số phương tiện trực quan trong d y học nhất là khi gi ng d y về địa lỦ và lịch sử.[12] Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Ho t 1987, đánh giá rất cao khi sử d ng phương tiện trực quan trong d y học “
Trang 1Qua quá trình thực hiện đề tài “ Thiết kế bộ phương tiện dạy học trong dạy
lý thuyết lái xe mô tô cho người dân tộc Khmer tại Bạc Liêu” tác giả đã hoàn
thành đư c m c tiêu c a vấn đề nghiên cứu và đã rút ra cái nhìn tổng quan như sau:
Trong thời gian tìm hiểu thực tế công tác đào t o lái xe mô tô t i các cơ sở đào t o trên địa bàn tỉnh B c Liêu, tác giả nhận thấy, thiết kế b phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô cho người dân t c Khmer là rất cần thiết để nâng cao chất lư ng đào t o lái xe cho người Khmer nói riêng, cũng như chất lư ng đào t o lái xe mô tô nói chung
Trong n i dung luận văn, tác giả đã trình bày đư c cơ sở khoa học và cơ sở
lỦ luận cho việc thực hiện đề tài; tìm hiểu đư c thực tr ng và nhu cầu đào t o lái xe
mô tô cho người dân t c Khmer, nhu cầu về phương tiện d y học đối với lĩnh vực đào t o này
B phương tiện d y học do tác giả thiết kế đã đư c kiểm nghiệm qua thực tế
và đ t đư c kết quả khả quan
Tóm l i, Thiết kế b phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô cho người dân t c Khmer là rất cần thiết, nhằm nâng cao chất lư ng đào t o lái xe
mô tô, góp phần làm giảm tai n n giao thông ở địa phương, cũng như trong ph m vi
cả nước
Trang 2During the reseach of topic : “Designing the means of the theoretical teaching to the Khmer to ride motorcycles in Bac Lieu province.” The author has finished the topic target and got to the following overview:
In studying the motorcycle riding training in Bac Lieu, the author realizes that designing the means of theoretical teaching to the Khmer to ride motorcycle is necessary in order to enhance the quality of motor- riding of Khmer in particular and that of all people in general
In the content of the thesic, the author presentes the scientific basis, the theoretical basis, the real situations and demands in training motor-riding for Khmer, demands in teaching facilities in this training field
Practically, the means that te author designs has been checked, and got good results
In summary, designing the means of theoretical teaching to the Khmer to ride motocycles is necessary It is one of the best ways to upgrade motor-riding traing quality as well as to reduce traffic accidents in the province and all over the country
Trang 3Trang
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỦ lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
M c l c vi
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CH N ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do khách quan 1
1.2 LỦ do ch quan 3
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
4 Đ I T ỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4
4.1 Đối tư ng nghiên cứu 4
4.2 Khách thể nghiên cứu 4
5 GI THUYẾT NGHIÊN CỨU 4
6 PH NG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7 GI I H N ĐỀ TÀI 5
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5
9 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 5
B PHẦN NỘI DUNG 6
Ch ng 1 C SỞ LÝ LU N VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 6
1.1.TỔNG QUAN VỀ D Y H C TRỰC QUAN 6
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 10
1.3.C SỞ TRIẾT H C CỦA NH N THỨC TRỰC QUAN 11
1.3.1 Nhận thức cảm tính 12
1.3.2 Nhận thức lỦ tính 12
Trang 41.5 PH NG TIỆN D Y H C 15
1.5.1 Khái niệm phương tiện d y học 15
1.5.2 M t số lo i phương tiện d y học 16
1.5.2.1 Thiết bị dạy học 16
1.5.2.2 Học liệu 17
1.5.2.3 Mô hình 17
1.5.2.4 Mô phỏng 17
1.5.3 Chức năng c a phương tiện d y học 18
1.5.3.1 Chức năng trực quan 18
1.5.3.2 Chức năng điều khiển 18
1.5.3.3 Chức năng luyện tập, thí nghiệm 18
1.5.4 Vai trò phương tiện d y học 18
1.5.4.1 Vai trò phương tiện dạy học trong việc dạy 18
1.5.4.2 Vai trò phương tiện dạy học trong việc học 19
1.5.5 Các mức đ trực quan c a phương tiện d y học 19
1.5.6 Những yếu tố làm cơ sở để thiết kế phương tiện d y học 20
1.5.6.1 Analys learners (phân tích học viên) 21
1.5.6.2 State objective (đề xuất mục tiêu) 21
1.5.6.3 Select Media and Materials (lựa chọn phương tiện và tư liệu) 22
1.5.6.4 Utilize Media and Materials (sử dụng phương tiện và tư liệu) 22
1.5.6.5 Require Learner Paticipation (yêu cầu sự tham gia của học viên) 22
1.5.6.6 Evaluate and Revise ( đánh giá và xem lại) 22
1.5 7 Những yêu cầu đối với phương tiện d y học 22
1.5.7.1 Tính khoa học sư phạm 23
1.5.7.2 Tính khoa học kỹ thuật 23
1.5.7.3 Tính nhân trắc học 23
1.5.7.4 Tính thẩm mỹ 24
1.5.7.5 Tính kinh tế 24
1.5.8 Nguyên tắc sử d ng phương tiện d y học 24
Trang 51.5.8.3 Bảo đảm tính hiệu quả 25
Ch ng 2 C SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO T O LÁI XE MỌ TỌ T I B C LIÊU 26
2.1 GI I THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH B C LIÊU VÀ NG I KHMER T I B C LIÊU 26
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã h i c a tỉnh B c Liêu 26
2.1.1.1 Về phát triển kinh tế 26
2.1.1.2 Về phát triển văn hoá - xã hội 27
2.1.1.3 Về giao thông đường bộ tỉnh Bạc Liêu 27
2.1.2 Những đặc điểm cơ bản về người dân t c Khmer 28
2.1.2.1 Phương tiện giao thông của người Khmer 30
2.1.2.2 Địa bàn cư trú của người dân tộc Khmer tại Bạc Liêu 30
2.2 THỰC TR NG VỀ ĐÀO T O LÁI XE MỌ TỌ T I B C LIÊU 31
2.2.1 Thực tr ng về công tác đào t o lái xe mô tô 31
2.2.1.1 Kết quả đào tạo lái xe mô tô nói chung trong toàn tỉnh từ năm 2007-2011 33
2.2.1.2 Kết quả đào tạo lái xe mô tô cho người dân tộc Khmer từ năm 2007-2011 33
2.2.1.3 Về phương tiện dạy học trong đào tạo lái xe mô tô tại các cơ sở đào tạo ở Bạc Liêu 34
2.2.1.4 Nội dung dạy môn lý thuyết lái xe mô tô 35
2.2.1.5 Sự cần thiết sử dụng phương tiện dạy học bằng hình ảnh để dạy lý thuyết lái xe mô tô 36
2.2.2 Thực tr ng về sử d ng xe mô tô c a người dân t c Khmer t i B c Liêu 37
2.2.2.1 Mức độ sử dụng xe mô tô của người dân tộc Khmer 37
2.2.2.2 Tình trạng lái xe mô tô không có giấy phép lái xe của người dân tộc Khmer 38 2.2.2.3 Nhu cầu lái xe mô tô trong hoạt động hàng ngày của người dân tộc Khmer 38 2.2.2.4 Nhu cầu lái xe mô tô chở khách để kiếm sống 39
2.2.3 Học viên người dân t c Khmer học lái xe mô tô t i các cơ sở đào t o 39
2.2.3.1 Mục đích học lái xe mô tô của người Khmer 39
Trang 62.2.3.3 Lứa tuổi học viên người dân tộc Khmer tham gia học lái xe mô tô tại các
cơ sở đào tạo 41
2.2.3.4 Trình độ học vấn của học viên người dân tộc Khmer tham gia học lái xe mô tô tại các cơ sở đào tạo 41
2.2.3.5 Khả năng sử dụng Tiếng Việt của học viên người dân tộc Khmer tham gia học lái xe mô tô tại các cơ sở đào tạo 42
2.2.3.6 Mức độ khó về học lái xe mô tô của học viên người dân tộc Khmer 42
2.2.3.7 Về năng lực học lý thuyết và thực hành lái xe mô tô của học viên người dân tộc Khmer 43
2.2.3.8 Những nội dung trong môn lý thuyết lái xe mô tô mà học viên người dân tộc Khmer học tốt 43
Ch ng 3 THIẾT KẾ BỘ PH NG TIỆN D Y H C TRONG D Y H C LÝ THUYẾT LÁI XE MỌ TỌ 46
3.1 KHÁI QUÁT MỌN LÝ THUYẾT LÁI XE MỌ TỌ 46
3.1.1 Vị trí môn học 46
3.1.2 M c tiêu, n i dung, đặc điểm c a môn lỦ thuyết lái xe mô tô 46
3.1.2.1 Mục tiêu môn học 46
3.1.2.2 Nội dung môn học 47
3.1.2.3 Đặc điểm môn học 49
3.2 THIẾT KẾ BỘ PH NG TIỆN D Y H C TRONG D Y LÝ THUYẾT LÁI XE MÔ TÔ 50
3.2.1 Thiết kế phương tiện d y học theo hình thức phim ho t hình flash 51
3.2.2 Thiết kế phương tiện d y học theo hình thức tranh 93
3.3 THỰC NGHIỆM S PH M 112
3.3.1 M c đích, n i dung và phương pháp thực nghiệm 112
3.3.1.1 Mục đích thực nghiệm 112
3.3.1.2 Nội dung thực nghiệm 112
3.3.1.3 Phương pháp thực nghiệm 113
Kết quả thực nghiệm 113
Trang 7C PHẦN KẾT LU N 121
1 KẾT LU N 121
2 KHUYẾN NGHỊ 122
2 1 Đối với các cơ sở đào t o lái xe mô tô t i B c Liêu 122
2 2 Đối với Sở Giao thông vận tải B c Liêu 122
2 3 Đối với Tổng c c đường b Việt Nam 123
3 TỰ NH N XÉT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 123
2 H NG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 123
TÀI LIỆU THAM H O 124
Trang 8STT KÝ HIỆU VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 9Trang
Bảng 1.1: Tỷ lệ lưu giữ thông tin c a các giác quan 14
Bảng 1.2: Tỷ lệ thu nhận thông tin c a các giác quan 14
Bảng 1.3: Năng lực dẫn thông c a các giác quan 14
Bảng 1.4: Tỷ lệ lưu giữ l i trong trí nhớ trên đơn vị thời gian 15
Bảng 2.1: Kết quả đào t o lái xe mô tô từ 2007 - 2011 33
Bảng 2.2: Kết quả đào t o lái xe mô tô cho người Khmer từ 2007 - 2011 33
Bảng 2.3: Phương tiện d y học đư c trang bị t i các cơ sở đào t o 34
Bảng 2.4: Phương tiện d y học đư c giáo viên sử d ng 35
Bảng 2.5: N i dung d y môn lỦ thuyết lái xe mô tô 36
Bảng 2.6: Nhu cầu sử d ng phương tiện d y học c a giáo viên 36
Bảng 2.7: Nhu cầu sử d ng phương tiện d y học c a học viên 36
Bảng 2.8: Mức đ sử d ng xe mô tô c a người dân t c Khmer 37
Bảng 2.9: Tình tr ng lái xe mô tô không giấy phép 38
Bảng 2.10: Nhận thức c a học viên về lái xe không giấy phép 38
Bảng 2.11: Nhu cầu lái xe mô tô trong ho t đ ng hàng ngày 39
Bảng 2.12: Nhu cầu lái xe mô tô chở khách kiếm sống 39
Bảng 2.13: M c đích học lái xe mô tô c a người Khmer 40
Bảng 2.14: Số lư ng người Khmer tham gia học lái xe mô tô 40
Bảng 2.15: Lứa tuổi người Khmer học lái xe mô tô 41
Bảng 2.16: Học vấn người Khmer học lái xe mô tô 41
Bảng 2.17: Khả năng sử d ng Tiếng Việt c a người Khmer 42
Bảng 2.18: Khả năng tiếp thu c a người Khmer học lái xe mô tô 42
Bảng 2.19: Đánh giá c a giáo viên về kết quả học lỦ thuyết và thực hành 43
Bảng 2.20: Tự đánh giá c a học viên về kết quả học lỦ thuyết và thực hành 43
Bảng 2.21: Giáo viên đánh giá những n i dung người Khmer học tốt 44
Bảng 2.22: Học viên tự đánh giá những n i dung mà họ học tốt 44
Bảng 3.1: Bảng phân phối Fi(số học viên đ t điểm Xi ) 116
Bảng 3.2: Bảng tần suất fi (số phần trăm học viên đ t điểm Xi ) 116 Bảng 3.3: Bảng tần suất h i t tiến fa (số phần trăm học viên đ t điểm Xitrở lên) 116
Trang 10DANH MỤC CAC HINH
Trang
Hình 3.1 - Cảnh trong phim: Đường b 52
Hình 3.2 - Cảnh trong phim: V ch kẻ đường 53
Hình 3.3 - Cảnh trong phim Phần đường xe ch y 54
Hình 3.4 - Cảnh trong phim: Làn đường 55
Hình 3.5 - Cảnh trong phim: Đường phố 56
Hình 3.6 - Cảnh trong phim: Dải phân cách 57
Hình 3.7 - Cảnh trong phim: Các lo i dải phân cách 58
Hình 3.8 - Cảnh trong phim: Đường ưu tiên 59
Hình 3.9 - Cảnh trong phim: Phương tiện giao thông cơ giới 60
Hình 3.10 - Cảnh trong phim: Phương tiện tham giao giao thông 61
Hình 3.11 - Cảnh trong phim: Người tham giao giao thông 62
Hình 3.12 - Cảnh trong phim: Phương tiện giao thông 63
Hình 3.13 - Cảnh trong phim: Người điều khiển giao thông 64
Hình 3.14 - Cảnh trong phim: Hành vi bị nghiêm cấm 65
Hình 3.15 - Cảnh trong phim: Không có nồng đ cồn 66
Hình 3.16 - Cảnh trong phim: Đua xe, l ng lách, đánh võng 67
Hình 3.17 - Cảnh trong phim: Sử d ng chất ma túy 68
Hình 3.18 - Cảnh trong phim: Nồng đ cồn trong máu 69
Hình 3.19 - Cảnh trong phim: Nồng đ cồn trong khí thở 70
Hình 3.20 - Cảnh trong phim: Sử d ng đèn, còi không đúng 71
Hình 3.21 - Cảnh trong phim: Gây tai n n giao thông, bỏ trốn 72
Hình 3.22 - Cảnh trong phim: Nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều 73
Hình 3.23 - Cảnh trong phim: Khi đèn giao thông có tín hiệu vàng 74
Hình 3.24 - Cảnh trong phim: Biển báo hiệu đường b 75
Hình 3.25 - Cảnh trong phim Người điều khiển giao thông tay dang ngang 76
Hình 3.26 - Cảnh trong phim: Người điều khiển giao thông tay giơ thẳng đứng 77
Trang 11Hình 3.30 - Cảnh trong phim: Trong hầm đường b 81
Hình 3.31 - Cảnh trong phim: Tránh xe ngư c chiều 82
Hình 3.32 - Cảnh trong phim: Sử d ng đèn, xe đi ban đêm 83
Hình 3.33 - Cảnh trong phim: Đường b giao với đường sắt 84
Hình 3.34 - Cảnh trong phim: Khoảng cách an toàn 85
Hình 3.35 - Cảnh trong phim: Những trường h p không đư c đi vào đường cao tốc 86 Hình 3.36 - Cảnh trong phim: Đ i mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, gắn máy 87
Hình 3.37 - Cảnh trong phim: Trường h p chở hai người 88
Hình 3.38 - Cảnh trong phim: Đ i mũ bảo hiểm khi đi xe đ p máy 89
Hình 3.39- Cảnh trong phim: Các lo i phương tiện người đ 18 tuổi điều khiển 90
Hình 3.40- Cảnh trong phim: Nhường đường trong đô thị 91
Hình 3.41- Cảnh trong phim: Người đ 16 tuổi đư c điều khiển lo i xe 92
Hình 3.42- Cảnh trong tranh: Cơ quan tổ chức giao thông ở địa phương 93
Hình 3.43- Cảnh trong tranh: Không đư c kéo, đẩy khi tham gia giao thông 94
Hình 3.44- Cảnh trong tranh: Các hành vi không đư c thực hiện 95
Hình 3.45- Cảnh trong tranh: Khu vực không đư c quay đầu xe 96
Hình 3.46- Cảnh trong tranh: Trách nhiệm về an toàn giao thông 97
Hình 3.47- Cảnh trong tranh: Hiệu lệnh người điều khiển giao thông 98
Hình 3.48- Cảnh trong tranh: Chấp hành hiệu lệnh biển báo hiệu đường b 99
Hình 3.49- Cảnh trong tranh: Xe ra khỏi đường cao tốc 100
Hình 3.50- Cảnh trong tranh: Xe vào đường cao tốc 101
Hình 3.51- Cảnh trong tranh: Trường h p xe sau vư t bên phải xe trước 102
Hình 3.52- Cảnh trong tranh: Khi có tín hiệu xe ưu tiên 103
Hình 3.53- Cảnh trong tranh: Nơi giao nhau có báo hiệu vòng xuyến 104
Hình 3.54- Cảnh trong tranh: Đang đi trên đường không ưu tiên 105
Hình 3.55- Cảnh trong tranh: Nơi giao nhau không có báo hiệu vòng xuyến 106
Hình 3.56- Cảnh trong tranh: Những hành vi không đư c thực hiện 107
Hình 3.57- Cảnh trong tranh: Các lo i giấy tờ mang theo khi lái xe 108
Trang 12Hình 3.59- Cảnh trong tranh Tốc đ xe trong khu vực đông dân cư 110 Hình 3.60- Cảnh trong tranh: Tốc đ xe ngoài khu vực đông dân cư 111 Hình 3.61- Đồ thị về tỷ lệ thi đ t lỦ thuyết mô tô c a lớp Thực nghiệm và lớp Đối chứng 119 Hình 3.62- Đồ thị đường tần suất h i t tiến fa (%) 119
Trang 13Theo thống kê c a y ban An toàn giao thông Quốc gia, năm 2010, tai n n giao thông trên c nước làm chết 11.449 ngư i; năm 2011, làm chết 11.395 ngư i Tính trung bình mỗi ngày c nước có kho ng từ 30 đến 33 ngư i chết vì tai n n giao thông, mỗi tuần có kho ng trên 200 ngư i chết vì tai n n giao thông Trong số
đó, tai n n giao thông do xe mô tô, xe gắn máy gây ra, chiếm tỷ lệ trên 70% (theo báo cáo c a C c c nh sát đư ng bộ và đư ng sắt), như vậy, mỗi ngày hơn 20 ngư i chết vì tai n n giao thông có liên quan đến xe hai bánh
Tai n n giao thông x y ra do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân ch yếu là do Ủ thức chấp hành pháp luật c a ngư i điều khiển phương tiện giao thông còn rất yếu kém Điều này có liên quan đến công tác đào t o lái xe, nhất là đào t o lái xe mô tô
Trước th m họa về tai n n giao thông , Đ ng và Nhà nước ta đã có nhiều ch trương, chính sách nhằm kiềm chế và đẩy lùi tai n n giao thông, nhưng cho đến nay tình hình tai n n giao thông c a nước ta vẫn chưa được kiểm soát
Với quyết tâm kiềm chế, đẩy lùi tai n n giao thông, nước ta tích cực hư ng
ứng Nghị quyết A64 c a Đ i hội đồng Liên Hợp Quốc về “Thập kỷ hành động vì an
toàn giao thông đường bộ 2011-2020” Chính ph Việt Nam chọn năm 2012 là năm
an toàn giao thông quốc gia
Yêu c ầu của Đảng và Nhà nước nâng cao chất lượng đào tạo lái xe
Năm 2002 Chính ph ban hành Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 “về các gi i pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới gi m dần tai n n giao thông và ùn tắc giao thông” Trong đó, có đề cập đến công tác đào t o lái xe, Chính
ph chỉ đ o: “ Bộ Giao thông vận t i ph i thư ng xuyên kiểm tra các cơ s đào t o
Trang 14và công tác sát h ch cấp giấy phép lái xe, kiên quyết thu hồi giấy phép đào t o c a những cơ s đào t o lái xe không đ tiêu chuẩn theo quy định ”
Năm 2003, Ban bí thư Trung ương Đ ng ban hành Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24/02/2003 “về tăng cư ng sự lãnh c a Đ ng đối với công tác đ m b o trật tự
an toàn giao thông”, Chỉ thị nêu rõ: “Chấn chỉnh và nâng cao chất lượng công tác đào t o và sát h ch, cấp giấy phép lái xe cho ngư i điều khiển phương tiện giao
thông”
Năm 2003, Bộ Giao thông vận t i ban hành Văn b n số : 1622/CV-BGTVT ngày 22 tháng 4 năm 2003, “Về việc tổ chức đào t o, sát h ch, cấp giấy phép lái xe
mô tô cho đối tượng là đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp” Văn b n
này hướng dẫn khá c thể đối với công tác đào t o lái xe mô tô : “ Trên cơ sở giáo
trình đào tạo người lái xe mô tô hai bánh đã ban hành; các cơ sở đào tạo biên soạn tài liệu giảng dạy theo hướng giảm bớt một số nội dung không liên quan trực tiếp nhiều đến người điều khiển xe mô tô ở vùng sâu vùng xa” “ Phương pháp đào tạo
ch yếu bằng hình ảnh, hỏi đáp nếu có điều kiện thì sử dụng giáo viên biết tiếng dân tộc để giảng dạy”
Năm 2007 Chính ph ban hành Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 “Về một số gi i pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai n n giao thông và ùn tắc giao thông” Trong Nghị quyết, Chính ph tiếp t c chỉ đ o: “ Bộ Giao thông vận
t i ch trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thư ng xuyên kiểm tra chất lượng đào t o lái xe cơ giới đư ng bộ; thu hồi có th i h n hoặc thu hồi vĩnh viễn Giấy phép những cơ s đào t o lái xe không đ m b o tiêu chuẩn theo quy định hoặc bị phát hiện có tiêu cực, cắt gi m chương trình đào t o lái xe.”
Năm 2011, Chính ph ban hành Nghị quyết số 88/ NQ-CP ngày 24/8/2011
“về tăng cư ng các gi i pháp trọng tâm b o đ m trật tự an toàn giao thông” Trong
đó, Chính ph chỉ đ o : “ Bộ giao thông vận t i đẩy m nh các biện pháp để nâng cao hơn chất lượng đào t o, sát h ch lái xe; tiếp t c hoàn thiện giáo trình đào t o,
quy trình sát h ch lái xe”
Một bộ phận người dân, trong đó có người dân tộc Khmer lái xe mô tô
không có giấy phép
Trang 15T i tỉnh B c Liêu, trong những năm qua, tình hình kinh tế xã hội có bước phát triển, đ i sống nhân dân được nâng lên đáng kể, một bộ phận nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Khmer có nhu cầu mua sắm xe mô tô để làm phương tiện đi l i, vì xe mô tô là phương tiện đi l i thuận lợi, phù hợp với địa hình vùng này Từ đó, nhu cầu điều khiển xe mô tô tham gia giao thông c a ngư i dân, trong đó có ngư i dân tộc Khmer ngày càng cao, nhưng việc đào t o lái xe mô tô
chưa đáp ứng được yêu cầu c a họ
Đối với ngư i dân tộc Khmer, đa số có trình độ học vấn không cao, vốn từ Tiếng Việt c a họ còn h n chế, nên việc tiếp thu lỦ thuyết lái xe mô tô gặp nhiều khó khăn Vì thế, việc học lái xe mô tô c a ngư i dân tộc Khmer thư ng có kết qu thấp, thi không đ t t i các kỦ sát h ch lái xe Nhưng nhu cầu sinh ho t hàng ngày
c a một bộ phận ngư i dân tộc Khmer ph i điều khiển xe mô tô tham gia giao thông, nên rất nhiều ngư i trong số họ không có giấy phép lái xe
1.2 LỦ do ch quan
Với mong muốn giúp ngư i dân tộc Khmer t i B c Liêu và khu vực lân cận, lái xe an toàn và đúng pháp luật, nhằm làm gi m tai n n giao thông t i địa phương, ngư i nghiên cứu tìm biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào t o lái xe cho đối tượng này Dựa vào đặc điểm văn hóa, trình độ học vấn c a ngư i dân tộc Khmer, cần truyền đ t kiến thức cho họ bằng những hình nh trực quan, c thể, h n chế kiểu truyền đ t chỉ nói suông bằng l i, không có hình nh minh họa
T i các trung tâm đào t o lái xe mô tô B c Liêu hiện nay, phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô sử d ng ch yếu là máy chiếu projector, trình chiếu theo nội dung trong khuôn khổ tài liệu 120 câu “Hỏi và đáp về Luật giao thông đư ng bộ” c a Nhà xuất b n Giao thông vận t i, 2011 Trong đó, có đến 50% nội dung trình chiếu chỉ chứa đựng các câu chữ, không có hình nh minh họa, nên ngư i dân tộc Khmer rất khó hình dung, không đối chiếu được với thực tế Để khắc
ph c vấn đề này, cần ph i thiết kế bộ phương tiện trực quan dùng trong quá trình
d y lỦ thuyết lái xe mô tô cho ngư i dân tộc Khmer, giúp họ dễ hiểu, dễ nhớ hơn trong học tập
Trang 16Vì vậy, nghiên cứu thiết kế bộ phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái
xe mô tô cho ngư i dân tộc khmer t i B c Liêu là vấn đề cấp bách, nhằm nâng cao chất lượng đào t o lái xe cho đối tượng này
Là ngư i công tác nhiều năm trong ngành giao thông vận t i, tham gia kiểm
tra, giám sát công tác đào t o, sát h ch lái xe, tôi chọn đề tài : “Thiết kế bộ phương tiện dạy học trong dạy lý thuyết lái xe mô tô cho người dân tộc Khmer tại Bạc Liêu” làm Luận văn tốt nghiệp
2 M C TIểU NGHIểN C U
Thiết kế bộ phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô cho ngư i dân tộc Khmer t i B c Liêu
3 NHI M V NGHIểN C U
Nghiên cứu cơ sơ lí luận về thiết kế phương tiện d y học
Nghiên cứu thực tiễn về đào t o lái xe mô tô t i tỉnh B c Liêu
Thiết kế bộ phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô
Để đ t tới m c tiêu nghiên cứu, ngư i nghiên cứu sử d ng các phương pháp:
- Ph ng pháp nghiên c u lỦ lu n: Ngư i nghiên cứu sử d ng phương
pháp phân tích lỦ luận để rút ra được cách vận d ng hợp lỦ nhất nhằm thiết kế bộ phương tiện d y học đ t hiệu qu cao nhất trong điều kiện thực tiễn c thể t i B c Liêu
Trang 17- Ph ng pháp nghiên c u th c ti n: Ngư i nghiên cứu sử d ng phương
pháp nghiên cứu thực tiễn thực hiện việc kh o sát và trắc nghiệm thực tế để nắm được thực tr ng việc d y lỦ thuyết lái xe mô tô và việc học tập c a học viên ngư i dân tộc Khmer t i tỉnh B c Liêu
- Ph ng pháp th c nghi m: Ngư i nghiên cứu sử d ng phương pháp thực
nghiệm để kiểm nghiệm l i hiệu qu sử d ng c a bộ phương tiện d y học sau khi
thiết kế
- Ph ng pháp th ng kê toán h c: Ngư i nghiên cứu sử d ng phương pháp
thống kê toán học để tính toán kết qu thực nghiệm, kiểm nghiệm gi thuyết nghiên cứu
7 GI I H N Đ TÀI
Do th i gian và quy mô c a đề tài, ngư i nghiên cứu chỉ nghiên cứu phần
d y học lỦ thuyết lái xe mô tô h ng A1 cho đối tượng học viên là ngư i dân tộc Khmer t i B c Liêu
Nội dung: Trong ph m vi tài liệu: “Hỏi và đáp về Luật giao thông đường bộ”, dùng cho sát h ch, cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh, Nxb Giao thông vận
Đề tài có thể tiếp t c nghiên cứu để áp d ng cho đối tượng là ngư i Khmer
và ngư i Kinh không biết chữ
9 C U TRỎC Đ TÀI
Ngoài phần m đầu và kết luận, kết qu nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ s lí luận về vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Cơ s thực tiễn về đào t o lái xe mô tô t i B c Liêu
Chương 3: Thiết kế bộ phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô
Trang 18B PH N N I DUNG
1.1 T NG QUAN V D Y H C TR C QUAN
* Thế giới
Nói đến vai trò quan trọng c a d y học trực quan, t c ngữ Trung hoa có câu:
“ Điều tôi nghe tôi quên, điều tôi nhìn tôi nhớ, điều tôi làm tôi hiểu”
J A.Komensky (1592 – 1670) nhà sư ph m vĩ đ i thế kỷ XVII, ngư i Cộng hòa Séc, ông là một trong những ngư i đi đầu đưa ra yêu cầu ph i đ m b o tính trực quan trong d y học Khi đề cập đến phương pháp gi ng d y các khoa học,
ông khuyên các giáo viên rút ra “ quy luật vàng” như sau: “Trong khả năng có thể
phải đặt vật trước các giác quan Mọi vật có thể thấy được thì đưa đến thị giác, mọi vật có thể nghe được thì đưa đến trước thính giác Các mùi vị phải được đưa đến trước kh u giác và vị giác, và các vật có thể sờ được thì phải đưa đến trước xúc giác Nếu một vật có thể tạo một ấn tượng cùng một lúc trên các giác quan khác nhau, nó phải được đưa cho tiếp xúc với các giác quan ấy” Theo quy tắc này c a
ông, quá trình d y học cần tận d ng tất c các giác quan c a học sinh Cách d y này, theo ông, sẽ giúp cho học sinh dễ dàng nắm tri thức Có thể nói rằng, việc đưa
ra “quy luật vàng” c a Komensky đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong việc xây dựng lỦ luận d y học lúc bấy gi
J.J.Rousseau ( 1712 – 1778), sinh ra Geneva Th y Sĩ, ông là nhà triết học, nhà giáo d c học nổi tiếng, ông kịch liệt phê phán nhà trư ng đương th i l m d ng
l i nói Ông đã lớn tiếng rằng: “ Đồ vật, đồ vật – hãy đưa ra đồ vật Tôi không
ngừng nhắc đi nhắc lại rằng, chúng ta lạm dụng quá m c lời nói Bằng cách giảng
ba hoa, chúng ta ch ỉ đào tạo nên con người ba hoa”
J.H.Pestalozzi (1746 – 1827), là nhà c i cách giáo d c ngư i Th y Sĩ, ông khẳng định rằng, nguyên tắc cao nhất c a d y học là đ m b o tính trực quan Theo ông, tri giác c m tính là nguồn gốc c a nhận thức Do đó, ông chú Ủ phát triển óc quan sát, tính tò mò ham hiểu biết, năng lực tính toán , đo lư ng, năng khiếu ngôn ngữ c a trẻ Ông cho rằng việc quan sát sự vật, hiện tượng và diễn t nội dung quan
Trang 19sát đó bằng ngôn ngữ là nền t ng c a sự phát triển trí tuệ Khi phát triển tư tư ng
c a Komensky và Rousseau về tính trực quan c a d y học, Pestalozzi nhìn thấy tính trực quan không chỉ có phương tiện nhận thức mà còn có con đư ng làm phát triển trí tuệ c a học sinh
K.D Ushinskij (1824 – 1870), nhà sư ph m dân ch ngư i Nga, ngư i sáng lập khoa học giáo d c Nga, ông đã xây dựng việc d y học trực quan trên cơ s tâm
lỦ học Theo ông ,“ Đó là việc d y học không dựa trên những biểu tượng và trừu tượng mà dựa trên những hình nh c thể do học sinh trực tiếp tri giác được: những hình nh này hoặc do học sinh tri giác ngay khi học dưới sự hướng dẫn c a giáo viên hoặc do các em độc lập quan sát trước đó Giáo viên sẽ tìm các em những hình nh có sẳn mà d y Tiến trình d y học này đi từ c thể đến trừu tượng, từ biểu tượng đến tư tư ng là tiến trình hợp tự nhiên và dựa vào những quy luật tâm lỦ xác định, đến nổi không ai có thể ph nhận sự cần thiết ph i d y học theo kiểu đó”
Vào năm 1905, trung tâm media đầu tiên Mỹ sưu tầm đồ dùng d y học bao gồm các đồ vật, mô hình, b n đồ,… Đầu thế kỷ XX, hoa kỳ bắt đầu d y học bằng hình nh (visual), rồi vào thập niên 1920 và 1930 có âm thanh (audio) Về sau nhiều phim nh được đưa vào lớp học (phim kịch, phim khoa học và lịch sử) Đến đầu những năm 1940, có trung tâm giáo d c theo chương trình Mỹ (1943) Năm 1946,
kế ho ch d y học nghe nhìn được thực hiện trư ng Đ i học Indina – Hoa kỳ Trong thế chiến thứ 2, có nhiều phim huấn luyện được dùng trong giáo d c quân sự
Từ đầu thập kỷ 40 đến thập kỷ 50, nhiều phương tiện công nghệ trình bày thông tin (chữ viết, âm thanh, hình nh, ) như đèn chiếu , phim nh ngày được sử
d ng rộng rãi trong giáo d c và đào t o khắp châu Âu, Mỹ Giai đo n này chưa có
sự phát triển m nh c a công nghệ máy tính, chỉ mới bắt đầu có sự ra đ i c a phần cứng Máy tính cồng kềnh đầu tiên ra đ i vào năm 1946, thế hệ máy tính đầu tiên I thế hệ chân không
thập kỷ 50, truyền hình có nhiều kênh ph c v học tập (khám phá, lịch sử…) kết hợp khoa học nghe nhìn với lỦ thuyết học tập, đánh dấu một bước ngoặc
ra đ i c a công nghệ d y học hiện đ i, từ đó xuất hiện máy d y học (Teaching Machines); cũng giai đo n này ra đ i máy tính thế hệ 2
Trang 20Giai đo n 1950 đên 1960, phương tiện truyền thông trong d y học có nhiều
thay đổi, phát triển m nh mẽ hơn, sử d ng nhiều d ng media khác nhau Các chuyên gia media tr thành quan trọng trư ng học, họ quan tâm tìm kiếm các
d ng media mới, xem l i b n chất c a khoa học nghe nhìn và media Media tr thành một phần quan trọng c a công nghệ d y học
Vào thập niên 70, khoa học về máy tính xuất hiện chips - thế hệ 4, cuối thập niên 70 phát triển quy mô lớn Năm 1976 máy tính cá nhân Apple đầu tiên ra đ i, phát triển nhanh công nghệ ứng dung máy tính vào d y học
Giai đo n 1980 đên 1990 , có thêm nhiều d ng thông tin mới , hình nh tĩnh, động, ho t hình tr nên phổ biến hơn , băng đĩa nh c, video,…Đối với công nghệ máy tính, giai đo n này phát triển m nh, nhiều phần mềm, công c máy tính ra
đ i như : word, excel, cơ s dữ liệu, … Từ đầu thập kỷ 80 có sự đặc trưng b i sự thành lập các phòng thực nghiệm máy tính và lớp học theo đĩa
Giai đo n từ sau năm 1990, Media kỹ thuật số phát triển nhanh, tích hợp vào
máy tính, Multimedia, đồ họa, hình nh, âm thanh CD, video đều được kỹ thuật số hóa Công nghệ thông tin và máy tính phát triển m nh mẽ, nh hư ng đến giáo d c
Sự phát triển c a phần mềm d y học và phần mềm d y học thông minh, học trong môi trư ng tương tác đa phương tiện có sự hỗ trợ c a máy tính phát triển rất nhanh, đặc biệt là m ng internet là phương tiện d y học ph c v đắc lực cho đào t o từ xa
* Trong đào tạo lái xe:
Hoa kỳ : nhóm tác gi như: Justin Morgan (2008) và các đồng sự c a ông,
trong tài liệu Driver Opinions of Simulator-Based Commercial Driver Training ,
nghiên cứu đánh giá về hiệu qu c a việc đào t o lái xe dựa trên thiết bị mô phỏng Theo nghiên cứu này, các học viên sẽ lái xe bằng phương tiện mô phỏng và xử lỦ các tính huống gần giống như đang lái xe trên đư ng thông qua các chương trình cài đặt trên máy vi tính, sẽ gi m được chi phí và lái xe trong môi trư ng an toàn
Bồ Đào Nha: Nhóm tác gi khác gồm: J Miguel Leitão (1997) và các đồng
sự, trong tài liệu Evaluation of Driving Education Methods in a Driving Simulator ,
nghiên cứu đánh giá phương pháp d y lái xe bằng thiết bị mô phỏng Phương pháp đào t o lái xe theo d ng này có nhiều ưu điểm so với phương pháp d y truyền
Trang 21thống, ngư i lái xe trên phương tiện mô phỏng không gặp nguy hiểm với việc xử lỦ tình huống như đang lái xe trên đư ng thực tế
Nhật Bản: Từ năm 1988, hãng Honda đã bắt tay vào nghiên cứu và phát
triển “Mô hình lái xe an toàn dành cho xe gắn máy đầu tiên trên thế giới” Th i đó,
chỉ có những thiết bị mô phỏng lái xe an toàn cực lớn dành cho ôtô và chưa có bất
kỳ thông tin nào liên quan đến lo i thiết bị như vậy dành cho xe máy Hơn nữa, đối với xe gắn máy, việc hướng dẫn, gi ng d y trong điều kiện thực tế cực kỳ khó khăn,
vì rất khó sắp xếp ngư i hướng dẫn đi cùng xe với học viên Và “Thiết bị mô phỏng lái xe an toàn” đã được nghiên cứu, phát triển với m c đích giúp mọi ngư i tr i nghiệm mọi tình huống có thể x y ra trong khi điều khiển xe, nâng cao kh năng phán đoán tình huống nguy hiểm
Năm 1989, thiết bị đầu tiên (PlotType) đã ra đ i, nhưng do gặp ph i những vấn đề về kích thước (quá to) hay c m giác tăng tốc không thật nên đến năm 1996 thiết bị s n xuất hàng lo t đầu tiên mới được xuất xư ng Từ đó tới nay, thiết bị này được trang bị phổ biến t i rất nhiều trung tâm hướng dẫn lái xe Nhật B n cũng như một số nước khác, trong đó có Việt Nam Ngoài “Thiết bị mô phỏng lái xe
an toàn” cỡ lớn, Honda còn nghiên cứu, phát triển “Thiết bị hướng dẫn lái xe an toàn” đơn gi n với giá thành thấp để trang bị cho từng cửa hàng do công ty y nhiệm, nhằm phổ cập kiến thức về an toàn giao thông, nâng cao kh năng phán đoán tình huống nguy hiểm Thiết bị lo i này đã được đưa vào sử d ng thực tế từ năm 2005 và hiện có mặt t i các cửa hàng Honda trên toàn thế giới Và t i rất nhiều cửa hàng Honda t i ViệtNam, thiết bị này đang góp phần nâng cao kỹ năng điều khiển và Ủ thức an toàn giao thông cho ngư i đi xe
* Trong nước:
Dân gian Việt Nam có câu : “ Trăm nghe không bằng một thấy ”, điều này chứng tỏ rằng ông cha ta rất chú trọng đến vai trò trực quan trong quá trình nhận thức
Theo Bùi Minh Hiền (2004), phong trào đấu tranh chống nền giáo d c nô dịch do các sĩ phu yêu nước lãnh đ o đầu thế kỷ XX (phong trào đông kinh nghĩa
th c), một nét mới trong phương pháp c a nhà trư ng lúc bấy gi là đã sử d ng một
Trang 22số phương tiện trực quan trong d y học (nhất là khi gi ng d y về địa lỦ và lịch sử).[12]
Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Ho t (1987), đánh giá rất cao khi sử d ng phương tiện trực quan trong d y học “ Phương tiện trực quan nếu sử d ng khéo léo sẽ huy động được sự tham gia c a các giác quan, sẽ kết hợp chặt chẽ hai hệ thống tín hiệu với nhau, t o điều kiện co học sinh dễ hiểu, nhớ lâu, gi m độ mệt nhọc, gây được những mối liên hệ thần kinh t m th i khá phong phú; phát triển học sinh năng lực chú Ủ, quan sát, hứng thú, óc tò mò khoa học; t o điều kiện để học sinh liên hệ học tập với đ i sống, với s n xuất”.[19]
* T rong đào tạo lái xe:
Trong những năm qua, các cơ s đào t o lái xe có sử d ng phương pháp trực quan trong quá trình gi ng d y như: sử d ng máy chiếu projector để cho học viên xem các biển báo, các sa hình Ngoài ra, các đ i lỦ do Honda y nhiệm t i các tỉnh, thành trên c nước còn sử d ng các mô phỏng để hướng dẫn lái xe an toàn, thiết bị
mô phỏng này giúp học viên nhìn vào màn hình vi tính để điều khiển xe như đang
đi trên đư ng thật Tuy nhiên, t i B c Liêu các phương tiện d y học này chưa được
áp d ng t i các cơ s đào t o
1.2 NH NG KHỄI NI M Cị LIểN QUAN
Tr c quan ( visual): Theo Từ điển tiếng việt phổ thông, trực quan là
nhận thức trực tiếp, không bằng suy luận c a lỦ trí.[7]
Ph ng pháp d y h c tr c quan
Trực quan trong ho t động d y học, được hiểu là khái niệm dùng để biểu thị tính chất c a ho t động nhận thức, trong đó thông tin thu được từ các sự vật hiện tượng c a thế giới bên ngoài nh sự c m nhận trực tiếp c a các cơ quan c m giác con ngư i Các phương tiện mà giáo viên và học sinh sử d ng trong quá trình d y học nhằm t o ra các biểu tượng, hình thành những khái niệm cho học sinh thông qua tri giác trực tiếp, được gọi là phương tiện trực quan
Trang 23Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông, phương pháp d y học trực quan là dùng những vật c thể hay ngôn ngữ cử chỉ làm cho học sinh có được hình nh c thể về những điều được học.[7]
Theo Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Ho t, “Phương pháp d y học trực quan bao gồm phương pháp quan sát và phương pháp trình bày trực quan Hai phương pháp này liên hệ với nhau, c thể là khi trình bày các phương tiện trực quan, học sinh không thể không tiến hành quan sát chúng một cách khoa học”.[19]
Phương pháp d y học trực quan là phương pháp d y học trong đó sử d ng các phương tiện trực quan, các quá trình công nghệ, các thao tác kỹ thuật, nhằm giúp ngư i học trực tiếp c m giác, tri giác tài liệu mới trên cơ s đó t o ra các biểu tượng c thể trong ngư i học, rèn luyện kĩ năng, kĩ x o Phương pháp d y học trực quan bao gồm: ho t động quan sát c a ngư i học và ho t động trình bày trực quan
c a giáo viên Hai ho t động này luôn tương tác và hỗ trợ cho nhau thúc đẩy quá trình nhận thức đ t hiệu qu cao
Khái ni m Thi t k
Theo George Cox, trư ng khoa Đồ họa, Trư ng đ i học Luân Đôn: Thiết kế là những gì liên kết sự sáng t o và đổi mới Nó định hình các Ủ tư ng để tr thành những đề xuất thực tiễn và hấp dẫn ngư i dùng hoặc khách hàng Thiết kế có thể được mô t như sự triển khai sáng t o đến một m c đích c thể nào đó
Hầu hết các kết qu c a thiết kế (design) đều trực quan (có thể nhìn thấy), và
nó xuất phát từ một định nghĩa đơn gi n khác: Thiết kế là tất c những gì xung quanh b n, mọi thứ do con ngư i làm ra đều đã được thiết kế, dù có Ủ thức hay vô thức
1.3 C S TRI T H C C A NH N TH C TR C QUAN
Theo quan điểm c a ch nghĩa duy vật biện chứng, lỦ luận bắt nguồn từ thực tiễn Thực tiễn là cơ s , là động lực, là m c đích, đồng th i là tiêu chuẩn kiểm tra nhận thức, lỦ luận Thông qua thực tiễn mới vật chất hóa lỦ luận, đưa lỦ luận vào trong đ i sống hiện thực
Các nhà duy vật biện chứng cho rằng, nhận thức là quá trình biện chứng gồm hai giai đo n: giai đo n nhận thức c m tính, giai đo n nhận thức lí tính Vấn đề này
Trang 24Lênin đã chỉ ra: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện ch ng c a nhận th c chân lí, c a sự nhận th c thực tại khách quan ”
[8]
1.3.1 Nh n th c c m tính (tr c quan sinh đ ng) :
Nhận thức c m tính là giai đo n đầu, trình độ thấp c a quá trình nhận thức,
ph n ánh cái bề ngoài c a sự vật thông qua các giác quan Nhận thức c m tính bao gồm ba hình thức : c m giác, tri giác và biểu tượng
- C m giác : là hình thức đầu tiên, đơn gi n nhất c a nhận thức c m tính, là
sự ph n ánh những mặt, những thuộc tính riêng lẻ c a sự vật hiện tượng một cách trực tiếp
- Tri giác : là hình nh c m tính tương đối toàn vẹn về sự vật, là sự tổng hợp những thuộc tính khác nhau c a sự vật do những c m giác đem l i
- Biểu tượng : là hình thức cao nhất c a nhận thức c m tính, là hình nh về
sự vật được hồi tư ng l i, nhớ l i, tái hiện l i một cách khái quát Biểu tượng là khâu nối kết giữa nhận thức c m tính và nhận thức lỦ tính
1 3.2 Nh n th c lỦ tính (t duy tr u t ng)
Nhận thức lỦ tính là giai đo n tiếp theo và cao hơn c a quá trình nhận thức,
ph n ánh gián tiếp, khái quát sự vật hiện tượng thông qua các tài liệu do nhận thức
c m tính mang l i Nhận thức lỦ tính được biểu hiện dưới ba hình thức : Khái niệm, phán đoán, suy luận
- Khái niệm : là một hình thức c a tư duy trừu tượng, là sự ph n ánh cái chung, cái b n chất, cái tất yếu c a sự vật hiện tượng Khái niệm được diễn đ t bằng ngôn ngữ là „„ từ‟‟
- Phán đoán : là hình thức c a tư duy liên kết các khái niệm l i với nhau để khẳng định hoặc ph định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó c a đối tượng Phán đoán được biểu đ t bằng ngôn ngữ là „„câu‟‟ hoặc „„mệnh đề‟‟
- Suy luận : là hình thức c a tư duy trừu tượng, là quá trình logic c a tư duy tuân theo quy luật nhất định, để từ một hay nhiều phán đoán, rút ra một phán đoán mới, trong đó chứa đựng tri thức mới về hiện thực Kết qu c a suy luận ph thuộc
Trang 25vào tính chân thực c a các phán đoán tiền đề và việc tuân th các quy tắc, quy luật
c a quá trình suy luận
Suy luận có vai trò đặc biệt trong quá trình nhận thức Nó chẳng những cho phép chúng ta biết được những cái đã và đang x y ra mà c những cái sẽ x y ra, có thể dự báo được tương lai Ngoài suy luận, trực giác cũng có chức năng phát hiện ra tri thức mới một cách nhanh chóng và đúng đắn
1 3.3 S th ng nh t gi a nh n th c c m tính vƠ nh n th c lỦ tính
Nhận thức c m tính và nhận thức lỦ tính là hai giai đo n trước và sau, hai trình độ thấp và cao c a quá trình nhận thức Tuy chúng có sự khác nhau về vị trí và mức độ ph m vi ph n ánh nhưng có liên hệ mật thiết và tác động qua l i lẫn nhau
Nhận thức c m tính là tiền đề, là điều kiện c a nhận thức lỦ tính Nhận thức
c m tính cung cấp những tài liệu c m tính là cơ s tất yếu cho nhận thức lỦ tính mà thiếu nó thì nhận thức lỦ tính không thể thực hiện được
Nhận thức lỦ tính là sự phát triển tất yếu c a nhận thức c m tính, là sự nh y vọt về chất trong nhận thức Nhận thức lỦ tính sau khi đã hình thành thì tác động tr
l i nhận thức c m tính, làm cho nó nh y bén hơn, chính xác hơn trong quá trình
Theo nguyên lỦ c a quá trình nhận thức như trên, phương pháp d y d y học trực quan có Ủ nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình d y học, càng quan trọng
hơn đối với ngư i học có trình độ học vấn thấp, kh năng tư duy trừu tượng kém
1.4 C S SINH Lụ C A NH N TH C TR C QUAN
Quá trình nhận thức thế giới khách quan thông qua các giác quan c a con ngư i Mức độ lưu giữ các thông tin tiếp nhận được từ thế giới khác quan trong bộ
Trang 26não c a con ngư i cũng có sự khác nhau các kênh thông tin Vấn đề này được các nhà nghiên cứu thống kê trong b ng dưới đây [14]:
B ng 1.1 : Tỷ lệ lưu giữ thông tin c a các giác quan
Kết hợp c nghe, nhìn, thực hiện và hỗ trợ máy móc 90 %
Kết qu trên cho chúng ta thấy rằng: tỷ lệ lưu giữ thông tin c a các giác quan
có sự khác nhau, nếu kết hợp đồng th i nhiều giác quan thì tỷ lệ lưu giữ thông tin sẽ cao hơn
Xét góc độ thu nhận thông tin, tỷ lệ thu nhận thông tin c a các giác quan cũng có sự khác nhau, được thể hiện qua b ng dưới đây:
B ng 1.2 : Tỷ lệ thu nhận thông tin c a các giác quan
Trong những nghiên cứu c a các nhà tâm sinh lỦ học, kh năng tri giác khối lượng thông tin c a các giác quan c a con ngư i cũng khác nhau trong cùng một đơn vị th i gian Để đánh giá kh năng này ngư i ta đưa ra khái niệm “Năng lực dẫn thông”, và năng lực dẫn thông các giác quan được thống kê như sau:
B ng 1.3 : Năng lực dẫn thông c a các giác quan
Giác quan Kh năng d n thông Đ n v d n thông
Trang 27Khứu giác 10 ÷ 100 Bit / giây
Ngoài các nghiên cứu nêu trên, các nhà sư ph m còn đưa ra một kết qu nghiên cứu về sự lưu l i trong trí nhớ trên đơn vị th i gian và các giác quan:
B ng 1.4 : Tỷ lệ lưu giữ l i trong trí nhớ trên đơn vị th i gian
Ph ng ti n tr c quan Tỷ l ghi nh sau 3 gi Tỷ l ghi nh sau 3 ngƠy
Trong Tiếng Anh, từ “phương tiện” (media) có gốc la tinh medium có nghĩa
là “ở giữa”, “trung gian” và ngày nay, từ này cũng được gọi là phương tiện truyền
thông
Phương tiện d y học, theo TS Nguyễn Văn Tuấn, nghĩa rộng: “Phương tiện
dạy học là toàn bộ các yếu tố sử dụng vào trong quá trình dạy học nhằm tác động đến sự chuyển biến nội dung đạt được mục tiêu dạy học”, theo nghĩa hẹp : “ Phương tiện dạy học là những đối tượng mang nội dung dạy học, được sử dụng trực tiếp vào quá trình dạy học để chuyển biến nội dung hướng đến mục tiêu dạy học” [23]
Phương tiện d y học, theo Bùi Thị Mùi, “Phương tiện dạy học là tập hợp
những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là một phương tiện để điều khiển hoạt động nhận th c c a học sinh Đối với học sinh, phương tiện dạy học là nguồn tri th c phong phú, đa dạng, sinh động, là phương tiện để giúp các em lĩnh hội tri th c, rứn luyện kỹ năng, kỹ xảo” [18]
Trang 28Phương tiện d y học, theo Nguyễn Ngọc Quang, "bao gồm mọi thiết bị kỹ
thuật từ đơn giản đến ph c tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến th c, kỹ năng, kỹ xảo" [20]
Phương tiện d y học, theo ThS Chu Vĩnh Quyên, “ Phương tiện dạy học là
tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với tư cách là phương tiện tổ ch c, điều khiển hoạt động nhận th c c a người học, là phương tiện nhận
th c c a người học, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học.” [22]
Phương tiện trực quan
Phương tiện trực quan là các phương tiện d y học (vật thật, vật tượng trưng,
mô hình, tranh vẽ, sơ đồ, ) diễn t một đối tượng nào đó Nói cách khác, phương
tiện trực quan là những phương tiện (công cụ) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp tri th c, rứn luyện kỹ năng cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan
Dựa vào tác động c a tài liệu trực quan vào các giác quan, ngư i ta chia ra: phương tiện trực quan nghe, phương tiện trực quan nhìn, phương tiện trực quan nghe nhìn
Dựa vào nguồn gốc, ngư i ta xếp phương tiện trực quan thành hai nhóm cơ
b n:
-Nhóm phương tiện trực quan nhân t o: Nhóm này gồm có mô hình, hình vẽ,
sơ đồ nguyên lí, đồ thị, sơ đồ khối, sơ đồ lắp ráp Những phương tiện trực quan này dùng để phác họa b n chất, cấu t o chính c a vật phẩm kỹ thuật hay một quá trình
s n xuất công nghiệp Nó dùng để ph n ánh những mối liên hệ giữa các hiện tượng vật lý, kỹ thuật và thao tác thực hành kỹ thuật
-Nhóm phương tiện trực quan tự nhiên: Nhóm này bao gồm vật thật, s n phẩm kỹ thuật Lo i phương tiện này có tác d ng giới thiệu cấu t o, quá trình ho t động c a các máy móc, thiết bị
Ngoài ra các thao tác (hoặc động tác) mẫu c a giáo viên cũng là phương tiện trực quan sinh động trong việc giới thiệu các hành động, thao tác kỹ thuật
1.5.2 M t s lo i ph ng ti n d y h c
Trang 29Thiết bị d y học là tổng thể nói chung những máy móc, d ng c , ph tùng cần thiết cho ho t động d y và học, ch yếu đề cập “phần cứng” c a phương tiện
d y học Phần cứng có vai trò truyền tin như: mô hình tĩnh hoặc động, máy chiếu các lo i, máy tính, camera, máy thu hình, máy ghi âm, vv… hoặc thiết bị dùng để thực hành và luyện tập kỹ năng như: các lo i máy, d ng c , nguyên vật liệu cho thí nghiệm, thực hành, thực tập s n xuất vv…
1.5.2.2 Học liệu
Học liệu là tài liệu in ấn hoặc không in ấn được thiết kế để sử d ng trong d y học, ch yếu đề cập đến “phần mềm” c a phương tiện d y học Nhìn chung, học liệu thư ng có vai trò mang tin như: chương trình đào t o, giáo trình, sách báo, sổ tay, tài liệu hướng dẫn, b ng biểu, tranh, băng đĩa, phần mềm máy tính, vv Theo tính chất và hình thức hỗ trợ có tài liệu tự học, tài liệu phát tay, phần mềm d y học
1.5.2.3 Mô hình
Mô hình là một mô phỏng bằng thực thể hay bằng khái niệm một số thuộc tính và quan hệ đặc trưng c a một đối tượng nào đó ( gọi là nguyên hình hay đối tượng được mô hình hóa) với m c đích nhận thức, làm đối tượng quan sát thay cho nguyên hình hoặc làm đối tượng nghiên cứu về nguyên hình
Mô hình thư ng được chia ra hai lo i : Mô hình vật chất (mô hình c m tính)
và mô hình lỦ thuyết (mô hình lôgic)
Phương pháp mô hình hóa gồm các bước:
* Nghiên cứu đối tượng gốc để xây dựng mô hình thay thế;
* Nghiên cứu trên mô hình để thu nhận kết qu ;
* Gán kết qu thu được trên mô hình cho đối tượng gốc (hợp thức hóa mô hình)
1.5.2.4 Mô phỏng
Mô phỏng là thực nghiệm quan sát được và điều khiển được trên mô hình
c a đối tượng kh o sát Trong mô phỏng ngư i ta sử d ng mô hình
Phương pháp d y học có sử d ng mô phỏng được gọi là phương pháp mô phỏng Với sự trợ giúp c a máy tính và các phương tiện nghe nhìn khác, ngư i ta dùng phương pháp mô phỏng để giúp học viên có thể quan sát được, tương tác được
Trang 30với nhiều đối tượng mà trong thực tế không nên hoặc không thể quan sát hay tương tác trực tiếp như: với đối tượng quá to, quá nhỏ, quá bé, quá xa, điều kiện nguy hiểm, những quá trình diễn ra quá nhanh, quá chậm không thể quan sát được trong điều kiện thực c a nó Với ưu điểm trên, ngư i nghiên cứu sử d ng mô phỏng để thiết kế một số phương tiện d y học có những đặc điểm phù hợp
1.5.3 Ch c năng c a ph ng ti n d y h c
Theo Tiến sĩ Nguyễn Văn Tuấn, xét theo mối quan hệ cơ b n c a quá trình
d y học, phương tiện d y học có các chức năng : Chức năng trực quan, chức năng điều khiển và chức năng luyện tập, thí nghiệm
1.5.3.1 Chức năng trực quan: Trực quan trong ho t động d y học, được hiểu là
khái niệm dùng để biểu thị tính chất c a ho t động nhận thức, trong đó thông tin thu được từ các sự vật hiện tượng c a thế giới bên ngoài nh sự c m nhận trực tiếp c a các cơ quan c m giác con ngư i Phương tiện trực quan là những công c mà thầy giáo và học sinh sử d ng trong quá trình d y học nhằm t o ra các biểu tượng, hình thành những khái niệm cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp Thí d như: các vật tự nhiên cây, hoa qu , mô hình, biểu đồ, phim nh để d y học
1.5.3.2 Chức năng điều khiển: Ngoài sự trình bày nội dung d y học, giáo viên sử
d ng phương tiện d y học để điều khiển ho t động và gây hứng thú cho học viên
Ví d , giáo viên cho học viên xem một đo n phim, hay nghe một đo n băng về nội dung nào đó, rồi giáo viên đặt ra những câu hỏi cho học viên suy nghỉ và tr l i
1.5.3.3 Chức năng luyện tập, thí nghiệm: Học viên sử d ng một số phương tiện
d y học để luyện tập, thí nghiệm Thông qua đó nắm vững tri thức, kỹ năng và kỹ
x o
1.5.4 Vai trò ph ng ti n d y h c
1.5.4.1 Vai trò phương tiện dạy học trong việc dạy :
Phương tiện có thể đóng nhiều vai trò trong quá trình d y học Các phương tiện d y học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình x y ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp được Chúng giúp cho giáo viên phát huy tất c các giác quan c a học sinh trong quá trình truyền th kiến thức, do đó giúp cho học sinh nhận biết được những khái niệm, quy luật làm cơ
Trang 31s cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp d ng kiến thức đã học vào thực tế s n xuất Phương tiện d y học có những đặc trưng ch yếu sau:
Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chính xác Thông tin học sinh thu nhận được tr nên đáng tin cậy và nhớ lâu hơn
Làm cho việc gi ng d y tr nên c thể hơn, vì vậy tăng thêm kh năng tiếp thu những sự vật, hiện tượng một cách chắt chắn hơn
Rút ngắn th i gian gi ng d y mà việc lĩnh hội kiến thức c a học sinh l i nhanh hơn
Gi i phóng ngư i thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó làm tăng kh năng nâng cao chất lượng d y học
Dễ dàng gây được c m tình và sự chú Ủ c a học sinh
Bằng việc sử d ng phương tiện d y học, giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan kh năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kiến thức, kỹ năng
c a học sinh
1.5.4.2 Vai trò phương tiện dạy học trong việc học:
Phương tiện d y học giúp cho ngư i học dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn
và nhớ bài lâu hơn
Phương tiện d y học t o điều kiện thuận lợi nhất cho ngư i học nghiên cứu
d ng bề ngoài c a đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp được
Phương tiện d y học giúp ngư i học c thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn gi n hóa những máy móc và thiết bị quá phức t p
Phương tiện d y học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin c a ngư i học vào khoa học
Phương tiện d y học còn giúp ngư i học phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là kh năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy, ), giúp ngư i học hình thành c m giác thẩm mỹ, được hấp dẫn b i cái đẹp, cái đơn gi n, tính chính xác c a thông tin chứa trong phương tiện
1.5.5 Các m c đ tr c quan c a ph ng ti n d y h c
Các mức độ trực quan c a phương tiện d y học được sắp xếp theo thứ tự từ
c thể đến trù tượng theo hình chóp sau:
Trang 32Để có các phương tiện d y học tốt, ngư i thiết kế, chế t o phương tiện d y
học ph i dựa trên một số yếu tố nhất định Vấn đề này được Heinich, Molenda,
Russell đưa ra một số khái niệm cần biết khi chế t o phương tiện d y học, được tóm
tắt một số yếu tố bằng từ viết tắt ASSURE:
A: Analyse learners (phân tích học viên)
S: State objective (đề xuất mục tiêu)
S: Select Media and Materials (lựa chọn phương tiện và tư liệu)
U: Utilize Media and Materials (sử dụng phương tiện và tư liệu)
R: Require Learner Participation ( yêu cầu sự tham gia c a học viên)
E: Evaluate and Revise (đánh giá và xem lại)
Trang 331.5.6.1 Analyse learners ( phân tích học viên)
Yếu tố này đi sâu phân tích học viên những vấn đề có liên quan đến thiết
kế và chế t o phương tiện d y học Bao gồm một số đặc điểm c a học viên:
- Các đặc tính tổng quát, như: tuổi tác, trình độ, vị trí, công việc có nh lớn đến lựa chọn phương tiện d y học
- Kh năng hội nhập đặc biệt: Giáo viên cần ph i xem học viên đã có kiến
thức, kỹ năng c a môn học do mình d y trước khi đến lớp hay không ?
- Phong cách học tập: yếu tố này phân tích để biết năng lực nhận thức, kh năng tương tác giữa giáo viên và học viên Từ đó lập kế ho ch về lưa chọn phương tiện, làm thế nào khơi dậy hứng thú cho học viên
- S thích và năng lực nhận thức: Mỗi ngư i có kh năng và s thích khác nhau mỗi ngư i có c m nhận đặc biệt riêng Có ngư i thích nhìn, ngư i thích nghe, s , ngửi…
- Thói quen xử lỦ thông tin: Thói quen xử lỦ thông tin c a mọi ngư i không giống nhau Những ngư i có tính cẩn thận, chính xác, chi li trong xử lỦ thông tin rất chú trọng m c tiêu, thích phân tích…Những ngư i mang tính tổng quan thì l i thích nhận xét tổng quát
- Yếu tố về năng động : Yếu tố nói đến sự chú Ủ nghe bài gi ng, sự cố gắng
c a học viên trong quá trình học tập Tính chất c a quá trình học tập có thể được ghi nhận qua mức độ tính năng động hoàn thành công việc, tính năng động xã hội, tính thận trọng, kh năng tranh đua c a học viên
- Yếu tố sinh lỦ: Yếu tố này bao gồm giới tính, điều kiện sống, môi trư ng lớp học Chúng ta có thể thấy trong một lớp học, tính cách học viên nam khác với học viên nữ, học viên nam thì năng động, m nh mẽ hơn học viên nữ
1.5.6.2 State objective ( đề xuất mục tiêu)
Yếu tố này quan trọng trong việc lưa chọn và thiết kế phương tiện d y học Bất kỳ môn học nào cũng có m c tiêu nhất định, vì vậy ph i lựa chọn được phương tiện và phương pháp d y cho phù hợp Đề xuất được m c tiêu sẽ xác định được trách nhiệm c a giáo viên và học viên, giúp học viên thấy rõ những gì cần đ t được sau khóa học, t o định hướng cho học viên trong quá trình học tập
Trang 341.5.6.3 Select Media and Materials ( lựa chọn phương tiện và tư liệu)
Quá trình lựa chọn gồm hai giai đo n:
- Giai đo n chọn hình thức phương tiện thích hợp: giai đo n này ph thuộc vào các yếu tố: tình tr ng gi ng d y hay tổ chức lớp; tr ng thái m c tiêu; kh năng trình diễn
- Giai đo n chọn, c i tiến, thiết kế các phương tiện đặc biệt trong hình thức
đó
1.5.6.4 Utilize Media and Materials ( sử dụng phương tiện và tư liệu)
Để sử d ng phương tiện và tư liệu có hiệu qu , cần có các bước chuẩn bị chu đáo:
- Giáo viên xem trước tư liệu, xác định những nội dung trọng tâm, xem cần
ph i sử d ng những lo i phương tiện nào cho phù hợp
- Sau khi thực hiện xong cần có quá trình thực tập trình bày
- Cần chuẩn bị môi trư ng như mặt bằng, ánh sáng , thông gió, điều hòa, các phương tiện hỗ trợ khi trình diễn
- Chuẩn bị khán gi : Cần gây sự hứng thú cho học viên trước khi trình bày, nếu không, họ có thể nghe, nhìn nhưng không chăm chú
- Tiến hành trình bày, phương tiện, tư liệu
1.5.6.5 Require Learner Participation ( yêu cầu sự tham gia c a học viên)
Đây là bước t o hiệu qu cao trong quá trình d y học, t o cơ hội cho học viên thể hiện những gì đã thu được thông qua l i nói và hành động Qua việc tham gia vào quá trình học c a học viên, giáo viên có thể kiểm tra được nhận thức c a họ
1.5.6.6 Evaluate and Revise ( đánh giá và xem lại)
Đối với giáo viên, sự đánh giá đúng hay sai ngay t i chỗ có tầm quan trọng rất lớn, nhất là đối với những lớp mà mức độ nhận thức c a học viên còn yếu Nội dung c a đánh giá dựa vào các đối tượng:
- Đánh giá việc hoàn thành c a học viên
- Đánh giá về phương tiện và phương pháp
- Đánh giá quá trình d y học
1.5.7 Nh ng yêu c u đ i v i ph ng ti n d y h c
Trang 35Khi thiết kế, chế t o phương tiện d y học, cần ph i đ m b o một số tính chất như sau:
1.5.7.1 Tính khoa học sư phạm
- Phương tiện d y học ph i phù hợp với m c tiêu, nội dung, điều kiện d y học, … và phát huy được tối đa các giác quan c a ngư i học, b o đ m tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp tương xứng với chương trình đào t o một cách thuận lợi
- Nội dung và cấu t o c a phương tiện d y học ph i b o đ m các đặc trưng
c a việc d y học lỦ thuyết, d y học thực hành và các chuẩn mực sư ph m
- Các phương tiện d y học tập hợp thành bộ ph i có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố c c và hình thức trong đó mỗi lo i trong một bộ phận ph i có vị trí, chức năng riêng
- Phương tiện d y học cần thúc đẩy việc sử d ng các phương pháp và hình thức tổ chức d y học hiện đ i (e-learning, d y học theo dự án, )
- Phương tiện d y học ph i có kết cấu thuận lợi cho việc lắp đặt, sử d ng, lưu trữ và b o qu n
Trang 36- Phương tiện d y học ph i b o đ m tất c các yêu cầu kỹ thuật an toàn và khi sử d ng không gây độc h i hay nguy hiểm cho thầy và trò
1.5.8 Nguyên t c s d ng ph ng ti n d y h c
1.5.8.1 Bảo đảm an toàn và độ tin cậy: an toàn điện, thị giác, thính giác,
1.5.8.2 Nguyên tắc vừa sức ( đúng lúc, đúng chỗ, đ cường độ)
Đúng lúc (thời điểm và trình tự sử dụng)
- Sử d ng đúng lúc phương tiện d y học có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc học viên mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớ trong tr ng thái tâm sinh lỦ thuận lợi nhất (mà trước đó giáo viên đã dẫn dắt, gợi m , nêu vấn
đề chuẩn bị), đúng lúc nội dung và phương pháp d y học cần đến nó
- Cần cân đối và bố trí lịch sử d ng phương tiện d y học hợp lỦ, đúng lúc, thuận lợi trong một ngày, một tuần nhằm tăng hiệu qu sử d ng c a chúng
Đúng chỗ
- Sử d ng phương tiện d y học đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu hợp lỦ nhất, giúp cho mọi học viên có thể sử d ng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách dễ dàng và rõ
- Đ m b o các yêu cầu về chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác Đồng th i cũng không nh hư ng tới quá trình làm việc, học tập c a các lớp khác
- Các phương tiện được lưu giữ, b o qu n và sắp xếp sao cho khi cần lấy ra
dễ dàng
Đ cường độ (thời lượng và số lượng phương tiện sử dụng)
Trang 37- Nguyên tắc này ch yếu đề cập nội dung và phương pháp gi ng d y sao cho thích hợp, vừa với đối tượng học viên
- Nếu kéo dài việc trình diễn phương tiện d y học hoặc dùng lặp l i một lo i phương tiện quá nhiều lần trong một buổi d y học, hiệu qu c a chúng sẽ gi m sút
1.5.8.3 Bảo đảm tính hiệu quả
- Sử d ng kết hợp nhiều lo i phương tiện d y học một cách có hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn; các phương tiện d y học không mâu thuẫn, lo i trừ nhau
- B o đ m sự tương tác trong hệ thống d y học
Tóm l i, cơ sơ lí luận c a đề tài nghiên cứu, làm nền t ng khoa học để thiết
kế bộ phương tiện d y học trong d y lỦ thuyết lái xe mô tô Cơ s lỦ luận đã chỉ ra được con đư ng nhận thức c a thế giới khách quan, phân tích được các yếu tố sinh
lỦ có liên quan đến quá trình nhận thức Đồng th i, Cơ s lỦ luận còn trình bày tổng quan về d y học trực quan, nêu lên được những ưu điểm c a phương pháp d y học này; Cơ s lỦ luận còn làm rõ khái niệm về phương tiện d y học và những khái nhiệm liên quan đến phương tiện d y học
Nhìn chung, cơ s lỦ luận c a đề tài nghiên cứu đã trình bày được cơ s khoa học để thiết kế phương tiện d y học nói chung, cũng như phương tiện d y học trong
d y lái xe mô tô nói riêng Trên cơ s đó, ngư i nghiên cứu thiết kế bộ phương tiện
d y học vừa đ m b o các đặc điểm, tính chất c a phương tiện d y học, đồng th i, phù hợp với trình độ, năng lực c a học viên là ngư i dân tộc Khmer
Trang 38Ch ng 2 C S TH C TI N V ĐẨO T O
LỄI XE MỌ TỌ T I B C LIểU
2 1.GI I THI U T NG QUAN V T NH B C LIểU VẨ NG I KHMER
T I B C LIểU
2.1.1 Tình hình phát tri n kinh t - xƣ h i c a t nh B c Liêu
B c Liêu là một tỉnh thuộc duyên h i thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long,
Miền Nam Việt Nam Phía bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, tây bắc giáp Kiên Giang, tây và tây nam giáp Cà Mau, đông và đông nam giáp biển đông, với 56 km b biển Tỉnh lỵ hiện nay là Thành phố B c Liêu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 280 km
B c Liêu có diện tích tự nhiên 2.520,6 km² và dân số năm điều tra dân số ngày 01/04/2009 là 856.250 ngư i với mật độ dân số 339 ngư i/km² Nếu so với 63 tỉnh, thành phố thì B c Liêu đứng thứ 40 về diện tích và thứ 48 về dân số
Địa bàn B c Liêu có 3 dân tộc sinh sống, ngư i Kinh chiếm phần lớn, tiếp đến là ngư i Khmer và ngư i Hoa Theo tài liệu tổng điều tra dân số (1999) thì trong tổng số dân trên địa bàn B c Liêu, ngư i Kinh chiếm gần 90,0%; ngư i Khmer chiếm 7,9%; ngư i Hoa chiếm 3,1%; các dân tộc còn l i, mỗi dân tộc chỉ có dưới 100 ngư i, thậm chí chỉ có trên dưới ch c ngư i
Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tăng dần qua từng năm, từ 2.339 tỷ đồng năm 2005 lên 4.750 tỷ đồng năm 2010 (bình quân tăng 14,85%/năm), đ t 29,5% giá trị tổng s n phẩm trên địa bàn (chỉ tiêu 32%) Giá trị hàng hoá xuất khẩu đ t 151
Trang 39triệu USD năm 2006 lên 250 triệu USD năm 2010 (chỉ tiêu 360 triệu USD), tăng bình quân 10,6%/năm Trong đó, kim ng ch xuất khẩu tăng từ 114 triệu USD năm
2005 lên 210 triệu USD năm 2010 (chỉ tiêu 330 triệu USD), tăng bình quân 13%/năm
2.1.1.2 Về phát triển văn hoá - xã hội
Giáo d c - đào t o, khoa học và công nghệ có tiến bộ Đến nay, quy mô và chất lượng giáo d c - đào t o các cấp học, giáo d c thư ng xuyên, giáo d c chuyên nghiệp, d y nghề từng bước ổn định và phát triển Công tác phổ biến kiến thức về khoa học và công nghệ được coi trọng Nhiều đề tài về khoa học - công nghệ và xã hội nhân văn được đầu tư nghiên cứu theo nhu cầu thực tế c a tỉnh Tỷ
lệ ứng d ng các đề tài nghiên cứu vào s n xuất và đ i sống ngày càng tăng Tỷ lệ phòng học đ t chuẩn nhà cấp 3 tr lên năm 2011 đ t 50% (chỉ tiêu 50 - 55%) Tỷ lệ trư ng đ t chuẩn quốc gia năm 2011 là 18% (chỉ tiêu là 35 - 40%) Tỷ lệ sinh viên
đ i học, cao đẳng/10.000 dân năm 2011 là 110 sinh viên (chỉ tiêu từ 100 - 110 sinh viên/v n dân)
Chương trình xây dựng các công trình văn hoá công cộng được thực hiện tích cực Đã xây dựng 12 thiết chế văn hoá cơ s , hoàn thành đưa vào sử d ng 06 thiết chế Tỷ lệ xã, phư ng có thiết chế văn hoá đến năm 2011 đ t 25,56% (chỉ tiêu
là 80%) Một số công trình di tích lịch sử, văn hoá được đầu tư tôn t o và xây dựng
đã phát huy tác d ng
2.1.1.3 Về giao thông đường bộ tỉnh Bạc Liêu
* Theo số liệu thống kê c a S Giao thông vận t i tỉnh B c Liêu, hệ thống
đư ng bộ tỉnh B c Liêu có tổng chiều dài 1.531,34 km
Trong đó:
-Đư ng Quốc lộ có 03 tuyến với tổng chiều dài : 140 km
-Đư ng tỉnh có 13 tuyến với tổng chiều dài là: 334,2 km
-Thành phố B c Liêu có 21 tuyến với tổng chiều dài: 61,82 km
-Đư ng huyện, đư ng xã có 57 tuyến, tổng chiều dài: 975,1 km
-Đư ng vành đai gồm 3 đo n với tổng chiều dài là: 20,22 km
Trang 40Ngoài ra còn có kho ng 1.500 km đư ng giao thông nông thôn
* Theo số liệu thống kê c a Phòng C nh sát giao thông, Công an tỉnh B c Liêu, tính đến nay tổng số xe mô tô đăng kỦ t i tỉnh B c Liêu là: 259.829 xe Trung bình 3,3 ngư i / 01 xe mô tô
2.1.2 Nh ng đặc đi m c b n v ng i dơn t c Khmer
Ngư i Khmer có từ sau khi Chân L p chiếm Phù Nam cho đến thế kỷ XV và ngư i Khmer di dân từ nhiều vùng đất trên đất nước Campuchia theo sông Cửu Long về vùng đất Nam bộ để tránh họa diệt tộc c a vua chúa cầm quyền lúc đó và chiến tranh xâm lược c a Xiêm La Dân tộc Khmer nước ta sống phần lớn những vùng đất cao, ch yếu là tập trung các tỉnh Đồng bằng song Cửu Long
dân số 1.260.640 ngư i, có mặt tất c 63 tỉnh, thành phố Ngư i Khmer cư trú tập trung t i các tỉnh: Sóc Trăng (397.014 ngư i, chiếm 30,7 % dân số toàn tỉnh và
dân số toàn tỉnh và 25,2 % tổng số ngư i Khmer t i Việt Nam), Kiên Giang (210.899 ngư i, chiếm 12,5 % dân số toàn tỉnh và 16,7 % tổng số ngư i Khmer t i Việt Nam), An Giang (90.271 ngư i), B c Liêu (66.176 ngư i), Cà
ngư i), Cần Thơ (21.414 ngư i), Hậu Giang (21.169 ngư i), Bình Phước (15.578 ngư i), Bình Dương (15.435 ngư i)… Họ có tiếng nói và chữ viết riêng, nhưng
Đồng bào Khmer sống xen kẽ với đồng bào Kinh (Việt), Hoa trong các phum, sóc
Ngư i Khmer từ rất lâu đ i đã là cư dân thành th o canh tác nông nghiệp lúa nước mùa v Cùng với lúa nước, ngư i Khmer còn phổ biến trồng các lo i như: đậu, ngô, khoai, rau, nứa, hành, ngò, dưa hấu và các lo i cây ăn qu như nhãn, cam,
bư i…Ngư i Khmer còn có nghề đánh cá, dệt chiếu, đan lát, dệt v i, làm đư ng thốt nốt và làm đồ gốm Ngư i Khmer cũng thành th o nghề đan mây tre, t o thành những đồ đựng, đồ chứa như: các lo i giỏ xách, qu , làn đựng hoa trái, trầu thuốc; đan các d ng c đánh bắt cá như: l , đó; cùng với nghề đan dệt th m chiếu trơn, chiếu hoa Đặt biệt là các hàng dệt v i, l a, chăn, khăn tắm, khăn đội đầu… qua bàn