Giới thiệu về Nhà máy.Công trình thủy điện Za Hung là một công trình khai thác nguồn thủy năng thượngnguồn sông A Vương được thiết kế bao gồm 2 tổ máy có công suất 30MW, điện lượng sảnxu
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1 Số lượng sinh viên thực tập tại nhà máy: 7 sinh viên.
2 Địa điểm thực tập: Thủy điện Za Hung - Xã Zà Hung – Huyện Đông Giang – Tỉnh
Quảng Nam
3 Thời gian thực tập tại nhà máy: 1,5 tháng
4 Nội dung thực tập: Trình bày dưới phần báo cáo.
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ZA HUNG 3
1.1 Giới thiệu về Nhà máy 3
1.2 Sơ đồ tổ chức Nhà máy 3
1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của Nhà máy 4
1.4 Các hệ thống thiết bị trong Nhà máy 6
Chương 2 PHẦN CƠ KHÍ THỦY LỰC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ZA HUNG 9
2.1 Tuabin nước 9
2.2 Hệ thống điều tốc 12
2.3 Hệ thống nén khí 17
2.4 Hệ thống nước kỹ thuật 21
2.5 Hệ thống dầu tổ máy 22
Chương 3 PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ZA HUNG 24
3.1 Sơ đồ nối điện chính Nhà máy 24
3.2 Thông số kỹ thuật của máy phát 24
3.3 Các thiết bị gian 10,5 kV 25
3.4 Trạm biến áp 110 kV 27
3.5 Hệ thống kích từ LH-WLT01 36
3.6 Hệ thống tự dùng xoay chiều AC 40
3.7 Hệ thống tự dùng một chiều DC 46
3.8 Hệ thống bảo vệ rơ le 49
3.9 Hệ thống điều khiển giảm sát 52
Chương 4 THỰC TẬP VẬN HÀNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ZA HUNG 56
4.1 Thủ tục dao nhận ca 56
4.2 Vận hành tổ máy 59
4.3 Cac sự cố đã xảy ra và biện pháp xử lý 79
KẾT LUẬN 83
Trang 3Ngày nay, cùng với sự phát triển của đất nước nói chung và sự phát triển của cácngành công nghiệp nói riêng thì sản xuất điện năng giữ một vai trò vô cùng quan trọng Điệnnăng được dùng để duy trì hoạt động cho các nhà máy xí nghiệp, đảm bảo an ninh quốcphòng và nâng cao đời sống dân sinh Và để thực hiện tốt vai trò của mình, Nhà nước khôngngừng khuyến khích khối kinh tế tư nhân tham gia xây dựng các Nhà máy điện, đặc biệt làcác Nhà máy thủy điện có công suất vừa và nhỏ.
Được sự quan tâm của Ban lãnh đạo Công ty CP Za Hung và các Thầy cô khoa Điệntrường đại học Bách Khoa Đà Nẵng, nhóm sinh viên chuyên ngành Điện Công Nghiệp đãđược vinh dự về thực tập tốt nghiệp tại NMTĐ Za Hung Đây là Nhà máy thủy điện do Công
ty CP Za Hung làm chủ đầu tư có công suất phát điện bé, mới đưa vào vận hành từ năm
2009 Tuy nhiên, với công nghệ hiện đại và được vận hành bởi đội ngũ nhân viên có trình độnên hiểu quả kinh tế của nhà máy cao, hằng năm đóng góp cho lưới điện quốc gia một sảnlượng điện không nhỏ, góp phần giảm thiểu thiếu hụt điện năng cho lưới điện Quốc gia
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp gần 1,5 tháng, dưới sự hướng dẫn tận tình của cácThầy giáo và Cán bộ Công nhân Nhà máy em đã hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp
do Nhà trường đề ra Kiến thức thu được trong đợt thực tập được em trình bày ngắn ngọntrong quyển báo cáo này Nội dung báo cáo được chia làm 4 phần:
- Tổng quan về Nhà máy thủy điện Za Hung
- Phần cơ khí thủy lực Nhà máy thủy điện Za Hung
- Phần điện Nhà máy thủy điện Za Hung
- Thực tập vận hành Nhà máy thủy điện Za Hung
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các quý Thầy Cô Nhà trường, các anh chị Cán bộ Công nhân Nhà máy đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này.
Xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, ngày…… tháng…… năm 2016
Sinh viên thực hiện:
Phạm Hồng Tuấn
Trang 5TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ZA HUNG 1.1 Giới thiệu về Nhà máy.
Công trình thủy điện Za Hung là một công trình khai thác nguồn thủy năng thượngnguồn sông A Vương được thiết kế bao gồm 2 tổ máy có công suất 30MW, điện lượng sảnxuất trung bình hằng năm là 124 triệu kWh, xây dựng trên vùng núi cao, thuộc địa bàn hai xã
Za Hung và Macôi (huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam) do Công ty tư vấn thiết kế điện 1(EVN) thiết kế, công ty cổ phần thủy điện Za Hưng làm chủ đầu tư Được khởi công vàotháng 5 năm 2007 và hòa lưới điện quốc gia vào tháng 7 năm 2009
Trang 61.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của Nhà máy.
4 Dung tích toàn bộ hồ chứa 106m3 1,12
5 Kích thước khoang tràn (rộngxcao) m x m 16,5x7,27
hạ/hạ bằng xy lanhthủy lực
Trang 78 Kích thước nhà máy (dài x rộng x cao) mxmxm 18,6x21x23,6
Trang 8STT Đại lượng Đơn vị Giá trị
1.4 Các hệ thống thiết bị trong Nhà máy.
Van vào chính trước tuabin (van bướm): Dùng động cơ bơm dầu công suất 7,5 kW tạo
áp lực dầu lớn hơn 10 Bar cung cấp cho Secvomotor thực hiện chức năng mở van để nước từđường ống áp lực vào buồng xoắn tuabin khi chạy máy phát Dùng trọng lực quả tạ để đóngvan khi dừng bình thường và dừng sự cố (xem sơ đồ thủy lực điều khiển van bướm ở phụ lục1)
Tuabin và buồng xoắn: Buồng xoắn tạo cho dòng nước áp lực phân bố đều xungquanh theo cánh hướng nước làm quay tuabin Tuabin có công suất 15,544 kW được gắnđồng trục với trục rô to máy phát có nhiệm vụ truyền động làm quay roto máy phát
Máy phát: Gồm 02 máy phát, mỗi máy phát công suất tác dụng đảm bảo từ (6,1415)
MW qua trạm nâng áp 10,5/110 kV cung cấp cho điện lưới quốc gia
Hệ thống kích từ: Bao gồm: 02 tủ chỉnh lưu, 02 tủ điều khiển, 02 máy biến áp kích từ
Hệ thống chỉnh lưu biến đổi nguồn AC sang DC cung cấp cho cuộn dây roto để tạo ra từtrường không biến thiên ở cực từ HTKT được trang bị bộ vi xử lý kích từ kép LH-WLTO2gồm 2 chế độ làm việc: Chế độ tự động điều chỉnh điện áp AVR và chế độ điều chỉnh dòngkính từ FCR
Hệ thống điều tốc: Hệ thống điều khiển điều tốc được lắp đặt tại cao trình 374,2m baogồm: Tủ điều khiển bơm dầu áp lực, thùng dầu, bình dầu áp lực, tủ điều khiển điện, động cơbước và van phân phối Cao trình 367m (giếng tua bin) lắp đặt 02 Secvermotor cho mỗi tổmáy Hệ thống dầu áp lực có vai trò khi hệ thống điều tốc làm việc thì cung cấp không giánđoạn áp lực dầu cho Secvermotor Hệ thống điều tốc TDBWT PLC hoạt động thoả mãn yêu
Trang 9khởi động, không tải, hoà lưới, phát, khi dừng bình thường và khi dừng sự cố.
Hệ thống khí nén: Bao gồm hệ thống khí nén áp lực cao 04 MPa có vai trò cung cấpkhí cho các bình áp lực dầu điều tốc và hệ thống khí nén áp lực thấp 0,8 MPa có vai trò cungcấp khí cho: Hệ thống phanh của tổ máy, bộ chèn kín trục tuốc bin tổ máy khi dừng và phục
vụ sửa chữa và bảo dưỡng trong Nhà máy
Hệ thống dầu tổ máy: Cung cấp dầu cho các thiết bị, hệ thống dùng dầu trong nhà máygồm: Hệ thống dầu điều tốc của 02 tổ máy, dầu bôi trơn các ổ trục của hai tổ máy, dầu điềukhiển van bướm của 02 tổ máy
Hệ thống nước kỹ thuật: Nước kỹ thuật của 02 tổ máy được lấy từ 02 đường ống áp lựctrước van vào chính tuốc bin qua 02 bộ lọc và 02 van giảm áp, đầu ra áp lực nước từ 1,53bardùng để cung cấp nước làm mát cho: các bộ làm mát không khí máy phát, dầu ổ hướng trên, ổ đỡmáy phát, dầu ổ hướng dưới máy phát, dầu ổ hướng tuabin, chèn kín trục tuốc bin
Hệ thống máy bơm: Bao gồm: Bơm tiêu cạn tổ máy, bơm rò rỉ nắp tua bin và sauchữa cháy máy phát, bơm phòng lũ, bơm rò rỉ chung, bơm rò rỉ các buồng phòng bơm rò rỉkhẩn cấp nắp tua bin, bơm nước lẫn dầu sau chữa cháy máy phát và máy biến áp chính
Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Hệ thống phát hiện có cháy thì tự động chữa cháy,các thiết bị phục vụ trong quá trình chữa cháy Dùng để phát hiện nhanh các mối nguy hiểm
do cháy nổ, trong Nhà máy bố trí hệ thống báo cháy địa chỉ được thiết kế theo cấu trúc mạng
có thể nhận thông tin hai chiều, từ đó xử lý điều khiển các thiết bị ngoại vi để chữa cháy vàbáo có cháy
Hệ thống thông gió: Trao đổi không khí trong các buồng thiết bị công nghệ, thiết bịphân phối, gian máy phát, nhằm duy trì nhiệt độ để đảm bảo sự làm việc bình thường củangười và thiết bị
Trạm phân phối 110kV: Biến đổi điện áp và dòng điện từ đầu cực máy phát qua MBAnâng áp 10,5/110 kV truyền tải toàn bộ công suất từ 02 tổ máy lên lưới điện quốc gia; ngănchặn sự cố lan truyền từ lưới điện; biến đổi dòng điện và điện áp phục vụ cho đo lường, bảo
vệ, điều khiển; cô lập chuyển đổi thiết bị làm việc phục vụ công tác duy tu bảo dưỡng và sửachữa khi trạm đang vận hành
Hệ thống tự dùng AC 0,4kV: Hệ thống tự dùng xoay chiều được lấy từ phía hạ củaMBA chính, qua máy biến áp tự dùng 10,5/0,4 kV đến giàn thanh cái tự dùng CI và CII cấpđiện tự dùng cho toàn nhà máy và khu đầu mối Nguồn dự phòng cho hệ thống tự dùng xoaychiều được lấy từ máy phát diesel dự phòng của Nhà máy
Trang 10Hệ thống tự dùng 220V DC: Tủ chỉnh lưu biến đổi điện áp 380V AC thành 220V DCcung cấp cho thanh cái IM và IIM phân phối đến các phụ tải dung nguồn DC toàn nhà máy
và dàn ắc qui
Trang 11PHẦN CƠ KHÍ THỦY LỰC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ZA HUNG 2.1 Tuabin nước.
2.1.1 Các thông số của tuabin.
a) Thông số kỹ thuật:
Trang 122.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
Tuabin nước Nhà máy thủy điện Za Hung là kiểu tuabin Francis (hình 2.2) gồm các bộphận chủ yếu sau đây:
1 Buồng dẫn nước: Kiểu buồng xoắn làm bằng kim loại được hàn từ thép tấm cóđường kính vào là 2600 mm
2 Stato tuabin: Kiểu vòng có đường kính lớn nhất là 2800 mm, kết cấu bằng thépbao gồm 24 cánh hướng tĩnh
3 Bộ phận hướng nước: Bao gồm 24 cánh hướng động và vành điều chỉnh Khiđộng cơ secvô hoạt động, vành điều chỉnh sẽ quay và thông qua canh tay đòn,thanh truyền sẽ làm thay đổi đổ mở cánh hướng
4 Bánh xe công tác: Được làm bằng thép rèn đặc biệt có khả năng chống mài mòn
và xâm thực, gồm có 13 cánh
5 Trục tuabin: Có dạng hình ống được được làm bằng thép rèn đăc biệt có khả năngchịu được mô men xoắn lớn Hai đầu trục đều có mặt bích: Mặt bích phía trên nốivới trục chính còn mặt bích phía dưới nối với bánh xe công tác
Hình 2.1 Đặc tính vận hành cột nước – công suất
Trang 146 Ổ hướng tuabin: Là loại ổ hướng hình trụ bôi trơn bằng dầu có bạc làm bằng hợpkim babbitt Ổ hướng được làm mát bằng nước.
7 Ống thoát nước tuabin: Là loại ống hút cong làm bằng thép hàn Để kiểm tra, sửachữa ống hút và các chi tiết ở phần dưới bánh công tác, người ta bố trí một cửathăm côn xả Ở phía trên ống hút có lắp đặt 2 van phá chân không để tránh hiệntượng xâm thực cho tuabin
8 Van nước vào tuabin: Là loại van bướm được điều khiển bằng động cơ secvô và
hệ thống thủy lực
9 Van xả cạn buồng xoắn và đường ống áp lực: Có tác dụng tháo cạn buồng xoắn vàđường ống áp lực phục vụ duy tu sửa chữa
10 Thiết bị chèn trục: Gồm 2 phần: Bộ phận chèn trục bằng nước và bộ phận chèntrục bằng khí Các bộ phận chèn trục có tác dụng không cho nước hạ lưu chảyngược vào buông tuabin khi chạy máy và khi mức nước hạ lưu lơn hơn cao trình
366 m
Nguyên lý hoạt động của tuabin: Nước từ đường ống áp lực sau khi đi qua van bướmđược đưa vào buồng xoắn, qua hệ thống cánh hướng chảy vào bánh xe công tác Tại đây,năng lượng dòng chảy được biến đối thành cớ năng làm quay bánh xe công tác Dòng nướcsau khi đi qua bánh xe công tác sẽ được xả ra hạ lưu thông qua ống hút cong Công suất vàtốc độ của tuabin được thay đổi bằng cách thay đổi đổ mở cánh hướng
2.2 Hệ thống điều tốc.
2.2.1 Thông số kỹ thuật của hệ thống điều tốc.
Trang 151.6 Áp lực khởi động bơm dầu chính MPa 3,7
1.8 Áp lực khởi động bơm dầu dự phòng MPa 3,6
Trang 16Phần điện của hệ thống điều tốc bao gồm các thiết bị chính:
hiện chức năng giao
tiếp giữa người và
máy Các thông số của hệ thống điều tốc có thể được kiểm tra, giám sát dễ dàngthông qua GOT
Phần cơ thủy lực gồm các thiết bị chính (hình 2.3 và hình 2.4):
- Bình dầu điều tốc được dùng để đựng dầu áp lực cao
- 2 bơm dầu điều tốc, một làm việc, một dự phòng để cung cấp dầu cho bình dầuđiều tốc và duy trì áp lực cao cho bình dầu điều tốc
- Thùng dầu điều tốc có chức năng cung cấp dầu cho bình dầu điều tốc
- Van phân phối chính được dùng để điều chỉnh pít tông động cơ secvô
PVan dừng khẩn cấpĐông cơ bước
Van phân phối chính
ServomotorCảm biến
đổ mởHướng mở
Hướng mở
Hình 2.3 Hệ thống van điều khiển dầu áp lực
Dầu áp lực
Trang 17- Chốt đông cơ secvô để chốt động cơ secvô khi không làm việc.
b) Chức năng:
- Khởi động/dừng, đồng bộ, tăng tải hoặc giảm tải có thể thực hiện bằng tay, tựđộng tại chỗ hoặc tự động từ xa
- Có thể chuyển đổi dễ dàng giữa phương thức vận hành tự động và bằng tay
- Khi khởi động tự động, thiết bị tần số có thể theo tần số lưới nhanh chóng vàchính xác, vì thế thiết bị này có thể được đồng bộ nhanh chóng và trôi chảy
- Khi nhận được tín hiệu ngắt, hệ thống điều tốc ngay lập tức sẽ thực hiện lệnhđóng cánh hướng hoàn toàn và dừng hệ thông điều tốc
- Màn hình GOT thực hiện chức năng giao tiếp giữa người và máy
- Hệ thống điều tốc được kết nối truyền thông với hệ thống điều khiển nhà máy,nhờ đó có thể thực hiện chức năng điều khiển, giám sát từ xa
Hình 2.4 Bình dầu điều tốc
Khí áp lực cao
TB đo mức dầu
TB đo mức dầuĐến khóa secvô
Đến van phân phôi chính
Đường dầu cấp
Đường dầu hồi
Đường dầu hồi
từ chót secvô Van xả đấy
Trang 18- Hệ thống điều tốc có chức năng giới hạn đổ mở cánh hướng để tránh tình trangngười vận hành thao tác nhầm dẫn đến hiện tưởng mất ổn định hệ thống điều tốc
c) Nguyên lý làm việc:
Hệ thống điều tốc của Nhà máy thủy điện Za Hung có 2 phương thức vận hành: vậnhành bằng tay và vận hành tự động Ở phương thức vận hành bằng tay, động cơ bước khôngđược điều chỉnh qua PLC mà được điều chỉnh hoàn toàn bằng tay bằng cách quay vô lăng ởphía trên động cơ bước Ở phương thức điều chỉnh tự động, PLC sẽ gửi các xung điều khiểnđến đông cơ bước để quay động cơ bước một góc tương ứng với giá trị đặt của tần số và đổ
mở cánh hướng Cả 2 phương thức vận hành trên đều được giám sát bởi màn hình điều khiểnGOT, giúp người vận hành có thể kiểm soát được sự làm việc của hệ thống điều tốc
Khi động cơ bước quay theo chiều kim đồng hồ, thông qua cơ cấu truyền động sẽ kéopit tông của van phân phối chính đi lên làm cho dầu áp lực cao được đẩy vào phía bên phảicủa động cơ secvô, pit tông động cơ secvô dưới tác dụng của dầu áp lực sẽ chuyển động sangbên trái theo chiều đóng cánh hướng Ngược lại, khi động cơ bước quay theo chiều ngượckim đồng hồ sẽ làm cho pit tông của động cơ secvô chuyển đông sang bên phải theo chiều
mở cánh hướng
Trong chế độ làm việc bình thường, hệ thống điều tốc luôn được đặt ở phương thứcvận hành tự động Ở phương thức này, hệ thống điều tốc làm việc ở hai chế độ: Chế độ điềutần và chế độ điều chỉnh đổ mở cánh hướng theo luật điều chỉnh PID Lúc khởi đổng, giá trịđắt của tần số được lấy theo giá trị đặt của người vận hành; khi máy đã hòa lưới, giá trị đặttần số được lấy tự đống theo tần số lưới
Sơ đồ khối điều khiển và đặc tính khởi động của hệ thống điều tốc được thể hiện trênhình 2.5 và hình 2.6
Trang 192.3 Hệ thống nén khí.
Hệ thống khí nén Nhà máy thủy điện Za Hung gồm 2 hệ thống khí nén độc lập:
- Hệ thống khí nén áp lực cao: Gồm 2 máy nén khí pit tông loại HP15/55 do hãngIngersoll- Rand – Trung Quốc sản xuất, nhằm cung cấp khí nén cho bình khí áplực cao 40 bar (K40-BKA) Một bình chứa khí có dung tích 1,6 m3 áp lực 40 bar,dùng để cung cấp khí nén tích năng cho bình dầu áp lực điều tốc tổ máy H1 vàH2
- Hệ thống khí nén áp lực thấp: Gồm 2 máy nén khí trục vít loại UP15-8 do hãngIngersoll-Rand – Trung Quốc sản xuất, nhằm cung cấp khí nén cho 2 bình khí áplực thấp 08 bar B và C Hai bình chứa khí B và C có dung tích mỗi bình 2 m3 áplực khí 08 bar, cung cấp cho phụ tải chính là hệ thống phanh, gioăng chèn trục tua
FREQUENCY DEAD BAND
GATE SEVOMOTOR
RESTORING
VALVE DISTRIBUTING
SELECTOR
AUTO-OPENING LIMITER ELECTRIC
AMPLIFIERPOWERMANUAL MODE
SERVOMOTOR POSITION TRANSLATING SETTING
Hình 2.6 Đặc tính khởi động hệ thống điều tốc
Trang 20bin của 2 tổ máy H1 và H2 Ngoài ra còn có các đầu van nối để phân phối khíđược lắp đặt tại các cao trình 384,1 m và 368,1 m, nhằm cung cấp cho quá trìnhthổi rửa khi sửa chữa, bảo trì các thiết bị và các yêu cầu khác của nhà máy (gọi làphụ tải tự dùng chung nhà máy).
4 Dải đo của đồng hồ tầng nén 1(K40-P1/P3) kPa 0÷100
5 Dải đo của đồng hồ tầng nén 2(K40-P2/P4) kPa 0÷300
Trang 2112 Hãng chế tạo Ingersoll- Rand
Trang 22STT Đại lượng Đơn vị Giá trị
Trang 2314 Năm sản xuất 03/2008
2.4 Hệ thống nước kỹ thuật.
Hệ thống nước kỹ thuật của 2 tổ máy được lấy từ 2 đường ống áp lực trước van vàotuabin qua 2 bộ lọc và 2 van giảm áp Áp lực nước ở đầu ra van giảm áp khoảng từ (0.1÷0.4)MPa được dùng để cung cấp nước cho các bộ làm mát máy phát, dầu ổ hướng trên, dầu ổhướng dưới máy phát, dầu ổ hướng tuabin và chèn kín trục tuabin trong quá trình tổ máy làmviệc Khi máy phát làm việc, nước kỹ thuật được lấy qua 1 bộ lọc và 1 van giảm áp, còn bộlọc và van giảm áp còn lại có chức năng dự phòng
Sơ đồ hệ thống nước kỹ thuật (phụ lục 3)
Thông số kỹ thuật của hệ thống nước kỹ thuật:
Trang 24STT Đại lượng Đơn vị Giá trị
Hệ thống dầu tổ máy có vai trò cung cấp dầu cho các thiết bị, hệ thống dùng dầu trongnhà máy gồm: Hệ thống dầu điều tốc của 2 tổ máy, dầu bôi trơn các ổ trục của hai tổ máy,dầu điều khiển van bướm của 2 tổ máy và hệ thống kích nâng roto
Sơ đồ hệ thông dầu tổ máy (phụ lục 4)
Thông số kỹ thuật của hệ thống dầu tổ máy:
Trang 25III Lọc chân không
Trang 26CS1T1
CS9T1
TD91 TE1
901
TU9H12 TU9H11
941
15 MW cos =0.8 10.5 kV TU0H1
0.4 KV
TU9T1
10.5 kV cos =0.8
0.4 KV TD92
CS1T2
132 132-1 171-1
TRẠM 110 THẠNH MỸ
Hình 3.1 Sơ đồ nối điện chính Nhà máy thủy điện Za Hung
Trang 2716 Điện trở DC 1 pha cuộn dây Stator (750C) 0,023
- Máy biến điện áp TU9H21/TU9H22 (TU9H11/TU9H12)
- Máy biến dòng điện TI902 (TI901)
- Nối đất DNĐ 902-05 (DNĐ 901-05)
2 Tủ G2(G7) bao gồm các thiết bị:
Máy cắt MC 902 (901)
3 Tủ G3(G8) bao gồm các thiết bị:
Trang 28- Kết nối máy phát với MBA 10,5/110kV.
- Cung cấp điện cho MBA tự dùng
- Biến đổi điện áp và dòng điện dùng cho đo lường, bảo vệ, điều khiển
- Cách ly máy phát với điện áp lưới
b) Thông số kỹ thuật các thiết bị 10,5 kV:
Trang 30- Nhận điện từ nguồn lưới hệ thống điện Quốc gia về để sử dụng điện tự dùng trongnhà máy khi các tổ máy ngừng phát điện.
b) Thông số kỹ thuật của trạm:
Trang 32STT Đại lượng Giá trị Đơn vị
trong thời gian ngắn Ud:
Pha - đất/ Pha – pha/ Giữa hai tiếp điểm mở
Trang 339 Thời gian cho phép dòng ngắn mạch duy trì lớn nhất
10.4 Lực trên tay quay, khi thao tác bằng tay ≤ 250 N
10.5 Thời gian thực hiện thao tác từ động cơ điện
Trang 34STT Đại lượng Giá trị Đơn vị
14 Nhiệt độ môi trường cho phép làm việc - 40+ 45 0C
Trang 3515 Nhiệt độ môi trường cho phép làm việc -40+45 0C
Trang 36STT Đại lượng Giá trị Đơn vị
Đóng điện cho trạm từ đường dây 110kV:
1 Đóng MC171, kiểm tra thanh cái C11 có điện áp
2 Đóng MC131 cấp điện cho MBA T1
3 Đóng MC132 cấp điện cho MBA T2
4 Đóng MC941 cấp điện cho MBA TD91
5 Đóng MC942 cấp điện cho MBA TD92
Truyền tải điện từ MF hòa lưới:
1 Đường dây 110kV có điện, trạm OPY đã được đóng điện
2 Khởi động tổ máy đến trạng thái mang tải, làm việc như sau:
- Máy phát được khởi động đến trạng thái không tải có kích từ
- Đóng MC901(MC902) để hòa lưới, điện được cấp từ máy phát quaMC901(MC902) vào đến phía 10,5kV của MBA-T1(MBA-T2) và lên lưới
3 Phát công suất theo yêu cầu
Truyền tải điện từ máy phát lên đường dây 110kV khi đường dây 110kV không
có điện áp:
I Điều kiện ban đầu:
Trang 37- Có yêu cầu của điều độ B43 và A3.
- Có lệnh của cấp Trưởng phòng KTSX trở lên
2 Trạng thái các thiết bị:
- DCL131-1, DCL132-1, DCL171-1, DCL171-7 ở trạng thái đóng
- MC131, MC132 ở trạng thái đóng
- MC171, MC901, MC902, MC941, MC942 ở trạng thái cắt
- Tại tủ điều khiển tổ máy LCU A chuyển khoá SA3 về vị trí “Non- Voltage”
II Trình tự thực hiện như sau:
1 Khởi động tự động tổ máy H1(H2) đến chế độ không tải có kích từ
2 Đóng MC901(MC902) theo chế độ không không điện áp
3 Đóng MC941(MC942) cấp điện cho MBA TD91(MBA TD92)
4 Đóng các MC 0,4kV cấp điện tự dùng cho Nhà máy
5 Đóng MC171 khi có lệnh của A3
6 Phát công suất theo yêu cầu của B43
7 Theo dõi và điều chỉnh tần số, điện áp, công suất nằm trong giá trị cho phép
Ghi chú: Nếu khởi động phát tiếp tổ máy còn lại thì khi đóng MC đầu cực máy phát phải đóng ở chế độ hòa đồng bộ.
Đường dây 110kV mất điện khi trạm đang tải điện từ MF lên lưới:
I Trường hợp 1: Nếu MC171 đóng lặp lại thành công
1 Kiểm tra ghi nhận các sự kiện và giá trị tác động
2 Theo dõi và điều chỉnh công suất tổ máy về giá trị vận hành như trước khi bảo vệtác động
II Trường hợp 2: Nếu MC171 đóng lặp lại không thành công
1 Theo dõi và cắt MC901, MC902 đưa hai tổ máy H1, H2 dừng hoàn toàn
1 Dừng hoàn toàn hai tổ máy H1, H2
2 Chuyển đổi nguồn TD91(TD92) sang nguồn dự phòng máy phát Diesel để cấpđiện tự dùng nhà máy
Trang 38Bộ điều điều khiển kích từ LH-WLT01 là hệ thống điều khiển kích từ kỹ thuật sốthực hiện chức năng điều chỉnh điện áp đầu ra của máy phát thông qua việc điều chỉnh dòngkích từ bằng cách phát xung điều khiển bộ chỉnh lưu Hệ thống này gồm có hai kênh điềukhiển chanel #1 và chanel #2, một kênh làm việc còn một kênh nằm trong chế độ chờ, haikênh này luôn cập nhật thông tin của nhau và nếu kênh làm việc xảy ra sự cố thì hệ thống sẽ
tự động chuyển sang làm việc với kênh còn lại mà không cần dừng máy phát Mỗi một kênhđiều khiển có 2 chế độ làm việc (chế độ tự động điều chỉnh điện áp đầu cực máy phát AVR
và chế độ điều chỉnh dòng điện kích từ FCR) Khi máy phát làm việc trong lưới, hệ thốngđiều khiển kích từ được đặt ở chế độ làm việc tự động, tức là làm việc với AVR Khi máyphát vận hành độc lập để bảo trì, hệ thống kích từ được đặt ở chế độ làm việc bằng tay, tức làlàm việc với FCR
Trang 39a) Chế độ AVR:
AVR là chế độ tự động điều chỉnh điện áp hoàn toàn tự động nhằm ổn định điện ápđầu ra của máy phát cũng như đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng điện áp Nếu AVR mất khảnăng điều chỉnh, chất lượng điện áp đầu ra của máy phát sẽ rất xấu làm ảnh hưởng đến chấtlượng điện áp của lưới điện
AVR thực hiện điều chỉnh điện áp đầu ra của máy phát theo một mạch vòng kín vớiluật điều chỉnh PID có phản hồi âm áp lấy ra từ biến áp TU1 đặt ở đầu cực máy phát Sơ đồkhối mạch vòng điều chỉnh điện áp bằng AVR được thể hiện trên hình 3.3
TU1
AVR
FCR
Chanel 1 Chanel 2
MKR
Trang 40Chức năng của AVR:
- Điều chỉnh điện áp của máy phát điện: AVR luôn luôn theo dõi điện áp đầu ra củamáy phát và so sánh nó với một điện áp đặt, từ đó đưa ra những mệnh lệnh đểtăng hoặc giảm dòng kích từ sao cho sai số giữa điện áp đo được và điện áp đặt lànhỏ nhất Muốn thay đổi điện áp của máy phát điện, người ta chỉ cần thay đổi điện
áp đặt này Điện áp đặt được lấy tự động bằng giá trị định mức khi máy phát vậnhành độc lập và bằng điện áp thanh cái khi máy phát làm việc trong lưới
- Giới hạn tỷ số điện áp/tần số: Khi khởi động một tổ máy, lúc tốc độ quay củarotor còn thấp, tần số phát ra sẽ thấp hơn tần số lưới Khi đó, AVR sẽ có khuynhhướng tăng dòng kích từ lên sao cho điện áp đầu ra bằng giá trị đặt (UG ~ fIkt).Điều này dẫn đến quá kích thích, cuộn dây rotor sẽ bị quá nhiệt, các thiết bị nốivào mạch lực như biến áp, biến dòng,… có thể bị bão hòa từ, quá nhiệt và làm cho
hệ thống bảo vệ hoạt động Tuy nhiên bên trong AVR có một mạch giám sát tỷ số
“điện áp/tần số” luôn luôn theo dõi tỷ số này và điều chỉnh dòng kích thích chophù hợp, mặc dù điện áp máy phát chưa đạt đến giá trị đặt
- Điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát điện: Khi máy phát chưa phát điệnvào lưới, việc thay đổi dòng điện kích từ chỉ làm thay đổi điện áp đầu cực máyphát Tuy nhiên khi máy phát điện được nối vào một lưới có công suất rất lớn sovới công suất máy phát, việc tăng giảm dòng kích từ hầu như không làm thay đổiđiện áp lưới nhưng làm thay đổi công suất phản kháng của máy phát Tác dụngcủa AVR khi đó không còn là điều chỉnh điện áp máy phát nữa, mà là điều chỉnhcông suất phản kháng (còn gọi là công suất vô công) của máy phát Khi dòng kích
từ tăng, công suất vô công tăng Khi dòng kích từ giảm, công suất vô công giảm.Nếu điện áp lưới dao động, AVR có thể điều chỉnh dòng kích từ với biên độ lớn
để điện áp đầu ra của máy phát bám theo điện áp lưới, điều này làm cho công suấtphản kháng thay đổi lớn Do đó, AVR ngoài việc theo dõi và điều chỉnh điện áp,còn phải theo dõi và điều chỉnh công suất phản kháng sao cho điện áp máy phát,điện áp lưới và công suất phản kháng phải có mối quan hệ hợp lý
Đo
Uđ
Ug
Hình 3.3 Sơ đồ khối mạch vòng điều chỉnh điện áp bằng AVR