1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch

49 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàngBệnh bí hiếm của lợn Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân Bệnh Tai xanh Tai một số lợn nái có màu xanh Hội chúng vô sinh và sảy thai ở lợn Vô sinh và sảy thai ở

Trang 1

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng

Bệnh bí hiếm của lợn Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân

Bệnh Tai xanh Tai một số lợn nái có màu xanh

Hội chúng vô sinh và sảy thai ở lợn Vô sinh và sảy thai ở lợn nái

Hội chúng sảy thai và bệnh đường hô hấp Sảy thai và bệnh đường hô hấp

Hội chúng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lọn Rối loạn sinh sàn và bệnh đường hô hấp

1. MỞ ĐẦU

1.1. ĐẬT VÁN ĐÈ

Bắc Giang là một tỉnh miền núi trung du thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, vùng

phía bắc với châu thố sông Hồng ở phía nam Với sự đa dạng về khí hậu theo các tiếu

kiện thuận lợi đế phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá Mô hình vườn - ao -

-đồi, mô hình trang trại cây ăn quả và cây lấy gồ kết hợp với chăn nuôi trâu, bò trên đất

mạnh ớ các huyện trong tỉnh Bắc Giang có ngành chăn nuôi phát triển mạnh, đến nay

con, tăng 4,8% so với năm 2007, đứng thứ nhất vùng Đông Bắc và thứ 16 toàn quốc;

giảm 4,2%; đàn bò trên 149 ngàn con, tăng 0,7%; đàn gia cầm trên 12 triệu con, tăng

nhất vùng Đông Bắc và thứ 3 toàn quốc Giá trị ngành chăn nuôi chiếm 39,6 % trong

2007 và 2009, Bắc Giang đã xảy ra hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ớ lọn

syndrome - PRRS) gây tốn thất nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn tại địa phương Đây

nguy hiếm đối với lợn, gây ra do virut Do dịch bệnh mới xuất hiện lần đầu trên địa

cán bộ thú y chưa xác định ngay được biện pháp phòng chống hữu hiệu, kịp thời, các

còn nhiều hạn chế

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng những biện pháp

quả Giúp các cơ sở sán xuất con giống thấy rõ việc nên hay không nên tiếp tục giữ lại

2. TÓNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. LỊCH sủ HỘI CHÚNG RÓI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN

2.1.1. Khái quát chung

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS: Porcine Reproductive and

những năm 80 thế ký XX, tuy lúc đó chưa biết rõ căn nguyên gây bệnh (KeíTaber,

chứng thường biểu hiện bao gồm rối loạn sinh sản nghiêm trọng, viêm phối ở lợn con

suất và tỷ lệ tử vong tăng (Keffaber, 1989 [37]; Loula, 1991 [39])

Các ố dịch có triệu chứng lâm sàng tương tự đã được thông báo ở CHLB Đức

đã lây lan khắp châu Âu vào năm 1991 (Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Pháp (1991), Đan

Trang 2

Thuỵ Sĩ, Niu Dilân và úc khắng định không có bệnh này (Elvanđer et al, ! 997 [31 ];

al, 1996 [34]) .Ớ Việt Nam, PRRS được phát hiện năm 1997 trên đàn lọn nhập từ Mỹ,

có huyết thanh dương tính với PRRS Các nghiên cứu về bệnh ở những trại lợn giống

thấy tỷ lệ lợn có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới

[ 12] Ớ các nước khác, tỷ lệ đàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tính rất cao,

36% [51]

2.2. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH

2.2.1. Tình hình dịch bệnh trên thế giói và trong khu vực

Nhũng ca bệnh dương tính đầu tiên dựa trên phán ứng huyết thanh được phát

Minnesota, Mỹ năm 1986 Tỷ lệ PRRS ở dạng lâm sàng tăng lên nhanh chóng vào năm

năm 1990, một cuộc điều tra của Hiệp hội các nhà Thú y chuyên về bệnh lọn của Mỹ

19 bang dựa trên triệu chứng lâm sàng Điều tra huyết thanh học đã đánh giá chắc chắn

lọn của Mỹ Chưa có một báo cáo tỷ mỷ nào về PRRS ở châu Âu Nhiều ố dịch lâm

giai đoạn kịch phát từ đầu đến giữa năm 1991 Tháng 11/1990, sự lây nhiễm virut xảy

lợn tại Đức Ohlinger đã báo cáo tìm thấy kháng thế kháng PRRSV ở đàn lọn Tây Đức

trước khi trường họp đầu tiên phát ra ớ vùng Munster Nhũng nghiên cứu chỉ ra rằng

với PRRSV vẫn âm ỉ kéo dài

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sán ớ lợn đã trớ thành dịch địa phương ớ

cả các nước có ngành chân nuôi lợn phát triến như Mỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Pháp,

tốn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi lên đến hàng trăm triệu đô la Tại Mỳ

4

Trang 3

Quốc, virut gây ra đại dịch PRRS có những thay đối, tính cường độc mạnh hơn rất

cố điển được phân lập ở nhiều địa phương khác nhau tại nước này từ năm 1996 - 2006

Bên cạnh đó một báo cáo khác cũng cho thấy, tại Trung Quốc tỷ lệ lợn có huyết

PRRS tại tỉnh Quáng Đông là trên 57%, đặc biệt các trại chăn nuôi tập trung với số

virut cao hơn các trại chăn nuôi nhó lẻ Điều đáng chú ý tại Hồng Kông, người ta đã

nhiễm đồng thời cùng một lúc cả 2 chủng virut dòng Bắc Mỹ và dòng Châu Âu

Từ năm 2005 trở lại đây, 27 nước và vùng lãnh thố thuộc tất cá các châu lục

thế giới đã báo cáo cho Tố chức Thú y thế giới (OIE) khắng định phát hiện có PRRS lun hành (Cục Thú y, 2008)

[2] Con số thực tế sẽ còn khác rất nhiều

2.2.2. Tình hình dịch bệnh trong nước

Tại Việt Nam bệnh được báo cáo vào năm 1998 (OIE, 2000) [46] Điều tra ở TP

tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể kháng PRRSV (596/2308

33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền và ctv, 2001) [8] Tỷ lệ nhiễm ở một số trại

TP Hồ Chí Minh là 5,97% (Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân, 2003) [11] Năm

nuôi tập trung ở cần Thơ là 66,86% (La Tấn Cường, 2005) [7] Điều tra huyết thanh

Kamakavva và Hồ Thị Viết Thu từ năm 1999 - 2003 cho thấy tý lệ lợn có kháng thể

Trang 4

STT Vi khuẩn Gây bệnh

Điều kiện môi trường Khả năng đề kháng

Virus trong bệnh phâm

1 tháng ớ 4°c vẫn phát hiện được virut

Virus trong huyết thanh

72h ớ 4°c hoặc -20°c vẫn phát hiện được virut

Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Son, Hà Nội, Thái Bình và Hài Dương làm trên 30

lợn chết và phái tiêu hủy

Tương tự như đợt dịch tại các tinh phía Bắc, PRRS tại miền Trung có tốc độ lây

trong công tác kiếm dịch vận chuyến; dịch xảy ra nhiều ở lợn nái và lợn con với tỷ lệ

không kiếm soát chặt chẽ việc vận chuyến lợn ốm ra khói vùng dịch

+ Đọt dịch thứ 3: gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi lợn và gây hậu quả xấu về

kinh tế xã hội Dịch xáy ra đầu tiên tại Bạc Liêu vào tháng 1 năm 2008 với số lượng

22/4/2008, dịch đã xuất hiện tại 11 tỉnh, thành: Bạc Liêu, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quáng

Thừa Thiên Huế, Thái Bình, Thái Nguyên, Ninh Bình và Nam Định

+ Đọt dịch thứ 4: tái xuất hiện bắt đầu từ ngày 14/2/2009 tại tinh Quảng Ninh

ra tại các tĩnh Hưng Yên, Bạc Liêu, Gia Lai, Bắc Giang Đắc Lắc, Bà Rịa-Vũng Tàu và

Nam dịch xảy ra trầm trọng và kéo dài Đen ngày 15/7/2009 có 4.313 con lợn mắc

con Tình hình dịch đợt này có giảm so với nàm 2008 cả về phạm vi, quy mô dịch và

huỷ (Cục Thú y, 2009) [6]

Nguyên nhân giám mức độ dịch: (1) chủ quan do Bộ Nông nghiệp và phát triến

phương triển khai tốt công tác tiêm phòng, đặc biệt đối với các bệnh đó, tăng cường

phát hiện và báo cáo sớm về các ố dịch, áp dụng có hiệu quả các biện pháp phòng

rõ tính nguy hiếm của PRRS nên đã từng bước có những thay đối về nhận thức trong

6

Niđovirales [58], [23] Phân tích cấu trúc gen của PRRSV cho thấy bộ gen của virut

-15,5kb và gồm ít nhất 8 khung đọc mở (ORFs) có chức năng mã hoá cho khoảng 20

PRRSV với các nguồn gốc địa lý khác nhau được phân loại thành 2 kiểu: châu Âu (typ

n, NA-type) [45] Protein không cấu trúc số 2 (Nsp2) [32] và glycoprotein 5 (mã hoá

vùng đóng vai ưò quyết định tính gây bệnh của các chúng PRRSV

Ngoài sự khác biệt giữa các typ phân lập, người ta đã chứng minh rằng có sự

typ phân lập được khẳng định qua phân tích ưình tự nuclotide và amino acid của các

VR-2332 Trình tự amino acid của VR - 2332 so với LV là 76% (ORF 2) và 72% (ORF

(ORF 6) và 74% (ORF 7), phàn tích ưình tự cho thấy các virut đang tiến hoá đột biến

(Murtaugh et al, 1995 [43]; Nelsen et al, 1999 [44]; Meng et al, 1995 [40], [41]; Kapur

et al, 1996 [36])

Những nghiên cứu gần đây ở Trung Quốc cho thấy PRRSV tồn tại dưới hai

thể độc lực cao gây nhiễm và chết nhiều lợn

Tại Việt Nam, Trung tâm Chân đoán Thú y TW - Cục Thú y đã tiến hành các

nucleocapsid 25 - 35nm, trên bề mặt có gai nhô ra rõ Sự sinh sôi của virut bị dừng lại

Ether, chứng tó vỏ có chứa lipit

PRRSV là ARN virut với bộ gen là phân tử ARN sợi đon dương, có những đặc

Arterivirus Sợi ARN này có kích thước khoảng 15 kilobase Sợi ARN virut có 1 cống

Virut bị diệt dưới ánh nắng mặt trời Virut dễ dàng bị diệt trong dung môi hoà tan

và ête Các virut Lelystad không thế ngưng kết hồng cầu của bất kỳ loài động vật nào

Nhật Bán thấy virut nguồn gốc châu Mỹ (VR 2332) có khá năng ngưng kết hồng cầu lọn [18]

Các thuốc sát trùng thông thường đều có thế diệt được virut như iodin 1%;

NaOH 3%; formol 3%; Virkon 1%; nước vôi 10%; vôi bột

2.3.1.3. Cơ chế sinh bệnh

8

Trang 5

Lúc đầu, PRRSV có thế kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virut

virion được giải phóng và 0 ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ớ giai đoạn đầu quá

PRRSV, dường như hiệu giá kháng thế chống lại các loại virut và vi khuẩn không liên

lợn tăng cao do sự kích hoạt của đại thực bào trong hệ thống miễn dịch Điều này rất

việc đánh giá mức độ miền dịch đối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn

Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thế, đại thực bào đóng vai

ứng miễn dịch cả không đặc hiệu và đặc hiệu Đây là loại tế bào trình diện kháng

trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Khi tế bào đại thực bào bị virut phá huỷ, các phản

nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm

rõ ở những đàn lợn vỗ béo chuấn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng đột

những vi khuấn vốn sẵn có trong đường hô hấp

2.3.2. Dịch tễ học

Lợn ở các lứa tuối đều có thế cảm nhiễm virut Các cơ sở chăn nuôi công

thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong đàn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường

thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yếu với tỷ lệ cao Lợn rừng ở các lứa tuối

Trang 6

42 ngày, qua nước mũi, nước mắt đến 14 ngày, qua tinh dịch 43 và 92 ngày sau khi gây

[49]; Christopher-Hennings, 1995 [28], [29]) Virut tồn tại lâu trong cơ thế vật chủ

được virut từ mẫu dịch hầu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm Bệnh có thế truyền

giữa thú nhiễm bệnh và thú mẫn cảm, cũng xảy ra sự lây truyền qua tinh dịch ở lợn

1993) [56] Đối với lợn mẹ mang trùng, virut có thế lây nhiễm qua bào thai từ giai

của thai kỳ (Christianson, 1993 và 1994) [27], [26] Sự tồn tại kéo dài của PRRSV

trong khoáng thời gian từ 154 - 157 ngày sau khi nhiễm đã được báo cáo (Albina et al,

2002 [10])

Virut có khả năng phàn tán thông qua các hình thức: vận chuyến lợn mang

km); thông qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ báo hộ lao động

có thế do một số chim hoang (Wills et al, 2000), côn trùng (Schurrer et al, 2004) [10]

theo nhiều đường: miệng, mũi, nội cơ, nội phúc mạc, âm đạo

Kí chủ mẫn cám, ngoài lợn một số loài khác cũng mẫn cảm Ví dụ: vịt trời thái

cảm với virut có nguồn gốc từ vịt ười

Sự lây lan bệnh từ đàn lợn này sang đàn lợn khác thường theo tinh dịch khi

đường như kim tiêm, nước uống, không khí, kí chủ không phải là lọn, côn trùng, vật

56% đàn mắc bệnh do tiếp xúc với lợn bệnh, 20% do tinh dịch, 21% do vật dụng và

định Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh lây nhiễm tiếp xúc xảy ra sau 2 tuần, 6

khi thái virut

Nhiều nhà nghiên cứu đã hướng nghiên cứu sinh bệnh học PRRS ở giai đoạn

-95 ngày chửa)/lợn nái hậu bị với virut nuôi cấy tế bào hoặc chất mô có chứa virut

người ta bơm virut vào trong mũi cho lợn (từ 1025 - 1055 TCID50), triệu chứng lâm sàng vẫn biếu hiện rõ

10

Trang 7

này xảy ra cũng giống như ổ dịch giả dại trước đây dọc theo biên giới Đức đã xác định

khí Neu truyền qua không khí ở Đan Mạch thì PRRSV có thế đi xa tới 20 km

Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm

kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có

trong khi lọn con bị viêm đường hô hấp là phố biến

Một nghiên cứu ở Đức đối với 150 đàn lợn bị nhiễm cho thấy có 95% hoặc là

trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách đàn bị bệnh Nhũng nghiên cứu khác, tác

có ý nghĩa trong việc lây lan PRRSV :

- Mua lọn

- Thiếu cách ly kiếm dịch đối với lợn mới mua

- Ở gần đàn mắc bệnh

- Quy mô đàn lón

Một số đặc điểm dịch tễ PRRS tại Việt Nam

- PRRS lần đầu tiên xảy ra trcn diện rộng ớ Việt Nam vào tháng 3/2007 và gây

trong phạm vi cả 3 miền Bắc, Trung, Nam

- Dịch đã xảy ra ớ lợn mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu tập trung ớ lợn nái mang

Trang 8

các lứa tuối đều có thế nhiễm PRRSV, tuy nhiên lợn con và lợn nái mang thai được

cũng đã được xác định là mắc bệnh và đày cũng được coi là nguồn lây nhiễm tiềm năng PRRS [ 18]

Thông thường lợn bị nhiễm chủng PRRSV dạng cổ điển có tỷ lệ chết rất thấp, 1

nhiều, thường là do nhiễm trùng kế phát: dịch tá lợn, Pasteurella multocida suis,

E.coli, Mycoplasma spp, v.v , Tuy nhiên, năm 2006 tại Trung Quốc các nhà nghiên

trước đến nay đã khắng định có sự biến đối về độc lực của virut, hậu quả lợn bị nhiễm

chết rất cao trên 20% trong tổng số đàn nhiễm bệnh

Tại Việt Nam, kết quả theo dõi lợn mắc PRRS trong các ổ dịch ở một số tỉnh

cũng cho thấy: lọn nái bị sảy thai, thai chết lưu ở thời kỳ chửa 2 hoặc lợn con chết yếu

con theo mẹ, lọn sau cai sữa thường bị viêm phế quán, phối rất nặng và chết vói tỷ lệ

Chúng ta đã phàn lập được một số vi sinh vật khác gây nhiễm khuấn kế phát như: liên

suis), vi khuấn gây bệnh tụ huyết trùng (Pasteurella spp), vi khuấn tụ cầu

số trường hợp còn phát hiện dịch tả lợn như ở tỉnh Hái Dương (Cục Thú y, 2008) [3]

phát do vi khuấn làm cho lọn bị bệnh rất nặng và lọn thường chết nhiều ,

Lọn nái: - Ớ giai đoạn mang thai: sốt 40 - 42°c, biếng ăn, sảy thai vào giai

chuyến thành thai gồ; thế cấp tính tai chuyến màu xanh, con vật đẻ non vào giai đoạn

thai chết lưu

- Ớ giai đoạn đẻ và nuôi con: lọn nái biếu hiện sốt cao, biếng ăn, lười uống

mỏng nối ban đỏ biến màu (hồng sau đò sẫm), lờ đờ, hôn mê; lợn con mới sinh rất yếu, tai xanh nhạt và chết yếu

- Ớ giai đoạn sau cai sữa: lọn nái động dục không bình thường (kéo dài) hoặc

ho và viêm phối nặng

Lọn con: sốt cao 40 - 42°c, gầy yếu, khó thớ, mắt có dử màu nâu, phần da

12

Trang 9

theo mẹ Bệnh tích thường thấy là viêm phối thuỷ thũng từng đám, có màu vàng hoặc

chứa nhiều dịch nhày và bọt khí

Cũng như lợn con theo mẹ, lợn con sau cai sữa có kế phát các bệnh viêm não,

cầu khuân (Streptococcus suis) và sẽ thấy tụ huyết và dịch hồng ở màng não Nhiễm kế

trùng sẽ thấy: các phủ tạng bị sưng, tụ huyết và xuất huyết đỏ Nhiễm kế phát do vi

chảy và bệnh tích thế hiện tụ huyết, bong tróc niêm mạc ruột và có các nốt loét lan tràn

có dấu hiệu gì đến phổi cứng lan tràn và kết họp với một số vi khuẩn kế phát Hạch

thấy ở lợn bé Bệnh tích vi thể không đặc hiệu, chủ yếu ở phối và tố chức lympho

viêm phối kẽ với sự thẩm nhiễm của các tế bào đon nhân Các bệnh tích mạch máu,

Các bệnh tích thai thường ít gặp như viêm mạch máu, viêm cơ tim và viêm não

nguyên nhân gây nên viêm kẽ phối ở lợn (Cục Thú y, 2008) [5]

2.3.4. Các phuroìig pháp chấn đoán

Chấn đoán PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như lịch sử bệnh, triệu chúng

Trang 10

2.3.4.3. Phương pháp huyết thanh học

Có thế phát hiện kháng thế kháng PRRSV trong huyết thanh, dịch của cơ thế

một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang

dịch enzym trên thảm tế bào một lớp, ELISA và phản ứng trung hòa huyết thanh

Trong các phưong pháp trên, ELISA là phương pháp thuận tiện hon cả vì có thế

lớn huyết thanh, kết quả thu được của các phòng thí nghiệm (khi chấn đoán cùng mẫu

đồng nhất Ưu điếm nữa của phưong pháp này là có thế phát hiện được cả chủng

và các chủng có nguồn gốc châu Âu, trong khi đó phương pháp huỳnh quang kháng

dịch enzym trên thảm tế bào chỉ phát hiện được các chủng virut về mặt kháng nguyên

phản úng

Trong khi đánh giá kết quá của một phản úng huyết thanh, phái cân nhắc đến

đàn sau khi được tiêm phòng bởi vì hiện nay chưa có phản ứng huyết thanh học nào

lọn mắc tự nhiên hay kháng thế do vacxin kích thích tạo nên

Động thái kháng thế kháng PRRSV khi đánh giá bằng các phản ứng huyết

nhau Có thế phát hiện kháng thế từ 7 - 14 ngày sau khi lọn bị nhiễm virut Hàm lượng

Trang 11

Một số dòng tế bào thận khỉ (MA-! 04) có thế thay thế được đại thực bào,

giúp sự tăng sinh của các chủng virut đặc biệt là các chủng châu Âu

Các phương pháp RT-PCR và nested PCR cũng là các phương pháp có độ nhạy

của virut và được dùng nhiều đối với các tố chức khác nhau và huyết thanh của lợn

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu vì đây là bệnh do virut gây ra

- Trong quy trình phòng trị PRRS ở các nước chăn nuôi lợn quy mô công

người ta loại thài nhũng lợn bị bệnh hoặc mang virut sau khi xét nghiệm huyết thanh

nhiễm bệnh trong đàn lợn

- Ớ các nước đang phát triển, người ta vẫn có thế điều trị một số lợn nhập ngoại

suất cao; nhưng chí điều trị một số bệnh nhiễm khuấn kế phát đường hô hấp và tiêu

trị được PRRSV [18]

Nhìn chung đế điều trị có hiệu quá cần :

- Nâng cao sức đề kháng của lợn

- Chống nhiễm khuấn kế phát

- An toàn sinh học

Trang 12

(3) Đe loại trừ các bệnh kế phát do vi khuấn ở lọn, tất cả đàn lợn phải được tiêm

tả lợn, tụ huyết trùng, đóng dấu lợn và phó thưong hàn) Trong điều kiện cần thiết có

một số bệnh đường hô hấp (bệnh suyễn lợn, bệnh viêm phổi và màng phổi ở lợn)

(4) Khi nhập lợn giống, phải mua từ các cơ sở chăn nuôi và vùng không có

nuôi cách ly ít nhất 3-4 tuần lễ, không có dấu hiệu lâm sàng của PRRS cũng như các

mới cho nhập đàn

(5) Đảm bảo thức ăn đủ chất dinh dường và nguồn nước sạch cho lợn, giúp lợn

PRRSV cũng như các bệnh khác, hạn chế mắc các bệnh truyền nhiễm

(6) Giữ chuồng trại và khu chăn thả lọn luôn khô sạch, thoáng mát mùa hè, kín

thuốc sát trùng định kỳ 2 tuần/lần để diệt mầm bệnh

(7) Khi xuất nhập lợn cần thực hiện kiếm dịch thú y nghiêm ngặt

(1) Các gia trại và trang trại phải thống kê số lợn ốm, lợn chết báo với chính

xử lý theo đúng lệnh công bố dịch và hướng dần phòng chống PRRS của Cục Thú y,

xin hồ trợ thiệt hại của Nhà nước Tiêu huý số lợn mắc bệnh nặng không chờ kết quả

đã được chăm sóc tích cực, được hồ trợ tăng cường sức đề kháng trong vòng 7 ngày

phục), lợn mắc bệnh nhẹ nuôi cách ly triệt đế với lợn chưa bị bệnh đế theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh

(2) Chính quyền và thú y địa phương tổ chức bao vây ổ dịch, ngăn cấm không

khói ồ dịch và cũng không mang lợn từ ngoài vào ố dịch Các gia trại và trang trại phối

thú y thực hiện nghiêm túc biện pháp này

(3) Không bán chạy lợn ra ngoài, không mố lợn và bán thịt lợn trong vùng dịch khi chưa công bố hết

Trang 13

Việt Nam cũng đã nhập khấu vacxin chết phòng PRRS thế độc lực cao từ Trung

đang tiến hành thí điếm tại một số trại và một số địa phuơng

1. Vacxin phòng PRRS BSL - PS100: là loại vacxin sống nhược độc dạng đông

JKL-100 thuộc dòng PRRSV Bắc Mỹ Một liều vacxin chứa ít nhất 105 TCTD50

dịch pha chuyên biệt, sử dụng tiêm bắp với liều 2ml/lợn Miễn dịch chắc chắn sau tiêm

1 tuần và kéo dài 4 tháng

Lợn con tiêm lần đầu vào lúc 3 tuần tuối

Lợn đực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và tái chủng hàng năm

Nái hậu bị và nái sinh sản tiêm phòng trước khi cai sữa cho con hoặc trước lúc phối giống

2. Vacxin phòng PRRS BSK-PS100: là loại vacxin vô hoạt chứa chủng PRRSV

vacxin chứa ít nhất 107'5 TCID50 Vacxin an toàn và gây miền dịch tốt

Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp

Lợn con: sử dụng lần đầu vào lúc 3 - 6 tuần tuổi

Nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3-4 tuần

Nái sinh sán: tiêm 3-4 tuần trước khi phối giống

Lọn đực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng 6 tháng/1 lần

Báo quản vacxin ở 2°c - 6°c

3. Vacxin Amervac-PRRS: là vacxin nhược độc đòng khô, chúa virut chủng châu

103"TCIE>50 Vacxin này có khả năng bảo hộ tất cả các chủng châu Âu khác và Bắc

các chủng châu Âu và hoàn toàn không hoàn nguyên độc lực

Liều lượng 2ml/con, tiêm vào cơ cố

Lợn con: tiêm 1 lần lúc 3 - 4 tuần tuồi, khả năng bảo hộ tới 5 tháng tuối

Trang 14

Qiagen one-step RT-PCR kit Invitrogen SS3 qRT-PCR kit

Qiagen one-step RT-PCR kit Invitrogen SS3 qRT-PCR kit

Tòn Primer/probe Sequence (5’ - 3’) Modiíícation5’ 3’

PRRS-1 Probe TGT GGT GAA TGG CAC TGA TTG CA FAM BHQ

1

Reverse ACA CGG TCG ccc TAA TTG None None

PRRS-2 Probe CCT CTG CTT GCA ATC GAT CCA GAC FAM BHQ

1

Reverse CAG TTC CTG CGC CTT GAT None None

Chi na Forward ccc A AGCTG ATG AC ACCTTTG None None

3. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU

VÀ PHƯONG PHÁP

3.1. NỘI DUNG NGHIÊN cứu

3.1.1. Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tống họp chung tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nuôi trên địa bàn tinh Bắc Giang

Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nái

Tình hình HCRLHH và ss ớ đàn lọn thịt

Tình hình HCRLHH và ss ớ đàn lợn con theo mẹ

3.1.2. Một số chỉ tiêu về sức săn xuất cúa đàn lợn nái sau dịch

- Ket quả điều tra về số lần phối giống đối với những nái trong đàn lợn xảy ra

lại sản xuất con giống

- Số lần phối giống của nái hậu bị

- Thời gian động dục lại và số lần phối giống của nái cai sữa

- Thời gian động dục lại và số lần phối giống của nái bị bệnh (đẻ non, sảy thai, thai chết lưu )

- Thời gian động dục lại và tý lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch của nái hậu bị

- Thời gian động dục lại và tỷ lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch của nái cai sữa

- Thời gian động dục lại và tỷ lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch của những nái bị

chết lưu )

- Một số chí tiêu về khả năng sinh sán và chất lượng đàn con của đàn lợn nái

được giữ lại sản xuất con giống

- Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sán và chất lượng đàn con của những nái hậu bị

- Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng đàn con của những nái cai sữa chờ phối

- Một số chi tiêu về khả nàng sinh sản và chất lưọng đàn con của những nái bị

- Kít chiết tách RNA (Ọiagen hoặc Ambion Magmax)

- Kít RT-PCR: Ọiagen one step RT-PCR kít Cat No.2!0210) hoặc Invitrogen

(Cat No 12574-026)

- Cho 20 pl master mix vào ống PCR

- Cho 5 pl mẫu RNA vào ống PCR

- Đặt ống PCR vào máy Realtime PCR

- Chạy chưong trình

- Chọn đọc màu ở bước kéo dài

+ Chạy phản ứng

* Dọc kết quả:

Xét nghiệm được công nhận khi:

- Đối chứng dưong tính cho giá trị Ct đã biết (±2)

- Đối chúng âm tính không có Ct

- Mầu được coi là dưong tính khi có Ct < 35

19

- Mầu được coi là nghi ngờ nếu Ct > 35

Danh mục và trình tự primer và probe

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bàng phưcmg pháp thống kê sinh học thông qua

20

Trang 15

T

Địa phương Số xã có

dịch/Tổ ng

số xã

Số thôn

có lợn mắc bệnh (thôn)

Số hộ có lợn mắc bệnh (hộ)

Tống đàn lợn của

Lợn mắc bệnh Lọn bị chết Lợn b

u

Số con Tỷ lệ

(%)

Số con Tỷ lệ

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RÓI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ỏ ĐÀN LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BẮC GIANG

Nhũng năm gần đây ngành chăn nuôi ở Bắc Giang phát triến khá mạnh, số

đàn lợn liên tục tăng Tuy nhiên trong quá trình chăn nuôi, người dân đã gặp nhiều khó

Trang 16

có lợn mắcbệnh(con)

Tổng sốlợn mắcbệnh(con)

Số con

Tỷ lệ

%/

tổng đànlợn củanhững hộ

có lọn mắcbệnh

Tỷ lệ

%/

tổng sốlợn mắcbệnh(%)

Tổng sốlợn chết(con)

Sốcon

Tỷ lệ

%/

tổng đànlợn cùanhững hộ

có lợnmắc bệnh

Tỵ lệ

%/

tổng sốlợn mắcbệnh(%)

Tỷ lệchết(%)

Tổng sốlợn bịtiêu hủy(con)

Sốcon

Tỷ lệ

%/

tổng đànlọn củanhững hộ

có lợnmắc

- Huyện Yên Dũng mặc dù là huyện xảy ra dịch đầu tiên của tỉnh Bắc

rất thấp (5 con chết trong tổng số 1.093 con mắc bệnh) chiếm 0,46%

- Tại huyện Tân Yên, tỷ lệ lợn chết rất cao 43,16%

Theo chúng tôi kết quả này được giải thích như sau: õ' huyện Yên Dũng do lợn mắc bệnh chủ yếu là lợnnái nên khi lem mới mắc bệnh người dân không xác định được là bệnh gì do

đó đã bỏ rất nhiều tiền mua nhiều loạithuốc về tự điều trị cộng vói hộ lý chăm sóc tốt dần đến số lọn chết ít Huyện Tân Yên gồm 23 xã nhưng có 13 hộthuộc 5 thôn của 3 xã với 95 lọn mẳc bệnh, trong đó chết 41 con, chiếm

HCRLHH và ss thì tý lệ chết đối với lợn nái thấp hon so với lợn các đối tưọng khác

Đề có cái nhìn tổng quan về tình hình dịch tễ HCRLHH và ss ở lợn

dịch tễ PRRS trên cơ sở tổng số lợn mắc bệnh tại các xã, huyện có dịch xảy ra

Dựa vào số liệu báo cáo cùa Chi cục Thú y Bắc Giang, kết họp với

đánh giá thiệt hại do HCRLHH và ss gây ra đối với lợn từng đối tượng nuôi

23

Bảng 4.2: Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Lợn nái mắc bệnh Lợn nái bị chết Lợn nái bị tiêu hủy

Trang 17

T phươngĐịa

Tồngđàn lợncủanhững

hộ cólợn mắcbệnh

Tổng số

Sốcon

Tỷ lệ

%/

tổng đànlợn củanhững hộ

có lợn mẳc

Tỷ lệ

%/

tổng sốlợn mắcbệnh(%)

Sốcon

Tỷ lệ

%/

tổng đànlọn củanhững hộ

Tỷ lệ chết(%)

Sốcon

Tỷ lệ %/

tổng đànlợn củanhững hộ

có lợnmắc bệnh

- về tỷ lệ chết: điều dễ nhận thấy là mặc dù tỷ lệ lợn nái mắc bệnh khá

không cao Trong tông số 10.514 lọn mắc bệnh, chỉ có 238 lem nái bị chết

13,14% trong tống số 1.812 lợn bị chết Điều tra trực tiếp được biết mặc dù

HCRLHH và ss nhưng lợn nái là một tài sản lớn nên chủ vật nuôi tích cực

những lý do lợn nái bị chết ít hon so với các đối tưọng lợn nuôi khác

Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lọn nái nuôi tại các huyện cũng rất khác nhau:

- Tại huyện Yên Dũng, địa phương có truyền thống nuôi lợn nái từ rất

bệnh với 1.093 lợn mắc bệnh đều là lợn nái, trong đó chi chết 5 con

- Lạng Giang là huyện có số lọn nái mắc bệnh không nhiều (55 con)

tất cá đều bị chết

Bảng 4.3: Tình hình HCRLHH và ss ờ đàn lợn thịt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 18

Loại mẫu xét nghiệm Số lượng Kết quả cluơng

tính (+)

Tỷ lê

(%)

26

Xét riêng từng huyện, thị thì thành phố Bắc Giang và Son Động là hai

bệnh và chết nhiều nhất Tại thành phố Bắc Giang có 324 con mắc bệnh (chiếm 58,8% tổng số lợn mắc bệnh), chết 33con (chiêm 27,05% tông số lọn bị chết) Tại Son Động có 338 con mắc bệnh

chết 67 con (chiếm 23,59% tống số lợn bị chết) Các huyện còn lại: Lạng Giang, Lục Ngạn, số liệu thống kê cho thấychủ yếu là lợn nái mắc bệnh, không có lọn thịt bị chết Riêng huyện Yên Dũng lợn mắc bệnh và chết đều là lợn nái

4.1.4. Tình hình HCRLHH và ss ỏ' đàn lọn con theo mẹ trên địa bàn tinh Bắc Giang

Trong quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy tình hình HCRLHH và ss

địa bàn tinh Bắc Giang khá nghiêm trọng Tỷ lệ lợn mắc bệnh, tỷ lệ lợn chết

rất cao Kết quả được trình bày ở báng 4.4

Từ số liệu tổng hợp ở báng 4.4 cho thấy:

- Tỷ lệ lọn mắc bệnh: trong số 10.514 lợn mắc bệnh, cỏ đến 3.815 lợn

27

Báng 4.4: Tình hình HCRLHH và ss ỏ' đàn lọn con theo mẹ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Lợn con mắc bệnh Lợn con bị chếtLợn con bị tiêu húy

Chi trong vòng 1 tháng dịch đã lây lan trên diện rộng toàn tỉnh Dịch

gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi Có đến 10.514 con mắc bệnh trong tống

(38,99%), tiếp đến là lợn con theo mẹ (36,29%), lợn nái là 24,57%

Lợn mắc bệnh chết chiếm tỷ lệ khá cao (16,17%) Trong số lợn mắc

chiếm tỷ lệ cao nhất (80,68%), tiếp đến là lợn nái 13,14% và lọn thịt là 5,80%

• Qua bảng kết quả xét nghiệm cho thấy, trong số 17 mẫu bệnh phấm là

09 mẫu dương tính PRRSV, chiếm tỷ lệ 52,94%

4.2. MỘT SÓ CHỈ TIÊU VÈ SÚC SẢN XUÁT CỦA ĐÀN LỢN NÁI SAU HCRLHH và ss

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng nhất,

thất bại trong kinh doanh lợn Bới vì suy cho cùng thì năng suất của nghề nuôi

con sơ sinh còn sống đến khi cai sữa của một lợn nái/năm Các chỉ tiêu đánh

gồm khá năng sinh sán và chất lượng đàn con Khả năng sinh sán của lợn nái

tiêu sinh lý, sinh dục, khả năng đẻ con, số lứa đẻ trong năm, số lợn con sơ

29

Trang 19

Trại, quy

(con)

Số nái theo dõi (con)

Số nái thụ thai

sau 1 lần phối

(con)

Tỷ lệ (%)

Số nái thụ thai sau 2 lần phối (con)

Tỷ lệ (%)

Số nái thụ thai sau 3 lần phối (con)

150

Loại 2 conc

150

Loại 2 conD

người chăn nuôi đã bán đi ngay sau dịch Đối với những hộ chăn nuôi theo

đầu tư đặc biệt là thức ăn, con giống ngoại, chuồng trại quy mô và hiện đại

sau dịch mà vẫn giữ lại nái hậu bị, nái cai sữa, nái nuôi con thậm chí cả nhũng

gồ được điều trị khỏi về triệu chứng đe sản xuất con giống tiếp tục

Chính vì thế chúng tôi đã tiến hành tập trung điều tra tai 5 trại có quy

ra HCRLHH và ss về một số chỉ tiêu sức sản xuất của đàn lợn nái sau dịch để

định nên hay không giữ những lợn nái trong đàn bị bệnh để tiếp tục sản xuất

đánh giá chúng tôi quy định như sau:

- Trại A quy mô 120 nái - Trại Nguyễn Quang Thẳng

Địa chi: Hổ vầu - Lạng Giang

- Trại B, quy mô 150 nái - Trại Trần Văn Hiến

Địa chí: Đa Mai - TP Bắc Giang

- Trại c, quy mô 150 nái - Trại Phạm Đức Thành

Địa chí: Ngọc Châu - Tân Yên

- Trại D, quy mô 120 nái - Trại Lê Văn Thuyết

Địa chỉ: Yên Dũng - Bẳc Giang

- Trại E, quy mô 60 nái - Trại Bùi Anh Thuật

Địa chi: Tiên Lục - Lạng Giang

4.2.1, Kết quả điều tra về số lần phối giống đối vói những nái trong đàn xảy ra HCRI.HH và ss được

Bảng 4.6: Kết quá diều tra về số lần phối giống cùa nái hậu bị

trong đàn nái xảy ra HCRLHH và ss được giữ lại

Trang 20

Trại theo

dõi

Số nái theo dõi (con)

Thòi gian động dục lại (ngày)

Số nái thụ thai sau

1 lần phối (con)

Tỷ

lệ

%

Số nái thụ thai sau 2 lần phối (con)

Tỷ

lệ

%

Số nái thụ thai sau 3 lần phối (con)

Trại E (60 nái), trong tổng số 10 lợn hậu bị được theo dõi có tói 5 lợn

ít nhất 6,67% (trại B - 150 nái), nhiều nhất 25% (trại D - 120 nái) Thậm chí 8

lần thụ tinh không được phải loại thải

giong của lợn nái cai sữa

Đối với nái cai sữa đề đánh giá hiệu quả khai thác nái người ta thường

Trang 21

Từ số liệu trong báng 4.7 cho thấy:

Khi HCRLHH và ss xảy ra ở đàn lợn nái đặc biệt là lợn nái cai sữa sẽ

gian chờ phổi (thời gian động dục lại) và kết quá phối giống những nái này phái thụ tinh 2 thậm chí 3 lần

Ớ trại có số lượng lọn nái ít: trại E (60 nái) trong số 11 nái theo dõi chỉ

đầu (chiếm 45,46%) Có đến 54,54% nái phái thụ tinh 2 - 3 lần (có 2 nái thụ

phải thụ tinh 3 lần chiếm 36,36%)

Ờ những trại có quy mô lớn hơn (120 đến 150 nái), tỷ lệ nái cai sữa

22,22% ở trại B (6 nái/27 nái), cao nhất 31,82% ở trại D (7 nái/22 nái) Tỷ lệ

khá cao số nái thụ tinh 3 lần thấp nhất là 27,59% ở trại c (150 nái) (8 nái/29

tinh 3 lần cao nhất là 40,74% ở trại B (150 nái) (11 nái/27 nái theo dõi)

Ở lọn nái ngoại nếu sức khỏe của nái bình thường, không mắc bất cứ

thuật (trước và sau khi cai sữa lợn con cho lọn nái nhịn ăn một bừa, tiêm ADE

sữa cho nái vận động và tiếp xúc với lợn đực 2 lần/ngày, cho lợn nái ăn tự do),

đa là 7 ngày lợn nái sẽ động dục lại

Trong 5 trại xảy ra dịch đã điều tra, lọn nái cai sữa được giữ lại nuôi để

thời gian động dục lại kéo dài, dao động trong khoảng 7 ± 3,02 ngày đến 11

±3,11 ngày

Qua trực tiếp tìm hiếu thông tin từ các chú trang trại, gia trại đê làm rõ

Trang 22

Trại theo

dõi

Số nái theo dõi (con)

Thòi gian động dục lại (ngày)

Số nái thụ thai sau 1 lần phối (con)

Tỷ lệ (%)

Số nái thụ thai sau 2 lần phối (con)

Tỷ lệ (%)

Số nái thụ thai sau 3 lần phối (con)

Tỷ lệ (%)

nái phái thụ tinh 2 lần ít nhất 27,59% ở trại D, nhiều nhất là 40,00% ở trại A

nhất là 30,00% (trại B), nhiều nhất 40,00% trại A và c

Thời gian động dục lại của những nái bị bệnh dài hon rất nhiều so với

Trang 23

Theo chúng tôi, trong 5 trại điều tra chỉ có lợn ở trại E có thời gian

số lượng lợn nái ít chú trại tập trung điều trị và chăm sóc những nái bị bệnh

trình bày ở báng 4.8 vẫn cho thấy khi nái bị bệnh hiệu quả khai thác nái sẽ bị

toàn phù hợp với thông tin đăng trên nanogenpharma.com [51]: - Lợn nải giai

biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng điên hình), đé sớm

màu, lờ đờ hoặc hôn mê, thai gồ (10 - 15% thai chết trong 3-4 tuần cuối cúa

khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh Pha cấp tính này kéo dài

đè non, tăng tý lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gồ, chết lưu trong giai đoạn

một vài đàn con số này có thề tới 30% tống số lợn con sinh ra Tý lệ chết ở

3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng

Ảnh hưởng dài lâu của HCRLHH và ss tới việc sinh sản rất khỏ đánh giá, đặc

trạng sức khoé kém Một vài đàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy

HCRLHH và ss lúc cao lúc thấp

Ánh hưởng của HCRLHH và ss tới sức sản xuất cùa nái là làm giảm tỷ

trở lại bình thường), giám số lưọng con sống sót sau sinh, tăng lưọng con chết

sản kém, đè sớm, tăng tý lệ sáy thai (2 - 3%), bỏ ăn giai đoạn sinh con

Trang 24

Lứa đẻ sau dịch Số nái theo dõi

(con)

Thòi gian động dục lại

(ngày)

Số nái đẻ (con)

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 07/01/2016, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. ỉ. 1. Hình thái - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
2.3. ỉ. 1. Hình thái (Trang 4)
Bảng 4.1: Tống họp chung tình hình HCRLHH và ss ở lọn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.1 Tống họp chung tình hình HCRLHH và ss ở lọn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 15)
Bảng 4.2: Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.2 Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 16)
Bảng 4.3: Tình hình HCRLHH và ss ờ đàn lợn thịt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.3 Tình hình HCRLHH và ss ờ đàn lợn thịt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 17)
Hình thức gia trại, trang trại, do - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Hình th ức gia trại, trang trại, do (Trang 19)
Bảng 4.12: Một số chỉ tiêu về khá năng sinh sán và chất lượng đàn  con của những nái hậu bị - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.12 Một số chỉ tiêu về khá năng sinh sán và chất lượng đàn con của những nái hậu bị (Trang 28)
Bảng 4.13: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng đàn con  cùa những nái cai sữa chò' phối - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang và một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng đàn con cùa những nái cai sữa chò' phối (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w