TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂNĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI --- TRẦN THỊ THÁI ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI -
TRẦN THỊ THÁI
ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Trương Thị Tiến
2 PGS TS Nguyễn Mạnh Hà
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở
tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào lúc: giờ ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường phát triển chung của cácquốc gia trong quá trình công nghiệp hóa Chủ trương chuyển dịch CCKTtheo hướng CNH, HĐH là một nội dung quan trọng trong đường lối đổimới kinh tế của Đảng, nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển ổnđịnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều hòa nguồn nhân lực, phát huy lợithế của mỗi vùng, miền…
Quán triệt vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng vào thực tiễn địaphương, Đảng bộ tỉnh Nam Định trong những năm 1997-2005 đã lãnh đạoCDCCKT theo hướng CNH, HĐH trên các lĩnh vực CCKT ngành, CCKTvùng, CCKT thành phần Quá trình đó đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh, góp phần cải thiện đời sống người lao động, tạo ra những chuyểnbiến tích cực về mặt xã hội
Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn của mộtnền kinh tế thuần nông, công nghiệp phát triển chậm, điểm xuất phát thấp,nên quá trình lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH của Đảng bộ cònbất cập, chưa tạo ra được tốc độ chuyển dịch mạnh, hiệu quả kinh tế vẫnchưa cao
Để tiếp tục hoàn thiện chủ trương của Đảng về CDCCKT theo hướngCNH, HĐH, việc nghiên cứu, tổng kết sự lãnh đạo của mỗi đảng bộ địaphương trong quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về CDCCKTkhông chỉ góp phần làm rõ sự vận động lịch sử đã và đang diễn ra trên mỗiđịa bàn, đúc rút những kinh nghiệm của mỗi địa phương mà còn có thểcung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vẫn đề về nhậnthức lý luận và chỉ đạo hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế củađất nước hiện nay
Với ý nghĩa đó, tôi quyết định chọn đề tài Đảng bộ tỉnh Nam Định
lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH từ năm 1997
Trang 4đến năm 2005 để làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về đổi mới kinh tế ở Việt Nam
Nông nghiệp, nông thôn thời kỳ đổi mới 1986 - 2002 của Nguyễn
Sinh Cúc, Nxb Thống kê, Hà Nội, (2002); Kỷ yếu Hội thảo bàn tròn cấp
cao lần thứ nhất về Tổng kết 20 năm đổi mới/ của các tác giả Đỗ Hoài
Nam, Nguyễn Tấn Dũng, Peter Nolan, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam,
2005; Kinh tế Việt Nam 20 năm đổi mới (1986 - 2006) - thành tựu và
những vấn đề đặt ra do Đặng Thị Loan chủ biên, Đại học Kinh tế Quốc
dân, 2006; Tổng kết kinh tế Việt Nam (2001 - 2005) : Lý luận và thực tiễn
do Nguyễn Văn Thường Chủ biên, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006;
2.2 Nhóm công trình nghiên cứu về vấn đề CDCCKT trong thời kỳ đổi mới
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân của Ngô Đình Giao, Nxb Chính trị quốc gia Hà
Nội, 1994; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam những năm đầu thế kỷ
XXI, do TS Nguyễn Trần Quế làm chủ biên (Nxb Khoa học Xã hội, Hà
Nội, 2004); Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững
của Việt Nam do TS Phạm Thị Khanh làm chủ biên (Nxb CTQG, Hà Nội,
2010); Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế do Đỗ Hoài Nam chủ biên, Nxb Chính trị Quốc gia, 1993; Doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Phan Đăng Tuất (chủ biên), Nxb Chính trị
quốc gia, 2000; Đổi mới, tăng cường thành phần kinh tế nhà nước: Lý
luận, chính sách và giải pháp" do Vũ Đình Bách chủ biên, Nxb Chính trị
Quốc gia, 2001
2.3 Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
đất nước" của tác giả Nguyễn Trọng Phúc (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 1999) Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Trọng Phúc còn chủ biên cuốn
"Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh
Trang 5đạo sự nghiệp đổi mới" (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001); Nhìn lại quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng (1986-2005)" của Tô Huy Rứa -
Hoàng Chí Bảo - Lê Ngọc Tòng, tập 1, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà
Nội, 2005; Đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
nước ta do tác giả Lê Quang Phi chủ biên (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 2007); Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam" của GS.VS.
Nguyễn Duy Quý, Nxb Khoa học Xã hội, năm 2009; Cùng bàn về vai tròlãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế nông nghiệp những năm đổi
mới, TS Nguyễn Ngọc Hà đã ban hành cuốn sách Đường lối phát triển
kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (1986-2011), Nxb Chính trị - Hành chính, HN, 2012
Bên cạnh đó, những năm gần đây xuất hiện các công luận án nghiên
cứu về Đảng lãnh đạo CDCCKT như: Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo
CDCCKTNN từ năm 1986 đến 2005 của Nguyễn Văn Vinh (Học viện
Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, 2010); Luận án của Đặng Kim Oanh với đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo CDCCKTNN từ
1986 đến 2006 (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2011); Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lãnh đạo CDCCKT từ
năm 1997 đến năm 2005 của tác giả Đào Thị Bích Hồng (Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012)
2.4 Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nam Định
Địa chí Nam Định, Nxb Chính trị Quốc gia, HN, 2001; Lịch sử phong trào nông dân và hội nông dân tỉnh Nam Định (1930 -2000); Nam Định thế và lực mới trong thế kỷ XX, Nxb Chính trị Quốc gia, HN, 2005; Thực trạng nông thôn, nông nghiệp và thủy sản tỉnh Nam Định qua kết quả tổng điều tra năm 2006, Nxb Thống kê, HN, 2008 Gần đây nhất xuất
hiện công trình của Nguyễn Thị Thanh Tâm với đề tài Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn tỉnh Nam Định trong quá trình CNH, HĐH (2011).
2.5 Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của Đảng bộ Nam Định đối với quá trình đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 6Những sự kiện Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định 1976-2000, Ban
Tuyên giáo Tỉnh ủy Nam Định, 2005; Luận văn của Cao Thị Huệ với Đề
tài: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo CDCCKT NN từ năm 1997-2010
(Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011);
Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định (1975-2005), Nxb Chính Quốc Gia, HN, 2013
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo CDCCKT từ năm
1997 đến năm 2005 trên cơ sở quán triệt và vận dụng chủ trương đường lốicủa Đảng vào tình hình thực tiễn của tỉnh
Đánh giá những kết quả đạt được, những ưu điểm, hạn chế, tồn tại củaĐảng bộ tỉnh Nam Định trong quá trình lãnh đạo CDCCKT và bước đầurút ra một số kinh nghiệm lịch sử
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp, chọn lọc và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến sự lãnhđạo CCCCKT của Đảng bộ tỉnh Nam Định, theo hai giai đoạn: 1) Giaiđoạn bước đầu lãnh đạo CDCCKT sau ngày tái lập tỉnh (1997-2000); 2)Giai đoạn tăng cường đẩy mạnh lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH,HĐH (2001-2005)
- Phân tích, đánh giá quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định quán triệt và vậndụng chủ trương của Đảng gắn với tình hình thực tiễn của tỉnh, đề ra chủtrương và tổ chức chỉ đạo thực hiện phù hợp theo hai giai đoạn lịch sử trên
- Phân tích, đánh giá kết quả lãnh đạo tổ chức thực hiện CDCCKT củaĐảng bộ tỉnh Nam Định qua hai giai đoạn 1997-2000 và 2001-2005: Đánhgiá ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
- Từ kết quả nghiên cứu, rút ra một số nhận xét và đúc kết những kinh nghiệmcủa Đảng bộ Nam Định trong quá trình lãnh đạo CDCCKT (1997-2005)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ trương CDCCKT theo hướng CNH, HĐH của Đảng bộ Nam Định
từ năm 1997-2005
Trang 7- Quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện CDCCKT theo hướng CNH, HĐHcủa Đảng bộ Nam Định từ năm 1997-2005.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu chủ trương, quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiệncủa Đảng bộ tỉnh Nam Định về CDCCKT; bao gồm chuyển dịch cơ cấungành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấuvùng kinh tế
- Về thời gian: Luận án lấy mốc thời gian từ năm 1997 (năm tái lập tỉnhNam Định và Đảng bộ tỉnh) đến năm 2005 Năm 2005 chỉ có ý nghĩatương đối vì đó không phải là thời điểm kết thúc sự CDCCKT, mà chỉ làmốc thời gian đủ cho tác giả luận án thấy được quá trình nhận thức củaĐảng bộ trong quá trình lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay, có so sánh với một
số tỉnh lân cận
5 Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối, nghị quyết, chỉ thị của ĐảngCộng sản Việt Nam về CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
5.1 Nguồn tài liệu
- Tài liệu thành văn:
+ Các văn kiện Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế vàCDCCKT
+ Các văn bản chỉ đạo (nghị quyết, chỉ thị, quyết định, thông tư…), cácchương trình kế hoạch, các báo cáo của BCH Đảng bộ, Ban Thường vụ,Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, các cấp bộ đảng, chính quyền và banngành trong tỉnh Nam Định
+ Tài liệu lưu trữ tại Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chicục Thống kê Nam Định, các sở ban ngành chuyên môn
+ Các sách đã xuất bản, các đề tài, đề án, bài báo, tạp chí, luận văn, luận
án có liên quan đến đề tài
Trang 8- Tài liệu không thành văn:
Chủ yếu là nguồn tài liệu khảo sát thực tế ở địa phương, phỏng vấncác cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân đã trực tiếp tham gia hoặcchứng kiến quá trình CDCCKT
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử kết hợp vớiphương pháp logich nhằm trình bày một cách khách quan, khoa học các sựkiện có liên quan đến quá trình lãnh đạo CDCCKT của Đảng bộ tỉnh NamĐịnh; từ đó khái quát, rút ra những kết luận về ưu điểm, hạn chế trong quátrình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định và một số kinh nghiệm lịch sử
- Ngoài ra, luận án còn sử dụng một số phương pháp khác như thống kê,
so sánh, phân tích và tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế để làm rõquá trình lãnh đạo CDCCKT của Đảng bộ tỉnh Nam Định
6 Đóng góp khoa học của luận án
- Trình bày có hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng bộtỉnh Nam Định về CDCCKT theo hướng CNH, HĐH từ năm 1997 đếnnăm 2005
- Tái hiện lại quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện CDCCKT theo hướngCNH, HĐH từ năm 1997 đến năm 2005 của Đảng bộ
- Phân tích làm rõ thêm sự phát triển nhận thức của Đảng bộ về sựCDCCKT theo hướng CNH, HĐH từ năm 1997 đến năm 2005
- Góp phần tổng kết thực tiễn và lý luận, gợi mở những bài học kinhnghiệm đặt ra trong quá trình Đảng bộ Nam Định lãnh đạo CDCCKT theohướng CNH, HĐH
- Cung cấp cho độc giả, những nhà nghiên cứu khoa học nguồn tư liệukhách quan, phong phú, quí giá về quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnhđạo CDCCKT từ năm 1997 đến năm 2005
7 Bố cục luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,Luận án được chia thành ba chương:
Trang 9Chương 1: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm 1997-2000
Chương 2: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2001-2005)
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lịch sử
Chương 1
ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ (1997 – 2000)
1.1 Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng
Trang 10phần Tiếp tục đổi mới quản lý hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã Khuyếnkhích phát triển kinh tế tư nhân theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Về chủ trương CDCCKT ngành
Trước hết, nông nghiệp được chọn là hướng chính cần tập trung phát
triển để tạo bước chuyển biến cho CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH
Trong cơ cấu công nghiệp: Công nghiệp chế biến chưa được coi làngành công nghiệp mũi nhọn mà chỉ đứng vị trí số 1 trong cơ cấu côngnghiệp của tỉnh Công nghiệp dệt - may được xác định đứng vị trí thứ 2trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh vì đây là ngành công nghiệp truyềnthống, thu hút nhiều lao động Đứng vị trí thứ 3 là công nghiệp cơ khí điện
tử và đứng vị trí thứ 4 là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Nhằm tăng tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh,Đại hội Đảng bộ lần thứ XV nhấn mạnh cần phát triển một số ngành dịch vụthen chốt: ngành vận tải, bưu điện; ngành thương mại và kinh tế đối ngoại…
Về chủ trương CDCCKT vùng
Xuất phát từ thực tiễn điều kiện tự nhiên, kinh tế của tỉnh, Đại hội XVtập trung vào chủ trương hình thành các tiểu vùng sản xuất nông nghiệphàng hóa
Từ chủ trương tập trung hình thành các tiểu vùng sản xuất nông nghiệphàng hóa đến tập trung phát triển vùng kinh tế biển
Từ chủ trương ưu tiên chương trình đánh bắt xa bờ đến tập trung pháttriển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển
1.2 Đảng bộ tỉnh Nam Định chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1 Chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu thành phần
Tập trung chỉ đạo sắp xếp đổi mới DNNN
Nhằm tạo động lực phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động củaDNNN, Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo BĐMQLDN tỉnh xây dựng
Phương án sắp xếp đổi mới phát triển DNNN Các hình thức sắp xếp đổi
mới DNNN bao gồm: Cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê, gia nhập tổngcông ty, chuyển thành HTX, đơn vị sự nghiệp có thu, giải thể (hoặc phá
sản), trong đó, cổ phần hóa là hướng chính trong sắp xếp đổi mới, với số
lượng doanh nghiệp nhiều nhất [16, tr.22]
Trang 11Qua 3 năm thực hiện chủ trương về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới DNNN,Nam Định đã cổ phần hóa được 29 doanh nghiệp, giao bán được 14 doanhnghiệp, giải thể 15 doanh nghiệp, hoàn chỉnh thủ tục sáp nhập 5 Công ty;thành lập mới 3 doanh nghiệp hoạt động công ích; bàn giao 9 doanhnghiệp tham gia thành viên của Tổng công ty
Chuyển đổi các HTXNN theo luật
Ngày 4/4/1997, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định ra Chỉ thị số
04-CT/TU về việc “Tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý hợp tác xã nông nghiệp
theo Luật Hợp tác xã” Tiếp đó, ngày 10/9/1998 Ban Thường vụ Tỉnh ủy
ra Chỉ thị số 05/CT-TU về tổng kết quá trình đổi mới tổ chức, quản lý hợp
tác xã nông nghiệp và tiếp tục thi hành Luật hợp tác xã
Sau 3 năm thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, các HTX tiếp tục được củng cố và phát triển Năng lực hoạt động củaHTX từng bước được nâng cao, HTX NN ngày càng thể hiện rõ vai trò tổchức sản xuất, hợp tác, liên kết, hỗ trợ kinh tế hộ, kết hợp được tính chủđộng sáng tạo của hộ nông dân, đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn Hầu hết các HTX đều tổchức các dịch vụ mà từng hộ xã viên không tự làm được, bao gồm các dịch
vụ có tính chất công cộng gắn với hệ thống cơ sở vật chất của tập thể nhưthủy lợi, điện, các dịch vụ gắn với hệ thống quản lý của Nhà nước như bảo
vệ thực vật, tiêm phòng gia súc sản xuất và cung ứng giống lúa
Khuyến khích kinh tế tư nhân, cá thể hướng mạnh vào phát triển ngành nghề nông thôn
Ngay sau ngày tách lập tỉnh, Tỉnh ủy chủ trương : Phát triển kinh tế hộ
với các hình thức hợp tác sản xuất, kết hợp nhiều loại hình sở hữu và phương thức phân phối khác nhau Ngày 12/8/1997, Tỉnh ủy Nam Định
ban hành Chỉ thị số 09/CT/TU về việc chỉ đạo hoàn thành cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho nông dân
Dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định, trong những năm
1997-2000, kinh tế hộ ở Nam Định không ngừng được phát triển Kinh tế trangtrại của Nam Định trong những năm 1997-2000 đã có những bước tiếnđáng kể, đóng góp tích cực cho CDCCKT, đặc biệt là CDCCKT nôngnghiệp, nông thôn
Trang 12Trong những năm 1997-2000, thành phần KTNN có xu hướng tăng,KTTT có xu hướng giảm, kinh tế cá thể có xu hướng giảm (Xem bảng 1.1)
Bảng 1.1 Cơ cấu thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm theo giá
Kinh tế có vồn đầu tư nước ngoài - 0,05 0,07 0,05
Nguồn: Xử lý số liệu theo Niên giám thống kê tỉnh Nam Định, NXB Thống kê, 2001, tr 34-35
1.2.2 Chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành
Ngành nông nghiệp
Thực hiện chủ trương từng bước chuyển nông nghiệp sang sản xuất
hàng hóa, Tỉnh ủy đã chỉ đạo tiến hành giải pháp chủ yếu là chuyển đổi cơ
cấu giống lúa; tăng cường sản xuất vụ Đông nhằm chuyển đổi cơ cấu mùa
vụ và cơ cấu cây trồng
Thực hiện chủ trương của Đảng bộ về chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi,
UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xây dựng Đề
án xuất khẩu thịt lợn năm 1998 - 2000 tỉnh Nam Định
Nhằm tăng tỷ trọng ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp củatỉnh, công tác nuôi trồng thủy sản được Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan
tâm Tỉnh ủy chỉ đạo UBND tỉnh xây dựng Chương trình xuất khẩu thủy
sản đến năm 2005
Ngành công nghiệp
Tỉnh ủy chỉ đạo ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến cả nông sản vàthủy hải sản phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu như thịt đông lạnh, thủysản đông lạnh, nước chấm, muối
Ngành công nghiệp dệt may đứng vị trí thứ 2 trong cơ cấu công nghiệp
của tỉnh đang gặp nhiều khó khăn Tỉnh ủy chỉ đạo: trước mắt tỉnh sẽ tiếp
Trang 13tục cùng các Bộ, ngành Trung ương đề nghị Chính phủ có biện pháp đưaCông ty dệt Nam Định trở lại hoạt động có hiệu quả Đầu tư mở rộng cácdoanh nghiệp may của tỉnh, quản lý tạo sự kết hợp chặt chẽ với các Công
ty may của Trung ương trên địa bàn…
Ngành dịch vụ
Trong cơ cấu của ngành dịch vụ, Đảng bộ tỉnh đặc biệt quan tâm tớilĩnh vực vận tải, bưu điện Trong phát triển kinh tế dịch vụ, ngành thươngmại có vị trí quan trọng Tỉnh ủy nhấn mạnh: Phải củng cố tổ chức thươngmại từ tỉnh đến cơ sở, nhằm cung ứng những mặt hàng thiết yếu phục vụcho nông dân, đồng thời có kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng mà nôngdân sản xuất ra Ngành dịch vụ được quan tâm đã góp phần thúc đẩy hoạtđộng xuất nhập khẩu của tỉnh chuyển biến tích cực
Bảng 1.2 Tình hình xuất nhập khẩu (1997-2000)
Đơn vị: USD
Năm Chỉ tiêu
Đơn vị tính 1997 1998 1999 2000
I- Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1.000 USD 3457
8
43783
54292
91451
3
32132
37591
45940
6
16701
45511II- Các mặt hàng xuất khẩu -
29760
34054
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định, 2001, tr 189, 192
Về du lịch, quán triệt chủ trương từng bước đưa ngành du lịch của tỉnh
thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng, Đại hội XV Đảng bộ tỉnh Nam
Định đề ra phương hướng phát triển ngành du lịch trong những năm
1997-2000 là: Nâng cấp khách sạn Vị Hoàng và Sơn Nam đáp ứng nhu cầu ngày