1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập sức mạnh tốc độ nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 - Khoa HLV - Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

50 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 624,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯờNG ĐạI HọC THể DụC THể THAO BắC NINHLUậN VĂN Cử NHÂN THể DụC THể THAO BắC NINH - 2011 Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ VĂN HOá, THể THAO Và DU LịCH TRƯờNG ĐạI HọC THể DụC THể THAO BắC NINH

Trang 1

TRƯờNG ĐạI HọC THể DụC THể THAO BắC NINH

LUậN VĂN Cử NHÂN THể DụC THể THAO

BắC NINH - 2011

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ VĂN HOá, THể THAO Và DU LịCH

TRƯờNG ĐạI HọC THể DụC THể THAO BắC NINH

************

TRầN VĂN HIÊN

Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập sức mạnh tốc độ nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 - Khoa HLV - Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

Trang 2

LUËN V¡N Cö NH¢N THÓ DôC THÓ THAO

NG¦êI H¦íNG DÉN KHOA HäC

TS NGUYÔN DANH HOµNG VIÖT

B¾C NINH - 2011 NHËN XÐT CñA NG¦êI H¦íNG DÉN KHOA HäC

NG¦êI H¦íNG DÉN KHOA HäC

TS NGUYÔN DANH HOµNG VIÖT

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực và cha từng đợc công

bố trong bất kỳ công trình nào

Trang 4

3 NXB Nhà Xuất Bản

DANH MụC CáC BảNG, BIểU Đồ, HìNH Vẽ

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn những yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả

giật bóng trái tay.(n=20)

Bảng 3.2 Thực trạng sử dụng các bài tập sức mạnh tốc độ nâng cao hiệu quảgiật bóng trái tay của các giáo viên Bóng bàn Trờng Đại học TDTT BN

Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn sử dụng các test đánh giá sức mạnh tốc độnâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu Bóngbàn Đại học K44 Trờng Đại học TDTT BN (n = 20)

Bảng 3.4 Hệ số tơng quan giữa kết quả hai lần lập test

Trang 5

chuyên sâu Bóng bàn Khóa 44 – Khoa HLV - Trờng Đại học TDTT BN.(n=20) Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra thành tích ban đầu của hai nhóm thực nghiệm và

Chơng II: Phơng pháp và tổ chức nghiên cứu 17

Chơng III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 223.1 Giải quyết mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hiệu quả kỹ thuật giật

bóng trái tay của nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 khoa

HLV trờng Đại học TDTT Bắc Ninh.

22

3.2 Giải quyết mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả bài tập sức

mạnh tốc độ nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam

sinh viên chuyên sâu bóng bàn Khoá 44 - Khoa HLV - Trờng Đại

30

Trang 6

Tµi liÖu tham kh¶o 50

PHô LôC

Trang 7

mở đầu

Thể dục thể thao(TDTT) là bộ phận không thể thiếu của nền giáo dục xãhội chủ nghĩa Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhằmphát triển cân đối về mặt thể chất, đạo đức, nhân cách, sự sáng tạo của thế hệ trẻngày nay, đa con ngời đến đỉnh cao của thời đại, tiếp cận với nền văn minh nhânloại, thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ hơn

Đợc sự quan tâm chỉ đạo đúng đắn của Đảng của Nhà nớc, ngành TDTT

đã tạo đợc những bớc tiến đáng kể và khẳng định vị trí của mình trên đấu trờngkhu vực cũng nh Quốc tế Giờ đây, TDTT là món ăn tinh thần không thể thiếutrong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội TDTT đợc phát triển rộng khắp mọinơi từ nông thôn đến thành thị, phù hợp với mọi lứa tuổi, giới tính, trình độ nghềnghiệp… Hoạt động TDTT là ph Hoạt động TDTT là phơng tiện hữu hiệu nhất mang lại nền hoà bình,

đoàn kết giữa các dân tộc trên Thế giới

Cùng với thể thao thành tích cao, TDTT cho mọi ngời cần đảm bảo pháttriển một cách cân đối, đồng bộ, nhanh chóng hoà nhập và đua tranh với cácQuốc gia trên Thế giới Để thực hiện mục tiêu chiến lợc đó, một trong những yếu

tố hàng đầu là phải có một đội ngũ cán bộ TDTT đợc đào tạo toàn diện, có đủphẩm chất và năng lực đáp ứng đòi hỏi của thời kì mới đặt ra

Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh (TDTT BN) là cơ quan đào tạo đội ngũcán bộ TDTT lớn của cả nớc Từ khi thành lập tới nay trờng đã đào tạo hàngchục khoá Đại học với hàng vạn sinh viên ở nhiều loại hình đào tạo khác nhau.Nhng trong thời đại khoa học kỹ thuật đang không ngừng phát triển với chủ tr-

ơng đổi mới toàn diện Đảng đã xác định “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đốivới tất cả các trờng đại học nói chung và trờng Đại học TDTT BN nói riêng thìcông việc mang tính cấp bách xuyên suốt cả quá trình đào tạo là không ngừngnâng cao chất lợng Chỉ có chất lợng cao, hiệu quả đào tạo lớn mới có thể đápứng đợc yêu cầu ngày càng cao của xã hội Trờng ta không chỉ quan tâm chútrọng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên đủ mạnh vế số lợng cũng nhchất lợng mà còn chú ý hoàn thiện chơng trình giảng dạy các môn Việc đổi mớicả về nội dung lần

hình thức và phơng pháp của quá trình đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội tronggiai đoạn hiện nay

Sinh viên thể thao là những con ngời thực sự năng động, họ không những phảihọc thật tốt môn chuyên sâu của mình mà còn phải học thật tốt các môn học khác, trong

đó có môn Bóng bàn Bóng bàn là môn thể thao hấp dẫn, sôi nổi, mang tính đối khángcao và đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam cũng nh trên toàn thế giới Đây là môn thể

Trang 8

thao phù hợp với vóc dáng, tố chất thể lực, khả năng tiếp thu kỹ chiến thuật, tâm lý củacon ngời Việt Nam Ngoài sự phát triển chung của nó, tập luyện bóng bàn có tác dụngrèn luyện một số phẩm chất cho ngời tập tính quyết đoán, khéo léo, trí thông minh xử lýtình huống thay đổi đột ngột trong chuyên môn cũng nh trong cuộc sống Bóng bàn hiện

đại phát triển vô cùng đa dạng và phong phú, ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia đều có phongcách, lối đánh riêng nhng nhìn chung tất cả đều thiên về lối đánh tấn công Đặc biệt là

kỹ thuật giật bóng tấn công luôn là kỹ thuật tấn công hiệu quả nhất Theo các chuyên giabóng bàn thì kỹ thuật cơ bản và quan trọng đối với mỗi vận động viên đó là kỹ thuật giậtbóng Giật bóng là kỹ thuật có thể đối phó với bất kỳ loại bóng nào thuận tay, trái tay,bóng dài hoặc bóng ngắn, xoáy lên, xoáy ngang, xoáy xuống bên thuận tay hay bên tráitay đều thực hiện Đây là kỹ thuật tấn công áp đảo với sức xoáy lớn kết hợp với biến hóa

điểm rơi làm cho đối phơng lúng túng khi đối phó và khó phát huy sở trờng về kỹ thuật

Kỹ thuật giật bóng là một kỹ thuật tấn công, giật bóng tạo nên sức xoáy lớn với ờng độ xoáy khác nhau Qua thời gian học tập cũng nh quan sát, theo dõi quá trình họctập, tập luyện của sinh viên chuyên sâu bóng bàn trờng Đại học TDTT Bắc Ninh, chúngtôi nhận thấy kỹ thuật giật bóng trái tay là một kỹ thuật khó đòi hỏi ngời tập phải có kỹthuật và thể lực tơng đối toàn diện Để thực hiện tốt kỹ thuật giật bóng trái tay ngời tậpphải trải qua một thời gian tập luyện lâu dài, liên tục với những bài tập có hiệu quả cao.Trong khi đó, các bài tập sức mạnh nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cha đợc

c-sử dụng nhiều, hơn nữa thời gian tập luyện kỹ thuật này trong các giờ chuyên sâu còn ít

Do đó khả năng thực hiện kỹ thuật giật bóng trái tay của sinh viên chuyên sâu bóng bàncòn thấp, độ chính xác và số lần giật bóng cha cao

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về bài tập sức mạnh nhằm nâng cao hiệu quả kỹthuật giật bóng trái tay Đó là những công trình có ý nghĩa thực tiễn lớn trong công tác

đào tạo VĐV bóng bàn ở Việt Nam Nhng cha có ai đi sâu nghiên cứu cho sinh viênchuyên sâu bóng bàn trờng Đại học TDTT Bắc Ninh Xuất phát từ những lý do trên,vì vậy chúng tôi mạnh dạn đi đến nghiên cứ đề tài:

“Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập sức mạnh tốc độ nâng cao hiệu quả

kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 Khoa HLV - Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh”

-Mục đích nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lựa chọn bài tập sức mạnh tốc

độ nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóngbàn khoá 44 khoa HLV trờng Đại học TDTT Bắc Ninh để làm cơ sở cho việc tậpluyện và thi đấu

Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 9

Mục tiêu 1 : Đánh giá thực trạng hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay của

nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 khoa HLV trờng Đại học TDTT Bắc Ninh.

Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả bài tập sức mạnh tốc độ nâng

cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 khoa HLV trờng Đại học TDTT Bắc Ninh.

Đối tợng nghiên cứu.

-

Chủ thể: Bài tập sức mạnh tốc độ nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho

nam sinh viên bóng bàn khóa 44 khoa huấn luyện viên trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

- Khách thể:

+ Quan trắc: Là các giáo viên và huấn luyện viên, chuyên gia bóng bàn

+ Thực nghiệm: Nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khóa 44 khoa huấn luyệnviên trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu.

- Đối tợng khảo sát: Đề tài nghiên cứu đợc tiến hành trên 20 nam sinh viên

chuyên sâu bóng bàn khóa 44 khoa huấn luyện viên trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

- Địa điểm nghiên cứu: Trờng đại học TDTT Bắc Ninh.

CHƯƠNG I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu1.1 ý nghĩa của việc giáo dục thể chất (GDTC) nói chung và môn bóng bàn nói riêng cho sinh viên chuyên sâu trờng Đại học TDTT Bắc Ninh.

Chủ nghĩa Mác-Lênin luôn xác định và đặt đúng vị trí của GDTC đối vớithế hệ trẻ, trong đó có sinh viên Mục đích GDTC cho sinh viên là góp phần đàotạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cho đất nuớc có thể chất cờng tráng, có tríthức và tay nghề cao, có nhân cách của con ngời Việt Nam, đáp ứng đợc nhu cầucủa nền kinh tế thị trờng

Vai trò to lớn của GDTC trong sự nghiệp đào tạo ở nớc ta đợc thể hiện rõnét ở những điểm sau:

- GDTC là mặt giáo dục toàn diện cho sinh viên, tạo cho đất nớc lớp ngờiphát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trongsáng về đạo đức, đáp ứng mọi yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc

- GDTC có vai trò chủ động nâng cao sức khoẻ thể chất năng lực vận độngcho sinh viên, nâng cao hiệu quả học tập chuyên môn nghiệp vụ

- GDTC góp phần xây dựng đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, ngănchặn tệ nạn xã hội, tăng cờng giao lu hiểu biết lẫn nhau giữa các trờng, các

Trang 10

ngành nghề và các vùng, mở rộng khả năng hoà nhập với sinh viên các nớc trongkhu vức và thế giới.

Là môi trờng giáo dục rèn luyện đạo đức và ý chí cho thanh niên, pháthiện bồi dỡng tài năng thể thao cho đất nớc

Cùng với các môn học khác, môn bóng bàn sẽ góp phần giáo dục chuyênmôn, giáo dục đạo đức, tác phong, đào tạo học sinh trở thành con ngời phát triểntoàn diện, góp phần vào sự phát triển của sự nghiệp TDTT và nâng cao thể chấtcộng đồng trong xã hội Môn bóng bàn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơbản của bóng bàn, giúp sinh viên nắm đợc nguyên lý kỹ thuật, phơng pháp giảngdạy, phơng pháp tổ chức thi đấu, trọng tài và luật bóng bàn Trong môn bóng bànviệc thực hiện động tác đánh bóng đòi hỏi của nhiề cử động trong các tìnhhuống luôn thay đổi, do sự tác động qua lại của đối thủ cũng nh các điều kiệnkhác nên trong thực tế kỹ thuật đánh bóng phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện

Mỗi kỹ thuật phải dựa trên nguyên lý chung về đánh bóng dựa trên mốiliên hệ có tính quy luật tơng đối ổn định của sự vận động, đó là cấu trúc của

động tác Do vậy đối với sinh viên học môn bóng bàn chuyên sâu thì việc hoànthiện và không ngừng nâng cao các kỹ thuật cơ bản là điều rất quan trọng, trong

đó có kỹ thuật giật bóng trái tay Trong bóng bàn hiện đại giật bóng trái tay làmột kỹ thuật độc đáo của VĐV sử dụng vợt ngang cũng nh vợt dọc, cho đến nay

kỹ thuật này đã trở thành phổ biến của các VĐV có đẳng cấp cao, vì xu thế củabóng bàn hiện đại là tấn công hai bên Do vậy giật bóng trái tay tốt có lợi chokhai cuộc cũng nh đặc biệt sử dụng trong khi tấn công giao bóng rất có hiệu quả

và giành thế chủ động Chính vì vậy, để đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới chơngtrình học tập của nhà trờng cũng nh đáp ứng đợc xu thế phát triển của môn bóngbàn thì kỹ thuật giật bóng trái tay cần phải đợc chú trọng nhiều hơn nữa trongchơng trình học tập 4 năm của sinh viên chuyên sâu bóng bàn trờng đại họcTDTT Bắc Ninh

1.2 Các nguyên tắc về phơng pháp trong giáo dục thể chất

Hiệu quả của quá trình giảng dạy phần lớn phụ thuộc vào tính tự giác và tíchcực của bản thân học sinh đối với việc học tập

Trang 11

Giáo dục thái độ tự giác hứng thú, tính tự lập và khả năng sáng tạo để VĐV tựmình tìm hiểu, nghiên cứu, nâng cao hiệu quả kỹ thuật động tác, tạo điều kiện sửdụng các kiến thức kỹ năng, kỹ xảo vào thực tiễn tập luyện và thi đấu.

1.2.2 Nguyên tắc trực quan.

Tính trực quan trong tập luyện là điều kiện cần để tiếp thu động tác và khôngthể tách rời trong quá trình hoàn thiện động tác

Trong tập luyện Bóng bàn, tính trực quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi

lẽ việc phát triển toàn diện các cơ quan cảm giác là điều kiện tất yếu để hình thành

và phát triển kỹ năng vận động

Các nhận thức thực tế đợc bắt nguồn mức độ cảm giác Hình ảnh cảm giáccàng phong phú thì các kỹ năng kỹ xảo vận động đợc hình thành trên cơ sở cảmgiác đó càng nhanh

1.2.3 Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hoá.

Nguyên tắc này yêu cầu tính toán đặc điểm của ngời tập và mức độ tác động

của các nhiệm vụ đề ra cho họ, về bản chất nó thực hiện các yêu cầu của mỗi buổitập Nh vậy phải tính đến đặc điểm lứa tuổi, giới tính, trình độ chuẩn bị và sự khácbiệt của cá nhân về thể chất cũng nh về tinh thần Trong tập luyện Bóng bàn ,nguyên tắc này chú trọng bởi lẽ nếu sử dụng các yêu cầu sai, nếu không ảnh hởng

đến cơ quan chức năng cũng gây ra ảnh hởng lớn đến sự hình thành và phát triển

kỹ năng

1.2.4 Nguyên tắc hệ thống.

Nguyên tắc này đặc biệt có liên quan tới tính thờng xuyên trong tập luyện vàluân phiên giữa vận động với nghỉ ngơi, liên quan đến tính tuần tự trong tập luyện

và mối quan hệ lẫn nhau giữa các mặt của nội dung tập luyện

Trong môn Bóng bàn, nếu tập luyện không thờng xuyên trớc hết gây ảnh ởng tới chất lợng tập luyện nh: không hình thành đợc kỹ năng động tác, không xâydựng đợc cảm giác bóng sau đó thì khả năng phối hợp của các động tác, khảnăng phối hợp kỹ chiến thuật cũng không tốt và nh vậy khó có thể đạt đựoc mụctiêu đề ra

Nguyên tắc hệ thống còn đảm bảo cho phơng pháp giảng dạy đợc tiến hànhtheo trình tự từ trực quan đến t duy, từ t duy đến thực tiễn cơ bản đến nâng cao

1.2.5 Nguyên tắc tăng dần yêu cầu.

Cần phải thờng xuyên đổi mới các nhiệm vụ với xu hớng chung là tăng dần

l-ợng vận động, tăng phức tạp của các bài tập tạo nên khả năng phối hợp vận độnghoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Trong nguyên tắc tăng dần yêu cầu nên chú ý tăng lợng vận động cũng nh mức

độ phức tạp của bài tập, tăng từ từ không nên đột ngột Ban đầu động tác có thể

Trang 12

khó khăn, sau một thời gian sẽ thích nghi và trở thành thói quen, không nên đốtcháy giai đoạn.

Tuỳ theo nhiệm vụ của từng giai đoạn giảng dạy, huấn luyện để vận dụng cáchình thức tăng dần yêu cầu

1.3 Cơ sở lý luận và thực tiễn của kỹ thuật giật bóng.

Đặc điểm của kỹ thuật giật bóng là: bóng xoáy lên mạnh, bóng ổn định cao

độ Khi bóng bay trên không, lớp không khí phía trên chậm, áp lực lớn, phía dớinhanh, áp lực nhỏ dẫn đến sự chênh lệch áp lực, thêm vào đó là ảnh h ởng củatrọng lợng bóng nên sau khi bóng bay lên đến điểm cao nhất thì đờng vòng cungcủa bóng có độ cong tơng đối lớn, sau đó bóng lao gập xuống mặt bàn

- Đờng vòng cung của giật bóng có độ cong cao hơn của líp bóng và bạt bóngnên ít bị ra ngoài mất điểm Chứng tỏ khi giật bóng đờng bóng đi ổn định và hiệuquả hơn

+ Đặc điểm thứ hai của giật bóng: Là uy lực tấn công đợc biểu hiện

- Khi dùng sức kéo bóng để đối phó với cắt bóng, nếu nh kéo đợc nhanh độxoáy lên càng mạnh thì uy lực của nó không kém gì vụt bóng Ngời giật bóng nếucha nắm đợc thời cơ giật bóng, góc độ mặt vợt, phát lực đúng phơng hớng, dùnglực sai… Hoạt động TDTT là phdễ đánh bóng lên cao hoặc ra ngoài bàn

- Đối với bóng xoáy lên (líp, vụt và chặn đẩy) phần lớn các VĐV có thể phátlực giật bóng xoáy lên Các VĐV giật bóng có trình độ cao đều lấy giật xung, giậtvòng, lấy làm chính để tấn công

1.4 Những vấn đề huấn luyện thể lực.

Những khả năng về kỹ chiến thuật, thể lực, sự hoạt động về tâm lý, ý chí vàcác tri thức của vận động viên là những yếu tố quyết định đến thành tích cao.Trong đó hoạt động thể lực, đặc biệt là thể lực chung và thể lực chuyên môn làmột trong những nhân tố quan trọng nhất Vấn đề đó đã đợc các nhà khoa học vàcác chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nớc nghiên cứu và đợc các huấn luyệnviên quan tâm

Do vậy huấn luyện thể lực là mặt cơ bản để nâng cao thành tích thể thao.Song về bản chất mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào các trạng

Trang 13

thái chức năng của nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tậpluyện để phát triển các tố chất thể lực, cũng chính là quá trình hoàn thiện các hệthống chức năng, có vai trò chủ yếu trong mỗi hoạt động cơ bắp cụ thể Theogiáo s Viện sĩ V.P.Philin và Zucalôvxky: "Các tố chất thể lực phát triển có tínhgiai đoạn và không đồng đều tuỳ thuộc vào từng thời kỳ lứa tuổi".

Vì vậy ngời huấn luyện viên, giáo viên phải nắm vững không những quyluật phát triển của tự nhiên đặc biệt là thời kỳ nhạy cảm (thời kỳ thuận lợi choviệc phát triển tố chất) trong cơ thể, mà ngoài ra còn phải hiểu sâu sắc những đặc

điểm phát triển tố chất thể lực theo độ tuổi của từng cá thể vận động viên, sinhviên

Ngày nay trong công tác huấn luyện, giảng dạy thể thao: "Dù bất cứ ở giai

đoạn nào của quá trình đào tạo vận động viên,, sinh viên công tác huấn luyện thểlực đợc coi là then chốt và là nền tảng của việc đạt thành tích thể thao”

Song một điều cần ghi nhận là "Việc huấn luyện tố chất thể lực chung làmột quá trình liên tục, nhiều năm trong suốt quá trình huấn luyện, giảng dạy vận

động viên và sinh viên Tuỳ thuộc vào mục đích của từng giai đoạn huấn luyện

mà tỷ trọng giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn đợc xác địnhcho phù hợp”

Ngoài ra, quá trình huấn luyện thể lực là sự phù hợp của các phơng tiện (bàitập thể chất) cũng nh các phơng pháp sử dụng trong quá trình huấn luyện, phảiphù hợp với các quy luật phát triển của đối tợng (lứa tuổi, trình độ tập luyện)

Huấn luyện thể lực (còn gọi là quá trình giáo dục các tố chất, trong đó cócác tố chất thể lực chung và thể lực chuyên môn) là quá trình tác động liên tục,thờng xuyên và theo kế hoạch sắp xếp hợp lý bằng những bài tập nhằm phát triểncả về mặt chất lợng và khả năng vận động Quá trình ấy, luôn tác động sâu sắc

đối với hệ thần kinh, cơ bắp cũng nh cơ quan nội tạng của con ngời Và đơngnhiên muốn có thành tích xuất sắc trong môn Bóng bàn trớc tiên phải có tố chấtthể lực tốt phù hợp với yêu cầu chuyên môn Và đơng nhiên không có nghĩa làcoi nhẹ các mặt khác: Nh kỹ thuật, chiến thuật

Vấn đề thể lực chung, cũng nh giáo dục các tố chất thể lực chuyên môn,chúng ta đều biết, trong hoạt động chung của con ngời thì hoạt động cơ bắp làhoạt động đặc trng mang tính trọng tâm

Hoạt động cơ bắp đợc thể hiện ở 3 phơng diện:

- Sự trao đổi chất (tức là các quá trình sản sinh năng lợng)

- Sự co cơ (phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ cấu trúc sợi cơ, số lợng sợi cơ vàthiết diện sợi cơ)

- Sự dẫn truyền kích thích (hoạt động thần kinh cơ)

Trang 14

Ba phơng diện trên luôn có mối tơng quan với khả năng hoạt động của tốchất thể lực theo (Ôzolin 1970, Philin 1974 ) và đặc biệt chúng luôn có mối t-

ơng quan chặt chẽ với 3 tố chất cơ bản là sức mạnh, sức nhanh, sức bền

Song tất cả các tố chất vận động trên luôn có mối tơng tác lẫn nhau.(Không có biểu thị riêng tuyệt đối) Trong thời gian hiện nay những quan điểm

về huấn luyện thể lực cho các vận động viên trẻ rất nhiều

Giáo s, huấn luyện viên Công Huân ngời Nga O.G.Ôzolin trong "Hệ thốnghuấn luyện thể thao hiện đại - Nhà xuất bản thể dục thể thao Maxcơva 1970"trình bày là đầy đủ hơn cả Tác giả cho rằng quá trình huấn luyện thể lực cho vận

động viên là việc hớng đến việc củng cố các hệ thống cơ quan của cơ thể, nângcao khả năng chức phận của chúng, đồng thời là việc phát triển các tố chất vận

động (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo)

Quá trình chuẩn bị thể lực chung cho vận động viên bao gồm: Chuẩn bịthể lực chung và thể lực chuyên môn, gồm các bớc sau:

* Chuẩn bị thể lực chung là nền tảng cho việc nâng cao thể lực chuyênmôn

* Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ sở là hớng đến việc xây dựng các nềntảng cơ bản, phù hợp với đặc thù chuyên môn của từng môn thể thao nhất

định

* Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ bản mà mục đích của nó là pháttriển một cách rộng rãi các tố chất vận động thoả mãn những yêu cầu của mônthể thao

Qua nghiên cứu tổng hợp nhiều t liệu khác nhau, chúng ta thấy rằng,nguyên tắc trong chu kỳ huấn luyện lớn (lĩnh vực thể lực) bắt buộc phải tiếnhành huấn luyện thể lực chung, trên nền tảng đó mới có thể huấn luyện thể lựcchuyên môn cơ sở

Nh vậy có thể nói rằng việc phát triển các tố chất thể lực chung ở bớc 1càng chặt chẽ bao nhiêu thì ở bớc 2 và 3 mới có điều kiện phát triển một cáchnâng cao hơn, chất lợng hơn Sự phát triển các tố chất vận động phải đặc thù mỗimôn thể thao Nhng vấn đề mức độ phát triển thể lực chung và thể lực chuyênmôn cơ sở (ở bớc 1 và 2) là quá trình liên tục không gián đoạn và phải đợc duytrì và ổn định Và chỉ đợc phép thay đổi, phát triển mới, qua rút kinh nghiệm choyêu cầu của nhiệm vụ huấn luyện giai đoạn sau Và tất nhiên trong một chu kỳhuấn luyện qua mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ phải đảm bảo sự hợp lý giữa huấnluyện thể lực chung và huấn luyện thể lực chuyên môn cơ sở

1.5 Đặc điểm giáo dục sức mạnh tốc độ:

Trang 15

Sức mạnh là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc bên đềkháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp.

Chúng ta đều thấy rằng sức mạnh tốc độ là một tố chất trong quá trình hoạt

động thể hiện 2 mặt đó là sức mạnh và tốc độ Nh vậy, khi xem xét sức mạnh tốc

độ trong quá trình huấn luyện thể lực cho VĐV cần đồng thời xem xét tới 2 yếu

tố sức mạnh và tốc độ Nh chúng ta đã biết sự phát triển sức mạnh tốc độ khôngnhững nâng cao tốc độ co cơ mà còn nâng cao sức mạnh tối đa ý nghĩa của sứcmạnh tối đa với năng lực của sức mạnh phụ thuộc vào yêu cầu của yếu tố thànhtích Trong những môn mà sức mạnh tối đa là yếu tố quyết định Tốc độ vận

động tối u thì phải phù hợp với huấn luyện sức mạnh tối đa và sức mạnh nhanhvới nhau Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh, cácbài tập mạnh chỉ ảnh hởng tích cực đến sức nhanh khi động tác rèn luyện sứcmạnh tơng đối với các động tác Khi thực hiện kỹ thuật trong rèn luyện sức mạnhtốc độ cần lựa chọn lợng tơng đối, đối kháng lớn nhất nhng vẫn không làm rốiloạn cấu trúc buổi tập

Để rèn luyện khả năng nhanh chóng phát huy sức mạnh ngời ta thờngdùng các bài tập có lực đối kháng bên ngoài nh các bài tập với các dụng cụ nặng,các bài tập với lực đối kháng của môi trờng bên ngoài, các bài tập khắc phụctrọng lợng cơ thể

Đối với VĐV Bóng bàn, một bộ môn lấy tấn công nhanh làm chính thìtốc độ và tính linh hoạt có vai trò đặc biệt quan trọng

Tốc độ động tác Bóng bàn có khả năng thể hiện nhanh một kỹ thuật độngtác trong khoảng thời gian ngắn nhất Nó đợc biểu hiện ở tốc độ lăng tay, khảnăng linh hoạt khi biến đổi phơng hớng và chuyển đổi từ kỹ thuật này sang kỹthuật khác

Tốc độ trong Bóng bàn đợc biểu hiện ở tốc độ phản ứng nhanh, tốc độthực hiện kỹ thuật đánh bóng và sức mạnh trong các động tác nhanh Trong thi

đấu tốc độ đánh bóng nhanh nhất là 47m/giây trong khoảng thời gian cực ngắn(tốc độ bóng đến 3 - 5/10 giây) VĐV phải căn cứ vào vị trí đối phơng để đánhtrả

Tần số động tác Bóng bàn là mật độ động tác đợc lặp đi lặp lại nhanhtrong một đơn vị thời gian nhất định giữa 2 lần đánh bóng (từ quả vụt trớc tớiquả vụt sau), từ 1,4 giây đến 2,2 giây đòi hỏi tần số động tác thực hiện trongBóng bàn rất nhanh

Sức mạnh trong Bóng bàn là sức mạnh động lực, đợc VĐV thực hiện

Trang 16

thông qua hành động kỹ thuật, chiến thuật nhanh trong một thời gian ngắn.

Sức mạnh là cơ sở để phát triển mọi tố chất khác của cơ thể, chỉ có sứcmạnh đầy đủ mớii phát triển đợc sự nhanh nhẹn linh hoạt đến một trình độcao

Sức mạnh tốc độ của VĐV Bóng bàn là khả năng khắc phục các lực cảnvới tốc độ co cơ cao của VĐV (khả năng sinh lực trong động tác nhanh) Ngoài

ra trong huấn luyện sức mạnh tốc độ cho VĐV Bóng bàn còn có khái niệm sứcmạnh bột phát, lực bột phát của VĐV Bóng bàn biểu hiện qua diễn biến linh hoạtthần kinh cơ khi thực hiện đông tác nhanh bột phát, đảm bảo đánh bóng đinhanh, mạnh, chuẩn, biến hoá điểm rời Lực bột phát còn đợc thể hiện ở việc sửdụng lực chân trong di chuyển biến hớng, thích ứng với tốc độ cao của bóng và

điểm rơi khác nhau

Sự phát triển SMTĐ không ngừng nâng cao trình độ co cơ mà còn nângcao sức mạnh tối đa và sức mạnh nhanh với nhau Đó là một phơng pháp huấnluyện rất quan trọng, việc huấn luyện này đảm bảo một cách tốt nhất về năng lựcsức mạnh tối đa thành năng lực sức mạnh tốc độ Vì vậy, huấn luyện SMTĐ yêucầu phải chính xác tất cả về kỹ thuật động tác - đó là điều quan trọng nhất choviệc sử dụng SMTĐ có hiệu quả hợp lý và tránh sự tiêu phí năng lợng cho cáchoạt động tha không hợp lý

Do tác dụng của huấn luyện SMTĐ phụ thuộc chủ yếu vào sự hồi phục tối

u của hệ thần kinh trung ơng, bởi vậy mà trong huấn luyện không tiến hành tậpluyện trong điều kiện cơ thể mệt mỏi Cần hạn chế một cách thích hợp toàn bộkhối lợng SMTĐ trong một buổi tập và hạn chế số lần lặp lại, số tổ lặp lại trongmột động tác Thời gian nghỉ giữa các tổ phải tơng đối dài (3 - 5 phút) để toàn bộnăng lực có thể hồi phục

1.6 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 20 - 22.

Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện để đạt đợc hiệu quả tốt nhất thìngời giáo viên và ngời huấn luyện viên phải nắm đợc các đặc điểm về tâm, sinh

lý của lứa tuổi đó mà áp dụng các phơng pháp, phơng tiện tập luyện sao cho phùhợp với lứa tuổi, giới tính và trạng thái sức khoẻ đó cũng là một trong nhữngnhân tố quan trọng để tác động bài tập thể chất lên cơ thể ngời tập Bởi vì cơ thểcon ngời là một khối thống nhất hoàn chỉnh, bất cứ một sự tác động nào cũnggây nên những biến đổi trong cơ thể cho nên phải xác định mức độ vừa sức chongời tập Lợng vận động vừa sức là lợng vận động không quá dễ mà cũng khôngquá khó nhng đòi hỏi ngời tập phải có sự khắc phục ý chí để hoàn thành bài tập

Trang 17

thì đó mới gọi là lợng vận động vừa sức Để biết đợc lợng vận động có vừa sứcvới ngời tập hay không thì phải thỡng xuyên có sự kiểm tra y học và kiểm tra sphạm để trên cơ sở đó mà điều chỉnh các phơng pháp tập luyện sao cho phù hợp

mà không ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời tập

1.6.1 Đặc điểm về tâm lý:

Đây là thời kì phát triển đầy đủ nhất các chức năng tâm lý, nhân cách conngời căn bản đợc định hình, có tính độc lập cao, giới quan, ý thức đạo đức đanghớng về tơng lai nghĩa là ở tuổi này đã hình thành hệ thống các quan điểm xãhội, về tự nhiên, về các nguyên tắc, quy tắc c xử, sự sáng tạo, khát vọng tiến lênphía trớc, đấu tranh cho một ngày mai sáng lạng hơn

+) Hứng thú đã phát triển rõ rệt và hoàn thiện, mang tính bền vững sâusắc, phong phú, biểu hiện xu hớng riêng của cá nhân nhằm nhận thức những hiệntợng nhất định của cuộc sống xung quanh đồng thời biểu hiện thiên hớng tơng

đối cố định của con ngời đối với các loại hoạt động nhất định

+) Đời sống tình cảm: Phong phú và sâu sắc, có cơ sở lý trí vững chắc,nhạy cảm về đạo đức, phát hiện nhanh sự dối trá, c xử đúng mực, hay dao động,biết rút ra bài học kinh nghiệm từ những thất bại mắc phải

+) Sự phát triển trí tuệ: Đặc điểm nổi bật ở lứa tuổi này là theo đuổi hoạt

động trí tuệ và thực hiện quá trình hệ thống hoá lại các kiến thức đã học Năngkhiếu thẩm mỹ đã đợc nâng cao, thích tìm hiểu những vấn đề mà đòi hỏi phải cómột sự suy nghĩ trừu tợng

+) Trí nhớ: Phát triển hoàn thiện, đảm bảo nhớ một cách có hệ thốnglôgic, t duy chặt chẽ, các phẩm chất ý chí đợc kiên định

+) Tởng tợng: Phát triển mạnh mang tính chất sáng tạo cao, khoáng đạtnhng gắn liền với hiện thực, đây là cơ sở cho những hoạt động sáng tạo ở lứa tuổinày

+) Tính thẳng thắn: Đây là thời kì phát triển mạnh mẽ nhất về thể chất vàtinh thần, là quá trình trởng thành và phát triển lâu dài vê mặt tâm lý và sinh lý

+) Tính độc lập: Là đặc trng tiêu biểu, biểu hiện ở sự tìm hiểu, đào sâu,giải quyết mọi việc theo ý kiến riêng của mình, luôn kiểm tra mình một cáchchặt chẽ, trong mọi việc thì luôn tỏ ra chủ động sáng tạo

+) Các phẩm chất ý chí ở lứa tuổi này phát triển rõ ràng và mạnh mẽ, cóthái độ dứt khoát trong hoạt động, tăng cờng sự nỗ lực, ý chí phấn đấu để vợt quamọi khó khăn trở ngại trên bớc đờng đi lên của mình Sự khó khăn trở ngại đó là

điều hấp dẫn, thôi thúc để họ khẳng định đợc vai trò của mình trong quá trình tậpluyện đồng thời khẳng định vị trí, tầm quan trọng đối với xã hội

1 6.2 Đặc điểm về sinh lý:

Trang 18

Trong quá trình sống và phát triển, cơ thể con ngời có những biến đổi đadạng về cấu tạo, chức năng sinh lý dới tác động của các yếu tố môi trờng sống và

di truyền Vì vậy tập luyện TDTT sẽ có ảnh hởng tốt tới cơ thể ngời tập nếu nhhoạt động đó phù hợp với đặc điểm, lứa tuổi giới tính, trình độ tập luyện của đốitợng

 Hệ thần kinh:

Phát triển tơng đối hoàn thiện Khả năng t duy, phân tích tổng hợp, trừu ợng hoá và khả năng giao tiếp càng đợc hoàn thiện làm sự nhận thức mở rộng,tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện,hoàn thiện kĩ thuật động tác Độ linh hoạt của các quá trình thần kinh, hng phấn

t-và ức chế đợc cân bằng Sự phối hợp động tác đợc đạt tới kỹ xảo

 Trao đổi chất và năng lợng:

Sự phát triển hình thành cơ thể ở lứa tuổi này diễn ra chậm Nhu cầu về ờng, đạm, mỡ, nớc, muối khoáng ít hơn so với tuổi dâth thì Sự trao đổi đờng tốthơn, cơ thể ngời trởng thành có thể huy động nguồn đờng dự trữ nhanh hơn vàduy trì cờng độ cao trong hoạt động Tuổi này, lợng đờng huyết giảm chậm hơntrong tập luyện và thi đấu thể thao căng thẳng

đ- Hệ vận động:

+) Hệ xơng: Bắt đầu giảm tốc độ phát triển Cột sống đã ổn định hìnhdáng và hoàn thiện

+) Hệ cơ: Cùng với lứa tuổi, khối lợng cơ tăng dần, các cơ lớn phát triển

t-ơng đối nhanh, các cơ co phát triển chậm hơn các cơ duỗi, đặc biệt là các cơ duỗi

t-ơng đối ) Tuổi trởng thành giảm xuống còn 60 ml

+) Thể tích tâm thu tối đa là: 120 - 140 ml Trong các hoạt động căngthẳng, thể tích phút có thể đạt tới mức: 24 - 28 lít/phút

+) Huyết áp tăng dần cùng lứa tuổi, huyết áp tối đa ngời trởng thành là:

110 -130mmHg Huyết áp tối thiểu: 70 - 90 mmHg Hoạt động thể lực làm tănghuyết áp Trong hoạt động với công suất tối đa huyết áp tối đa sẽ tăng trung bìnhkhoảng 50mmHg

Trang 19

 Hệ hô hấp:

+) Đã phát triển tơng đối hoàn thiện

+) Tần số hô hấp giảm dần ở tuổi trởng thành khoảng 16 - 20 lần/phút.+) Độ sâu hô hấp ( không khí lu thông ) khoảng 450 - 500 ml

+) Dung tích sống: ở nam khoảng 3500 ml; nữ khoảng 2800 ml cao hơn sovới trẻ em, tuy nhiên nếu tính dung tích sống tơng đối tức là dung tích sống/ 1kgtrọng lợng thì ở ngời trởng thành là: 80ml/1kg trọng lợng

+) Thông khí phổi khoảng 9 - 10 lít Trong hoạt động, thông khí phổi tối

Trang 20

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, trong quá trình nghiên cứu đềtài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

2.1.1 Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phân tích và tổng hợp các tài liệu tham khảo là phơng pháp nghiên cứu đợc

sử dụng nhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học nhằm tiếp thu cácnguồn thông tin khoa học hiện có trong các tài liệu để tìm ra cơ sở lý luận củacác phơng tiện và phơng pháp huấn luyện, giảng dạy kỹ thuật giật bóng trái tay

Bên cạnh việc nghiên cứu các tài liệu chuyên môn nh: sách giáo khoaBóng bàn, Bóng bàn hiện đại các tài liệu liên quan nh lý luận và phơng phápgiáo dục thể chất, học thuyết huấn luyện, tâm lý học thể thao, sinh lý học chúng tôi còn tiến hành nghiên cứu phân tích các chơng trình, kế hoạch giảngdạy môn Bóng bàn của Bộ môn Bóng bàn trờng Đại học TDTT BN, tham khảocác chơng trình huấn luyện của một số câu lạc bộ, để từ đó rút ra đợc thực trạnggiảng dạy, huấn luyện và sự cần thiết phải lựa chọn các bài tập nhằm nâng caohiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá

44 khoa HLV trờng Đại học TDTT Bắc Ninh Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh

2.1.2 Phơng pháp phỏng vấn, toạ đàm:

Phơng pháp này nhằm thu thập và xử lý những thông tin ban đầu từ những

ý kiến ngời khác Là một phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng rộng rãi trong cáccông trình nghiên cứu khoa học Bằng phơng pháp này ngời ta có thể tham khảo

ý kiến của các giáo viên, huấn luyện viên và các chuyên gia Bóng bàn Trên cơ

sở đó thu thập đợc những thông tin khách quan về những vấn đề có liên quan đến

đề tài mà chúng tôi nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành 2 hình thức phỏng vấn sau:

2.1.2.1 Phỏng vấn trực tiếp: Chúng tôi trao đổi trực tiếp với các giáo

viên và huấn luyện viên có kinh nghiệm, cũng nh có thâm niên trong giảng dạy

và huấn luyện Thông qua quá trình trao đổi trực tiếp tôi có những thông tin cầnthiết, quý báu về việc lựa chọn các bài tập cho phù hợp với đối tợng giảng dạy

Đồng thời hiểu biết đợc, sử dụng phơng tiện và phơng pháp giảng dạy, huấnluyện

2.1.2.2 Phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi: Chúng tôi tiến hành

phỏng vấn với các thầy, cô là giảng viên bộ môn Bóng bàn của trờng Đại họcTDTT BN, cũng nh với các huấn luyện viên của các câu lạc bộ Bóng bàn ở thànhphố Hà Nội

* Đối tợng phỏng vấn: Đối tợng của chúng tôi là các huấn luyện viên, giáo

viên có kinh nghiệm trong công tác huấn luyện và giảng dạy Chúng tôi phỏngvấn 20 giáo viên, huấn luyện viên, các phiếu thu đợc chúng tôi tiến hành tổng

Trang 21

hợp và xử lý bằng toán học lựa chọn ra các bài tập nhằm hoàn thiện kỹ thuật giậtbóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 (HLV).

2.1.3 Phơng pháp quan sát s phạm.

Là phơng pháp nhận thức đối tợng nghiên cứu trong quá trình giáo dục vàgiáo dỡng mà không ảnh hởng đến quá trình đó Nói một cách khác, đó là phơngpháp tự giác có mục đích một hiện tợng giáo dục nào đó để thu lợm đợc những

số liệu, những sự kiện cụ thể đặc trng cho quá trình diễn biến của hiện tợng đó Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã quan sát các buổi tập của lớpchuyên sâu bóng bàn Đại học K44, K45 chuyên ngành HLV ngoài ra còn tiếnhành quan sát các giải thi đấu Bóng bàn nhằm đánh giá thực trạng kỹ thuật giậtbóng thuận tay của các VĐV bóng bàn Việt Nam Từ đó làm cơ sở cho chúng tôilựa chọn các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả của kỹ thuật giật bóng thuận taycho nam sinh viên chuyên sâu Bóng bàn trờng Đại học TDTT Bắc Ninh một cáchphù hợp

2.1.4 Phơng pháp kiểm tra s phạm

Đề tài tiến hành kiểm tra hai giai đoạn trớc thực nghiệm và sau thựcnghiệm Để kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các bài tập, tôi lựa chọn một sốtest để đánh giá nh:

* Test 1: Giật bóng trái tay từ 1 điểm sang 1 điểm với bóng xoáy xuống 30” (tính số quả).

- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giây, bàn bóng, vợt bóng bàn, bóng

- Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ thành thạo về kỹ thuật giật bóng tráitay với bóng xoáy xuống

- Cách thực hiện: Ngời thực hiện đứng ở t thế chuẩn bị, khi ngời phục vụ đabóng sang thì ngời thực hiện nhanh chóng thực hiện động tác giật bóng trái tay.Yêu cầu ngời thực hiện phải tập trung chú ý, đánh bóng sang bóng phải đảm bảocác yêu cầu: có sức xoáy, sức mạnh và điểm rơi chính xác

- Cách tính: Chỉ tính những quả bóng giật vào bàn

* Test 2: Giật bóng trái tay từ 1 điểm sang 3 điểm với bóng xoáy lên 30” (tính số quả).

- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giây, bàn bóng, vợt bóng bàn, bóng

- Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ thành thạo về kỹ thuật giật bóng tráitay với bóng xoáy lên, đồng thời nâng cao khả năng điều chỉnh điểm rơi củabóng

Trang 22

- Cách thực hiện: Ngời thực hiện đứng ở t thế chuẩn bị, khi ngời phục vụ đabóng sang thì ngời thực hiện nhanh chóng thực hiện động tác giật bóng trái tay.Yêu cầu ngời thực hiện phải tập trung chú ý, đánh bóng sang bóng phải đảm bảocác yêu cầu: có sức xoáy, sức mạnh và điểm rơi chính xác

- Cách tính: Chỉ tính những quả bóng giật vào bàn

* Test 3: Di chuyển giật bóng trái tay từ 2 điểm sang 1 điểm 30” (tính

số quả).

- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giây, bàn bóng, vợt bóng bàn, bóng

- Mục đích: Nâng cao khả năng di chuyển giật bóng trái tay và điều chỉnh

điểm rơi của bóng

- Cách thực hiện: Ngời thực hiện đứng ở t thế chuẩn bị, khi ngời phục vụ đabóng sang thì ngời thực hiện nhanh chóng thực hiện động tác giật bóng trái taykết hợp với di chuyển bớc chân Yêu cầu ngời thực hiện phải tập trung chú ý,

đánh bóng sang bóng phải đảm bảo các yêu cầu: có sức xoáy, sức mạnh, điểmrơi chính xác và di chuyển bớc chân hợp lý

- Cách tính: Chỉ tính những quả bóng giật vào bàn

2.1.5 Phơng pháp thực nghiệm s phạm

Phơng pháp thực nghiệm s phạm là phơng pháp nghiên cứu mà ngời ta đavào quá trình giảng dạy, huấn luyện những nhân tố mới đợc nghiên cứu và phảilàm sáng tỏ tính u việt của nó so với những nhân tố khác

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phơng pháp thực nghiệm song song.Phân nhóm thực nghiệm một cách ngẫu nhiên thành nhóm thực nghiệm và nhóm

Để đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn, dựa trên kết quả nghiên cứu thu đ

-ợc thông qua thực nghiệm s phạm, chúng tôi đã sử dụng phơng pháp toán họcthống kê để xử lý số liệu thu đợc qua các lần kiểm tra để tính các trị số sau: +) Tính số trung bình quan sát:

X =

n

Xi

n i

 1

Trang 23

n i

B A

n n

x x x

x

(n < 30) +) So sánh hai số trung bình quan sát:

t =

B

C A C

B A

n n

X X

2 2

) )(

(

y y x

x

y y x x

i

i i

(n < 30) +) Công thức Brody ( tính nhịp độ tăng trởng) :

W=

 100%5

,

1 2

v v

v v

Trong đó : v1 : là kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm

v2: là kết quả kiểm tra sau thực nghiệm

- Giai đoạn 2: Từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 12/2010, tổ chức nghiên

cứu và lấy số liệu

- Giai đoạn 3: Từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 1/2011, xử lý số liệu,

viết báo cáo bảo vệ luận văn

- Giai đoạn 4: Từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 5/2011, hoàn thành

luận văn và bảo vệ trớc Hội đồng khoa học

Trang 24

Chơng III Kết quả nghiên cứu và bàn luận 3.1 Giải quyết mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay của nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khoá 44 khoa HLV trờng Đại học TDTT Bắc Ninh.

3.1.1 Nghiên cứu thực trạng sử dụng các bài tập sức mạnh nâng cao hiệu quả kỹ thuật giật bóng trái tay cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn khóa 44 - Khoa Huấn Luyện Viên - Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh.

3.1.1.1 Xác định những yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả giật bóng trái

tay

Để có thể xác định đợc những yếu tố nào chi phối tới hiệu quả kỹ thuậtgiật bóng trái tay Qua tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu Bóng bàn và các tài liệuliên quan, kết hợp với thực tiễn chúng tôi thấy hầu hết các tài liệu nêu lên 4 yếu

tố chính chi phối tới bất kỳ một kỹ thuật nào đó là:

+) Sự thành thạo về kỹ thuật

+) Trình độ thể lực duy trì, đảm bảo tính ổn định của kỹ thuật

+) Sự kết hợp hợp lý các yếu tố kỹ thuật với chiến thuật

+) Tạo đợc trạng thái tâm lý tối u

Từ việc tổng hợp những yếu tố ảnh hởng tới kỹ thuật giật bóng trái tay nóitrên, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp các phiếu hỏi đối với

20 giáo viên, huấn luyện viên ở Trờng Đại học TDTT Bắc Ninh và các huấnluyện viên Bóng bàn ở các câu lạc bộ Bóng bàn Các đối tợng phỏng vấn đều cótrình độ từ Cao đẳng trở lên

+) 6 giáo viên, huấn luyện viên có trình độ Cao học trở lên chiếm 20% +) 10 giáo viên, huấn luyện viên có trình độ Đại học và đẳng cấp 2 chiếm50%

+) 4 giáo viên, huấn luyện viên có trình độ Cao đẳng chiếm 20%

Trang 25

30% 20% 50%

Biểu đồ 1 Biểu đồ biểu diễn trình độ học vấn của đối tợng phỏng vấn (n = 20).

Kết quả phỏng vấn đợc trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn những yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả

giật bóng trái tay (n = 20).

đồng ýPhát ra Đồng ý Không đồng ý

+) Mức độ thành thạo về kỹ thuật

+) Trình độ thể lực duy trì, đảm bảo tính ổn định của kỹ thuật

+) Sự kết hợp hợp lý các yếu tố kỹ thuật với chiến thuật

+) Tạo đợc trạng thái tâm lý tối u

3.1.1.2 Thực trạng giảng dạy môn Bóng bàn cho sinh viên chuyên sâu

Bóng bàn Trờng Đại học TDTT BN.

Ngày đăng: 07/01/2016, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hi vọng đề tài nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo giúp cho quá trình giảng dạy của các giáo viên đợc tốt hơn Khác
7. Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phơng pháp thể dục thể thao, NXB TDTT Hà Nội Khác
8. Nguyễn Đức Văn (2000), Phơng pháp thống kê TDTT, NXB TDTT Hà Nội Khác
9. Phạm Ngọc Viễn (1990), Tâm lý học TDTT, NXB TDTT Hà Nội Khác
10.Lý luận và phơng pháp TDTT trờng học, NXB TDTT Hà Nội Khác
11.Đào Duy Th (1985), Nghiên cứu lợng vận động trong tập luyện và thi đấu, đề tài cấp ngành, Hà Nội Khác
12. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thắng (1997), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học s phạm, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
13. Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w