* Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cung - cầu về khí gas nói chung vàbiogas nói riêng trên thị trường khu vực huyện Đông Anh, Hà Nội trong nhữngnăm gần đây và khả năng cung ứng nguyên liệu
Trang 1Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 8
PHẦN B: NGHIÊN CỨU CÁC KHÍA CẠNH CỦA DỰ ÁN 9
I Những căn cứ để xác định đầu tư 9
1.1 Các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan tới dự án 9
1.1.1 Điều kiện kinh tế vĩ mô 9
1.1.2 Điều kiện môi trường, văn hóa, xã hội 9
1.1.3 Các căn cứ pháp lý 11
1.1.4 Môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 12
1.1.5 Về quy hoạch của thành phố và địa phương 12
1.2 Các yếu tố khác 13
II Phân tích và đánh giá khái quát thị trường 13
2.1 Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể 13
2.2 Xác định thị trường và loại sản phẩm của dự án 14
2.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu 15
2.4 Xác định sản phẩm của dự án 15
2.5 Dự báo cung cầu 16
2.5.1 Phân tích và dự báo về cầu 16
2.5.2 Phân tích và dự báo cung 19
2.6 Chiến lược tiếp thị sản phẩm 20
2.6.1 Cấp thẻ thành viên 20
2.6.2 Quảng cáo về sản phẩm 21
2.6.3 Quảng cáo về sản phẩm qua đối tác 22
2.7 Phân tích khả năng cạnh tranh 22
2.7.1 Phân tích sản phẩm thay thế trên thị trường 22
2.7.2 Phân tích khả năng tiếp cận thị trường 23
2.7.3 Xác định chiến lược cạnh tranh 24
III Phân tích kỹ thuật dự án 24
Trang 23.1 Mô tả sản phẩm dự án 24
3.1.1 Tổng quan về khí sinh học 24
3.1.2 So sánh sản phẩm của dự án với sản phẩm thay thế 26
3.2 Lựa chọn hình thức đầu tư 26
3.3 Xác định quy mô đầu tư 27
3.4 Công suất của dự án 27
3.5 Lựa chọn công nghệ cho dự án 28
3.5.1 Khái quát công nghệ 28
3.5.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ 30
3.5.3 Một số yêu cầu liên quan tới công nghệ 30
3.5.4 Nguồn cung cấp và chuyển giao công nghệ 31
3.5.5 Nguyên liệu cho dự án 31
3.6 Hệ thống cơ sở hạ tầng cho dự án 35
3.6.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng cho sản xuất 35
3.6.2 Hệ thống văn phòng và phụ trợ 36
3.6.3 Các hệ thống còn lại 36
3.7 Địa điểm thực hiện dự án 37
3.8 Giải pháp xây dựng và tổ chức xây dựng công trình cho dự án 38
3.8.1 Phương án kiến trúc và các hạng mục công trình chủ yếu 38
3.8.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng phải tuân thủ 40
3.8.3 Tổ chức xây dựng công trình 41
3.9 Đánh giá tác động môi trường dự án 42
3.10.Lịch trình thực hiện dự án 43
IV Khía cạnh tổ chức và quản lý nhân sự của dự án 44
4.1 Tổ chức quản lý trong giai đoạn hình thành dự án 44
4.1.1 Sơ đồ ban quản lý dự án 44
4.1.2 Chức năng các bộ phận 44
4.2 Tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn vận hành khai thác 45
4.2.1 Cơ cấu tổ chức 45
Trang 34.2.2 Dự kiến lao động và cơ cấu tổ chức 46
4.3 Nguồn lao động 46
4.4 Một số chi phí khác 47
V Khía cạnh tài chính dự án 48
5.1 Dự tính tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án 48
5.1.1 Dự tính tổng mức đầu tư 48
5.1.2 Dự tính nguồn vốn huy động của dự án 52
5.2 Lập báo cáo tài chính và xác định dòng tiền của dự án 53
5.2.1 Dự báo doanh thu hàng năm 53
5.2.2 Dự tính chi phí hàng năm 54
5.2.3 Bảng dự trù lợi nhuận 55
5.2.4 Dòng tiền của dự án 56
5.3 Xác định tỷ suất chiết khuất r của dự án 57
5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án 58
5.5 Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án 59
5.5.1 An toàn về hệ số vốn đầu tư 59
5.5.2 An toàn về khả năng trả nợ của dự án 60
5.5.3 An toàn cho các chỉ tiêu hiệu quả 61
VI Khía cạnh kinh tế xã hội 62
Trang 4L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU
Như chúng ta đã biết, khí đốt là một nguồn tài nguyên quan trọng và gắnliền với cuộc sống của chúng ta.Tuy nhiên hiện tại, nguồn khai thác khí đốt chủyếu vẫn là từ những mỏ khí thiên nhiên.Theo ước tính, trữ lượng khí đốt trêntoàn thế giới là 150.000 tỷ m3, đảm bảo khai thác khoảng 65 năm.Với đặc trưng
là một dạng tài nguyên không tái sinh, vấn đề phát triển và sử dụng hợp lýnguồn khí đốt cũng như các nguồn tài nguyên không tái sinh khác đặt ra nhữngyêu cầu thực tiễn cao Một trong những biện pháp đó là tìm kiếm những nguồnnguyên liệu thay thế phù hợp đồng thời sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khíđốt, nhằm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Biogas là một phương ánhiệu quả để giải quyết vấn đề này
Tuy nhiên, thực tế ở các địa phương là mô hình sản xuất khí sinh học mớidừng lại ở quy mô nhỏ lẻ của các hộ chăn nuôi, và nguồn nguyên liệu chính vẫnchỉ là chất thải chăn nuôi.Theo nghiên cứu thì bên cạnh nguồn nguyên liệu làchất thải chăn nuôi, khí biogas có thể được hình thành từ các loại rác thải sinhhoạt, nước thải sinh hoạt.Bên cạnh đó, vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt bằngphương pháp chôn lấp truyền thống đang gây tình trạng quá tải, ô nhiễm môitrường nơi xử lý và lãng phí một nguồn lực đáng kể Nếu tập trung rác thải vàđưa vào quá trình tái sử dụng tạo khí sinh học và phụ phẩm sẽ giải quyết đượcđồng thời nhiều vấn đề cấp thiết của xã hội
Là sinh viên khoa Đầu tư, với nội dung học liên quan tới đầu tư phát triển
và lập dự án đầu tư, em luôn mong muốn có thể đan xen những ý tưởng và kiếnthức đã được học để áp dụng vào những vấn đề thiết thực của cuộc sống Do vậy
em lựa chọn đề tài cho dự án là “Ứng dụng công nghệ Biogas để sản xuất,
Trang 5kinh doanh khí đốt sinh học và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường tại huyện Đông Anh giai đoạn 2014-2020”.
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Cho đến thời điểm hiện tại, hầu hết các đề tài nghiên cứu liên quan đếnkhí sinh học biogas chỉ dừng lại ở các đề tài nghiên cứu kĩ thuật và đưa ra một
số phương án kĩ thuật mới, thường ứng dụng cho các hộ gia đình, trang trại Xéttrên phương diện sản xuất công nghiệp cho cả một địa bàn rộng như huyệnĐông Anh vẫn chưa có Do đó, em chọn đề tài này nhằm đưa ra được một dự ánkhả thi về sản xuất khí biogas từ rác thải sinh hoạt cho toàn huyện, từ đó tiến tớinhân rộng ra trên cả nước
2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thực tế ở các địa phương là mô hình sản xuất khí sinh học mớidừng lại ở quy mô nhỏ lẻ của các hộ chăn nuôi, và nguồn nguyên liệu chính vẫnchỉ là chất thải chăn nuôi.Theo nghiên cứu thì bên cạnh nguồn nguyên liệu làchất thải chăn nuôi, khí biogas có thể được hình thành từ các loại rác thải sinhhoạt, nước thải sinh hoạt.Bên cạnh đó, vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt bằngphương pháp chôn lấp truyền thống đang gây tình trạng quá tải, ô nhiễm môitrường nơi xử lý và lãng phí một nguồn lực đáng kể Do đó, việc tập trung rácthải và đưa vào quá trình tái sử dụng tạo khí sinh học và phụ phẩm sẽ giải quyếtđược đồng thời nhiều vấn đề cấp thiết của xã hội, đó cũng chính là sự cấp thiếtcần phải thực hiện nghiên cứu này
3 Mục tiêu
Trang 6Nhận thức được tính cấp thiết, phù hợp với thực tế Việt Nam hiện nay, đềtài đưa ra nhằm mục tiêu đưa dự án thực hiện trong thực tế như nội dung mà dự
án đề ra Dự án không chỉ đem lại lợi ích về tài chính cho chủ đầu tư mà cònđem lại những lợi ích về kinh tế-xã hội, đặc biệt là vấn đề phát triển nhiên liệutái chế và giảm ô nhiễm môi trường
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở ký luận: Bài nghiên cứu được dựa trên cơ sở lý luận là các giáotrình về kinh tế đầu tư đặc biệt là giáo trình Lập dự án đầu tư của trường Đại họcKinh tế Quốc dân, do PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt làm chủ biên
Dự án đưa ra dựa trên phương pháp nghiên cứu là:
* Phương pháp phân tích tổng hợp: được tiến hành qua các công đoạn thuthập số liệu thực tế, kiểm tra và phân tích chúng Đề tài tập trung vào thu thập sốliệu về dân số, thu nhập, nhu cầu sử dụng gas nói chung cũng như khí sinh họcnói riêng trên, nguồn cung nguyên liệu rác thải trên địa bàn huyện Đông Anh,
Hà Nội Từ những số liệu thu thập được, em nghiên cứu tiến hành phân tích, dựbáo để đưa ra kế hoạch sản xuất
* Phương pháp thống kê so sánh: đó là dựa trên thống kê thực tế để đưa raquy trình kĩ thuật phù hợp, tiến bộ hơn so với các quy trình có từ trước Từ đólựa chọn được phương án đầu tư hợp lý
5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sản xuất khí sinh học biogas
từ rác thải sinh hoạt cung cấp cho địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 7* Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cung - cầu về khí gas nói chung vàbiogas nói riêng trên thị trường khu vực huyện Đông Anh, Hà Nội trong nhữngnăm gần đây và khả năng cung ứng nguyên liệu rác thải sinh hoạt cho dự án,cũng như thuận lợi và những khó khăn ở huyện Đông Anh, nơi mà dự án hướngđến thực hiện sản xuất.
Nội dung đề tài nghiên cứu của em được chia thành hai phần chính baogồm:
Phần A: Tổng quan về dự án
Phần B: Nghiên cứu các khía cạnh của dự án đầu tư
Cụ thể: I/ Các căn cứ xác định sự cần thiết của dự án đầu tư
II/ Nghiên cứu khía cạnh thị trường III/ Nghiên cứu khía cạnh kĩ thuật IV/ Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý V/ Nghiên cứu khía cạnh tài chính
VI/ Nghiên cứu khía cạnh kinh tế- xã hội
Trang 8PH N A: T NG QUAN V D ÁN ẦU ỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN Ề DỰ ÁN Ự ÁN
- Tên dự án: Ứng dụng công nghệ Biogas để sản xuất, kinh doanh khí đốtsinh học từ rác thải sinh hoạt và góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễmmôi trường tại huyện Đông Anh, Hà Nội giai đoạn 2014-2020
- Chủ dự án: Công ty TNHH TTT (Công ty giả định)
- Hình thức đầu tư:
Đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh
Liên kết kinh doanh với chi nhánh Tổng công ty khí Việt Nam- PetroVietnam Gas (PV GAS) tại địa bàn Huyện Đông Anh
Liên kết thu mua nguyên liệu đầu vào với Xí nghiệp môi trường đôthị Hà Nội, Chi nhánh huyện Đông Anh
- Mục tiêu của dự án:
Lợi nhuận cho chủ đầu tư
Giải quyết vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt cho địa bàn huyện ĐôngAnh
Cung cấp nguồn khí đốt sinh hoạt giá rẻ phục vụ cho người dân trênđịa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Xây dựng mô hình mẫu về xử lý rác thải sinh hoạt để từ đó nhânrộng và phát triển mô hình trên quy mô tất cả các tỉnh thành trên cảnước
Trang 9PH N B: NGHIÊN C U CÁC KHÍA C NH C A D ÁN ẦU ỨU CÁC KHÍA CẠNH CỦA DỰ ÁN ẠNH CỦA DỰ ÁN ỦA DỰ ÁN Ự ÁN
I Những căn cứ để xác định đầu tư.
I.1 Các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan tới dự án.
I.1.1 Điều kiện kinh tế vĩ mô.
- Huyện Đông Anh có sự tăng trưởng kinh tế tốt Thu nhập bình quân đầungười một năm trên địa bàn huyện đã tăng 12%/năm trong 4 năm qua(từ
38 triệu đồng năm 2008 tăng lên 60 triệu đồng năm 2012) Nhu cầu khíđốt tăng mạnh trong 4 năm trở lại đây
- Lãi suất cho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh phổ biến ở mức 15%/năm đối với ngắn hạn và 14,6-17,5%/năm đối với trung và dài hạn.Đây là mức lãi suất thấp hơn nhiều so với giai đoạn những năm 2011 -
11-2012 Chi phí sử dụng vốn có thể chấp nhận được để tìm kiếm lợi nhuận
- Lạm phát trong năm 2012 và đầu năm 2013 đã và đang được kiềm chế; dự
án được xây dựng trong thời gian ngắn vì thế về cơ bản rất ít khả năng gặprủi ro về lạm phát
- Chính phủ có những ưu đãi đầu tư cho các dự án cải thiện môi trường theoĐiều 27, Luât đầu tư 2005, cụ thể hóa trong phụ lục A Nghị định108/2006/NĐ-CP về các lĩnh vực ưu đãi đầu tư
I.1.2 Điều kiện môi trường, văn hóa, xã hội.
- Dân số huyện Đông Anh đang tăng lên không ngừng, mức sống của ngườidân cũng đang được cải thiện đáng kể Đi cùng với đó là khối lượng rácthải sinh hoạt mà một người thải ra cũng tăng lên, và xét trên tổng thể thì
đã gây ra một áp lực lớn cho việc xử lý rác thải sinh hoạt Dự án khi đi
Trang 10vào thực hiện không chỉ giải quyết được lượng rác thải này mà còn cungcấp được lượng đáng kể khí đốt cho sinh hoat của người dân trong vùng.
Bảng 1.1: Thống kê và dự báo dân số và thu nhập bình quân đầu
người huyệnĐông Anh giai đoạn 2005-2020
(DB)
2020(DB)
Bảng 1.2: Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tính trên đầu người/ngày
huyện Đông Anh(Đơn vị tính: Kg/người/ngày)
Lượng rác thải
sinh hoạt 0.84 0.86 0.87 0.89 0.91 0.93 0.95
(Nguồn: Phòng Môi trường huyện Đông Anh)
- Phương pháp xử lý rác hiện nay là tập trung thu gom lại và chuyên chở đến bãirác Nam Sơn (Sóc Sơn) để tiến hành chôn lấp Phương pháp xử lý rác thải nàygây ô nhiễm môi trường, lãng phí nguồn tài nguyên đất, chưa tận dụng được
Trang 11nguồn rác thải hữu cơ, nguồn rác thải có thể tái chế và đặc biệt là các bãi chôn lấpđang trong tình trạng sắp quá tải Với khối lượng rác trung bình tăng 2%/nămhiện nay thì các bãi chứa rác của Hà Nội sẽ đầy ứ và không còn năng lực để xử
lý, gây ra nhiều vấn đề môi trường- xã hội cần giải quyết
- Công nghệ sinh học trong lĩnh vực xử lý rác thải đã có những tiến bộ đáng kể
cả về quy trình công nghệ cũng như trang thiết bị dây chuyền có đủ khả năng
xử lý và tái chế rác thành khí sinh học với hiệu suất cao
- Nhu cầu về khí đốt trong sinh hoạt và sản xuất đang tăng lên không ngừngnhưng nguồn cung khí đốt chủ yếu là khí đốt tự nhiên, nguồn năng lượng này
có nguy cơ bị cạn kiệt nếu không tìm ra nguyên liệu thay thế Khí sinh học cóthể là một giải pháp thay thế hữu hiệu, hơn nữa hiện tại chưa có một cơ sởnào sản xuất khí sinh học Điều đó mở ra tiềm năng phát triển lớn cho dự ánkhi thực hiện
- Người dân bắt đầu có ý thức bảo vệ môi trường và tiêu dùng các sản phẩm thânthiện với môi trường Do đó, dự án không chỉ được cơ quan Nhà nước ưu đãi màcòn nhận được sự ủng hộ và tin dùng của người dân địa phương
I.1.3 Các căn cứ pháp lý.
- Dự án đảm bảo về mặt pháp lí, được sự đồng tình của cơ quan chức năng
- Có đầy đủ các căn cứ pháp lí cụ thể, dự án đảm bảo về khả năng huy độngvốn, năng lực kinh doanh, thỏa thuận về việc sử dụng đất đúng với luật phápphù hợp với các luật kể trên
Về vấn đề pháp lý: Dự án được điều tiết thông qua một số văn bản pháp lýliên quan:
- Luật Đầu tư số 59/2005/ QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Trang 12- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phú quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005 QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH ngày 3/6/2008
- Nghị định 124/2008/ NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005
- Luật đất đai số 13/20003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 10/12/2003
- Luật Bảo vệ môi trường, số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Về các giấy phép liên quan:
- Hợp đồng thuê đất
- Giấy phép đầu tư
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư theo Điều 27, LuậtĐầu tư 2005 và phụ lục A, Nghị định 108/2006/ NĐ- CP về một số lĩnhvực ưu đãi đầu tư
I.1.4 Môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
- Đông Anh là một huyện ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội khoảng12km về hướng bắc-đông bắc Phía đông và đông bắc giáp với tỉnh BắcNinh, phía nam giáp với quận Tây Hồ và Từ Liêm, phía đông nam giápvới huyện Gia Lâm, phía tây giáp huyện Mê Linh, phía bắc giáp huyện SócSơn
- Về mạng lưới giao thông vận tải: Đông Anh có quốc lộ 3, đường cao tốc BắcThăng Long-Nội Bài, đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên, các tuyến đường
Trang 13huyện lộ và xã lộ đều được thảm nhựa, đạt tiêu chuẩn đường giao thôngnông thôn loại A Nhìn chung hệ thống giao thông vận tải thuận tiện vànhanh chóng.
- Về cơ cấu ngành nghề: Công nghiệp, Nông nghiệp và Dịch vụ chiếm tỷ
trọng tương đối bằng nhau (CN:35%, NN: 35%, DV: 30%) (Nguồn: Phòng thống kê huyện Đông Anh)
- Về đất đai: có nhiều địa điểm có thể xây dựng cơ sở sản xuất khí sinh học.Địa điểm được lựa chọn là thôn Mạch Tràng, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh,
Hà Nội Giá thuê đất sẽ được hưởng ưu đãi, điều kiện giao thông thuận lợi(nằm gần quốc lộ 3), chi phí bồi thường và giải phóng mặt bằng thấp
I.1.5 Về quy hoạch của thành phố và địa phương.
- Về quy hoạch, Đông Anh sẽ là khu đệm của thành phố, giữ vai trò nhưmột vùng sinh thái điều hòa Huyện sẽ tập trung phát triển nông nghiệptheo hướng hiện đại, bên cạnh đó tăng cường phát triển công nghiệp phụtrợ và đẩy mạnh hoạt động phát triển du lịch
- Cùng với mục tiêu đề ra của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụngnăng lượng tái tạo, UBND thành phố Hà Nội cũng như huyện Đông Anhđều khuyến khích, ưu đãi cho các dự án nhằm sản xuất, tận dụng và pháttriển các nguồn nhiên liệu sạch, tái sinh như biogas Do đó, dự án đượcđảm bảo về quy hoạch và nằm trong danh mục được khuyến khích đầu tưphát triển
I.2 Các yếu tố khác
II Phân tích và đánh giá khái quát thị trường.
Trang 14II.1 Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể.
* Về sản phẩm cùng loại.
- Hiện tại chưa có công ty nào sản xuất khí sinh học từ rác thải sinh hoạt vàcũng không có dự án đầu tư mới nào đang được xem xét trên địa bàn huyện
và thành phố Vì vậy dự án không gặp phải sự cạnh tranh từ các công ty khác
về mặt thu mua nguyên liệu đầu vào và hưởng ưu đãi của địa phương
* Về sản phẩm thay thế: khí đốt tự nhiên.
- Mức độ sử dụng khí đốt trung bình của một hộ gia đình trên địa bàn huyệnĐông Anh là 1 bình gas 12.8kg/1,5tháng/1 hộ và thời gian sử dụng 1 bình gasđang có xu hướng rút ngắn lại, điều này đồng nghĩa với nhu cầu sử dụng gasđang gia tăng
Bảng 2.1: Dự báo thời gian thay đổi 1 bình gas loại 12.8kg ở các đại lý và cửa hàng củaPV GAS trên địa bàn huyện Đông Anh (Đơn vị: tháng)
4
2015
2016
2017
2018
2019
2020
Thời
(Nguồn: Số liệu thống kê và dự báo từ các đại
lý PetroVNGas trên địa bàn huyện Đông Anh)
- Giá một bình GAS PV vào thời điểm nghiên cứu tại địa bàn huyện Đông Anh
là 370.000 đồng/1bình 12.8kg Mức giá các sản phẩm gas của các nhãn hiệucác công ty khác cũng giao động trong mức từ 360.000 đến 390.000/1bình12.8kg
Trang 15- Thị phần về khí gas sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội, PV GAS đang
là doanh nghiệp dẫn đầu với hơn 40% thị phần, bên cạnh đó là Hanoi Gas vàPetrolimex Gas cùng chiếm khoảng 20% thị phần, và 20% thị phần còn lại làchia cho các doanh nghiệp nhỏ Còn tại địa bàn huyện Đông Anh, PV GASchiếm tới gần 50% thị phần kinh doanh khí đốt
Với việc nhu cầu sử dụng khí Gas ngày càng tăng, dự án lại hưởng lợi thếngười đi trước và liên kết với PV GAS-doanh nghiệp đang chiếm thị phần lớntrên thị trường đã đảm bảo thành công trong việc chiếm lĩnh thị phần và bảođảm đầu ra ổn định cho sản phẩm
II.2 Xác định thị trường và loại sản phẩm của dự án.
- Thị trường tiêu thụ:
+ Thị trường chính: địa bàn huyện Đông Anh
+ Thị trường phụ: các địa bàn kế bên
- Loại sản phẩm của dự án: sản phẩm thô: khí sinh học dùng làm khí đốt
sinh hoạt sử dụng trong các hộ gia đình
II.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu.
- Theo tiêu khu vực địa lý: Trong phạm vi huyện Đông Anh: PV GAS chiếm 70%thị phần
- Theo tiêu chí hành vi người tiêu dùng:
+ Nhóm khách hàng thân thiết của PV GAS
+ Nhóm các khách hàng trung gian giữa các hãng Gas: chủ yếu là nhữngkhách hàng tự do, không cố định giữa các hãng gas
Trang 16+ Nhóm các khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của PV GAS: chủ yếu
là khách hàng có thu nhập thấp hoặc đang quen sử dụng sản phẩm củacác doanh nghiệp GAS khác
- Xác định thị trường mục tiêu:
Về mặt phạm vi: Tập trung trong khu vực huyện Đông Anh nhằm thửnghiệm phản ứng của khách hàng với sản phẩm và chiếm lĩnh thị trườnghuyện Đông Anh trong lĩnh vực này
- Khí sinh học thô được xử lý thành khí sinh học giàu Methane (khí sinh họctinh) rồi theo đường ống dẫn tới các tháp chứa và sau đó chuyển sang các xe
Trang 17chở khí chuyên dụng tới cơ sở của PV GAS để xử lý giai đoạn cuối và đóngbình và đưa ra thị trường.
II.5 Dự báo cung cầu.
II.5.1 Phân tích và dự báo về cầu.
a Phân tích cầu về thị trường khí đốt tự nhiên trong hiện tại và quá khứ.
* Theo tiêu chí thu nhập:
- Theo số liệu của phòng thống kê huyện Đông Anh, thu nhập bình quân đầungười của huyện Đông Anh đã có mức tăng trưởng ổn định với tốc độ tăngthu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn 2005- 2013 trung bình12%/năm (tăng từ 25tr/ng/năm năm 2005 lên 63tr/ng/năm năm 2013)
- Mức sống của người dân trên địa bàn huyện Đông Anh đã có sự gia tăngđáng kể, đời sống của người dân được nâng cao, cùng với đó là nhu cầu sửdụng các sản phẩm tiện lợi, an toàn và đảm bảo sức khỏe Trong lĩnh vựcnguyên liệu đốt trong sinh hoạt, người dân đã chuyển từ thói quen sử dụngbếp than, bếp củi sang sử dụng bếp gas trong sinh hoạt và đun nấu Bằngchứng là thời gian thay bình gas loại 12.8kg của 1 gia đình đã rút ngắn từ 2tháng/bình năm 2010 xuống còn 1,5 tháng/bình năm 2013
*Theo tiêu chí dân số:
Trang 18- Dân số huyện Đông Anh đang có sự gia tăng đáng kể với tốc độ tăng dân sốtrung bình một năm trong giai đoạn 2005-2010 là 1,45%/năm, từ năm 2011-nay trung bình là 1,5% Tốc độ tăng dân số cao là do sự phát triển kinh tếtrên địa bàn huyện Cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên, hàng loạt các khucông nghiệp và các dự án lớn đã và đang được triển khai trên địa bàn huyệnthu hút một số lượng lớn các công nhân từ các nơi về làm việc tại địa bànhuyện Đông Anh
- Tại thời điểm cuối năm 2013, dân số huyện Đông Anh là 348563 người vàtheo dự báo dân số còn tăng nhanh khi các dự án được khởi công và các khucông nghiệp đang xây dựng được đi vào hoạt động ổn định trong thời giantới
b Dự báo về cầu của sản phẩm trong tương lai.
- Khi dự án được triển khai, ngoài đáp ứng những nhu cầu về khí đốt giá rẻcho dân cư trên địa bàn huyện Đông Anh, dự án còn xây dựng một mô hìnhmẫu về sản xuất nguyên liệu thay thế trên cơ sở tận dụng nguồn rác thải sinhhoạt cũng như giải quyết vấn đề giải thải sinh hoạt một cách có hiệu quả
- Một số phân tích dựa trên các yếu tố, dự báo về nhu cầu của sản phẩm trongtương lai:
Thu nhập bình quân đầu người
- Cùng với sự phát triển kinh tế của huyện Đông Anh trong những năm gầnđây, thu nhập bình quân đầu người của huyện cũng đã có mức gia tăngđáng kể.Thu nhập bình quân đầu người một năm trên địa bàn huyện đã tăngtrung bình 12%/năm trong 4 năm qua(từ 38 triệu đồng năm 2008 tăng lên
63 triệu đồng năm 2013) Theo dự báo, thu nhập bình quân đầu người của
Trang 19huyện Đông Anhsẽ đạt 72 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 và đạt 96triệu đồng/người/năm vào năm 2020.
- Do mức sống đã được cải thiện nên người tiêu dùng có nhu cầu sử dụngnhững sản phẩm thuận tiện Do đó nhu cầu khí đốt tăng mạnh trong 4 nămtrở lại đây Thời gian sử dụng một bình gas 12.8kg của một hộ gia đình trênđịa bàn huyện Đông Anh đã giảm đáng kể trong thời gian qua và dự báo tớinăm 2015, thời gian sử dụng chỉ còn là 1 tháng/bình 12.8kg
Sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện đảm bảo
sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm khí đốt sinh hoạt.
Dân số:
- Dân số huyện Đông Anh vào thời điểm điều tra năm 2013 là 348563 người.Theo ước tính, quy mô dân số huyện đến năm 2015 đạt 361259 người vàđến năm 2020 sẽ đạt con số 390355 người
- Ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng các sản phẩm thân hiện với môitrường, đảm bảo cho sức khỏe của người dân trên địa bàn cũng đã đượcnâng cao
Sự gia tăng dân số đảm bảo sự phát triển của thị trường khí sinh hoạt nói chung và khí đốt sinh học nói chung, từ đó đảm bảo sự gia tăng nhu cầu
về sản phẩm khí đốt sinh hoạt.
Tâm lý sinh hoạt:
- Thói quen sinh hoạt của người miền Bắc nói chung và của người dân huyệnĐông Anh nói riêng rất coi trọng bữa cơm gia đình Vì vậy dù thu nhập cótăng nhưng thói quen ăn cơm tại gia đình cùng cả nhà vẫn không thay đổi,
vì vậy nhu cầu nấu ăn tại gia đình cũng không hề suy giảm và nhu cầu sửdụng khí đốt để sinh hoạt sẽ gia tăng
Trang 20Bảng 2.2: Dự báo nhu cầu về khí đốt sinh hoạt trong tương lai:
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu dân số và dự báo tiêu thụ gas trung bình)
Ta có thể thấy dự báo nhu cầu sử dụng khí đốt trong sinh hoạt trong nhữngnăm tới có xu hướng gia tăng Đây là một thị trường tiềm năng và có khả năngphát triển mạnh trong tương lai
II.5.2 Phân tích và dự báo cung.
a Phân tích cung về thị trường sản phẩm trong hiện tại và quá khứ:
* Theo các doanh nghiệp cùng sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực khí đốt sinh hoạt:
Trang 21- Trên thị trường hiện tại chưa có một doanh nghiệp nào sản xuất và khinhdoanh khí sinh học.
- Về sản phẩm khí đốt tự nhiên: Có 15 doanh nghiệp hiện tại cùng sản xuất vàkinh doanh khí đốt tự nhiên trong sinh hoạt trên địa bàn huyện Đông Anh
* Theo thị phần của đối tác liên kết kinh doanh.
- Tổng Công ty Khí Việt Nam PV GAS là một doanh nghiệp lâu năm và có uy
tín trên thị trường
- Thị phần khí đốt sinh hoạt của PVGAS trên địa bàn khu vực Hà Nội nói
chung và khu vực huyện Đông Anh nói riêng là tương đối lớn với khoảng40% thị phần trên phạm vi Thành phố Hà Nội và gần 50% thị phần trên địabàn huyện Đông Anh
Thị phần và uy tín của đối tác kinh doanh đảm bảo đầu ra của sản phẩm của
dự án và sự phát triển của thị trường khí đốt sinh học trên địa bàn huyện ĐôngAnh nói riêng và trên địa bàn Hà Nội nói chung
b Dự báo về cung của sản phẩm trong tương lai.
- Dựa trên nhu cầu ngày càng tăng về mặt hàng khí đốt trong sinh hoạt, các
công ty gas hiện có sẽ gia tăng sản lượng đóng bình và tiếp tục mở rộng quy
mô sản xuất Đó sẽ là một khó khăn trong cuộc đua giành thị phần giữa sảnphẩm của dự án: khí đốt sinh học với sản phẩm khí đốt truyền thống
- Trong tương lai, có thể sẽ xuất hiện những dự án tương tự xin cấp phép trên
địa bàn huyện Đông Anh, và cạnh tranh trực tiếp với dự án
- Tuy nhiên với đặc thù là một dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, cùng với lợithế người đi trước và liên kết với một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhkhí Gas đang có thị phần lớn trên thị trường, dự án sẽ chiếm được ưu thế cạnhtranh và đảm bảo sự thành công trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án
Trang 22II.6 Chiến lược tiếp thị sản phẩm.
II.6.1 Cấp thẻ thành viên mua gas với giá ưu đãi cho các gia đình thực hiện
việc phân loại rác trên địa bàn huyện Đông Anh.
- Với đặc thù là dự án môi trường phục vụ cộng đồng, việc mang sản phẩm của
dự án quay trở lại phục vụ cộng đồng được coi là một yêu cầu của dự án Vìvậy sẽ thực hiện cấp thẻ mua gas sinh học với giá ưu đãi cho các hộ gia đìnhthực hiện tốt việc phân loại rác phục vụ cho nguồn nguyên liệu không chỉcho dự án mà còn cho rất nhiều các dự án môi trường sử dụng rác là nguyênliệu chính
- Cùng với việc liên kết với xí nghiệp môi trường đô thị huyện Đông Anh, việckiểm tra phân loại rác đầu vào cho dự án sẽ được các nhân viên thu gom rácthải tại các địa phương thực hiện Phiếu đánh giá của các nhân viên thu gomrác về mỗi hộ gia đình sẽ được ghi chép lại và lưu trữ để làm thông tin xácđịnh ưu đãi của các hộ gia đình sau này
- Mức giảm giá là 20% giá của sản phẩm, và được tiến hành khi khách hàngxuất trình thẻ khi thanh toán
- Mỗi gia đình khi đăng kí tham gia thành viên sẽ được cấp thẻ và thẻ có giá trịngay từ thời điểm cấp thẻ
II.6.2 Quảng cáo về sản phẩm trên hệ thống thông tin địa phương.
- Dự án thuộc danh mục hưởng ưu đãi đầu tư của huyện và cũng là dự án giải
quyết vấn đề môi trường trên địa bàn huyện Do vậy việc quảng cáo sảnphẩm cho dự án sẽ được tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn huyện thông quacác phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn
Trang 23 Thực hiện quảng cáo về sản phẩm trên hệ thống truyền thanh củahuyện (trên đài truyền thanh và hệ thống loa phát thanh tại các xã)trong các khung giờ phát thanh trong vòng nửa năm từ khi dự án đivào sản xuất.
Quảng cáo trên các tạp chí của các cơ quan của huyện trên các số rahàng tháng trong vòng nửa năm từ khi dự án đi vào sản xuất
Phổ biến thông tin sản phẩm tới các trưởng thôn, trưởng khu dân phố,thông qua họ thì thông tin về sản phẩm có thể được phổ biến tới nhiềungười thông qua các buổi họp tổ dân phố, họp thôn,…
- Một trong những yêu cầu quan trọng là phải nêu bật khía cạnh lợi ích của dự
án, đó là dự án môi trường, sử dụng nguồn sản nguyên liệu là rác thải sinhhoạt và tạo ra sản phẩm khí đốt sinh học thân thiện với môi trường, kêu gọi sựủng hộ và tham gia của mọi người Từ đó mới gây dựng được nguồn nguyênliệu bền và đầu ra bền vững cho sản phẩm của dự án
II.6.3 Quảng cáo về sản phẩm thông qua các đại lý của đối tác liên kết.
a Với xí nghiệp môi trường huyện Đông Anh
- In logo và hình ảnh của sản phẩm lên các phương tiện vận chuyển rác của
xí nghiệp môi trường đô thị như xe đẩy, xe ôtô chuyên chở rác
- In logo và hình ảnh của sản phẩm tại các thùng rác công cộng
- Phối hợp cùng xí nghiệp môi trường đô thị lắp đặt thêm các thùng phânloại rác công cộng tại những địa điểm công cộng đông người qua lại
- Hỗ trợ chi phí 10% cho các hộ gia đình lắp đặt thùng rác 2 ngăn đạt tiêuchuẩn tại gia đình nhằm tiến hành phân loại rác thông qua giá sản phẩm
Trang 24b Với PV Gas.
- Thực hiện dán áp phích về sản phẩm tại các cửa hàng của PV Gas trên địa
bàn huyện Đông Anh
- Trên các bình gas 12.8kg chứa sản phẩm, cần ghi rõ là sản phẩm xanh bảo
vệ môi trường theo danh mục các sản phẩm xanh của Bộ Tài nguyên Môitrường
- In logo của sản phẩm trên các phương tiện vận chuyển của PV Gas.
- Thực hiện hỗ trợ giá ngay tại các đại lý và cửa hàng của PV Gas khi
khách hàng xuất trình thẻ khách hàng khi mua hàng
II.7 Phân tích khả năng cạnh tranh
II.7.1 Phân tích sản phẩm thay thế trên thị trường.
- Trong lĩnh vực khí đốt phục vụ sinh hoạt, trên thị trường vẫn chủ yếu là khíđốt thiên nhiên với 99% thị trường 1% còn lại là các hộ chăn nuôi lớn với
mô hình biogas từ chất thải chăn nuôi Tóm lại, trên thị trường hiện tại, chỉ
có khí gas với nguồn gốc là khí thiên nhiên làm khí đốt phục vụ sinh hoạt
Trang 25 Việc xây dựng các đường ống dẫn khí từ nơi khai thác tới nơi sản xuất khítốn kém và đòi hỏi bảo trì thường xuyên Điều này làm tăng giá thành sảnxuất.
Các tranh chấp về chủ quyền trên biển, đặc biệt là khu vực có dầu khí cóchiều hướng gia tăng, làm ảnh hưởng tới việc đảm bảo nguồn cung khí đốt
- Từ những đánh giá và phân tích về khí gas thiên nhiên, có thể thấy được khảnăng phát triển của khí đốt sinh học trong tương lai, tiến tới thay thế mộtphần khí đốt tự nhiên, đảm bảo nguồn năng lượng bền vững
II.7.2 Phân tích khả năng tiếp cận thị trường.
- Dựa vào khả năng thay thế cho khí gas và giá cả cạnh tranh, cùng với ưu thế
là sản phẩm xanh thân thiện với môi trường, khí sinh học có thể nhanh chóngtiếp cận thị trường khí đốt trong sinh hoạt và được người tiêu dùng chấp nhận
và lựa chọn
- Với sự liên doanh cùng PV Gas, một doanh nghiệp đang nắm giữ phần lớnthị phần trong thị trường khí đốt trong sinh hoạt, khả năng xâm nhập thịtrường của sản phẩm khí sinh học là rất nhanh chóng và chắc chắn
II.7.3 Xác định chiến lược cạnh tranh.
- Với sản phẩm khí đốt thiên nhiên:
Phổ biến thông tin về sản phẩm khí đốt sinh học, giới thiệu các tính
chất của khí đốt sinh học Tập trung làm rõ 3 điểm chính: là sản phẩm thân thiện với môi trường, giá rẻ và có thể thay thế khí gas với chất lượng tương đương.
Thực hiện phổ biến thông tin dưới các hình thức:
+ Quảng cáo trên hệ thống thông tin địa phương.
Trang 26+ Quảng cáo tại các điểm bán sản phẩm.
+ Thông qua người đại diện tại các khu dân cư, trường học, cơ quan + Thông qua các đơn vị liên kết.
- Với các doanh nghiệp kinh doanh khí đốt trên địa bàn:
Dựa vào thị phần hiện tại của PV Gas để xâm nhập thị trường
Áp dụng chính sách giá để cạnh tranh
Đẩy mạnh tuyên truyền về sản phẩm dưới các hình thức
III Phân tích kỹ thuật dự án.
III.1 Mô tả sản phẩm dự án.
III.1.1. Tổng quan về khí sinh học.
- Khí sinh học (hay còn được gọi là Biogas) là hỗn hợp khí được sinh ratrong quá trình phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí và có sựxúc tác của vi sinh vật
- Thành phần chính:
Với khí sinh học thô (chưa qua xử lý tạp chất)
Trang 27Bảng 3.1: Thành phần của khí sinh học thô
Methane (CH4) 57,5% Là thành phần chính của khí đốt
sinh học
Cần tinh lọc
để tách riêng
Cacbondioxit (CO2) 35,5% Là sản phẩm phụ của quá trình
lên men, không tham gia vào quátrình cháy
Cần lọc bỏ
Hơi nước (H2O) 4% Là sản phẩm phụ của quá trình
lên men, gây cản trở sự cháy
Với khí sinh học tinh (đã qua xử lý):
- Khí sinh học tinh còn lại 95% khí Methane (CH4) và 5% tạp chất còn lại
- Các tạp chất còn lại không ảnh hưởng đến quá trình cháy và cũng khônggây hại tới sức khỏe con người
Đây là sản phẩm chính của dự án
Trang 28- Đặc tính lý hóa của sản phẩm: khí sinh học tinh (đã qua tinh lọc).
+ Là chất khí không màu, không mùi
+ Hóa lỏng ở -162oC, hóa rắn ở -183oC, rất dễ cháy
+ Một mét khối khí sinh học ở áp suất thường có khối lượng717g
Khí sinh học có thể dễ dàng vận chuyển bằng xe chuyên dụng với khối lượng lớn bằng cách làm lạnh sâu tới -162 o C do khi hóa lỏng, nó chỉ chiếm 1/600 thể tích so với khi ở điều kiện tiêu chuẩn (15 o C, 1 atm)
Trang 29III.1.2. So sánh sản phẩm của dự án với sản phẩm thay thế (khí đốt thiên nhiên)
Bảng 3.2: So sánh khí biogas và khí thiên nhiên
Tiêu chí Khí sinh học đã qua xử lý tạp
Năng suất tỏa
Có nguy cơ cạn kiệt do
là tài nguyên không tái
Trang 30 Như vậy có thể thấy, sản phẩm khí sinh học dùng làm khí đốt trong sinhhoạt có ưu thế hơn so với sản phẩm khí đốt thiên nhiên, điều này chứng tỏtiềm năng phát triển của sản phẩm khí đốt sinh học của dự án.
III.2 Lựa chọn hình thức đầu tư.
- Do đặc thù là dự án mới lần đầu có mặt tại Việt Nam lên lựa chọn hình
thức đầu tư xây dựng mới
- Nội dung đầu tư:
Đầu tư xây dựng nhà xưởng sơ chế, hệ thống sân bãi; hệ thống nhàchức năng: văn phòng, khu ăn nghỉ của công nhân, công trình phụ,tường bao
Đầu tư mua sắm trang thiết bị và lắp đặt hệ thống bể ủ composit, hệthống ống dẫn, hệ thống xử lý tách tạp chất, hệ thống tháp chứa, hệthống điện, thông tin liên lạc, hệ thống chiếu sáng, đường điện, hệthống cấp thoát nước
III.3 Xác định quy mô đầu tư.
Với đặc thù là một dự án đầu tư sản xuất, yêu cầu chất lượng sản phẩmđạt tiêu chuẩn, vì vậy vốn đầu tư cho dự án: 14967.62triệu đồng bao gồm tiềnthuê đất trong giai đoạn đầu
III.4 Công suất của dự án
Để có phương án công nghệ thích hợp, trước hết phải xác định công suấtcủa toàn bộ dự án trong thời gian sống của dự án
Công suất chung của dự án.
Trang 31- Thời gian để bắt đầu xác định công suất của dự án là thời gian kết thúc
quá trình xây dựng lắp đặt, bắt đầu đi vào giai đoạn sản xuất và vận hành
Trang 32Bảng 3.3: Công suất chung của dự án.
Trang 33Từ năm thứ 4 trở về sau, công suất ổn định và bằng năm thứ 3.
Bảng 3.4: Công suất của dây chuyền.
CS khảthi
Số ngày
hđ khảthi/năm
Côngsuất thựctế
Số ngày
hđ thựctế/năm
Số lượngbình gas12.8kgkhảthi/năm
Số lượngbình
12.8kgthựctế/năm
III.5 Lựa chọn công nghệ cho dự án.
III.5.1. Khái quát công nghệ.
- Tên công nghệ: Công nghệ sản xuất khí sinh học từ rác thải sinh hoạt.
Trang 34- Ưu điểm:
Sử dụng nguyên liệu đầu vào chính là rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình
và các cơ sở sản xuất
Sử dụng hệ thống bể ủ bằng vật liệu Composite với ưu điểm:
+ Độ bền của Hầm bể vĩnh cửu (Vì hầm bể được thiết kế và làm bằng
chất liệu nhựa Composite (Vật liệu mới) gồm sợi thuỷ tinh, sợi
cacbon và nhựa nguyên sinh Polyester
+ Quá trình sử dụng tiện lợi và đảm bảo vệ sinh tuyệt đối do tính năng
bể sẽ tự động phá váng trên cơ sở tự cần bằng áp suất và sự phân ly
về khối lượng riêng, tự động đẩy được bã ra ngoài mà không cầnphải thau dọn bể như bể xây bằng gạch, áp suất gas nhiều gấp 3 lần
bể xây có cùng thể tích (vì Hầm bể Biogas Composite có độ kín tuyệtđối, hai cột điều áp theo phương thẳng đứng và có hình chóp ngược).Khi sử dụng không có mùi do lắp đặt có hệ thống lọc khí khử mùiriêng
+ Tiết kiệm chi phí, lắp đặt nhanh, nhanh có gas, hàng năm không phải
dòn, hút bã, cho lượng gas nhiều, ổn định, sử dụng thường xuyên vàliên tụcgiá thành hợp lý và sử dụng được nhiều lần
+ Hầm bể Biogas Composite có thể lắp đặt trong mọi địa hình, có
nhiều kích thước để lựa chọn
Sử dụng bột vi sinh nhằm thúc đẩy quá trình phân giải tạo khí:
+ Thúc đẩy quá trình phân hủy rác hữu cơ tạo khí.
+ Sản phẩm được sản xuất trong nước với giá thành hợp lý và chất
lượng tốt
+ Dễ dàng sử dụng và bảo quản.
Trang 35Đề án môn học GVHD: Th.s Trần Thị Mai Hoa
Sử dụng hệ thống lọc Sedev2010 của ĐHQGTPHCM nhằm tách bỏ tạp chất
trong khí sinh học thô để thu được khí sinh học tinh với hàm lượng methane
cao:
+ Hệ thống lọc đơn giản nhưng đạt hiệu quả lọc cao.
+ Dễ dàng lắp đặt và vận hành, cũng như bảo dưỡng và sửa chữa.
+ Chi phí hợp lý.
III.5.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ.
III.5.3. Một số yêu cầu liên quan tới công nghệ.
a Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy
- Với đặc thù là ngành sản xuất khí đốt, việc phòng cháy chữa cháy phải được
đặt lên ưu tiên hàng đầu vì tính mạng của công nhân và sự an toàn của toàn
bộ dự án
Trang 36- Cần lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn TCVN7441:2004 và TCVN 4317:1986.
- Yêu cầu toàn bộ cán bộ công nhân viên nghiêm túc thực hiện các yêu cầuphòng chống cháy nổ
- Định kỳ kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy tại cơ sở sản xuất và tổ chứcdiến tập phòng cháy chữa cháy với sự tham gia của đội phòng cháy chữacháy trên địa bàn
b.Yêu cầu về xử lý chất thải của quá trình sản xuất
- Đi cùng với quá trình sản xuất khí, cạn bã và nước thải từ các bể ủ là các sản
phẩm phụ Chúng là các chất có thể gây ô nhiễm môi trường nếu thải trựctiếp ra môi trường với số lượng lớn Vì vậy cần có hệ thống xử lý cạn bã vànước thải
- Phương hướng xử lý:
+ Cặn bã có thể được xử lý bằng cách sấy khô và tán nhỏ thành bột làm
phân bón hữu cơ cho cây trồng
+ Nước thải có thể được xả ra hệ thống ao điều hòa, trước khi xả ra môi
trường Trong ao có thể tận dụng đê nuôi cá và các loại thủy sản nướcngọt vì nước thải chứa hàm lượng dinh dưỡng cao lên các loài thủysinh vật và vi sinh vật trong nước sẽ phát triển rất nhanh chóng, làmthức ăn cho các loại cá và thủy sản khác
III.5.4. Nguồn cung cấp và chuyển giao công nghệ.
- Dự án sẽ mua quyền sử dụng công nghệ từ Khoa Môi Trường – ĐH NôngNghiệp Hà Nội, đơn vị đang nắm giữ bản quyền công nghệ
Trang 37- Với hình thức mua quyền sử dụng công nghệ động, Khoa Môi Trường sẽ có tráchnhiệm chuyển giao cải tiến công nghệ nếu có trong suốt quá trình hoạt động của
dự án
III.5.5. Nguyên liệu cho dự án.
Với khả năng chuyển hóa chất hữu cơ thành nguyên liệu khí đốt, nguồnnguyên liệu của dự án rất đa dạng và phong phú Nhưng tập chung lại thì có
2 nguồn nguyên liệu có thể sự dụng cho dự án
Nguyên liệu chính: rác thải sinh hoạt.
a Thành phần.
- Một trong những đặc điểm rõ nhất có thể thấy được ở phế thải đô thị
ở Việt Nam là thành phần các chất hữu cơ chiếm tỷ lệ cao (từ 65%)
Trang 3855-Bảng 3.5: Thành phần phế thải ở một số địa phương Việt Nam
- Với rất nhiều thành phần có thể sử dụng để tái chế, rác thải sinh hoạt
có thể được coi là nguồn nguyên liệu tái sinh phong phú và bền vững.Vấn đề quan trọng là phải thực hiện phân loại rác thải đầu nguồn
Trang 39b Thực trạng xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đông Anh.
- Rác thải sinh hoạt hiện nay chưa được thực hiện phân loại đầu nguồn, tất cảrác thải sinh hoạt hiện tại được thu gom và vận chuyển lên bãi xử lý rác thảiNam Sơn (Sóc Sơn)
- Phương pháp xử là chôn lấp rác thải Phương pháp này đòi hỏi mất diệntích đất, thời gian xử lý lâu, có mùi hôi thối và sinh ra các khí độc nhưCH4, H2S, NH3, dò dỉ làm ô nhiễm môi trường nơi xử lý Trên thực tế, vấn
đề ô nhiễm môi trường nơi xử lý chôn lấp đã gây bất bình cho nhân dân địaphương là họ đã từng chặn đường xe chở rác vào bãi rác
c Giải pháp.
- Liên kết với Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Đông Anh, thực hiện quản
lý việc phân loại rác đầu nguồn tại các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất.Khuyến khích việc phân loại rác đầu nguồn bằng cách thực hiện giảm giásản phẩm của dự án cho những hộ gia đình thực hiện tốt việc phân loại rácđầu nguồn
- Tuyên truyền, hướng dẫn cách phân loại rác tới người dân địa phương Chỉ
rõ những lợi ích của việc phân loại rác
- Một trong các nguyên nhân chính cản trở việc phân loại rác là thiếu nhữngthùng rác tiêu chuẩn để thực hiện việc phân loại đầu nguồn Vì vậy thựchiện hỗ trợ trang bị thêm các thùng rác đạt tiêu chuẩn cho các hộ gia đình
và lắp đặt thêm các thùng rác nơi công cộng Phát miễn phí những áp phíchhướng dẫn phân loại rác tại cách gia đình
Nguồn nguyên liệu phụ: Phế thải đồng ruộng.
a Khái niệm – thành phần.