Nếu ximăng không có thạch cao thì khi trộn xi măng với nước sẽ ninh kết vàkhi đóng rắn sản phẩm có tính chất co lý thấp, hàm lượng thạch caochiếm 3% - 5% trong xi măng.. Các phụ gia nghi
Trang 1GIỚI THIÊU
Trong những năm gần đây nên kinh tế Việt Nam đang ngày càngphát triển tăng mạnh cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, chonên yêu cầu đời sống nhân dân ngày càng tăng, ngày càng nâng cao đếnnhu cầu về nhà ỏ, các công trình công cộng, đường phố, khu văn hoá ngày càng phát triển mạnh mẽ, có kiến trúc phức tạp và có độ bền caophù họp với tâm sinh lý, họp vệ sinh con người Do vậy ngày nay ngànhxây dựng phải phát triển mạnh mẽ để đáp ứng được những yêu cầu trên.Mặt khác trong qua trình đổi mới hiện nay ỏ nước ta để góp phầnxây dựng thành công mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏichúng ta phải đẩy mạnh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, muốn vậy chúng
ta phải đẩy nhanh tốc độ của ngành xây dựng
Ngành xây dựng muốn phát triển được thì các tế bào, mắt xích củangành phải được phát triển một cách hài hoà mạnh mẽ Ngành Vật LiệuXây Dựng phải được chú trọng sản xuất từ thô sơ đến những nhà máy sảnxuất có những máy móc thiết bị hiện đại để đảm bảo được số lượng cũngnhư chất lượng cho từng công trình xây dựng Trong ngành công nghiệpVật Liệu Xây Dựng thì xi măng là loại vật liệu chủ chốt, rất quan trọngđối với tất cả các công trình xây dựng cơ bản thuộc mọi lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân Nó là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sựtăng trưởng của ngành xây dựng
Hiện nay nhu cầu sử dụng xi măng của nước ta đang tăng nhanh về
số lượng, chỉ tiêu về sản xuất xi măng và vôi là 20% -ỉ- 25%, đòi hỏi cao
về chất lượng Trong khi đó chúng ta mới đáp ứng được một phần về yêu
1
Trang 2cầu xi măng cho sự nghiệp xây dựng đất nước, trong khi đó nguồnnguyên liệu sản xuất xi măng ở nước ta rất rồi rào.
Do đó trong nhiệm vụ làm đồ án môn học khoa Công nghệ VậtLiệu Xây Dựng đã giao cho em đồ án: “ Tính cân bằng vật chất cho nhàmáy xi măng Pooclăng sản xuất theo phương pháp khô lò đứng công suất80.000 tấn clanke/năm
2
Trang 3CHƯƠNG I:
GIỚI THIÊU VỀ XI MĂNG POOCLĂNG
I Giới thiệu chung về xi măng.
Xi măng Pooclăng là chất kết dính hyđrat được sản xuất bằng cáchnghiền mịn clinke xi măng Pooclăng với thạch cao đôi khi có cả các phụgia khác
Clinke xi măng Pooclăng sản xuất băng cách nung thiêu kết hỗnhợp nguyên liệu đồng nhất, phân tán mịn gồm đá vôi, đất sét ( nguyênliệu chính ) và một số nguyên liệu khác đóng vai trò điều chỉnh ( quặngsắt, cát quắc )
Khi nghiền clinke xi măng Pooclăng phải pha thêm thạch cao đểđiều chỉnh tốc độ đóng rắn và một số tính chất khác của xi măng Nếu ximăng không có thạch cao thì khi trộn xi măng với nước sẽ ninh kết vàkhi đóng rắn sản phẩm có tính chất co lý thấp, hàm lượng thạch caochiếm 3% - 5% trong xi măng Các phụ gia nghiền cùng cinke có tácdụng cải thiện một số tính chất của xi măng, hay tăng số lượng sản phẩmlàm giảm giá thành sản phẩm Các phụ gia có thể là phụ gia khoáng hoạttính ( < 15%), phụ gia trơ ( < 10% ), phụ gia dặc biệt ( < 1 % )
Xi măng Pooclăng là chất kết dính hyđrat được sản xuất bằng cáchnghiền mịn clinke xi măng Pooclăng với thạch cao đôi khi có cả các phụgia khác
Clinke xi măng Pooclăng sản xuất băng cách nung thiêu kết hỗnhợp nguyên liệu đồng nhất, phân tán mịn gồm đá vôi, đất sét ( nguyênliệu chính ) và một số nguyên liệu khác đóng vai trò điều chỉnh ( quặngsắt, cát quắc )
Khi nghiền clinke xi măng Pooclăng phải pha thêm thạch cao đểđiều chỉnh tốc độ đóng rắn và một số tính chất khác của xi măng Nếu xi
Trang 4măng không có thạch cao thì khi trộn xi măng với nước sẽ ninh kết vàkhi đóng rắn sản phẩm có tính chất cơ lý thấp, hàm lượng thạch caochiếm 3% - 5% trong xi măng Các phụ gia nghiền cùng cinke có tácdụng cải thiện một số tính chất của xi măng, hay tăng số lượng sản phẩmlàm giảm giá thành sản phẩm Các phụ gia có thể là phụ gia khoáng hoạttính ( < 15%), phụ gia trơ ( < 10% ), phụ gia dặc biệt ( < 1 % ).
1 Những đãc trưng cơ bản của clinke xỉ măng Pooclãng.
Clinke xi măng Pooclăng tồn tại ở dạng tảng có kích thước khácnhau thường lOmm H- 40mm phụ thuộc chủ yếu vào thành phần phối liệu,
độ đồng nhất của phối liệu, độ mịn của phối liệu cũng như phương phápcông nghệ và dạng lò nung
Gồm các ôxit chính là A1203 , Fe^03 , CaO , SÌOT chiếm 95% 97% trong cinke Ngoài ra trong clinke xi măng Pooclăng còn có cácôxit khác như MgO , Ti02 , K20 , Na2ơ , P205 , S03 với hàm lượngnhỏ
-ỉ-• Hàm lượng các ôxit trong clinke xi măng Pooclăng dao động trongkhoảng rộng:
Trang 5Khi hàm lượng các ôxit trên thay đổi dẫn đến tính chất của xi
măng sau này cùng bị thay đổi
• CaO ở trong những điều kiện nhất định liên kết với các ôxit khác tạo
ra các khoáng chính ( c?s , C3S , C3A , C4AF ) quyết định ninh kếtđóng rắn và cường độ xi măng Khi CaO dan đến khoáng C3S lớn, ximăng đóng rắn nhanh, cường độ cao, nhưng nhiệt độ nung luyện cao,CaO tự do lớn và xi măng không bền trong môi trường nước và môitrường sunfat
• Ôxit Silic ( Si02) khi nung luyện tác dụng với oxit Canxi ( CaO ) đểtạo thành khoáng Silicát canxi Khi lượng Si02 nhiều thì khoángsilicát canxi có bazơ thấp hơn C2S, xi măng ninh kết đóng rắn chậm ởthời kỳ đầu cường độ không cao nhưng xi măng lền trong nước và môitrường suníat, cường độ cuối cùng cao
• Ôxit nhôm ( A1203 ) tác dụng với các oxit khác khi nung luyện tạo racác khoáng chính C3A , C4AF Khi hàm lượng A1203 nhiều thì khảnăng tạo ra các khoáng QA càng lớn Xi măng ninh kết đóng rắnnhanh, cường độ không cao và kém bền trong môi trường nước và môitrường suníat
• Ôxit sắt ( Fe203 ) có tác dụng làm giảm nhiệt độ thiêu kết khi nungluyện clinke, tham gia tạo khoáng alumo ferit canxi dạng C4AF Ximăng bên trong môi trường nước, mác xi măng không cao Khi Fe^03
tăng thì khoáng C4AF cao dẫn đến pha lỏng khi nung luyện lớn, khảnăng bám dính lớn, là bị sự cố đặc biệt là lò dứng
• Ôxit magie ( MgO ) gây nên sự thay đổi thể tích không đồng thời khiđóng rắn của xi măng
• Ôxit Titan ( TÌOT ) tuỳ hàm lượng khác nhau mà gây ảnh hưởng khácnhau Khi hàm lượng 0,1% -ỉ- 0,5% có khả năng kết tinh tốt cáckhoáng clinke Khi hàm lượng 2% -ĩ- 4% thì thay thế một lượng Si02
Trang 6làm tăng cường độ xi măng, hàm lượng > 4% thì làm giảm cường độ
xi măng
• Ôxit Cr203 và P205 khi hàm lượng 0,1% -ỉ- 0,3% làm tăng cường độđóng rắn của xi măng vào thời kỳ đầu và cường độ cuối cùng cao.Nhưng khi hàm lượng 1 % -ĩ- 2% thì tác dụng ngược lại
• Các oxit kiềm ( KoO + NaX) ) khi hàm lượng >1% thì chúng gây nêntính không ổn định của thời kỳ ninh kết và tạo thành các vết mẫu trên
bề mặt dung dịch hay bê tông Các oxit này có khả năng tác dụng vớiCaO , A12Ơ3 tạo thành ( Na, K )20.8Ca0.3Al203(K, Na) hay ( K, Na)^S04 khi tác dụng với S03
c ) Thành phần khoáng của clike xi măng Poocỉăns
Trong clike xi măng Pooclăng gồm chủ yếu là các khoáng silic cátcanxi ( hàm lượng 70% -7- 80% ), các khoáng aluminat và alumo feritcanxi
• Khoáng silicat canxi gồm 2 khoáng alít và belít:
- Khoáng silicat là khoáng quan trọng nhất của clinke xi măngtạo cho xi măng có cường độ cao, tốc độ kết rắn nhanh và quyếtđịnh nhiều tính chất khác của xi măng
Trong clike xi măng Pooclăng alít chiếm 45% -ỉ- 60%, alít là
dung dịch rắn của khoáng CỊS với một lượng nhỏ các ôxit khácnhư MgO , P205 , Cr^03 với hàm lượng 2% -í- 4% C3S bền
vững trong khoảng nhiệt độ 1200°c -ỉ- 1250°c đến 1900°c
H-2070°c Nhiệt độ lớn hơn 2070°c thì C3S bị nóng chảy, nhỏ hơn
1200°c thì C3S bị phân huỷ: QS = CọS + CaO tự do
- Belít là khoáng cũng quan trọng trong clinke có đặc điểm đóngrắn chậm nhưng cường độ cuối cùng tương đối cao Belít là
dung dịch rắn của khoáng c,s với một lượng nhỏ tữ 1% -ỉ- 3%
các ôxit khác như A1203 , Fe203 , Cr203 Trong clinke belít
chiếm từ 20% + 30%.
6
Trang 7• Belít tồn tại nhiều dạng thù hình khác nhau a c,s , a’ C2S, (3 c^s, Y
- p c,s không bền luôn có hướng chuyển về Y CoS ở nhiệt độ <
và bị phân huỷ thành bột
- Y CoS hầu như không tác dụng với dụng với nước và không cótính kết dính
• Aluminat canxi tồn tại trong clinke dưới hai dạng C3A , C5A3 tạo cho
xi măng tính ninh kết đóng rắn nhanh nhưng cường độ thấp và dễ gâynên hiện tượng không ổn định thể tích trong sản phẩm đã đóng rắn khitiếp xúc với môi trường có các muối suníat Nên trong một số loại ximăng có khống chế:
* Xi măng thuỷ công % C3A <5%
* Xi măng bền sunfat % C3A <8%
Trong clike xi măng Pooclăng hàm lượng CaO lớn nên aluminat
canxi chỉ tồn tại chủ yếu ở dạng C3A
• Pha alumo pherit canxi là dung dịch rắn của các alumo ferit canxithành phần khác nhau phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu ban đầu,điều kiện nung luyện có thể có trong clike xi măng tạo thành cácdung dịch rắn C6AoF, C4AF, C6AFo Trong clike xi măng Pooclăngpha alumo ferit canxi có thành phần gần với C4AF, trong đó thườnghoà tan w 1 % MgO
• Pha thuỷ tinh chiếm 4% -ỉ- 15% ở dạng cấu trúc thuỷ tinh do sự hoàtan một số ôxit như CaO, A1203, Fe203, Na^o, K^o có ảnh hưởng đếntính chất các khoáng của clinke, chúng làm thay đổi nhiệt độ hìnhthành các khoáng chủ yếu
Trang 8• Ngoài ra trong clike xi măng Pooclăng còn có CaO tự do và MgO tự
do chúng nằm ở dạng các hạt già lửa và tác dụng rất chậm với nướcgây nên sụ thay đổi thể tích không đều khi đóng rắn, làm giảm cường
độ của xi măng Đối với xi măng hàm lượng CaO tự do thường phải <0,5% -ỉ- 1% Trong clike xi măng sau khi nung luyện hàm lượng vôi tự
do là:
* Đối với lò quay < 1 %
* Đối với lò đứng < 3% - 6% có khi đạt tới 8% -ỉ- 9% đây lànguyên nhân làm cho xi măng lò đứng kém ổn định thể tích, cường độthấp
• Trong clike xi măng Pooclăng các khoáng được thể hiện là:
• KH gọi là mức độ bão hoà CaO của ôxit axit:
KH = -— -——
2,8 Si0 2
Giá trị của KH trong clike xi măng phụ thuộcvào thành phần vàtính chất của nguyên liệu sử dụng, dạng lò nung, điều kiện nugn luyện vàcác nhân tố khác khi KH càng lớn thì khoáng C3S nhiều, xi măng ninhkết và đóng rắn nhanh cường độ cao nhưng không bền trong môi trườngnước và môi trường sunfat hỗn hợp nguyên liệu khó thiêu kết Khi KHthấp thì khoáng C3S thấp QS nhiều nên xi măng ninh kết và đóng rắnchậm trong thời kỳ đầu, cường độ cuối cùng cao Vì vậy trong xi măng
hệ số KH = 0,85-0,95
8
Trang 9Ngoài 3 hệ số chính ở trên, người ta còn sử dụng thêm các hệ sốkhác
Trang 10e ) Các tính chất cơ bản của xi măm pooclăns
• Khối lượng riêng và khối lượng thể tích:
- ya khối lượng riêng là tỷ số giữa khói lượng của xi măng với thểtích của xi măng nó phụ thuộc vào thành phần khoáng clinke ximăng và phụ gia cho cao
- Khối lượng đổ đống của xi măng ( Ỵy) là tỷ số giữa khối lượngcủa xi măng với thể tích đổ đống của xi măng Khối lượng thểtích đống phụ thuộc vào khối lượng riêng và khả năng nèn chặtcủa xi măng
• Lượng nước yêu cầu và độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng:
- Lượng nước yêu cầu ( lượng nước tiêu chuẩn ) là lượng nướccần thiết để hydrat hoá các khoáng của clinke xi măng và bảođảm cho hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn
- Lượng nước yêu cầu cầu xi măng phụ thuộc vào thành phầnkhoáng clinke, độ mịn của xi măng và loại phụ gia cho và khinghiền clinke xi măng
• Thời gian ninh kết của xi măng pooclăng: là thời gian từ khi trộn ximăng với nước cho hỗn hợp tương đối linh động đến khi xi măng -nước đặc lại và có cường độ ban đầu nào đó thì gọi là thời gian ninhkết của xi măng pooclăng Thời gian ninh kết của xi măng pooclăngphụ thuộc vào thành phần khoáng của clinke, độ nghiền mịn của xi
10
Trang 11măng và loại, lượng phụ gia trong xi măng, điều kiện môi trường đóngrắn và tỷ lệ nước.
• Cường độ của xi măng: là một tính chất quan trọng của xi măng làkhả năng rắn chắc khi tác dụng với nước và chuyển hỗn hợp dẻo thànhdạng đã tạo cho sản phẩm có cường độ cao Cường độ của xi măng cóthể đánh giá bằng các phương pháp khác như cường độ chịu uốn,cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo Cường độ của xi măngPooclăng phụ thuộc vào thành phần khoáng của xi măng, cấu trúc củaclike xi măng Pooclăng, độ nghiền mịn và thành phần hạt, thời gianbảo quản của xi măng, điều kiện môi trường bảo quản xi măng, loại
và lượng phụ gia trong xi măng
• Tính ổn định của xi măng Pooclăng: các chất kết dính nói chung và ximăng nói riêng khi đóng rắn cần phải ổn định thể tích Xi măng nếuthay đổi thể tích không đồng thời sẽ đẫn đến làm giảm cường độ của
bê tông khi đóng rắn, có khi dẫn đến phá hỏng sản phẩm Nguyênnhân do trong xi măng có CaO, MgO tự do lớn lên nên khi xi măng đãđong rắn thì CaO, MgO tự do với nước làm tăng thể tích sản phẩm vìvậy đối với xi măng hàm lượng CaO tự do < 1,5%, hàm lượng MgO >5%
XI MẢNG POOCLẢNG.
1 Nguyên liêu sản xuất xỉ măng Pooclăng.
Các nguyên liệu chính để sản xuất xi măng Pooclăng là đá vôi, đấtsét, ngoài ra còn sử dụng nguyên liệu điiêù chỉnh là xỉ pyrit, quặng sắt,boxit
Quy phạm quy định chất lượng của các nguyên liệu dùng để sảnxuất clike xi măng Pooclăng: (trang bên )
Trang 12Nguyên liệu Các chỉ tiêu Giá trị
hàm lượng A1203; %; min 0,9
a.) Đá vôi:
Đá vôi sản xuất clike xi măng chủ yếu để cung cấp oxit CaO, trong
đá vôi hàm lượng các cấu tử cacbonat đạt từ 76% -ỉ- 80% tính chất hoáhọc và hoá lý của đá vôi ảnh hưởng đến việc *lựa chọn công nghệ sảnxuất xi măng Trong đá vôi có chứa các hỗn hợp chất như sắt, đất sét
b ) Đất sét
Đất sét xử dụng để sản xuất clike xi măng chủ yếu cung cấp Si02,
khi khuấy trộn với nước thành phần khoáng chủ yếu của đất sét làkhoáng alumo silicat ngậm nước tồn tại ỏ dạng A1203, 2Si02.2H20 Ngài
ra trong đất sét còn lẫn các hợp chất khác như cát, tạp chất hữu co, Fe203
và oxit kiềm
c ) Các phu gia điều chỉnh
12
Trang 13Phụ gia đưa vào hỗn hợp nguyên liệu xi măng khi thành phần hoáhọc của nó không đảm bảo yêu cầu đã định để tăng thành phần hoá họccủa nó không đảm bảo yêu cầu đã định như để tăng hàm lượng SÌOT
trong phối liệu thường dùng phụ gia là cát, trepen, diatomit để tănghàm lượng Fe^03 dùng quặng sắt, còn khi để tăng hàm lượng A1X)3 tadùng quặng Boxit làm phụ gia điều chỉnh
d ) Các yhu 2 Ĩa
Pha vào khi nghiền clike xi măng Pooclăng để cải thiện 1 số tínhchất của xi măng và hạ giá thành sản phẩm là thạch cao, phụ gia khoánghoạt tính ( xỉ lò cao, xỉ nhiệt điện)
2 Nhiên liêu sản xuất xi măns Pooclăng
Để nung luyện clike xi măng Pooclăng, người ta có thể sử dụngnhiên liệu rắn, lỏng, khí
• Nhiên liệu lỏng thường dùng là dầu marut có nhiệt trị là Q = 8000
4-11000 Kcal/kg
• Nhiên liệu khí sử dụng là khí thiên nhiên có Q = 8000 4- 9000 Kcal/kg
• Nhiên liệu rắn thường dùng là than, khi nung clike xi măng trong lòđứng thì sử dụng than ngắn lửa, chất bốc thấp 3 4- 6%, nhiệt trị củathan Q = 5500 4- 6500 Kcal/kg
• Nếu nung trong lò quay thì sử dụng than có hàm lượng chất bốc cao15% 4- 20% có nhiệt trị QM > 550 Kcal/kg
Trang 14Si02 AI2O3 Fe203 CaO MgO MKN I
14
Trang 15Bảng thành phần của nguyên liệu đã nung quy về 100%:
( Bảng 03 )
3.) Xác đinh lương tro đons lai trong Clinke:
Theo số liệu của than cám số 4 có độ tro A = 15%, ta có các số liệusau:
Trang 16Ap dụng công thức:
q: Hàm lượng tro lẫn trong ClinkeA: Hàm lượng tro than, theo đầu bài A = 15%
B: Mức hấp thụ tro của Clinke, lò đứng B = 100%
P: Lượng than tiêu tốn nung lkg Clinke
Q17: Nhiệt trị cần tiêu tốn để sản xuất lkg Clinke,sản xuất bằng lò đứng cơ giới hoá ọ71^ = 1100 +
1200 chọn QF = 1200
16
Trang 17p = = 0,20957 * 0,2096 5726
Trang 18Oxit Đá vôi Đất sét Quặng sắt Tro than Clinke
(Bảng 09 )Hàm lượng các oxit trong Clinke được tính:
c = x C \ +y.C 2 +z.C }
+q.C A
Trang 19Trong đó: x + y + z + q= 100
A = x.Aị + y.A2 + Z.A Ì + q.A 4
100 x.Fị + y.F; + Z F 3 + q.F 4
' 100_ XSỊ + +
q.s 4
100Thế các giá trị trên vào công thức của các hệ số tính theo thành
Trang 21Cấu tử Si02 AI2O3 Fe203 CaO MgO I
5 ) Chuyển thành phần phôi liêu đã numi sang chưa nuns:
Đé nung được lOOkg Clinke thì cần:
- Khối lượng đá vôi là:
Trang 22L = 1,12.C3A+ 1,35 QAF
= 1,12.8,163 + 1,35.15,307
= 29,807
22
Trang 237 ) Kiểm tra lai íìiá tri KH và n theo thành phần hoá:
JS-JỴ _ CaO-ì,65 AỈ^O Ị -0,35.Fe 7 O ì _ 65,6112- 1,65.6.0224-0.35.5.1477 _ n on _
Trang 24CHƯƠNG III TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHAT
Cân bằng vật chất là tỷ số giữa nguyên liệu đưa vào trong sản xuất
và số lượng sản phẩm thu được trong quá trình sản xuất Qua số liệu cânbằng vật chất cho ta biết được số lượng nguyên liệu hay sản phẩm cầnthiết 0 mỗi công đoạn Trên co sở đó lựa chọn thiết bị máy móc cho cảdây chuyền sản xuất, hoạch toán giá thành và làm cho dây chuyền côngnghệ cân đối, đồng bộ Phương pháp tính căn cứ vào sản lượng yêu cầu,tính lượng nguyên liệu theo từng khâu của quá trình sản xuất
I Chê độ làm việc của nhà máy.
1 ) Đăc điểm sản xuất xi mâns theo phương pháp lò đúng:
Quá trình sản xuất tối ưu nhất là phải thường xuyên, liên tục, đặcbiệt với công đoạn nung luyện và sấy thùng quay ( bởi vì mỗi khi dừnghoạt động thì khi hoạt động trở lại phải nhóm lại lò rất tốn kém và mấtthời gian ) Tuy nhiên lò cũng không thể hoạt động thường xuyên trongmột thời gian dài Bởi vì trong một thời gian làm việc các thiết bị máymóc bị hỏng hóc cần được sửa chữa và bảo dưỡng, đặc biệt ở đôn nungnung lớp gạch chịu lửa thường bị ăn mòn, với đôn xây bằng gạch Cr-Mgbình quân 3 -ỉ- 5 tháng thì phải thay lớp gạch chịu lửa khác
Với dây chuyền sản xuát xi măng nhất thiết phải có hệ thống dự trữnguyên liệu ở khâu trung gian, cũng như ở các khâu mà phổ biến là hệ
24
Trang 25thống xylô Như vậy giúp cho các phân xưởng làm việc độc lập với nhautrong một khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên để tận dụng tối đa khảnăng làm việc của máy móc thiết bị thì các máy móc nên chọn đúngcông suất và chế độ làm việc của chúng nên chọn đồng bộ.
Để cho nhà máy xi măng lò đứng làm việc thuận lợi ta chia nhàmáy làm 3 phân xưởng:
- Phân xưởng xi măng
- Phân xưởng nung luyện
- Phân xưởng chuẩn bị phối liệu
2 ) Lây chế đô làm viêc của nhà máy:
a ) Lập chế độ làm việc cho phân xưởng nung luyện :
Ớ phân xưởng này yêu cầu phải làm việc liên tục không nghỉ chủnhật và những ngày lễ trong năm, chỉ nghỉ 6 ngày tết nguyên đán và 49ngày sữa chữa, một ngày làm việc 3 ca và mỗi ca làm việc 8 tiếng
Vậy số ngày làm việc trong năm :
365-(49+ 6) = 310 ngày
b ) Phân xưởng chuẩn bị phối liệu :
Số ngày trong năm: 365 ngày
Số ngày dừng sửa chữa: 45 ngày
Số ngày nghỉ các ngày lễ, tết: 10 ngày
Vậy số ngày làm việc là: 365 - (45 + 10) = 310 ngày
• Riêng với phân xưởng gia công đá và phân xưởng phụ gia xỷ lòcao làm việc 2 ca trong ngày, chỉ sấy thùng quay làm việc 3 ca,mỗi ca 8 tiếng
• Tổng số ngày làm việc trong năm : 310 ngày
c )Phân xưởng xi măng:
• Công đoạn đóng bao:
- Số ngày trong năm: 365 ngày
- Số ngày chủ nhật: 51 ngày
Trang 26Số ngày
trong năm
Sửachữa chủ nhậtNghỉ ngày lễCác làm việcNgày
Ca/năm Giờ/năm
Trang 27Sửa chữa Ngày lễ Ngày
làm việc
Ca/năm Giờ/năm
II TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHÂT.
I.) Tinh cân bằng Xylô phối liệu đồng nhất’ât chât cho nhứỉixưânọ lò nunọ:
* Sơ đồ dây chuyền công nghệ :