1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình

73 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.07 Đây mức chấp nhận được khi cónhiều người ở trong phòng Các giá trị này bản thân nóchưa được xem là một mức độ nguy hiểm tuynhiên với tư cách là chỉ số ô nhiễm không khí nó làcác con

Trang 1

Chương 1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.1. Nhu cầu điều hòa không khí

Các hệ thống điều hòa không khí (HTĐHKK) thường phục vụ

không độc nhưng áp suất ngưng quá cao Carrier đã thiết kế máy lạnh với máy nén

ly tâm, môi chất dicloêtylen và diclomêtan Ban đầu, hai môi chất này đồng

máy bay (đặc biệt buồng lái) cũng trở nên hết sức quan trọng Tốc độ máy bay càng

cao thì buồng lái càng nóng Tuy ở độ cao lớn, nhiệt độ không khí rất thấp, nhưng

do không khí đập vào vỏ ngoài, động năng biến thành nhiệt năng làm cho máy bay

bị bao trùm bởi một lớp khí nóng Hơn nữa, vì phải đảm bảo áp suẩt trong khoang

máy bay bàng áp suất khí quyền trên mặt đất nên phải nén không khí loãng bên

ngoài máy bay đê cung câp cho các khoang Quá trình nén này cũng làm cho nhiệt

độ không khí tăng đáng kể,vì vậy cần phải điều hòa không khí

Điều hoà không khí còn tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của bom nhiệt,

một loại máy lạnh dùng đế sưởi ấm vào mùa đông Bơm nhiệt thực ra là một máy

lạnh với khác biệt là ở mục đích sử dụng Gọi là máy lạnh khi người ta sử

ứng lạnh ở thiết bị bay hơi còn gọi là bơm nhiệt khi sử dụng cả nguồn nhiệt

thiết bị ngưng tụ

Trang 2

Truyền nhiệt bàng đối lưu và bức xạ từ bề mặt da (nhiệt độ khoảng 36°C),

hoặc chỉ bằng dẫn nhiệt qua lớp quần áo diễn ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa

môi trường và bề mặt da Khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 36°c, cơ thê thải nhiệt

vào môi trường bàng truyền nhiệt, nếu mất nhiệt quá mức thì cơ thế cảm thấy lạnh

Khi nhiệt độ môi trường lớn hơn 36°c, cơ thê sẽ nhận một phần nhiệt độ từ

Trang 3

0.07 Đây mức chấp nhận được khi có

nhiều người ở trong phòng Các giá trị này bản thân nóchưa được xem là một

mức độ nguy hiểm tuynhiên với tư cách là chỉ số

ô nhiễm không khí nó làcác con số cần lun ý đếnnồng độ C02 tiếp tục tăng

0.10 Nồng độ cho phép trong cáctrường hợp thông thường

0.15 Nồng độ cho phép khi dùng để

tính toán thông gió0.2-0.5 Nồng độ tương đối nguy hiểm

>0.5 Nồng độ nguy hiểm

4-5 Hệ thần kinh bị kích thích gây ra thớ sâu và nhịp thớ gia tăng

nếu sự hút thở trong môi trường này kéo dài thì có thể gâynguy hiểm

Neu kéo dài sự hít thở trong môi trường lâu hơn 10 phút thì

mặt sẽ đỏ bừng và đau đầu

lớn hơn

Hết sức nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong

động nhẹ hoặc tĩnh tại có thể đánh giá điều kiện tiện nghi theo nhiệt độ hiêụ quảtương đương:

tk - Nhiệt độ nhiệt kế khô,

°C;

tư - Nhiệt độ nhiệt kế ướt,

cok - Tốc độ không khí, m/s;

(do sự bay hơi kém ) thường kèm theo rối loạn điện dịch trong cơ thể, nếu

nghiêm trọng có the gây ngất, nhẹ cũng làm cơ thê chóng mệt mỏi

Ngoài hai yếu tố nhiệt độ và độ ấm, tốc độ lưu chuyến không khí cũng

Các chất độc hại thường gặp trong không khí:

- Bụi là các hạt có kích thước nhỏ bay lơ lửng có thể xâm nhập

vàođường hô hấp

- Khỉ CO: và hơi nước tuy không có độc tính nhưng với nồng

sẽ làm giảm lượng ơ2 trong không khí Chúng phát sinh do hô hấp của con người,

thực vật hoặc do đốt cháy các chất hữu cơ

Bảng 1.2 - Biểu thị mức độ ô nhiễm thông qua nồng độ C02 - bảng 1.1 - [1]

Trang 4

1.2.5. Tiếng ồn

Bất cứ một hệ thống ĐHKK nào cũng có các bộ phận có thể gây ồn ở mức độ nhấtđịnh, nguyên nhân gây ồn là do:

- Các ống dẫn không khí;

- Các miệng thối không khí;

Đối với phân xưởng sản xuất độ ồn cực đại cho phép la 85 dB;

Tiếng ồn cũng gây ảnh hưởng tới cảm giác của con người như:

- Tiếp xúc lâu với tiếng ồn có cường độ mạnh sẽ gây ù tai, hoa mắt, chóng

mặt, nhức đầu Neu tiếp xúc lâu dài có thể làm ngưỡng nghe tăng lên

- Làm giảm hiệu quả lao động của con người khi làm việc trong môi

1.3. Ảnh hưởng của môi trường không khí đối vói săn xuất.

Trước hét phải thấy ràng, con người là một trong những yếu tố quyết định

trong sạch có chế độ nhiệt độ thích hợp cũng là yếu tố gián tiếp nâng cao năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm

Mặt khác, mỗi ngành kỹ thuật lại yêu cầu một chế độ vi khí hậu riêng biệt,

do đó ảnh hưởng của môi trường không khí đối với sản xuất không giống nhau

Nhìn chung các quá trình sản xuất thường kèm theo sự thải nhiệt, thải C02 và hơi

nước, có khi cả bụi và chất độc hoá học, vào môi trường không khí ngay bên trong

gian máy, làm cho nhiệt độ, độ ẩm không khí và độ trong sạch luôn biến động Sự

biến động nhiệt độ, độ ẩm không khí trong phòng tuy đều ảnh hướng đến sản xuất

nhưng mức độ ảnh hưởng không giống nhau

Trang 5

1.3.3. Độ trong sạch của không khí

Độ trong sạch của không khí không chỉ tác động đến con người mà

Trang 6

Chương 2 CÁC HỆ THỐNG ĐIÊU HÒA KHÔNG KHÍ THÔNG DỤNG

2.1. Yêu cầu đối vói một hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống phải đảm bảo các thông số trong và ngoài nhà, có tính tự

■ Theo tính chất quan trọng phân ra cấp điều hoà: cấpl, Cấp2 và Cấp3

■ Theo tính tập trung phân ra hệ thống điều hoà cục bộ, hệ thống điều

hợp gọn và hệ thống điều hòa trung tâm nước

Trang 7

điều hoà riêng lẻ, còn kiểu trung tâm là không khí được xử lý tại một trung

tâm và phân phối đến các không gian điều hoà bằng ống gió

■ Theo năng suất lạnh có thê chia thành hệ thống loại nhỏ, loại trung

năng làm lạnh vào mùa hè và sưởi ấm vào mùa đông

■ Căn cứ vào kết cấu chia thành máy điều hoà 1 cụm, 2cụm, nhiều cụm Loại

máy điều hòa 1 cụm còn được gọi là máy điều hoà nguyên cụm như máy

điều hoà cửa sổ, máy điều hoà lắp mái, máy điều hoà nguyên cụm giải nhiệt

nước Máy điều hòa 2 cụm và nhiều cụm còn được gọi là máy điều hoà tách

■ Theo cách bố trí dàn lạnh chia thành loại dàn lạnh cửa sổ, treo tường , treo

trần, giấu trần, giấu trần cassette, giấu trần cassette một cửa hay nhiều cửa

thối, tủ tường, hộp tuông

■ Theo cách làm mát thiết bị ngưng tụ chia thành loại ngưng tụ giải nhiệt gió,

loại giải nhiệt nước, hoặc kết họp gió và nước Làm mát bằng nước có thể

dùng nước thành phố , nước giếng nhưng hầu hết các công trình sử dụng

nước tuần hoàn với tháp giải nhiệt Làm mát bằng nước kết hợp với gió

Trang 8

■ Theo cách điều chỉnh gió chia thành loại hệ thống lưu lượng không

và hệ thống lưu lượng thay đổi

■ Theo cách điều chỉnh năng suất lạnh bằng đóng ngắt máy nén hoặc điều

chỉnh vô cấp tốc độ máy nén qua máy biến tần chia thành hệ thống lưu lượng

môi chất không đổi hoặc thay đổi (VRV)

■ Theo áp suất trong ống gió có loại gió cao áp và gió thấp áp

■ Theo tốc độ gió trong ống có loại gió tốc độ cao và tốc độ thấp

Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách (hai

và nhiều cụm loại nhỏ) năng suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000 BTU/h) Đây là loại

máy nhỏ hoạt động tự động, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa dễ

Trang 9

■ Khó bố trí trong phòng hon so với loại hai cụm;

■ Phải đục một khoảng tường rộng bằng máy điều hòa hoặc phải cắt của

sổ để bố trí máy Không có khả năng lắp cho tường trực tiếp ngoài trời

Hình 2.1 - Máy điều hòa của sổ

Là các loại máy hoặc hệ thống điều hòa cờ trung bình bố trí gọn thành

hợp thiết bị có năng suất lạnh từ 3 đến 220 tấn lạnh Mỹ, dàn bay hơi làm lạnhkhông khí trực tiếp, dàn ngưng giải nhiệt gió hoặc nước, kiểu nguyên cụm (máy

điều hòa thương nghiệp lắp mái, máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước) hoặc

loại tách (2 hoặc nhiều cụm), có hoặc không có ống gió, 1 hoặc 2 chiều, chủ yếu

dùng cho điều hòa thương nghiệp và công nghệ

1) Máy điểu hòa nguyên cụm

Trang 10

điều hoà lắp mái là máy được đặt trên mái nhà cao, thông thoáng nên dàn ngưnglàm mát bằng gió và cụm dàn lạnh, cụm dàn nóng được gắn liền với nhau

nhiệt nước được sản xuất hàng loạt và lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy nên có

Trang 11

công suất lạnh trung bình (đến 48.000BTU/h) tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng màngười ta đã chế tạo ra máy điều hòa tách có ống gió và không có ổng gió Neu muốn

phân phối đều gió cho một không gian rộng hoặc cho nhiều phòng thì người

dụng rộng rãi trong gia đình

■ Dễ lắp đặt, dễ bố trí dàn nóng và dàn lạnh, ít phụ thuộc hơn vào kết

cấu trong nhà, đờ tổn diện tích lắp đặt, tường chỉ phải đục một lỗ nhỏ

đường kính 70 mm, đảm bảo thẩm mỹ

♦♦♦ Nhược điểm

■ Không lấy được gió tươi nên cần phải có quạt lấy gió tươi

Hình 2.2 - Máy điều hòa tách có ổng gió

Trang 12

2.2.3. Hệ thống điều hòa trung tâm

ỉ) hệ thong điều hòa trung tâm gió

Là hệ thống mà không khí được làm lạnh bằng nước lạnh hoặc gas

AHU rồi không khí lạnh được các đường ống dẫn vào phòng

Hệ thống điều hoà trung tâm gió chủ yếu gồm:

■ Máy lạnh làm lạnh không khí trục tiếp bàng gas;

■ Hệ thống ống dẫn gas;

■ Hệ thống nước giải nhiệt;

■ Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bàng gasnóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)

■ Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyến và phân phối không khí

■ Hệ thống tiêu âm và giảm âm;

■ Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuấn cho không khí;

♦♦♦ Hệ thông điều hòa trung tâm gió củ các ưu điếm sau:

■ Đường ống dẫn gas ngắn nên vòng tuần hoàn gas ít bị tắc nghẽn và

Trang 13

2) Hệ thống điều hoà trung tâm nước

Phần trên đã giới thiệu sơ qua hệ thống điều hoà cục bộ và điều hoà

qua các dàn trao đổi nhiệt FCƯ và AHU

Hệ thống điều hoà trung tâm nước chủ yếu gồm:

■ Máy làm lạnh nước (water chiller) hay máy sản xuất nước lạnh

12°c xuống 7°c

■ Hệ thống ống dẫn nước lạnh;

■ Hệ thống nước giải nhiệt;

■ Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông

thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở ở các FCU cung cấp;

■ Các dàn trao đối nhiệt đê làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước

nóng FCU (fan coil unit) hoặc AHƯ (air handling unit)

■ Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyến và phân phối không khí

■ Hệ thống tiêu âm và giảm âm;

■ Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuấn cho không khí

Trang 14

thống giãn nở khi thay đồi nhiệt độ Neu so sánh về diện tích lắp đặt ta thấy hệthống có máy làm lạnh nước giải nhiệt nước tổn thêm một diện tích lắp đặt ở tầng

dưới cùng Neu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gió hoặc

VRV thì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như làm gara ô tô

Bộ phận quan trọng nhất của hệ thống điều hoà trung tâm nước là máy làm lạnhnước

Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước là một tồ họp hoàn chinh nguyên cụm

Tất cả mọi công tác lắp ráp, thử bền, thử kín, nạp gas được tiến hành tại nhà máy

chế tạo nên chất lượng rất cao Người sử dụng chỉ cần nối với hệ thống nước giải

nhiệt và hệ thống nước lạnh là máy có thể vận hành được ngay

Đê tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuần hoàn với bơm tháp

và tháp giải nhiệt nước Trong một tổ máy thường có 3 đến 4 máy nén, việc lắp

nhiều máy nén trong một cụm máy có uư điểm:

- Dễ dàng điều chỉnh năng suất lạnh theo từng bậc

- Trường hợp hỏng một máy vẫn có thể cho các máy khác hoạt động trong

khi tiến hành sửa chữa máy hỏng

- Các máy có thế khởi động từng chiếc tránh dòng khởi động quá lớn.Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió chỉ khác máy làm lạnh nước giải nhiệt

Trang 15

Hình 2.3 - Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hòa trung tâm nước đơn giản

1- Tháp giải nhiệt; 2 - Bom nước; 3 - Bình ngưng; 4 - Van tiết lưu; 5 - Bình

bay hơi; 6 - Bơm nước lạnh; 7 - Bình dãn nở; 8 - Dàn lạnh (FCƯ); 9 - a) Hệ thống 2 ống nước

Là hệ thống ống nước cấp cho các dàn FCU và AHƯ với một ống cấp

Trang 16

thống này cồng kềnh phức tạp nên ít được sử dụng trong thực tế).

*!* Hệ thông trung tâm nước có các ưu đi ôm sau:

■Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai

rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc hại

■Có thể khống chế nhiệt độ và độ ẩm trong không gian điều hoà theo tùng

phòng riêng rẽ, ôn định và duy trì điều kiện vi khí hậu tốt nhất

■Thích hợp cho các toà nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao

và mọi kiến trúc không phá vờ cảnh quan

■Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật

liệu làm ống

Trang 17

■ Cần công nhân vận hành lành nghề.

■ Cần bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU

■ Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức

tạo đặc biệt do đọng sương ví độ ẩm ở Việt Nam quá cao

■ Cần định kỳ sửa chữa máy lạnh và các FCU

1) Máy điểu hòa giải nhiệt gió

Là máy điều hòa có dàn ngưng giải nhiệt bàng không khí

2) Máy điều hòa giải nhiệt nước

Là máy điều hòa có dàn ngưng giải nhiệt bằng nước

Mảy điều hòa hai cụm

Là máy điều hòa gồm

Hình 2.5 - Máy điều hòa hai cụm

Trang 18

4) Mảy điều hòa hai chiều

Là máy điều hòa có khả năng làm lạnh vào mùa hè và sưởi ấm về mùa đông

bằng chu trình lạnh và bơm nhiệt

5) Máy điểu hòa tử tường

Là máy điều hòa tách, cụm dàn lạnh có dạng một tử tường năng suất lạnh

đến 14 kW

6) Máy điểu hòa thương nghiệp

Là máy điều hòa dùng trong thương nghiệp, loại gọn 1 hoặc nhiều cụm giải

nhiệt gió hoặc giải nhiệt nước, 1 chiều hoặc 2 chiều, năng suất lạnh trung bình,

thích hợp cho các nhà hàng, cửa hàng, siêu thị

Do hệ thống ống gió (Constant Air Volume) và VAV (Variable Air Volume)

(hệ thống ống gió lưu lượng không đoi và hệ thống ống gió lưu lượng thay

Trang 19

Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành cácmạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau nhỏ từ 7kW đến hàng ngàn kw,

thích họp cho các toà nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức

mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước đảm nhiệm

Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên người ta đã dùng máy

biến tần đê điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ số lạnh không những được cải

thiện mà còn vượt rất nhiều máy thông dụng

Độ tin cậy do các chi tiết lắp ráp được chế tạo toàn bộ tại nhà máy với chất

hỏng tại trung tâm qua internet

So với hệ thống trung tâm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng

Trang 20

Máy điều hoà VRV chủ yếu phục vụ cho điều hoà tiện nghi chất lượng cao.

Riêng hệ thu hồi nhiệt có khả năng điều chỉnh ở các chế độ khác nhau: chế độ mùa

hè làm lạnh 100%( thải nhiệt 100%) mùa đông sưởi 100% (thu nhiệt 100%), nhưng

ở các mùa chuyền tiếp có thể là 75% lạnh +25% sưởi (thải nhiệt 50%), 25% lạnh

+75% sưởi (thu nhiệt 50%), 50% lạnh +50% sưởi (cụm ngoài không thu và không

thải nhiệt)

♦♦♦ Uu điểm

■ Tiết kiệm điện năng khi vận hành;

■ Vận hành đon giản, tốn ít công lắp đặt;

■ Thiết bị đơn giản gọn nhẹ;

■ Có khả năng tự động hóa cao;

Trang 22

Chương 3 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN

PHƯƠNG ÁN THIẾT KÉ

3.1. Giói thiệu công trình

3.1.1. Vị trí địa lý của TRỤ SỞ THÀNH ỦY THÀI BỈNH

TRỤ SỞ THÀNH ỦY THÀI BÌNH của thành phố THÀI BÌNH có

địa

điểm tại thành phố THÁI BÌNH

Mặt đứng (mặt trước) : hướng nam;

Mặt đứng (đằng sau) : hướng bắc;

Mặt đứng (đầu hồi) : hướng tây;

Mặt đứng (đầu hồi) : hướng đông;

THÁI BÌNH có vị trí địa lý:

- Vị trí toạ độ : 20 độ vĩ Bắc

106 độ kinh Đông

- Độ cao 20m so với mực nước biển

Tầmi li với diện tích sàn 1230m2 cao 4,2m riêng phòng họp có chiều cao

6,8m

bao gồm: một văn phòng thành ủy 47m2 (101), một văn phòng thành ủy 33m2 (102),

một phòng khách 33m2 (103), một phòng đoàn TNCS thành phố 47m2 (104), một

phòng hội liên hiệp phụ nừ thành phố 47m2 (105), một phòng chuẩn bị họp 23m2

(106), một phòng chánh văn phòng 23m2 (107), một không gian hội trường

275m2 (108), sảnh tầng một 112m2, hai nhà vệ sinh, hai thang bộ, hai thang

Trang 23

404), một phòng tiếp khách + họp 82m2 (303, 403), một phòng làm việc 23m2 (307,

407), một phòng chuẩn bị họp 23m2 (308, 408), sảnh tầng (3, 4), hai nhà vệ

thang bộ, hai thang máy trong phòng kỹ thuật

Tần 2 5: với diện tích 710m2 cao 3,6m bao gồm: bốn phòng làm việc

503, 504, 507), một phòng tiếp khách + họp 82m2 (502), một phòng làm việc 23m2

(506), hai nhà vệ sinh, hai thang bộ, hai thang máy trong phòng kỳ thuật

Hệ thống điều hòa không khí cần phục vụ toàn bộ diên tích tù' tầng 1 cho đến

tầng 5 trừ các phòng vệ sinh, phòng kỹ thuật Các nhà vệ sinh có hệ thống

tiện nghi của tiêu chuân Việt Nam

- Lượng khí tươi cần đảm bảo tối thiếu là 20m3/h cho một người

- Không khí tuần hoàn trong phòng phải được thông thoáng hợp lý và có quạt

thải trên mái, tránh hiện tượng không khí từ các khu vệ sinh lan vào phòng Tránh

hiện thượng không khí ẩm từ ngoài vào gây đọng sương trong phòng và trên

thiết bị

Trang 24

- Để đảm bảo những tiêu chuẩn trên, hệ thống điều hòa không khí và

được thiết kế trên cơ sở phối hợp đầy đủ các hạng mục

1. Hệ thống điều hòa không khí (mùa đông và mùa hè)

Trang 26

ttbmin ^13-15

(của thánglạnh nhất)

Cấp điều hòa

không khí

Nhiêt đô tN

̰C]

Độ ẩm ỌN

[%]

Nhiêt đô tN[°C] Độ ẩm <pN

Đây là tòa nhà dùng phục vụ các quan chức của thành phổ và là nơi thường

xuyên diễn ra các cuộc hội họp của các quan chức, là nơi tiếp đón các đoàn khách

trong và ngoài thành phố Công trình bốn mặt đều là kính và là công trình bốn mặt

tiền nên không thể đặt dàn nóng ở các đầu hồi mà phải lắp đặt trên tầng mái

Vì vậy việc thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu đặt ra của công trình

3.2. Chọn hệ thống điều hòa cho công trình

Công trình có năng suất lạnh tương đối lớn Hệ thống phải làm việc trong

Mùa đông có nhiệt độ thấp nên ta chọn nhiệt độ trong nhà vào mùa

hơn mùa hè để tránh sốc nhiệt và tiết kiệm năng lượng

Bảng 3.1 - Các thông số tính toán trong nhà - bảng 1.1 - [2]

Thông sổ tính toán cho công trình

t =25 °c Mùa hè: 7

2) Gió tưoi và hệ số thay đối không khí

❖ Lưu lượng gió tươi và hệ sổ thay đổi không khí theo tiêu chuẩn CHLB Đức

Lao động nhẹ nên cần ít ơ2 hơn nên chọn là 27m3/h.người và hệ số

3) Độ ồn cho phép

4) Hàm lượng chất độc hại, bụi, cháy nổ

Hàm luợng chất độc hại cho phép tại các nơi làm việc được cho trong các

phụ lục 4 TCVN 5687 - 1992

Bảng phân cấp an toàn cháy nổ trong điều hòa không khí được giới thiệu

trong phụ lục 14 TCVN 5687 - 1992

1) Cấp điều hòa không khí

Do không phải khách sạn, nhà nghỉ (là nơi nghỉ ngơi thư giãn) nên

duy trì các thông số ở phạm vi hẹp Nên ta chọn cấp điều hòa là cấp 3

Hệ thống điều hòa không khí cấp 3 duy trì được các thông số trong nhà ở một

phạm vi cho phép với độ sai lệch không quá 400h một năm

tmax - Nhiệt độ tối cao tuyệt đối, °C;

tmin - Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối, °C;

ttbmax - Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất, °C;

ttbmin - Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất, °C;

ọu^5 - Độ ấm lúc 13 - 15 h của tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất ghi

tT - Nhiệt độ không khí trong phòng, °C;

tN - Nhiệt độ khôn khí ngoài trời, °C;

(pT - Độ ẩm tương đố của không khí trong phòng, %;

ỌỊỊ - Độ ẩm tương đố của không khí ngoài trới, %;

Ket hợp các bảng thông số và đồ thị (I - d) ta có:

Bảng 3.7 - Bảng các thông số

Trang 27

Chương 4 TÍNH TOÁN NHIỆT TẢI CHO CÔNG TRÌNH

Với tính quan trọng của công trình thì không cần sưởi ấm vào mùa

việc, không giống như người châu Ầu thường cởi áo ấm khi vào phòng làm

4.1. Tính nhiệt hiện thừa và nhiệt ấn thừa vào

mùa hè

Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn chính theo phương pháp Carrier

Trang 28

nt - Hệ số tác dụng tức thời qua kính vào phòng;

Qn - Lượng nhiệt bức xạ tức thời qua cửa kính vào phòng, W;

F - Diện tích kính của cửa sồ, m2;

= 1 +

= 1 +

H

ĩõõõ20100

là 20°c Tra đồ thị (I - d) với tN = 32,0°c, ạ> = 67% ta có nhiệt độ đọng sương= l-fc 20) 013

10

= 1_(25,5-20)10

£kh - Hệ số ảnh hưỏtig của khung, khung kim loại:

£m - Hệ số kính: kính Caloex, mầu xanh, 6mm:

^,=0,57

Vì không phải là kính cơ bản nên

£. - Hệ số mặt trời: màn che Brella trắng kiểu Ha Lan:

£r = 0,33

RT được thay băng RK

Trang 29

RN - Cường độ bức xạ mặt trời đến ngoài cửa kính, w/m2;

Tra bảng 4.3, 4.4 - [2] với màn che Brella trắng kiểu Ha Lan và kính Calorex màuxanh, 6mm

Ta được:

ak = 0,75

Tk =

0,20

Pk = 0,05

^ =0,14

pm= 0,77

nt - Hệ số tác dụng túc thời;

Ơ+G"

Trang 30

Văn phòng thành ủy 47m2 (101) 122 1079.

54 284.34Văn phòng thành ủy33m2 (102) 33 1079

54 76.91

54 76.91Phòng đoàn TNCS thành phố

47m2 (104)

54 284.34Tầng 1 Phòng hội liên hiệp phụ nữ thànhphố 47m2 (105)

Bảng 4.3 - Nhiệt truyền qua mái bằng bức xạ và At

Trang 32

4.1.3. Nhiệt hiện truyền qua vách Q 22

+ Nhiệt truyền qua vách Q22 gồm hai thành phần:

- Thành phần tổn thất do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài trời và không gian

0*221 - Nhiệt truyền qua tường, W;

Q22c- Nhiệt truyền qua cửa ra vào, W;

Ọ22k - Nhiệt truyền qua kính cửa sổ, W;

kị - Hệ số truyền nhiệt của tường, cửa ra vào, kính cửa sổ, W/m2K;

Fj - Diện tích của tưòng, cửa ra vào, kính cửa sổ, m2;

At - Chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài và trong không gian điều hòa, K;

1) Tính nhiệt truyền qua tường Q 221

Nhiệt truyền qua tường tính theo biểu thức sau:

- Lớp gạch có: ỗg = 0,3m, Xg = 0,58 W/mK

- Lớp vừa ximăng trát ngoài có: ôv = 0,02m, A,v = 0,93

W/mKLớp sơn nước có thể bỏ qua;

aN - Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài trời, khi tường tiếp xúc tạrc tiếp với không

khí bên ngoài: aN = 20W/m2K,

khi tiếp xúc gián tiếp với không khí ngoài trời: aN = 10W/m2KotT - Hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà: aT = 10W/m2K

Trang 33

10 + 0,58 0,93 +10

= 1,32 W!m1K

Q 22tl=kirF„At, w

Q 22gl=kgrFgrAt, w

2. Tính nhiệt truyền qua cửa ra vào.

Nhiệt truyền qua cửa ra vào tính bằng biếu thức sau:

kN - Hệ số truyền nhiệt của nền, W/m 2K\

Các phòng tầng 1 có sàn đặt trên mặt đất có bề dày 235mm và bên trên có

lớp vừa trát dày 25mm và 1 lóp gạch lOmm theo bảng 4.15 - [2] ta được

Trang 34

- Với đèn dây tóc, nhiệt tỏa được tính như sau: Q31 = EN, w

- Với đèn huỳnh quang cũng tương tự như vậy nhưng nhân thêm hệ

công suất định hướng 10 H- 12W/m2

Do chưa biết cụ thế tổng công suất của hệ thống đèn chiếu sáng cả phòng

Bảng 4.6 - Nhiệt Q

Là phần nhiệt tỏa do sử dụng các loại máy và các dụng cụ dùng điện như

quạt, ti vi, các thiết bị khác, đây là các loại thiết bị không dùng động cơ điện nên

có thể tính nhiệt tỏa như của đèn chiếu sáng

Trang 35

205 2 máy vi tính, 1 máy in, 1 máyphotocopy

300

150

206 4 máy vi tính, 1 máy chiếu 400 200

207 2 máy vi tính, lmáy in, 1 máyphotocopy 300 150

1) Nhiệt hiện do người tỏa vào phòng.

Nhiệt hiện do người tỏa vào không gian điều hòa chủ yếu bàng hai phương

thức là đối lun và bức xạ, được xác định bằng biếu thức sau:

Q4h = nđ.nt.n qh , w Trong đó: n - số người trong không gian điều hòa;

Trang 36

qâ - Nhiệt ẩn tỏa ra từ một người.

Tra bảng 4.18 - [2] có nhiệt ẩn tỏa ra từ một người qâ = 65W/người

Bảng 4.8 - Nhiệt Q4

Ngày đăng: 07/01/2016, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 - Máy điều hòa tách có ổng gió - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 2.2 Máy điều hòa tách có ổng gió (Trang 11)
Hình 2.3 - Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hòa trung tâm nước đơn  giản - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hòa trung tâm nước đơn giản (Trang 15)
Hình 2.5 - Máy điều hòa hai cụm - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 2.5 Máy điều hòa hai cụm (Trang 17)
Hình 3.1 - Ket cấu tường bao - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 3.1 Ket cấu tường bao (Trang 24)
Bảng phân cấp an toàn cháy nổ trong điều hòa không khí được giới  thiệu - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Bảng ph ân cấp an toàn cháy nổ trong điều hòa không khí được giới thiệu (Trang 26)
Hình 5.1 - Quá trình sưởi nóng không - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 5.1 Quá trình sưởi nóng không (Trang 41)
Hình 5.3 - Quá trình hòa trộn không khí - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 5.3 Quá trình hòa trộn không khí (Trang 42)
(1) di đên trạng thái (2) Hình 5.5 - Quá trình gia ẩm không khí  bằng - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
1 di đên trạng thái (2) Hình 5.5 - Quá trình gia ẩm không khí bằng (Trang 43)
Hình 5.7 - Nguyên lý làm việc của sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp: AHU - Bộ xử lý không khí (Air Handing Unit); N - Trạng thái không  khí - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 5.7 Nguyên lý làm việc của sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp: AHU - Bộ xử lý không khí (Air Handing Unit); N - Trạng thái không khí (Trang 44)
Hình 5.9 - Sơ đồ tuần hoàn một cấp với các hệ số nhiệt hiện, - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 5.9 Sơ đồ tuần hoàn một cấp với các hệ số nhiệt hiện, (Trang 48)
Hình 7.1 -HRV - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 7.1 HRV (Trang 59)
Đồ thị 7.24 - [2] ta được: Apị =1,9 Pa/m. - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
th ị 7.24 - [2] ta được: Apị =1,9 Pa/m (Trang 60)
Hình 8.1 - Sơ đồ tụ' động hóa của hệ thống - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 8.1 Sơ đồ tụ' động hóa của hệ thống (Trang 63)
Hình 9.2 - Ống gió tươi được treo - thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho thành ủy thái bình
Hình 9.2 Ống gió tươi được treo (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w