Cone - Tạo mặt phẳng hình nón cụt.
- : Torus - Tạo mặt phẳng hình lốp xe
* Các bề mặt này là các bề mặt sơ khai ban đầu, khi tạo nó ta cần chỉnh sửa
nó cho phù hợp Khi chỉnh sửa ta có thể chỉnh trực tiếp bằng cách di chuột vào trong vùng bề mặt đến khi xuất hiện bàn tay thì ta tiến hành chỉnh, hoặc kích
đúp chuột trái vào bề mặt sẽ xuất hiện hộp thoại chỉnh sửa Đối với các hình cơ sở này ta có thể chỉnh sửa:
- Di chuyển hình đó
- Thay đổi hớng của nó
- Vặn và thay đổi kích thớc theo các trục
- : Fillet surface
Cắt bỏ bề mặt theo đờng giao của các mặt phẳng Khi thực hiện cắt theo ờng cong ta có thể chọn một góc lợn thích hợp cho đờng giao để khi các bề mặt giao nhau sẽ có một góc lợn trơn tru Ví dụ hình 2.14 sau khi thực hiện Fillet cho ta hình 2.15
Hình 2.14 Hình 2.15
Lu ý khi cắt các bề mặt hớng bề mặt bị cắt bỏ theo hớng nhất định tuỳ theo
sự lựa chọn của ngời cần thực hiện, ví dụ hớng đợc cắt bỏ theo chiều mũi tên của hình trên Nếu các bề mặt mà cần cắt bỏ phần nào đó là giao của các bề mặt lúc đó ta chọn một bề mặt làm bề mặt cơ sở và bề mặt khác làm bề mặt thứ yếu, nhng lúc đó vẫn phải chọn hớng các bề mặt để cắt bỏ nó Nh ví dụ hình 2.16 sau khi thực hiện đợc hình 2.17
Primary Selection
Trang 26thêm giá trị (Ví dụ là 3) vào ô Extra points per span sẽ đợc hình 2.22.
Hình 2.19 Hình 2.20
Lựa chọn chức năng Blend
từ lựa chọn bề mặt ta có hộp thoại (Hình 2.18) xuất hiện
Selection: Lựa chọn bề mặt Extra points per span: Thêm
đờng gân cho đờng cong kết nối kết thúc
Trang 27Hình 2.21 Hình 2.22
* Editing power surfaces Chức năng chỉnh sửa mạnh cho bề mặt
: Select curves on surfaces - Chọn đờng cong trên bề mặt
Sử dụng chức năng này cho hiển thị một hộp thoại với tên của các đờng cong mặt phẳng đó
: Select curves in current direction - Chọn tất cả các đờng cong dọc theo định hớng của mũi tên (Hình 2.23)
Hình 2.23: Add all curves to selection - Chọn tất cả các đờng cong trên mặt phẳng
: Select pattern of points - Lựa chọn kiểu dáng của những điểm Khi lựa chọn chức năng này trên bề mặt xuất hiện các điểm trên các đờng cong có màu tím xanh (Ta có thể lựa chọn cách khác: Kích hoạt bề mặt chỉnh sửa, đa chuột trái tới các điểm giao của các đờng cong có màu vàng), khi đó ta đa chuột trái tới các điểm đó giữ và kéo điểm đó, hình dáng bề mặt sẽ thay đổi theo điểm ta kéo
: Delete the curve - Xoá đờng cong trên bề mặt
: Add curve - Thêm một đờng cong vào bề mặt
: Insert curve from wireframe - Đờng cong chèn từ khung dây lên trên
bề mặt Ví dụ nh hình 2.24 khi cha kích hoạt và hình 2.25 khi đã kích hoạt chức năng này
Trang 28Hình 2.24 Hình 2.25
: Match lateral from curve - Chức năng này có tác dụng cắt hoặc chỉnh
bề mặt theo một đờng cong Ví dụ ta có một bề mặt và một đờng cong nh hình 2.26, sau khi thực hiện chức năng này có nh hình 2.27
Hình 2.26
Hình 2.27: Trim On/Off - Hiển thị chế độ ranh giới các bề mặt để khi chỉnh sửa
bề mặt không ảnh hởng các bề mặt khác Ta nên để chế độ ON (chế độ on khi nút này đợc ấn xuống)
: Swap surface - Hoán đổi chức năng định hớng dọc và ngang của các ờng trên bề mặt
Trang 29đ-: Reverse surface - Đảo chiều mũi tên định hớng của bề mặt.
: Orient surface normals - Định hớng lại các mũi tên định hớng có ớng khác nhau về một hớng trên bề mặt
- : Open surface - Close surface Mở và đóng bề mặt của hình trụ.: Renumber surface - Đánh số từ 1 tới n theo thứ tự 1 thay sang 2, , n thay sang 1
: Spline surface - Chức năng này có tác dụng đợc thể hiện nh hình 2.28
: Stitching surfaces - Khâu các bề mặt giao nhau lại với nhau
Ta tiến hành thực hiện theo trình tự sau: Giả sử có bề mặt nh hình 2.30 Kích đúp bề mặt đợc khâu (bề mặt phía trên) Chọn đờng cong trên bề mặt đ-
ợc khâu (Hình 2.31) – Nếu chỉ kích đờng cong thôi thì tất cả các điểm trên
Trang 30đ-ờng cong đợc chọn còn không thì ta chỉ chọn một số điểm cần khâu trên đđ-ờng cong.
Hình 2.30 Hình 2.31
: Fit surface (Fitting a surface to wireframe and point objects) - Định ớng một bề mặt thích hợp từ khung dây và các điểm đối tợng Chức năng này cho phép uốn một bề mặt theo hình dáng của dạng khung dây và các đối tợng
h-điểm
Hình 2.32 Hình 2.33
Hình 2.32 là hình cha kích hoạt và hình 2.33 là hình đã kích hoạt chức năng Fit
: Append surface - Nối các bề mặt với nhau
Giả sử có hình 2.34 Kích hoạt Edit bề mặt phía trên và chọn cạnh bên phải
là mép uốn
Chọn bề mặt phía dới là bề mặt thứ nhì để kết nối cùng bề mặt trên Sau khi thực hiện xong ta có hình 2.36
Trang 31Hình 2.35 Hình 2.36
: Breaking a surface - Bẻ gẫy một bề mặt
Giả sử có bề mặt nh hình 2.37 Khi kích hoạt Edit bề mặt ta chọn hai đờng gân trên bề mặt hình 2.37 Kích hoạt sẽ cho ta mặt phẳng ban đầu đợc chia làm 3 phần nh hình 2.38
Hình 2.37 Hình 2.38
: Surface inspection - Kiểm tra bề mặt Trong quá trình làm việc nếu cha tin cậy bề mặt nào đó ta có thể kiểm tra nó nh sự kết nối, bản thảo, góc nghiêng, độ dày của bề mặt
: Trimming surfaces: Làm gọn bề mặt
Để kích hoạt chức năng này ta kích đúp chuột trái vào bề mặt, và sau đó chọn biểu tợng trên thanh công cụ chức năng chỉnh sửa bề mặt Khi kích
hoạt chức năng này sẽ có tiếp các bộ phận của nó nh sau:
+ : Generate diagnostics - Phát sinh các chuẩn đoán Chức năng này cho ta chuẩn đoán các ranh giới các bề mặt phát sinh để từ đó có thể chỉnh sửa
dễ dàng
Trang 32+ : Remove spikes - Loại bỏ đinh đế Chức năng này có tác dụng loại
bỏ các vấu đinh ra khỏi ranh giới để cho ranh giới trơn tru hơn
+ : Remove loops - Loại bỏ các móc Khi kích hoạt chức năng này sẽ
có tác dụng loại bỏ các vấu móc ra khỏi ranh giới
+ : Simplify the boundary - Làm đơn giản hoá đờng ranh giới Chức năng này cho phép loại bỏ các ranh giới có các điểm trùng nhau và chỉ để lại một ranh giới
+ : Close boundary - Đóng đờng cong hở trên ranh giới bằng đờng cong kín (Hình 35)
+ : Recreating a boundary - Tái tạo một ranh giới Sử dụng chức năng này ta có thể tạo ranh giới nh khi tạo nó từ đờng cong phức hợp
+ : Autocreate - Tự động tạo ra Chức năng này cho phép tự động tạo
ra ranh giới mới
+ : Reverse the boundary - Đảo ngợc ranh giới Chức năng này cho phép chuyển vùng không nhìn thấy sang vùng nhìn thấy
+ : Lựa chọn tất cả các đờng cong trên bề mặt
+ : Hiển thị tên đờng cong dọc và ngang
+ : Xoá đờng cong trên bề mặt
2.2.2 Mô hình Solid
- : Create solid from surfaces
Tạo khối đặc từ sự lựa chọn các bề mặt
- : Create solid extrusion - Chức năng này cho phép ta tạo một Solid
đùn từ một biên dạng cho trớc Biên dạng này là đờng cong phức hợp hay các khung dây
- : Solid of revolution (closed) - Tạo Solid có biên dạng cho trớc và
quay quanh một trục
Trang 33- : Solid of revolution (open) - Tạo Solid có biên dạng cho trớc và quay
quanh một trục, nhng ở dạng mở một góc 2700
- : Tạo Solid cơ sở hình khối chữ nhật.
- : Tạo Solid cơ sở hình cầu.
- : Tạo Solid cở sở hình trụ.
hình 2.39, ta tạo đờng cong
phức phía trên Sau đó lựa chọn
đờng cong phức đó, tiếp tục
kích hoạt Solid core sẽ xuất
- : Subtract feature(Trừ của các Solid)
- : Solid intersect feature (Lấy phần giao nhau của các Solid)
- : Create solid cut feature - Tạo một Solid mới bằng cách cắt Solid cũ theo một biên dạng Wirerame Ta tìm hiểu chức năng này bằng ví dụ sau:
Hình 2.39
Hình 2.40
Trang 34Giả sử ta có hình 2.41 với khối Solid đợc kích hoạt, ta tạo một đờng cong phức trên Solid và lựa chọn nó Khi thực hiện xong hộp thoại ta có thể có đợc một số hình nh hình 2.42.
Hình 2.41 Hình 2.42
- Create solid boss feature.
Tạo cốt cho khối đặc Ta có thể hình dung cách sử dụng của nó theo ví dụ sau:
Giả sử ta có hình 2.43 với khối đặc đợc kích hoạt Chọn đờng cong phức hợp sau đó chọn Create solid boss feature sẽ đợc hộp thoại Khi điền các thông số phù hợp vào hộp thoại này ta sẽ đợc một số dạng hình nh hình 2.44
Hình 2.43 Hình 2.44
- : Create solid hole - Tạo lỗ trên khối đặc
Hình 2.45 Hình 2.46
Trang 35Để dễ hình dung ta xét vi dụ sau: Kích hoạt khối Solid (Hình 2.45), lựa chọn Create solid hole và kích lên một bề mặt của Solid (Hình 2.46), ta có hộp thoại xuất hiện Hộp thoại này cho ta định nghĩa lỗ hoặc chọn theo các tiêu chuẩn, cũng nh điều chỉnh vị trí lỗ.
- : Create hollow solid – Tạo Solid ở dạng feature rỗng
Ta xét ví dụ sau: Kích hoạt Solid hoạt động (Hình 2.47), sau đó lựa chọn Create hollow solid sẽ xuất hiện hộp thoại Để làm rỗng bề mặt nào ta chọn
bề mặt đó Thực hiện xong hộp thoại ta có đợc hình 2.48
Hình 2.47 Hình 2.48
- : Thicken Solid - Tạo chiều dày cho Solid
Xét bề mặt nh hình 2.49 đựơc kích hoạt, khi sử dụng Thicken Solid ta đợc
Trang 36Giả sử muốn tạo hình Solid nh hình 2.51 Ta có khung dây và Solid nh trên hình và Solid đã đợc kích hoạt Lựa chọn khung dây và kích chọn Create
solid bulge xuất hiện hộp thoại, ta điều chỉnh các thông số phù hợp vào
Hình 2.53 Hình 2.54
- : Create solid chamfer
Chức năng này tơng tự nh cách sử dụng của Solid Fillet, chỉ khác ở đây là
chém vát một góc có khoảng cách là Distance.
- : Create rib fillet
Trang 37Chức năng này tạo cho hốc có đờng kính bằng khoảng cách hốc đó (Hình 2.55)
Hình 2.55
2.2.3 PS-Electrode
Lựa chọn này là tạo cho chi tiết điện cực, ta có thể chọn bề mặt để làm
điện cực tạo đợc nó nh là một cái khuôn đợc tạo từ chi tiết từ các bề mặt phối hợp để tạo điện cực
Hình 2.56 Hình 2.57
Hình 2.58
Bề mặt cần tạo khuôn
Khuôn điện cực được tạo
Trang 38Ta tìm hiểu chứcnăng này theo trình tự sau:
Lựa chọn chức năng PS-Electrode từ menu ta đợc hộp thoại nh hình 2.58 Hộp thoại này cho phép ta chọn vùng cần tạo điện cực bằng tay hoặc tự động Lựa chọn xong sẽ có hộp thoại lựa chọn tiếp theo (Hình 2.59), hộp thoại này cho phép chúng ta nhập các thông số góc cơ bản cho điện cực
Hình 2.59Lựa chọn xong một hộp thoại nữa xuất hiện (Hình 2.60) cho phép ta nhập thông số cơ sở cho điện cực đợc tạo
Hình 2.60
Trang 39Kết thúc hộp thoại này sẽ có hộp thoại về lựa chọn các loại mẫu điện cực
2.2.4 PS-Moldmaker
Chức năng này cho phép tạo âm bản và khuôn cho chi tiết Lựa chọn chức năng này ta đựơc browser window (Hình 2.63)
Trang 40Với chi tiết là một phần của vỏ điện thoại di động (Hình 2.65), ta tiến hành kích hoạt chạy Run Die Wizard (Hình 2.64) để tạo âm bản cho chi tiết.
Hình 2.63 Hình 2.64
Hình 2.65Với các hộp thoại xuất hiện cho phép ta nhập kích thớc cho âm bản, ta có thể cho máy tự động tính hoặc nhập các thông số thích hợp Và cuối cùng tạo
đợc âm bản trên và đới (Hình 2.66) cho chi tiết hình 2.65