Nhưng cho đến những năm70-Ỉ-80 của thế kỷ này bêtông cốt thép mới được sử dụng vào các công trình xâydựng và từ đó chỉ một thời gian tương đối ngắn, loại vật liệu có nhiều tính un việtnà
Trang 1án bề tông xi mùíUỊl ~Kỉtí)a ()ật Miêu ỌbáíỊ ípựntị
THIẾT KÊ NHÀ MÁY BÊTÔNG
Những năm 30 - 40 của thế kỷ 19, công nghiệp sản xuất ximăng poóclăng rađời tạo ra một chuyển biến cơ bản trong xây dựng Nhưng cho đến những năm70-Ỉ-80 của thế kỷ này bêtông cốt thép mới được sử dụng vào các công trình xâydựng và từ đó chỉ một thời gian tương đối ngắn, loại vật liệu có nhiều tính un việtnày đã được phát triển nhanh chóng và chiếm địa vị quan trọng trong các loại vậtliệu xây dựng.Trong quá trình sử dụng, cùng với sự phát minh ra nhiều loại bêtông
và Bêtông cốt thép mới, người ta càng hoàn thiện phương pháp tính toán kết cấu,càng phát huy được tính năng ưu việt và hiệu quả sử dụng của chúng, do đó càng
mở rộng phạm vi sử dụng của loại vật liệu này Đồng thời với việc sử dụng bêtông
và Bêtông cốt thép toàn khối, đổ tại chỗ, không bao lâu sau khi xuất hiện bêtôngcốt thép , cấu kiện bêtông đúc sẵn ra đời Vào những năm đầu của nửa cuối thế kỷXIX người ta đã đúc những chiếc cột đèn đầu tiên bằng bêtông với lõi gỗ và những
tà vẹt đường sắt bằng bêtông cốt thép xuất hiện lần đầu vào những năm 1877.Những năm cuối thế kỷ XIX, việc sử dụng những cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn
có kết cấu đơn giản như cột, tấm tường bao che, khung cửa sổ, cầu thang đã tươngđối phổ biến Những năm đầu của thế kỷ 20, kết cấu bêtông cốt thép đúc sẵn được
sử dụng dưới dạng những kết cấu chịu lực như sàn gác, tấm lát vỉa hè, dầm và tấmlát mặt cầu nhịp bé, ống dẫn nước có đường kính không lớn Những sản phẩm nàythường được chế tạo bằng phương pháp thủ công với những mẻ trộn bêtông nhỏbằng tay hoặc những máy trộn loại bé do đó sản xuất cấu kiện đúc sẵn bằng bêtôngcốt thép còn bị hạn chế
Trong mười năm (1930-ỉ-1940) việc sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép bằngthủ công được thay thế bằng phương pháp cơ giới và việc nghiên cứu thành côngdây chuyền công nghệ sản xuất các cấu kiện bêtông cốt thép được áp dụng tạo đièukiện ra đời những nhà máy sản xuất các cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn cũng
qroie/D: Í7.<v 7râ« Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 2Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
trong mười năm này nhiều loại máy trộn xuất hiện, đồng thời nhiều phương thứcđầm chặt bêtông bằng cơ giới như chấn động, cán, cán rung, li tâm hút chân khôngđược sử dụng phổ biến, các phương pháp dưỡng hộ nhiệt, sử dụng các phụ gia rắnnhanh, ximăng rắn nhanh cho phép I*út ngắn đáng kể quá trình sản xuất
Trong những năm gần đây, những thành tựu nghiên cứu về lý luận cũng như
về phương pháp tĩnh toán bêtông cốt thép trên thế giới càng thúc đẩy ngành côngnghiệp sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép phát triển và đặc biệt là thành công củaviệc nghiên cứu bêtông ứng suất trước được áp dụng vào sản xuất cấu kiện là mộtthành tựu có ý nghĩa to lớn Nó cho phép tận dụng bêtông số hiệu cao, cốt thépcường độ cao, tiết kiệm được bêtông và cốt thép, nhờ đó có thể thu nhỏ kích thướccấu kiện, giảm nhẹ khối lượng, nâng cao năng lực chịu tải và khả năng chống nứtcủa cấu kiện bêtông cốt thép
Ngày nay ở những nước phát triển, cùng với việc công nghiệp hoá ngành xâydựng, cơ giới hoá thi công với phương pháp thi công lắp ghép, cấu kiện bằngbêtông cốt thép và bêtông ứng suất trước được sử dụng hết sức rộng rãi, đặc biệttrong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp với các loại cấu kiện có hình dángkích thước và công dụng khác nhau như cột nhà, móng nền, dầm cầu chạy, vì kèo,tấm lợp, tấm tường, ở nhiều nước có những nhà máy sản xuất đồng bộ các cấu kiệncho từng loại nhà theo thiết kế định hình
Ngày nay với những trang bị kỹ thuật hiện đại có thê cơ giới hoá toàn bộ và
tự động hoá nhiều khâu của dây truyền công nghệ trong các cơ sỏ' sản xuất cấu kiệnbêtông cốt thép đúc sẵn và do đó càng đáp ứng được nhu cầu to lớn của xây dựng
cơ bản
Bằng những kiến thức đã được học và tích luỹ trong trường Đại học XâyDựng chúng em xin được đưa ra phương án Thiết kế Poligon chế tạo một sản phẩm
1 Panel sàn lỗ rỗng Công suất 5.000 m3/năm
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GV.TS.Trần Ngọc Tính cùng toàn thểcác thầy, cô giáo trong bộ môn công nghệ Vật Liệu Xây Dựng đã giúp đỡ chúng
em hoàn thành đồ án này Chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và cácbạn
Í 7 <v £ 7 ir«« Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 3
-2-án bề tông xi mùíUỊl ~Kỉtí)a ()ật Miêu ỌbáíỊ ípựntị
1.2 GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG NHÀ MÁY
Đê lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết ta phải tim hiểu về thịtrường tiêu thụ sản phẩm, đế từ đó lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy cho phùhọp với các nguyên tắc thiết kế công nghiệp Đó là :
Phải đảm bảo chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm làthấp nhất, đó là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, tạo sự cạnh tranh với các sản phẩmcùng loại
Đồng thời địa diểm xây dựng nhà máy phải không quá gần trung tâm, vì tại
đó không thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, giá thành đất xây dựnglớn làm tăng chi phí đầu tư ban đầu dẫn đến hiệu quả kinh tế giảm Đồng thời địađiểm nhf máy qua gần trung tâm sẽ không đảm bảo cho vệ sinh môi trường đôthị và gây tiếng ồn
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cấu kiện bêtông đúc sẵn là các khu đô thị, cáctrung tâm công nghiệp
Sau khi nghiên cứu và xem xét các địa điểm xây dựng, tìm hiểu nhu cầu thực
tế xây dựng của các tính thành phố lân cận, cũng như nguồn cung cấp nhiên liệu,nguyên vật liệu, hệ thống giao thông vận tải Nhận thấy địa điểm nhà máy nên đặttại Thanh Trì - Hà Nội là hợp ly Vì vậy em đã quyết định xây dựng nhà máy tại xãThịnh Liệt, huyện Thanh Trì, cách quốc lộ 1A 200m và cách trung tâm thành phố
Hà Nội khoảng 15 km về phía Nam Đây là vị trí hết sức thuận lợi vì nó có một sốcác mặt ưu điểm sau:
Về giao hệ thống giao thông vận tải: Huyện Thanh Trì là một huyện ngoạithành nằm ngang cửa ngõ phía nam TP Hà Nội Nằm trên tuyến đường giao thôngđặc biệt quan trọng, đó là quốc lộ 1A, tuyến đường Giải Phóng nối liền giao thôngvới nội thành Tỵa đây có hệ thống giao thông đương sắt Bắc - Nam, nối liền trungtâm kinh tế lớn trong cả nước và nó cũng gần Sông Hồng thuận tiện cho việc vậnchuyển bằng đường thuỷ, tạo ưu thế lớn về giao thông, tạo điều kiện thuận lợi pháttriển kinh tế cho huyện Thanh Trì
Nguồn cung cấp vật liệu: Vì địa điểm xây dựng nhà máy nằm ở huyện ThanhTrì, phía nam thành phố Hà Nội, là nơi thuận tiện cho giao thông vận tải bằng cả 3tuyến giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ Do vậy nguồn cung cấpnguyên vật liệu từ nơi khác tới nhà máy là rất thuận tiện Các nguồn nguyên vậtliệu đước cung cấp về nhà máy bằng một hay cả ba tuyến đường
qroie/D: Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 4Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Mặt khác do việc xây dựng nhà máy gần Hà Nội là trung tâm lớn về kinh tế
và văn hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp, đào tạo, nâng cao trình độcho đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề
Về tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của nhà máy là HàNội và các vùng lân cận Sản phẩm cấu kiện bêtông cốt thép dược sản xuất vào banngày, hỗn hợp bêtông thương phẩm được sản xuất cả ngày khi có hợp đồng củakhách hàng Do thuận tiện về giao thông nên sản phẩm được vận chuyển dễ dàng,làm giảm chi phí vận chuyển nên tổng giá thành sản phẩm giảm Tăng sức cạnhtranh trên thị trường
Vệ sinh môi trường: Vì địa điểm nhà máy xây dựng cách khu dân cư chinh
và tuyến quốc lộ khoảng 200m, do đó hoạt động của nhà máy ở vị trí này ít ảnhhưởng tới các hoạt động của sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của dân cư Đế đảmbảo vệ sinh môi trường trong và xung quanh nhà máy ta bố trí trồng nhiều loại câyxanh lạm giảm tiéng ồn
Kết luận: Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại Thanh Trì - Hà Nội làhọp và thuận tiện Giá thành đất không cao, làm giảm chi phí đầu tư Điều kiệncung cấp nguyên vật liệu, lao động và tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi Các yếu tốnày rất phù hợp với nguyên tắc thiết kế dây chuyền công nghệ Vậy ta chọn địađiểm xây dựng nhà máy tại xã Thanh Liệt huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội
• Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy:
Đá dăm: Đá dăm được lấy từ Kiện Khê - Hà Nam với khoảng cách vậnchuyển là 60 km, đá dăm được vận chuyển bằng ôtô ben, ôtô tự đổ có gắn rơ moóc
Cát vàng: Nguồn cung cấp là cát vàng sông Lô, được vận chuyển về từ bãicát đã khai thác với khoảng cách vận chuyển 20 km, cát được chỏ’ trên các ôtô tự đổ
Ximăng: Nguồn cung cấp là nhà máy Ximăng Bút Sơn - Hà Nam Ximăngđược vận chuyển về nhà máy bằng các ôtô có gắn Stéc chuyên dụng Khoảng cáchvận chuyển là 60 km
Sắt thép: Nguồn cung cấp là nhà máy gang thép Thái Nguyên sắt thép đượcvận chuyển bằng ôtô với khoảng cách vận chuyển là 80 km
II CÁC LOẠI SẢN PHẨM CHÊ TẠO
Í7.<v C/rần Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 6
CHI TIẾT 5
qroie/D: Í7.<v ỌirâH Qliịtìe \jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 7
2 Panel sàn rỏng( lỏ rỗng tiết diện tròn);
Đế tạo hình sàn phầm panel sàn rỗng(lỗ rỗng tiết diện tròn) sử dụng phương pháp tổ hợp dùng bàn runa.
Tổng chiều dài cùa thép: ậ(ì = 30x1500x2 = 90000mm= 0,0025m3 = 19,98kg
ộ 10= 4x2900= 11600mm= 0,0009m3 = 7.16kg
ậ\(y= 12x2900= 34800mm= 0,007m3 = 54,9 lkg Khối lượng thép cho một sàn phám: 82.05kg Khối lượng bétông cho một sản phẩm:V sp
Thép: Dùng thép A„.(ứng suất trước).
Tổng chiều dài cùa thép: 6=35x1160x2= 81200mm=0,002m 3 = 15,58kg.
ậ\(y=\2x5800=69600mm= 0,014m3 =109,82kg Khối lượng thép cho một sàn phám: 127,85kg/sp.
Khối lượng bétông cho một sản phám:V sp
v,p= v spd - 6.Vj r - v,= 1,534- 0.621-0,0163= 0.75m 3 /sp.
• Panel sàn rỗng kích thước LxBxH= 6290x990x220mm.
Trang 8srơnùĩ đỏ iTú* nhụt
án bề tông xi mùíUỊl ic/if)a ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Công suất: 4.000m3/năm
Khối lượng thép cho một sản phẩm:101,5ke/sp
£7rần Qliịọe Qỉií/r
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 9
BT(m3)
KLthép(Kg)
Trang 10Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
SẢN PHẨM
1- Yêu cầu đôi với bêtông dùng để sản xuất panel sàn rỗng.
qroie/D: TrâH Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
-9-Bêtông để sản xuất các sản phẩm panel sàn rỗng theo phương pháp tổ hợpbàn rung, nhà máy sử dụng hỗn hợp bêtông cứng, có độ cứng từ 30+60 giây, đượcchế tạo từ cốt liệu chất lượng tốt, cốt liệu hạt lớn nhất không quá 20mm Bêtông sửdụng là bêtông mác 450 Yêu cầu đối với từng vật liệu thành phần để chế tạo hỗnhợp bêtông này như sau :
Ximăng : ximăng được dùng là ximăng poóclăng rắn nhanh, mác 500, ximăng nàyngoài các yêu cầu đã quy định như đối với ximăng thường còn phải thoả mãn cácđiều kiện bổ sung sau : Hàm lượng khoáng C3A không được quá 6%, lượng nướctiêu chuẩn của hồ ximăng không quá 26%
Đá dăm : cốt liệu lớn là đá dăm có chất lượng tốt, đá dăm có Dmax = 20 mm Đá
lệ vỡ vụn của đá dăm chứa trong ống trụ thép dưới tác dụng của tải trọng nhất định
và được tính theo công thức sau:
N d = m - m, - X 100
m,
m, : Khối lượng mẫu bỏ vào xilanh ( g )
Đá dăm từ đá gốc có cường độ cao, yêu cầu có độ ép vỡ Ev< 8
Ọuy định về hình dáng:
Hạt tròn và ô van có khả năng chịu lực lớn, còn hạt thỏi và dẹt khả năng chịulực kém Do vậy yêu cầu hàm lượng các loại hạt dẹt hay thỏi trong đá dăm khôngđược lớn hơn 15% Ngoài ra các loại hạt yếu bao gồm các loại hạt dòn, hạt dểphong hóa cũng có tác dụng làm giảm đáng kể cường độ của bê tông Vì vậy hàmlượng của các hạt này cũng không được lớn hơn 10% theo trọng lượng
Hàm lượng tạp chất sét, phù sa trong đá dăm quy định không quá 1%, hàm
Tính chất của nguyên liêu dá dămKhối lượng thể tích: 2.58 g/cm3
Ộ7/7Ể7): Í7.<v C/rần Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
-
Trang 11Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Trang 12Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Mi-ca có cường độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với ximăng rấtyếu Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cường độ và tính bền vững của bêtông ,
vì thế lượng mi-ca không được quá 0,5%
Các hợp chất lưu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với ximăng , nênlượng của nó trong cát tính quy ra S03 không quá 1%
Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảmlực dính kết giữa cát và ximăng , ảnh hưởng đến cường độ, mặt khác có thể tạo nênaxít hữu cơ gây tác dụng xâm thực đến ximăng làm giảm cường độ của ximăng trên25% Nếu cát có chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nước sạch
Bụi sét là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở sựdính kết giữa cát và ximăng , làm giảm cường độ và ảnh hưởng đến tính chốngthấm của bê tông Quy phạm quy định không quá 5%
Í 7 <v £ 7 ir«« Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
-
11-Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nước của cát, đặc tính của cát là thể tích thayđổi theo độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4-7%
Tĩnh chất của nguyên liêu cát:
Khối lượng riêng: 2.62 g/cm2 3
Khối lượng thể tích : 1.5 g/cm3
Độ rỗng: 43.59%
Môđun độ lớn M = 2Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ đảm bảo nằm trong vùng quy phạm, quyphạm này áp dụng cho cát chế tạo bê tông nặng, đây cũng là loại bê tông nhà máycủa chúng ta sản xuất nên ta có thể áp dụng quy phạm này Sau đây là bảng quyphạm của cát mà loại cát nhà máy nhập về phải nằm trong vùng quy phạm này
2 Yêu cầu đôi với bêtông dùng để sản xuất cọc móng tiết diện vuông
Đé sản xuất các sản phẩm cọc móng theo phương pháp tổ hợp nhà máy sửdụng loại hỗn hợp bêtông dẻo có độ sụt 5 cm Cốt liệu dùng để chế tạo là cốt liệutrung bình Bêtông sử dụng là bêtông mác 300
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng vật liệu như sau :
Ộ7/7Ể7): Í7.<v C/rần Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
-
Trang 13Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj 2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
và C2S là 5-10%, hàm lượng phụ gia silicat hoạt tính trong ximăng không vượt quá10%, lương nước tiêu chuẩn của các loại ximăng này không vượt quá 27% để chếtạo hỗn họp bêtông mác 300
Cốt liêu lởn (Đá dăm) : đá dăm có chất lượng trung bình, Dmax = 20 mm Hàmlượng tạp chất sét, bùn không quá 1 % Yêu cầu về độ nén dập như đối với ống dẫnnước cao áp Cấp phối hạt nằm trong quy phạm như trên
Cốt liêu nhỏ(Cát) : cốt liệu nhỏ nhà máy sử dụng cùng loại cát để sản xuất panelsàn rỗng có yêu cầu tương tự như trên
1.5 TÍNH TOÁN CẤP PHOI BÊTÔNG
Đê tính cấp phối bêtông ta dùng phương pháp ly thuyết kết hợp với thựcnghiệm
Với các sản phẩm khác nhau có các chỉ tiêu về kỹ thuật khác nhau Chính vìvậy phải thiết lập được phương pháp tính cấp phối sao cho đơn giản và hiệu quả.Bằng thực nghiệm nhiều tác giả đã đưa ra được quan hệ phụ thuộc cường độ néncủa bêtông với tỷ lệ lượng dùng nước và chất kết dính là một đường cong quy tắc:R= f(X/N) Hay nói một cách khác mác của bêtông là một hàm phụ thuộc vào tỷ lệN/X
Công thức tiện lợi nhất và được dùng thực tế hiện nay là công thức của nhàbác học Thuy Sỹ I.Bôlômây và được BG- Skramtaep hàon thiện Công thức thể hiệnđược sự phụ thuộc giữa cường độ bêtông và tỉ lệ X/N được chuyển háo thành quan
hệ đường thẳng giữa cường độ và tỉ lệ X/N:
R28= A.RX .(X/N - B) (đơn vị daN/cm2)
Trong đó: A : hệ số thực nghiệm đánh giá phẩm chất cốt liệu
Rx : cường độ của ximăng
R28: cường độ bêtông ở tuổi 28 ngày
Trang 14Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou X)ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Bảng hệ số thực nghiệm đánh giá phẩm chất cốt liệu A, A|
Chọn cấp phối bêtông theo phương pháp này được tiến hành theo ba bước:
B,: Tính sơ bộ lượg dùng vật liệu cho lm3 bêtông
Nhờ biểu đồ hoặc bẳng cho sẵn, chọn sơ bộ lượng dùng nước cho một m3
bêtông thoả mãn yêu cầu tính công tác( độ lưu động hay độ cứng) ở trạng thái đầmchặt
Dựa vào yêu cầu cường độ bêtông, thời hạn đạt cường độ thiết kế và các giátrị cường độ trung gian khác( cường độ khi tháo khuôn, khi giao hàng), điều kiệnrắn chắc và hoạt tính của ximăng để quyết định tỉ lệ N/X hay X/N
Tính sơ bộ giá trị X/N theo Bôlômây - Skramtaep
— +—+ — + — = 1000 (1) (*).
Px P N P C P D
Thể tích vũa ximăng cát trong lm3 bêtông lấp đầy các phần rỗng và bao bọc
vưa ximăng cát trong hỗn hợp so với thể rỗng Vr của cốt liệu lớn
qrOVÙT): £7rần CỉịtỊỌo \Jinh
(SXỈQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
-
Trang 16Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
B^: Điều chỉnh thông số cấp phối
Điều chỉnh thông số cấp phối bêtông cần tiến hành những mẻ trộn thử Sốlượng mẻ trộn phụ thuộc vào mức độ chính xác theo yêu cầu của cấp phối bêtông.Qua những mẻ trộn thử ta xác định được một cấp phối tốt nhất với lượng dungximăng nhỏ nhất
B3: Xác định lượng dùng vật liệu cho lm3 bêtông và chọn ra cấp phối chuẩn
CịPO^C/O: <ýj.& Xt íìn CỉịtỊỌo Pỉính
(SXỈQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
-
15-+ Đầu tiên xác định khối lượng thể tích thực tế của hỗn hợp bêtông từ những
mẻ trộn thử, sau khi đầm chặt theo một số phương pháp ứng với hoặc gần vớiphương thức tạo hình sản phẩm trong điều kiện sản xuất Từ đó có thể tích hỗn hợpbêtông của mẻ trộn
Trong đó:
IP-Tổng khối lượng vật liệu trong mẻ trộn kể cả nước
mvhh- Khối lượng thể tích thực của hỗn hợp bêtông đã đầm chặt
+ Biết được thể tích hỗn hợp bêtông, lượng dùng từng thành phần của mẻtrộn ta tính được lượns dùng vật liệu thực tế cho lm3 bêtông và cấp phối theo tỉ lệkhối lượng Lấy khối lượng ximăng làm đơn vị (1: C/X: D/X: N/X) Sau đó ta đúcmẫu và kiểm tra cường độ bêtông ở tuổi 3,7,14 hay 28 ngày của mẻ trộn có cấpphôi tốt nhất đé được mác bêtông
1 Bêtông để sản xuất cọc móng tiết diện vuông sử dụng công nghệ tổ hợp :
tông là: N = 185 1/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 sách tài liệu [1]
Vì cốt liệu lớn sử dụng là đá dăm nên : N = 185 + 15 = 200 1/m3.1.2 Lượng dùng xi măng
Theo Bôlômây - Skramtaep có công thức
ẽ = ^ + 0,5
N A.RX
Trang 17Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
A là hệ SỐ phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu với cốt liệu trung bìnhA= 0,6
X
N
300
Để tra hệ số Kđ (bảng 5.7 trang 99 tì liệu [1])
ôvđ : Khối lượng thể tích đổ đống của đá ôvd = 1,6 g/cm3
c : Lượng dùng cát cho 1 m3 bê tông
ôx: Khối lượng riêng của xi măng và ôx = 3,1 kg/1
ôn: Khối lượng riêng của nước và ôn = 1 kg/1
õd: Khối lượng riêng của dá và ôd = 2,6 kg/1
ÔL,: Khối lượng riêng của cát và ôt = 2,65 kg/17.<í C7rần CỉịtỊỌo \7tnh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 18án bề tông xi mùíUỊl ic/if)a ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Lượng cát cần dùng là :
c =100x628100-5 = 655 (kg)
qroie/D: 77.<y C/rần CỉịtỊỌo \jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
-
Trang 19Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
vd vd
m3 bê tông là: N = 174 1/m3 (biểu đồ hình 5.8 trang 102 sách tài liệu [1])
Vì cốt liệu lớn sử dụng là đá dăm nên : N = 174+ 15 = 189 1/m3.2.2 Lượng dùng xi măng
Theo Bôlômây - Skramtaep có công thức :
ôvđ: Khối lượng thể tích đổ đống của đá ôvd =1,5 g/cm3
ôd: Khối lượng riêng của đá ôd = 2,6 g/cm3
rd : Độ rỗng của cốt liệu lớn
rd = 1 - — = 1 - — = 0,42%
s„ 2,6
ôd: Khối lượng riêng của đá ôd = 2,6 g/cm3
qroie/D: Í7.<v 7râ« Qliịtìe \7tnh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 20án bề tông xi mùíUỊl ic/if)a ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
ôx : Khối lượng riêng của xi măng và ôx = 3,1 kg/1
ôn : Khối lượng riêng của nước và ôn = 1 kg/1
5d : Khối lượng riêng của đá và ôd = 2,6 kg/1
sc : Khối lượng riêng của cát và ôc = 2,65 kg/1
X : c : D : N = 385 : 611: 1185 : 1892.5 Tính cấp phối ở điều kiện tự nhiên với :
qroie/D: 77.<y C/rần CỉịtỊỌo \jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 21
-20-Vật liệu Xi măng Cát Đá Nước Phụ gia
z : Số ngày nghỉ bảo dưỡng, sửa chữa : 5 ngày
Từ đó ta có số ngày làm việc thực tế trong năm :
N = 365 - ( 52 + 8 + 5 ) = 300 ngày
Số ca sản xuất trong một ngày : 2 ca/ngày
Số ca sản xuất trong một năm : 2x300 = 600 ca/năm
Số giờ sản xuất trong ca : 8 giờ/ca
Số giờ sản xuất trong một năm : 600x8 = 4800 ( giờ/năm )
I kế hoạch sản xuất của phân xưởng
Bảng 1: Kế hoạch sản xuất các loại HHBT ( chưa kể hao hụt ở từng khâu):
qroie/D: ỌirâH Qliịtìe \jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 22Loại sản phẩm Năng suất(m3 / năm)
Kế hoạch làm việc (m )
Ngày(m3) Ca GiờPanel 8 lỗ rỗng 1.600 5,33 2,67 0,33
Tạo hình là một khâu công nghệ quan trọng nhằm đặt được các tính chất của bêtông và tạo được hình dạng của sản phẩm theo yêu cầu phần lớn các phương pháptạo hình cấu kiện bê tông đều dựa trên tính chất lèn chặt dưới tác động của các lựcchấn động
Sản phẩm được tạo hình theo phương pháp công nghệ tổ hợp
qroie/D: Í7.<v ọirâH cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 23
-22-án bề tông xi mùíUỊl ic/if)a ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Tổ hợpkhuôn
Phân xuởngthép
Đặt cốt thép và
Định vịkhuôn
Thiết bị rảiHHBT
Lèn chặtHHBTTĩnh định
Dưỡng hộ nhiệtẩm
Tháokhuôn
Khuôn
Kiểm tra sảnphẩm
Bãi sảnphẩm
Theo sơ đồ dây chuyền công nghệ:
qroie/D: ỌirâH Qliịtìe \jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 24Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Đầu tiên, hỗn hợp bê tông từ trạm trộn nhờ bunke tự hành vận chuyển đến phânxưởng tạo hình sản phẩm cọc móng để cung cấp hỗn hợp bêtông vào thiết bị rảihỗn hợp bêtông di chuyển trên ray đé rải hỗn hợp bêtông cho từng vị trí tạo hìnhsản phẩm Tại vị trí chuẩn bị khuôn: làm sạch, lau dầu, lắp khuôn và đặt cốt thép
Sử dụng loại khuôn gồm nhiều tấm thép lắp ghép lại bằng chốt hoặc bulông Tổhợp khuôn, cho cốt thép vào và định vị cốt thép xong thì nhờ cầu trục vận chuyểnđến bệ tạo hình để định vị và rải hỗn hợp bêtông vào khuôn, rải hỗn hợp bêtôngxong thì cho đầm bàn chấn động để lèn chặt hỗn hợp bêtông, hoàn thiện bề mặt sảnphẩm
Sản phẩm sau khi được tạo hình nằm trong khuôn được đưa đi đến vị trí tĩnh định,dưỡng hộ nhiệt ẩm Tháo khuôn, lau khuôn, lau dầu để tiếp tục đưa vào sản xuấtcòn sản phẩm được đưa đến vị trí kiểm tra và sau đó vận chuyển ra bãi sản phẩm
Chi phí thời gian các thao tác công nghệ : tạo hình sản phẩm gồm các thaotác công nghệ sau: tháo khuôn, chuẩn bị khuôn (làm sạch, lau dầu), đặt và định vịkhuôn, cốt thép, đổ bê tông vào khuôn và lèn chặt, hoàn thiện bề mặt sản phẩm,
dưỡng hộ, kiểm tra chất lượng,
Các thao tác trên có thể chia thành một số nhóm thao tác theo nguyên tắc bảo đảmtrình tự dây chuyền công nghệ, tạo điều kiện sử dụng tốt công nhân chuyên sâu,
tránh lãng phí không gian và thời gian sản xuất
Các nhóm thao tác công nghệ:
Các nhóm thao tác công nghệ:
- Nhóm 1: Tạo hình (đổ hỗn hợp bê tông vào khuôn, lèn chặt ) Chi phíthời gian cần thiết để hoàn thiện nhóm thao tác này là Tth
- Nhóm 2: Tĩnh định và gia công nhiệt Chi phí thời gian Ttg
- Nhóm 3: tháo khuôn và chuẩn bị khuôn (lấy sản phẩm khỏi khuôn, làm
sạch và lau dầu khuôn).Chi phí thời gian là Ttc.Thời gian quay vòng khuôn :
Tqvb = T th + Ttg + T tc
Tqvb: Phụ thuộc vào từng thời gian hoàn thành từng nhóm tháo tác, đặc biệt
là thời gian gia công nhiệt, nó chiếm phần lớn trong thời gian quay vòng của khuôn Gia công nhiệt cho phép rút ngắn thời gian cứng rắn của bê tông Có thể thể sửdụng các loại gia công nhiệt: Dưỡng hộ trong bé với áp suất thường , gia côngnhiệt Aptoclav trong môi trường hơi nước bão hoà với áp suất cao Thông thườnggia công nhiệt được tiến hành cho đến khi bê tông đạt được 70% cường độ thiết kế
^íO'3ỪD: 7.<í £7rần Qliịọe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 25
Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Nhóm
Chi phíthời gian (phút)
V 2 Vận chuyển sản phẩm ra bãi chứa1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 53 53
Tyc = ’ 2
Với cường độ đó CÓ thể tháo khuôn, giải phóng thiết bị tạo hình Ở đây ta chọn chế
độ gia công nhiệt dưỡng hộ trong bé với áp suất thường
nj : Số vị trí cần thiết để hoàn thành nhóm công nghệ thứ i
Ttti: Thời gian cần thiết để hoàn thành nhóm thao tác công nghệ thứ i, phút
T : Nhịp điệu sản xuất yêu cầu của tuyến công nghệ tao hình, phút/sản
phẩm_ 60
Trang 26Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj 2 3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
♦ Với cọc móng có chiều dài L = 6 m, tiết diện 30x30cm ta có :
Vận chuyển khuôn vào vị trí tạo hình: 6 phútĐịnh vị khuôn và cốt thép: 3 phútRải hỗn hợp bê tông vào khuôn: 4 phútLèn chặt hỗn hợp bêtông và hoàn thiện: 3 phút
Cẩu đến vị trí tĩnh định: 6 phútTổng thời gian thao tác tạo hình là Itt4= 22 phút
♦ Với cọc móng có chiều dài L = 8 m, tiết diện 30x30cm ta có :
Vận chuyển khuôn vào vị trí tạo hình: 6 phútĐịnh vị khuôn và cốt thép: 3 phútRải hỗn hợp bêtông vào khuôn: 6 phútLèn chặt hỗn hợp bê tông và hoàn thiện: 3 phút
Cẩu đến vị trí tĩnh định: 6 phútTổng thời gian thao tác tạo hình là xtt4= 24 phút
0 33
Số sản phấm sản xuất trong lh: Q =-!—- = 0,46 Sp/h
Nhịp điệu sản xuất:
Như vậy số vị trí tạo hình là:
qroie/D: 77.<y C/rần Qliịtìe \7tnh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 27
Sản phẩm được tĩnh định trong 2 giờ trước khi đưa vào gia công nhiệt ẩm
xtđ=120 phút
♦ Với sản phẩm cọc móng có L = 6m, tiết diện 30x30cm ta có:
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
xyc=83,3 phút/sản phẩm
83,3Chọn 2 vị trí
♦ Với sản phẩm cọc móng có L = 8m, tiết diện 30x30cm ta có:
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
xvc=20 phút/sản phẩmNên:
Chọn 1 vị trí
«8 = — = _L?ÍL = 0
99120,1Vậy tổng số vị trí là : n= n6+n8=2+l =3 vị trí
2 - Tính toán bể gia công nhiệt
Sản phẩm sau khi tĩnh định được đưa vào bể dưỡng hộ nhiệt ẩm với thời gian dưỡng
Trang 28- Đối với sản phẩm cọc móng L=6m, tiết diện 30x30cm
Kích thước của bể được tính như sau:
Chiều dài bể xác định theo công thức:
Lb=n.Lx+ (n-l)a +2a
Trong đó:
n: số sản phẩm xếp theo chiều dài, n = 1 sản phẩm
Lx: chiều dài của sản phẩm và khuôn, Lx= 6,5 ma:khoảng cách công nghệ , a = 0,2 m
Lb= 1.6,5 + (1-1).0,2 + 2.0,2 = 6,9 m, lấy Lx=7mChiều rộng bể xác định theo công thức sau:
Bb= n.Bx + (n-l)a + 2aTrong đó:
n :số sản phẩm xếp theo chiều rông, n = 5 sản phẩm
Bx: chiều rộng của sản phẩm và khuôn, Bx = 0,40 m
a : khoảng cách công nghệ, a = 0,2 m
Bb= 5.0,40+ (5-l).0,2 + 2.0,2 = 3,2 m, lấy Bb=4mChiều cao của bế xác định theo công thức:
Hb= n.Hx + (n-l).m + h,+ h2
Trong đó:
n :số sản phẩm xếp theo chiều cao, n = 3 sản phẩm
Hx:chiều cao của sản phẩm và khuôn, Hx= 0,40 m
m : khoảng cách công nghệ, m = 0,1 m
hp khoảng cách giữa nền bể với bề mặt dưới của cấu kiện dưới, hj= 0,2m
h2=0,05 m
Hb= 3.0,40 +(3-l).0,l + 0,2 + 0,05 =1,65 m, lấy Hb=2mVậy kích thước 1 bể là: LxBxh=7x4x2 m, chứa được 15 sản phẩm.Trong 8 sản phấm thì cần số bể đế dưỡng hộ là : nb=8/l5=0,53 bể,
Lấy nb=l bể
Ộ7/7Ể7): 7.<1 £7rần Qliịọe Qỉií/r
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 29
Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj 2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
-Đối với sản phẩm cọc móng L=8m, tiết diện 30x30cm
Kích thước của bể được tính như sau:
Chiều dài bể xác định theo công thức:
Lb=n.Lx+ (n-l)a +2a
Trong đó:
n: số sản phẩm xếp theo chiều dài, n = 1 sản phẩm
Lx: chiều dài của sản phẩm và khuôn, Lx= 8,5 ma:khoảng cách công nghệ , a = 0,2 m
Lb= 1.8,5 + (1-1).0,2 + 2.0,2 = 8,9 m, lấy Lx=9mChiều rộng bể xác định theo công thức sau:
Bb= n.Bx + (n-l)a + 2aTrong đó:
n :số sản phẩm xếp theo chiều rông, n = 5 sản phẩm
Bx: chiều rộng của sản phẩm và khuôn, Bx = 0,40 m
a : khoảng cách công nghệ, a = 0,2 m
Bb= 5.0,40+ (5-l).0,2 + 2.0,2 = 3,2 m, lấy Bb=4mChiều cao của bế xác định theo công thức:
Hb= n.Hx + (n-l).m + h,+ h2
Trong đó:
n :số sản phẩm xếp theo chiều cao, n = 3 sản phẩm
Hx:chiều cao của sản phẩm và khuôn, Hx= 0,40 m
m : khoảng cách công nghệ, m = 0,1 mh,: khoảng cách giữa nền bể với bề mặt dưới của cấu kiện dưới, h)= 0,2m
h2=0,05 m
Hb= 3.0,40 +(3-l).0,l + 0,2 + 0,05 =1,65 m, lấy Hb=2mVậy kích thước 1 bể là: LxBxh=9x4x2 m, chứa được 15 sản phẩm
Trong 6 sản phẩm thì cần số bể để dưỡng hộ là : nb=6/l 5=0,4 bể,
lấy nb=lbể
4 Vị trí kiểm tra chất lượng sản phẩm:
Ta có mỗi sản phẩm có tổng thời gian kiểm tra chất lượng sản phẩm là 8 phútnên:
♦ Với hai loại sản phẩm cọc móng co L = 6m, tiết diện 30x30cm
Í7.<v £7ir«« Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 30án bề tông xi mùíUỊl ic/if)a ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
xvc=83,3 phút/sản phẩmNên:
♦ Với hai loại sản phẩm cọc móng co L =8 m, tiết diện 30x30cm
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
T = 120,1 phút/sản phẩm
Ta chọn một vị trí để kiểm tra chung cho 2 loại sản phẩm L=6m và L=8m
Sản phẩm sau khi gia công nhiệt ẩm nhờ cầu trục được vận chuyển đến vị trítháo khuôn Sản phẩm sau khi tháo khuôn được đưa đến vị trí kiểm tra chất lượngsản phẩm rồi đưa ra bãi chứa sản phẩm còn khuôn được làm sạch lau dầu nhũ tương
để chống dính bê tông cho các bề mặt làm việc của khuôn, sau khi lau dầu xongthực hiện quá trình lắp khuôn, đặt cốt thép và chi tiết chờ vào khuôn
Tổng thời gian thao tác là 14 phút
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
qroie/D: Í7.<v ọirâH cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 31
-30-án bề tông xi mùíUỊl ic/if)a ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
Tvc= 120,1 phút/sản phẩmNên:
Nên ta chọn một vị trí
khuôn:
+ĐỐÍ với cọc móng L = 6m, tiết diện 30x30 cm:
Thời gian cho các thao tác này như sau:
- Lắp khuôn: 6 phút
- Đặt cốt thép và chi tiết chờ vào khuôn: 4 phút
- Vận chuyển khuôn vào vị trí tập hợp khuôn:8 phút
Tổng thời gian thao tác là 18 phút
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
Nên ta chọn 1 vị trí
+ĐỐÌ với cọc móng L = 8 m, tiết diện 30x30 cm:
Thời gian cho các thao tác này như sau:
- Lắp khuôn: 6 phút
- Đặt cốt thép và chi tiết chờ vào khuôn: 4 phút
- Vận chuyển khuôn vào vị trí tập hợp khuôn:8 phút
Tổng thời gian thao tác là 18 phút
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình :
T yc = 120,1 phút/sản phẩmNên:
qroie/D: Í7.<v ọirâH cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 32Đ() án bi tồn tị xi matuj2
ic/if)a r ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
- Kiểu bàn rung: CM-199A
- Kích thước đúc được sản phẩm lớn nhất, (BxL): 2x9m
- Sức nâng của máy: 24T
- Mômen tĩnh khối lệch tâm lớn nhất: 96N.cm
- Biên độ rung động: 0,4-K),6mm
- Tần số rung: 47,5Hz
- Công suất động cơ: 128KW
- Giữ khuôn bằng: Điện từ
- Lực hút điện từ: 60000
- Số lượng động cơ điện: 4
- Khối lượng máy: 12,8T
- Khối lượng phần máy tham gia dao động: 5,4T
- Kích thước bao:
- Dài: 9700mm
- Rộng: 2800m
- Cao: 1025mm
♦ Nước sản xuất: CHLB Nga
Theo tài liệu máy và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng của TS Trần Quang Quý
(chủ biên)
2 Khuôn sản phẩm :
Có dạng hình hộp chữ nhật, gồm có các mặt khuôn ghép lại với nhau tiết diệntrong của khuôn bằng tiết diện của cọc, trên khuôn có các vít và khướp để liên kếtcác mặt khuôn với nhau
Tính toán số khuôn theo công thức sau:
nki: Số khuôn cho sản phẩm i
T k: Thời gian quay vòng khuôn
X : Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình
kdt: Hệ số dự trữ khuôn kể đến sự cần thiết phải chỉnh sữa khuôn, chọn
k*=l,05
qroie/D: Í7.<v 7râ« cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 33
-32-án bề tông xi mùíUỊl ~Kỉtí)a ()ật Miêu ỌbáíỊ ípựntị
♦ Với sản phẩm cọc móng có L = 6 m, tiết diện 30x30cm:
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình:
xyc=83,3 phút/sản phẩm
*yc 83 3Chọn 11 khuôn
♦ Với sản phẩm cọc móng có L = 8 m, tiết diện 30x30cm:
Nhịp điệu sản xuất của tuyến công nghệ tạo hình:
T = 120,1 phút/sản phẩm
Chọn 8 khuôn
3 Dầu lau khuôn
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm thì mỗi chu trình tạo hình người ta phải làm sạch
và lau dầu khuôn
Dầu lau khuôn làm cho bê tông không bám dính vào khuôn, chọn đúng dầu laukhuôn và quét vào khuôn cẩn thận làm cho việc tháo khuôn được dễ dàng, bề mặtsản phẩm phẳng nhẵn
Dầu lau khuôn phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
Có đủ độ nhớt để có thể quét lên mặt khuôn thành một lóp liên tục và tương đốimỏng khoảng 0,1 -ỉ- 0,3 mm và có bề dày đồng đều
vững trong thời gian tạo hình nghĩa là không bị chảy khỏi các bề mặt làm việc củakhuôn, không trộn lẫn với bê tông
Không ảnh hưởng tới quá trình cứng rắn của bê tông, không để lại các vết dầu lênsản phẩm, không ăn mòn bề mặt khuôn
Không ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh trong xưởng và không gây hoả hoạn
Ớ đây ta chọn loại dầu nhũ tương 072, dầu này bền vững nước hơn cả và có tính
kinh tế hơn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
a)Tính diện tích cần dùng dầu lau khuôn:
^íO'3ỪD: £7rần Qliịọe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 34Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 _3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
L=8 m,30x30 cm ♦ Đối sản phẩm cọc móng có L = 6m, tiết diện 30x30cm:2310 7,7 3,85 0,48
- Mặt trong của khuôn được lau dầu 1 lần trong một chu kỳ sản xuất, thời gianlau dầu được tiến hành trong khoảng thời gian sau khi làm sạch khuôn vàtrước khi lắp khuôn
- Khuôn cần 2.67 cái /caVậy diện tích khuôn cần lau dầu trong một ca là 2,67.5,4 = 14,5 m2
xuất là: 0,2.14,5 =2,9 kg
♦ Đối sản phẩm cọc móng có L = 8m, tiết diện 30x30cm:
- Mặt trong của khuôn được lau dầu 1 lần trong một chu kỳ sản xuất, thời gianlau dầu được tiến hành trong khoảng thời gian sau khi làm sạch khuôn vàtrước khi lắp khuôn
- Diện tích cần lau khuôn trong một lần là (8.0,3).3 = 7,2 m2
- Khuôn cần 2,67 cái /ca
Vậy diện tích khuôn cần lau dầu trone một ca là 2,67.7,2 = 19,2 m2
xuất là: 0,2.19,2 = 3,85 kgBảng 11.31:
4 Thiết bị làm sạch khuôn
Sau một chu trình tạo hình cần làm sạch khuôn Để tiến hành làm sạch khuôn
dùng thiết bị súng phun khí nénChọn máy c - 670 có các thông số kỹ thuật sau :
Áp lực khí nén : 1,2 kg/m2
Chi phí không khí : 2m3/hCông suất động cơ : 7,5 kW
5 Thiết bị lau dầuThiết bị lau dầu dùng súng phun, chọn súng phun số hiệu o - 19 có các thông số
kĩ thuật như sau :
Ộ7/7Ể7): T.<v £7rần Qliịọe \Jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 35
Đ() án hi tồn tị xi matuj2 _
ic/if)a r ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Năng suất trung bình : 70 m2/hĐường kính miệng phun : 2,5 -ỉ-1,8 -ỉ- l,2mm
8)Tính nhiệt bể dưỡng hộ cho 2 loại sản phẩm
a)Các kết cấu chính của bể dưỡng hộ
♦ Nền bể
qroie/D: Í7.<v 7râ« Qliịtìe \Jinh
(S^OQ^^Ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 36Đ() án bi tồn tị xi mùiiíj2 3Ut ou ()ật Miệu Oũà íị f)ụìitỊ
Nền bể được làm bằng bê tông có lớp cách ẩm đặt trên lớp vật liệu cách nhiệtdày nền có độ dốc từ 0.005 đến 0.01 để nước đọng có thể chảy góp vàp hố
nước qua ống xả ra ngoài
Vật liệu dùng làm nắp và cửa bể cách hơi và cách nhiệt tốt đẩm bảo độ cứng
Đô nghiêng của nắp bể 0.005 đến 0.01 để nước giọt đọng ở mặt trong nắp bểkhông chảy trực tiếp lên bề mặt sản phẩm khi còn tươi mà chảy vào van thuỷ
để tăng độ kín cho bể Nắp bể được làm từ thép góc bề mặt hai bên là thép
tấm ở giữa là vật liệu cách nhiệt
♦ Van thuỷKết cấu van thuỷ có hai phần, phần máng nằm trên mặt thành bể giông nhưmáng đựng nước, phần lược được hàn vào nắp bể từ phía dưới Khi đậy nắpphần lược được đặt ngập vào máng nước để đảm bảo độ kín của bể với môitrường xung quanh
♦ Giá đỡ khuôn và sản phẩm
b)Tính toán nhiệtSản phẩm sau khi tạo hình xong được tĩnh định với thời gian hai giờ nhằmI*út ngắn thời gian đóng rắn của bể tông, tăng thời gian quay vòng của khuônnâng cao hệ số sử dụng thiết bị giảm diện tích sản xuất và rút ngắn thời gian
chế tạoQuá trình gia công nhiệt đóng vai trò quan trọng then chốt ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm Với mỗi loại bê tông mỗi loại sản phảm có chế độ giacông nhiệt khác nhau để đạt được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao nhất.Quá trình gia công nhiệt được đặc trưng bằng tốc độ nâng nhiệt, hạ nhiệt và
chế độ hằng nhiệt ở nhiệt độ hơi nước lớn nhất
thiết kế khi tháo khuôn thì nhiệt độ lớn khi gia công nhiệt là 80°c
Thời gian hằng nhiệt là 5 giờThời gian nâng nhiệt là 3,5 giờ
Í7.<v £7ir«« Qliịtìe \Jinh (S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 37
Đ() án bi tồn tị xi matuj2
ic/if)a r ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Nhiệt độ ban đầu của vật liệu là 25°cVậy tốc độ nâng nhiệt là (80-25)/3,5 = 16°c/giờNhiệt độ cuối cùng của qúa trình gia công nhiệt là 40°c
Thời gian hạ nhiệt là 2,5giờVậy tốc độ hạ nhiệt là (80-40)/2,5 =16°c/giờ
Các thông số tính toán chọn như bảng 11.32 sau
qroie/D: ọirâH cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
Trang 38STT Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
Chu kỳ gia công nhiệt
Trang 39Đ() án bi tồn tị xi matuj2
a Phần nhiệt cung cấp
Nhiệt cung cấp bằng hơi nước
QJ = I Gn ( kCal/chu kỳ )
T : Hàm nhiệt của hơi nước ở 80°c, T = 84,93 kCal/kg ( 355kJ/kg )
Qj = 84,93.Gn ( kCal/chu kỳ )
qroie/D: Í7.<v 9irâH cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật
ic/if)a r ()ậí Miêu Ọbàịị ^Đựỉiíị
Nhiệt do hỗn hợp bê tông mang vào
Qcc2 = Gbl cbt tmt = 125288.0,21.25 = 657762 ( kCal/chu kỳ )
Nhiệt do khuôn và cốt thép mang vào
Qcc3 = (Gk + Gct).Ct tmt =(11035 + 38696).0,115.25 =142977( kCal/chukỳ)
Nhiệt do thuỷ hóa xi măng
Qcc4 = qx Gx = 0,28.17240 = 4827 ( kCal/chu kỳ )
b Nhiệt tiêu tốnNhiệt đốt nóng hỗn hợp bê tông đến t°max
Qtt' = Gbt cbt (t°max - tmt) = 125288.0,21.(80 -25) = 1447076 (kCal/chukỳ)
q4II
tkk : Nhiệt độ môi trường, 25°c
a, : trao đổi nhiệt giữa chất tải nhiệt và mặt trong bế
Vì ta coi nhiệt độ của chất tải nhiệt bằng nhiệt độ của mặt trong bể nên giá
qroie/D: Í7.<v ọirâH cỉịtỊọo \jinh
(S^OQ^^ỗ: itỗ đứ& nhật