trình bày về tính toán thiết kế bãi chôn CTR hợp vệ sinh cho huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1Lý do chọn đề tài
Việc xử lí chất thải rắn (CTR) sinh hoạt một cách hợp lí đã và đang đặt ranhững vấn đề bức xúc đối với hầu hết các tỉnh, thành của nước ta Lâu nay, CTRsinh hoạt thường được chôn lấp ở các bãi rác hở hình thành một cách tự phát Hầuhết các bãi chôn rác này đều thiếu hoặc không có hệ thống xử lí ô nhiễm lại đặtgần khu dân cư, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khoẻ cộngđồng Mặt khác sự gia tăng nhanh chóng của tốc độ đô thị hoá và mật độ dân cư ởcác quận, huyện, tỉnh, thành đã gây ra những áp lực lớn đối với hệ thống quản líCTR sinh hoạt hiện nay Việc lựa chọn công nghệ xử lí CTR sinh hoạt và quihoạch bãi chôn lấp CTR sinh hoạt một cách hợp lí có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với công tác bảo vệ môi trường
Hiện nay tình hình thu gom và xử lí CTR sinh hoạt trên địa bàn huyện VĩnhCửu chưa được thực hiện tốt, công tác thu gom chưa triệt để, biện pháp xử lí chưahợp vệ sinh do đó có thể gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng nếu không cóbiện pháp xử lí hữu hiệu và kịp thời Trong tương lai sự phát triển của toàn huyệnvề dân số, kinh tế, hoạt động dịch vụ thương mại và sự phát triển của các ngànhcông nghiệp trên địa bàn huyện sẽ làm gia tăng một khối lượng CTR sinh hoạt rấtđáng kể gây áp lực lên môi trường khu vực Do đó việc đầu tư xây dựng bãi chônlấp CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Cửu để giải quyết các vấn đề cấp bách trên chogiai đoạn hiện tại và tương lai là hết sức cần thiết
Việc xây dựng Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Cửu sẽ giải quyếtđược các vấn đề sau:
Trang 2 Từng bước khắc phục tình trạng CTR sinh hoạt được tiêu hủy, xả bỏ tùytiện gây mất vệ sinh môi trường như hiện nay.
Giải quyết ngay được nhu cầu cấp thiết về bãi chôn lấp CTR sinh hoạt chohuyện Vĩnh Cửu
Mở rộng địa bàn thu gom, giải quyết lượng CTR sinh hoạt đang tồn đọngchưa được thu gom, tăng tỉ lệ thu gom, giải quyết các vấn đề về tồn đọngCTR sinh hoạt hàng ngày ở các khu dân cư trong huyện như hiện nay
Xử lý tập trung, có cơ sở khoa học, kỹ thuật đảm bảo không gây ô nhiễmmôi trường, nhằm tiến tới đóng cửa các khu xử lý rác tạm thời không hợpvệ sinh
Do đó việc lựa chọn và tiến hành đề tài “ Tính toán – thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” quy mô 5 ha
cho việc chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh ở huyện Vĩnh Cửu là hết sức cầnthiết và cấp bách
1.2 Mục tiêu của đề tài
Thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vĩnh Cửu, tỉnhĐồng Nai để khống chế ô nhiễm môi trường do CTR sinh hoạt gây ra
1.3Nội dung đề tài
1 Tổng quan về hiện trạng quản lí CTR sinh hoạt huyện Vĩnh Cửu, tỉnhĐồng Nai
2 Công nghệ chôn lấp CTR sinh hoạt và lựa chọn công nghệ chôn lấpthích hợp
3 Tính toán thiết kế ô chôn lấp và các công trình phụ
4 Tính toán kinh tế
Trang 35 Giải pháp vận hành, quy hoạch và kỹ thuật đóng bãi.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Chỉ tính toán cho CTR sinh hoạt.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết
Thu thập số liệu:
Các văn bản pháp quy của trung ương và địa phương có liên quan đến vấn đề quản lý vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn
Các văn bản và các quy định đối với việc xây dựng BCL chất thải rắn hợp vệ sinh
Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên: địa chất, địa hình, địa mạo, đất, khí tượng thuỷ văn…
Tham khảo ý kiến các chuyên gia
Nghiên cứu thực địa
Khảo sát thực địa địa điểm xây dựng bãi chôn lấp
Khảo sát thực địa các công trình tương tự
Trang 4CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÍ CTR SINH HOẠT
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI.
2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Vĩnh Cửu nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai, ranh giới củahuyện được xác định như sau:
Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng của tỉnh Bình Phước
Phía Nam giáp thành phố Biên Hòa và huyện Thống Nhất
Phía Đông giáp huyện Định Quán và huyện Thống Nhất
Phía Tây giáp huyện Tân Uyên của tỉnh Bình Dương
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 107.318ha Huyện có 10 đơn vị hànhchính gồm: thị trấn Vĩnh An và 9 xã là: Trị An, Thiện Tân, Bình Hòa, Tân Bình,Tân An, Bình Lợi, Thạnh Phú, Vĩnh Tân và Phú Lý
2.1.2 Địa hình
Huyện Vĩnh Cửu có 2 dạng địa hình chính: đồi và đồng bằng ven sông
Địa hình đồi
Phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc của huyện, diện tích tự nhiên: 83.351
ha, chiếm 77,7% tổng diện tích toàn huyện Cao trình cao nhất ở khu vực phíaBắc khoảng 340m, thấp dần về phía Nam và Tây Nam, khu vực trung tâm huyệncó độ cao khoảng 100 – 120m khu vực phía Nam khoảng 10 – 50m Diện tích cóđộ dốc <3O chiếm 17,1%, từ 3 - 8O chiếm 33,8%, từ 8 - 15O chiếm 22,6%, >15O chỉchiếm 4,2% Dạng địa hình này tương đối thích hợp với phát triển nông – lâmnghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 5 Địa hình đồng bằng
Diện tích 5.994 ha, chiếm 5,5% tổng diện tích, cao độ trung bình 2 – 10m, nơithấp nhất 1 – 2m Đất khá bằng, thích hợp với sản xuất nông nghiệp, nhưng donền đất yếu nên ít thích hợp với xây dựng cơ sở hạ tầng
2.1.3 Khí hậu
Huyện Vĩnh Cửu nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh ĐồngNai Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trongnăm, trong ngày không cao, độ ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếpcủa lũ lụt Do vậy đây là một trong các vùng lý tưởng để phát triển sản xuất côngnghiệp Các thông số cơ bản của khí hậu như sau:
Article I Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóacác chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóahọc diễn ra trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khíquyển càng nhỏ Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơidung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sứùckhỏe công nhân trong quá trình lao động Vì vậy trong quá trình tính toán, dự báo
ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích đếnyếu tố nhiệt độ
Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm Biên Hòa cho thấy:
Nhiệt độ trung bình năm : 26,7 oC
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40 oC
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 13.0 oC
Nhiệt độ của tháng cao nhất : 24 35 oC (tháng 4 hàng năm)
Nhiệt độ của tháng thấp nhất: 22 31 oC (tháng 12 hàng năm)
Trang 6Biên độ dao động nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn ( 3oC) nhưngbiên độ nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn ( 10 13oC vào mùa khô) và (
7 9oC vào mùa mưa)
Bảng 1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm biên hòa
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG (oC)
26,3 26,2 27,6 28,7 28,3 27,4 27,0 26,5 26,6 26,
5
26,025,2
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Article II Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tựnhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán ô nhiễm, đến quá trìnhtrao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe con người
Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 75 - 85%, cao nhất được ghi nhậnvào thời kỳ các tháng có mưa (tháng VI - XI) từ 83 - 87%, do độ bay hơi khôngcao làm cho độ ẩm không khí khá cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các thángmùa khô (tháng II - IV) đạt 67 - 69%
Kết quả quan trắc độ ẩm trong nhiều năm tại trạm khí tượng Biên Hòa đượcđưa ra trong bảng sau:
Trang 7Bảng 2 Độ ẩm tương đối không khí (%) tại trạm biên hòa
ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI TRUNG BÌNH THÁNG (%)
72,2 66,6 68,2 71,2 79,3 82,8 84,7 86,6 87,0 86,4 88,2 77,8
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Article III Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếnchế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyểnvà quá trình phát tán - biến đổi của các chất ô nhiễm
Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào các tháng II, III, có thể đạt đến 0,72 0,79 cal/cm2.phút, từ tháng IV - VII có thể đạt đến 0,42 - 0,46 cal/cm2.phút vàonhững giờ trưa Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời cóthể đạt 0,77 - 0,88 cal/cm2.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt0,42 - 0,56 cal/cm2.phút vào những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng VI - XII)
-Kết quả đo đạc và tính toán bức xạ tổng cộng trung bình tại trạm Biên Hòađược đưa ra trong bảng sau:
Bảng 3 Bức xạ tổng cộng trung bình ngày tại trạm biên hòa
BỨC XẠ TỔNG CỘNG TRUNG BÌNH NGÀY (cal/cm2)
461 511 542 535 500 447 448 443 460 444 432 435
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Article IV Lượng mưa
Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng cácchất ô nhiễm trong nước, nước mưa còn cuốn theo các chất chất ô nhiễm rơi vãitrên mặt đất xuống các nguồn nước Khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản
Trang 8xuất cần quan tâm đến lượng nước mưa, thường để giảm khối lượng nước thảiphải xử lý cần phải tách riêng hệ thống thoát nước mưa với nước thải sản xuất.Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Biên Hòa được cho trong bảng sau:
Bảng 4 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm biên hòa
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG (mm/ tháng)
7,9 4,4 14,6 45,1 157,
2
238,0
264,8
276,7
293,3
203,1
81,1 28,3
( Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Article V Chế độ gió
Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễmtrong không khí Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ônhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Hướng gió chủđạo trong khu vực từ tháng VII - X là hướng Tây - Tây Nam, tương ứng với tốc độgió từ 3,0 - 3,6 m/s Hướng gió chủ đạo từ tháng XI - II là hướng Bắc - Đông Bắc,tương ứng với tốc độ gió từ 3,4 - 4,7 m/s
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Article VI.Tài nguyên nước ngầm
Theo Liên Đoàn Địa Chất 8, nước ngầm tại huyện Vĩnh Cửu khá phong phú,hiện đã được khai thác để sử dụng sinh hoạt và tưới cho khoảng 191 ha
Article VII Tài nguyên đất
Toàn Huyện có 6 nhóm đất:
Trang 9 Nhóm đất phù sa : 1.243 ha (chiếm 1,2% diện tích đất củahuyện)
Nhóm đất Gley : 4.751 ha (4,4%)
Nhóm đất đen : 2.907 ha (2,7%)
Nhóm đất xám : 72.682 ha (67,7%)
Nhóm đất đỗ : 7.643 ha (7,1%)
Nhóm đất loang lỗ : 120 ha (0,1%)
Còn lại là hồ, ao: 15.908 ha (14,8%), sông suối: 2.065 ha (1,9%)Theo số liệu thống kê của phòng địa chính huyện Vĩnh Cửu, hầu hết diện tíchđất đã được sử dụng với cơ cấu như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên : 107.319 ha (100%)
Đất nông nghiệp : 17.218 ha (16,0%)
Đất lâm nghiệp : 65.921 ha (61,4%)
Đất chuyên dùng : 18.021 ha (16,8%)
Đất ở : 507 ha (0,5%)
Đất chưa sử dụng : 5.652 ha (5,3%)
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn rất thấp, trong đất lúa mới có 30,6%diện tích được sản xuất 2 vụ, 69,4% diện tích còn lại làm 1 vụ Trong đất cây lâunăm, đất cây ăn quả chỉ chiếm 11,9%, cao su chiếm 3,8%, đất trồng điều chiếmtới 81,8% Năng suất các loại cây trồng trong các loại hình sử dụng đất còn thấpvà không ổn định
Trang 102.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.2.1 Kinh tế
Nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng cây trồng năm 2002 là 16.472 ha, trong đó: câylương thực (lúa, bắp) 11.114 ha, cây thực phẩm (rau, đậu các loại) 795 ha, câycông nghiệp (mỳ, mía, bông vải, đậu nành, đậu phộng) 4.563 ha
Lâm nghiệp
Diện tích trồng rừng tập trung : 317 ha
Diện tích rừng chăm sóc tu bổ : 1.600 ha
Thủy sản
Diện tích nuôi trồng : 188 ha
Sản lượng nuôi trồng : 375 ha
Thương mại – Dịch vụ
Số đơn vị kinh doanh thương mại – dịch vụ tính đến cuối năm 2002 là 2.479đơn vị, trong đó gồm 29 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 2.450 hộ kinh doanhcá thể
Sản xuất công nghiệp
Số liệu thống kê đến hết năm 2002 toàn huyện có 609 cơ sở sản xuất côngnghiệp, trong đó có 2 cơ sở quốc doanh, 604 cơ sở ngoài quốc doanh và 3 cơ sở cóvốn đầu tư nước ngoài
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn gồm gạch, đá các loại, đườngmật, đúc gang, xay xát, khai thác cát, đất sỏi, giày thể thao, điện thương phẩm,nước đá cây và bột đất cao lanh
Trang 11Tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong toàn huyện tính đến hết năm 2002 là1.656.775 triệu đồng.
2.2.2 Dân số
Vĩnh Cửu tính đến ngày 31/12/ 2000 là 104.106 người, dự báo mức gia tăngdân số trung bình giai đoạn 2001 - 2010 là 2,5% và là 2,1%/năm giai đoạn 2010 -2030
2.3 Hiện trạng thu gom, xử lý rác tại huyện Vĩnh Cửu
Hiện nay trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu CTR chủ yếu là rác thải sinh hoạt.Lượng rác thu gom được chủ yếu là tại các khu vực thị trấn, thị tứ, chợ với lượngrác thu gom chiếm khoảng 40% ước tính tương đương khoảng 15 tấn/ngày Đốivới lượng CTR sinh hoạt sinh ra từ các khu dân cư thưa thớt thì chưa được thugom, chúng được thải bỏ tự do không có qui hoạch nhất định
Việc thu gom CTR sinh hoạt hiện nay tại huyện Vĩnh Cửu chủ yếu là do tư nhânđứng ra thu gom một cách tự phát, không có một qui hoạch cụ thể, biện pháp xử liùcũng đơn giản chủ yếu là sử dụng phương pháp đổ đống chờ khô rồi đốt, giảipháp này chưa an toàn và hợp vệ sinh vì khả năng gây ô nhiễm môi trường cao
2.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Vĩnh Cửu đến năm 2028
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng caovà kéo theo tốc độ thải rác của mỗi người cũng tăng Nói chung, tốc độ thải ráctính theo đầu người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào mức sống, mức đôthị hóa, nhu cầu và tập quán sinh hoạt của người dân Hiện nay, huyện Vĩnh Cửuchưa có hệ thống thu gom rác hoàn chỉnh nên việc dự đoán khối lượng rác dựavào số liệu thống kê rất dễ dẫn đến sai số Vì vậy sự gia tăng khối lượng CTRsinh hoạt sẽ được ước tính theo tốc độ gia tăng dân số
2.4.1 Dự báo dân số
Trang 12Để dự đoán dân số huyện đến năm 2028 ta dùng công thức Euler cải tiến
Ni+1 : là dân số hiện tại của năm tính toán (người)
Ni : Dân số hiện tại là người (2000)
t: Độ chênh lệch giữa các năm ,thường = 1
r : Tốc độ gia tăng dân số
Theo qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Vĩnh Cửu tính đến ngày31/12/ 2000 là 104.106 người, dự báo mức gia tăng dân số trung bình giai đoạn
2001 - 2010 là 2,5% và là 2,1%/năm giai đoạn 2010 - 2030
Bảng 5 Kết quả tính toán dự báo gia tăng dân số từ 2000 đến năm 2028
Năm Tỉ lệ tăng
Trang 13(Nguồn: Tính toán-tổng hợp)
Căn cứ vào tỉ lệ gia tăng dân số của huyện hàng năm và hệ số thải rácbình quân đầu người/ngày cho phép dự báo tải lượng rác thải của toàn huyện giaiđoạn 2000 -2020
Trang 142.4.2 Dự báo lượng CTR sinh hoạt
Từ kết quả nghiên cứu rác thải sinh hoạt ở nhiều địa phương khác, ước tínhtốc độ thải rác hiện nay ở huyện Vĩnh Cửu là 0,3 kg/người/ngày Theo đà pháttriển của xã hội, tốc độ thải rác bình quân đầu người sẽ ngày một tăng lên và dựbáo tộc độ thải rác đến năm 2010 sẽ là 0,5 kg/người/ngày, đến năm 2020 sẽ là0,7 kg/người/ngày Kết quả tính toán dự báo được đưa ra trong bảng dưới đây:
Bảng 6 Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2000 2028
Trang 15(Nguồn: Tính toán- tổng hợp)
Ghi chú: Tính theo tỉ lệ tăng dân số trung bình 2,5% (giai đoạn 2001 - 2010) và
Bảng 7.Thành phần rác sinh hoạt của huyện Vĩnh Cửu năm 1999
Trang 163 Giấy vụn, cacton 1,14
(Nguồn: Hiện trạng môi trường Tỉnh Đồng Nai, 1999)
CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP CTR SINH HOẠT VÀ LỰA CHỌN
CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP THÍCH HỢP3.1 Công nghệ chôn lấp CTR sinh hoạt
3.1.1 Khái niệm
Chôn lấp là phương pháp thải bỏ CTR kinh tế nhất và chấp nhận được vềmặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải,tái sinh, tái sử dụng và cả kỹ thuật chuyển hoá chất thải, việc thải bỏ phần chấtthải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lýtổng hợp CTR Công tác quản lý bãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ với quy hoạch,
Trang 17thiết kế, vận hành, đóng cửa và kiểm soát sau khi đóng cửa hoàn toàn bãi chônlấp.
Ưu nhược điểm của phương pháp chôn lấp:
Ưu điểm:
Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng
Xử lí được tất cả các loại CTR, kể cả các CTR mà những phương phápkhác không thể xử lý triệt để hoặc không xử lý được
BCL sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhaunhư: bãi đổ xe, sân chơi, công viên…
Thu hồi năng lượng từ khí gas
Không thể thiếu dù cho áp dụng bất kì phương pháp nào
Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR gia tăng có thểtăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới), trong khi các phươngpháp khác phải được mở rộng qui mô công nghệ để tăng công suất
Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL thấp hơn so với nhữngphương pháp khác
Lây lan các dịch bệnh
Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, khí xung quanh BCL
Trang 18 Khó khăn và tốn kém trong việc kiểm soát khí thải và nước thải.
Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí
CH4 và H2S
Công tác quan trắc chất lượng môi trường BCL và xung quanh vẫnphải được tiến hành sau khi đóng cửa
Aûnh hưởng cảnh quan
Việc quy hoạch, thiết kế và vận hành của một bãi chôn lấp CTR hiện đại đòi hỏiáp dụng nhiều nguyên tắc cơ bản về khoa học, kỹ thuật và kinh tế Các vấn đềchính liên quan đến việc thiết kế BCL hợp vệ sinh bao gồm :
(1) Vấn đề môi trường và các quy định ràng buộc;
(2) Các dạng và phương pháp chôn lấp;
(3) Vị trí bãi chôn lấp;
(4) Quản lý khí sinh ra trong quá trình chôn lấp;
(5) Kiểm soát nước rò rỉ;
(6) Kiểm soát nước bề mặt và nước mưa;
(7) Cấu trúc BCL và sự sụt lún;
(8) Quan trắc chất lượng môi trường;
(9) Bố trí mặt bằng tổng thể và thiết kế sơ bộ BCL;
(10) Xây dựng quy trình vận hành BCL;
Trang 19(11) Đóng cửa hoàn toàn BCL và những vấn đề cần quan tâm;
(12) Tính toán và thiết kế chi tiết BCL
3.1.2 Phân loại
3.1.2.1 Theo cấu trúc
- Bãi hở (open dumps)
- Chôn dưới biển (submarine disposal)
- BCL hợp vệ sinh (Sanitary landfill)
Bãi hở
Đây là phương pháp cổ điển, đã được áp dụng từ rất lâu Ngay cả trongthời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ địa cách đây khoảng 500 năm trước công nguyên,con người đã biết đổ rác bên ngoài các thành lũy- lâu đài ở cuối hướng gió Chođến nay, phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới
Phương pháp này có nhiều nhược điểm như:
Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan:
Những đống rác thải là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhấm,các loài côn trùng, vector gây bệnh sinh sôi, nẩy nở gây nguy hiểm chosức khoẻ con người
Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi rác trở nên lầy lội, ẩmướt Nước rỉ rác này do không có biện pháp kiểm soát, không có hệthống thu gom sẽ thấm vào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồnnước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 20 Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thànhcác khí có mùi hôi thối; Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng
"cháy ngầm" hay có thể cháy thành ngọn lửa, và tất cả các quá trình trênsẽ dẫn đến vấn đề ô nhiễm không khí
Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việcthu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên phương phápnày lại đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn Do vậy ở các thành phố đông dân cư vàđất đai khan hiếm thì phương pháp này trở nên đắt tiền cùng với nhiều nhượcđiểm như đã nêu trên
Chôn dưới biển
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc chôn rác dưới biển cũng có nhiều điều lợi
Ví du,ï ở thành phố New York, trước đây CTR được chở đến bến cảng bằng nhữngđoàn xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn dưới biển ở độ sâutối thiểu 100 feets, nhằm tránh tình tạng lưới cá bị vướng mắc Ngoài ra, ở SanFrancisco, New York và một số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ, người tacòn xây dựng những bãi rác ngầm nhân tạo trên cơ sở sử dụng các khối gạch, bêtông phá vỡ từ các khu xây dựng, hoặc thậâm chí các ô tô thải bỏ Điều này vừagiải quyết được vấn đề chất thải, đồng thời tạo nên nơi trú ẩn cho các loài sinhvật biển,…
BCL hợp vệ sinh
Đây là phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng cho quá trìnhxử lý rác thải Ví dụ,ï ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằngphươnng pháp này; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,…
Trang 21Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gâyđộc hại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấpcủa BCL, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5cm (hay vậtliệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày Khi bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã sử dụng hết côngsuất thiết kế của nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng60cm được phủ lên trên BCL hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khíthải từ bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:
Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh thường là phương phápkinh tế nhất cho việc đổ bỏ chất thải rắn
Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL hợp vệ sinh thấp so vớicác phương pháp khác (đốt, ủ phân)
BCL hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại CTR mà không cần thiếtphải thu gom riêng lẻ hay phân loại
BCL hợp vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng Ví dụ, khi khối lượngCTR gia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới,trong khi đó các phương pháp khác phải mở rộng nhà máy để tăngcông suất
Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồimuỗi không sinh sôi nẩy nở được
Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ragiảm thiểu được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt
Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thành cáccông viên, các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf,
Trang 22hay các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí (recreational facilities).
Ví dụ, ở Hoa Kỳ có các sân vận động Denver, Colorado, MoutTranshmore có nguồn gốc là các bãi chôn lấp
Tuy nhiên, các BCL hợp vệ sinh cũng có một số nhược điểm sau:
Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn Một thành phố đôngdân cư, có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn Người taước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì lượng rác thải mỗi năm có thểlấp đầy diện tích 1 hecta với chiều sâu 3m
Các lớp đất phủ ở các BCL hợp vệ sinh thường hay bị gió thổi và phát tán
đi xa
Các BCL hợp vệ sinh thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có khảnăng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên khí CH4 có thể được thu hồi để làmkhí đốt
Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhhiễm nước ngầm và ônhiễm không khí
Trang 233.1.2.2 Theo chức năng
Thông thường, BCL chất thải có thể phân ra các loại sau:
- BCL CTR nguy hại (hazardous waste landfill)
- BCL CTR chỉ định (designated waste)
- BCL CTR đô thị (municipal solid waste landfill)
Bảng 8 Phân loại bãi rác vệ sinh
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2004, giáo trình Xử lí chất thải rắn, Viện Tài Nguyên và Môi trường)
Chất thải theo quy định là chất thải không nguy hại, có thể giải phóng nhữngthành phần có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn chất lượng nước hoặc là những chấtthải đãđược DOHS (State Department of Health Service) cho phép Lưu ý rằng hệthống phân loại này chú trọng đến bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm hơn là vấnđề phát tán khí bãi rác và chất lượng môi trường không khí
Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hỗn hợp
Một lượng nhất định các chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và bùn từtrạm xử lý nước thải được phép đổ ở nhiều bãi chôn lấp thuộc nhóm III Bùn từtrạm xử lý nước thải chỉ được phép đổ ra bãi chôn lấp nếu đã tách nước nếu đạt
Trang 24nồng độ chất rắn từ 51% trở lên Ví dụ, ở California, bùn đổ ở bãi chôn lấpCTRSH phải đạt tỷ lệ khối lượng chất thải rắn : bùn là 5:1.
Vật liệu che phủ trung gian và che phủ cuối cùng của BCL có thể là đất haynhững vật liệu khác như phân compost từ rác vuờn và rác sinh hoạt, hùn cốngrảnh, xà bần… Để tăng thêm sức chứa của BCL, những BCL đã đóng cửa ở một sốnơi có thể tái sử dụng bằng cách đào phần chất thải đã phân hủy để thu hồi kimloại và sử dụng phần còn lại làm vật liệu che phủ hàng ngày cho chất thải mới.Trong một số trường hợp, chất thải đã phân hủy được đào lên, dự trữ và lắp đặtlớp lót đáy trước khi sử dụng lại BCL
Bãi chôn lấp chất thải đã nghiền
CTR được nghiền nhỏ trước khi đổ ra bãi chôn lấp Chất thải đã nghiền có thểtăng khối lượng lên 35% so với chất thải chưa nghiền và không cần che phủ hàngngày Các vấn đề về mùi, ruồi nhặng, chuột, bọ và gió thổi bay rác không cònquan trọng nữa vì rác nghiền có thể nén tốt hơn và có bề mặt đồng nhất hơn,lượng chất thải che phủ giảm và một số loại vật liệu che phủ khác có thể khốngchế được nước ngấm vào bãi chôn lấp trong quá trình vận hành
Những điểm bất lợi chính của phương pháp này là cần có thiết bị nén rác vàcũng cần phần bãi chôn thông thường để chôn lấp chất thải không nén được.Phương pháp này có thể áp dụng được ở những nơi có chi phí chôn lấp cao, vậtliệu che phủ không sẵn có và lượng mưa thấp hoặc tập trung theo mùa CTR đãnghiền cũng có thể sản xuất phân hữu cơ dùng làm lớp che phủ trung gian
Bãi chôn lấp những thành phần chất thải riêng biệt
BCL những thành phần chất thải riêng biệt gọi là bãi chôn lấp đơn (monofill).Tro, ximăng và những chất thải tương tự, thường định nghĩa là chất thải theo quy
Trang 25định, được chôn ở những bãi chôn lấp riêng để tách biệt chúng với các thànhphần khác của CTR sinh hoạt Vì tro có chứa một phần nhỏ các chất hữu cơkhông cháy, nên mùi sinh ra do quá trình khử sulfate trở thành vấn đề cần quantâm đối với bãi chôn lấp tro Để khắc phục mùi từ các bãi chôn lấp tro này cầnlắp đặt hệ thống thu hồi khí.
Các loại bãi chôn lấp khác
Bên cạnh những BCL cổ điển đã mô tả, một số phương pháp chôn lấp đặc biệtđã được thiết kế tuỳ theo mục đích quản lý bãi chôn lấp như 1) BCL được thiết kếnhằm tăng tốc độ sinh khí, 2) BCL vận hành như những đơn vị xử lý CTR hợpnhất
Bãi chôn lấp được thiết kế để tăng tốc độ sinh khí: Nếu lượng khí thải
phát sinh và thu hồi từ quá trình phân hủy kị khí CTR được khống chếđạt cực đại, khi đó cần thiết kế bãi chôn lấp CTR đặc biệt Chẳnghạn, để tận dụng độ sâu CTR được đổ ở những đơn nguyên riêng biệtkhông cần lớp che phủ trung gian và nước rò rỉ được tuần hoàn trở lạiđể tăng hiệu quả quá trình phân hủy sinh học Điểm bất lợi của loạiBCL này là lượng nước rò rỉ dư phải được xử lý
Bãi chôn lấp đóng vai trò như những đơn vị xử lý CTR hợp nhất: Các
thành phần hữu cơ được tách riêng và đổ vào bãi chôn lấp riêng để cóthể tăng tốc độ phân hủy sinh học bằng cách tăng độ ẩm của rác nhưsử dụng nước rò rỉ tuần hoàn, bổ sung bùn từ trạm xử lý nước thảihoặc phân động vật CTR đã bị phân hủy dùng làm vật liệu che phủcho những khu vực chôn lấp mới và đơn nguyên này lại được dùngcho loại rác mới
3.1.2.3 Theo địa hình
Trang 26Các phương pháp chủ yếu :
Đổ vào hố đào, mương rãnh
Đổ vào khu đất bằng
Đổ vào khu vực có địa hình hẻm núi, lõm núi
Phương pháp hố đào / rãnh (Excavated Cell/Trench Method)
Phương pháp đào rãnh chôn CTR là phương pháp lý tưởng cho những khuvực có độ sâu thích hợp, vật liệu che phủ sẵn có và mực nước ngầm không gần bềmặt, thích hợp sử dụng cho những đất đai bằng phẳng hay nghiêng đều và đặcbiệt là những nơi mà chiều sâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén
Trong phương pháp này, đầu tiên phải đào hố / rãnh, lắp đặt hệ thống lớplót, hệ thống thu nước rò rỉ và hệ thống thoát khí Đất đào được dùng làm vật liệuche phủ hàng ngày (ở cuối mỗi ngày hoạt động, phủ lên trên rác đã nén một lớpvật liệu bao phủ (đất) dày từ 0,15 - 0,3 m để tránh phát sinh và lan truyền mùihôi, tránh ruồi muỗi sinh sống, tránh nước mưa ngấm vào rác phát sinh nước rò rỉ,tránh rác bay,…) hoặc lớp che phủ cuối cùng Lớp lót có thể là lớp màng địa chấttổng hợp, lớp đất sét có độ thẩm thấu thấp hoặc kết hợp cả hai loại này để hạnchế sự lan truyền của nước rò rỉ và khí thải phát sinh từ BCL Hố chôn lấp thườngcó dạng hình vuông với kích thước mỗi cạnh có thể lên đến 305m và độ dốc mặttrên dao động trong khoảng 1,5:1 đến 2:1 Mương có chiều dài thay đổi trongkhoảng 61 – 305m, chiều sâu từ 0,9 – 3,0m và chiều rộng từ 4,6 – 15,2m Sau đóCTR được đổ vào hố / rãnh với chiều dày từ 0,45 - 0,60 m Xe ủi sẽ trải đều ráctrên bề mặt hố / rãnh đào và rác được nén bằng xe lu hay xe đầm chân cừu
Hoạt động cứ tiếp tục diễn ra đến khi đạt chiều cao thiết kế lấp đầy mỗingày Chiều dài sử dụng mỗi ngày phụ thuộc vào chiều cao lấp đầy và khối lượng
Trang 27CTR Chiều dài cũng phải đủ để tránh gây sự chậm trễ cho các xe thu gom rácchờ đợi đổ rác Chiều rộng của rãnh ít nhất cũng bằng 2 lần chiều rộng của thiết
bị nén ép để các lốp xe hay đế xe nén tất cả các vật liệu trên diện tích làm việc.Đất bao phủ mỗi ngày được lấy bằng cách đào các rãnh kế bên hay tiếp tục đàorãnh đang được lấp đầy
Trong một số trường hợp, BCL được phép xây dựng dưới mực nước ngầmnếu cấu trúc bãi chôn đảm bảo ngăn nước ngầm thấm từ bên ngoài vào cũng nhưnước rò rỉ và nước thải phát tán ra môi trường xung quanh BCL dạng này thườngđược tháo nước, đào và lót đáy theo quy định Các thiết bị tháo nước phải hoạtđộng liên tục cho đến khi đổ CTR vào bãi chôn để tránh hiện tượng tạo áp suấtnâng có thể làm lớp đáy bị nhấc lên và rách
Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng
Phương pháp này được sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặcmương Khu vực bãi chôn lấp được lót đáy và lắp đặt hệ thống thu nước rò rỉ Vậtliệu che phủ phải được chở đến bằng xe tải hoặc xe xúc đất từ những khu vực lâncận Ở những khu vực không có sẵn vật liệu che phủ, phân compost làm từ rác vườnvà rác sinh hoạt được dùng thay thế, cũng có thể dùng các loại vật liệu che phủ tạmthời di động được như đất và màng địa chất Đất và màng địa chất phủ trên bề mặtđơn nguyên đã đổ rác có thể tháo ra khi cần đổ lớp tiếp theo
Trong phương pháp này, đầu tiên phải xây dựng một con đê đất (để đỡ chất thảikhi nó được đổ và trải thành lớp mỏng), lắp đặt hệ thống lớp lót, hệ thống thu nước rò
rỉ và hệ thống thoát khí cho khu vực đổ rác CTR được đổ trên mặt đất, sau đó sửdụng xe ủi trải rác ra thành những dãy dài và hẹp, mỗi lớp có chiều sâu thay đổi từ0,4 – 0,75 m Mỗi lớp được nén bằng xe lu hay đầm chân cừu, sau khi lớp dưới được
Trang 28nén xong thì tiếp tục đổ, trải đều và nén thêm một lớp mới ở trên Hoạt động cứ tiếpdiễn như thế trong suốt thời gian làm việc của ngày, đến khi chiều dày của chất thảiđạt đến độ cao từ 1,8 -3 m Ở cuối mỗi ngày hoạt động, một lớp đất (vật liệu baophủ) dày từ 0,15 - 0,3 m được phủ lên trên rác đã nén.
Chiều rộng của khu vực đổ rác thường từ 2,5 – 6,0 m, chiều dài BCL thayđổi phụ thuộc vào khối lượng rác, điều kiện bãi đổ và trang thiết bị Khi một tầngrác chôn, nén và phủ đất được hoàn thành thì tầng kế tiếp được đặt lên trên tầngbên dưới cho tới khi đạt đến độ cao thiết kế
Phương pháp lõm núi (Cayon/Depression Method)
Các hẻm núi, khe núi, hố đào, nơi khai thác mỏ… có thể được sử dụng làmbãi chôn lấp Kỹ thuật đổ và nén chất thải trong các khe núi, mõm núi, mỏ đáphụ thuộc vào địa hình, địa chất và thủy văn của bãi đổ, đặc điểm của vật liệubao phủ, thiết bị kiểm soát nước rò rỉ, khí bãi rác và đường vào khu vực bãi chônlấp
Thoát nước bề mặt là một yếu tố quan trọng trong phương pháp lõm núi.Trong phương pháp này ở mỗi tầng phải chôn lấp đoạn đầu và cuối trước để tránhviệc ứ đọng nước trong khu vực chôn lấp Phương pháp chôn lấp nhiều lớp trongtrường hợp này tương tự như BCL dạng bằng phẳng Nếu đáy tương đối bằngphẳng, trước khi chôn lấp, có thể áp dụng phương pháp đào hố / rãnh như trìnhbày ở trên để thu được đất đào phủ
Ưu điểm của phương pháp này là vật liệu che phủ sẵn có cho từng lớp riêngbiệt sau khi lấp đầy cũng như cho toàn bộ bãi chôn lấp khi đã đạt độ cao thiết kế.Vật liệu che phủ lấy từ vách hoặc đáy núi trước khi đặt lớp lót đáy Đối với hố
Trang 29chôn và khu vực mỏ khai thác nếu không đủ vật liệu che phủ trung gian có thểchở từ từ nơi khác đến hoặc dùng phân compost làm từ rác vườn và rác sinh hoạtđể che phủ.
3.1.2.4 Theo loại CTR tiếp nhận
BCL CTR khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác sinh hoạt,rác đường phố và rác công nghiệp)
BCL CTR ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dưới dạng bùnnhão
BCL CTR hỗn hợp: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thường và cảbùn nhão Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phảităng khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu nước rác, không để chorác thấm đến nước ngầm
3.1.2.5 Theo kết cấu
Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa
hình bằng phẳng, hoặc không dốc lắm (vùng đồi gò) Chất thải được chấtthành đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi chôn lấpphải có các đê không thấm để ngăn chặn nước rác xâm nhập vào nước mặtxung quanh cũng như nước mặt xung quanh xâm nhập vào bãi chôn lấp
Hình 1: Bãi chôn lấp nổi
Các ô chôn lấp CTR
Rãnh thoát nước mưa, nước mặt
Lớp bao phủ trên cùng
Mặt đất
Trang 30 Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự
nhiên, mỏ khai thác cũ, hào, mương, rãnh
Hình 2: Bãi chôn lấp chìm
Bãi chôn lấp kết hợp: là loại bãi xây dựng nửa chìm, nửa nổi Chất thải
không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lêntrên
Hình 3: Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi
Bãi chôn lấp ở khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng
khe núi ở các vùng núi, đồi cao
Lớp bao phủ trên cùng (dốc)
Rãnh thoát nước
Các ô chôn lấp CTR
Mặt đất
Các ô chôn lấp CTR
Mặt đất
Rãnh thoát nước Lớp bao phủ trên cùng
(dốc)
Trang 31Hình 4 : Bãi chôn lấp ở khe núi
3.1.2.6 Theo qui mô
Quy mô BCL CTR đô thị phụ thuộc vào quy mô của đô thị như dân số, lượngCTR phát sinh , đặc điểm CTR Theo Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD: Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việclựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành BCL CTR; Quy mô của BCL có thểđược phân ra thành các loại nhỏ, vừa, lớn và rất lớn theo bảng sau
Lớp bao phủ trên cùng
(dốc)
Rãnh thoát nước
Đỉnh bãi chôn
lấp
Mặt đất ban đầu
Trang 32Bảng 9 Phân loại qui mô BCL chất thải rắn
STT Loại bãi Dân số đô thị hiện
tại
(tấn/năm)
Diện tích bãi (ha)
Thời gian hoạt động đối với BCL chất thải ít nhất là 5 năm Hiệu quả nhất từ
25 năm trở lên
3.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn rác
Nguyên tắc chung
Công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, xây dựng bãi chôn lấp phảituân theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việcban hành quy chế quản lí đầu tư xây dựng Nghị định 209/2005/NĐ-CP ngày16/02/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng vàtheo các quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày18/01/2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng về việchướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xâydựng và vận hành BCL CTR
Trang 333.2.1 Mô tả vị trí địa hình
Vị trí dự kiến khu đất dự án thuộc xã Vĩnh An huyện Vĩnh Cửu và nằmcách Thị trấn Vĩnh An khoảng 4 km về phía Tây Nam Từ Thị trấn Vĩnh An đitheo đường tỉnh lộ 768 tới cặp với khu đất dự án Địa điểm đã được UBND tỉnhĐồng Nai lựa chọn và cho phép UBND huyện Vĩnh Cửu đầu tư xây dựng bãichôn lấp nhìn chung là rất thuận lợi Đặc điểm của khu đất dự án có thể tóm tắtnhư sau:
Nằm trong quy hoạch của UBND tỉnh Đồng Nai và đã được phê duyệt
Đây là một thung lũng kẹp giữa hai quả đồi đất đỏ Bazan Vị trí của khuđất nằm cách tỉnh lộ 768 khoảng gần 1 km nên rất thuận tiện cho việc vậnchuyển chất thải rắn từ thị trấn Vĩnh An ra bãi rác
Xung quanh khu đất dự án là rừng cây tai tượng, bạch đàn và keo đã đượcquy hoạch và trồng khoảng gần 10 năm nên tạo ra môi trường rất tronglành và có thể tạo khả năng ngăn không cho phát tán mùi hôi, tiếng ồn củabãi rác đến môi trường xung quanh
3.2.2 Phân tích khả năng thích hợp của vị trí bãi chôn lấp
3.2.2.1 Hiện trạng mặt bằng
Vị trí khu đất dự án nằm cách Thị trấn Vĩnh An khoảng 4 km về phía TâyNam Từ Thị trấn Vĩnh An đi theo đường tỉnh lộ 768 tới cặp với khu đất dự án.Khu đất hiện trạng là khu đất trống, nằm trong thung lũng giữa 2 quả đồi, hiện tạichỉ có cỏ dại mọc trên khu đất này, xung quanh là rừng keo tai tượng mới đượctrồng lên xen lẫn với các rẫy mì của người dân trong vùng
3.2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Trang 34Xã Vĩnh An thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi chế độnóng ẩm, mưa nhiều Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéodài từ tháng 5 kết thúc vào tháng 10, lượng mưa trung bình 2.000mm, năm cólượng mưa lớn nhất đạt 3.335mm và năm có lượng mưa ít nhất là 1.404mm Nhiệtđộ trung bình 26,7oC, độ ẩm tương đối trung bình từ 75-85%, cao nhất là 87% vàthấp nhất là 67%, lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm là 977mm, lượng bốchơi cao nhất vào các tháng 3,4,5 hàng năm.
Thuận lợi:
Do thời gian mưa tập trung nên có thể lập kế hoạch tách nước mưa
ra khỏi nước thải
Khí hậu trong vùng dự án tương đối ổn định, nóng ẩm quanh năm rấtthích hợp cho việc việc phân huỷ sinh học xảy ra trong BCL
Khu vực không có bão đổ bộ, không có lũ quét nên ít gây rủi ro chokhu vực BCL
xe tải và các thiết bị công trình khác cũng bị giới hạn
Hệ sinh thái cạn và dưới nước ở khu vực dự án ít có giá trị
Trang 35Article VIII.Môi trường nước
Nguồn nước mặt gần khu vực Dự án nhất là suối Láng Nguyên Tại thời điểmkhảo sát thực hiện báo cáo là mùa khô, suối không có nước nên không thể lấymẫu phân tích nước mặt
Kết quả khoan khảo sát địa chất tại khu đất dự án cũng không tìm thấymực nước ngầm, điều đó cho thấy mực nước ngầm tại khu vực dự án là khá sâu,việc bố trí dự án tại đây sẽ hạn chế việc gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nướcngầm trong khu vực
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một hộ dân trong vùng đượctrình bày trong các bảng sau:
Bảng 10 Chất lượng nước ngầm khu vực dự án
Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn so sánh
(Nguồn: CEFINEA, Tháng 01/2005)
Ghi chú: _ TCVN 5944 - 1995 : Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
– Vị trí lấy mẫu : Giếng khoan tại hộ nhà dân trong Thịtrấn
Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm tại giếng lấy mẫu có pH vàhàm lượng sắt tổng cộng không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
Trang 36Article IX Môi trường không khí
Khu vực dự án là đất trống nằm trong khu vực thung lũng giữa 2 quả đồi, hiệntại chỉ có cỏ dại mọc hoang và xung quanh khu đất là rừng keo tai tượng do đóchất lượng môi trường không khí khu vực dự án là khá trong sạch, không bị ảnhhưởng bởi các hoạt động của giao thông hay công nghiệp Chất lượng môi trườngkhông khí tại dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 11 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn so sánh
(Nguồn: CEFINEA, Tháng 01/2005)
Ghi chú:
– Vị trí lấy mẫu : Giữa khu đất dự án
– Ngày lấy mẫu : 10/01/2005
– TCVN 5937, 5949 - 1995: Tiêu chuẩn cho phép đối với không khí xungquanh
Kết quả đo đạc và phân tích trong bảng trên cho thấy chất lượng môi trườngkhông khí khu vực thực hiện dự án là khá trong sạch, nồng độ các chỉ tiêu đo đềuthấp hơn tiêu chuẩn cho phép
Trang 373.2.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng
Vị trí của khu đất nằm cách tỉnh lộ 768 khoảng gần 1 km nên rất thuận tiệncho việc vận chuyển chất thải rắn từ thị trấn Vĩnh An ra bãi rác và như đã mô tả ởphần vị trí, khu vực dự án hiện trạng là đất trống, nằm trong thung lũng giữa 2quả đồi, chỉ có cỏ dại và rừng keo tai tượng xung quanh xen lẫn với các rẫy mì,gần khu đất dự án không có nhà dân, cơ sở hạ tầng ở đây hầu như chưa có gìngoài con đường đất dẫn vào dự án
Nhìn chung cơ sở hạ tầng khu vực chưa có gì, chủ yếu là cây bụi, cỏ dạinên rất thuận lợi cho việc phát quang, tôn tạo mặt bằng mà không phải tốn nhiềuchi phí cho công tác đền bù hay giải toả
3.2.2.4 Điều kiện kinh tế
Đất trong dự án là đất do nhà nước quản lý do vậy không có đền bù Mặtkhác trong khu cự án không có nhà ở nên cũng không cần chi phí giải toả, giảmbớt phần nào chi phí đầu tư
3.2.2.5 Các đặc điểm về qui hoạch và phát triển vùng
Vị trí nằm cách xa khu dân cư và thị trấn VĩnhAn nên thoả mãn về điềukiện mặt bằng theo quy định của Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT -BKHCN&MT - BXD ngày 18/01/2001 về việc hướng dẫn các qui định về bảo vệmôi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấpchất thải rắn
Trang 38Bảng 12 Qui định khoảng cách li thích hợp lựa chọn vị trí xây dựng BCL
Các công trình Đặc điểm và quy mô
công trình
Khoảng cách tối thiểu từvành đai công trình tới cácbãi chôn lấp (m)
Theo quy địnhBCLR nhỏ vàvừa
Trường hợpcủa dự án
Đô thị Các thành phố, thị xã, thị
trấn, thị tứ…
3000 – 5000 3000
Sân bay, khu
công nghiệp, hải
cảng
Từ quy mô nhỏ đến lớn 1000 - 2000 Không có
Cụm dân cư ở
đồng bằng và
trung du
>15 hộcuối hướng gió chínhcác hướng khác
>1000
>300
>1000
> 1000Cụm dân cư ở
miền núi
Công trình khai
thác nước ngầm
Công suất < 100 m3/ngàyCông suất <10.000
m3/ngàyCông suất > 10.000
(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT - BKHCN&MT – BXD)
Theo thông tư này thì hiện tại vị trí khu xử lý rác dự kiến đảm bảo được vàmức độ gây ảnh hưởng do đó cũng không đáng kể
Việc quy hoạch vị trí bãi rác tại vị trí này phù hợp với quy hoạch và định hướngphát triển của huyện, có sự chấp thuận của địa phương, đoàn thể và cộng đồng
Trang 393.2.2.6 Điều kiện kỹ thuật
Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn có địa hình núi, không bằngphẳng Mực nước ngầm thấp khoảng từ 20 – 25 m (khảo sát địa chất chưa pháthiện mực nước ngầm khi khoan)
Đặc điểm địa chất công trình
Đoàn khảo sát gồm Trung tâm Công nghệ Môi trường kết hợp với trường ĐHBách khoa Tp HCM đã tiến hành khoan thăm dò tại khu đất dự án:
- Số lượng hố khoan (HK): 03 hố với độ sâu HK 1 là 20,7m; HK 2 là 16,5m; HK 3là 22m
- Thời gian thực hiện: từ ngày 27/11 đến 02/12/2004
Kết quả khoan khảo sát cho thấy địa tầng tại vị trí xây dựng dự án được phânthành các lớp sau :
Lớp 1: Độ sâu mặt lớp 0,0 m, độ sâu đáy lớp 2,4m
Thành phần chủ yếu : Sét lẫn sạn sỏi laterit, nâu vàng - nâu đỏ, trạng thái cứng Lớp này phân bố như sau:
Lớp 2:Độ sâu mặt lớp 2,2 m, độ sâu đáy lớp 5,5m
Thành phần chủ yếu : Sét béo, xám trắng - nâu đỏ nhạt, trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố như sau:
Lớp 3: Độ sâu mặt lớp 5,5 m, độ sâu đáy lớp 11,5m
Thành phần chủ yếu : Sét lẫn bụi, xám đen, trạng thái nửa cứng
Lớp 4: Độ sâu mặt lớp 11,5 m, độ sâu đáy lớp 13m
Thành phần chủ yếu : Sét pha nặng, nâu - nâu xám đốm trắng, trạng thái dẻocứng
Lớp 5: Độ sâu mặt lớp 11 m, độ sâu đáy lớp 17m
Trang 40Thành phần chủ yếu : Sét lẫn bụi, xám đen, trạng thái nửa cứng
Lớp 6: Độ sâu mặt lớp 17 m, độ sâu đáy lớp 22m
Thành phần chủ yếu : Đá sét bột kết (đang trong quá trình phong hóa), xen kẹpcác lớp sét mỏng Màu xám tro, xám xanh Trạng thái cứng
Nhìn chung khu vực khảo sát phát hiện 06 đơn nguyên địa chất công trình.Các lớp đất đã trải qua quá trình nén chặt tự nhiên nên có cường độ chịu lực tốt,tính nén lún tương đối thấp
Ngoài ra để xem xét đánh giá đầy đủ các khía cạnh về khả năng chấpnhận của vị trí bãi chôn lấp CTR sinh hoạt ta xây dựng bảng tóm tắt đánh giákhả năng chấp nhận với các yếu tố cần thiết cho một bãi bãi chôn lấp CTR sinhhoạt như sau:
Bảng 13 Các chỉ tiêu đánh giá cần đảm bảo trong việc lựa chọn trong việc lựa chọn bãi chôn lấp CTR sinh hoạt huyện Vĩnh Cửu
Độ lớn Đủ kích thước chôn rác trong 20 năm +++
Vùng đệm Có vùng đệm an toàn và dự kiến mở rộng +++
Khoảng cách Càng gần nơi phát sinh chất thải càng tốt
Cách xa hệ thống cấp nước nhà dân
+++
++
Lối vào Đảm bảo đi lại trong mọi thời tiết, đủ rộng
không tắc nghẽn
+++
Sử dụng đất Không gây mâu thuẫn trong việc sử dụng đất
Chi phí trưng dụng đất lâu dài và tạm thời Các vấn đề phát sinh do giải tỏa đền bù haytranh chấp sử dụng đất
+++
+++
+++
Địa hình Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Tránh các nơi sụt lún hay đất trũng ngập nướcĐịa hình đảm bảo việc san ủi, vận chuyển đất
++
++
+ +