3GPP Third-Generation Partnership Project Đe án xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba 3GPP2 Third-Generation Partnership Project 2 Đe án 2 xây dựng hệ thống thông tin di động
Trang 1MỤC LỤC
MỤCLỤC i
CÁC TỪ VIÉT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH VẼ xix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TÒNG QUAN VÈ MẠNG THẾ HỆ SAU (NGN) 2
1.1. giới thiệu chung 2
1.1.1. Mạng thế hệ sau ỉ à mạng tích họp đa dịch vụ 3
1.1.2. Mạng thế hệ sau là sự chuyên dần từ mạng chuyên mạch kênh sang mạng chuyên mạch gói 4
ỉ 1.2.ỉ Mạng chuyên mạch kênh 4
ỉ 1.2.2 Mạng chuyên mạch gói 5
ì 1.2.3 Sự chuyên dân từ chuyên mạch kênh sang chuyên mạch gói 6
1.1.3 C ác thành phần mạng thế hệ sau 8
1.2. khái quát về chuyến mạch mềm 10
1.2.1. Định nghĩa chuyên mạch mềm 10
1.2.2. Các lợi ích khi sử dụng chuyên mạch mềm 11
1.2.2. ỉ Khả năng giảm giá thành 12
ỉ 2.2.2 Khả năng cung cấp dịch vụ đa dạng 12
1.3. kiến trúc của chuyến mạch mềm 13
1.3.1. Media Gateway và Media Gateway Controỉler 13
ỉ.3.1.1 Media Gatexvay 15
PHẠM MINH TUẢN - ĐTVT K.28 2.1.1. WCDMA hay UMTS/FDD 29
2.1.1.1. 3GPPR99
2.1.1.2. 3GPPR4 31
2.1.1.3. 3GPPR5 (IMS) 32
2.1.1.4. 3GPPR6 33
2.2. kiến trúc mạng 3 GPP 34
2.2.1. Các thiết bị di động, các thuê bao, và các đặc điếm của chủng 36
2.2.2. Vùng chuyên mạch kênh trong mạng lõi 39
2.2.3. Vùng chuyên mạch gói trong mạng lõi (PS CN Domain ) 41
2.3. phân hệ đa phương tiện IMS (ip multimedỉa subsystem) 43
2.3.1. Kiến trúc IMS 44
2.4. kiến trúc dịch vụ 48
2.4.1. Đăng ký với IMS 50
2.4.2 S ự giải phóng khỏi IMS 54
2.4.3. Các bộ phục vụ thông tin 57
2.5. module giao thức chuẩn 58
CHƯƠNG 3:MẠNG DI ĐỘNG TÍCH HỢP TRONG MẠNG NGN 64
3.1. lý do sử dụng NGN 64
3.1.1. Sự đơn giản hoá mạng vận chuyên 67
3.1.1.1. Backbone CS/PS chung 67
3.1.1.2 Không cần lớp trung gian 68
3.1.1.3. Mạng Signalỉing/Packet Backbone chung 68
3.1.1.4. Mạng backbone CN/RAN chung 69
3.1.2. Tiết kiệm dải thông 70
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 23GPP
Third-Generation Partnership
Project
Đe án xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba
3GPP2 Third-Generation Partnership
Project 2
Đe án 2 xây dựng hệ thống thông tin
di động thế hệ thứ ba
AAA Authentication, Authorization,
Accounting
Xác thực, cấp phép và tính cước
Systems
Hệ thống điện thoại di động tiện Ích
Interíace
Giao diện chưong trình ứng dụng
ATM Asynchronous Tranfer Modc Phưong thức truyền không đồng bộ
B
Function
Chức năng điều khiển Cổng ngắt
BICC Bear Independent Call Control
Protocol
Giao thức điều khiển cuộc gọi độc lập vật mang
Network
Mạng truy nhập vô tuyến băng rộng
4.1.1.2. Các thành phần mạng của dịch vụ 76
4.1.1.3. Đối tượng sử dụng 77
4.1.1.4. Lợi ích của dịch vụ 77
4.1.1.5. Cách sử dụng dịch vụ: 77
4.1.2. Dịch vụ thông tin giải trí 1900 (1900 Premium Rate Service) 79
4.1.2 ỉ Giới thiệu: 79
4 ỉ.2.2 Lợi ích của dịch vụ: 79
4.1.2.3. Đổi tượng sử dụng dịch vụ 1900
80 4 ỉ.2.4 Cách sử dụng dịch vụ 81
4.1.3. Dịch vụ thoại miễn phỉ 1800 (Freen phỉ 1800 (Free Caỉỉ) 81
4.1.3.1. Giới thiệu: 83
4.1.3.2. Lợi ích của dịch vụ: 83
4.1.3.3. Đối tượng sử dụng dịch vụ 1800
83 4.1.3.4. Cách sử dụng dịch vụ 84
4.1.4. Dịch vụ mạng riêng ảo (Vitural Private Netxvork - VPN) 85
4.1.4.1. Giới thiệu 86
4.1.4.2. Lợi ích của dịch vụ 90
4.1.4.3. Đặc diêm dịch vụ 90
4.1.4.4. Đổi tượng và phạm vỉ cung cấp dịch vụ 91
4.1.4.5. Thiết lập dịch vụ 91
4.1.5. Dịch vụ truyền hình hội nghị trên nền mạng NGN 91
4.1.5. ỉ Giới thiệu 91
PHẠM MINH TUẢN - ĐTVT K.28
CÁC TÙ VIÉT TẮT
PHẠM MINH TUẢN - ĐTVT K.28
Trang 3BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
Base Transceiver System Hệ thống thu phát gốc
c
CAMEL
Customized Applications for
Mobile Enhanced Logic
Logic cao cấp của những ứng dụngtheo yêu cầu khách hàng mạng diđộng
CDMA
Codc Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
CSCF
Call State Control Function
Call Session Control
Chức năng điều khiển trạng thái cuộcgọi
Chức năng điều khiến phiên cuộc gọi
CS-MGĨV Circuit Switched Media
Gateway
Công phương tiện chuyên mạch kênh
D
DHCP Dynamic FIost Conĩiguration
Protocol
Giao thức thiết lập host tự động
DS-CDMA Direct Sequence CodeDivision Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã chuỗitrực tiếp
Spectrum
Kỹ thuật trải phổ chuồi trực tiếp
E
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 4EIR Equipment Identity Register Thanh ghi nhận dạng thiết bị
Authentication
Nhận thực thuê bao tăng cường
Standards Institute
Viện tiêu chuấn viễn thông Châu Âu
F
FDD Frequency Division Duplex Ghép song công phân chia theo tần số
FDMA Frequency Division Multiple
GMSC
Gateway Mobile Switching
c en tre
Trung tâm chuyển mạch di động cổng
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
Trang 5HLR Home Location Register Thanh ghi định vị thuờng trú
HSCSD High Speed Circuit Switched
IMEI International Mobile Station
Equipment Identity
Bộ nhận dạng thiết bị trạm di độngquốc tế
IMT-2000 InternationalTelecommunication - 2000MobileTiêu chuẩn thông tin di động toàn cầu2000
Subscriber Identity
Nhận dạng thuê bao di động quốc tế
IM-SSF IP Multimedia Service
Switching Function
Chức năng chuyển mạch dịch vụ đaphương tiện IP
IPv4 Internet Protocol version 4 Giao thức Internet phiên bản 4
IPv6 Internet Protocol version 6 Giao thức Internet phiên bản 6
ĨS-54 ĩnterim Standard-54 Tiêu chuân thông tin di động TDMA
của Mỹ (do AT &T đề xuất)
PHẠM MINH TUẢN - ĐTVT K.28
Trang 6IS-95A Interim Standard-95A Tiêu chuấn thông tin di động CDMA
của Mỹ (do Qualcom đề xuất)
ISDN ĩntegrated Services Digital
Network
Mạng tích hợp dịch vụ sổ
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Telecommunication Union
Liên đoàn viễn thông quốc tế
ITU-T ITU Telecommunication
Standardization Sector
Vùng chuân viễn thông ITU
L
LAC L2TP Access Concentrator Bộ tập trung truy nhập L2TP
Link Access Control Điều khiển truy nhập đường truyền
LSP Label Switched Parth Tuyến đường sử dụng phương thức
chuyên mạch nhãn
LSR Label Switching Router Thiết bị định tuyến chuyên mạch M
Điều khiển truy nhập mức phươngtiện truyền thông
Message Authentication Code Mã nhận thực tin nhắn
PHẠM MINH TUẢN - ĐTVT K.28
Trang 7CDMA Multiple Access sóng mang
MGC Media Gateway Controller Bộ điều khiển cổng phương tiện
Function
Chức năng điều khiển cổng phươngtiện
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
Bộ xử lý chức năng dự trừ tài nguyên
đa phương tiện
Trang 8NAI Network Access Identifier Bộ nhận dạng truy nhập mạng
NAT Network Address Translator Bộ chuyên (dịch) địa chỉ mạng
N-ISDN Narrowband-ISDN Mạng ISDN băng hẹp
NMSĨ National Mobile Subscriber
Identity
Nhận dạng thuê bao di động quốc gia
Trang 9Policy Control Function Chức năng điều khiến chính sách
P-CSCF Proxy Call State Control
Packet Data Protocol
Policy Decision Point
Giao thức dữ liệu gói
PDSN Packet Data Serving Node Nút dịch vụ dừ liệu gói
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộng
P-MIP Paging in Mobile IP Tìm gọi trong Mobile IP
PMM Packet Mobility Management Quản lý di động gói
POST Plain Old Telephone Service Dịch vụ thoại truyền thống
PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng chuyển mạch thoại công cộng
PHẠM MINH TUẢN - ĐTVT K.28
Trang 10RABID RAB Identifier Bộ nhận dạng RAB
RIP Realtime Internet Protocol
Giao thức báo hiệu IP cho các ứngdụng thời gian thực
RTP Realtime Transport Protocol Giao thức truyền tải thời gian thực
Phần điều khiên kết nối báo hiệu
scs Service Capability Server Bộ phục vụ dung lượng dịch vụS-CSCF
Serving Call State Control
Đơn vị phân phổi và lựa chọnĐơn vị dừ liệu dịch vụ
SGSN Serving GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS đang phục vụ
SIM Subscriber Identity Module Cấu trúc nhận dạng thuê bao
SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi động phiên
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 11SONET Synchronous Optical NetworkMạng truyền dẫn quang đồng bộ
SRNS
Serving Radio Network
Sub System
Phân hệ mạng vô tuyến phục vụ
STP Signalling Transfer Point Điểm chuyển tiếp báo hiệu
T
TACS Total Access Communication
Services
Dịch vụ viễn thông truy nhập tông
Protocol
Giao thức điều khiển truyền dẫn
gian
TDMA
Time Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo thời gian
TEID Tunnel Endpoint Identiíler
Bộ nhận dạng điểm kết thúc đườnghầm
TMSI Temporary Mobile Subscriber
Identity
Bộ nhận dạng thuê bao di động tạmthời
u
Telecommunication System
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu3G
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28 PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 12ModuleUniversal Subscriber Identity
Module
Cấu trúc nhận dạng thuê bao UMTS
Cấu trúc nhận dạng thuê bao toàn
UTRAN
UMTS Terrestrial Radio
Access NetworkUniversal Terrestrial Radio
VLR Visitor Location Register Thanh ghi định vị tạm trú
WLAN Wireless Local Arca Network Mạng cục bộ không dây
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mạng PSTN hiện nay 6
Hình 1.2: Mạng đường dài trên nền chuyền mạch gói thế hệ mới 8
Hình 1.3: Mô hình mạng thế hệ sau 9
Hình 1.4: So sánh cấu trúc chuyển mạch tmyền thống và chuyến mạch mềm 11
Hình 1.5 : So sánh giữa chuyển mạch mềm và tông đài nội hạt 15
Hình 1.6 : Năm kiến trúc sử dụng MG trong mạng điện thoại nội hạt 22
Hình 1.7 : Tông đài chuyên ticp 25
Hình 1.8 : Tổng đài chuyển tiếp dùng chuyển mạch mềm 25
Hình 1.9 :Tồng quan về sơ đồ giao thức 26
PHẠM MINH TUẨN - DTVT K.28
Trang 14Hình 2.20: Kiến trúc mạng 3GPP và module giao thức chuẩn (Rclease 5) 58
Hình 3.1: cấu trúc của NGN và cấu trúc của các mạng di động 64
Trang 15Hình 4.10: sử dụng dịch vụ 1800 84
Hình 4.11: VPN 87
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU
Mạng thông tin di động đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên toàn
trong mười năm vừa qua với khả năng cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ
Hiện nay, nhu cầu sử dụng dịch vụ dữ liệu ngày càng tăng cao, các dịch
phân tách lớp điều khiển khỏi lóp truyền tải
Với mong muốn tìm hiểu về sự tích họp giữa mạng di động thế hệ 3
NGN đang được triển khai em đã chọn đề tài: “JV« hướng phát triển của
động dùng mạng NGN” làm đồ án tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài gồm 4 chương
Chương lĩ Tổng quan về mạng thế hệ sau (NGN)
Trang 17CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN VÈ MẠNG THẾ HỆ SAU (NGN)
1.1. GIỚI THIỆU CHƯNG
Thị trường thông tin đang thay đổi một cách nhanh chóng Sự thay đôi này
không chỉ liên quan đến các nhà sản xuất, các nhà nghiên cứu thị trường viễn thông
mà còn tới nhiều đối tượng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội Phương thức
mà con người trao đôi thông tin, giao tiếp với nhau, kinh doanh với nhau đang dần
dần được thay đổi cùng với những thay đổi của nền công nghiệp viễn thông Các
đường dây điện thoại không chỉ còn mang thông tin thoại mà còn truyền cả số liệu
và video Thông tin thoại, số liệu, fax, video và các dịch vụ khác đang được cung
cấp tới các đầu cuối là máy điện thoại, thiết bị di động, máy tính cá nhân, các máy
móc tự động với các yêu cầu về chất lượng dịch vụ từ phía người sử dụng ngày
càng cao Lưu lượng thông tin số liệu đã vượt xa lưu lượng thông tin thoại và vẫn
tăng không ngừng với tốc độ gấp 10 lần tốc độ tăng của lưu lượng thông tin thoại
Chuyên mạch kênh, vốn là đặc trưng của mạng PSTN truyền thống trong suốt thế
kỷ qua đang nhường bước cho chuyền mạch gói trong mạng thế hệ sau vì
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 18kết nổi trên các kênh ảo Mạng chuyển mạch gói có thể được xây dựng theo cácgiao thức khác nhau: X25, IP, trong đó giao thức IP là giao thức đang được quan
tâm nhiều nhất Mạng chuyên mạch gói dựa trên giao thức IP được coi là giải pháp
công nghệ đáp ứng được sự gia tăng nhu cầu của khách hàng Với khả năng của
mình, các dạng lun lượng khác nhau được xử lý hoàn toàn trong suốt trong mạng
IP, điều này cho phép mạng IP có khả năng cung cấp các loại dịch vụ phong
Trang 19một số các nhà cung cấp dịch vụ đã cố gắng để xây dựng một cơ sở hạ tầng hội tụ
có thế cung cấp các dịch vụ số liệu, thoại, đa dịch vụ trên một mạng duy nhất -
mạng thế hệ sau (Next Generation Network)
Mạng thế hệ sau ra đời không những cho phép hội tụ các dịch vụ trên một
mạng duy nhất mà còn đưa ra khả năng cung cấp các dịch vụ thông minh, đa dạng
theo yêu cầu khách hàng Khả năng triển khai dịch vụ dễ dàng, nhanh chóng, linh
hoạt với chi phí thấp, việc cho phép khách hàng tự thiết lập các dịch vụ tuỳ chọn
thông qua truy nhập từ xa là những mục tiêu mà mạng thế hệ sau đang đang hướng
Trang 20■ Trong mạng chuyên mạch kênh, việc kết nổi chỉ phục vụ cho những
nên thiết bị thu phát không nhất thiết phải có cùng tốc độ
Với mạng chuyển mạch gói, do tính đơn giản, không những nó có lợi thế về
thời gian phát triển nhanh, khả năng nâng cấp linh hoạt, ứng dụng công nghệ
dàng mà còn giảm được chi phí vận hành và duy trì bảo dường
Trong mạng IP, tất cả các thông tin đều được số hoá và đóng thành gói tin
Điều này dẫn đến khả năng tích hợp dữ liệu, thoại, truyền hình Hơn nữa với
Trang 211.1.2.3. Sự chuyển dần từ chuyển mạch kênh sang chuyển mạch gói
Hiện nay cơ sở hạ tầng chuyển mạch viễn thông công cộng bao gồm rất nhiều
mạng, công nghệ và các hệ thống khác nhau, Phần lớn chúng vẫn là các cơ sở hạ
tầng là các hệ thống chuyền mạch kênh được trình bày ở hình 1-1 Các mạch vòng
tương tự nội hạt (Analog Local Loop) được liên kết với tổng đài nội hạt, thường
được tạo ra sau khi kết hợp các mạch vòng thuê bao Tổng đài nội hạt được
Trang 22r 1
SSP là các hệ thống chuyển mạch nhằm khởi tạo, kết thúc và chuyển tiếp các
cuộc gọi STP là các hệ chuyên mạch gói nhằm kết nối và định hướng lưu
thông tin cá nhân
Trung kế PRI, hay đường DS1 hoặc thông dụng hơn, người ta hay gọi là trung
kế Tl Trung kế TI có một kênh dành riêng cho tín hiệu giao diện tốc độ sơ cấp
(Primary Rate Interface) Các trung kế tín hiệu kênh kết hợp hay Trung kế CAS
được hiểu là tín hiệu trong băng, nó có thể chạy trên các đường trung kế DS1 hoặc
chuyên mạch Trong một số các trường hợp, các hệ thống ngoại vi thông minh
mạng gói riêng như ở các mạng cũ hoặc có thể được truyền trên một băng tần được
(TDM-VoIP/VTOA-Base LD packetbackbonenetwork
Tông đàinội IMTs
G.711)ISDN
(TDM-PRI/CAS(TDM
VoIP/VTOA(RTP/UDP/
1P) or
Trang 23POTSPho
Hình 1.2 : Mạng đường dài trên nền chuyến mạch gỏi thế hệ mới
Trang 24tả Media Gateway Controller (MGC), SIP proxy server và H.323 gatekeeper.
Theo định nghĩa chung nhất hiện nay, chuyên mạch mềm được định
diện chương trình ứng dụng chuẩn mở nào được sử dụng để làm cầu nối giữa các
mạng PSTN và IP bàng cách tách biệt chức năng điều khiển cuộc gọi, cung cấp
dịch vụ với chức năng chuyển mạch
4- Các đặc trung cơ bản nhất cho một chuyến mạch mềm là :
■ Điều khiên chuyên mạch các cuộc gọi trên nền công nghệ gói qua
(như VoIP chăng hạn)
■ Thực hiện tách biệt phần cứng với phần mềm mạng, với sự quản lý tập
Trang 25Hình 1.4 : So sánh cẩu trúc chuyến mạch truyền thống và chuyến mạch mềm
Việc triển khai mạng chuyển mạch mềm sê cho phép tích hợp mạng, sử dụng
một cơ sở hạ tầng mạng duy nhất cho mọi dịch vụ, bất kê đó là thoại, thông điệp
hay dữ liệu Chi phí vận hành bảo dưỡng mạng sẽ giảm đáng kê do khả năng quản
1.2.2.1. Khả năng giảm giá thành
Một trong những nguyên nhân các công ty đầu tư vào công nghệ chuyến mạch
mềm là nó cho phép các công ty viễn thông giảm giá thành của việc xử lý lunlượng, đặc biệt là với sự bùng nổ của việc trao đối dữ liệu qua mạng như hiện nay
Chuyển mạch mềm thực hiện vận chuyển lưu lượng qua mạng chuyển mạch
gói IP nhờ đó mà tiết kiệm được băng thông, giảm được chi phí so với khi
qua chuyển mạch kênh
Hơn nữa, do chuyên mạch mềm có kiến trúc mở, tách biệt các chức năngthành các môđun nên phá bỏ được sự độc quyền trong mạng viễn thông, cho phép
nhiều công ty nhỏ có thể tham gia vào thị trường viễn thông, tạo ra sự cạnh tranh
bình đăng hơn giữa các công ty Đồng thời việc tách biệt các chức năng cho phép
các công ty có thể chuyên môn hoá vào một phần từ đó nâng cao hiệu suất lao động
Việc chuyển mạch mềm có kiến trúc chuẩn mở cho phép các công ty có thể
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 26chức năng khác nhau cho phép các công ty viễn thông có thể đưa thêm các dịch vụ
mới độc lập với cơ sở hạ tầng chuyên mạch Nhờ đó mà các công ty viễn
như dịch vụ hội thảo truyền hình
Các dịch vụ mà chuyển mạch mềm có the cung cấp bao gồm :
■ Hội thảo truyền hình
■ Chuyển tiếp cuộc gọi
■ Phân phối cuộc gọi tự động
■ Xác định người gọi
■ Xác nhận, chứng thực người gọi
Trang 27nối được mạng chuyến mạch kênh hiện tại vào mạng lõi chuyên mạch gói Việc kết
nối này yêu cầu khả năng xử lý cả gói thoại lẫn kênh thoại
Một giải pháp đưa ra cho vấn đề này là tạo ra một thiết bị trung gian có khả
năng chuyển đổi thông tin thoại từ dạng gói sang dạng kênh và ngược lại, với
phong phú và linh hoạt
Điều này đã dẫn đến sự ra đời của chuyên mạch mềm Trong chuyến mạch
mềm, thiết bị trung gian giữa mạng chuyển mạch kênh và mạng chuyển mạch
Trang 28Chuyển mạch mềm tập trung các chức năng thông minh trong mạng của nhà
cung câp dịch vụ đê điêu khiên từ xa các thiêt bị chuyên mạch đặt tại các thuê bao,
một yêu cầu then chốt cho việc khai thác tối đa mạng điện thoại IP trong
Hình 1.5 ĩ So sánh giữa chuyến mạch mềm và tống đài nội hạt
1.3.1.1. Media Gateway
Media Gateway (MG) là một thiết bị có chức năng chuyến mạch cuộc
phải có khả năng xử lý cả kênh thoại và gói thoại
Trường hợp điên hình, MG làm trung gian giữa mạng chuyên mạch kênh
Trang 29■Chuyển đối dạng lun luợng giữa hai mạng (chuyển đổi thoại từ dạng tương
tự sang dạng số, từ dạng kênh sang dạng gói và ngược lại), đóng gói và phân tách
gói thoại, mã hoá và giải mã, thực hiện nén và giải nén, tạo ra và đính vào các tiêu
đề IP hoặc ATM cho các gói, gửi các gói đi toàn mạng
■Tạo ra và phát hiện các tín hiệu đường dây vật lý như âm chuông, các xung
DTMF
■ Thông báo các sự kiện phát hiện được tới MGC
1.3.1.2. Media Gateway Controller
Đây chính là chuyền mạch mềm (softswitch) và đôi khi nó còn được gọi là
Call Agent Media Gateway Controller (MGC) là thực thể chịu trách nhiệm cho
toàn bộ quá trình thực hiện cuộc gọi Tuy nhiên, MGC không trực tiếp xử lý cuộc
gọi mà nó thực hiện nhiệm vụ này thông qua MG MGC ra lệnh cho các MG để
thực hiện xử lý quá trình đàm thoại Một MGC có thể điều khiển nhiều hơn một
MG thông qua giao thức MGCP hoặc Megaco/H.248 Trong mô hình này,
Trang 30■ Truyền thông tin báo hiệu giữa MGC và SG thông qua mạng IP.
1.3.3. Media Server và Feature Server
Chúng ta đã nghiên cứu ba thành phần cơ bản trong một giải pháp chuyển
mạch mềm là MGC, MG và Signaling Gateway Nói chung, ba thành phần đã
đấy sự phát minh, cải tiến công nghệ
Đối với các khách hàng sử dụng PBX, một chuyến mạch mềm MGC chỉ cần
cung cấp các chức năng cuộc gọi cơ bản như thiết lập và xoá bỏ cuộc gọi
Trang 31toàn diện, chức năng cung cấp dịch vụ cuộc gọi sê được thực hiện bởi một hệ thống
dịch vụ cơ sở dữ liệu riêng Hệ thống này có thế tách ra làm hai thành phần làMedia Server và Feature Server
Như vậy, mô hình của một giải pháp chuyển mạch toàn diện sẽ gồm có các
• Media Server có thế cung cấp các dịch vụ cuộc gọi sau:
Chức năng hộp thư thoại cơ bản (voicemail)
- Hộp thư fax tích hợp, khai báo có thê sử dụng email hoặc bản tin được
Trang 32- ĨVR/VRU là một quá trình xử lý tương tác dưới dạng menu, được kích
hoạt bới DTMF, hay thoại phản hồi Mục đích của IVR/VRU là cung cấp
dẫn xuất dịch vụ, hoặc định tuyến cuộc gọi tới một đích xác định thông qua DTMF
hay thoại đầu vào
- Fax-over-IP bàng cách sử dụng giao thức T38 (một chuẩn IP
fax-over-thời gian thực)
• Các Feature Server có thế cung cấp các tính năng dịch vụ sau:
- Dịch vụ số điện thoại đặc biệt: dịch vụ này chuyến đồi các số điện
thoại
đặc biệt ví dụ 19001570, 1080 thành số điện thoại đích đến thật sự thông
sở dừ liệu số điện thoại Bên được gọi sê trả cho các cuộc gọi này
- Dịch vụ hoá đơn tính cước Các bán ghi chi tiết cuộc gọi (CDR)
tính cước theo yêu cầu thông qua gọi điện thoại hoặc truy cập Web
- Calling card Service: Dịch vụ này cho phép người gọi truy cập tới
các
dịch vụ ở xa thông qua điện thoại truyền thống Việc tính cước, xác thực PIN,
Trang 334- Các mạng thoại riêng này đưa ra các tính năng sau:
- Băng thông dành trước
+ Đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS
+ Các tính năng tăng cường mà không cần phải đưa thành chuẩn
+ Ke hoạch quay sổ riêng
+ Bảo mật mã hoá việc truyền thoại
- Các dịch vụ Centrex: Với dịch vụ này, các nhà cung cấp đưa ra các
gọi, hòm thư thoại,
+ Các tính năng thuận tiện như tự động quay số, quay số nhanh, gọi theo
tên
+ Ke hoạch quay số có thể thiết lập tùy ý
• Trung tâm dịch vụ cuộc gọi: Cung cấp các tính năng như:
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 34■ Tổng đài chuyển tiếp: hỗ trợ các giao diện luồng trung kế, Ethernet, ATM.
■ PRI Gateway (giảm tải Internet): hỗ trợ giao diện luồng trung kế cho các
nhà cung cấp dịch vụ Internet
1.3.4.1. Úng dụng cho tống đài nội hạt
Hình dưới đây minh hoạ năm ví dụ của các kiến trúc mạng mà sử dụng
Trang 35A:Analog P: Packct C: Circuit
Hình 1.6 : Năm kiến trúc sử dụng MG trong mạng điện thoại nội hạt
Trong kiến trúc thứ hai, mạng điện thoại chuyển mạch kênh truyền
Trang 36trung kế chỉ phải thực hiện thiết lập và xoá bỏ cuộc gọi mà không phải cung cấp các
dịch vụ cuộc gọi như MG thứ nhất ớ phía tong đài đầu cuối
Kiến trúc thứ tư là sự kết hợp mạng truy nhập chuyên mạch gói trong kiến
trúc 2 với mạng lõi chuyển mạch gói trong kiến trúc 3 Trong ví dụ này, mạngchuyển mạch gói gần như thay thế hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh, từ phíakhách hàng thuê bao cho tới tận MG trên mạng lõi, gần sát với tổng đài đích
Trong kiến trúc cuối, MG được đặt tại ngay phía khách hàng thuê bao MG
khách hàng này được điều khiển bởi một MGC tại mạng công cộng Cho dù kiến
trúc này khá giống với kiến trúc trong ví dụ 4, nhưng nó đem lại một số lợi
Trang 37Giải pháp chuyển mạch TDM hiện nay đang bộc lộ dần nhược điểm trước nhu cầu
ngày càng tăng nhưng rất thất thường của lưu lượng thoại nội hạt (phát sinh
cập Internet), vô tuyến và đường dài
Trong hệ thống chuyển mạch kênh truyền thống, một mạng tổng đài
Hình 1.8 : Tống đài chuyến tiếp dùng chuyến mạch mềm
1.4. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU KHĨẺN CỦA CHUYẺN MẠCH MÈM
1.4.1. Tổng quan về giao thức điều khiển Media Gatevvay
Các giao thức điều khiên MG được ra đời từ nhu cầu của việc hợp nhất mạng
điện thoại truyền thống vào mạng IP để tạo thành một mạng tích họp duy
nhất,
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 38Các giao thức điều khiến MG xác định kiến trúc chủ tớ (master/ slave) giữa
các Gateways MGC hay softswitch là chủ, và các MG là tớ Một MGC có thê
Hình 1.9 : Tổng quan về sơ đồ giao thức
1.4.2. Các giao thức trong mạng NGN
Trang 39Các mạng thoại và dữ liệu ngày nay có thể xem như là hai thế giới riêng, một
là mạng chuyến mạch PSTN/ISDN hay PLMN, cung cấp chất lượng cao và
tích hợp mạng báo hiệu SS7 với mạng VoP
Trong cấu trúc MGCP/Megaco, thông tin báo hiệu được giải phóng khỏi dừ
liệu Đây là một giao thức chủ tớ trong đó Media Gateway Controller nắm quyền
điều khiển hoàn toàn còn Media Gateway chỉ thuần tuý thực hiện lệnh
Có hai khái niệm cơ bản trong MGCP/Megaco là kết cuối (termination) và
PHẠM MINH TUÂN - ĐTVT K.28
Trang 40Internet Task Force (IETF) tức là cấu trúc mạng xử lý theo các kết nổi chéo IP thời