Tên bệnh Triệu chứng lâm sàngBệnh bí hiếm của lợn Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân Bệnh Tai xanh Tai một số lợn nái có màu xanh Hội chúng vô sinh và sảy thai ở lợn Vô sinh và sảy thai ở
Trang 1Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng
Bệnh bí hiếm của lợn Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân
Bệnh Tai xanh Tai một số lợn nái có màu xanh
Hội chúng vô sinh và sảy thai ở lợn Vô sinh và sảy thai ở lợn nái
Hội chúng sảy thai và bệnh đường hô hấp Sảy thai và bệnh đường hô hấp
Hội chúng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lọn Rối loạn sinh sàn và bệnh đường hô hấp
1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẬT VÁN ĐÈ
Bắc Giang là một tỉnh miền núi trung du thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, vùng
phía bắc với châu thố sông Hồng ở phía nam Với sự đa dạng về khí hậu theo các tiếu
kiện thuận lợi đế phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá Mô hình vườn - ao -
-đồi, mô hình trang trại cây ăn quả và cây lấy gồ kết hợp với chăn nuôi trâu, bò trên đất
mạnh ớ các huyện trong tỉnh Bắc Giang có ngành chăn nuôi phát triển mạnh, đến nay
con, tăng 4,8% so với năm 2007, đứng thứ nhất vùng Đông Bắc và thứ 16 toàn quốc;
giảm 4,2%; đàn bò trên 149 ngàn con, tăng 0,7%; đàn gia cầm trên 12 triệu con, tăng
nhất vùng Đông Bắc và thứ 3 toàn quốc Giá trị ngành chăn nuôi chiếm 39,6 % trong
2007 và 2009, Bắc Giang đã xảy ra hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ớ lọn
syndrome - PRRS) gây tốn thất nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn tại địa phương Đây
nguy hiếm đối với lợn, gây ra do virut Do dịch bệnh mới xuất hiện lần đầu trên địa
cán bộ thú y chưa xác định ngay được biện pháp phòng chống hữu hiệu, kịp thời, các
còn nhiều hạn chế
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng những biện pháp
quả Giúp các cơ sở sán xuất con giống thấy rõ việc nên hay không nên tiếp tục giữ lại
2. TÓNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. LỊCH sủ HỘI CHÚNG RÓI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN
2.1.1. Khái quát chung
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS: Porcine Reproductive and
những năm 80 thế ký XX, tuy lúc đó chưa biết rõ căn nguyên gây bệnh (KeíTaber,
chứng thường biểu hiện bao gồm rối loạn sinh sản nghiêm trọng, viêm phối ở lợn con
suất và tỷ lệ tử vong tăng (Keffaber, 1989 [37]; Loula, 1991 [39])
Các ố dịch có triệu chứng lâm sàng tương tự đã được thông báo ở CHLB Đức
đã lây lan khắp châu Âu vào năm 1991 (Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Pháp (1991), Đan
Trang 2Thuỵ Sĩ, Niu Dilân và úc khắng định không có bệnh này (Elvanđer et al, ! 997 [31 ];
al, 1996 [34]) .Ớ Việt Nam, PRRS được phát hiện năm 1997 trên đàn lọn nhập từ Mỹ,
có huyết thanh dương tính với PRRS Các nghiên cứu về bệnh ở những trại lợn giống
thấy tỷ lệ lợn có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới
[ 12] Ớ các nước khác, tỷ lệ đàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tính rất cao,
36% [51]
2.2. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
2.2.1. Tình hình dịch bệnh trên thế giói và trong khu vực
Nhũng ca bệnh dương tính đầu tiên dựa trên phán ứng huyết thanh được phát
Minnesota, Mỹ năm 1986 Tỷ lệ PRRS ở dạng lâm sàng tăng lên nhanh chóng vào năm
năm 1990, một cuộc điều tra của Hiệp hội các nhà Thú y chuyên về bệnh lọn của Mỹ
19 bang dựa trên triệu chứng lâm sàng Điều tra huyết thanh học đã đánh giá chắc chắn
lọn của Mỹ Chưa có một báo cáo tỷ mỷ nào về PRRS ở châu Âu Nhiều ố dịch lâm
giai đoạn kịch phát từ đầu đến giữa năm 1991 Tháng 11/1990, sự lây nhiễm virut xảy
lợn tại Đức Ohlinger đã báo cáo tìm thấy kháng thế kháng PRRSV ở đàn lọn Tây Đức
trước khi trường họp đầu tiên phát ra ớ vùng Munster Nhũng nghiên cứu chỉ ra rằng
với PRRSV vẫn âm ỉ kéo dài
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sán ớ lợn đã trớ thành dịch địa phương ớ
cả các nước có ngành chân nuôi lợn phát triến như Mỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Pháp,
tốn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi lên đến hàng trăm triệu đô la Tại Mỳ
4
Trang 3Quốc, virut gây ra đại dịch PRRS có những thay đối, tính cường độc mạnh hơn rất
cố điển được phân lập ở nhiều địa phương khác nhau tại nước này từ năm 1996 - 2006
Bên cạnh đó một báo cáo khác cũng cho thấy, tại Trung Quốc tỷ lệ lợn có huyết
PRRS tại tỉnh Quáng Đông là trên 57%, đặc biệt các trại chăn nuôi tập trung với số
virut cao hơn các trại chăn nuôi nhó lẻ Điều đáng chú ý tại Hồng Kông, người ta đã
nhiễm đồng thời cùng một lúc cả 2 chủng virut dòng Bắc Mỹ và dòng Châu Âu
Từ năm 2005 trở lại đây, 27 nước và vùng lãnh thố thuộc tất cá các châu lục
thế giới đã báo cáo cho Tố chức Thú y thế giới (OIE) khắng định phát hiện có PRRS lun hành (Cục Thú y, 2008)
[2] Con số thực tế sẽ còn khác rất nhiều
2.2.2. Tình hình dịch bệnh trong nước
Tại Việt Nam bệnh được báo cáo vào năm 1998 (OIE, 2000) [46] Điều tra ở TP
tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể kháng PRRSV (596/2308
33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền và ctv, 2001) [8] Tỷ lệ nhiễm ở một số trại
TP Hồ Chí Minh là 5,97% (Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân, 2003) [11] Năm
nuôi tập trung ở cần Thơ là 66,86% (La Tấn Cường, 2005) [7] Điều tra huyết thanh
Kamakavva và Hồ Thị Viết Thu từ năm 1999 - 2003 cho thấy tý lệ lợn có kháng thể
Trang 4STT Vi khuẩn Gây bệnh
Điều kiện môi trường Khả năng đề kháng
Virus trong bệnh phâm
1 tháng ớ 4°c vẫn phát hiện được virut
Virus trong huyết thanh
72h ớ 4°c hoặc -20°c vẫn phát hiện được virut
Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Son, Hà Nội, Thái Bình và Hài Dương làm trên 30
lợn chết và phái tiêu hủy
Tương tự như đợt dịch tại các tinh phía Bắc, PRRS tại miền Trung có tốc độ lây
trong công tác kiếm dịch vận chuyến; dịch xảy ra nhiều ở lợn nái và lợn con với tỷ lệ
không kiếm soát chặt chẽ việc vận chuyến lợn ốm ra khói vùng dịch
+ Đọt dịch thứ 3: gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi lợn và gây hậu quả xấu về
kinh tế xã hội Dịch xáy ra đầu tiên tại Bạc Liêu vào tháng 1 năm 2008 với số lượng
22/4/2008, dịch đã xuất hiện tại 11 tỉnh, thành: Bạc Liêu, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quáng
Thừa Thiên Huế, Thái Bình, Thái Nguyên, Ninh Bình và Nam Định
+ Đọt dịch thứ 4: tái xuất hiện bắt đầu từ ngày 14/2/2009 tại tinh Quảng Ninh
ra tại các tĩnh Hưng Yên, Bạc Liêu, Gia Lai, Bắc Giang Đắc Lắc, Bà Rịa-Vũng Tàu và
Nam dịch xảy ra trầm trọng và kéo dài Đen ngày 15/7/2009 có 4.313 con lợn mắc
con Tình hình dịch đợt này có giảm so với nàm 2008 cả về phạm vi, quy mô dịch và
huỷ (Cục Thú y, 2009) [6]
Nguyên nhân giám mức độ dịch: (1) chủ quan do Bộ Nông nghiệp và phát triến
phương triển khai tốt công tác tiêm phòng, đặc biệt đối với các bệnh đó, tăng cường
phát hiện và báo cáo sớm về các ố dịch, áp dụng có hiệu quả các biện pháp phòng
rõ tính nguy hiếm của PRRS nên đã từng bước có những thay đối về nhận thức trong
6
Niđovirales [58], [23] Phân tích cấu trúc gen của PRRSV cho thấy bộ gen của virut
-15,5kb và gồm ít nhất 8 khung đọc mở (ORFs) có chức năng mã hoá cho khoảng 20
PRRSV với các nguồn gốc địa lý khác nhau được phân loại thành 2 kiểu: châu Âu (typ
n, NA-type) [45] Protein không cấu trúc số 2 (Nsp2) [32] và glycoprotein 5 (mã hoá
vùng đóng vai ưò quyết định tính gây bệnh của các chúng PRRSV
Ngoài sự khác biệt giữa các typ phân lập, người ta đã chứng minh rằng có sự
typ phân lập được khẳng định qua phân tích ưình tự nuclotide và amino acid của các
VR-2332 Trình tự amino acid của VR - 2332 so với LV là 76% (ORF 2) và 72% (ORF
(ORF 6) và 74% (ORF 7), phàn tích ưình tự cho thấy các virut đang tiến hoá đột biến
(Murtaugh et al, 1995 [43]; Nelsen et al, 1999 [44]; Meng et al, 1995 [40], [41]; Kapur
et al, 1996 [36])
Những nghiên cứu gần đây ở Trung Quốc cho thấy PRRSV tồn tại dưới hai
thể độc lực cao gây nhiễm và chết nhiều lợn
Tại Việt Nam, Trung tâm Chân đoán Thú y TW - Cục Thú y đã tiến hành các
nucleocapsid 25 - 35nm, trên bề mặt có gai nhô ra rõ Sự sinh sôi của virut bị dừng lại
Ether, chứng tó vỏ có chứa lipit
PRRSV là ARN virut với bộ gen là phân tử ARN sợi đon dương, có những đặc
Arterivirus Sợi ARN này có kích thước khoảng 15 kilobase Sợi ARN virut có 1 cống
Virut bị diệt dưới ánh nắng mặt trời Virut dễ dàng bị diệt trong dung môi hoà tan
và ête Các virut Lelystad không thế ngưng kết hồng cầu của bất kỳ loài động vật nào
Nhật Bán thấy virut nguồn gốc châu Mỹ (VR 2332) có khá năng ngưng kết hồng cầu lọn [18]
Các thuốc sát trùng thông thường đều có thế diệt được virut như iodin 1%;
NaOH 3%; formol 3%; Virkon 1%; nước vôi 10%; vôi bột
2.3.1.3. Cơ chế sinh bệnh
8
Trang 5Lúc đầu, PRRSV có thế kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virut
virion được giải phóng và 0 ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ớ giai đoạn đầu quá
PRRSV, dường như hiệu giá kháng thế chống lại các loại virut và vi khuẩn không liên
lợn tăng cao do sự kích hoạt của đại thực bào trong hệ thống miễn dịch Điều này rất
việc đánh giá mức độ miền dịch đối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thế, đại thực bào đóng vai
ứng miễn dịch cả không đặc hiệu và đặc hiệu Đây là loại tế bào trình diện kháng
trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Khi tế bào đại thực bào bị virut phá huỷ, các phản
nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm
rõ ở những đàn lợn vỗ béo chuấn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng đột
những vi khuấn vốn sẵn có trong đường hô hấp
2.3.2. Dịch tễ học
Lợn ở các lứa tuối đều có thế cảm nhiễm virut Các cơ sở chăn nuôi công
thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong đàn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường
thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yếu với tỷ lệ cao Lợn rừng ở các lứa tuối
Trang 642 ngày, qua nước mũi, nước mắt đến 14 ngày, qua tinh dịch 43 và 92 ngày sau khi gây
[49]; Christopher-Hennings, 1995 [28], [29]) Virut tồn tại lâu trong cơ thế vật chủ
được virut từ mẫu dịch hầu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm Bệnh có thế truyền
giữa thú nhiễm bệnh và thú mẫn cảm, cũng xảy ra sự lây truyền qua tinh dịch ở lợn
1993) [56] Đối với lợn mẹ mang trùng, virut có thế lây nhiễm qua bào thai từ giai
của thai kỳ (Christianson, 1993 và 1994) [27], [26] Sự tồn tại kéo dài của PRRSV
trong khoáng thời gian từ 154 - 157 ngày sau khi nhiễm đã được báo cáo (Albina et al,
2002 [10])
Virut có khả năng phàn tán thông qua các hình thức: vận chuyến lợn mang
km); thông qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ báo hộ lao động
có thế do một số chim hoang (Wills et al, 2000), côn trùng (Schurrer et al, 2004) [10]
theo nhiều đường: miệng, mũi, nội cơ, nội phúc mạc, âm đạo
Kí chủ mẫn cám, ngoài lợn một số loài khác cũng mẫn cảm Ví dụ: vịt trời thái
cảm với virut có nguồn gốc từ vịt ười
Sự lây lan bệnh từ đàn lợn này sang đàn lợn khác thường theo tinh dịch khi
đường như kim tiêm, nước uống, không khí, kí chủ không phải là lọn, côn trùng, vật
56% đàn mắc bệnh do tiếp xúc với lợn bệnh, 20% do tinh dịch, 21% do vật dụng và
định Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh lây nhiễm tiếp xúc xảy ra sau 2 tuần, 6
khi thái virut
Nhiều nhà nghiên cứu đã hướng nghiên cứu sinh bệnh học PRRS ở giai đoạn
-95 ngày chửa)/lợn nái hậu bị với virut nuôi cấy tế bào hoặc chất mô có chứa virut
người ta bơm virut vào trong mũi cho lợn (từ 1025 - 1055 TCID50), triệu chứng lâm sàng vẫn biếu hiện rõ
10
Trang 7này xảy ra cũng giống như ổ dịch giả dại trước đây dọc theo biên giới Đức đã xác định
khí Neu truyền qua không khí ở Đan Mạch thì PRRSV có thế đi xa tới 20 km
Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm
kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có
trong khi lọn con bị viêm đường hô hấp là phố biến
Một nghiên cứu ở Đức đối với 150 đàn lợn bị nhiễm cho thấy có 95% hoặc là
trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách đàn bị bệnh Nhũng nghiên cứu khác, tác
có ý nghĩa trong việc lây lan PRRSV :
- Mua lọn
- Thiếu cách ly kiếm dịch đối với lợn mới mua
- Ở gần đàn mắc bệnh
- Quy mô đàn lón
Một số đặc điểm dịch tễ PRRS tại Việt Nam
- PRRS lần đầu tiên xảy ra trcn diện rộng ớ Việt Nam vào tháng 3/2007 và gây
trong phạm vi cả 3 miền Bắc, Trung, Nam
- Dịch đã xảy ra ớ lợn mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu tập trung ớ lợn nái mang
Trang 8các lứa tuối đều có thế nhiễm PRRSV, tuy nhiên lợn con và lợn nái mang thai được
cũng đã được xác định là mắc bệnh và đày cũng được coi là nguồn lây nhiễm tiềm năng PRRS [ 18]
Thông thường lợn bị nhiễm chủng PRRSV dạng cổ điển có tỷ lệ chết rất thấp, 1
nhiều, thường là do nhiễm trùng kế phát: dịch tá lợn, Pasteurella multocida suis,
E.coli, Mycoplasma spp, v.v , Tuy nhiên, năm 2006 tại Trung Quốc các nhà nghiên
trước đến nay đã khắng định có sự biến đối về độc lực của virut, hậu quả lợn bị nhiễm
chết rất cao trên 20% trong tổng số đàn nhiễm bệnh
Tại Việt Nam, kết quả theo dõi lợn mắc PRRS trong các ổ dịch ở một số tỉnh
cũng cho thấy: lọn nái bị sảy thai, thai chết lưu ở thời kỳ chửa 2 hoặc lợn con chết yếu
con theo mẹ, lọn sau cai sữa thường bị viêm phế quán, phối rất nặng và chết vói tỷ lệ
Chúng ta đã phàn lập được một số vi sinh vật khác gây nhiễm khuấn kế phát như: liên
suis), vi khuấn gây bệnh tụ huyết trùng (Pasteurella spp), vi khuấn tụ cầu
số trường hợp còn phát hiện dịch tả lợn như ở tỉnh Hái Dương (Cục Thú y, 2008) [3]
phát do vi khuấn làm cho lọn bị bệnh rất nặng và lọn thường chết nhiều ,
Lọn nái: - Ớ giai đoạn mang thai: sốt 40 - 42°c, biếng ăn, sảy thai vào giai
chuyến thành thai gồ; thế cấp tính tai chuyến màu xanh, con vật đẻ non vào giai đoạn
thai chết lưu
- Ớ giai đoạn đẻ và nuôi con: lọn nái biếu hiện sốt cao, biếng ăn, lười uống
mỏng nối ban đỏ biến màu (hồng sau đò sẫm), lờ đờ, hôn mê; lợn con mới sinh rất yếu, tai xanh nhạt và chết yếu
- Ớ giai đoạn sau cai sữa: lọn nái động dục không bình thường (kéo dài) hoặc
ho và viêm phối nặng
Lọn con: sốt cao 40 - 42°c, gầy yếu, khó thớ, mắt có dử màu nâu, phần da
12
Trang 9theo mẹ Bệnh tích thường thấy là viêm phối thuỷ thũng từng đám, có màu vàng hoặc
chứa nhiều dịch nhày và bọt khí
Cũng như lợn con theo mẹ, lợn con sau cai sữa có kế phát các bệnh viêm não,
cầu khuân (Streptococcus suis) và sẽ thấy tụ huyết và dịch hồng ở màng não Nhiễm kế
trùng sẽ thấy: các phủ tạng bị sưng, tụ huyết và xuất huyết đỏ Nhiễm kế phát do vi
chảy và bệnh tích thế hiện tụ huyết, bong tróc niêm mạc ruột và có các nốt loét lan tràn
có dấu hiệu gì đến phổi cứng lan tràn và kết họp với một số vi khuẩn kế phát Hạch
thấy ở lợn bé Bệnh tích vi thể không đặc hiệu, chủ yếu ở phối và tố chức lympho
viêm phối kẽ với sự thẩm nhiễm của các tế bào đon nhân Các bệnh tích mạch máu,
Các bệnh tích thai thường ít gặp như viêm mạch máu, viêm cơ tim và viêm não
nguyên nhân gây nên viêm kẽ phối ở lợn (Cục Thú y, 2008) [5]
2.3.4. Các phuroìig pháp chấn đoán
Chấn đoán PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như lịch sử bệnh, triệu chúng
Trang 102.3.4.3. Phương pháp huyết thanh học
Có thế phát hiện kháng thế kháng PRRSV trong huyết thanh, dịch của cơ thế
một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang
dịch enzym trên thảm tế bào một lớp, ELISA và phản ứng trung hòa huyết thanh
Trong các phưong pháp trên, ELISA là phương pháp thuận tiện hon cả vì có thế
lớn huyết thanh, kết quả thu được của các phòng thí nghiệm (khi chấn đoán cùng mẫu
đồng nhất Ưu điếm nữa của phưong pháp này là có thế phát hiện được cả chủng
và các chủng có nguồn gốc châu Âu, trong khi đó phương pháp huỳnh quang kháng
dịch enzym trên thảm tế bào chỉ phát hiện được các chủng virut về mặt kháng nguyên
phản úng
Trong khi đánh giá kết quá của một phản úng huyết thanh, phái cân nhắc đến
đàn sau khi được tiêm phòng bởi vì hiện nay chưa có phản ứng huyết thanh học nào
lọn mắc tự nhiên hay kháng thế do vacxin kích thích tạo nên
Động thái kháng thế kháng PRRSV khi đánh giá bằng các phản ứng huyết
nhau Có thế phát hiện kháng thế từ 7 - 14 ngày sau khi lọn bị nhiễm virut Hàm lượng
Trang 11Một số dòng tế bào thận khỉ (MA-! 04) có thế thay thế được đại thực bào,
giúp sự tăng sinh của các chủng virut đặc biệt là các chủng châu Âu
Các phương pháp RT-PCR và nested PCR cũng là các phương pháp có độ nhạy
của virut và được dùng nhiều đối với các tố chức khác nhau và huyết thanh của lợn
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu vì đây là bệnh do virut gây ra
- Trong quy trình phòng trị PRRS ở các nước chăn nuôi lợn quy mô công
người ta loại thài nhũng lợn bị bệnh hoặc mang virut sau khi xét nghiệm huyết thanh
nhiễm bệnh trong đàn lợn
- Ớ các nước đang phát triển, người ta vẫn có thế điều trị một số lợn nhập ngoại
suất cao; nhưng chí điều trị một số bệnh nhiễm khuấn kế phát đường hô hấp và tiêu
trị được PRRSV [18]
Nhìn chung đế điều trị có hiệu quá cần :
- Nâng cao sức đề kháng của lợn
- Chống nhiễm khuấn kế phát
- An toàn sinh học
Trang 12(3) Đe loại trừ các bệnh kế phát do vi khuấn ở lọn, tất cả đàn lợn phải được tiêm
tả lợn, tụ huyết trùng, đóng dấu lợn và phó thưong hàn) Trong điều kiện cần thiết có
một số bệnh đường hô hấp (bệnh suyễn lợn, bệnh viêm phổi và màng phổi ở lợn)
(4) Khi nhập lợn giống, phải mua từ các cơ sở chăn nuôi và vùng không có
nuôi cách ly ít nhất 3-4 tuần lễ, không có dấu hiệu lâm sàng của PRRS cũng như các
mới cho nhập đàn
(5) Đảm bảo thức ăn đủ chất dinh dường và nguồn nước sạch cho lợn, giúp lợn
PRRSV cũng như các bệnh khác, hạn chế mắc các bệnh truyền nhiễm
(6) Giữ chuồng trại và khu chăn thả lọn luôn khô sạch, thoáng mát mùa hè, kín
thuốc sát trùng định kỳ 2 tuần/lần để diệt mầm bệnh
(7) Khi xuất nhập lợn cần thực hiện kiếm dịch thú y nghiêm ngặt
(1) Các gia trại và trang trại phải thống kê số lợn ốm, lợn chết báo với chính
xử lý theo đúng lệnh công bố dịch và hướng dần phòng chống PRRS của Cục Thú y,
xin hồ trợ thiệt hại của Nhà nước Tiêu huý số lợn mắc bệnh nặng không chờ kết quả
đã được chăm sóc tích cực, được hồ trợ tăng cường sức đề kháng trong vòng 7 ngày
phục), lợn mắc bệnh nhẹ nuôi cách ly triệt đế với lợn chưa bị bệnh đế theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh
(2) Chính quyền và thú y địa phương tổ chức bao vây ổ dịch, ngăn cấm không
khói ồ dịch và cũng không mang lợn từ ngoài vào ố dịch Các gia trại và trang trại phối
thú y thực hiện nghiêm túc biện pháp này
(3) Không bán chạy lợn ra ngoài, không mố lợn và bán thịt lợn trong vùng dịch khi chưa công bố hết
Trang 13Việt Nam cũng đã nhập khấu vacxin chết phòng PRRS thế độc lực cao từ Trung
đang tiến hành thí điếm tại một số trại và một số địa phuơng
1. Vacxin phòng PRRS BSL - PS100: là loại vacxin sống nhược độc dạng đông
JKL-100 thuộc dòng PRRSV Bắc Mỹ Một liều vacxin chứa ít nhất 105 TCTD50
dịch pha chuyên biệt, sử dụng tiêm bắp với liều 2ml/lợn Miễn dịch chắc chắn sau tiêm
1 tuần và kéo dài 4 tháng
Lợn con tiêm lần đầu vào lúc 3 tuần tuối
Lợn đực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và tái chủng hàng năm
Nái hậu bị và nái sinh sản tiêm phòng trước khi cai sữa cho con hoặc trước lúc phối giống
2. Vacxin phòng PRRS BSK-PS100: là loại vacxin vô hoạt chứa chủng PRRSV
vacxin chứa ít nhất 107'5 TCID50 Vacxin an toàn và gây miền dịch tốt
Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp
Lợn con: sử dụng lần đầu vào lúc 3 - 6 tuần tuổi
Nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3-4 tuần
Nái sinh sán: tiêm 3-4 tuần trước khi phối giống
Lọn đực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng 6 tháng/1 lần
Báo quản vacxin ở 2°c - 6°c
3. Vacxin Amervac-PRRS: là vacxin nhược độc đòng khô, chúa virut chủng châu
103"TCIE>50 Vacxin này có khả năng bảo hộ tất cả các chủng châu Âu khác và Bắc
các chủng châu Âu và hoàn toàn không hoàn nguyên độc lực
Liều lượng 2ml/con, tiêm vào cơ cố
Lợn con: tiêm 1 lần lúc 3 - 4 tuần tuồi, khả năng bảo hộ tới 5 tháng tuối
Trang 14Qiagen one-step RT-PCR kit Invitrogen SS3 qRT-PCR kit
Qiagen one-step RT-PCR kit Invitrogen SS3 qRT-PCR kit
Tòn Primer/probe Sequence (5’ - 3’) Modiíícation5’ 3’
PRRS-1 Probe TGT GGT GAA TGG CAC TGA TTG CA FAM BHQ
1
Reverse ACA CGG TCG ccc TAA TTG None None
PRRS-2 Probe CCT CTG CTT GCA ATC GAT CCA GAC FAM BHQ
1
Reverse CAG TTC CTG CGC CTT GAT None None
Chi na Forward ccc A AGCTG ATG AC ACCTTTG None None
3. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯONG PHÁP
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN cứu
3.1.1. Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tống họp chung tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nuôi trên địa bàn tinh Bắc Giang
Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nái
Tình hình HCRLHH và ss ớ đàn lọn thịt
Tình hình HCRLHH và ss ớ đàn lợn con theo mẹ
3.1.2. Một số chỉ tiêu về sức săn xuất cúa đàn lợn nái sau dịch
- Ket quả điều tra về số lần phối giống đối với những nái trong đàn lợn xảy ra
lại sản xuất con giống
- Số lần phối giống của nái hậu bị
- Thời gian động dục lại và số lần phối giống của nái cai sữa
- Thời gian động dục lại và số lần phối giống của nái bị bệnh (đẻ non, sảy thai, thai chết lưu )
- Thời gian động dục lại và tý lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch của nái hậu bị
- Thời gian động dục lại và tỷ lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch của nái cai sữa
- Thời gian động dục lại và tỷ lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch của những nái bị
chết lưu )
- Một số chí tiêu về khả năng sinh sán và chất lượng đàn con của đàn lợn nái
được giữ lại sản xuất con giống
- Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sán và chất lượng đàn con của những nái hậu bị
- Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng đàn con của những nái cai sữa chờ phối
- Một số chi tiêu về khả nàng sinh sản và chất lưọng đàn con của những nái bị
- Kít chiết tách RNA (Ọiagen hoặc Ambion Magmax)
- Kít RT-PCR: Ọiagen one step RT-PCR kít Cat No.2!0210) hoặc Invitrogen
(Cat No 12574-026)
- Cho 20 pl master mix vào ống PCR
- Cho 5 pl mẫu RNA vào ống PCR
- Đặt ống PCR vào máy Realtime PCR
- Chạy chưong trình
- Chọn đọc màu ở bước kéo dài
+ Chạy phản ứng
* Dọc kết quả:
Xét nghiệm được công nhận khi:
- Đối chứng dưong tính cho giá trị Ct đã biết (±2)
- Đối chúng âm tính không có Ct
- Mầu được coi là dưong tính khi có Ct < 35
19
- Mầu được coi là nghi ngờ nếu Ct > 35
Danh mục và trình tự primer và probe
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý bàng phưcmg pháp thống kê sinh học thông qua
20
Trang 15T
Địa phương Số xã có
dịch/Tổ ng
số xã
Số thôn
có lợn mắc bệnh (thôn)
Số hộ có lợn mắc bệnh (hộ)
Tống đàn lợn của
Lợn mắc bệnh Lọn bị chết Lợn b
u
Số con Tỷ lệ
(%)
Số con Tỷ lệ
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RÓI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ỏ ĐÀN LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC GIANG
Nhũng năm gần đây ngành chăn nuôi ở Bắc Giang phát triến khá mạnh, số
đàn lợn liên tục tăng Tuy nhiên trong quá trình chăn nuôi, người dân đã gặp nhiều khó
Trang 16có lợn mắcbệnh(con)
Tổng sốlợn mắcbệnh(con)
Số con
Tỷ lệ
%/
tổng đànlợn củanhững hộ
có lọn mắcbệnh
Tỷ lệ
%/
tổng sốlợn mắcbệnh(%)
Tổng sốlợn chết(con)
Sốcon
Tỷ lệ
%/
tổng đànlợn cùanhững hộ
có lợnmắc bệnh
Tỵ lệ
%/
tổng sốlợn mắcbệnh(%)
Tỷ lệchết(%)
Tổng sốlợn bịtiêu hủy(con)
Sốcon
Tỷ lệ
%/
tổng đànlọn củanhững hộ
có lợnmắc
- Huyện Yên Dũng mặc dù là huyện xảy ra dịch đầu tiên của tỉnh Bắc
rất thấp (5 con chết trong tổng số 1.093 con mắc bệnh) chiếm 0,46%
- Tại huyện Tân Yên, tỷ lệ lợn chết rất cao 43,16%
Theo chúng tôi kết quả này được giải thích như sau: õ' huyện Yên Dũng do lợn mắc bệnh chủ yếu là lợnnái nên khi lem mới mắc bệnh người dân không xác định được là bệnh gì do
đó đã bỏ rất nhiều tiền mua nhiều loạithuốc về tự điều trị cộng vói hộ lý chăm sóc tốt dần đến số lọn chết ít Huyện Tân Yên gồm 23 xã nhưng có 13 hộthuộc 5 thôn của 3 xã với 95 lọn mẳc bệnh, trong đó chết 41 con, chiếm
HCRLHH và ss thì tý lệ chết đối với lợn nái thấp hon so với lợn các đối tưọng khác
Đề có cái nhìn tổng quan về tình hình dịch tễ HCRLHH và ss ở lợn
dịch tễ PRRS trên cơ sở tổng số lợn mắc bệnh tại các xã, huyện có dịch xảy ra
Dựa vào số liệu báo cáo cùa Chi cục Thú y Bắc Giang, kết họp với
đánh giá thiệt hại do HCRLHH và ss gây ra đối với lợn từng đối tượng nuôi
23
Bảng 4.2: Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Lợn nái mắc bệnh Lợn nái bị chết Lợn nái bị tiêu hủy
Trang 17T phươngĐịa
Tồngđàn lợncủanhững
hộ cólợn mắcbệnh
Tổng số
Sốcon
Tỷ lệ
%/
tổng đànlợn củanhững hộ
có lợn mẳc
Tỷ lệ
%/
tổng sốlợn mắcbệnh(%)
Sốcon
Tỷ lệ
%/
tổng đànlọn củanhững hộ
Tỷ lệ chết(%)
Sốcon
Tỷ lệ %/
tổng đànlợn củanhững hộ
có lợnmắc bệnh
- về tỷ lệ chết: điều dễ nhận thấy là mặc dù tỷ lệ lợn nái mắc bệnh khá
không cao Trong tông số 10.514 lọn mắc bệnh, chỉ có 238 lem nái bị chết
13,14% trong tống số 1.812 lợn bị chết Điều tra trực tiếp được biết mặc dù
HCRLHH và ss nhưng lợn nái là một tài sản lớn nên chủ vật nuôi tích cực
những lý do lợn nái bị chết ít hon so với các đối tưọng lợn nuôi khác
Tình hình HCRLHH và ss ở đàn lọn nái nuôi tại các huyện cũng rất khác nhau:
- Tại huyện Yên Dũng, địa phương có truyền thống nuôi lợn nái từ rất
bệnh với 1.093 lợn mắc bệnh đều là lợn nái, trong đó chi chết 5 con
- Lạng Giang là huyện có số lọn nái mắc bệnh không nhiều (55 con)
tất cá đều bị chết
Bảng 4.3: Tình hình HCRLHH và ss ờ đàn lợn thịt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trang 18Loại mẫu xét nghiệm Số lượng Kết quả cluơng
tính (+)
Tỷ lê
(%)
26
Xét riêng từng huyện, thị thì thành phố Bắc Giang và Son Động là hai
bệnh và chết nhiều nhất Tại thành phố Bắc Giang có 324 con mắc bệnh (chiếm 58,8% tổng số lợn mắc bệnh), chết 33con (chiêm 27,05% tông số lọn bị chết) Tại Son Động có 338 con mắc bệnh
chết 67 con (chiếm 23,59% tống số lợn bị chết) Các huyện còn lại: Lạng Giang, Lục Ngạn, số liệu thống kê cho thấychủ yếu là lợn nái mắc bệnh, không có lọn thịt bị chết Riêng huyện Yên Dũng lợn mắc bệnh và chết đều là lợn nái
4.1.4. Tình hình HCRLHH và ss ỏ' đàn lọn con theo mẹ trên địa bàn tinh Bắc Giang
Trong quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy tình hình HCRLHH và ss
địa bàn tinh Bắc Giang khá nghiêm trọng Tỷ lệ lợn mắc bệnh, tỷ lệ lợn chết
rất cao Kết quả được trình bày ở báng 4.4
Từ số liệu tổng hợp ở báng 4.4 cho thấy:
- Tỷ lệ lọn mắc bệnh: trong số 10.514 lợn mắc bệnh, cỏ đến 3.815 lợn
27
Báng 4.4: Tình hình HCRLHH và ss ỏ' đàn lọn con theo mẹ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Lợn con mắc bệnh Lợn con bị chếtLợn con bị tiêu húy
Chi trong vòng 1 tháng dịch đã lây lan trên diện rộng toàn tỉnh Dịch
gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi Có đến 10.514 con mắc bệnh trong tống
(38,99%), tiếp đến là lợn con theo mẹ (36,29%), lợn nái là 24,57%
Lợn mắc bệnh chết chiếm tỷ lệ khá cao (16,17%) Trong số lợn mắc
chiếm tỷ lệ cao nhất (80,68%), tiếp đến là lợn nái 13,14% và lọn thịt là 5,80%
• Qua bảng kết quả xét nghiệm cho thấy, trong số 17 mẫu bệnh phấm là
09 mẫu dương tính PRRSV, chiếm tỷ lệ 52,94%
4.2. MỘT SÓ CHỈ TIÊU VÈ SÚC SẢN XUÁT CỦA ĐÀN LỢN NÁI SAU HCRLHH và ss
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng nhất,
thất bại trong kinh doanh lợn Bới vì suy cho cùng thì năng suất của nghề nuôi
con sơ sinh còn sống đến khi cai sữa của một lợn nái/năm Các chỉ tiêu đánh
gồm khá năng sinh sán và chất lượng đàn con Khả năng sinh sán của lợn nái
tiêu sinh lý, sinh dục, khả năng đẻ con, số lứa đẻ trong năm, số lợn con sơ
29
Trang 19Trại, quy
mô
(con)
Số nái theo dõi (con)
Số nái thụ thai
sau 1 lần phối
(con)
Tỷ lệ (%)
Số nái thụ thai sau 2 lần phối (con)
Tỷ lệ (%)
Số nái thụ thai sau 3 lần phối (con)
150
Loại 2 conc
150
Loại 2 conD
người chăn nuôi đã bán đi ngay sau dịch Đối với những hộ chăn nuôi theo
đầu tư đặc biệt là thức ăn, con giống ngoại, chuồng trại quy mô và hiện đại
sau dịch mà vẫn giữ lại nái hậu bị, nái cai sữa, nái nuôi con thậm chí cả nhũng
gồ được điều trị khỏi về triệu chứng đe sản xuất con giống tiếp tục
Chính vì thế chúng tôi đã tiến hành tập trung điều tra tai 5 trại có quy
ra HCRLHH và ss về một số chỉ tiêu sức sản xuất của đàn lợn nái sau dịch để
định nên hay không giữ những lợn nái trong đàn bị bệnh để tiếp tục sản xuất
đánh giá chúng tôi quy định như sau:
- Trại A quy mô 120 nái - Trại Nguyễn Quang Thẳng
Địa chi: Hổ vầu - Lạng Giang
- Trại B, quy mô 150 nái - Trại Trần Văn Hiến
Địa chí: Đa Mai - TP Bắc Giang
- Trại c, quy mô 150 nái - Trại Phạm Đức Thành
Địa chí: Ngọc Châu - Tân Yên
- Trại D, quy mô 120 nái - Trại Lê Văn Thuyết
Địa chỉ: Yên Dũng - Bẳc Giang
- Trại E, quy mô 60 nái - Trại Bùi Anh Thuật
Địa chi: Tiên Lục - Lạng Giang
4.2.1, Kết quả điều tra về số lần phối giống đối vói những nái trong đàn xảy ra HCRI.HH và ss được
Bảng 4.6: Kết quá diều tra về số lần phối giống cùa nái hậu bị
trong đàn nái xảy ra HCRLHH và ss được giữ lại
Trang 20Trại theo
dõi
Số nái theo dõi (con)
Thòi gian động dục lại (ngày)
Số nái thụ thai sau
1 lần phối (con)
Tỷ
lệ
%
Số nái thụ thai sau 2 lần phối (con)
Tỷ
lệ
%
Số nái thụ thai sau 3 lần phối (con)
Trại E (60 nái), trong tổng số 10 lợn hậu bị được theo dõi có tói 5 lợn
ít nhất 6,67% (trại B - 150 nái), nhiều nhất 25% (trại D - 120 nái) Thậm chí 8
lần thụ tinh không được phải loại thải
giong của lợn nái cai sữa
Đối với nái cai sữa đề đánh giá hiệu quả khai thác nái người ta thường
Trang 21Từ số liệu trong báng 4.7 cho thấy:
Khi HCRLHH và ss xảy ra ở đàn lợn nái đặc biệt là lợn nái cai sữa sẽ
gian chờ phổi (thời gian động dục lại) và kết quá phối giống những nái này phái thụ tinh 2 thậm chí 3 lần
Ớ trại có số lượng lọn nái ít: trại E (60 nái) trong số 11 nái theo dõi chỉ
đầu (chiếm 45,46%) Có đến 54,54% nái phái thụ tinh 2 - 3 lần (có 2 nái thụ
phải thụ tinh 3 lần chiếm 36,36%)
Ờ những trại có quy mô lớn hơn (120 đến 150 nái), tỷ lệ nái cai sữa
22,22% ở trại B (6 nái/27 nái), cao nhất 31,82% ở trại D (7 nái/22 nái) Tỷ lệ
khá cao số nái thụ tinh 3 lần thấp nhất là 27,59% ở trại c (150 nái) (8 nái/29
tinh 3 lần cao nhất là 40,74% ở trại B (150 nái) (11 nái/27 nái theo dõi)
Ở lọn nái ngoại nếu sức khỏe của nái bình thường, không mắc bất cứ
thuật (trước và sau khi cai sữa lợn con cho lọn nái nhịn ăn một bừa, tiêm ADE
sữa cho nái vận động và tiếp xúc với lợn đực 2 lần/ngày, cho lợn nái ăn tự do),
đa là 7 ngày lợn nái sẽ động dục lại
Trong 5 trại xảy ra dịch đã điều tra, lọn nái cai sữa được giữ lại nuôi để
thời gian động dục lại kéo dài, dao động trong khoảng 7 ± 3,02 ngày đến 11
±3,11 ngày
Qua trực tiếp tìm hiếu thông tin từ các chú trang trại, gia trại đê làm rõ
Trang 22Trại theo
dõi
Số nái theo dõi (con)
Thòi gian động dục lại (ngày)
Số nái thụ thai sau 1 lần phối (con)
Tỷ lệ (%)
Số nái thụ thai sau 2 lần phối (con)
Tỷ lệ (%)
Số nái thụ thai sau 3 lần phối (con)
Tỷ lệ (%)
nái phái thụ tinh 2 lần ít nhất 27,59% ở trại D, nhiều nhất là 40,00% ở trại A
nhất là 30,00% (trại B), nhiều nhất 40,00% trại A và c
Thời gian động dục lại của những nái bị bệnh dài hon rất nhiều so với
Trang 23Theo chúng tôi, trong 5 trại điều tra chỉ có lợn ở trại E có thời gian
số lượng lợn nái ít chú trại tập trung điều trị và chăm sóc những nái bị bệnh
trình bày ở báng 4.8 vẫn cho thấy khi nái bị bệnh hiệu quả khai thác nái sẽ bị
toàn phù hợp với thông tin đăng trên nanogenpharma.com [51]: - Lợn nải giai
biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng điên hình), đé sớm
màu, lờ đờ hoặc hôn mê, thai gồ (10 - 15% thai chết trong 3-4 tuần cuối cúa
khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh Pha cấp tính này kéo dài
đè non, tăng tý lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gồ, chết lưu trong giai đoạn
một vài đàn con số này có thề tới 30% tống số lợn con sinh ra Tý lệ chết ở
3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng
Ảnh hưởng dài lâu của HCRLHH và ss tới việc sinh sản rất khỏ đánh giá, đặc
trạng sức khoé kém Một vài đàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy
HCRLHH và ss lúc cao lúc thấp
Ánh hưởng của HCRLHH và ss tới sức sản xuất cùa nái là làm giảm tỷ
trở lại bình thường), giám số lưọng con sống sót sau sinh, tăng lưọng con chết
sản kém, đè sớm, tăng tý lệ sáy thai (2 - 3%), bỏ ăn giai đoạn sinh con
Trang 24Lứa đẻ sau dịch Số nái theo dõi
(con)
Thòi gian động dục lại
(ngày)
Số nái đẻ (con)
Tỷ lệ (%)