1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng

79 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khái niệm này thì số lượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nước ngoài đối với sản phẩm của doanh nghiệp cũng như sự biến động của các yếu tố đó theo không gian và thời gian là đặc

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Lời mở đầu

Việt Nam đang thực hiện tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới với phương châm "đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá mối quan hệ" Bên cạnh đó Đảng và nhà nước ta tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp ngày càng mở rộng thị trường nước ngoài Trong đó, thị trường Nhật được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước quan tâm và chú ý, đây là một thị trường có sự tiêu thụ lớn, nhưng rất khó tính

Ngay nay, đã có nhiều công ty bắt tay vào kinh doanh với đối tác Nhật bị thua lỗ vì không đủ sức cạnh tranh hay không nắm vững về thị trường Nhật Đây là một hạn chế cho các doanh nghiệp Việt Nam, theo kinh nghiệm kinh doanh của các công ty lớn muốn thành công trên thị trường Nhật thì cần nắm bắt đầy đủ những thông tin về thị trường Nhật

Trước tình hình đó, Công ty Dệt may 29-3 Đà Nẵng luôn nắm bắt xu hướng chung trong nước và trên thế giới Là một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc, ngoài việc làm tăng kim ngạch xuất khẩu, công ty ngày càng khẳng định vị trí của mình tại thị trường Nhật

Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy rằng cùng với sự tăng doanh thu và lợi nhuận là sự quan tâm hơn vào hoạt động nghiên cứu thị trường Nhật Tuy có nhiều khó khăn, hạn chế nhưng công ty ngày càng hoàn thiện hoạt động này Đó là lý do để em đi đến chọn đề tài: "Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật Bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại Công ty Dệt May 29-3 Đà Nẵng"

Trong thời gian thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại Công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Như Liêm Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp và vốn kiến thức còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em mong các cô chú, anh chị, cô giáo và bạn đọc góp ý để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, tháng 2 năm 2006Sinh viên thực hiện

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Phần I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU THỊ

TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TRONG

KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

I THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

1 Khái niệm và vai trò của thị trường xuất khẩu:

a Khái niệm:

Theo nghĩa hẹp, thị trường là một phạm trù kinh tế hàng hoá được biểu hiện bằng các hoạt động mua bán, trao đổi diễn ra trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định

Theo nghĩa rộng, thị trường chính là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá, nơi gặp gỡ của cung và cầu Thị trường có thể hình thành do yêu cầu của việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ nào đó hoặc của một đối tượng có giá trị thông qua việc trao đổi đó người mua và người bán thoả mãn nhu cầu chính mình

Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó

Theo khái niệm này thì số lượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nước ngoài đối với sản phẩm của doanh nghiệp cũng như sự biến động của các yếu tố đó theo không gian và thời gian là đặc trưng cơ bản của thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp So lượng và cơ cấu nhu cầu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, vĩ mô và vi mô đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu một cách tỉ mỉ

b Vai trò của thị trường:

* Đối với nền kinh tế quốc dân:

Sự hoạt động của thị trường xuất khẩu giúp cho quá trình trao đổi hàng hoá được diễn ra thuận lợi, nhờ đó mà quá trình tái sản xuất được tiếp diễn bình thường

Thị trường thật sự cần thiết cho quá trình phát triển và đổi mới Việc nghiên cứu và phân tích thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thị trường chính là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn và khả thi của các đường lối, chủ trương, chính sách

do đảng và nhà nước ban hành

Sự phát triển của thị trường xuất khẩu đảm bảo xu hướng hội nhập và toàn

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

cầu hoá trong quá trình phát triển kinh tế đất nước

* Đối với doanh nghiệp:

Thị trường xuất khẩu là nơi hình thành và thực hiện các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài

Thị trường là nơi cung cấp yếu tố đầu vào và giải quyết đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thị trường quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

2 Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu:

a Chiến lược mở rộng thị trường theo các nước và các đoạn thị trường:

Các công ty phải quyết định liệu có mở rộng thị trường thông qua việc tìm kiếm các thị trường mới ở các quốc gia đã được thiết lập trước đó hay là tìm kiếm thị trường ở các quốc gia mới, mà ở đó đoạn thị trường đã được xác định

Chiến lược tập trung vào một số ít sản phẩm trên một số ít thị trường Đây là trường hợp điển hình cho việc khởi đầu hoạt động xuất khẩu của công ty Nó cho phép làm thích ứng các nguồn lực của công ty với nhu cầu đầu tư của thị trường

Chiến lược tập trung vào một số nước và đa dạng hoá các đoạn, tức là tấn công vào nhiều đoạn thị trường của một số nước Đó là trường hợp của nhiều công ty Châu Âu vẫn hoạt động và tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát triển các đoạn thị trường mới

Chiến lược đa dạng hoá theo nước và tập trung trên một số đoạn thị trường, là chiến lược toàn cầu cổ điển của các công ty tìm kiếm sản phẩm cho toàn thế giới và hướng tới người tiêu dùng cuối cùng Bằng cách bán cho khách hàng toàn cầu, công ty có thể đạt được một khối lượng bán cộng dồn nhiều hơn và mức chi phí thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

Chiến lược đa dạng hoá các nước, các đoạn thị trường và các sản phẩm, là chiến lược của các công ty đa quốc gia Các công ty này có mặt trên toàn thế giới và tập trung nhiều đơn vị độc lập

b Chiến lược mở rộng thị trường theo hướng phát triển vị thế thị trường:

Sóo lượng ngày càng tăng các công ty trên thế giới khiến cho mỗi công ty

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

ngày càng nhận ra tầm quan trọng của thị trường không chỉ ở trong nước mà còn

ở trên thị trường thế giới Nếu như trước đây hiệu quả hoạt động của các công ty khá độc lập với nơi sản phẩm được bán ra, thì ngày nay cả thị trường trong và ngoài nước có tầm quan trọng như trong việc xác định sản lượng hàng bán và các chi phí bỏ ra

Giá xuất khẩu càng thấp thì sự xâm nhập của công ty vào thị trường ngoại quốc càng nhanh hơn và làm cho đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn không còn chỗ đứng trên thị trường

Chiến lược tạo vị thế thị trường được thực hiện qua việc làm thất bại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong và ngoài nước

Nếu như một công ty nước ngoài xâm nhập vào thị trường trong nước của một hãng này nên hạ thấp giá sản phẩm của mình ở trong nước Tại nhiều nước, điều này lại gây ra một vài vấn đề khá rắc rối cho các nhà sản xuất lớn, bởi chính sách giảm giá hàng hoá trong nước sẽ trực tiếp gây tác động đối với các nhà xuất khẩu vừa và nhỏ, do vậy sẽ vi phạm luật chống độc quyền của chính phủ Từ đó vấn đề trên đã đưa ra một chính sách định giá cho các nhà sản xuất trong nước Song đối với các nhà sản xuất nhỏ, chuyên sản xuất một mặt hàng, thì các chương trình mang tính chiến lược được đề xướng là nên tiến hành đầu tư trong cả quá trình sản xuất cũng như phát triển và bảo dưỡng sản phẩm Để từ đó đi tới việc chiếm ưu thế đối với thị trường nước ngoài bằng cách mở rộng và nắm giữ các phân đoạn thị trường mới, với chi phí mang tính cạnh tranh cao từ các phân đoạn thị trường đã được thiết lập ban đầu

II HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU:

1 Khái niệm:

a Khái niệm:

Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là một quá trình bao gồm các hoạt động thu thập, phân tích, xử lý, kiểm tra, đánh giá các thông tin về thị trường Kết quả là các doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thị trường, dự đoán được xu hướng vận động và phát triển của thị trường Từ đó xây dựng hệ thống chính sách Marketing nhằm thoả mãn và khai thác thị trường tốt nhất

b Vai trò và mục đích của nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

doanh nói chung và xuất khẩu nói riêng Thông qua nghiên cứu thị trường các nhà kinh doanh xuất khẩu xác định được thị trường mặt hàng kinh doanh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Như vậy, mục đích của nghiên cứu thị trường là:

- Xác định dung lượng thị trường với khả năng cung cấp thích ứng cho thị trường sản phẩm do mình sản xuất ra

- Tìm ra con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất cho việc triển khai ứng dụng các sản phẩm mới thích hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

- Tạo tiền đề và cơ sở khoa học để phân tích đánh giá, điều chỉnh kịp thời các chương trình và đưa ra các giải pháp cụ thể cho từng thời kỳ, thị trường nhất định

- Là công cụ để doanh nghiệp phòng ngừa, chủ động với những rủi ro bất trắc, mặt khác có thể chuẩn bị các điều kiện để kịp thời nắm bắt thời cơ, không ngừng tăng sức mạnh và lợi thế cạnh tranh do sự tác động của môi trường xung quanh

2 Nội dung nghiên cứu thị trường xuất khẩu:

a Nghiên cứu về môi trường marketing quốc tế:

a.1 Nghiên cứu môi trường kinh tế:

- Nội dung: Nghiên cứu môi trường kinh tế về thực chất là đi phân định về

cơ cấu kinh tế của một nước, xem xét nền kinh tế bao gồm những ngành gì, tỉ trọng của mỗi ngành là bao nhiêu Tiếp theo đó là nghiên cứu về tình hình kinh tế bao gồm việc sử dụng các chỉ tiêu GNP, GMP/người, chỉ số tiêu thụ cá nhân của thị trường Ngoài ra còn phải xét các chỉ tiêu khác như dân số, đầu tư tư nhân, cán cân thanh toán, lạm phát, cơ chế hành chính kinh tế

- Mục đích: Môi trường kinh tế của thị trường nước ngoài tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp nên nó được xem là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường đó Do đó trước khi thâm nhập thị trường doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường kinh tế để đánh giá mức độ phát triển kinh tế, xác định mức sống và mức mua, xác định quy mô thị trường cũng như đánh giá sơ bộ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp tại nước ngoài

a.2 Nghiên cứu môi trường vật chất:

- Nội dung: đó là sự nghiên cứu về điều kiện địa lý, khí hậu tài nguyên, cơ sở hạ tầng của thị trường mà doanh nghiệp đang tiến hành kinh doanh

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

- Mục đích: Để doanh nghiệp xác định thuận lợi và khó khăn khi kinh doanh trên thị trường đó

a.3 Nghiên cứu môi trường kinh tế - xã hội:

Đó là những nghiên cứu về phong tục tập quán, thói quen, những kiên kỵ Nắm được nét đặc trưng về văn hoá - xã hội riêng biệt của thị trường sẽ là chìa khoá dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường đó

a.4 Nghiên cứu môi trường chính trị, pháp lý:

Mỗi quốc gia đều có hệ thống pháp luật khác nhau và còn rất khác nhau về hệ thống chính trị Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác đưa ra chính sách Marketing Mix nhằm thâm nhập vào một thị trường nào đó

a.5 Nghiên cứu môi trường cạnh tranh:

- Nội dung: Nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ, nghiên cứu sản phẩm cùng loại của đối thủ và so sánh với điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Bất cứ một doanh nghiệp nào khi muốn vào một thị trường mới thì không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, mỗi đối thủ cạnh tranh có những ưu thế riêng mà nhà kinh doanh không phải chờ đợi ở họ một thái độ hợp tác mà phải đối mặt bằng nhiều biện pháp ứng phó nhằm tồn tại và phát triển được

- Mục đích: Nghiên cứu môi trường cạnh tranh sẽ cho phép doanh nghiệp lợi dụng điểm yếu của đối thủ và tận dụng thế mạnh của mình Theo xu thế mới trong nền kinh tế thì các phương thức cạnh tranh cũng rất đa dạng, phong phú tinh vi Do đó các doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường cạnh tranh để tim biện pháp thâm nhập vào thị trường đó có hiệu quả

a.6 Nghiên cứu cơ cấu thị trường:

- Nội dung: Để nghiên cứu thị trường quốc tế phải xem xét về tổng thể thị trường quốc tế Tổng thể thị trường quốc tế có hai phần:

+ Thị trường không tiêu dùng tuyệt đối: Đây là những khách hàng mà họ không quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp vì nhiều lý do khác nhau như giới tính, lứa tuổi, nơi cư trú, hoặc các đặc trưng cá biệt khác

+ Thị trường tiềm năng lý thuyết của doanh nghiệp: thị trường này biểu hiện số lượng khách hàng tối đa và số lượng tiêu dùng tối đa đối với sản phẩm đó, nó bao gồm ba bộ phận

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

+ Thị trường hiện tại của doanh nghiệp

+ Một phần thị trường của các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể

- Mục đích: Nghiên cứu cơ cấu thị trường nhằm xác định các loại thị trường tiềm năng và tập tính tiêu dùng cụ thể của từng loại thị trường Hơn nữa nhờ việc này mà doanh nghiệp xác định đâu là thị trường không tiêu dùng tuyệt đối, đâu là thị trường tiềm năng lý thuyết của doanh nghiệp để có những hoạt động tập trung vào thị trường tiềm năng lý thuyết khi thâm nhập thị trường

a.7 Nghiên cứu dung lượng thị trường:

- Nội dung: nghiên cứu dung lượng thị trường gồm việc xác định khối lượng hàng hoá có thể tiêu thụ được đến sự biến động khối lượng giữa các nhà sản xuất hoạt động trên các khu vực khác nhau của thị trường

Khi nghiên cứu dung lượng thị trường cần đặc biệt chú ý tìm hiểu độ co dãn về số cầu thông qua độ phản xạ của người tiêu dùng đối với sự thay đổi giá Đồng thời nắm vững đặc điểm kinh tế xã hội, tâm lý người tiêu dùng để kịp thời điều chỉnh lượng cung thích hợp cho từng mặt hàng đối với từng đối tượng

- Mục đích: Việc nghiên cứu dung lượng thị trường giúp cho doanh nghiệp khai thác tốt khả năng tiêu thụ sản phẩm ở người tiêu dùng trên ở cơ sở đó mà xây dựng chiến lược sản phẩm theo hướng tối ưu

a.8 Nghiên cứu nhu cầu thị trường:

- Khái niệm: Khái niệm nhu cầu thị trường rộng hơn nhu cầu có khả năng thanh toán, nó bao gồm cả nhu cầu và mong muốn của khách hàng tức là những cái mà họ sẵn sàng mua và có thể tiếp tục mua nếu điều kiện cho phép

- Nhu cầu thị trường quốc tế bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố sau:

+ Tổng nhu cầu thị trường: bao gồm dân số, mức thu nhập, mức tiêu dùng + Hoạt động của các nhà sản xuất trong nước được biểu hiện qua sản phẩm cung ứng thị trường nội địa

Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

+ Hoạt động của đối thủ cạnh tranh được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

- Nội dung: Nghiên cứu tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường quốc tế và nghiên cứu nhu cầu của thị trường quốc tế

- Mục đích: Bản thân doanh nghiệp phải quan tâm đến nhu cầu thị trường để dự báo tổng sản phẩm có thể bán ra Đồng thời có những chính sách marketing hợp lý để thâm nhập thị trường

a.9 Nghiên cứu hành vi hiện thực và tập tính tinh thần của khách hàng: Hành vi hiện thực của khách hàng bao gồm nhu cầu, thị hiếu và sự biến động của thị hiếu theo các nhân tố ảnh hưởng

Tập tính tinh thần của khách hàng là cách suy nghĩ và lựa chọn sản phẩm của khách hàng cả trước và sau khi mua

Khi thâm nhập ra thị trường nước ngoài hành vi hiện thực và tập tính tinh thần của khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng

a.10 Nghiên cứu phương thức bán hàng:

- Nội dung: Là nghiên cứu cách thức tiến hành bằng những hành động chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ người bán sang người mua Cùng với việc trao đổi mua bán hàng hoá, phương thức giao dịch ngày càng xuất hiện dưới nhiều hình thức với nội dung phong phú Sau đây là một số phương thức bán hàng thường gặp:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Đây là phương thức thường gặp ở các cửa hàng, gian hàng, hội chợ dưới hình thức bán lẻ với nhiều đặc điểm: việc mua bán xảy ra ở mọi nơi mọi lúc, trực tiếp giữa người mua và người bán

- Phương thức bán hàng qua trung gian: là phương thức bán hàng thông qua các đại lý: đại lý uỷ thác, đại lý hoa hồng, đại lý cung tiêu, đại lý ký gởi với các đặc điểm để được nhận phần hoa hồng ở người bán hoặc có khi nhận tiền thù lao của cả hai bên mua bán Một hình thức phổ biến trong giao dịch mua bán qua trung gian là sử dụng môi giới Và người môi giới làm nhiệm vụ vừa gặp cả bên mua và bên bán hay tạo điều kiện cho cả hai bên mua bán được thuận lợi

- Phương thức bán hàng bằng đối lưu: được sử dụng phổ biến trong quan hệ trao đổi ngoại thương với các hình thức như: hàng đổi hàng, trao đổi bù trừ, phương thức ghi sổ trong đó người mua đồng thời cũng là người bán và giá trị

Trang 10

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

sử dụng được dùng làm mục đích trao đổi

- Ngoài ra còn có các phương thức sau:

+ Giao dịch đấu giá quốc tế

+ Giao dịch đấu thầu quốc tế

+ Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá

+ Giao dịch tại các hội chợ, triển lãm quốc tế

+ Giao dịch gia công quốc tế

+ Giao dịch tái xuất, tái nhập, chuyển khấu

- Mục đích: Xác định phương thức bán hàng phù hợp với luật pháp, với tập quán tiêu dùng của thị trường mà doanh nghiệp muốn thâm nhập

a.11 Nghiên cứu cách thức tổ chức thị trường:

- Nội dung: Đó là việc tìm hiểu hệ thống phân phối hiện tại ở thị trường nước ngoài để từ đó doanh nghiệp có thể cải tiến hoặc tuân theo hệ thống đó Ví dụ như ở Hệ thống phân phối hàng tiêu dùng cho các công ty độc quyền (siêu thị) đảm nhận nên muốn thâm nhập vào thị trường Nhật phải thông qua các công

ty này

- Mục đích: Biết được cách thức tổ chức thị trường ở nước ngoài, doanh nghiệp sẽ có cơ sở để thiết lập một kênh phân phối phù hợp khi thâm nhập sản phẩm trong thị trường đó

b Phương pháp nghiên cứu thị trường:

b.1 Thu thập thông tin:

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, thông tin luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự sống còn, thích nghi, phát triển của một doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải luôn luôn thu thập thông tin

Thông tin có thể thu thập được từ hai chiều:

- Thông tin thứ cấp: được tìm kiếm thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu, theo dõi thông tin từ các phương tiện truyền thông, internet Phương pháp này có ưu điểm là chi phí thấp, dễ thực hiện, nhưng thông tin không được cập nhật, tính chính xác không cao

- Nguồn thông tin sơ cấp: có được qua phương pháp nghiên cứu hiện trường, điều tra, thử nghiệm phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian, công

Trang 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

sức, chi phí cao, nhưng bù lại tính chính xác cao

b.2 Phân tích thị trường:

Trên cơ sở những thông tin có được, doanh nghiệp sẽ tiến hành phân tích thị trường để xác định những đặc trưng chủ yếu như tổng mức cầu, sản phẩm mà thị trường đó cần nhập khẩu, yêu cầu về sản phẩm như chất lượng, giá cả, bao bì để có chính sách thâm nhập thị trường một cách hợp lý Để phân tích, doanh nghiệp thường sử dụng các phương pháp thống kê toán học theo các bước ước lượng, kiểm định giả thiết, hàm hồi quy

b.3 Dự báo thị trường:

Sau khi phân tích thị trường nước ngoài, doanh nghiệp tiến hành dự báo tổng mức cầu, tổng mức nhập khẩu để phục vụ cho công tác thâm nhập thị trường Tuỳ thị trường, tuỳ mục đích của doanh nghiệp mà dự báo là ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Độ chính xác của dự báo thuộc rất nhiều vào số liệu, dữ kiện thu thập được

Sau khi đã nghiên cứu thị trường, tiến hành phân tích thị trường, dự báo thị trường, doanh nghiệp mới có cơ sở để có những hoạt động thâm nhập thị trường Các hoạt động đó có thể là đưa ra các chính sách Marketing Mix, chính sách đầu

tư thiết bị sản xuất có công nghệ cao, chính sách tạo nguồn nguyên liệu xuất khẩu, chính sách về đàm phán, chính sách về nguồn tài chính, nguồn nhân sự III TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU:

1 Xác định mục tiêu nghiên cứu :

Tuỳ theo mục tiêu của công tác nghiên cứu thị trường mà có các vấn đề nghiên cứu tương ứng Do đó, cần có các mục tiêu nghiên cứu thì cũng có các vấn đề nghiên cứu như sau:

+ Mục tiêu thăm dò thị trường xuất khẩu: Mục tiêu này được đặt ra trong trường hợp doanh nghiệp đang muốn tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới nhưng chưa biết tình hình thị trường mới đó như thế nào Với mục tiêu này, công tác nghiên cứu chỉ tập trung vào nhận biết khái quát thị trường xuất khẩu về các vấn đề: Môi trường tự nhiên, môi trường kinh doanh, tình hình xuất nhập khẩu của thị trường đó về mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh

+ Mục tiêu mô tả thị trường xuất khẩu: đối với sự việc quan trọng, một

Trang 12

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

quyết định mang tính rủi ro cao thì buộc phải thực hiện nghiên cứu thăm dò Với mục tiêu này cho phép tìm hiểu một cách sâu sắc những sự cố có thể xảy ra mà mức độ rủi ro của quyết định sẽ như thế nào Cụ thể mục tiêu thăm dò là đánh giá và kết luận về các giả thuyết mà các nhà nghiên cứu đã nhận biết được

+ Mục tiêu thử nghiệm thị trường xuất khẩu: Sử dụng mục tiêu này khi doanh nghiệp quyết định sẽ tiến hành đưa hàng hoá vào thị trường xuất khẩu nhằm bước đầu tiếp cận thị trường xuất khẩu Những vấn đề cần nghiên cứu để đạt được mục tiêu này là phản ứng của khách hàng tại thị trường xuất khẩu đối với sản phẩm của doanh nghiệp, những thuận lợi, rào cản trong quá trình đưa hàng vào thị trường xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường đó

2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu:

Kế hoạch nghiên cứu thị trường phải được tổ chức cẩn thận, được thực hiện một cách chặt chẽ, và phải được chuẩn bị bởi chính những nhà nghiên cứu

a Lựa chọn hình thức nghiên cứu thị trường xuất khẩu:

Các công ty trên thị trường thế giới có khối lượng xuất khẩu đều có bộ phận nghiên cứu thị trường xuất khẩu Bộ phận nghiên cứu này thường xác định những hướng đi chủ yếu, và còn có những quyết định ảnh hưởng tới hoạt động của công ty

Trong các công ty quản lý tập trung, phòng nghiên cứu này thường trực thuộc bộ phận tiêu thụ sản phẩm hay người lãnh đạo phụ trách tiêu thụ Hướng nghiên cứu chủ yếu là phân tích các nghiệp vụ tiêu thụ, dự đoán nhu cầu ở thị trường xuất khẩu, đề xuất cách tiêu thụ, giá cả hàng để ký kết hợp đồng với nước ngoài

Đối với các công ty quản lý phân tán, bộ phận nghiên cứu thị trường thường đặt ở các phòng tổ chức Các phòng này liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài Tổ chức như vậy là gắn nghiên cứu với sản xuất và công tác thị trường ở nơi tiêu thụ sản phẩm

Các công ty lớn có hệ thống tổ chức quản lý phức tạp, kết hợp cả kiểm tra tập trung với phân tán lãnh đạo sản xuất và tiêu thụ thì bộ phận nghiên cứu thị trường có thể đặt ở bộ phận sản xuất hay tiêu thụ Bộ phận này thường nghiên cứu thị trường xuất khẩu, nghiên cứu các vấn đề sản xuất, bán sản phẩm ở thị trường xuất khẩu, và nghiên cứu các mặt hàng mới mà thị trường có nhu cầu

Đối với các công ty xuất nhập khẩu trung bình có nhỏ thường không tổ

Trang 13

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

chức phòng nghiên cứu riêng mà do bộ phận nghiên cứu ở thị trường trong nước, hay do một vài cán bộ làm, cũng có thể do lãnh đạo bộ phận tiêu thụ hàng hoá trực tiếp thực hiện và cần thu hút các cán bộ khác cùng nghiên cứu về thị trường, nghiên cứu về quảng cáo, tìm thị trường mới hoặc có thể giao cho một vài cán bộ đặc trách về nghiên cứu thị trường nước ngoài Hoặc liên hệ với các tổ chức nghiên cứu chuyên ngành và tư vấn ngoài cơ quan làm dưới dạng cung ứng dịch vụ cho công ty

Việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu và hoạt động Marketing ngày nay giữ vị trí quan trọng, nhất là trong điều kiện cạnh tranh giành thị trường gay gắt Hoạt động này được các công ty quan tâm đặc biệt, coi đây là điều kiện quan trọng để thắng cuộc trong cạnh tranh ở thị trường quốc tế

b Phương pháp nghiên cứu thị trường:

* Giai đoạn nghiên cứu tài liệu: Giai đoạn này cần quan tâm hai yếu tố:

- Số lượng tài liệu đang có: Nhà nghiên cứu phải kiểm soát các hồ sơ của công ty mình cũng như các tài liệu bên ngoài để có một kế hoạch về thời gian phải bỏ ra để tìm kiếm hay thu thập thông tin từ các nguồn khó tiếp cận

- Khối lượng đọc, tóm lược và phân tích: điều này sẽ tuỳ thuộc vào khối lượng thông tin có sẵn và nội dung của nó

* Giai đoạn nghiên cứu hiện trường: Trong kế hoạch cần xác định số lượng thời gian và những nhân viên cần thiết cho việc nghiên cứu hiện trường Điều này phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Mức độ đào sâu của cuộc nghiên cứu theo yêu cầu

- Số lần phỏng vấn và các khu vực thị trường để phân tích

- Loại phỏng vấn và bảng câu hỏi được sử dụng

- Lượng thời gian di chuyển tại thị trường nghiên cứu

- Việc tổ chức như thế nào để tiết kiệm nhất cho việc nghiên cứu

Lượng thời gian cần thiết, dĩ nhiên sẽ tuỳ thuộc vào chiều sâu và tính phức tạp của thông tin thu nhận được, cũng như mức độ chi tiết theo yêu cầu

3 Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin:

Để thu thập thông tin về thị trường xuất khẩu có hai phương pháp: Nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu hiện trường

Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

a Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

* Các nguồn thu thập thông tin:

- Các nguồn nội bộ: Chính trong các cơ quan, người nghiên cứu thị trường có thể tìm thấy những thông tin cần thiết Chẳng hạn như trong hồ sơ của công ty các dữ liệu đã thu thập được trong các dự án nghiên cứu, các thông tin đã rút ra từ báo chí, tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm khác Có hồ sơ này ngoài việc giúp công ty có được một số thông tin còn giúp công ty không phải thu thập trùng lặp

- Các nguồn bên ngoài công ty: Từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành hay không chuyên ngành; cơ quan chính quyền; các tổ chức trong nước, các phòng thương mại, các tổ chức quốc tế như trung tâm thương mại quốc tế ITC, các cơ quan của Liên hiệp quốc, quỹ tiền tệ quốc tế IMF các ngân hàng, các tổ chức của người tiêu thụ, hay từ các công ty khác

Các nguồn kể trên cho phép cung cấp khá đầy đủ tất cả các thông tin thứ cấp liên quan đến thị trường xuất khẩu mà nhà nghiên cứu đang quan tâm

* Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Do phương pháp này cung cấp loại thông tin thứ cấp nên cho phép tiết kiệm thời gian và chi phí hơn so với phương pháp nghiên cứu tại hiện trường

- Có thể cung cấp cho người nghiên cứu các dữ kiện cơ bản và giúp xếp đặt lại các chỉ dẫn đã thu nhận được

- Làm sáng tỏ các yếu tố đặc thù cần nghiên cứu

- Có thể khám phá các nguồn thông tin từ sưu tập bằng nghiên cứu hiện trường

* Hạn chế của phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Thông tin thứ cấp thu nhận được thường không bảo đảm tính cập nhật, chính xác vì những thông tin đã có sẵn, đã có người tiến hành thu nhập, nghiên cứu và thống kê trước đó Có nhiều trường hợp nhà nghiên cứu không thể kiểm tra hết được những nguồn thông tin

- Các thông tin thứ cấp thường trình bày không đúng theo yêu cầu của nhà nghiên cứu nên mất rất nhiều thời gian cho việc xử lý thông tin

b Phương pháp nghiên cứu hiện trường:

Những nhà nghiên cứu thị trường sẽ nhận thấy tính hạn chế về thị trường

Trang 15

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

từ việc sưu tập giản đơn các thông tin trong nước thông qua tài liệu Do đó, nhất thiết phải cần đến các cuộc nghiên cứu hiện trường

Trước khi thực hiện các cuộc nghiên cứu hiện trường, nhà nghiên cứu phải chuẩn bị kỹ lưỡng và lập một kế hoạch làm việc cụ thể như sau:

- Xác định các mục tiêu của việc nghiên cứu hiện trường

- Xác định các loại người cần điều tra và xem họ ở đâu?

- Thiết lập một bảng câu hỏi điều tra

- Tổ chức các cuộc phỏng vấn trước nếu có thể được

- Tiến hành phỏng vấn để thu thập thông tin

- Ghi chép, tổng hợp thông tin

* Những điều cần chú ý khi thực hiện nghiên cứu hiện trường:

- Bảng câu hỏi: nhà nghiên cứu phải biết các thông tin cần phải tập hợp giúp cho việc nghiên cứu, phải soạn thảo trước bảng câu hỏi và sẽ thay đổi dần nó Ngay từ đầu cuộc nghiên cứu hiện trường, cần phải thử nghiệm bảng câu hỏi trên một số người được điều tra và như thế sẽ giúp sửa đổi các điều cần thiết ngay từ đầu

- Vấn đề ngôn ngữ: Để nhận được các thông tin, phải có khả năng thông đạt một cách dễ dàng Điều này tương đối tạo thuận lợi khi người điều tra và người được điều tra nói cùng ngôn ngữ, nhưng lại khó khăn khi một hàng rào ngôn ngữ được dựng lên giữ họ Có thể giải quyết vấn đề về ngôn ngữ như:

+ Nhờ một thông dịch viên chuyên nghiệp trợ giúp: nhà nghiên cứu phải đảm bảo rằng thông dịch viên của mình hiểu các từ thương mại và biết rõ bảng câu hỏi được soạn thảo trước

+ Sử dụng trung gian của một cơ quan bán hàng có lợi ích trong việc bán các sản phẩm của nhà xuất khẩu, như lựa chọn người đại diện địa phương để thương mại hoá sản phẩm của mình

+ Công ty xuất khẩu có thể tự đảm trách vai trò của nhà điều tra địa phương để tiến hành các cuộc phỏng vấn tại hiện trường

- Tổ chức các cuộc phỏng vấn: Cần chuẩn bị và sắp đặt trước trình tự các cuộc phỏng vấn Như thế, nhà nghiên cứu sẽ có một ý tưởng lịch trình đi của mình và sẽ làm giảm bớt số lượng công việc phải hoàn tất khi nghiên cứu

Trang 16

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

- Lịch làm việc: Muốn lập được một lịch làm việc hợp lý, thì điều quan trọng là nhà nghiên cứu phải nắm được thời gian cho công tác nghiên cứu hiện trường và cần ấn định lịch làm việc không quá cứng nhắc

* Các cách thức nghiên cứu hiện trường:

- Phỏng vấn cá nhân: Đât là phương pháp để thu nhận các thông tin ở góc độ kỹ nghệ hay nhà tiêu thụ và nắm bắt được có bao nhiêu cuộc phỏng vấn thực hiện trong mỗi ngày

- Phỏng vấn bằng điện thoại: Các cuộc phỏng vấn bằng điện thoại thường để tiếp xúc với những người bận rộn không có đủ thời gian cần thiết cho một cuộc phỏng vấn

- Phỏng vấn bằng thư từ: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện trường ít tốn kém nhất, cũng kém chắc chắn nhất, do đó trên thực tế không nên sử dụng phương pháp này

* Ưu và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu hiện trường:

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp nghiên cứu hiện trường là cho phép thu thập được nguồn thông tin sơ cấp chính xác, cập nhật, lại đáp ứng đúng với yêu cầu nội dung nghiên cứu Nhưng ngược lại, phương pháp này có hạn chế là tốn kém chi phí, tiền bạc của doanh nghiệp Nên ít có doanh nghiệp nào thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp này, chỉ trừ những doanh nghiệp có đủ tiềm lực về tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực này

Trên thực tế các doanh nghiệp nên kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu tài liệu và hiện trường để phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm của hai phương pháp trên

4 Lựa chọn phương pháp xử lý thông tin:

Thông tin sau khi thu thập được xử lý theo quá trình sau:

Các công cụ dùng để phân tích và giải thích thông tin gồm: các số phần trăm như thị phần, tỷ lệ giá trị tương đối, tuyệt đối, các chỉ số, các số trung bình như trung bình số học, trung bình định kỳ, số trung vị

Có ba loại khuynh hướng: biến đổi theo chu kỳ, biến đổi theo mùa và biến

Tập trung, gạn lọc

và bổ sung thông tin

Phân tích và giải thích thông tin

Kết luận và khuyến

cáo

Trang 17

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

đổi ngẫu nhiên bất ngờ Để mô tả rõ ràng nhất các khuynh hướng doanh nghiệp có thể sử dụng các biểu đồ, bảng biểu, đồ thị

5 Báo cáo kết quả nghiên cứu:

* Các loại báo cáo:

- Báo cáo gốc: Dựa trên kết quả nghiên cứu và được nhà nghiên cứu viết cho chính mình sử dụng, bao gồm các tài liệu làm việc và phác thảo sơ bộ Đây là cơ sở cho bảng báo cáo cuối cùng

- Báo cáo được phổ biến: thường được soạn ra từ các kết quả nghiên cứu để đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các tập san đây là bản báo cáo cô đọng

- Báo cáo kỹ thuật: được dùng cho các chuyên gia kỹ thuật vì họ quan tâm chính đến mô tả chi tiết toàn bộ quá trình nghiên cứu kèm theo các phụ lục kỹ thuật phức tạp

- Báo cáo cho lãnh đạo: Nhằm phục vụ cho các người ra quyết định, vì họ bận rộn nên chỉ lưu ý đến phần cốt lõi của công trình nghiên cứu là các kết luận chính và các đề xuất

* Các nguyên tắc khi soạn báo cáo:

- Dễ theo dõi: bản báo cáo phải hợp lý, phải được trình bày rõ ràng, dễ tìm các chủ đề Các đoạn văn bản ngắn gọn và trọng tâm

- Rõ ràng: cần kiểm tra tính rõ ràng bản báo cáo, để sửa lại kịp thời

- Dùng câu có cấu trúc tốt: nên dùng câu ngắn gọn, tránh dài dòng và khó đọc

- Tránh dùng ngôn ngữ chuyên môn: các thuật ngữ chuyên môn nên được thay bằng cách mô tả hoặc giải thích cách làm

- Trình bày ngắn gọn: Trình bày sát vấn đề, chú trọng đến sự rõ ràng của vấn đề cần báo cáo

- Nhấn mạnh kết luận có tính thực tiễn: Tránh các phát biểu, nhận định chỉ có giá trị lý thuyết, không đúng trong thực tế kinh doanh

- Sử dụng các phương tiện trong bản báo cáo như: biểu đồ, tranh ảnh, đồ thị có thể giúp bản báo cáo sinh động, dễ hiểu và người đọc xem xét các kết quả nghiên cứu trực quan hơn

Trang 18

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Trang 19

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Phần II

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU MARKETING

HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG

NHẬT CỦA CÔNG TY DỆT MAY 29-3

Trang 20

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

A TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG:

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT MAY 29-3 ĐÀ NẴNG:

1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:

a Khái niệm:

Công ty Dệt may 29/3 là đơn vị quốc doanh chịu sự quản lý của Sở Công nghiệp Đà Nẵng, tên giao dịch hiện nay là HACHIBA, công ty được thành lập từ những cơ sở bánh kẹo Lợi Sanh trước đây, với diện tích 1.000m2 nhà xưởng

Năm 1976, tổ hợp khăn bông ra đời mang tên ngày giải phóng Đà Nẵng giai đoạn 1976 - 1978 là giai đoạn bắt đầu những bước đi cơ bản, làm quen với kỹ nghệ dệt khăn bông của nhà máy

Năm 1979 nhà máy được đổi tên mình thành Công ty Hợp doanh Dệt may 29-3 và đã sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước

Giai đoạn 1979-1984: sau 5 năm nỗ lực phấn đấu công ty đã có những bước phát triển khá vững vàng, diện tích nhà máy được mở rộng 10.000m2, bên trong có 3.000m2 đã được xây dựng và đầu tư thêm hệ thống máy móc thiết bị hiện đại của Liên Cô, Đông Đức, Hà Lan

Giai đoạn từ 1984-1990: lượng sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh xuất nhập khẩu tăng qua thị trường Liên Xô, lượng sản xuất tăng lên 70% tổng sản lượng của Công ty là giai đoạn hưng thịnh của công ty, nhưng bên cạnh cũng gặp phải khó khăn do cơ chế nhà nước chuyển đổi xoá đói bỏ bao cấp

Giai đoạn 1991 - 1992: công ty đã liên tục gặp khó khăn do biến động chính trị, kinh tế ở Liên Xô và các nước Đông Âu làm cho thị trường xuất khẩu

bị thu hẹp, bên cạnh đó cơ chế đất nước thay đổi, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh

Năm 1991 công ty nắm bắt được cụ thể biến đổi trong cơ chế thị trường lợi thế của ngành dệt may do chính sách ưu đãi thuế của Nhật đối với Việt Nam Công ty mạnh dạn tổ chức lại loại hình kinh doanh mới là may gia công xuất khẩu hàng may mặc để giải quyết khó khăn cho công ty về lao động, từ đó khôi phục dần vị trí của công ty

Giai đoạn 1993 - 1998, tiếp tục khôi phục và không ngừng phát triển về

Trang 21

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

mọi mặt như chủng loại khăn bông, đầu tư thêm thiết bị máy móc cho công nghệ dệt để tăng sản lượng

Giai đoạn 1998 đến nay: Cạnh tranh đổi mới công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

a Chức năng:

Là doanh nghiệp quốc doanh chịu sự quản lý của Sở Công nghiệp Đà Nẵng thực hiện các chức năng kinh doanh các mặt hàng khăn bông các loại, phục vụ xuất khẩu tiêu thụ nội địa, đồng thời tổ chức gia công mặt hàng mau mặc xuất khẩu

b Nhiệm vụ:

Xây dựng và tổ chức kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đổi mới máy móc thiết bị, tăng chất lượng sản phẩm, không ngừng nâng cao và cải thiện đời sống sinh hoạt và lao động cho công nhân

- Góp phần thúc đẩy và giải quyết việc làm cho địa phương

- Thúc đẩy kinh tế địa phương và kinh tế ngành phát triển

- Thực hiện đối với nhà nước

3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

a Sơ đồ tổ chức:

Trang 22

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Trang 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc: Là người đại diện cao nhất trong công ty, quản lý và điều hành hoạt động công ty nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại, đối nội

- Phó giám đốc I: Giúp giám đốc quản lý, điều hành xí nghiệp may gia công ngoài ra còn uỷ quyền giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng

- Phó giám đốc II: Giám đốc quản lý và điều hành xí nghiệp dệt thông qua giám đốc Ngoài ra, phó giám đốc còn được uỷ quyền ký các hợp đồng kinh tế hoặc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng

- Phó giám đốc III: Trùng tu xây dựng sửa chữa nhà xưởng tại công ty

- Phòng kinh doanh XNK: Tham mưu cho giám đốc và thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị trường Theo dõi giám sát tình hình kinh doanh XNK của công ty và báo cáo kết quả kinh doanh theo định kỳ

- Phòng kỹ thuật quản lý may: Có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế mẫu mã, lập và đưa ra các định mức tiêu hao vật tư nguyên liệu, đưa ra quy trình công nghệ cho các hợp đồng gia công

- Phòng kỹ thuật quản lý dệt: Trực tiếp điều hành quản lý công nghệ dệt, nghiên cứu thiết kế các loại khăn theo hợp đồng

- Phòng xây dựng cơ bản và quản lý công trình: Thực hiện công việc xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng tổ chức tài chính: Tham mưu cho giám đốc và tổ chức các công việc tài chính, lập định mức lương, công tác thanh tra bảo vệ, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên

- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tính toán, cân đối thu chi sản xuất, lập báo cáo tổng kết về tài chính của công ty

II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY 3:

29-1 Môi trường vĩ mô:

a Môi trường chính trị - pháp lý:

- Môi trường chính trị: Sự ổn định về chính trị ở Việt Nam đã giúp chính phủ nước ta thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, giúp

Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp ngành dệt may nói riêng có cơ hội quan hệ thương mại với nước ngoài, đổi mới được công nghệ sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, tạo điều kiện cho công ty dệt may 29-3 ngày càng có quan hệ mua bán với thị trường Nhật, thu hút khách hàng Nhật đầu tư vào thị trường Việt Nam nói chung và công ty 29-3 nói riêng

- Môi trường luật pháp: Cơ quan lập pháp của Việt Nam đã ban hành hệ thống luật pháp nhằm giúp chính phủ có công cụ quản lý tốt hơn Đặc biệt luật doanh nghiệp có nhiều điều khoản tạo cơ hội để phát triển kinh tế nhiều thành phần, luật khuyến khích đầu tư trong nước có khoản 3 điều 9 - chương 3 ghi:

"Các dự án đầu tư được ưu đãi đầu tư thành lập cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ hiện đại, cơ sở sản xuất nhiều lao động " những ưu đãi cơ bản như:

+ Được giảm 50% tiền sử dụng đất được miễn tiền thuê đất từ 3 đến 6 năm, được hưởng thuế suất thu nhập doanh nghiệp 25% so với mức thuế chung là 32%

+ Doanh nghiệp dệt may sử dụng nhiều lao động nên được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với các nhà đầu tư xuất khẩu hàng hoá ra thị trường mới, được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm, được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ lệ trên 50% tổng doanh thu hoặc có thị trường xuất khẩu ổn định trong 3 năm liên tục

b Môi trường kinh tế:

Trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế ở nước ta gia tăng đáng kể và kéo theo thu nhập bình quân đầu người nâng cao dần Điều này dẫn đến nhu cầu hàng may mặc tăng lên Theo số liệu thống kê, tốc độ phát triển bình quân hàng năm về tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 1998 là 5,8%, năm 1999 là 4,8% năm 2000 là 5,55% Theo nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm giai đoạn 2001 - 2005 là 7,5%

Những tác động của môi trường kinh tế thế giới đến ngành dệt may, như cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 đã làm cho nền kinh tế Nhật khủng hoảng nghiêm trọng, Dẫn đến xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Nhật giảm rõ rệt Nhật Bản lại là khách hàng truyền thống của công ty 29-3 vì vậy trong những năm tới có thể sẽ khó khăn trong việc mở rộng thị trường Nhật Bản

Trang 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Những yếu tố trong môi trường kinh doanh vừa tạo cơ hội, vừa gây nguy cơ hay rủi ro trong quá trình hoạt động, vì vậy công ty cần giám sát chặt chẽ

c Môi trường phát triển khoa học kỹ thuật:

Sự phát triển khoa học kỹ thuật vừa tạo cơ hội thuận lợi trong việc hiện đại hoá máy móc thiết bị, có nhiều nguyên phụ liệu mới tạo thuận lợi trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm dệt may Ngoài ra sự tiến bộ của công nghệ thông tin giúp công ty tiếp cận với thông tin thị trường thế giới, phục vụ hữu hiệu hoạt động marketing của doanh nghiệp Tuy nhiên về chi phí đầu tư để trang bị mới tăng cao, khả năng quản lý kỹ thuật nhiều khi chưa nắm bắt kịp, sự cạnh tranh về thông tin thị trường gay gắt hơn, chi phí phòng ngừa rủi ro tăng cao

d Môi trường văn hoá:

Đối với khách hàng có chung trình độ học vấn ngày càng cao, tri thức về thẩm mỹ, về cái đẹp ngày càng hoàn thiện, mối giao lưu giữa thành thị và nông thôn, giữa các cộng đồng dân tộc ngày càng mở rộng nên con người quan tâm nhiều đến hình thức bên ngoài, đặc biệt phụ nữ tham gia vào hoạt động xã hội ngày gia tăng Những yếu tố này đã thúc đẩy nhu cầu sản phẩm Dệt - May ngày càng đa dạng về chủng loại, đòi hỏi kiểu mẫu có tính thẩm mỹ cao, chất lượng dệt may cần hoàn hảo hơn Điều này có nghĩa công ty muốn nắm bắt cơ hội, đáp ứng nhu cầu khách hàng phải gắn liền với công nghiệp thời trang, vì thời trang dệt may đã trở thành nhu cầu cần thiết và ngày càng phát triển ở các nước cũng như ở Việt Nam

Đối với thị trường nước ngoài, mỗi quốc gia có đặc điểm văn hoá - xã hội khác nhau, ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng hàng dệt may của khách hàng Hiện tại công ty chưa có thông tin đầy đủ về yếu tố văn hoá - xã hội của khách hàng các nước, đặc biệt là khách hàng Nhật Vậy Công ty Dệt may 29-3 muốn đạt được hiệu quả trong kinh doanh lâu dài cần tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

e Tình hình dân số địa lý:

Ngành dệt may nói chung, Công ty Dệt may 29-3 nói riêng chịu ảnh hưởng yếu tố dân số ở mỗi khu vực địa lý Dân số vừa cung cấp nguồn lao động cho Công ty vừa là yếu tố quyết định quy mô hàng dệt may Dân số Việt Nam hiện nay gần 80 triệu người Đây là đối tượng khách hàng mà Công ty Dệt may 29-3 chưa quan tâm khai thác đúng mức Quy mô dân số của Việt Nam và nhiều

Trang 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

nước trên thế giới tạo nhiều cơ hội cho ngành dệt may phát triển Do đó, các doanh nghiệp dệt may cần có chiến lược thâm nhập và phát triển vào các khu vực thị trường này

Mặt khác, thiên nhiên gắn liền với đời sống của con người, ngành dệt may lại đáp ứng nhu cầu mặc cho con người Như vậy, yếu tố môi trường thiên nhiên vừa tạo cơ hội, vừa là nguy cơ trong việc đáp ứng nhu cầu mặc cho con người theo mùa vụ, theo từng vùng lãnh thổ

2 Môi trường vi mô:

a Đánh giá về nhu cầu của khách hàng:

Khách hàng là bộ phận cấu thành của các ngành sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định trong môi trường marketing Sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty là tài sản vô giá Vì vậy Công ty phải thường xuyên nghiên cứu phân tích đặc điểm, nhu cầu của khách hàng mục tiêu trong và ngoài nước như: Quy mô nhu cầu thị hiếu, mong muốn của khách hàng đối với chủng loại, mẫu mã, giá cả, cách thức chào bán hàng cũng như xu hướng thay đổi thời trang của khách hàng

Đối với khách hàng trong nước:

Hiện tại sản phẩm của Công ty Dệt May 29/3 tiêu thụ nội địa chỉ chiếm gần 30% trong tổng doanh thu của mặt hàng dệt, còn mặt hàng may chủ yếu là gia công cho khách hàng nước ngoài Vì vậy, để có thể đáp ứng nhu cầu sản phẩm dệt may cho khách hàng miền Trung, Công ty cần thực hiện việc phân đoạn thị trường và lựa chọn ra thị trường trọng điểm nhất

Đoạn thị trường thứ nhất: từ Bình Thuận, Khánh Hoà, Phú Yên, chịu ảnh hưởng xu hướng tiêu dùng của khách hàng miền Nam, nên họ thường thích những sản phẩm có mẫu mã đẹp, mức độ quan tâm về chất lượng không cao Mặc dù là những người tiêu dùng trực tiếp nhưng do điều kiện về không gian nên khách hàng ở đoạn thị trường này là người mua điện bán lại, họ là các nhà môi giới không gian mua sản phẩm của Công ty để bỏ lại cho các cửa hàng, tiệm, chợ Vì vậy đòi hỏi Công ty phải có các đại lý phân phối sản phẩm đặt tại thị trường này

Đoạn thị trường thứ hai: Từ Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng thì cách thức mua hàng và đặt hàng tương tự đoạn thị trường thứ nhất, riêng thành phố Đà Nẵng Công ty có điều kiện thuận lợi là vị trí Công ty đặt tại

Trang 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

trung tâm thành phố, việc phân phối hàng hoá cho khu này rất thuận tiện, sản phẩm bán ra ngày càng tăng cao

Đoạn thị trường thứ ba là: Từ Huế đến Quảng Bình khách hàng mua hàng gần giống với đoạn thị trường thứ nhất

Vậy theo phát triển nền kinh tế của cả nước nói chung và khu vực miền Trung nói riêng, nhu cầu về may mặc có tiềm năng lớn Tuy nhiên nó không trãi đều cho cả vùng, tập trung chủ yếu ở khu vực Đà Nẵng vì đây là thành phố lớn của miền Trung, có thu nhập tương đối cao và nhiều điểm du lịch nên khả năng tiêu thụ sản phẩm mạnh hơn các đoạn thị trường khác

Tóm lại: Thị trường nội địa Công ty có thể xác định mục tiêu là:

- Củng cố vị thế sản phẩm của Công ty tại thành phố Đà Nẵng

- Phát triển một số thị trường còn lại của miền Trung bằng cách thực hiện chiến lược marketing - mix và cách tiếp thị tập trung

Mặt khác trên thị trường nội địa nhu cầu hàng may sẵn cũng khá lớn Vì vậy Công ty cần đầu tư nghiên cứu, thiết kế các mặt hàng may sẵn cho khách hàng nội địa với giá cả hợp lý, chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu của thị trường trong nước và những khách hàng vãng lai

Đối với khách hàng nước ngoài

Khách hàng nước ngoài có quan hệ mua bán với Công ty Dệt May 29/3 bao gồm: Nhật, Đài Loan, Đức, Tây Ban Nha đa số khách hàng này là người đặt gia công, họ có nhiều lợi thế trong việc lựa chọn đối tác để gia công hàng dệt may, có ưu thế trong thương lượng giá cả các hợp đồng gia công Công ty phụ thuộc nhiều vào đối tượng khách hàng này về: quy mô sản xuất, cơ cấu mặt hàng, kiểu mã, nguyên phụ liệu, giá cả Sự hiểu biết đối với môi trường marketing ở các nước đang có quan hệ mua bán và sắp có quan hệ mua bán còn rất hạn chế, đặc biệt sự hiểu biết về người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm dệt may của Công ty chưa cụ thể, vì thiếu thông tin marketing

b Đánh giá đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh sản phẩm dệt may của Công ty chủ yếu là các nước thuộc khu vực Châu Á, nổi bật là:

* Trung Quốc: Trung Quốc là điển hình cho sự phát triển ngành dệt may Châu Á Công nghiệp dệt may ở Trung Quốc phát triển với tốc độ nhanh, đặc

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

biệt là ngành may mặc Giai đoạn 1985 - 1994, ngành dệt có tốc độ phát triển trung bình hàng năm là 13,5%, ngành may là 21,6% Trung Quốc đã trở thành một trong những nước đứng đầu cả về sản xuất và buôn bán hàng dệt may nhất thế giới Trung Quốc có sản lượng sợi bông, vải tơ tằm, hàng dệt kim và quần áo đáng giữ vị trí đứng đầu thế giới, xơ hoá học và len chiếm vị trí thứ hai Giá trị sản lượng của ngành dệt và may chiếm trên 18% tổng giá trị sản lượng công nghiệp toàn quốc, và tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế qua việc điều chỉnh quy mô sản xuất, hiện đại hoá thiết bị và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm Tốc độ tăng trung bình của xuất khẩu hàng dệt may lag 17,2%

Ưu thế trong cạnh tranh hàng dệt may của Trung Quốc là:

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật giỏi, có khả năng tận dụng thiết bị cũ, sản xuất chế tạo sản phẩm mới, chất lượng cao, hợp chi hiếu khách hàng

- Có nhiều trung tâm thiết kế và sản xuất hàng thời trang nổi tiếng (Quảng Châu, Thượng Hải ) có sức hút đặt hàng trên toàn thế giới

- Giá cả thấp, có sức hút mạng khách hàng từ các nước (Chỉ bằng 80% so với giá hàng tương ứng của Việt Nam) Có được ưu thế này là do: Giá nguyên phụ liệu đầu vào thấp (Hầu hết sản xuất tại Trung Quốc), thiết bị Trung Quốc được chọn tối ưu, các doanh nghiệp cps kinh nghiệm quản lý kỹ thuật và sản xuất

- Marketing có hiệu quả nên đã đưa hàng dệt may Trung Quốc có mặt khắp nơi trên thế giới

- Chính phủ có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đồng bộ,hữu hiệu

Những thị trường xuất khẩu chính của Trung Quốc là Hồng Kông, Nhật, Bản, Mỹ, EU Bốn thị trường chính này chiếm 75% tổng giá trị sản xuất hàng dệt của Trung Quốc Tuy nhiên tốc độ xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc hiện nay đang có xu hướng giảm, nguyên nhân chính làm giảm tăng trưởng xuất khẩu là do:

- Giá thành sản xuất có xu hướng tăng cao do lợi thế chi phí nguyên liệu và tiền công lao động thấp đang mất dần

- Tỷ lệ công nghệ sản xuất lạc hậu chưa đổi mới kịp thời mà còn khá cao

- Gặp sự chống đối về chính sách bán phá giá của các quốc gia xuất khẩu hàng dệt may trên thế giới

Trang 29

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Hiện nay, Trung Quốc chính thức gia nhập WTO, với tư cách là một nước đang phát triển, Trung Quốc được hưởng nhiều ưu đãi khi xuất hàng vào thị trường các nước phát triển và sẽ có khả năng cạnh tranh hơn nữa Điều này cho thấy Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn hơn khi kinh doanh trên cùng thị trường mục tiêu với các Công ty Trung Quốc Vì vậy muốn giữ được thị phần hiện có Công ty cần nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc hoàn thiện hoạt động quản trị, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí sản xuất và quản trị chiến lược kinh doanh hữu hiệu

* Hồng Kông: Hồng Kông cũng là nhà xuất nhập khẩu hàng dệt may lớn, năm 1996 Hồng Kông đứng đầu thế giới về xuất khẩu hàng dệt và đứng thứ hai sau Trung Quốc về xuất khẩu hàng may Nhưng mặt hàng xuất khẩu của Hồng Kông chủ yếu là hàng tái xuất có giá trị gia tăng cao Hồng Kông nhập khẩu hầu hết các nguyên liệu dệt và bán thành phẩm, phần lớn là từ Trung Quốc (Khoảng 60% tổng khối lượng nhập khẩu của Hồng Kông) chỉ 15 đến 30% giá trị hàng dệt và dưới 10% hàng may mặc nhập khẩu được tiêu dùng trực tiếp trong nước, số còn lại gia công và tái xuất sang các thị trường khác Thị trường xuất khẩu chính của Hồng Kông là Mỹ, EU, và Trung Quốc Hiện nay, do ảnh hưởng của

xu hướng tăng cường trao đổi nội bộ trong NAFTA, EU, Hồng Kông đang mất dần các thị trường truyền thống như Mỹ, EU do tốc độ tăng trưởng hàng năm của xuất khẩu hàng dệt may đang giảm xuống

* Thái Lan: Cũng là quốc gia xuất khẩu hàng may mặc khá lớn trên thị trường thế giới Sở dĩ Thái Lan đạt được tốc độ phát triển ngành may mặc nhanh là nhờ chính sách đối ngoại linh hoạt Khi khối Đông Âu tan rã, các nước cung cấp hàng may mặc cho khối này chưa có chiến lược, thì Thái Lan đã xâm nhập vào khối thị trường này hết sức nhanh chóng Từ năm 1991, Thái Lan đứng thứ hai về xuất khẩu may cho Ba Lan để bán ra khu vực Đông Âu với giá trên 20 triệu USD/năm

Ngoài các cường quốc xuất khẩu hàng dệt may trên, các nước trong khu vực như Pakistan, Malaisia, Philippines, Sigapore cũng là các quốc gia xuất hàng dệt may với kim ngạch cao hơn

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Bảng 1: So sánh sức cạnh tranh của Công ty và các đối thủ nước

ngoài

Tiêu thức Hệ số quan

trọng

Công ty D-M 29/3 Trung Quốc Hồng Kông Thái LanĐiểm

đánh giá

Điểm quy đổi

Điểm đánh giá

Điểm quy đổi

Điểm đánh giá

Điểm quy đổi

Điểm đánh giá

Điểm quy đổi

so sánh với sản phẩm của đối thủ, ta thấy Công ty cần đầu tư hơn nữa khâu thiết kế sản phẩm, tìm ra chiến lược nhằm phát huy thế mạnh của Công ty trong cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai

* Đối thủ cạnh tranh là hàng dệt may các doanh nghiệp trong nước:

Tất cả các doanh nghiệp trong ngành Dệt - Sợi - May có thể là đối thủ cạnh tranh trực tiếp hoặc tiềm tàng của Công ty Với chính sách khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, thông qua đầu tư mới, kinh doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, để khắc phục điểm yếu, đẩy mạnh ưu thế về sản phẩm và sản phẩm mới chiếm lĩnh thị trường đều có thể trở thành đối thủ cạnh tranh của Công ty

* Đối với ngành may mặc:

Do tính chất của ngành là may gia công, cho nên chủ hàng đóng vai trò là người cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Các doanh nghiệp may trong thành phố đều được đầu tư trang bị máy móc thiết bị hiện đại, đồng hồ, năng suất chất lượng sản phẩm cao, trình độ tay nghề công nhân tương đối cao

Trang 31

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Cạnh tranh trong các doanh nghiệp gia công chủ yếu dưới hình thức hạ đơn giá gia công dành lấy hợp đồng, và người chịu thiệt thòi nhiều nhất là người trực tiếp sản xuất, còn người được lợi là người chủ hàng Để tránh sự cạnh tranh không đem lại hiệu quả, các doanh nghiệp lập Hiệp hội dệt may Việt Nam nhằm điều chỉnh đơn giá gia công hợp lý và phân phối hành gia công phù hợp với năng lực sản xuất của từng doanh nghiệp

Các đối thủ cạnh tranh về gia công may mặc hiện nay của Công ty là: Công ty may mặc Vallaywe có 12 dây chuyền (50 công nhân/ dây chuyền), Công ty may mặc Trường Giang có 126 dây chuyền, Công ty Trung Việt có 12 dây chuyền may Nhìn chung các Công ty này có quy mô trung bình tương đương nhau, dây chuyền sản xuất chưa đồng bộ, sản phẩm không đa dạng, sau khi gia công xong, chuyển vào thành phố Hồ Chí Minh để wash, vì vậy giá thành cao

Công ty Dệt may 29/3 có quy mô lớn nhất khu vực miền Trung gồm 40 dây chuyền may, với hệ thống các phân xưởng dệt, nhuộm, may, sấy (wash), hoàn thành may xuất khẩu đồng bộ Đặc biệt dây chuyền wash với công suất 3-4 triệu sản phẩm trên một năm có tác dụng làm co sản phẩm của Công ty trên vải cotton được mềm mại, đa dạng có độ thấm thấu cao từ một loại nguyên liệu.Bảng 2: Sản lượng ngành may của một số đối thủ cạnh tranh trực

tiếp của Công ty Dệt may 29/3 năm 2003

sơmi)

Tuy nhiên, quá trình sản xuất mỗi doanh nghiệp đều tạo cho mình uy tín riêng, lợi thế về hợp đồng Công ty Dệt may 29/3 có nhiều thuận lợi, do có mối quan hệ rộng rãi với khách hàng, quá trình thực hiện hợp đồng Công ty luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng, sản phẩm giáo đúng thời gian quy định

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Cho nên khách hàng thường xuyên đến với Công ty nhiều hơn và một số đã trở thành bạn hàng quen thuộc của Công ty

Bảng 3: So sánh sức cạnh tranh của Công ty với các đối thủ trong

nước

Tiêu thức Hệ số quan

trọng

Công ty D-M 29/3 Vallayvew Trường Giang Trung ViệtĐiểm

đánh giá

Điểm quy đổi

Điểm đánh giá

Điểm quy đổi

Điểm đánh giá

Điểm quy đổi

Điểm đánh giá

Điểm quy đổi

Qua bảng đánh giá về sức mạnh kinh doanh của đối thủ cạnh tranh sản phẩm may mặc Chúng ta thấy Công ty Valleyview là đối thủ mạnh về vốn, khả năng am hiểu thị trường, họ có điểm đánh giá tương đối cao là 2,05 Còn Công

ty Trường Giang và xí nghiệp may Trung Việt họ thuộc loại trung bình

III ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

- Lao động trực tiếp 1147 94,8 2990 95,5 3266 95

- Lao động gián tiếp 123 5,47 140 4,5 180 5,2

2 Phân theo giới tính

- Lao động nam 401 16,91 585 18,7 616 18

- Lao động nữ 1960 83,1 2445 81,3 2830 82,1

3 Phân theo trình độ

Trang 33

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

Qua bảng ta thấy lực lượng lao động quản lý đều là tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng tăng nhưng chiếm tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng số lao động Trong khi đó lao động phổ thông tăng về số lượng dẫn tỷ trọng trong tổng số lao động chứng tỏ Công ty đã có chính sách đúng đắn trong việc tuyển lao động vào làm việc

Về tình hình tiền lương, năng suất lao động tại Công ty:

Bảng 5: Tình hình lao động tiền lương và thu nhập của Công ty

Chỉ tiêu ĐVT 1998 1999 2000 2001 Tổng quỹ tiền lương Ngàn đồng 926.264 11.575.395 16.124.037 19.623.359 Lao động bình quân Người 1.432 1.513 2.081 2.412 Thu nhập bình quân Đ/người/th 577.000 630.000 664.000 678.000 Năng suất LĐBQ

(Tính theo doanh thu)

Trđ/người/năm 38.650 45.047 45.405 44.220

Từ số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty chưa cao, năng suất lao động từ 1999 so với 1998 tăng 16,5%, thu nhập bình quân tăng 9,23% Nhưng năm 2001 so với năn 2000 thì năng suất lao động (tính theo doanh thu) lại giảm 26%, trong khi đó thu nhập bình quân tăng 2,1%, điều này cho thấy việc sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty trong năm 2001 chưa có hiệu quả, tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương chưa hợp lý

2 Thực trạng về trang thiết bị của Công ty:

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

a Mặt bằng nhà xưởng và các điều kiện phục vụ sản xuất:Hiện nay, Công ty dệt may 29/3 Đà Nẵng có mặt bằng tương đối lớn, cơ sở chính tại 478 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng với tổng diện tích 50.000m2, trong đó diện tích xây dựng là 12.000m2 Cơ sở II của Công ty nằm chệch về phía đối diện với cơ sở 1 với tổng diện tích mặt bằng là 7.000m2

Các điều kiện phục vụ sản xuất bao gồm: Khu hành chính, nhà xưởng, hệ thống kho tàng, hệ thống cung cấp dự trữ và xử lý nước, hệ thống sinh hơi và dẫn hơi, hệ thống điện, điện lực và thiết bị ánh sáng, máy phát dự phòng tương đối hoàn chỉnh, kết hợp với địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

b Máy móc thiết bị:

Bảng 6: Trang thiết bị ngành may

05 - Máy 1 kim có dao xén 4 - Nhật

06 - Máy 1 kim trục cố định 10 - Nhật

07 - Máy 1 kim trục di động 6 - Nhật

16 - Máy thùa khuy mắt phượng 1 - Nhật

17 - Bàn ủi hơi 4 - Nhật

Trang 35

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

18 - Bình hơi nước ủi 3 - Nhật

Xí nghiệp may có quy trình công nghệ tương đối hiện đại, máy móc thiết

bị chủ yếu do Nhật Bản sản xuất và đưa vào sử dụng năm 1993 nên hiệu quả sử dụng cao hơn nhiều so với ngành dệt

Công nghệ may mặc được tiến hành gồm 3 công đoạn chính: Cắt → may

→ hoàn thành: Mỗi công đoạn đều có nhân viên kiểm tra chất lượng của Công ty cho mỗi sản phẩm, nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt sẽ được chuyển sang công đoạn tiếp theo, nếu chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật thì sẽ bị chuyển trả lại công đoạn đó để tiến hành sửa chữa Riêng đối với giai đoạn hoàn thành thì bên cạnh nhân viên kiểm tra của Công ty còn có KCS của bên đặt gia công kiểm tra trước khi đưa vào đóng gói bao bì cho sản phẩm hoàn thành

3 Thực trạng về tài chính:

* Tình hình tài chính của Công ty:

Bảng 7: Bảng tổng kết tài sản của Công ty

Chỉ tiêu 31/12/199

9 31/12/200 0 31/12/200 1 2001/2002

Số tiền

Tỷ lệ

74

43.272.96 1.440 2.487.859 911 7.103.047 609 32.958.17 2.159 723.881.7

61

47.88.265 845 449.815.2

61 8.019.644 689 38.840.32 6.134 571.479.7

61

4.608.30 4.405 - 2.038.04 4.650 916.597.

080 5.882.15 3.975 - 152.402.

000

10,6 5 - 81,9 2 12,9 0 17,8 5 - 21,0 5

5.537.197 647 43.704.91 5.961 58.415.18 2.562 - 14.710.26 6.601 11.667.05

67.495.30 2.652 53.043.59 5.866 73.883.55 8.629 - 20.839.96 2.763 14.541.70

12.123.3 30.005 9.338.67 9.905 15.468.3 76.067 - 6.129.69 6.162 2.784.65

21,8 9 21,3 7

23,8 7

Trang 36

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

2

88.306.36 9.974 54.847.62 9 836 33.429.15 4.411 29.585.72

7

104.497.7 25.898 63.185.11 3.653 41.282.83 5.706 29.776.53

9

16.191.3 55.924 8.337.48 3.817 7.853.68 1.295 190.812

18,3 4 15,2 0 - 3,49 0,64

91 101.018.6

66 163.686.7

61 0

10.338.56 4.113 11.144.05 6.062 - 636.421.0

75 - 315.439.8

52 - 47.038.97

4 193.407.9

52

10.878.84 2.599 11.537.46 4.014 - 636.421.0

75 - 28.496.15

6 6.295.816

0

540.278.

486 393.407.

952 0 286.943.

696 53.334.7

90 - 193.407.

952

5,23 3,53 0 - 90,9 7 - 113, 38 - 100, 00

Qua bảng cân đối kế toán của Công ty vào thời điểm 31/12/2003 ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh đầu năm là 11.144.056.062 đồng, cuối năm 11.537.464.014 đồng, chứng tỏ quy mô của Công ty được mở rộng trong năm đạt tốc độ tăng 3,53% Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty tăng chủ yếu là do đầu tư thêm tài sản cố định, cụ thể: Giá trị tài sản cố định hữu hình cuối năm tăng so với đầu năm 21,3% Ngoài ra, vốn sản xuất kinh doanh tăng do tài sản lưu động tăng 10,65%, cụ thể là tăng khoảng phải thu lên 12,9% Nguyên nhân chính là do Công ty vay thêm tiền từ ngân hàng để thực hiện một số đơn đặt hàng Mặt khác, do vốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng, do đó sự gia tăng về quy mô sản xuất của Công ty đạt hiệu quả chưa cao Một khó khăn đặt ra cho Công ty trong năm qua, hàng tồn kho bị ứ đọng quá lớn từ 32.958.172.159 đồng ở đầu năm, cuối năm tăng lên 38.840.326.124 đồng, tăng 17,85% Dẫn đến vốn bằng tiền 2003 giảm hơn so với năm 2002 Do đó gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty Vì vậy Công ty cần phải có chính sách bán hàng thích hợp để giải quyết hàng tồn kho, giúp cho việc quy vòng vốn nhanh, từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận trong những năm tới

Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 5,23%, trong khi đó nợ phải trả

Trang 37

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

tăng 18,34%, chứng tỏ Công ty đang ở trong tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng Đặc biệt khoản nợ thuế và các khoản phải nộp của nhà nước năm 2003 tăng so với năm 2002 là 39,15% Đây là biểu hiện không tốt của hoạt động tài chính của Công ty trong năm qua, điều này nói lên khả năng tự chủ về tài chính của Công

ty chưa cao

IV KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1 Mặt hàng sản xuất:

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty được phép xuất khẩu mặt hàng khăn bông và mặt hàng may mặc, cơ cấu mặt hàng khăn bông xuất khẩu gồm: Khăn Jacquard, khăn trơn và áo choàng tắm còn hàng may mặc xuất khẩu gồm: áo Jacket, áo sơ mi, đo trẻ em, quần kiki và đồ thể thao

Mặt hàng Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Trị giá (USD)

TT (%)

Trị giá (USD)

TT (%)

Trị giá (USD)

TT (%) Tổng KNXK

100 15,2 4,6 9,1 84,9 33,9 7,6 21,2 5,1

11.672.957,18 837.626,18 143.234,08 465.527,10 10.835.331 1.191.886,41 1.083.554 1.137.709,75 2.275.419,51

100 7,2 1,7 3,2 92,8 11,0 10,3 10,5 21,0

11.618.797,9 1.013.235,2 153.560 532.749,5 10.605.562,7 1.072.461,6 1.124.539,5 1.325.642,7 2.327.878,4

100 8,7 1,3 4,6 91,3 9,2 9,7 11,4 20,0

Trang 38

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

5 Đồ thể thao 145.559,08 16,9 4.336.229,50 40,0 4.455.038,5 38,3

Mặt hàng khăn bông là mặt hàng sản xuất truyền thống từ khi doanh nghiệp mới thành lập, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này trong những năm gần đây có phần giảm nhưng không đáng kể Điều này do trang thiết bị dệt cũ kỹ lạc hậu đã ảnh hưởng chất lượng và đánh giá của sản phẩm Còn hàng may mặc chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều mặc dù đây là ngành mới đưa vào hoạt động từ năm 1992

Năm 2003 Công ty đã xuất khẩu được 15.692.652 USD chiếm tỷ trọng 94,2% trong khi đó khăn bông chỉ chiếm 5,8% với giá trị là 960.381 USD

Bởi lẽ sự phong phú về chủng loại, nhu cầu và đặc điểm tiêu dùng của mặt hàng may mặc đồng thời máy móc tương đối hiện đại so với thiết bị dệt nên đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Giá trị xuất khẩu của hàng may mặc tăng đều qua các năm, riêng năm 2002 có giảm nhưng đến năm 2003 thì lại tăng một cách hiệu quả Trong cơ cấu hàng may mặc thì tỷ trọng của áo jacket xuất khẩu có phần giảm mạnh 33,9% năm 2001 còn 9,23% năm 2003, thay vào đó tỷ trọng quần kaki 5,1% năm 2001 lên 20% năm 2003 và đồ thể thao 16,9% năm 2001 lên 38,3% năm 2003 tăng lên rất nhanh Có thể nói hàng may mặc đã đem lại nguồn thu chủ yếu cho Công ty do đó Công ty nên tiếp tục triển khai thiết kế mẫu mã, nâng cao tay nghề cho người lao động để nâng cao chất lượng sản phẩm Đối với hàng khăn bông, Công ty cần sửa chữa, nâng cấp, trang bị thêm máy móc và tăng chủng loại hàng xuất khẩu để tăng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này trong thời gian tới

2 Thị trường xuất khẩu:

Thị trường xuất khẩu thường xuyên của Công ty là Nhật, Đài Loan, Đức Trong những năm gần đây nhờ công tác tìm kiếm thị trường cùng với uy tín tạo dựng được Công ty đã có thêm một số thị trường mới như: Tây Ban Nha, Canada, Úc Mặc dù giá trị xuất khẩu sang các thị trường này còn rất khiêm tốn và không đều đặn nhưng nó đã tạo ra những cơ hội kinh doanh mới cho Công ty

Bảng 9: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Trị giá (USD)

TT (%)

Trị giá (USD)

TT (%)

Trị giá (USD)

TT (%)

I Khăn bông 837.626,18 100 1.013.235,20 100 960.381 100

Trang 39

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

100 659.997.,01

288.207,27 75.030,92

65,1 27,5 7,4

545.416,42 60.450 184.503

56,8 6,29 19,21

100 68,7 15,2 15,4 0,39 0,3

10.605.562,70 10.063.611,03 421.362,20 120.589,47

0 0

100 94,9 4,0 1,1

15.692.652 8.989.130 1.453.884

65.331 3.999.597 981.768 62.132 170.011,70 131.100

17,7 100 57,3 9,26

0,42 25,48 6,25 0,4 0,83

Qua bảng trên ta thấy thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty là Nhật Bản và Đài Loan, chiếm gần 90%, tiếp đến là thị trường Đức còn lại là các thị trường như: Úc, Canada, Mỹ chỉ bắt đầu quan hệ mua bán và chiếm tỷ trọng rất bé Trong đó đối với hàng may mặc Nhật Bản vẫn là thị trường xuất khẩu chính, chiếm 94,9%, giá trị các đơn đặt hàng vào năm 2002 phần tỷ trọng còn lại là Đài Loan và Đức Còn mặt hàng khăn bông, hai thị trường xuất khẩu chính là Nhật Bản và Đài Loan Còn mặt hàng khăn bông, hai thị trường xuất khẩu chính là Nhật Bản và Đài Loan chiếm khoản 80% Riêng năm 2001 thì mặt hàng này chỉ có thị trường Nhật Bản đặt mua hàng, điều này Công ty nên xem xét để tìm

ra các nguyên nhân biện pháp thích hợp để nâng cao giá trị xuất khẩu từ nhiều thị trường khác nhau

3 Kết quả hoạt động kinh doanh - xuất khẩu của Công ty:Hoạt động xuất khẩu luôn đóng một vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Trong những năm qua trước những thử thách và khó khăn chung của ngành dệt may Công ty đã không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh Giá trị xuất khẩu ngày càng tăng là kết quả của Công ty Dệt may 29/3

Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm của Công ty

Năm Xuất khẩu Nhập khẩu

Ngày đăng: 06/01/2016, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY DỆT MAY 29-3 Ban xây dựng cơ bản - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
29 3 Ban xây dựng cơ bản (Trang 22)
Bảng 1: So sánh sức cạnh tranh của Công ty và các đối thủ nước - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 1 So sánh sức cạnh tranh của Công ty và các đối thủ nước (Trang 30)
Bảng 3: So sánh sức cạnh tranh của Công ty với các đối thủ trong - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 3 So sánh sức cạnh tranh của Công ty với các đối thủ trong (Trang 32)
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 4 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 32)
Bảng 5: Tình hình lao động tiền lương và thu nhập của Công ty - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 5 Tình hình lao động tiền lương và thu nhập của Công ty (Trang 33)
Bảng 6: Trang thiết bị ngành may - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 6 Trang thiết bị ngành may (Trang 34)
Bảng 7: Bảng tổng kết tài sản của Công ty - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 7 Bảng tổng kết tài sản của Công ty (Trang 35)
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm của Công ty - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 10 Kim ngạch xuất khẩu qua các năm của Công ty (Trang 39)
Bảng 12: Kim ngạch và cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu sang thị - Nghiên cứu Marketing nhằm mở rộng thị trường Nhật bản đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu tại công ty dệt may 29-3 đà nẵng
Bảng 12 Kim ngạch và cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu sang thị (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w