Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn -1-LỜI GIỚI THIỆU Từ xa xưa, con người đã biết dùng các loại vật liệu từ thiên nhiên để phục vụ cho nhũng nhu cầu rấ
Trang 1Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn
-1-LỜI GIỚI THIỆU
Từ xa xưa, con người đã biết dùng các loại vật liệu từ thiên nhiên để phục
vụ cho nhũng nhu cầu rất đa dạng của mình như nhu cầu về nhà ở, may mặc, sinhhoạt và đi lại Xã hội ngày càng tiến bộ thì con người ta càng tìm ra được các loại
vật liệu thay thế một cách hữu hiệu hơn như tìm ra các loại tài nguyên khoáng sản,
kim loại Với sự phát triển chóng mặt của xã hội, các nguồn tài nguyên này cũngdần cạn kiệt, yêu cầu đặt ra là phải tìm loại vật liệu mới thay thế các loại vật liệutruyền thống trước đây một cách có hiệu quả Dựa trên cơ sở là giải quyết yêu cầubức thiết đó ngành công nghệ vật liệu cao phân tử ra đời và nó nhanh chóng pháttriển đáp ứng được những nhu cầu rất đa dạng phục vụ cuộc sống con người
Từ nửa sau thế kỷ XX ngành công nghệ hợp chất cao phân tử đã có bướcphát triển vượt bậc Sản phẩm của nó xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của cuộcsống cũng như các ngành khoa học kỹ thuật khác nhau nhờ tính năng ưu việt vàyếu tố giá thành Vật liệu cao phân tử có các tính năng ưu việt mà các loại vật liệukhác không thế so sánh được như: Độ bền cơ học, độ đàn hồi, khả năng cách âm,cách nhiệt, cách điện tốt, nhẹ và dế gia công
Công nghệ sản xuất keo dán là một ngành công nghiệp hoá học cao phân tử
và nó được ứng dụng nhiều trong việc xây dựng nhà cửa, công nghiệp đồ gỗ, đồsắt, giày da và các lĩnh vực kỹ thuật khác Phenol và íormaldehyde được bắt đầunghiên cứu bởi Adolf Bayerr vào năm 1872 và Losekam vào năm 1889 Phươngpháp tổng hợp rẻ tiền và khả thi đầu tiên được phát minh ra vào năm 1907 bởi Leo
Hendrik Baekeland, và vào năm 1910, một loại vật liệu mới ra đời được đặt tên làbakelite, đây là kết quả của việc thêm vào polymer nhũng chất như bột gỗ, vậtliệu chống cháy asbestos và bụi đá trầm tích slate, tạo nên vật liệu composite cókhả năng chịu lửa và cứng cáp hơn Bakelite được ứng dụng rộng rãi trong hàngtiêu dùng vào thập niên 1920 Bakelite là loại nhựa được tổng hợp đầu tiên, nócũng là loại nhựa nhiệt rắn đầu tiên [1] Trải qua gần thế kỷ hình thành và pháttriến, ngành keo dán đã có những thành tựu vượt bậc tống hợp nên các loại keodán có tính năng vượt trội đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Năm
1993, tiêu thụ keo phenol-íormaldehyde là 3,07 tỉ pound chỉ đứng sau
poly-Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn
-2-Keo phenol-formaldehyde tan trong cồn là một trong số các sản phẩm củacông nghệ hợp chất cao phân tử Đây là một loại keo dựa trên CO' sở nhựa nhiệtrắn, loại keo này có đặc tính ưu việt là độ bền mối dán cao, chịu ẩm, chịu vi khuẩn
và có thể phổi hợp với các loại keo khác để tạo nên keo có đặc tính trội hơn, đặcbiệt hơn Keo phenol-íbrmaldehyde có nhược điếm là màng keo dòn, tính bềngiảm đối với điều kiện thời tiết khắc nghiệt, keo có màu đỏ sẫm Loại keo nàythích hợp với điều kiện thời tiết và nền kinh tế nước ta do giá thành rẻ, bền thờitiết, bám dính tốt và công nghệ sản xuất đơn giản
Trang 2LÝ THUYẾT CHUNG CHUÔNG I TỔNG QUAN
I. NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu chính để sản xuất phenol-íòrmaldehyde là phenol,íbrmaldehyde Ngoài ra nguời ta đi tù’ một số dẫn xuất của phenol như: crezol,xilenol, rezorsin Còn các aldehyde thì ngoài íòrmaldehyde, furfurol là loại được
Độ hoà tan trong lOOg H2O là 8,2g (ở 15°C) khi ts >65°c thì trộn lẫn vớiH2Ơ Ở nhiệt độ thường, phenol ít tan trong H20, phenol tan đến 27% trong H20
C6H5OHOH
Trang 3Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn
-4-Ngoài ứng dụng của phenol trong công nghiệp chất dẻo, phần lớn là tốnghợp nhựa phenol-íbcmaldehyde, phenol còn được dùng trong y dược: dùng làmchất diệt trùng, khử trùng, chống nấm mốc rất hữu hiệu và có tác dụng giảm đau
Phenol tham gia phản ứng đặc trung là phản ứng thế SE Do hiệu ứng liên
hợp nên khả năng phản ứng của phenol rất mạnh, phenol biểu hiện tính acid
a. Phản ứng thế hiện tính acid
c6H5OH + H20 -> C6H50' + H30+
Nhũng nhóm thế hút điện tử sẽ làm tăng tính acid của phenol Ngược lại,OH o
Khi đun nóng este của phenol với AICI3 sẽ xảy ra sự chuyểnvị nhóm oxylđến vị trí octo hoặc para của nhân thơm, phản ứng này gọi là phản ứng chuyển vịfrisơ dùng đế điều chế các hợp chất hydroxylxeton thơm
b. Phản ửng thế SE
NO2
Trang 4• Phản ứng suníònic hoá H2SO4,20°C
H2SO4,100°C
• Phản ứng halogen hóa
• Phản ứng axyl hóa Friden - Crap
Phản ứng các hợp chất phenol có thế xảy ra trực tiếp cũng có thế xảy ratừng bước tạo thành este rồi sau đó chuyển vị thành Frisơ
COR
• Phản ứng ghép các muối diazoni
Trang 5Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn
-6-Đây là phản ứng dùng đế điều chế các aldehyde của các hợp chất thơm cóchứa nhóm -OH [3]
Trang 6của công nghiệp chất dẻo Vì vậy các phương pháp tổng hợp đóng vai trò rất lớn
trong công nghiệp có 4 phương pháp sản xuất phenol:
• Phương pháp benzensulfonat: (Phương pháp kiềm nóng chảy)
Sunfo hoá benzen: C6H6 + HO-SO3H C6H5S03H + H20
Trung hoà bằng dung dịch NaOH sẽ thu được natribenzen suníbnat nóngchảy (100 phần) với NaOH (75 phần) đến khi cả khối trở thành chảy lỏng, lọcsuníĩt không hoà tan, phenol được tách ra dưới dạng một chất dầu, được gạn lắng
và chưng cất
C6H5S03H + NaOH C6H5OH + Na2SƠ3
Phương pháp này gồm nhiều giai đoạn, tiêu tốn nhiều NaOH, H2SO4 vàhiệu suất thấp
• Phương pháp clobenzen: Gồm các giai đoạn:
+
H3C -c-Phương pháp này được xem là kinh tế nhất hiện nay, vì có dùng khípropylen (sản phấm khí cracking dầu mỏ) và sản phâm của phương pháp này làphenol và axeton đều có ý nghĩa lớn trong công nghiệp [3]
1.2. Các dẫn xuất của phenol
b. Tính chất
Xilenol là chất lỏng nhớt, màu sẫm, có mùi khó chịu, sôi trong giới hạnnhiệt độ tù’ 210-ỉ-225oC, tỉ trọng d =1,035-5-1,04, hoà tan trong dung dịch kiềm
10%.
Xilenol có 6 đồng phân trong đó 1,3,5- xilenol có khả năng tạo nhựa nhiệt
Sau khi tách phenol và crezol thì xilenol là chất được tách ra ở nhiệt độ sôi
cao của dầu trung
a. Công thửc
OH
Trang 7Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn -
Rezorsin tan tốt trong nước, metanol, etanol, ete, glyxerin, hầu như khôngtan trong benzen, cloroíbrm và disuníua cacbon
Rezorsin là loại acid rất yếu (hằng số ion hoá ở 18 °c là 3,6.10'10)
c. Điều chế
Trong công nghiệp, người ta điều chế rezorsin bằng nhiều phương phápsunfua hoá benzen đến m-disunfonicacid, trung hoà bằng cách cho nóng chảy vớiNaOH
Tách rezorsin từ dung dịch bằng cách oxy hoá rồi dùng chưng chân khônghoặc kết tinh để làm sạch sản phẩm
2. Các aldehyde
2.1. Formaldehyde
Công thức phân tử: CH2Ơ
Công thức cấu tạo: H - CHO
a. Tính chất vật lý
Trang 8Giai đoạn 2: Ben hoá sản phẩm bằng cách cộng vào phần mang điện tíchdương, giai đoạn này xảy ra nhanh chóng.
Xúc tác : Cu, Ag, Oxit molipden
Ngoài phản ứng trên đồng thời còn xảy ra các phản ứng:
CH3OH + 02 -> HCOOH + H20
Trang 9Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenolformaldehyde tan trong cồn 12-
-Người ta thường tiến hành oxi hóa CH3OH trong môi trường chân không
• Phương pháp 2: Oxi hóa metan (CH4)
Trang 10Furfurol là chất lỏng không màu có mùi dễ chịu, bị biến màu trong khôngkhí.
Để ổn định người ta thường cho hydroquinol vào
Điều chế furfurol bằng phương pháp thuỷ phân các phế phẩm từ nôngnghiệp như rơm rạ, lõi ngô dưới áp suất và nhiệt độ lớn ở 100°c
Ngoài ra , còn nhận được khi thuỷ phân gỗ hay than nâu [3]
II. PHÂN LOẠI NHỤ A PHENOL-FORMALDEHYDE (PF)
Phenol - íòrmaldehyde có 2 loại:
Trang 11Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenolformaldehyde tan trong cồn 14-
-Chịu được nhiệt độ cao, khi đã đóng rắn thì sản phẩm cứng, ổn định kíchthước ngay cả trong điều kiện khắt khe Vì thế nhựa PF được sử dụng đế sản xuấtcác sản phẩm chịu nhiệt, chịu mài mòn
• Khả năng liên kết cao:
Nhựa phenolic là chất kết dính liên kết chắc với nhiều hợp chất hữu cơ hay
vô cơ và các chất gia cường tạo ra các loại vật liệu lý tưởng Do đó, nhựa PF dễdàng thấm sâu vào cấu trúc của các chất nền Khi đóng rắn nó có các đặt tính bền
cơ, nhiệt, hóa nên được sử dụng nhiều cho nhiều mục đích khác nhau
Mức độ sinh khí thải và chất độc hại thấp nên an toàn trong vận chuyến, sản
phẩm có khả năng chổng cháy cao đặc biệt là với các chất độn vô cơ, khi cháykhông tạo khói
• Hàm lượng cacbon cao:
Trong điều kiện oxy hóa ở nhiệt độ cao hơn điếm phân hủy, nhựa phenoliccho hàm lượng cacbon cao Bên cạnh đó, nhựa phenolic tạo ra cacbon có cấu trúcnhư cacbon thủy tinh Vật liệu này như ceramic và thực tế nó vẫn giữ nguyên cấutrúc khi trong tình trạng chảy Vì thế nó được ứng dụng làm vật liệu compositecho thiết bị tấm lưới và ống dẫn dầu ngoài khơi
phenol m-Crezol 1,3,5-xilenol rezorsin
Còn phenol có 2 chức như o-crezol; p-crezol; 1,2,3; 1,2,5 và 1,3,4-xiìenoldùng đế điều chế tạo nhựa nhiệt dẻo Các xilenol khác (1,2,6 và 1,2,4-xilenol) làloại đa chức
Trang 12dehyde, aldehyde butyric do chiều đi phân tử lớn hơn, có hoạt tính kém hơn nên
không có khả năng tạo nhựa có cấu trúc không gian
2. Tỷ lệ mol giữa phenol:formaldehyde
Sản phấm ngưng tụ ban đầu phụ thuộc vào tỷ lệ mol giữa phenol vàíbrmaldehyde Ta cần khống chế tỷ lệ này sao cho các sản phẩm ban đầu của phảnứng tách ra được và có những nét đặc trưng
+ Neu tỷ lệ mol giữa phenolTormaldehyde là 1:1
+ Neu tỷ lệ giữa phenokíbrmaldehyde là 1:2 hoặc cao hơn thì tạo thành các
metylol phenol ở giai đoạn đầu, và phản ứng tiếp tục sẽ tạo thành nhựa khôngnóng chảy, không hoà tan
Trang 13Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenol-formaldehyde tan trong cồn -
16-3. Độ pH của môi trường
pH của môi trường có ảnh hưởng quyết định đến quá trình phản ứng
+ Neu tiến hành trùng ngưng trong môi trường acid (pH< 7) thì các rượuoxybenzolic tạo thành từ phenol và HCHO không bền nó nhanh chóng ngưng tụvới nhau hoặc với phenol (đặc biệt khi đun nóng) đế tạo thành nhựa nhiệt dẻo
+ Neu tiến hành trùng ngưng trong môi trường bazơ (pH >7) thì các mọnoxybenzolic tạo từ phenol và HCHO tạo ra di, tri metylol phenol và cứ tiếp tụctrùng ngưng vói nhau hoặc phenol đế tạo thành nhựa nhiệt rắn
+ Neu tỷ lệ khác nhau giữa phenol và íbrmaldehyde nhưng ở trong môitrường kiềm thì chỉ có tạo ra nhựa nhiệt rắn, nếu không đủ íbrmaldehyde thì phầnphenol còn lại thì sẽ tan vào nhựa ở dạng phenol tự do
Như vậy, phụ thuộc vào độ hoạt động của nguyên liệu ban đầu, tỷ lệ cáccấu tử tham gia phản ứng và pH môi trường mà tạo thành nhựa nhiệt rắn hay nhiệt
dẻo
Trang 14Nhựa ở giai đoạn cuối cùng gọi là rezit, nhựa này hoàn toàn không nóngchảy, không hoà tan.
4. Ảnh hưởng của xúc tác và lượng xúc tác đến tính chất
Tuỳ thuộc vào loại và lượng xúc tác mà phản ứng sản phâm tạo thành nhựa
nhiệt rắn hay nhựa nhiệt dẻo
* Xúc tác acid: Sản phẩm tạo thành là nhựa nhiệt dẻo novolac, không cókhả năng tự đóng rắn và không tạo ra mạng lưới không gian đế chuyến sang trạngthái không nóng chảy, không hoà tan
+ Nếu xúc tác là acid hữu cơ (HCOOH, (COOH)2, CH3COOH ) cho sảnphẩm có màu sáng hơn so với xúc tác acid vô cơ nhung lại có hoạt tính xúc tác
Trang 15Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenolformaldehyde tan trong cồn 18-
làm giảm trọng lượng phân tử của nhựa Chỉ trong điều kiện thừa nhiềuíbrmaldehyde (2 -r 2,5 mol aldehyde trên 1 mol phenol) có xúc tác axit mạnh thìmới tạo ra nhựa giống như novolac (sau khi tách hết íbrmaldehyde và axit thừa) vì
nó không bị đóng rắn khi đun nóng Neu thêm một ít lượng chất xúc tác kiềm thìnhựa này nhanh chóng chuyển sang trạng thái không nóng chảy và không tan
M: Trọng lượng phân tử trung bình của nhựa
M
C(,H5OH: CH20
Hình 1: Ánh hưởng tỉ lệ íbrmaldehyde : phenol đến khối lượng phân tử
của nhựa novolac
Trang 16Để chứng minh bản chất hoá học và cơ chế phản ứng người ta dựa vàonhững số liệu thực nghiệm sau:
Đồng thời có 2,4 và 2,2 dioxidiphenyl metan
Nhựa novolac là hồn hợp đồng đẳng có trọng lượng phân tử không đồngđều Khi xử lý bằng íbrmaldehyde, nhựa novolac sẽ chuyển sang trạng thái khôngnóng chảy, không hoà tan Tuy nhiên, 4,4-dioxidiphenyl metan không chuyển sang
polime ba chiều
Nhựa novolac nhận từ o, p-crezol và nhũng phenol khác trong nguyên tửhydro ở vị trí hoạt động nào đó (2,4,6) được thay thế bằng một nhóm không phâncực khi xử lý bằng íormaldehyde cũng không có khả năng chuyển sang trạng tháikhông nóng chảy, không hoà tan
Phản ứng tạo thành nhựa novoĩac:
Trang 17Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenoltbrmaldehyde tan trong cồn 20-
-Điều chế nhựa novolac ngoài íòrmaldehyde và các aldehyde khác có thểdùng hexa metylentetra amin, khi đun nóng phenol với urotropin (trong môitrường rượu ) với tỷ lệ 1,2:1 thì nhận được nhựa novolac chứa nitơ, có thể ở dạngnhóm dimetylen amin (-CH2-NH -CH2 -), phản ứng này toả ra NH3
Neu đun nóng nhựa novolac và nhựa đi tù’ phenol có thay thế gốc alkyl ở vị
trí octo và para ở 200-^280°C thì chúng có khả năng chuyển sang trạng thái không
nóng chảy không hoà tan, và nhóm hydroxyl của phenol tham gia vào việc tạo raliên kết ete
Do những trung tâm phản ứng tự do của nhựa novolac (ở vị trí octo và para
so với nhóm hydroxyl của nhân phenol) làm cho nhựa này có khả năng chuyểnsang trạng thái không nóng chảy, không hoà tan khi cho tác dụng vớiíbrmaldehyde hoặc urotropin Đóng rắn nhựa novolac có kèm theo hiện tượng tạo
ra nhóm metylen và nhóm dimetylenimin
•Ưu điếm: Có thời gian bảo quản không giới hạn, dễ sử dụng, có khả
năng
tái sinh, dễ sữa chữa bằng cách hàn, dán
•Nhưọ'c điếm: Nhựa novolac là nhựa nhiệt dẻo có khuynh hướng bị dão,
dễ bị nóng chảy, có màu vàng sáng đến nâu sẫm, tỷ trọng d= 1,2 -ỉ- 1,22, tan tốttrong rượu và axeton Trong thời gian bảo quản, nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt vàtốc độ đóng rắn của nhựa thay đối ít Phân tử mạch thẳng và ít nhánh có khốilượng phân tủ' khoảng 500-2000
4.2. Nhựa rezolic
Nhựa rezolic điều chế bằng cách ngưng tụ phenol với íbrmaldehyde có xúctác kiềm (Ba(OH)2, NaOH, NH4OH )
Trang 18Những xúc tác thường dùng nhất NaOH là loại xúc tác mạnh thường tạonhựa rezolic tan trong nước.
Xúc tác Ba(OH)2, NH4OH tạo ra nhựa rezolic tan trong cồn Đầu tiênNH4OH kết hợp với íormaldehyde tạo thành urotropin, vì thế có thế dùng ngay cả
bản thân urotropin đế thay thế xúc tác Thường lấy lượng NH4OH: 0,5 -ỉ-3% so với
phenol Đó là xúc tác tương đổi yếu nên cũng giống như các kim loại hoá trị 2, cho
phép khống chế quá trình dễ dàng Khuyết điểm của xúc tác NH4OH là sản phẩm
dễ bị rộp trong quá trình ép nóng khi dùng xúc tác này nhựa sản xuất ra dùng làmchất dẻo lớp và bột ép
4.2.2. Tỷ lệ các cấu tử
Trong trường hợp ngưng tụ trong môi trường kiềm, nhựa rezolic vẫn nhậnđược khi thừa phenol nhưng tỷ lệ của các cấu tử không có ảnh hưởng quyết địnhnhư khi ngưng tụ nhựa novolac Tỷ lệ của các cấu tử trong phạm vi gần với đương
lượng phân tử
Nhựa rezoìic làm bột ép và chất dẻo thường nhận ở tỷ lệ đương lượng củaphenol và formaldehyde hay thường thừa một ít íbrmaldehyde Thường lấy tỷ lệphenol và íbrmaldehyde là 6:7 Tỷ lệ của các cấu tử do đặc trưng của các xúc tác
và công dụng kỹ thuật của rezolic quyết định
Trang 19Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenolformaldehyde tan trong cồn 22-
-Tốc độ tăng nhiệt độ ảnh hưởng đến độ hòa tan của rezolic Neu tăng nhiệt
độ nhanh thì lúc đó nhựa chưa kịp trương trong dung môi, lượng nối ngang tănglên và ngừng hắn quá trình hòa tan nhựa Neu đun nóng lâu thì có thế làm rezolictan hoàn toàn
Nhựa rezolic bị đóng rắn (rezit): Trong giai đoạn rezit mạng lưới tham giatạo ra không những chỉ do liên kết hóa học mà còn do liên kết lý học
Ở nhiệt độ cao liên kết lý học bị phá hủy do đó xuất hiện một ít tính đàn
Trong nhựa đóng rắn còn lại một số nhóm metylol tự do những nhóm nàykhi đun nóng tiếp tục ở nhiệt độ cao trong thời gian lâu thì tác dụng với nhau tạo
ra liên kết hóa học mới [5]
Trang 20- Chât xúc tác có tính axit - Chât xúc tác có tính kiêm
6 ứng dụng của nhựa phenol-formaldehyde
Từ nhựa phenol-formaldehyde người ta điều chế các chất dẻo khác nhaugọi là phenolplast Trong thành phần của chúng, ngoài chất kết dính (nhựa) còn có
các cấu tử khác nhau: Chất độn chất hóa dẻo,chất màu và các chất khác Đe làmcác vật phẩm ta thường dùng phương pháp ép Vật liêu ép không những từ nhựanovolac mà cả tù’ nhựa rezolic Phụ thuộc vào chất phụ gia sử dụng và mức độ
6.1. Bột ép
- Vật liệu ép là một hỗn hợp cấu tử phức tạp chủ yêú tù' nhựa novolac vàrezolic, tùy theo tính chất của nhựa mà chia ra: Bột ép novolac và bột ép rezolic
- Căn cứ theo công dụng, có thể chia bột ép ra làm 3 nhóm chính:
+ Bột ép làm các sản phẩm kỹ thuật và dân dụng chủ yếu đi tù' nhựanovolac Các sản phẩm này không nên cho chịu tải trọng cơ học lớn, dòng điện cóđiện áp cao (>10KV) và nhiệt độ cao quá 100°c
+ Bột ép làm các sản phẩm đặc biệt có độ bền nước chịu nhiệt bền hóa học
và bền va đập cao
6.2. Vật liệu sọi ép (cốt sọi) đi từ nhựa rezolic và phụ gia là sọi
Dùng sợi như vậy cho phép tăng một số tính chất cơ học chủ yếu là độ dẻochịu va đập Sợi làm phụ gia có thể là sợi bông, amiăng, thủy tinh Nhưng sợithủy tinh thì cho sản phẩm ép có độ bền cơ học, độ chịu nước và chịu nhiệt cao
Trang 21Đồ án: Thiết kế phân xưỏng sản xuất phenolformaldehyde tan trong cồn 24-
-6.4. Vật liệu ép vói phụ gia thô (mảnh vụn)
Vật liệu ép với phụ gia đi tù' nhựa rezolic và các mảnh vụn vải, giấy Loạinày cũng có độ dẻo chịu va đập cao
Thường được dùng hon cả là bột ép và phối liệu của bột ép gồm có nhựa,chất độn, chất đóng rắn và chất xúc tiến đóng rắn nhựa, chất bôi tron, chất màu
a. Chất độn
Thường dùng hon cả là bột gỗ Đe làm cho bột gồ có độ chịu nước cao,người ta xử lý bằng chất lỏng CO' kim (Si) hoặc pha amiăng sợi ngán hoặc chất độn
vô co vào
Ngoài ra còn thêm các chất khác như mica và thạch anh đế tăng tính chấtđiện môi, có độ chịu nước cao và ít co
Trong công nghiệp chất dẻo thường dùng bột gỗ lá kim (thông, tùng ) vì
nó có độ chịu nước cao và bền hóa học
Bột gỗ có tính chất điện môi tương đối tốt và để sản xuất các sản phẩmcách điện cao cấp thì cần dùng bột không lẫn các mảnh vụn kim loại trong quátrình chế biến sịnh ra
Amiăng thường dùng loại 3Mg02Si022H20 để tăng độ chịu nước và nhiệt,tăng tính điện môi
Mumia ở dạng thiên nhiên là đất sét có màu oxit sắt, dùng đế giảm độ hútnước và tăng độ chịu nhiệt của vật phẩm, đồng thời nó cũng là bột màu
b. Chất đóng rắn và chất xúc tiến đóng rắn nhựa.
- Thường dùng là urôtrôpin, vôi và MgO
Trang 22hơn (ở nhiệt độ cán) nhựa novolac có thêm urôtrôpin Ngoài ra nhựa rezolic có độ
nhớt lớn hơn novolac nên thời gian ngấm lâu hơn
Nhược điếm của bột ép phenol-formaldehyde là dòn, chịu acid kém, cáctính chất điện môi phụ thuộc vào nhiệt độ và tần số của dòng điện Đe khắc phụccác nhược điếm đó người ta trộn nhựa phenol-íormaldehydde với các nhựa khácnhư PVC, cao su nitril với polimit
Nhược điểm cơ bản của vật phẩm chế tạo từ bột ép là độ bền tải trọng đậpkhông cao (độ bền va đập riêng là 1,5^9 kg lực cm/cm2) Vì vậy không thể dùngbột ép đế dùng các chi tiết quan trọng của dụng cụ và máy chế tạo mang ứng suấtlớn Theo nguyên tắc thì chất độn sẽ làm tăng độ bền của chất dẻo (kế cả va đập)
so với độ bền của nhựa tinh khiết, nhưng trong các chất độn thì dạng bột kém tácdụng nhất Do vậy mà người ta dùng chất độn dạng sợi (xenlulo, bông, amiăng, sợi
thủy tinh) đế làm cho chất dẻo có độ bền va đập cao ngay cả khi mẫu bị khía