1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

107 277 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá t

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ DIÊN TRỌNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ DIÊN TRỌNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” là trung thực,

là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Phú Thọ, UBND tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì, Chi cục Thuế Việt Trì cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Diên Trọng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá

trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá

nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Đỗ Thị Phương

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ; Chi cục Thuế Việt Trì; cán bộ các Đội thuế

ế phường, xã Chi cục Thuế

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Diên Trọng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Tổng quan lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế 6

1.1.3 Đặc điểm chung của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 11

1.2 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ngoài quốc doanh có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 12

12

1.2.2 Những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ngoài quốc doanh có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 14

1.3 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 16

1.3.1 Quản lý thông tin về người nộp thuế 16

1.3.2 Quản lý căn cứ tính thuế GTGT 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Quản lý công tác kê khai, nộp thuế GTGT 18

1.3.4 Quản lý công tác hoàn thuế GTGT 19

1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế GTGT 20

1.3.6 Một số nội dung quản lý khác 21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 21

1.4.1 Nhân tố khách quan 22

1.4.2 Nhân tố chủ quan 23

1.5 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 25

1.5.1 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số nước trên thế giới 25

27

31

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

33

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 34

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 39

2.3.2 Kết quả kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp NQD 39

doanh nghiệp ngoài quốc doanh 39

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3:

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

RÌ 41

3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì, chi cục Thuế Việt Trì có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 41

3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Về điều kiện kinh tế 41

3.1.3 Về điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục 42

3.1.4 Về kỹ thuật - công nghệ 43

3.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Việt Trì 43

3.2.1 Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế TP Việt Trì 43

3.2.2 Kết quả thu NSNN và tình hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn năm 2010 - 2012 tại thành phố Việt Trì 50

54

3.3 Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 71

3.3.1 Những mặt đạt được 71

3.3.2 Những mặt còn hạn chế 72

3.3.3 Một số nguyên nhân 75

Chương 4: THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ VIỆT TRÌ 77

GTGT đối với doanh nghiệp NQD của Chi cục Thuế Việt Trì 77

4.1.1 Quan điểm 77

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.1.2 Định hướng 78

4.1.3 Mục tiêu 80

GT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Việt Trì 82

4.2.1 Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành 82

4.2.2 Giải pháp về quản lý thông tin người nộp thuế 82

4.2.3 Giải pháp quản lý căn cứ tính thuế 83

4.2.4 Giải pháp về công tác kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT 84

4.2.5 Giải pháp về công tác kiểm tra thuế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế 85

4.2.6 Một số giải pháp khác 87

4.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD tại Chi cục Thuế Việt Trì 90

4.3.1 Về phía Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 90

4.3.2.Về phía Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 91

4.3.3 Về phía các doanh nghiệp NQD 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

2010 - 2012 27

ƣơ 2010 - 2012 30 Bảng 3.1 Trình độ học vấn của cán bộ Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

năm 2012 48 Bảng 3.2 Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý thu thuế của Chi cục

Thuế thành phố Việt Trì năm 2012 49 Bảng 3.3 Tình hình quản lý các doanh nghiệp NQD phân theo loại hình

doanh nghiệp giai đoạn năm 2010 - 2012 50 Bảng 3.4 Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Việt Trì

năm 2010 - 2012 52 Bảng 3.5 Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DN NQD giai

đoạn năm 2010 - 2012 53 Bảng 3.6 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT

quố 2010 - 2012 55 Bảng 3.7 Số lƣợng doanh nghiệp NQD giải thể, phá sản, bỏ trốn giai

đoạn năm 2010 - 2012 56 Bảng 3.8 Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của doanh nghiệp

NQD năm 2010 59 Bảng 3.9 Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của doanh nghiệp

NQD năm 2011 59 Bảng 3.10 Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của doanh nghiệp

NQD năm 2012 60 Bảng 3.11 Tình hình hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài

quốc doanh giai đoạn năm 2010 - 2012 61

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.12 Số thuế GTGT doanh nghiệp NQD đề nghị hoàn sai đã bị

phát hiện giai đoạn năm 2010 - 2012 64 Bảng 3.13 Kết quả cuộc kiểm tra qua các năm 2010 - 2012 tại Chi cục

Thuế Việt Trì 65 Bảng 3.14 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn năm

2010 - 2012 tại Chi cục Thuế Việt Trì 66 Bảng 3.15 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế TP

Việt Trì giai đoạn năm 2010 - 2012 67 Bảng 3.16 Tình hình quản lý nợ thuế GTGT tại Chi cục Thuế Việt Trì

giai đoạn năm 2010 - 2012 69

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước mà còn là một công cụ quan trọng của Nhà nước

để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế là công cụ góp phần giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế Thuế GTGT có vai trò rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho Ngân sách Nhà nước; tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng Sau 14 năm thi hành Luật thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đạt được, còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Các vụ gian lận thuế GTGT ngày càng nhiều, các hình thức ngày càng tinh vi hơn cho thấy vấn đề gian lận thuế GTGT đã trở nên vô cùng nguy hiểm và đáng báo động bởi nó tạo ra sự bất công bằng cho các đối tượng nộp thuế Nguyên nhân là do nhiều người chưa hiểu rõ về thuế GTGT, ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế cũng như ý thức trong việc góp phần tham gia chống thất thu thuế chưa cao Một trong những vấn đề quan trọng góp phần khắc phục những hạn chế trên là phải tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT cho các cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong những năm qua Chi cục Thuế Việt Trì luôn hoàn thành tốt nhiệm

vụ của mình, kết quả thu ngân sách đạt khá, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước Tuy nhiên, kết quả đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng; công tác quản lý thuế vẫn còn lúng túng, chưa phát huy được hết khả năng, hiệu quả của mình, đặc biệt là các khoản thu về thuế GTGT Để góp phần đảm bảo công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thì việc nghiên cứu cơ chế thi hành Quản lý thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá thực trạng

và những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT

Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài: "H ản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình, góp

phần thiết thực triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng ngành Thuế Việt Trì chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đưa ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằ ản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Việt Trì

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đưa ra được các giải pháp hợp lý, khả thi nhằ

quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

ản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Về nội dung: Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khả ản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì trong thời gian tới có cơ sở khoa học

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về những giải pháp

ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ và đối với các địa phương có điều kiện tương tự

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Việt Trì

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Tổng quan lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) hiện nay bao gồm các loại hình chủ yếu: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp tư nhân

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp quy định trong Luật doanh nghiệp 2005

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005; Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp

tư nhân

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thành phần không thể thiếu và đóng vai trò ngày càng mạnh mẽ, tương xứng với tiềm năng và đóng góp xứng đáng với sự tồn tại vào sự phát triển nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngoài quốc doanh có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, điều này được thể hiện trên các khía cạnh sau:

Doanh nghiệp NQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho

xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Doanh nghiệp NQD là doanh nghiệp có nhiều đặc điểm thuận lợi cho quá trình làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như: khu vực thu hút nhiều lao động, đối tượng hoạt động rộng tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở mọi nơi trong nước rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và nông thôn, đồng thời góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế như tài nguyên, sức lao động, thị trường mà vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả Bên cạnh đó, do đặc thù rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất để thu lợi nhuận cao nhất nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường

Doanh nghiệp NQP phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

Hiện nay, dân số Việt Nam trên 88,5 triệu dân (năm 2012), do đó đối tượng lao động là rất lớn Vấn đề thất nghiệp được đặt ra cần được giải quyết Trong khi khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn đòi hỏi lao động phải có văn hóa, trình độ kỹ thuật nhất định thì mới có thể làm việc trong khu vực trên dẫn đến một khối lượng lớn lao động đang ở tuổi lao động không thể làm việc ở trong hai khu vực này So với hai khu vực trên thì các doanh nghiệp NQD có vai trò thu hút nhiều thành phần lao động, kể cả những lao động có trình độ cao đến những lao động thủ công,

cả những hợp đồng ngắn hạn đến những hợp đồng dài hạn, theo mùa vụ hoặc

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

theo thời gian nhất định Do đó, các doanh nghiệp này góp phần giải quyết thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế

Doanh nghiệp NQD phát triển tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định

và ngày càng tăng

Trước hết phải khẳng định các khoản nộp ngân sách của khu vực công thương nghiệp dịch vụ NQD mới đúng bản chất là “thuế” Vì khác với các doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước không phải chủ sở hữu tư liệu sản xuất, Nhà nước thu thuế của khu vực này mà không phải đầu tư trực tiếp vào khu vực này Nguồn thu từ khu vực này rất lớn và ngày càng tăng, được dùng chủ yếu

để đầu tư vào các ngành nghề kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế yếu kém Đồng thời khu vực này còn tham gia đóng góp tài chính cho đất nước nhiều hơn nữa thông qua các hoạt động tự nguyện hưởng ứng các phong trào do Nhà nước, đoàn thể phát động như ủng hộ đồng bào bị

lũ lụt, thương binh, gia đình liệt sĩ, xây dựng trường học, đường sá, đóng góp vào các quỹ an ninh, đền ơn đáp nghĩa Vì vậy, các doanh nghiệp NQD có vai trò điều hoà thu nhập và đóng góp vào Ngân sách Nhà nước rất lớn

Các doanh nghiệp NQD phát triển góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội Các doanh nghiệp NQD tạo ra một thị trường vốn tín dụng lớn và hứa hẹn nhiều tiềm năng cho sự phát triển của các ngân hàng ở nước ta do sự đổi mới kinh tế, nhờ chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên các doanh nghiệp NQD đã hình thành và huy động một lượng vốn đầu tư lớn cho xã hội Đây là một nguồn vốn quan trọng, song khai thác chưa hiệu quả Bên cạnh đó, các doanh nghiệp NQD càng phát triển thì nhu cầu về vốn ngày càng gia tăng

và có mối quan hệ mật thiết với các ngân hàng, đóng góp vào sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng trong công tác huy động vốn

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngoài những vai trò trực tiếp nêu trên, các doanh nghiệp NQD tồn tại

và phát triển còn có tác dụng trên nhiều mặt sau:

+ Các doanh nghiệp NQD phát triển thoả mãn một phần nhu cầu tiêu dùng xã hội, giúp cho Nhà nước trong điều kiện vốn còn hạn hẹp, có thể tập trung đầu tư vào những ngành nghề mũi nhọn, có tác dụng đến toàn bộ nền kinh tế và đời sống xã hội, tránh đầu tư phân tán, dàn trải Thực tiễn cho thấy, có các doanh nghiệp này nhiều ngành nghề, mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh Nhà nước không cần phải đầu tư hoặc chỉ đầu tư có hạn còn về cơ bản các doanh nghiệp NQD đã đảm đương các chức năng bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng và tổ chức các dịch vụ tiêu dùng cho xã hội, đặc biệt ở địa bàn nông thôn và miền núi

+ Các doanh nghiệp NQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh sống động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế phát triển, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Trước đây, trong điều kiện chỉ có kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác, sản phẩm hàng hóa dù sản xuất ra với bất kỳ chất lượng nào, giá cả ra sao đều được tiêu thụ Nhưng từ khi có các doanh nghiệp NQD với đặc điểm tư hữu cao, khu vực này rất linh hoạt năng động với tinh thần trách nhiệm rất cao trong sản xuất, tìm kiếm thị trường đồng thời luôn tập trung cao độ tinh thần làm việc, phát huy mọi khả năng sẵn có của mình Để cạnh tranh với các doanh nghiệp NQD thì buộc khu vực kinh tế quốc doanh phải cải tiến hàng hoá sản xuất ra nếu không sẽ không được thị trường chấp nhận Bên cạnh sự cạnh tranh đó, hai khu vực này còn hợp tác, thúc đẩy nhau

để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượng cao hơn

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Các doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào

cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động

Trước hết, đối với các cơ quan quản lý và cán bộ công chức nhà nước, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ chế quản lý tập trung bao cấp không còn thích hợp nữa vì Nhà nước không thể ra lệnh cho các doanh nghiệp NQD phải sản xuất cái gì, phải bán theo giá quy định, mà cho quy luật giá trị,

do thị trường do nhu cầu xã hội quyết định Với các doanh nghiệp NQD các

cơ quan quản lý, công chức nhà nước không thể can thiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh của họ Đây chính là những tiền đề đặt ra cần phải đổi mới cơ chế quản lý và phải luôn hoàn thiện cơ chế quản lý của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Phát triển các doanh nghiệp NQD cũng có tác động và làm thay đổi ý thức, tác phong làm việc của công chức các cơ quan quản lý nhà nước Vì các doanh nghiệp NQD toàn bộ vốn và tài sản thuộc sở hữu tư nhân, họ có quyền quyết định phương án sản xuất kinh doanh và chỉ chịu sự quản lý của Nhà nước thông qua pháp luật Cán bộ công chức nhà nước không có quyền can thiệp vào công việc kinh doanh của họ Quan hệ giữa các doanh nghiệp NQD

và công chức nhà nước là quan hệ bình đẳng trước pháp luật

Đối với người lao động và những người quản lý sản xuất kinh doanh, câu hỏi đặt ra là làm sao thu được lợi nhuận cao nhất Muốn vậy phải cải tiến sản xuất, kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn để sản xuất ra hàng hoá chất lượng cao, giá thành hạ

Quan hệ giữa người bán hàng hoá, dịch vụ và người mua hàng hoá, dịch vụ được thay đổi từ quan niệm “bán như cho” thời bao cấp bằng quan niệm coi “khách hàng là thượng đế” đã được hình thành

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các doanh nghiệp NQD phát triển tác động cả vào các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính

Vậy chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần trong đó vai trò của các doanh nghiệp NQD đã đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn và phản ánh đúng quy luật khách quan của thời kỳ quá độ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, đây là nhân tố quan trọng làm gia tăng GDP của toàn quốc gia, góp phần thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

1.1.3 Đặc điểm chung của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Mục tiêu lớn nhất của tất cả các doanh nghiệp NQD là lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp này rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư và đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích

họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội

- Đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về mặt quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình

độ công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp Đối tượng kinh doanh lớn lại trải trên diện rộng ở khắp các địa phương làm cho việc quản lý đối tượng thêm phức tạp

- Doanh nghiệp NQD có số đông người lao động là trình độ văn hoá thấp dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp Trong số những người lao động ở khu vực này có cả những người già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu hoặc không có công việc làm phải kinh doanh để kiếm sống Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách thuế gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý thuế có nhiều trở ngại

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Doanh nghiệp NQD có mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh gọn nhẹ, năng động và nhạy bén, là khu vực chiếm phần đông trong nền kinh tế song quy mô nhỏ do vốn ít, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ dàng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường và sự tiến bộ không ngừng khoa học

kỹ thuật, đồng thời trong các doanh nghiệp số lượng lao động ít và thường đảm nhận chức vụ theo kiểu đa năng giúp cho chi phí nhân công thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước nhưng do quy mô quá nhỏ bé dẫn đến khó cạnh tranh được trên thị trường quốc tế

1.2 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ngoài quốc doanh có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh,

2000, tr.179)

Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT Người sản xuất, cung ứng hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này

Ưu điểm của thuế GTGT:

- Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính vào vốn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới

- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu hàng hoá, vì hàng xuất khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được thoái trả toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trước

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu tiên là khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu, ở khâu sau còn kiểm tra được việc thu nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu thuế so với thuế doanh thu

- Thuế GTGT được thực hiện chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hoá đơn mua hàng để khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước Nếu không có hoá đơn mua hàng ghi rõ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trước thì không được khấu trừ thuế Vì vậy thuế GTGT khuyến khích các cơ sở kinh doanh khi mua hàng phải nhận hoá đơn và bán hàng cũng phải xuất hoá đơn theo quy định Thuế GTGT hạn chế sai sót, gian lận trong việc ghi chép hoá đơn

- Thuế GTGT góp phần giúp Việt Nam hội nhập với thế giới Hiện nay Việt Nam là thành viên của ASEAN (Hiệp hội các nước Đông Nam Á) và APEC (Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương), Tổ chức thương mại Quốc tế (WTO) Một trong những yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất trong việc hội nhập với các tổ chức này là việc hạ thấp hàng rào thuế quan trong đó

có thuế GTGT áp dụng ở khâu nhập khẩu (Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2000, tr.180-181)

Quản lý thuế GTGT là một trong những hoạt động quản lý thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy chế, quy trình trong việc tổ chức thực hiện quy trình thu thuế Vì vậy, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT là rất cần thiết, nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay khi mà các thành phần kinh tế được tự chủ trong kinh doanh, tự do hợp tác thì nhiều loại hình doanh nghiệp, công ty ra đời nhất là sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2 Những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ngoài quốc doanh có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT

Mọi cơ sở sản xuất kinh doanh đều lấy mục tiêu lợi nhuận làm thước đo hiệu quả Tuy nhiên ở nước ta phát triển sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vì vậy vị trí và vai trò của mỗi thành phần kinh tế có khác nhau Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, có nhiều doanh nghiệp kinh doanh để phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, còn các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chỉ lấy lợi nhuận là mục tiêu chính của hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta còn có những đặc trưng riêng so với các khu vực kinh tế khác Những đặc trưng này ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT thường là những thách thức hơn là thuận lợi Cụ thể như sau:

- Đặc điểm về sở hữu: Đây là khác biệt cơ bản nhất giữa doanh nghiệp ngoài quốc doanh với doanh nghiệp nhà nước Toàn bộ vốn, tài sản của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều thuộc sở hữu tư nhân Chủ doanh nghiệp hoặc chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quy định của Nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý Do đó, họ luôn tìm mọi cách

để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất

- Đặc điểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: So với những doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài thì phần lớn những người chủ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trình độ văn hoá chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự phát hoặc

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

theo kinh nghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp NQD còn thấp, số đông các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh hoạt động ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ, mục đích chính là mua đi bán lại để hưởng chênh lệch giá, một số lượng nhỏ hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thì đa số sử dụng máy móc thiết bị cũ kỹ, trình độ công nghệ thấp, trình độ quản lý không cao, do đó năng suất lao động đạt thấp, chất lượng hàng hoá sản xuất không cao

Theo quy định của pháp luật thì những người đủ 18 tuổi và có đủ năng lực hành vi dân sự là có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, không yêu cầu về trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn Do đó, có nhiều cơ sở kinh doanh lợi dụng cho những người không đủ trình độ văn hóa, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn kỹ thuật thậm chí kể cả những người đang trong thời kỳ cải tạo đứng tên chủ doanh nghiệp hoặc người điều hành doanh nghiệp

- Đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Số đông chủ doanh nghiệp trình

độ văn hoá chưa cao, do đó nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng rất thấp, biểu hiện rõ nhất là số đông cơ sở kinh doanh chưa thực hiện tốt chế độ kế toán cũng như thực hiện kê khai thuế theo quy định

Về nguyên tắc, khi tiến hành sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất kinh doanh phải tự nghiên cứu tìm hiểu các quy định của pháp luật về kinh doanh phải tự nghiên cứu tìm hiểu các quy định của pháp luật về kinh doanh, nghĩa

vụ thuế nhưng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì ngược lại, họ

cứ thành lập cơ sở kinh doanh, tiến hành kinh doanh đến khi kiểm tra phát hiện mới thực hiện nghĩa vụ thuế Nhiều cơ sở kinh doanh khi phát hiện, bị xử

lý lại đổ lỗi cho cơ quan thuế không hướng dẫn Có một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiểu biết về pháp luật nhưng không vì thế mà thực hiện nghiêm túc các chính sách chế độ mà luôn lợi dụng những sơ hở của chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đặc điểm về số lượng đối tượng: Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất, gia công, chế biến, xây dựng, vận tải đến các loại hình thương nghiệp, dịch vụ và được trải rộng trên khắp các địa bàn trên cả nước

Bên cạnh một bộ phận người trực tiếp kinh doanh là người chủ của các doanh nghiệp NQD đã hoạt động kinh doanh lâu năm, thu nhập chính từ hoạt động kinh doanh, còn có một bộ phận không nhỏ là cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức, tranh thủ kinh doanh thêm, những đối tượng chính sách như thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng tham gia kinh doanh để cải thiện thêm đời sống Mặt khác, do đặc điểm nhỏ gọn, năng động, nhạy bén nên rất dễ thay đổi các hình thức hoạt động, dễ di chuyển đến các địa điểm khác nhau nên việc quản lý đối tượng thêm khó khăn, phức tạp

1.3 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.3.1 Quản lý thông tin về người nộp thuế

Để huy động được nguồn thu ngân sách đối với các doanh nghiệp NQD thì cần phải quản lý người nộp thuế bởi thông qua công tác này sẽ giúp cho cơ quan thuế thống kê được các đơn vị sản xuất kinh doanh về cả số lượng lẫn ngành nghề kinh doanh, hình thức kinh doanh cũng như về quy mô, thay đổi, giải thể, ngừng hoạt động…

Quản lý người nộp thuế là khâu đầu tiên của quá trình quản lý thu thuế Chính vì vậy mà yêu cầu việc quản lý phải đầy đủ, kịp thời, đúng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nội dung quản lý thông tin

về người nộp thuế trên đây được thể hiện trong công tác đăng ký thuế của doanh nghiệp, các thông tin về người nộp thuế được quản lý trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế tại cơ quan thuế

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2 Quản lý căn cứ tính thuế GTGT

Quản lý căn cứ tính thuế luôn là vấn đề phức tạp, nan giải Vì đứng trên lợi ích của doanh nghiệp, thì căn cứ tính thuế sẽ quyết định số thuế phải nộp

là nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của họ Còn ở góc độ quản lý, căn cứ tính thuế là căn cứ quan trọng để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế vào NSNN Hiện nay, thực hiện cơ chế “Tự khai, tự nộp”, do đó công tác quản lý căn cứ tính thuế càng trở nên quan trọng, nếu không kiểm soát, nắm bắt được tình hình thì sẽ là lỗ hổng để doanh nghiệp luồn lách, gian lận thuế

Công tác quản lý căn cứ tính thuế GTGT được thể hiện ở các khía cạnh:

- Quản lý giá tính thuế: Cơ quan thuế tổ chức quản lý theo dõi doanh nghiệp áp giá tính thuế có đúng thực tế không, có thực hiện đúng luật thuế GTGT hay không

- Quản lý việc áp dụng thuế suất: Đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp NQD là tất cả các lĩnh vực, mặt hàng rất phong phú, đa dạng Điều đó

đã tạo ra kẽ hở khiến các doanh nghiệp (DN) này cố tình áp sai thuế suất đối với các nhóm hàng, mặt hàng Hiện nay thuế suất thuế GTGT gồm ba mức:

+ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc các khu chế suất và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính Phủ

+ Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu như phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế…

+ Thuế suất 10%: áp dụng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ còn lại

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Quản lý hóa đơn, chứng từ: Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn chứng

từ được thực hiện theo Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 và Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Cơ quan thuế đã chỉ đạo cho tất cả các

DN NQD đều phải thực hiện chế độ kế toán hoá đơn chứng từ để đảm bảo công tác tự tính thuế của doanh nghiệp Đặc biệt những năm gần đây, cùng với việc triển khai luật thuế GTGT và đổi mới công tác quản lý thu thuế đã có những chuyển biến tích cực; các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán máy

và 100% doanh nghiệp thực hiện tự kê khai, tự tính và nộp thuế, trong đó 90% đã lập và nộp tờ khai đúng hạn

- Quản lý xác định thuế GTGT đầu ra: Xác định thuế GTGT đầu ra là vấn đề đặc biệt được quan tâm vì nó ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp Hiện nay, cơ quan thuế quản lý đầu ra thông qua các tờ khai thuế GTGT, qua các hóa đơn bán hàng hóa… xác định kiểm tra thời điểm tính thuế GTGT đầu ra của các doanh nghiệp

- Quản lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Tuân theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thực hiện theo Thông tư 129/2009/TT-BTC Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tính hợp pháp cũng như tính đầy đủ của các loại hóa đơn chứng từ liên quan, phải tuân theo điều kiện được khấu trừ đầu vào của hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Quản lý xác định thuế GTGT phải nộp: Dựa trên công tác quản lý giá tính thuế, quản lý việc áp dụng thuế suất, quản lý hóa đơn, chứng từ để xác định được số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp một cách chính xác và đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thuế GTGT

1.3.3 Quản lý công tác kê khai, nộp thuế GTGT

Quản lý việc kê khai nộp thuế GTGT: là quản lý về thời hạn nộp thuế khai thuế và chất lượng tờ khai

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thời hạn nộp tờ khai: Thuế GTGT là loại thuế các doanh nghiệp phải thực hiện khai theo tháng, thời hạn nộp tờ khai thuế là trong thời hạn 20 ngày đầu của tháng tiếp theo Trường hợp doanh nghiệp phát hiện trong các kỳ kê khai trước có sai sót thì được khai bổ sung điều chỉnh, thời hạn khai bổ sung điều chỉnh là bất cứ tháng nào trong năm nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

- Chất lượng tờ khai thuế GTGT: Các doanh nghiệp tự tính thuế, tự khai thuế, cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp để phát hiện các lỗi: số học, thiếu hồ sơ để yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, giải trình Trường hợp doanh nghiệp không giải trình hoặc giải trình không đúng thì cơ quan thuế quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (NNT)

Quản lý việc nộp thuế GTGT: Về nguyên tắc, theo qui định của chính sách thuế GTGT hiện hành thì thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Sau thời hạn đó, nếu NNT vẫn chưa nộp số tiền thuế đã khai thì số thuế đó sẽ được chuyển thành số nợ thuế

và được quản lý theo Quy trình quản lý nợ thuế

1.3.4 Quản lý công tác hoàn thuế GTGT

Quản lý tốt công tác hoàn thuế GTGT sẽ không gây ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế xã hội như: Nhà nước thất thoát nguồn thu, doanh nghiệp không được trả vốn kịp thời làm trì trệ sản xuất, ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, tạo đà cho các hành vi gian dối của NNT… Do vậy, trong công tác hoàn thuế phải được thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu sau:

Đối với cơ quan thuế: thực hiện kiểm tra và xử lý hồ sơ đảm bảo 3 điều kiện: đúng đối tượng, chính xác số được hoàn, giải quyết kịp thời

Đối với đối tượng nộp thuế: cần thực hiện tốt các công việc sau:

+ Hồ sơ phải được lập đầy đủ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Chấp hành đầy đủ các yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện công tác hoàn thuế

+ Các số liệu tự khai trong hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, mọi sai sót doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm

Để kiểm soát công tác hoàn thuế GTGT của NNT, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra trước hoặc sau khi hoàn thuế theo từng trường hợp qui định tại Luật thuế GTGT nhằm tạo thuận lợi cho NNT

1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế GTGT

Khi thực hiện quy trình tự khai, tự tính và nộp thuế vào NSNN đã nâng cao tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm của các DN NQD trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Tuy nhiên trong thực tế, các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình Việc trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc kê khai, tính và nộp thuế phải đi đôi với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chặt chẽ

Theo quy định hiện nay, cấp chi cục thuế không có chức năng thanh tra thuế, chỉ thực hiện kiểm tra thuế Việc kiểm tra thuế được thực hiện theo qui định như sau:

- Kiểm tra tại cơ quan thuế: Căn cứ hồ sơ, tài liệu kê khai thuế của NNT, cán bộ thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện các lỗi kê khai sai, sự thiếu logic trong quá trình khai thuế của NNT để yêu cầu NNT bổ sung, giải trình

- Kiểm tra tại trụ sở NNT: Được thực hiện trong trường hợp hết thời hạn thông báo giải trình của cơ quan thuế mà NNT không bổ sung, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc giải trình không đúng hoặc cần kiểm tra theo chuyên đề thì cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.6 Một số nội dung quản lý khác

Về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền: Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan, bộ phận liên quan tổ chức tuyên truyền thông qua các hình thức: Tuyên truyền nội dung các Luật thuế, các văn bản, chính sách thuế mới; tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính thuế, về cải cách hiện đại hóa ngành thuế; tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách thuế cũng như thông báo một số NNT không chấp hành tốt chính sách thuế, không minh bạch trong việc tuân thủ pháp luật thuế

Về công tác hỗ trợ: Cơ quan thuế tổ chức các lớp tập huấn cho các doanh nghiệp về thực hiện một số chính sách thuế mới, trả lời các vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế cho các đơn vị qua điện thoại, bằng văn bản, hoặc đến hỗ trợ tại trụ sở NNT về kê khai thuế mã vạch, kê khai thuế qua mạng

Về quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế:

Cơ quan thuế thực hiện tổ chức rà soát các khoản nợ, phân loại nợ thuế thành các khoản nợ: Nợ khó thu; Nợ chờ xở lý; Nợ có khả năng thu Trên cơ

sở đó thực hiện thông báo nộp thuế; thông báo tiền nợ thuế và phạt chậm nộp đối với các khoản thuế nợ và làm các bước thu nợ tiếp theo, theo qui định của Qui trình quản lý thu nợ thuế

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Công tác thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD luôn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Việc đánh giá các

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD sẽ rất có

ý nghĩa trong quản lý điều hành

1.4.1 Nhân tố khách quan

Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế

ệc thu thuế

Nếu các văn bản về thuế GTGT quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp NQD nói riêng Vì vậy, muốn quản lý thuế GTGT được thuận lợi, khoa học thì yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đó là cần có hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT hoàn thiện, thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và dễ hiểu

Trình độ hiểu biết về thuế và ý thức chấp hành luật thuế của các doanh nghiệp NQD: Nếu các doanh nghiệp NQD thực sự hiểu biết pháp luật về thuế,

ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế sẽ cao Ngược lại, các doanh nghiệp NQD sẽ không có thái độ rõ ràng trước các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn thờ ơ, khuyến khích, đồng tình

Trước hết, các doanh nghiệp NQD phải hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế

và quyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ tính thuế GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT; nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế của mình Có như vậy tính tuân thủ, tự nguyện mới được đề cao trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế

Vì mục tiêu lợi nhuận, một số doanh nghiệp cố ý, tìm mọi thủ đoạn, dưới mọi hình thức gian lận các khoản tiền thuế GTGT phải nộp Các doanh

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệp này không những không nộp thuế mà còn tìm cách chiếm đoạt tiền từ Ngân sách Nhà nước thông qua việc kê khai khống giá mua hàng, nhất là hàng xuất khẩu để được hoàn thuế GTGT Tình trạng trốn, lậu thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến ở nhiều khoản thu và diễn ra ở các địa bàn khác nhau, vừa làm thất thu cho NSNN, vừa không bảo đảm công bằng xã hội và đưa quản lý thuế GTGT vào nề nếp

Các yếu tố môi trường bên ngoài: là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng Các yếu tố thuộc môi trường bao gồm:

+ Môi trường kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế được xem xét trên các chỉ tiêu chung của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, thị trường lao động, hàng hoá và vốn Một môi trường kinh tế tốt sẽ tác động tích cực đến ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT

+ Môi trường xã hội: Các yếu tố thuộc môi trường xã hội như yếu tố về tập quán, truyền thống, trình độ dân trí của cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội, mật độ dân cư Trong một xã hội luôn có truyền thống chấp hành tốt pháp luật thì chắc chắn sẽ thuận lợi cho cơ quan thuế trong quản lý thuế

+ Khoa học công nghệ: Phản ánh trình độ phát triển khoa học công nghệ và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào cuộc sống Một đất nước

có môi trường khoa học công nghệ tiên tiến, áp dụng tốt sẽ góp phần cho cả NNT và cơ quan thuế cùng thực hiện tốt chính sách thuế: tìm hiểu chính sách thuận lợi, thủ tục nhanh, chính xác, đem lại hiệu quả cao…

1.4.2 Nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố thuộc về bản thân chủ thể quản lý, tức là cơ quan quản

lý thuế:

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trình độ, kỹ năng, đạo đức của công chức thuế: Công chức thuế là những người trực tiếp thi hành công vụ về thuế, chính sách thuế Năng lực, trình độ trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức Chi cục Thuế phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế xã hội, tận dụng được các thành tựu quản lý thuế quốc tế sẽ tạo điều kiện cho quản lý thuế GTGT đạt hiệu quả cao Thể hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

- Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức thuế quyết định hiệu quả tuyên truyền giáo dục, hỗ trợ , hướng dẫn chính sách thuế GTGT cho NNT cũng như hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thuế của NNT

- Phẩm chất, thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế trong công việc tạo nên sự khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của người nộp thuế

Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan thuế:

Mục tiêu phấn đấu đạt được của cơ quan thuế các cấp: Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới

Việc xây dựng và ban hành các qui trình quản lý thuế là cẩm nang để mỗi công chức thuế thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế

Việc luân phiên công việc, luân chuyển vị trí công chức trong công tác cán bộ

Bên cạnh chức năng hỗ trợ, thì kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp NQD phải trở thành công cụ có hiệu lực để chống thất thu ngân sách và răn

đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm về thuế

Cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với các ngành, cấp có liên quan trong kiểm tra kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp NQD

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế sẽ hỗ trợ mạnh mẽ, tích cực cho quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp Cụ thể như sau:

- Xây dựng và cập nhật hệ thống số liệu lịch sử về doanh nghiệp một cách đầy đủ Hệ thống quản lý được nối mạng toàn quốc và có sự đối chiếu thông tin một cách tự động

- Xây dựng phần mềm phân tích phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra như: phân loại đối tượng thanh tra, kiểm tra; phân tích hồ sơ kê khai, phân tích báo cáo tài chính, đối chiếu hóa đơn

- Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ ngành và các ngành có liên quan cũng như với các doanh nghiệp để cung cấp thông tin hỗ trợ lẫn nhau

1.5 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số nước trên thế giới

1.5.1.1 Tại Thụy Điển

Thụy Điển là một nước đi đầu trong việc áp dụng thuế GTGT (1969) Trước khi thực hiện GTGT, Thụy Điển đã thực hiện cơ chế thuế doanh thu với một thuế suất 10% áp dụng chủ yếu đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Mục tiêu của sự chuyển đổi là khuyến khích hàng xuất khẩu và thực hiện hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu

Quá trình chuyển đổi thuế ở Thuỵ Điển được tiến hành qua hai giai đoạn:

- Mùa xuân năm 1968 Bộ Tài Chính giải trình trước Quốc hội và các doanh nghiệp về kế hoạch, nội dung chuyển đổi cơ chế nép thuế

- Mùa thu năm 1968 được Quốc hội thông qua và ban hành năm 1969 với những nội dung cơ bản:

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ nhất: Các đối tượng nép thuế doanh thu đều chuyển sang nép GTGT Thời kỳ đó có 160.000 đối tượng nép thuế doanh thu Các dịch vụ không phải nép thuế, 200.000 hộ nông dân năm ngoài cơ chế GTGT

Thứ hai: áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nép khâu trước

Thứ ba: Thuế suất lúc đầu áp dụng một mức thuế là 10% như thuế doanh thu nhưng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT Để bù đắp nguồn thu, Thuỵ Điển đã tăng phí bảo hiểm 1% trên tổng quĩ lương Trong quá trình thực hiện Thuỵ Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và bổ sung thêm mức thuế vào

Thứ tư: Đối với những đầu tư trang thiết bị, máy móc khi thực hiện GTGT cũng được khấu trừ

Thứ năm: Không qui định cho miễn giảm GTGT vì không thể dùng chính sách thuế GTGT để trợ cấp

1.5.1.2 Tại Trung Quốc

Trung Quốc là nước có chủ trương nghiên cứu ban hành thuế GTGT từ năm 1980, sau 4 năm nghiên cứu, ngày 18/9/1984 chính thức ban hành Trung Quốc đã tiến hành theo phương pháp thí điểm tuy nhiên chương trình thí điểm về thuế GTGT ở Trung Quốc đã gặp nhiều vướng mắc do các nguyên nhân chủ yếu:

- Chưa chuẩn bị kỹ về chế độ hướng dẫn thực hiện và xử lý các trường hợp vướng mắc thực tế

- GTGT chỉ thực hiện cho một số sản phẩm ở khâu sản xuất, chưa thực hiện ở khâu lưu thông, dịch vụ, vì vậy, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn vướng mắc, không xử lý triệt để, chính xác, chưa đạt được mục đích của GTGT là khắc phục triệt để thu thuế trùng lặp

Bên cạnh đó, Thuế GTGT của Trung Quốc có quá nhiều thuế suất, mức chênh lệch giữa các thuế suất cao từ 43% đến 12% Vì vậy, khi thực hiện

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khấu trừ thuế phức tạp, căn cứ không chính xác, gây ra vận dụng tuỳ tiện, không kiểm soát được chặt chẽ việc khấu trừ tiền thuế ở cơ quan cấp dưới

Để khắc phục tình trạng này, đảm bảo thực hiện đơn giản, dễ kiểm soát, hiện nay Trung Quốc thực hiện khoán mức khấu trừ thuế cho các sản phẩm đầu vào, bước đầu có nhiều mức, nay thực hiện thống nhất một mức 7%

Do thu theo phương pháp khấu trừ chung cho một mức thoát ly hoá đơn, nên phạm vi khấu trừ thuế rộng thực tế có khi thuế thu thấp vì trong số thuế được khấu trừ có phần thuế chưa được tính nép Ngân sách

Một trong những điều kiện tiền đề để thực hiện thành công GTGT là thực hiện cơ chế giá thị trường Nhưng hiện nay Nhà nước Trung Quốc vẫn quản lý giá hơn 100 mặt hàng, vì vậy, quá trình thực hiện GTGT của Trung Quốc gặp khó khăn

doanh

1.5.2.1 Kinh nghiệ ục Thuế huyện Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc

Chi cục Thuế huyện Sông Lô được thành lập từ tháng 4 năm 2009, thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện gồm 18 xã, thị trấn

Tổng

số

Thuế NQD

Tổng

số

Thuế NQD

Tổng

số

Thuế NQD

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhưng trong những năm qua Chi cục liên tục hoàn thành vượt kế hoạch giao thu ngân sách Để có kết quả

đó Chi cục đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như sau:

Đối với công tác cán bộ: Là Chi cục mới thành lập với số cán bộ ban đầu là 15 người, năm 2010 được bổ sung thêm 11 người Hiện nay tổng số cán bộ của Chi cục là 26 người Với số lượng cán bộ còn thiếu so với yêu cầu quản lý Chi cục đã chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ mới được bổ sung, phân công cán bộ cũ có kinh nghiệm hướng dẫn cán bộ mới thực hiện công tác chuyên môn Song song với công tác tập huấn, cập nhật chính sách, Chi cục đã quan tâm động viên cán bộ đi học ngoài giờ nâng cao trình độ Việc phân công, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ của từng người nên đã khai thác và phát huy được năng lực, sở trường của mỗi người

Đối với công tác chuyên môn: Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó là công tác cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế Các ứng dụng của ngành được triển khai đến từng bộ phận, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế Bên cạnh việc tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách, giải đáp kịp thời vướng mắc cho người nộp thuế, Chi cục còn đi sâu tìm hiểu, phân tích các hoạt động kinh tế, thị trường, tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, kịp thời chấn chỉnh và khai thác những khoản thu phát sinh và truy thu thuế tồn đọng Song song với đó là việc thực hiện nhiều giải pháp quyết liệt nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn chống thất thu ngân sách

1.5.2.2 Kinh nghiệ ục Thuế huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chi cục Thuế huyện Tam Dương thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc Chi cục Thuế Tam Dương có 30 cán bộ, trong đó cán bộ có trình độ Đại học: 13 người, cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp là: 17 người, quản lý thu ngân sách trên địa bàn

13 xã, thị trấn Số thu ngân sách của Chi cục qua các năm như sau:

Ngày đăng: 07/01/2016, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Chi cục thuế Việt Trì - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ t ổ chức của Chi cục thuế Việt Trì (Trang 56)
Bảng 3.3. Tình hình quản lý các doanh nghiệp NQD - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.3. Tình hình quản lý các doanh nghiệp NQD (Trang 61)
Bảng 3.4 . Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Việt Trì - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4 Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Việt Trì (Trang 63)
Bảng 3.5. Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DN NQD - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5. Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DN NQD (Trang 64)
Bảng 3.7. Số lƣợng doanh nghiệp NQD giải thể, phá sản, bỏ trốn - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.7. Số lƣợng doanh nghiệp NQD giải thể, phá sản, bỏ trốn (Trang 67)
Bảng 3.8. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.8. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của (Trang 70)
Bảng 3.9. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.9. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của (Trang 70)
Bảng 3.10. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.10. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành của (Trang 71)
Bảng 3.11. Tình hình hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.11. Tình hình hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp (Trang 72)
Hình DN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
nh DN (Trang 77)
Bảng 3.15. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ  NNT tại  Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn năm 2010 - 2012 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.15. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn năm 2010 - 2012 (Trang 78)
Bảng 3.16. Tình hình quản lý nợ thuế GTGT tại Chi cục Thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục thuế Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.16. Tình hình quản lý nợ thuế GTGT tại Chi cục Thuế (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm