Nghiên cứu khả năng hấp phụ và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ MnII, NiII của VLHP theo phương pháp hấp phụ tĩnh .... Ngoài các vật liệu hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên, một
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––
NĂNG HỒNG NHUNG
CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ SILICAT VÀ PHOTPHAT, NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ MỘT SỐ ION KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA VẬT LIỆU
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT
THÁI NGUYÊN - NĂM 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––
NĂNG HỒNG NHUNG
CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ SILICAT VÀ PHOTPHAT, NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ MỘT SỐ ION KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA VẬT LIỆU
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: HOÁ PHÂN TÍCH
Mã số: 60 44 01 18
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thị Mai Việt
THÁI NGUYÊN - NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận của luận văn chưa công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
TS Ngô Thị Mai Việt
Tác giả luận văn
Năng Hồng Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc , em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Bô ̣ môn Hóa Phân tích và trong Khoa Hóa ho ̣c , các bạn làm luận văn cùng các em sinh viên nghiên cứu khoa học trong Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè – những người đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thị Mai Việt , cô đã giao đề tài
và hướng dẫn em hoàn thành luận văn
Do khả năng thực nghiệm còn hạn chế và do một số yếu tố khách quan khác nên luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được
sự góp ý và chỉ bảo của các Thầy Cô để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên
Năng Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời Cam Đoan I Lời Cảm Ơn II Mục Lục III Danh Mục Các Từ Viết Tắt IV Danh Mục Bảng Biểu V Danh Mục Các Hình VI
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tác dụng sinh hóa của mangan và niken 3
1.1.1 Tác dụng sinh hóa của mangan 3
1.1.2 Tác dụng sinh hóa của niken 3
1.2 Tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng 3
1.3 Giới thiệu một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng 5 1.3.1 Phương pháp trao đổi ion 5
1.3.2 Phương pháp kết tủa 5
1.3.3 Phương pháp hấp phụ 5
1.4 Giớ i thiê ̣u về phương pháp hấp phu ̣ 5
1.4.1 Sự hấp phu ̣ 5
1.4.2 Hấp phụ trong môi trường nước 7
1.4.3 Xác định dung lượng hấp phụ cân bằng, hiệu suất hấp phu ̣ và hiệu suất giải hấp phụ 8
1.4.4 Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ 9
1.4.5 Quá trình hấp phụ động trên cột 11
1.5 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử 13
1.5.1 Nguyên tắc 13
1.5.2 Phương pháp đường chuẩn 14
1.6 Một số phương pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu hấp phụ 15
1.6.1 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) 15
Trang 61.6.2 Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET) 15
1.6.3 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) 16
1.6.4 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) 17
1.7 Một số công trình nghiên cứu khả năng hấp phụ ion kim loại trên các loại vật liệu chế tạo từ hóa chất 17
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
2.1 Thiết bị và hóa chất 20
2.1.1 Thiết bị 20
2.1.2 Hóa chất 20
2.2 Chế tạo vâ ̣t liê ̣u hấp phu ̣ (VLHP) từ silicat và photphat 21
2.3 Nghiên cứu một số đặc trưng hóa lí của vật liệu hấp phụ 22
2.3.1 Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ 22
2.3.2 Diện tích bề mặt riêng của vật liệu hấp phụ 22
2.3.3 Phổ hồng ngoại của vật liệu hấp phụ 23
2.3.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu hấp phụ 23
2.4 Xác định điểm đẳng điện của vật liệu hấp phụ 25
2.5 Xây dựng và đánh giá đường chuẩn xác đi ̣nh nồng đô ̣ Mn(II), Ni(II) theo phương pháp quang phổ hấp thu ̣ phân tử 26
2.5.1 Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn(II) 26
2.5.2 Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Ni(II) 27
2.5.3 Dựng đường chuẩn 28
2.5.4 Xác định giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phép đo 35
2.6 Nghiên cứu khả năng hấp phụ và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Mn(II), Ni(II) của VLHP theo phương pháp hấp phụ tĩnh 36
2.6.1 Ảnh hưởng của thời gian 37
2.6.2 Ảnh hưởng của pH 38
2.6.3 Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu 41
2.6.4 Ảnh hưởng của nồng độ đầu 42
2.6.5 Ảnh hưởng của ion Ca(II), Zn(II), Al(III) và hỗn hợp các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) 45
Trang 72.7 Nghiên cứ u khả năng hấp phu ̣ Mn(II), Ni(II) của VLHP theo phương pháp
hấp phụ đô ̣ng 48
2.8 Xử lí mẫu nước thải 51
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Tiếng Viê ̣t 55
Tiếng Anh 56
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
4 UV – Vis Ultraviolet Visble
6 ppm Part per million
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Nồng độ giới hạn của một số ion kim loại trong nước thải công nghiệp 4
Bảng 2.1 Điểm đẳng điê ̣n của VLHP 25
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn(II) 26
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Ni(II) 27
Bảng 2.4 Các thông số đường chuẩn của Mn(II) 30
Bảng 2.5 Các thông số đường chuẩn của Ni(II) 31
Bảng 2.6 Các giá trị b’ của đường chuẩn Mn(II) 32
Bảng 2.7 Giá trị phương sai của Mn(II) 33
Bảng 2.8 Các giá trị b’ của đường chuẩn Ni(II) 34
Bảng 2.9 Giá phương sai của Ni(II) 34
Bảng 2.10 Giá trị Sbi , LOD, LOQ của Mn(II) và Ni(II) 36
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ Mn(II) và Ni(II) 37
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Mn(II) và Ni(II) 39
Bảng 2.13 Ảnh hưởng của khối lượng VLHP đến khả năng hấp phụ Mn(II) và Ni(II) 41
Bảng 2.14 Ảnh hưởng của nồng độ đầu đến khả năng hấp phụ Mn(II) và Ni(II) của vật liệu 43
Bảng 2.15.Các thông số hấp phụ theo mô hình Langmuir của vật liệu hấp phụ 44
Bảng 2.16 Ảnh hưởng của các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ Mn(II) và Ni(II) của vâ ̣t liê ̣u 46
Bảng 2.17 Ảnh hưởng của hỗn hợp các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu 47
Bảng 2.18 Nồng độ ion Mn(II) sau mỗi phân đoạn thể tích 49
Bảng 2.19.Nồng độ ion Ni(II) sau mỗi phân đoạn thể tích 50
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir 11
Hình 1.2 Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb 11
Hình 1.3 Mô hình cột hấp phụ 12
Hình 1.4 Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ trên cột hấp phụ theo thời gian 12
Hình 2.1 Sơ đồ chế tạo vật liệu hấp phụ từ silicat và photphat 21
Hình 2.2 Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ 22
Hình 2.3 Phổ hồng ngoại củavật liệu hấp phụ 23
Hình 2.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu 24
Hình 2.5 Điểm đẳng điê ̣n của VLHP 25
Hình 2.6 Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn(II) 27
Hình 2.7 Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Ni(II) 28
Hình 2.8 Đường chuẩn xác định nồng độ Mn(II) 30
Hình 2.9 Đường chuẩn xác định nồng độ Ni(II) 31
Hình 2.10 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với Mn(II) 38
Hình 2.11 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với Ni(II) 38
Hình 2.12 Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Mn(II) 39
Hình 2.13 Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Ni(II) 40
Hình 2.14 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào khối lượng đối với Mn(II) 42 Hình 2.15 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào khối lượng đối với Ni(II) 42
Hình 2.16 Đường đẳng nhiệt hấp phu ̣ của VLHP đối với Mn(II) 44
Hình 2.17 Đường đẳng nhiệt hấp phụ của VLHP đối với Ni(II) 44
Hình 2.18 Ảnh hưởng của các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ Mn(II) của vật liệu 46
Hình 2.19 Ảnh hưởng của các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ Ni(II) của vật liệu 46
Hình 2.20 Ảnh hưởng của hỗn hợp các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu 47
Hình 2.21 Khả năng hấp phụ động đối với dung dịch Mn(II) 51
Hình 2.22 Khả năng hấp phụ động đối với dung dịch Ni(II) 51
Hình 2.23 Sự hấp phụ động ion Mn(II) trong mẫu nước thải 52
Hình 2.24 Sự hấp phụ động ion Ni(II) trong mẫu nước thải 52
Trang 11MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển đáng khích lệ, cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội đã làm nảy sinh nhiều vấn đề
về môi trường.Môi trường ở một số thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung và các khu dân cư đang bị suy thoái, ô nhiễm.Tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học đang bị cạn kiệt, sự cố môi trường có chiều hướng gia tăng, trong đó phải kể đến thực trạng ô nhiễm môi trường nước
Nước là tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố không thể thiếu được cho mọi hoạt động sống trên trái đất Việt Nam tuy là xứ sở nhiệt đới nhưng nguồn nước sạch đang ngày càng cạt kiệt vì nhiều lý do khác nhau, trong đó có vấn đề nhiễm bẩn nguồn nước bởi nước thải của con người và các nhà máy Điều đó đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu và đề xuất các biện pháp xử lý nước thải có hiệu quả
để đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu các phương pháp để xử lý các chất độc hại có trong các nguồn nước như phương pháp hấp phụ, phương pháp trao đổi ion, phương pháp keo tụ Trong các phương pháp đó, phương pháp hấp phụ tỏ ra có nhiều ưu việt bởi tính kinh tế, tính hiệu quả, thao tác đơn giản và dễ thực hiện
Ngoài các vật liệu hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên, một số vật liệu hấp phụ được chế tạo từ hóa chất tinh khiết cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhằm mục đích hấp phụ các ion kim loại trong môi trường nước như nghiên cứu chế tạo các vật liệu oxit nano, vật liệu canxi photphat… Cũng theo hướng nghiên cứu đó, chúng
tôi đã chọn đề tài: “Chế tạo vật liệu từ silicat và photphat, nghiên cứu khả năng
hấp phụ một số ion kim loại nặng trong môi trường nước của vật liệu và định hướng ứng dụng”
Trong đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Chế tạo vật liệu hấp phụ từ silicat và photphat (vật liệu hấp phụ)
- Nghiên cứu một số đặc trưng hóa lý của vật liệu chế tạo được bằng các phương pháp SEM, BET, IR…
Trang 12- Xác định điểm đẳng điện của vật liệu hấp phụ
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu theo phương pháp hấp phụ tĩnh
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu theo phương pháp hấp phụ động
- Thăm dò khả năng xử lý Mn(II), Ni(II) trong mẫu nước thải của vật liệu
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tác dụng sinh hóa của mangan và niken
1.1.1 Tác dụng sinh hóa của mangan
Mangan là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong tất cả các dạng sống.Mangan
là chất có tác dụng kích thích của nhiều loại enzim trong cơ thể, có tác dụng đến sự trao đổi chất canxi và photpho trong cấu tạo xương Thức ăn cho trẻ em nếu thiếu mangan thì hàm lượng enzim phophataza trong máu và xương sẽ bị giảm xuống nên ảnh hưởng đến cốt hóa của xương, biến dạng… Thiếu mangan có thể gây rối loạn
về hệ thần kinh như bại liệt, co giật…
1.1.2 Tác dụng sinh hóa của niken
Đối với thực vật , niken không đô ̣c bằng thủy ngân , cadimi… nhưng đô ̣c hơn chì, kẽm… Ở nồng đô ̣ 0,1- 0,5 mg/L niken làm giảm đáng kể quá trình phát triển và quang hơ ̣p của thực vâ ̣t Sự thể hiê ̣n đô ̣c tính của niken đối với thực vâ ̣t thay đổi
theo từng loài
Đối với các loài động vật sống trong nước như tôm , cá… thì độc tính của niken cũng ít hơn so với thủy ngân , đồng, cadimi… Khi có sự tương tác ca ̣nh tranh với các cation khác có trong nước thì đô ̣c tính của niken giảm đáng kể
Niken xâm nhâ ̣p vào cơ thể người chủ yếu qua đườn g hô hấp Khi bi ̣ nhiễm
đô ̣c niken, các enzym mất hoạt tính, cản trở quá trình tổng hợp protein của cơ thể và gây ra các triê ̣u chứng khó chi ̣u , buồn nôn, đau đầu… Nếu tiếp xúc nhiều sẽ ảnh hưởng đến phổi, hê ̣ thần kinh trung ương, gan, thâ ̣n và có thể gây ra các chứng bê ̣nh kinh niên… Ngoài ra , niken có thể gây ra các bê ̣nh về da , nếu da tiếp xúc lâu dài
với niken sẽ gây hiê ̣n tượng viêm da, xuất hiê ̣n di ̣ ứng ở mô ̣t số người
1.2 Tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng
Với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp và sự bùng nổ dân
số nhanh chóng của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì nguồn nước của chúng ta đang bị thiếu và ô nhiễm trầm Ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường do kim loại nặng thải ra từ các ngành công nghiệp nói riêng là một mối
đe doạ nghiêm trọng đối với sức khoẻ của con người và sự an toàn của hệ sinh thái
Trang 14Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp nhưng hoạt động công nghiệp nhiều năm trở lại đây với sự phát triển nhanh chóng của các nhà máy, các khu công nghiệp đã khiến cho môi trường bị ô nhiễm nặng.Hiện nay, hầu hết các ngành công nghiệp đều đổ trực tiếp chất thải chưa được xử lý vào môi trường.Kim loại nặng và độc tố là các thành phần đặc trưng của các chất thải công nghiệp
Hầu hết các kim loại nặng tồn tại trong nước ở dạng ion Chúng phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó chủ yếu là từ các hoạt động công nghiệp Khác với các chất thải hữu cơ có thể tự phân hủy trong đa số trường hợp, các kim loại nặng khi đã phóng thích vào môi trường thì sẽ tồn tại lâu dài Chúng tích tụ vào các mô sống qua chuỗi thức ăn mà ở đó con người là mắt xích cuối cùng Kim loại nặng là các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể người nhưng khi chúng tồn tại ở dạng ion và với nồng độ lớn, khi đi vào cơ thể người thì chúng lại có độc tính cao [3]
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ nước thải của các ngành công nghiệp, Nhà nước đã ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (bảng 1.1)
Bảng 1.1 Nồng độ giới hạn của một số ion kim loại trong nước thải công nghiệp
Trang 15đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải
1.3 Giới thiệu một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng
1.3.1 Phương pháp trao đổi ion
Trao đổi ion là một trong những phương pháp thường được dùng để tách kim loại nặng từ nước thải Nhựa trao đổi ion có thể tổng hợp từ hợp chất vô cơ hay hợp chất hữu
cơ có gắn các nhóm như : (-SO3H), (-COO-), amin Các cation và anion được hấp phụ trên bề mặt nhựa trao đổi ion Khi nhựa trao đổi ion đã bão hòa, người ta khôi phục lại cationit và anionit bằng dung dịch axit loãng hoặc dung dịch bazơ loãng Về mặt kĩ thuật thì hầu hết các ion kim loại nặng đều có thể tách ra bằng phương pháp trao đổi ion, nhưng phương pháp này thường tốn kém
1.3.2 Phương pháp kết tủa
Phương pháp này thường dùng để thu hồi kim loại từ dung dịch dưới dạng hiđroxit kim loại rất ít tan Ngoài ra còn có thể sử dụng các chất tạo kết tủa như xút, vôi, cacbonat, sunfua Tuy nhiên phương pháp này chỉ là quá trình xử lý sơ bộ, đòi hỏi những quá trình xử lý tiếp theo
1.3.3 Phương pháp hấp phụ
So với các phương pháp xử lí nước thải khác, phương pháp hấp phụ có các đặc tính ưu việt hơn hẳn Vật liệu hấp phụ được chế tạo từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên và các phế thải nông nghiệp sẵn có, dễ kiếm, quy trình xử lý đơn giản, công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp Đặc biệt, các vật liệu hấp phụ thường có
độ bền khá cao, có thể tái sử dụng nhiều lần nên giá thành xử lý thấp Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp hấp phụ để loại bỏ ion Mn(II) và Ni(II) trong nước thải công nghiệp
1.4 Giơ ́ i thiê ̣u về phương pháp hấp phu ̣
1.4.1 Sự hấp phụ
Sự hấp phu ̣ là quá trình tích lũy vâ ̣t chất lên bề mă ̣t phân cách pha
Chất hấp phu ̣ là những chất có bề mă ̣t tiếp xúc lớn mà trên đó xảy ra quá trình hấp phụ Chất bi ̣ hấp phu ̣ là chất được tích lũy trên bề mă ̣t chất hấp phu ̣ Khả
Trang 16năng hấp phu ̣ của mỗi chất tùy thuô ̣c vào bản chất , diê ̣n tích bề mă ̣t riêng của chất hấp phu ̣, nhiê ̣t đô ̣, pH và bản chất của chất tan [8]
Tùy theo bản chất của lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ mà người ta chia sự hấp phu ̣ thành hấp phu ̣ vâ ̣t lí và hấp phu ̣ hóa ho ̣c
- Hấp phụ vật lý gây ra bởi lực Vandecvan giữa các phân tử chất bị hấp phụ
và bề mặt chất hấp phụ Liên kết này yếu, dễ bị phá vỡ
- Hấp phụ hóa học gây ra bởi lực liên kết hoá học giữa bề mặt chất hấp phụ
và bề mặt của chất bị hấp phụ Liên kết này bền, khó bị phá vỡ
Hấp phụ hóa học được coi là trung gian giữa hấp phụ vật lý và phản ứng hóa học Để phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học, người ta đưa ra một số tiêu chuẩn như sau:
- Hấp phụ vật lý có thể là đơn lớp hay đa lớp, còn hấp phụ hóa học chỉ là đơn lớp
- Nhiệt lượng hấp phụ : đối với hấp phụ vật lý lượng nhiệt tỏa ra là 2 ÷ 6 kcal/mol, đối với hấp phụ hóa học thường lớn hơn 22 kcal/mol
- Nhiệt độ hấp phụ : hấp phụ vật lý thường xảy ra ở nhiệt độ thấp (gần nhiệt
độ sôi của chất bị hấp phụ), hấp phụ hóa học xảy ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi
- Tốc độ hấp phụ: hấp phụ vật lý không đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử do đó xảy ra nhanh, ngược lại hấp phụ hóa học xảy ra chậm hơn
- Tính đặc thù: hấp phụ vật lý ít phụ thuộc vào bản chất hóa học bề mặt còn hấp phụ hóa học đòi hỏi phải có ái lực hóa học, do đó phải mang tính đặc thù rõ rệt
Tuy nhiên, trong thực tế sự phân biệt giữa hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học chỉ là tương đối vì ranh giới giữa chúng không rõ rệt Một số trường hợp tồn tại cả quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học Ở vùng nhiệt độ thấp xảy ra quá trình hấp phu ̣ vâ ̣t lý, khi tăng nhiê ̣t đô ̣ khả năng hấp phu ̣ vâ ̣t lý giảm và khả năng hấp phu ̣ hóa học tăng lên
Ngươ ̣c la ̣i với quá trình hấp phu ̣ là quá trình giải hấp phu ̣, đó là quá trình giải phóng chất bị hấp phụ khỏi bề mặt chất hấp phụ [9]
Trang 171.4.2.Hấpphụtrongmôitrườngnước
1.4.2.1 Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước
Hấp phụ trong môi trường nước thường diễn ra khá phức tạp, vì trong hệ có
ít nhất ba thành phần gây tương tác là: nước - chất hấp phụ - chất bị hấp phụ Do sự
có mặt của nước nên trong hệ sẽ xảy ra quá trình hấp phụ cạnh tranh và có chọn lọc giữa chất bị hấp phụ và nước tạo ra các cặp hấp phụ là: chất bị hấp phụ - chất hấp phụ; nước - chất hấp phụ, cặp nào có tương tác mạnh hơn thì hấp phụ xảy ra với cặp
đó Tính chọn lọc của các cặp hấp phụ phụ thuộc vào các yếu tố: độ tan của chất bị hấp phụ trong nước, tính ưa nước hoặc kị nước của chất hấp phụ, mức độ kị nước của chất bị hấp phụ trong nước Vì vậy, khả năng hấp phụ của chất hấp phụ đối với chất bị hấp phụ trước tiên phụ thuộc vào tính tương đồng về độ phân cực giữa chúng: chất bị hấp phụ không phân cực được hấp phụ tốt trên chất hấp phụ không phân cực và ngược lại Đối với các chất có độ phân cực cao, ví dụ các ion kim loại hay một số dạng phức oxy anion như SO2
4 , CrO2
4 … thì quá trình hấp phụ xảy ra do tương tác tĩnh điện thông qua lớp điện kép Các ion hoặc các phân tử có
độ phân cực cao trong nước bị bao bọc bởi một lớp vỏ là các phân tử nước, do đó bán kính (độ lớn) của các ion, các phân tử chất bị hấp phụ có ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp phụ của hệ do tương tác tĩnh điện [1]
Hấp phụ trong môi trường nước còn bị ảnh hưởng nhiều bởi pH của dung dịch Sự biến đổi pH dẫn đến sự biến đổi bản chất của chất bị hấp phụ và chất hấp phụ Các chất bị hấp phụ và các chất hấp phụ có tính axit yếu, bazơ yếu hoặc lưỡng tính sẽ bị phân li, tích điện âm, dương hoặc trung hoà tùy thuộc giá trị pH Tại giá trị
pH bằng điểm đẳng điện thì điện tích bề mặt chất hấp phụ bằng không, trên giá trị đó
bề mặt chất hấp phụ tích điện âm và dưới giá trị đó bề mặt hấp phụ tích điện dương Đối với các chất trao đổi ion diễn biến của hệ cũng phức tạp do sự phân li của các nhóm chức và các cấu tử trao đổi cũng phụ thuộc vào pH của môi trường, đồng thời trong hệ cũng xảy ra cả quá trình hấp phụ và tạo phức chất [1]
Ngoài ra, độ xốp, sự phân bố lỗ xốp, diện tích bề mặt, kích thước mao quản,… cũng ảnh hưởng tới sự hấp phụ
Trang 181.4.2.2 Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước
Để tồn tại được ở trạng thái bền, các ion kim loại trong môi trường nước bị hiđrat hoá tạo ra lớp vỏ là các phân tử nước, tạo ra các phức chất hiđroxo, tạo ra các cặp ion hay phức chất khác Dạng phức hiđrxo được tạo ra nhờ phản ứng thuỷ phân
Sự thuỷ phân của ion kim loại trong dung dịch có thể chịu ảnh hưởng rất lớn bởi pH của dung dịch Khi pH của dung dịch thay đổi dẫn đến thay đổi phân bố các dạng thuỷ phân, làm cho thay đổi bản chất, điện tích, kích thước ion kim loại có thể tạo phức, sự hấp phụ và tích tụ trên bề mặt chất hấp phụ, điều này ảnh hưởng đến cả dung lượng và cơ chế hấp phụ
giải hấp phụ
1.4.3.1 Dung lượng hấp phụ cân bằng
Dung lượng hấp phụ cân bằng là khối lượng chất bị hấp phụ trên một đơn vị khối lượng chất hấp phụ ở trạng thái cân bằng ở điều kiện xác định về nồng độ và nhiệt độ
Dung lượng hấp phụ được tính theo công thức:
0 (C C cb)
Co: là nồng độ dung dịch ban đầu (mg/L)
Ccb: là nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/L)
.100%
cb
C C H
Trang 19 C0: là nồng độ dung dịch ban đầu (mg/L)
Ccb: là nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/L)
1.4.3.3 Hiệu suất giải hấp phụ
Hiệu suất giải hấp là tỷ số giữa khối lượng của chất bị hấp phụ được giải hấp
so với khối lượng của chất bị hấp phụ trên cột vật liệu
Hiệu suất giải hấp được tính theo công thức sau:
H(%) = gh
hp
m.100%
m (1.3)
Trong đó:
H: là hiệu suất hấp phụ (%)
mgh: là khối lượng của chất bị hấp phụ được giải hấp (mg)
mhp: là khối lượng của chất bị hấp phụ trên cột vật liệu (mg)
Có thể mô tả quá trình hấp phụ dựa vào đường đẳng nhiệt hấp phụ Đường đẳng nhiệt hấp phụ biểu diễn sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ tại một thời điểm vào nồng độ cân bằng của chất bị hấp phụ trong dung dịch tại thời điểm đó ở một nhiệt độ xác định Đường đẳng nhiệt hấp phụ được thiết lập bằng cách cho một lượng xác định chất hấp phụ vào một lượng cho trước dung dịch có nồng độ đã biết của chất bị hấp phụ
Với chất hấp phụ là chất rắn, chất bị hấp phụ là chất lỏng thì đường đẳng nhiệt hấp phụ được mô tả qua các đường đẳng nhiệt như : đường đẳng nhiệt hấp phụ Henry, đường đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich, đường đẳng nhiệt hấp phu ̣ Langmuir
Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Henry
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Henry là phương trình đẳng nhiệt đơn giản
mô tả sự tương quan tuyến tính giữa lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt pha rắn và nồng độ (áp suất) của chất bị hấp phụ ở trạng thái cân bằng:
Trong đó:
K: là hằng số hấp phụ Henry
Trang 20 a: lượng chất bị hấp phụ (mol/g)
P: áp suất (mmHg)
Từ số liệu thực nghiệm cho thấy vùng tuyến tính này nhỏ.Trong vùng đó sự tương tác giữa các phân tử chất bị hấp phụ trên bề mặt chất rắn là không đáng kể
Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich là phương trình thực nghiệm mô
tả sự hấp phụ xảy ra trong phạm vi một lớp Phương trình này được biểu diễn bằng một hàm số mũ:
q: dung lượng hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/g)
k: hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích bề mặt và các yếu tố khác
n: hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ và luôn lớn hơn 1
Ccb: nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/L)
Phương trình Freundlich phản ánh khá sát số liệu thực nghiệm cho vùng ban đầu và vùng giữa của đường hấp phụ đẳng nhiệt tức là ở vùng nồng độ thấp của chất bị hấp phụ
Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir có dạng:
ax
1
cb m
q: dung lượng hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/g)
qmax: dung lượng hấp phụ cực đại (mg/g)
b: hằng số Langmuir
Ccb: là nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/L)
Khi tích số b.Ccb << 1 thì q = qmax.b.Ccb: mô tả vùng hấp phụ tuyến tính
Khi tích số b.C >> 1 thì q =q : mô tả vùng hấp phụ bão hòa
Trang 21Phương trình Langmuir có thể biểu diễn dưới dạng phương trình đường thẳng:
Thông qua đồ thị biểu diễn sự phụthuộc Ccb/q vào Ccb sẽ xác định các hằng số
b và qmax trong phương trình (hình 1.2)
1.4.5 Quá trình hấp phụ động trên cột
Quá trình hấp phụ động trên cột được mô tả như sau:
Cho một dòng khí hay dung dịch chứa chất bị hấp phụ qua cột hấp phụ Sau một thời gian thì cột hấp phụ chia làm ba vùng:
Vùng 1 (Đầu vào nguồn xử lý): Chất hấp phụ đã bão hòa và đạt trạng thái cân bằng Nồng độ chất bị hấp phụ ở đây bằng nồng độ của nó ở lối vào
Vùng 2 (Vùng chuyển khối): Nồng độ chất bị hấp phụ thay đổi từ giá trị nồng
Trang 22độ ban đầu tới không
Vùng 3 (Vùng lối ra của cột hấp phụ): Vùng mà quá trình hấp phụ chưa xảy
ra, nồng độ chất bị hấp phụ bằng không
Hình 1.3 Mô hình cột hấp phụ
Khi thời gian thực hiện quá trình hấp phụ tăng lên thì vùng hấp phụ dịch chuyển theo chiều dài của cột hấp phụ Chất hấp phụ sẽ xuất hiện ở lối ra khi vùng chuyển khối chạm tới đáy cột Đây là thời điểm cần dừng quá trình hấp phụ để nồng
độ của chất bị hấp phụ ở lối ra không vượt quá giới hạn cho phép Tiếp theo cột hấp phụ được giải hấp để tiếp tục thực hiện quá trình hấp phụ
Tại điểm cuối của cột hấp phụ, nồng độ của chất bị hấp phụ xuất hiện và tăng dần theo thời gian Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nồng độ của chất bị hấp phụ trên cột hấp phụ theo thời gian được gọi là đường cong thoát và có dạng như hình 1.4
Hình 1.4 Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ
trên cột hấp phụ theo thời gian
t
1.Vùng hấp phụ bão hoà2.Vùng chuyển khối 3.Vùng chưa xảy ra sự hấp phụ Lối vào
Lối ra
C
Co
O
Trang 231.5 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
1.5.1 Nguyên tắc
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử dựa trên tính chất vật lí của các chất
có tính chất hấp thụ chọn lọc dòng ánh sáng đơn sắc Đây là phương pháp phân tích định lượng không đo trực tiếp khối lượng của chất (như phương pháp phân tích thể tích hay phân tích khối lượng) mà đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu từ đó suy
ra nồng độ của cấu tử cần xác định [9]
Nguyên tắc chung của phương pháp này là muốn xác định một cấu tử X nào
đó, ta chuyển nó thành hợp chất màu c ó khả năng hấp thụ ánh sáng rồi đo sự hấp thụ ánh sáng của nó ở một vùng phổ nhất định ứng với một bước sóng xác định , từ đó suy ra hàm lượng chất cần xác định X
Cơ sở của phương pháp là định luật hấp thụ ánh sáng Bouguer - Lambert - Beer Biểu thức của định luật:
A = lg Io
I=ε.C.l (1.10) Trong đó:
A: độ hấp thụ quang của chất có khả năng hấp thụ ánh sáng trong dung dịch
Io, I: lần lượt là cường độ của ánh sáng đi vào và ra khỏi dung dịch
l: là bề dày của dung dịch ánh sáng đi qua
C: là nồng độ hất hấp thụ ánh sáng trong dung dịch
: là hệ số hấp thụ quang phân tử, nó phụ thuộc vào bản chất của chất hấp thụ ánh sáng và bước sóng của ánh sáng tới (ε = f())
Trong phân tích định lượng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử, người ta chọn bước sóng nhất định, chiều dày cuvet l nhất định và lập phương
trình phụ thuộc của độ hấp thụ quang A vào nồng độ C
Như vâ ̣y, đường biểu diễn sự phu ̣ thuô ̣c của đô ̣ hấp thu ̣ quang A vào nồng đô ̣ C của dung dịch phải có dạng y = a.x là mô ̣t đường thẳng Tuy nhiên, do những yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch (sự có mă ̣t của các chất điê ̣n li la ̣, hiê ̣u ứng solvat hóa , hiê ̣u ứng liên hợp, mức đô ̣ đơn sắc của ánh sáng , pH của dung
Trang 24dịch, sự pha loãng dung di ̣ch phức màu) nên đồ thị trên không có dạng đường thẳng với mọi giá trị của nồng độ Và biểu thức (1.10) có dạng:
Trong đó:
Cx: là nồng độ chất hấp thụ ánh sáng trong dung dịch
k: là hằng số thực nghiệm
b: là hằng số bản chất, giá trị của b nằm trong khoảng: 0 < b 1 Nó là một hệ
số gắn liền với nồng độ Cx
Giá trị b = 1 khi nồng độ Cx nhỏ, khi Cx tăng thì b nhỏ xa dần giá trị 1
Đối với một chất phân tích trong một dung môi xác định và trong một cuvet có
bề dày xác định thì ε = const và l = const Đặt K = k.ε.l ta có:
Với mọi giá trị Cx> Co: thì b < 1 (b tiến dần về 0 khi Cx tăng) và quan hệ giữa
độ hấp thụ quang A và nồng độ Cx là không tuyến tính
Phương trình (1.12) là cơ sở để định lượng các chất theo phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử UV - Vis Trong phân tích người ta chỉ sử dụng vùng nồng độ tuyến tính giữa A và C, vùng tuyến tính này rộng hay hẹp phụ thuộc vào bản chất hấp thụ quang của mỗi chất và các điều kiện thực nghiệm Với các chất có phổ hấp thụ UV - Vis càng nhạy, tức giá trị của chất đó càng lớn thì giá trị nồng
độ giới hạn Co càng nhỏ và vùng nồng độ tuyến tính giữa A và C càng hẹp [4, 5]
1.5.2 Phương pháp đường chuẩn
Cơ sở của phương pháp:
Dựa trên sự phụ thuộc của cường độ vạch phổ hấp thụ (hay độ hấp thụ phân tử) vào vùng nồng độ nhỏ của cấu tử cần xác định trong mẫu theo phương trình:
Ax= K.Cb để có sự phụ thuộc tuyến tính giữa A và C
Trang 25- Pha chế các dung dịch phân tích có điều kiện như dung dịch chuẩn và đem
đo độ hấp thụ phân tử Dựa vào các giá trị đo độ hấp thụ phân tử này và đường chuẩn tìm được nồng độ nguyên tố cần phân tích trong mẫu phân tích
1.6 Một số phương pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu hấp phụ
1.6.1 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
Hiển vi điện tử là một công cụ rất hữu ích để nghiên cứu hình thái học bề mặt của vật liệu, trong đó có phương pháp hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy- SEM) Nguyên tắc của phương pháp SEM là sử dụng chùm tia điện tử
để tạo ảnh mẫu nghiên cứu
Khi một chùm tia điện tử hẹp có bước sóng khoảng vài A0
đập vào mẫu sẽ phát ra các chùm tia điện tử phản xạ và truyền qua Các điện tử phản xạ và truyền qua này được đi qua các hệ khuếch đại và điều biến để thành một tín hiệu ánh sáng Mỗi điểm trên mẫu cho một điểm tương ứng trên màn ảnh Độ sáng tối trên màn ảnh phụ thuộc vào lượng điện tử thứ cấp tới bộ thu và bề mặt mẫu nghiên cứu Nhờ khả năng phóng đại và tạo ảnh mẫu rất rõ nét và chi tiết, hiển vi điện tử quét SEM được sử dụng để nghiên cứu bề mặt của vật liệu, cho phép xác định kích thước và hình dạng của mẫu
1.6.2 Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET)
Hiện nay phương pháp BET được ứng dụng rất phổ biến để xác định bề mặt riêng của các chất hấp phụ rắn
Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng phương trình BET ở dạng sau:
Trang 260 0
) 1 ( 1 )
P C C V P P V
P
m m
1.6.3 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)
Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại là một trong số những kĩ thuật phân tích rất hiệu quả Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồng ngoại vượt hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán phức tạp
Kỹ thuật này dựa trên hiệu ứng đơn giản là các hợp chất hóa học có khả năng hấp thụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại Sau khi hấp thụ bức xạ hồng ngoại, các phân tử của các hợp chất hóa học dao động với nhiều vận tốc dao động khác nhau và xuất hiện chùm phổ hấp thụ gọi là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại Các đám phổ khác nhau có mặt trong phổ hồng ngoại tương ứng với các nhóm chức đặc trưng và các liên kết có trong phân tử hợp chất hóa học Bởi vậy các phổ hồng ngoại của một hợp chất hóa học được coi như “dấu vân tay”, có thể căn cứ vào đó để nhận dạng chúng
Trang 27Như vậy phương pháp phân tích phổ hồng ngoại cung cấp những thông tin quan trọng về các dao động của các phân tử, do đó là thông tin về cấu trúc của các phân tử
1.6.4 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
Phương pháp nhiễu xạ tia X (nhiễu xạ Rơnghen) là một phương pháp hiệu quả dùng để xác định đặc trưng lý hóa của vật liệu và được sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhoa học và công nghệ Phương pháp này dùng để phân tích pha: kiểu và lượng pha có mặt trong mẫu, ô mạng cơ sở, cấu trúc tinh thể, kích thước hạt, sức căng cũng như phân bố electron Tinh thể bao gồm một cấu trúc trật tự theo 3 chiều với tính tuần hoàn đặc trưng dọc theo trục tinh thể học Khoảng cách giữa các nguyên
tử hay ion trong tinh thể chỉ vài A0, xấp xỉ bước sóng của tia X Khi chiếu một chùm tia X vào tinh thể, điện trường của tia X sẽ tương tác với các nguyên tử nằm trong mạng tinh thể tạo ra các tia khuếch tán Sự giao thoa của các tia khuếch tán sau khi đi qua tinh thể được gọi là sự nhiễu xạ
Khoảng cách d giữa các mặt mạng tinh thể liên hệ với góc có nhiễu xạ cực đại và chiều dài bước sóng tia X theo phương trình Vulff - Bragg
n = 2d.sin (1.15) Trong đó:
- n: bậc phản xạ; n có các giá trị nguyên n = 1, 2 ,3…
- : chiều dài bước sóng tia X
- d: khoảng cách giữa hai mặt tinh thể
- : là góc giữa chùm tia X và mặt phẳng phản xạ Phương trình Vulff - Bragg mô tả điều kiện nhiễu xạ và được xem là phương trình cơ bản trong nghiên cứu cấu trúc bằng tia X
1.7 Mô ̣t số công trình nghiên cƣ́u khả năng hấp phụ ion kim loa ̣i trên cácloại vật liệu chế tạo từ hóa chất
Hiện nay, vấn đề nghiên cứu khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng của vật liệu chế tạo từ hóa chất đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học
Tác giả Nguyễn Thị Tố Loan đã nghiên cứu khả năng hấp phụ asen, sắt, mangan trong nước sinh hoạt trên một số vật liệu nano oxit của sắt, mangan
Trang 28[10].Ngoài vật liệu nano oxit của sắt, mangan, tác giả và cộng sự cũng đã nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Fe3+
của vật liệu nano ZnO pha tạp Ni Trong bài báo này, tác giả và cộng sự đã tiến hành tổng hợp ZnO pha tạp Ni bằng phương pháp đốt cháy và nghiên cứu đặc trưng của vật liệu bằng các phương pháp XRD, EDX và TEM Sự hấp phụ ion Fe3+
trên vật liệu tuân theo mô hình đẳng nhiệt Langmuir với dung lượng hấp phụ Fe3+
cực đại đạt 280mg/g và hằng số Langmuir là 0,012 L/g [11]
Tác giả Đỗ Trà Hương đã nghiên cứu khả năng hấp phụ Mn(II) của vật liệu oxit nano -Fe2O3 Trong nghiên cứu này, tác giả đã trình bày cách tiến hành chế tạo vật liệu oxit nano -Fe2O3 và khảo sát đặc điểm bề mặt riêng của vật liệu bằng phương pháp XRD và TEM Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích bề mặt riêng của vật liệu (xác định theo phương pháp BET) là 176,2 m2
/g, sự hấp phụ Mn(II) trên vật liệu đạt cân bằng ở thời gian 150 phút, pH hấp phụ tối ưu là 4,5; dung lượng hấp phụ Mn(II) cực đại theo mô hình Langmuir đạt 25,283 mg/g [6]
Tác giả Lưu Minh Đại và cộng sự đã nghiên cứu khả năng hấp phụ As(V) của vật liệu oxit La2O3 nanomet Các đặc trưng hóa lý của vật liệu được nghiên cứu bằng phương pháp TGA-DIA, XRD, IR, SEM và BET Dung lượng hấp phụ As(V) cực đại đạt 81,47 mg/g theo mô hình Langmuir với khối lượng vật liệu hấp phụ là 0,05 g và thời gian hấp phụ là 120 phút [2]
Tác giả Abdusalam Uheida và cộng sự đã nghiên cứu khả năng hấp phụ Co2+
của oxit sắt từ (Fe3O4) và oxit sắt III dạng γ (γ-Fe2O3) kích thước nanomet [15]
Tác giả Carol A Martinson và K J Reddy đã nghiên cứu khả năng hấp phụ As(III) và As(V) của oxit đồng kích thước nanomet [17]
Tác giả Gao-Sheng Zhang và cộng sự đã nghiên cứu cơ chế hấp phụ As(III) trên vật liệu oxit hỗn hợp của sắt và mangan [19]
Một loại vật liệu hấp phụ mới là canxi photphat cũng được A Akilil và cộng
sự nghiên cứu để hấp phụ một số ion kim loại nặng trong nước [14]
Tác giả Shitong Yang và cộng sự đã nghiên cứu khả năng hấp phụ Ni(II) trên vật liệu cacbon ống nano đa vách Sự ảnh hưởng của thời gian, pH, ion lạ và PAA (poli acrylic axit) đến khả năng hấp phụ Ni(II) của vật liệu đã được nghiên cứu Khi
pH tăng từ 2-9 thì hiệu suất hấp phụ Ni(II) tăng từ 0-99%, thời gian đạt cân bằng hấp
Trang 29phụ là 2h Khi pH<8 thì PAA ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Ni(II) của vật liệu Khi pH>8 thì PAA hầu như không gây ảnh hưởng tới khả năng hấp phụ Ni(II) của vật liệu [20]
Tác giả Atul Kumar Kushwaha và cộng sự đã nghiên cứu sự hấp phụ Ni(II), Co(II), Cu(II) trên một loại vật liệu mới được tổng hợp từ chất hữu cơ Cấu trúc của vật liệu được nghiên cứu bằng các phương pháp: SEM, FTIR, 1HNMR Sự ảnh hưởng của các thông số như pH, nồng độ ion, thời gian, nhiệt độ… đến khả năng hấp phụ Ni(II), Co(II), Cu(II) của vật liệu đã được nghiên cứu Sự hấp phụ các ion trên vật liệu đã được mô tả theo phương trình đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich [16]
Trang 30Chương 2 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2.1 Thiết bị và hóa chất
2.1.1 Thiết bị
- Máy lắc
- Máy đo pH
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV mini 1240 (Shimadzu - Nhật Bản)
- Tủ sấy Jeio tech (Hàn Quốc)
- Cân điện tử 4 số Presicsa XT 120A (Thụy Sĩ)
- Bình định mức, cốc thủy tinh, pipet, bình tam giác,…
2.1.2 Hóa chất
Amoniac NH3
Nước brom Br2
Dimetylglyoxim H2D
Cồn tuyê ̣t đối C2H5OH
Hidropeoxit H2O2
Canxi nitrat Ca(NO3)2.4H2O
Nhôm nitrat Al(NO3)3.9H2O
Natri hydroxit NaOH
Axit nitric HNO3
Trang 312.2 Chế ta ̣o vâ ̣t liê ̣u hấp phu ̣ (VLHP) tƣ̀ silicat và photphat
Quá trình chế tạo vật liệu hấp phụ được tiến hành theo tài liệu [13]
- Bước 1: Pha 250 mL dung dịch Fe(NO3)3 0,5M thu được dung dịch (1)
- Bước 2: Pha 250 mL dung dịch Na2SiO3 0,5M thu được dung dịch (2)
- Bước 3: Pha 250 mL dung dịch Na3PO4 0,5M thu được dung dịch (3)
- Bước 4: Nhỏ từ từ dung dịch (1) và dung dịch (2) vào dung dịch (3) vừa nhỏ vừa khuấy dung dịch liên tục bằng máy khuấy từ Khi nhỏ hết dung dịch (1) và dung dịch (2) kiểm tra pH của dung dịch thu được Chỉnh pH của dung dịch tới pH
= 6,5 ÷ 7 bằng dung dịch HNO3 0,1M hoặc dung dịch NaOH 0,1M Sau đó khuấy thêm 1 giờ
- Bước 5: Thủy nhiệt dung dịch trong 48 ÷ 72 giờ ở 60 ÷ 700C để ổn định hỗn hợp phản ứng
- Bước 6: Lọc rửa mẫu vật liệu đã thủy nhiệt nhiều lần bằng nước cất Sấy khô mẫu vật liệu ở 1100
C Để nguội, nghiền và rây lấy các kích thước hạt khác nhau, thu được vật liệu Bảo quản vật liệu trong lọ PE sạch và đậy kín
Hình 2.1 Sơ đồ chế tạo vật liệu hấp phụ từ silicat và photphat
Dung dịch SiO3
2-
Dung dịch Fe3+
Điều chỉnh pH của hỗn hợp phản ứng về vùng trung tính
bằng dung dịch NaOH hoặc HNO3
Lọc, rửa, sấy khô Kết tinh thủy nhiệt
Dung dịch PO4
3-Khuấy
Vật liệu hấp phụ
Trang 32Sau khi chế tạo, các vật liệu được nghiền và rây đến kích thước hạt nhỏ hơn 0,2mm.Với kích thước hạt này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số đặc trưng hoá lý của các vật liệu
2.3 Nghiên cứu một số đặc trƣng hóa lí của vật liệu hấp phụ
2.3.1 Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ
Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ được chụp trên kính hiển vi điện tử quét JSM
5410 tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và được trình bày trong hình 2.2
Hình 2.2 Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ
Kết quả ảnh SEM của vật liệu cho thấy, bề mặt vật liệu có độ xốp tương đối cao và đồng đều
2.3.2 Diện tích bề mặt riêng của vật liệu hấp phụ
BET là một trong những phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng hấp phụ của các vật liệu dựa vào diện tích bề mặt.Để xác định diện tích bề mặt của các vật liệu theo phương pháp BET, người ta tiến hành hấp phụ và giải hấp N2 ở nhiệt độ cố định khoảng 77K Diện tích bề mặt riêng của các vật liệu được xác định theo phương pháp hấp phụ đa phân tử BET tại Khoa Hoá học - Trường ĐHSP Hà Nội Diện tích bề mặt riêng của vật liệu là: 87,1156 m2/g (chi tiết được trình bày trong phần phụ lục)
Trang 332.3.3 Phổ hồng ngoại của vật liệu hấp phụ
Để nhận biết các nhóm chức được gắn lên bề mặt vật liệu, chúng tôi tiến hành
chụp phổ hồng ngoại của vật liệu hấp phụ trong vùng bước sóng từ 4000 – 400cm-1
trên máy đo phổ hồng ngoại FT-IR Perkin Elmer tại Khoa Hóa học – Trường ĐH
KHTN – ĐHQG Hà Nội
Phổ hồng ngoại của vật liệu hấp phụ được trình bày trong hình 2.3
Hình 2.3 Phổ hồng ngoại củavật liệu hấp phụ
Phổ hồng ngoại của vật liệu xuất hiện cực đại hấp thụ mạnh và rộng ở
1010,70cm-1 đặc trưng cho liên kết hóa trị P-O-H; cực đại chân rộng ở bước sóng
3444,87cm-1 đặc trưng cho các tâm axit yếu của nhóm Si-OH; cực đại hấp thụ ở
1643,35cm-1 đặc trưng cho liên kết biến dạng O-H của H2O kết tinh
2.3.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu hấp phụ
Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu hấp phụ được đo trên máy nhiễu xạ tia X
Siemens D5005, góc quét từ 50
đến 700 tại Khoa Hóa học – Trường ĐH KHTN – ĐHQG Hà Nội