1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm xi măng của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang

28 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở hạ tầng của ĐBSCL hiện nay được đánh giá là còn yếu kém chính vìthế nhà nước đang chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho khu vực này.Đây là một cơ hội lớn cho hoạt động kinh

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

1 Giới thiệu

Công ty Cổ Phần Vật Tư Hậu Giang viết tắt là HAMACO, được cổ phầnhóa thừ Công ty Vật Tư Tổng Hợp Hậu Giang Từu khi thành lập (năm 1976)đến chuyển đổi thành công ty cổ phần (năm 2003) và đến nay HAMACOkhông ngừng phát triển về mọi mặt Hiện nay, HAMACO đang phân phối cácnghành chính thức như: vật liệu xây dựng, gas, dầu nhớt, xăng dầu….sản xuất

xi măng tươi

HAMACO tự hào là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnhvực phân phối tại khu vực ĐBSCL Ngoài việc phân phối mạnh với mạng lướiphân phối 6 cửa hàng tại khu vực TP Cần Thơ, 1 cửa hàng tại TP.HCM, vàcác chi nhánh tại Bạc Liêu, Hậu Giang, sóc trăng, và hơn 500 đại lý vật liệuxây dựng, gần 200 đại lý gas, bếp gas và trên 50 đại lý dầu nhớt tại các tỉnhĐBSCL, TP.HCM và các tỉnh lân cận

Trong thời gian tới, Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập mạnh mẽvới thế giới, nhu cầu và điều kiện thỏa mãn của khách hàng ngày càng cao.HAMACO chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến hệ thồng quản lý theoISO 9001:2000, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.HAMACO luôn đặt quyền lợi của khách hàng theo phương châm: “Uy tín –chất lượng – hiệu quả” Với một tập thể có truyền thống đoàn kết, thống nhất

và có sự ủng hộ cảu khách hàng HAMACO sẽ phát triển bền vững cùng quýkhách trong tương lai

Trang 2

2 Lịch sử phát triển.

Năm 1976: Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang thành lập có tên Công tyvật tư Hậu Giang Công ty thành lập trên cơ sở 5 đơn vị: Công ty vật tư kỹthuật TP.Cần Thơ, Công ty xăng dầu TP.Cần Thơ, Công ty vật tư tỉnh CầnThơ, Công ty xăng dầu tỉnh Cần Thơ và Công ty xăng dầu Sóc Trăng

Năm 1991: Khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và Cần Thơ,công ty đổi tên thành Công ty Vật Tư Tỉnh Cần Thơ

Năm 1993: Công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty vật tư tổng hợp HậuGiang và công ty phát triển thêm mặt hàng Gas

Năm 2000 đến 2007: Công ty thành lập thêm các chi nhánh Tp.HCM, BạcLiêu, Sóc Trăng nhằm thúc đẫy khai thác thêm các thị trường này

Năm 2008: Công ty khai trương tổng kho Trà Nóc với diện tích 10.000 m2

Và công ty tiếp tục đầu tư kho C22 Lê Hòng Phong với diện tích tương tự đểphát triển thêm mặt hàng cát đá, kinh doanh xăng dầu và bê tong tươi

3 Chính sách của công ty.

Chính sách về mặt sản phẩm:

- Đãm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lý nhất

- Đào tạo đội ngũ lao động đủ nâng lực và trình độ cần thiết để thực hiện tốtcông việc nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Với chính sách trên, Ban giám đốc công ty và toàn thể nhân viên quyết tâmxây dựng cải tiến không ngừng hệ thống quản lý và kinh doanh theo phươngchâm “UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ”

4 Cơ cấu tổ chức.

Trang 3

Dạng cơ cấu chức năng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GĐ KINH DOANH

PHÓ GĐ KINH DOANH

CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

CHI NHÁNH TP.HCM

CHI NHÁNH TP.HCM

PHÒNG KINH DOANH XĂNG DẦU - DẦU NHƠN

PHÒNG KINH DOANH XĂNG DẦU - DẦU NHƠN

PHÒNG KINH DOANH GAS

PHÒNG KINH DOANH GAS

CỬA HÀNG XĂNG DẦU HAMACO

Trang 4

(Nguồn: Phòng kế hoạch – Marketing Công ty CP Hậu

Giang)

Trang 5

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU

31,83

251.421.460.58Doanh thu bán hàng 991.159.44

32,01

244.197.587.64Doanh thu cung cấp

dịch vụ

911.124.512

752.112.212

1.196.729

055

159.012.300

17,45

-444.616.843

1.215.998.700

15,04

6.779.256.096

2 Các khoản giảm trừ

145.453.447

122.779.712

171.966.421

22.673.735

15,59

-49.186.709

31,14

225.380.894.33

4 Lợi nhuận gộp

(1-2-3)

30.771.242.917

47.326.390.876

73.317.770.421

16.555.147.959

53,80

25.991.379.545

Trang 6

5 Doanh thu từ hoạt

động tài chính

1.356.541

036

527.050.950

763.439.132

829.490.086

61,15

-236.388.182

15,50

-5.602.968.966

7 Chi phí bán hàng 18.793.735

.338

28.345.390.571

33.982.576.464

9.551.655.233

50,82

5.637.185.893

2.939.360.647

42,63

7.248.060.226

3.782.431.426

130,22

7.739.552.642

14.362.583.298

4.110.169.073

52,40

2.408.995.173

11 Chi phí khác

394.635.460

340.681.829

52.973.327

53.953.631

13,67

287.708.502

-12 Lợi nhuận khác 7.448.783.

592

11.612.906.296

14.309.609.971

4.164.122.704

55,90

2.696.703.675

13 Lợi nhuận trước

thuế

10.353.447.385

18.300.001.515

28.736.257.832

7.946.554.130

76,75

10.436.256.317

76,75

5.070.974.550

15 Lợi nhuận sau

thuế

8.903.964.

751

15.738.00 1.303

21.103.28 3.070

6.834.036 552

76,7 5

5.365.281 767

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Marketing Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang

Trang 7

Sau nhiều năm thực hiện công ty đã đạt được một kết quả nhất định:

- Thị phần tăng 30%

- Độ nhận biết thương hiệu tăng 40%

- Doanh thu và lợi nhuận tăng khá cao

Nhìn chung, doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm tăng với tốc đọkhông đồng điều và chênh lệch nhau cũng không quá lớn

Về chỉ số tài chính ta có thể thấy do nền kinh tế biến động phức tạp, lạmphát tăng cao các mặt hàng nói chung năm 2007 tăng 16,63%, tróng đó nhà ở vàvật liệu xây dựng tăng 17,12% (theo báo cáo kinh tế Việt Nam năm 2007 –Tổng cục thống kê) nên việc đầu tư xây dựng bị chững lại

BẢNG 2: MỘT VÀI TỈ SỐ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (2007- 2009)

08(+/-)

2008/2009

Trang 8

BẢNG 3: CƠ CẤU NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2007 – 2009).

Số lượng(người)

Tỷ lệ(%)

Sốlượng(người)

Tỷ lệ(%)

Sốlượng(người)

Tỷ lệ(%)

Đại học, cao học 39 25,34 42 37,17 55 39,29Trung cấp, cao đẳng 28 25,45 33 29,20 39 27,86

Trang 9

Sự thay đổi cơ cấu nhân sự theo chiều hướng ngày càng tăng nhanh sốlượng lao động có trình độ cao, tăng chậm đối với lao động có trình độ thấp.Điều này chứng tỏ công ty đang cố gắng nỗ lực trong việc nâng cao chất lượngnhân sự của công ty.

4 Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường vĩ mô.

Các yếu tố kinh tế.

Sau hơn 20 năm đổi mới, GDP của cả nước tăng liên tục Đặc biệt là trongnhững năm gần đây từ 2005 – 2007 GDP tăng nhanh hơn Tốc độ tăng trưởngkinh tế tăng với tốc độ khá nhanh và ổn định ( 8%/năm) Tốc độ tăng trưởngngày càng nhanh thì nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ gấp đôi sự phát triểnkinh tế

 Lạm phát

Hiện nay, chỉ trong 8 tháng đầu năm 2009 giá cả các loại hàng hóa và dịch vutăng đột biến làm cho chỉ số giá tiêu dung cả nước tăng 22,2% so với cùng kỳnăm trước, dự báo cuối năm lạm phát tăng 25% Lạm phát cao ảnh hưởng khôngnhỏ đến đầu tư, tổ chức cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết địnhđầu tư trong lĩnh vực xây dựng

 Cơ sở hạ tầng

Trang 10

Cơ sở hạ tầng của ĐBSCL hiện nay được đánh giá là còn yếu kém chính vìthế nhà nước đang chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho khu vực này.Đây là một cơ hội lớn cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Theo quy hoạch, các nhà máy xi măng lò quay có công nghệ hiện đại, quy

mô lớn, cơ giới hóa và tự động hóa cao, tiêu tốn ít nhiên liệu, tiết kiệm nănglượng và giãm thiểu môi trường sẽ được xây dựng

Bộ xây dựng đã chỉ đạo các nghành xi măng thực hiện nhiệm vụ bình ổngiá và thị trường xi măng trong nước

Trì sản xuất ổn định và phát triển, Bộ Xây Dựng đồng ý “ cần phải xâydựng lộ trình điều chỉnh giá bán xi măng.”

Bộ Xây Dựng đã yêu cầu tổng công ty công nghiệp Xi Măng Việt Nam xâydựng lộ trình cụ thể về điều chỉnh giá bán xi măng, trong đó phải thể hiện rõ giáthành sản xuất của tùng nhà máy, ảnh hưởng của việc tăng giá dầu đến giá thành

xi măng của từng nhà máy Giá bán xi măng thực tế hiện nay, giá bán xi măng

dự kiến điều chỉnh theo lộ trình, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách lợi nhuậnhoặc lỗ

Trang 11

Nhằm ngăn chặn hoặc xử lí nghiêm hành vi lien kết độc quyền tăng giá bán

các sản phẩm vật liệu xây dựng, văn phòng chính phủ đã có “công văn số

1609/VPCP-KTTH thông báo ý kiến của phó thủ tướng Hoàng Trung Hải về việc tăng cường quản lí kinh doanh về vật liệu xây dựng.”

Với những chính sách trên tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động trongmột môi trường cạnh tranh lành mạnh, ổn định, an toàn

4.1.3 Dân số

Dân số mà đặt biệt là nền dân số trẻ nước ta là một yếu tố quan trọng đốivới ngành xây dựng Theo kê năm 2007, tuổi kết hôn trung bình lần đầu(SMAM) của nước ta là 26,8 tuổi ở nam và 23.5 tuổi đối với nữ Trong khi cóđến 57,9% số dân nữ từ 20-24 tuổi chưa kết hôn.38,2 % số dân nam từ 25-29 tuổichua kết hôn Đối với lối sống tự lập ngày nay thì số lượng các cặp vợ chồng rariêng sau khi lặp gia đình là rất lớn, có ảnh hưởng tốt đến ngành xây dựng nóichung và công ty cổ phần vật tư Hậu Giang nói riêng

Vấn dề di chuyển dân cư giữa các vùng là một yếu tố không thể bỏ qua.Tính đến ngày 01/04/2007 tổng số thành phố Cần Thơ là 1.128.585 người trong

đó số người di cư tính đến 01/04/2006 đến 01/04/2007 là 8380 người và sốngnhập cư từ các tỉnh thành phố khác là 5714 người đây là một lợi thế lớn cho việcphát triển của ngành và doanh nghiệp

4.1.4 Yếu tố văn hoá xã hội

Trang 12

Dân số là cấu trúc hộ gia dình được xem là một trong những yếu tố quantrọng trong việc phát triển ngành Việt Nam là nước có dân số đứng thứ 2 ĐôngNam Á và đứng thứ 13 trên thế giới Theo thống kê dân số Việt Nam trung trungbình 2008 là 85155 ngàn người và bình quân mỗi năm tăng 1024 ngàn ngườitương đương với quy mô một tỉnh Dân số nước ta thuộc dân số trẻ, quy mô mộtgia đình nhỏ, bên cạnh đó còn ảnh hưởng lối sống hiện đại từ phương Tây Hiệnnay phần lớn thanh niên trưởng thành mong muốn tách khỏi gia đình và sống độclập Thành phố cần Thơ là 1 trung tâm văn hoá lớn của đồng bằng sông cửuLong nên sự ảnh hưởng đó là rất lớn.

Vì thế nhu cầu nhà ở tăng cao, bên cạnh đó nhu cầu ở, đi lại học tập…không ngừng được nâng lên Có ảnh hưởng rất lớn đối với ngành và doanhnghiệp

Ngoài ra như đã đề cập ở phần dân số do lớp thanh niên hiện nay có xuhướng đỗ về các thành phố lớn để lập nghiệp nên nhu cầu về nhà ở tại trongnhững nơi đó là rất lớn Từ xưa Người Việt nam đã có quan niệm : “ có an cư thìmới lập nghiệp” những bạn trẻ sau khi rời khỏi gia đình ai nấy điều muốn có mộtngôi nhà riêng để làm ăn Đây chính là cơ hôi cho ngành xây dựng chúng ta

4.1.5 Yếu tố tự nhiên

Cần Thơ là trung tâm của đồng bằng sông cửu Long Do tiếp giáp vớinhiều tỉnh như: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang và Vĩnh Long.Ngoài ra, Cần Thơ còn nằm trên quốc lộ 1A Đây là việc thuận lợi cho việcthông thương mua bán với các tỉnh trong vùng ĐBSCL cũng như TP Hồ Chí

Trang 13

Minh và các tỉnh miền đông nam bộ, mở rộng thị trường mà chi phí vận chuyểntương đối thấp hơn với các doanh nghiệp khac1 cùng ngành Công ty cổ phần vật

tư Hậu Giang là 1 công ty phân phối hàng vật tư nên việc tiết kiệm được chi phí

là lợi thế cho đầu vào của công ty

Sau khi gia nhập WTO, tuy nước ta có thể mua được máy móc, công nghệ

từ nước ngoài dễ dàng hơn so với trước đây Xong do không chủ động được nênchúng ta phải tốn một lượng tiền lớn đầu tư cho trang thiết bị Chính gì thế mànhà nước ta đã có chủ trương quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Namđến năm 2020 đặt ra mục tiêu: vào năm 2015 , Việt Nam phải chế tạo được cácdây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng tương đối lớn, có trình độ côngnghệ tiên tiến nhằm tiết kiệm chi phí Tuy nhien do tiến độ thi cong tương đốichậm nên mặt dầu la chuyển vọng cho ngành xây dựng nhưng cũng không quálớn

Cuộc sống được nâng cao, con người ngày càng chú trọng đến môi trườngsống của mình Nhưng hiện nay do máy móc củ việc khai thác tài nguyên khoángsản của chúng ta là một nguồn gây ôi nhiễm quá lớn, ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khoẽ của công nhân và người dân trong khu vực Đó là 1 thách thức lớncho ngành Vì thế yêu cầu đặt ra là cải tiến công nghệ nhằm giảm thiểu mức độ

ôi nhiễm đến mức thấp nhất Theo quy hoạch , các nhà máy xi măng lò quay cócông nghệ hiện đại, quy mô lớn,cơ giới hoá và tự động hoá cao, tiêu tốn ít nhiênliệu, nguyên liệu, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ôi nhiễm môi trường sẽđược xây dựng Không đầu tư mới các nhà máy xi măng lò đúng và trạm nghiền

Trang 14

triệu tấn 2010 lên 88,8 triệu tấn năm 2015 và 112 triệu tấn 2020 Tuy nhiên môitrường vẩn là một thách thức lớn.

4.1.6 Môi trường công nghệ

Bất cứ ngành công nghiệp nào cũng điều phải phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng

và công nghệ ngày cảng hiện đại công nghệ hiện đại sẻ giúp cho doanh nghiệptăng mức độ cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác Sự phát triển công nghệ

sẻ tác động mạnh mẽ đến sản phẩm , doan nghiệp nhà phân phối, kễ cả ngườitiêu dùng Các doanh nghiệp sản xuất phải không ngừng tiếp thu các công nghệmới nếu không muốn sản phẩm của mình lạc hậu hơn so với dối thủ cạnh tranh.Hiện nay các loại vật liệu mới không ngừng dược nghiên cứu và phát triển đây làmột cơ hội rất tốt cho doanh nghiệp có thể đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh

4.1.7 Môi trường quốc tế

Do công ty cổ phần vật tư Hậu Giang chủ yếu phân phối vật liệu xây dựngtrong nước nên môi trường quốc tế không ảnh hưởng đến ngành

4.2.1 Đối thủ cạnh tranh

a) Thị phần

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xâydựng Nhung đa phần những doanh nghiệp này còn nhỏ lẻ, chua có sức cạnhtranh mạnh Hiện tại với thị phần 30% công ty hiện đang dẫn đầu trong lĩnh vựcnày trên thị trường ĐBSCL Tuy nhiên, do đặc điểm cơ cấu của ngành là cạnh

Trang 15

tranh hoàn toàn, các đối thủ cũng chiếm thị phần ngang ngửa nên con số trêncũng chua nói lên được điều gì Những đối thủ của công ty có thể kể đến là:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn quang giàu chiếm 25% thị phần dây làmôt đối thủ khá mạnh công ty này có hệ thống phân phối rộng và sở hữu mộtđội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, bộ phận marketing làm việc có hiệu quả nhất làtrong việc chăm sóc và có nhiều mối quan hệ với khách hàng Tuy nhiên, việckiểm soát phân phối găp nhiều khó khăn

+ DNTN Phước Vũ chiếm thị phần là 18% đây là đối thủ mà công ty phải

để ý Mặc dù có thị phần nhỏ hơn công ty cổ phần vật tư Hậu Giang nhungdoanh nghiệp tư nhân Phước Vũ có tiềm năng rất lớn vì có nhiều mối quan hệvới khách hàng, đại lý nhà cung cấp , để quản lý hệ thống phân phối

+ công ty TNHH Phương Trân với những điểm mạnh sau: có quan hệ tốtvới nhà cung ứng, có đội chuyên chở bốc xếp đông đảo nên giao hàng nhanhchống và chiếm một thị phần nhanh chóng, tương đối (14%) Mặt khác công tynày cũng gặp một số vướng mắc: niềm tin khách hàng chưa cao, chưa có chiếnlược giá phù hợp

 Với tình hình cạnh tranh như hiện nay cũng như việc sẽ xuất hiện

nhiều doanh nghiệp mới tham gia lĩnh vực mua bán vật tư trong thời gian tới,doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn Cần có một chiến lược marketing phù hợpcũng cố nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trong ngành

b) Mức tăng trưởng cao:

Trang 16

Trong năm 2006 năm 2007 có 4 nhà máy sản xuất xi măng với tổng côngsuất thiết kế 4,24 triệu tấn đi vào sản xuất Năm 2008 có thêm 10 nhà máy ximăng mới với công suất 11,93 triệu tấn hoàn thành, đưa tổng công suất thiết kếđến năm 2008 lên 39,5 triệu tấn.

Năm 2009 cả nước dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sản xuất 18 dự án ximăng với tổng công suất với 20 triệu tấn Tính đến năm 2009 tổng công suất cácnhà máy xi măng trên toàn quốc sẽ đạt 60 triệu tấn, trong khi đó nhu cầu tiêudùng 45- 46 triệu tấn Như vậy năng lực sản xuât xi măng trong nước sẽ đáp ứngnhu cầu tiêu thụ không còn hiện tượng thiếu về nguồn

Theo dự báo năm 2010 trở đi một số dự án mới sẽ tiếp tục hoàn thành vàđưa vào hoạt động nên Việt Nam không phai nhập khẩu clinker và dự thưa mộtphần để xuất khẩu vào Việt Nam sẽ trở thành nước có công suất và sản xuấtlượng xi măng lớn nhất trong khối ASEAN

4.2.2 Đối tượng tiềm ẩn

Hiện nay tình hình vật tư đang gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp rađời hậu hết là bộ máy trẻ có cách nhìn cởi mở hơn, cách kinh doanh khá mới mẻ

và táo bạo sẽ là trở ngại lơn cho các doanh nghiệp

Nhà cung ứng.

Như đã nói ở trên tính đến hết 2009 tổng công suất các nhà máy xi măng trêntoàn quốc đạt gần 60t triệu tấn trong khi nhu cầu về xi măng là 45-46 triệu tấn

Ngày đăng: 07/01/2016, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kinh doanh chung của công ty trong những năm 2007 - - Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm xi măng của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
Bảng 1 Kết quả kinh doanh chung của công ty trong những năm 2007 - (Trang 5)
BẢNG 2: MỘT VÀI TỈ SỐ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (2007- 2009) - Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm xi măng của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
BẢNG 2 MỘT VÀI TỈ SỐ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (2007- 2009) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w