Hành vi sau khi thuê tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên…… 20 3.1 Xu hướng hành động của sinh viên khi hài lòng về chất lượng dịch vụ nhà trọ……….... 4.Khó khăn của sinh viên trong q
Trang 1
MỤC LỤC Trang Chương 1: TỔNG QUAN……… 3
1.Cơ sở hình thành đề tài……… 3
2.Mục tiêu nghiên cứu……… 3
3.Phương pháp nghiên cứu……… 3
4.Đối tượng –Phạm vi nghiên cứu……… 4
5.Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ……… 4
6.Bố cục nội dung nghiên cứu……… 4
Chương 2: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 5
1.Mô hình nghiên cứu……… 5
2.Phương pháp nghiên cứu……… 7
2.1 Nghiên cứu sơ bộ……… 7
2.2 Nghiên cứu chính thức……… 7
2.3 Thang đo……… 7
2.4 Phương pháp chọn mẫu……… 7
2.5 Tiến độ thực hiện……… 7
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 8
1.Thực trạng tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên……… 8
1.1 Số lượng sinh viên tiêu dùng dịch vụ nhà trọ……… 8
1.2 Cách thức sinh viên biết đến dịch vụ nhà trọ đang thuê……… 8
1.3 Số lần chuyển nhà trọ trong năm……… 9
1.4 Cơ sở vật chất nhà trọ……… 9
1.5 Diện tích nhà trọ……… 10
1.6 Số lượng sinh viên ở trọ / phòng……… 11
1.7 Khoảng cách từ nhà trọ đến trường……… 12
1.8 Gía thuê nhà trọ……… 13
1.9 Kiểm định quan hệ giữa giá thuê nhà trọ và thu nhập hàng tháng 13
1.10 Nội qui nhà trọ……… 15
1.11 Mức độ ồn ào……… 15
1.12 Quan hệ cộng đồng trong khu vực nhà trọ……… 16
1.13 Tiền thuê nhà trọ trong tổng chi tiêu……… 16
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ… 17
3 Hành vi sau khi thuê tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên…… 20
3.1 Xu hướng hành động của sinh viên khi hài lòng về chất lượng dịch vụ nhà trọ……… 20
3.2 Xu hướng hành động của sinh viên khi không hài lòng về chất lượng dịch vụ nhà trọ……… 20
Trang 24.Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ và đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ cho sinh viên……… 21
4.1 Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ……… 21
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ………… 21
Chương 4: KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ……… 22
1 Kết luận……… 22
2 Kiến nghị……… 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 23
PHỤ LỤC……… 24
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1 Cơ sở hình thành đề tài
Xã hội càng phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì vai trò của tầng lớp trí thức càng được nâng cao.Nhận thấy được tầm quan trọng của giáo dục, vì thế ở nước ta nhiều ngôi trường đã được xây dựng để đào tạo đội ngũ tri thức đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trường Đại học Tây Đô được thành lập cách đây không lâu nhưng hàng năm đều thu hút được một lượng sinh viên khá đông (Năm 2010- 2011 trường có khoảng 12000 sinh viên) Phần lớn sinh viên đều đi học xa nhà, trường lại chưa xây dựng kí túc xá nên sinh viên phải thuê nhà trọ bên ngoài hoặc ở nhà người quen Nắm bắt được nhu cầu thuê nhà trọ của sinh viên ngày càng tăng vì trường ngày càng mở rộng qui mô và nhu cầu học cũng tăng lên nên nhiều nhà trọ đã và đang được xây dựng, đây cũng là loại hình kinh doanh khá hấp dẫn của người dân địa phương
Hiểu biết căn kẽ hành vi thuê nhà trọ của sinh viên giúp cho các chủ nhà trọ
có thể thay đổi để đáp ứng được nhu cầu ở trọ cho sinh viên và thu hút sinh viên đến thuê trọ
Nghiên cứu hành vi thuê nhà trọ của sinh viên nhằm tìm hiểu cách thức
mà mỗi sinh viên sẽ thực hiện và đưa ra quyết định thuê,thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập khi sinh viên đi thuê nhà trọ vì việc học tốt cũng phần nào phụ thuộc vào nơi ở, đây còn là một biện pháp nghiên cứu thị trường cho việc kinh doanh nhà trọ để tạo hướng đi đúng và thúc đẩy sự phát triển cho hoạt động kinh doanh nhà trọ.Nhận thấy tầm quan trọng và để hiểu rõ
hơn về vấn đề này nên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu
hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ nhà trọ của sinh viên khoa kinh tế-QTKD trường Đại học Tây Đô”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả thực trạng thuê nhà trọ của sinh viên khoa kinh tế -QTKD trường Đại học Tây Đô
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên
Hành vi sau khi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên
Trang 3Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê nhà trọ và đề xuất giải phápnâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu được thu thập bằng cách thảo luậnnhóm và khảo sát ý kiến sinh viên thông qua bản câu hỏi
Phương pháp phân tích dữ liệu: các dữ liệu thu được sẽ được xử lý và phântích bằng các phương pháp mô tả, kiểm định quan hệ, phân tích nhân tố
4 Đối tượng- Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khóa III khoa kinh tế-QTKD
Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại trường Đại học Tây Đô
Phạm vi thời gian: năm 2010-2011
5 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu giúp các chủ nhà trọ nâng cao chất lượng dịch vụ để tăngkhả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của sinh viên, góp phần giúp sinhviên có điều kiện học tập tốt hơn Kết quả nghiên cứu còn là nguồn thông tinhữu ích đối với ban lãnh đạo trường Đại học Tây Đô và chính quyền địaphương biết được những khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê nhà trọ từ
đó có biện pháp hỗ trợ
6 Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3:Kết quả nghiên cứu
Chương 4:Kết luận và kiến nghị
Trang 4CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng của sinh viên đối với dịch vụ nhà trọ.
Trang 5Diễn giải mô hình
Hạ tầng- dịch vụ - Giá cả hợp lý và phù hợp với thu nhập sinh viên.
nhà trọ - Cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi.
- Diện tích phù hợp với số lượng sinh viên thuê
- Vị trí gần trường và thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của sinh viên
- Nội quy chặt chẽ, hợp lý về sinh hoạt, giờ giấc
- Vệ sinh sạch sẽ
- An ninh được đảm bảo
Tác động xã hội - Diễn cảnh về kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luât,văn
hóa, tự nhiên…ở khu vực nhà trọ
Các nhân tố trên tác động đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên.Trước khi thuê nhà trọ, sinh viên sẽ có sự nhận thức,thu thập, phân tích cácnhân tố trên Sau đó sinh viên sẽ đánh giá các lựa chọn về các dịch vụ nhà trọ
để đưa ra quyết định thuê nhà trọ phù hợp nhất với mong đợi của mình Sau khithuê nhà trọ, sinh viên có thể hài lòng hoặc không hài lòng về dịch vụ nhà trọnày Nếu không hài lòng, sinh viên có thể chuyển sang tiêu dùng dịch vụ nhàtrọ khác đồng thời có thể lan truyền thông tin bất lợi cho các chủ kinh doanhnhà trọ Sinh viên chỉ hài lòng khi dịch vụ nhà trọ này đáp ứng một cách tốtnhất sự chờ đợi của họ từ đó dẫn đến hành động tiếp tục thuê hoặc giới thiệucho người khác biết về dịch vụ nhà trọ này
Trang 62 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu nhóm thiết kế bản câu hỏi, sau đó tiếnhành phỏng vấn thử để hiệu chỉnh, hoàn thiện bản câu hỏi
2.2 Nghiên cứu chính thức
Tiến hành thu thập dữ liệu từ bản câu hỏi đã hoàn thiện Sau đó tiến hành xử lý
và phân tích dữ liệu để chọn ra số liệu phù hợp luận giải cho các mục tiêu đề ra
và báo cáo kết quả nghiên cứu
2.3 Thang đo
- Thang đo được sử dụng gồm thang đo định danh, likert, tỷ lệ
- Dạng câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Trang 7CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên
1.1 Số lượng sinh viên tiêu dùng dịch vụ nhà trọ
1.2 Cách thức sinh viên biết đến dịch vụ nhà trọ đang thuê
Trang 8Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercentValid Bạn bè giới
Qua kết quả thống kê ta thấy trong 50 mẫu được phỏng vấn có 48 trả lời Trong
đó có 25 bạn trả lời do bạn bè giới thiệu(chiếm 50%), 22 bạn trả lời là tựtìm(chiếm 44%), 1 bạn trả lời là cách thức khác(chiếm 2%) Vậy các bạn sinhviên biết đến nhà trọ đang thuê chủ yếu là do bạn bè giới thiệu và tự tìm
1.3 Số lần chuyển nhà trọ trong năm
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Trang 9Nhận xét:
Qua kết quả thống kê cho ta thấy trong 50 bạn được phỏng vấn có 48 bạn trảlời về số lần chuyển nhà trọ trong năm như sau: có 33 bạn trả lời khôngchuyển(chiếm 66%), 7 bạn trả lời 1 lần(chiếm 14%), 5 bạn trả lời 2 lần(chiếm10%), 2 bạn trả lời 3 lần(chiếm 2%), 1 bạn trả lời trên 3 lần(chiếm 2%) Vậy
số lần chuyển nhà trọ trong năm tương đối ít
1.4 Cơ sở vật chất nhà trọ
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
1.5 Diện tích nhà trọ
Trang 10Diện tích nhà trọ(m 2 /phòng)
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Descriptive Statistics
Std
DeviationDiện tích nhà
1.6 Số lượng sinh viên ở trọ/ phòng
Trang 11Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
1.7 Khoảng cách từ nhà trọ đến trường
Trang 12Khoảng cách nhà trọ đến trường(km)
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
1.8 Giá thuê nhà trọ
Trang 13Giá thuê nhà trọ/ người(VND)
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercentValid 200.000-
từ 200.000- 400.000
1.9 Kiểm định quan hệ giữa giá thuê nhà trọ và thu nhập hàng tháng
Ho: Mức thu nhập trung bình/tháng không có liên hệ với giá thuê nhà trọ/người
Trang 14gia thue nha tro/nguoi * thu nhap hang thang Crosstabulation
thu nhập hàng tháng
Total
2000.000
1000.000-3000.000
2000.000-4000.000giá thuê nhà
3000.000-trọ/người
400.000
% of
600.000
% of
800.000
% of
trên 800.000
1.10 Nội quy nhà trọ
Trang 15Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
1.11.Mức độ ồn ào
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Trang 16Nhận xét:
Qua 50 mẫu được phỏng vấn có 48 trả lời, trong đó có 13 bạn trả lời là không
ồn ào(chiếm 26 %),11 bạn trả lời hơi không ồn ào (chiếm 22%),17 bạn trả lời làtrung hòa ( chiếm 34%),5 bạn trả lời là hơi ồn ào (chiếm 10%), 2 bạn trả lời là
ồn ào (chiếm 4%).Vậy mức độ ồn ào nơi sinh viên ở trọ đa số là ở mức độtrung hòa
1.12 Quan hệ cộng đồng trong khu vực nhà trọ
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Hơi không hòa
Qua kết quả thống kê cho thấy trong 50 mẫu nghiên cứu có 48 phản hồi, trong
đó không hòa đồng là 2 bạn (chiếm 4%) ,hơi không hòa đồng là 4 bạn (chiếm8%),hơi hòa đồng 18 bạn (chiếm 36%), hòa đồng là 24 bạn (chiếm 48%) Vậymối quan hệ cộng đồng trong khu vực nhà trọ thường hòa đồng
1.13.Tiền thuê nhà trọ trong tổng chi tiêu
Trang 17Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ
Trang 18độ chủnhà trọ Giá cả
Cơ sởvật chất
Diệntích
Vị trí địa lý
Nội quy
Mức
độ ồn ào
Tácđộng
xã hội khácThái độ chủ
nhà trọ
Correl ation Matrix a
Các biến có quan hệ chặt với nhau được phân nhóm như sau: nhóm 1 gồm diện
tích, vị trí địa lý, nội quy, cơ sở vật chất nhà trọ và một số nhân tố khác, nhóm
2 gồm giá cả nhà trọ và tác động xã hội, nhóm 3 gồm thái độ chủ nhà trọ và
mức độ ồn ào
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Kết quả kiểm định Bartlett’s ta có giá trị Sig.= 0,000< 0,05 Vậy phân tích nhân
tố là phương pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan
Trang 19Total Variance Explained
Rotation Sums of Squared
LoadingsTotal
% ofVariance
Cumulati
% ofVariance
Cumulative % Total
% ofVariance
Theo tiêu chuẩn Eigenvalues >1 thì chỉ có 3 nhân tố được rút Do đó số lượng 3
nhân tố là thích hợp với phân tích ở trên
Rotated Component Matrix a
Bảng trên giải thích kết quả thường được tăng cường bằng cách xoay nhân
tố.Qua đây khẳng định các nhóm nhân tố 1 gồm các biến: diện tích, vị trí địa lý,
nội quy, cơ sở vật chất nhà trọ và các nhân tố khác; các nhóm nhân tố 2 gồm
các biến: giá cả và tác động xã hội; các nhóm nhân tố 3 gồm các biến: thái độ
Trang 20chủ nhà trọ và mức độ ồn ào Điều này phù hợp với kết quả ban đầu được thiếtđặt ở bảng Correlation Matrix ở trên.
Kết luận phân tích nhân tố
Vậy phần lớn sinh viên quan tâm đến giá cả, thái độ chủ nhà trọ, mức độ ồn ào
và tác động xã hội khi có nhu cầu về nhà trọ
3 Hành vi sau khi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên
3.1 Xu hướng hành động của sinh viên khi hài lòng về chất lượng dịch vụ nhà trọ.
3.2 Xu hướng hành động của sinh viên khi không hài lòng về chất lượng dịch
vụ nhà trọ
Trang 21về chất lượng dịch vụ nhà trọ đang thuê sinh viên thường có hành động chuyểnsang nhà trọ khác tốt hơn và phản ánh trực tiếp với chủ nhà trọ.
4 Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ cho sinh viên
4.1 Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy trong qua trình thuê nhà trọ đa số sinh viêngặp những trình thuê trọ như:
- Khó tìm được nhà trọ có chất lượng dịch vụ cao
- Giá thuê nhà trọ và giá tiền điện nước còn khá cao so với thu nhập của sinhviên
- Cơ sở vật chất và vấn đề an ninh trât tự còn chưa được đảm bảo
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ
Trong quá trình nghiên cứu các sinh viên đã đề xuất một số giải pháp để nângcao chất lượng dịch vụ nhà trọ như:
- Chủ nhà trọ cần quan tâm, gần gũi hơn với sinh viên
- Cơ sở vật chất nhà trọ phải đấy đủ, nhà trọ cần trang bị cổng rào, bàn học,quạt…
- Giá thuê nhà trọ và giá tiền điện nước cần được điều chỉnh hợp lý hơn
- Tình hình an ninh trật tự cần được quản lý chặt chẽ
Trang 22- Khi có nhu cầu về dịch vụ nhà trọ, sinh viên thường quan tâm đến giá cả, thái
độ chủ nhà trọ, mức độ ồn ào và tác động xã hội
- Khi hài lòng về chất lượng dịch vụ nhà trọ đang thuê, sinh viên có xu hướngtiếp tục ở lâu dài và giới thiệu cho bạn bè, người thân Còn khi không hài lòng,sinh viên sẽ chuyển sang nhà trọ khác tốt hơn hoặc phản ánh trực tiếp với chủnhà trọ
- Trong quá trình thuê nhà trọ đa phần sinh viên gặp những khó khăn như giáthuê nhà trọ và giá tính tiền điện nước khá cao so với thu nhập của sinh viên,
cơ sở vật chất và tình hình an ninh trật tự còn chưa được đảm bảo
2 Kiến nghị
Các chủ kinh doanh nhà trọ cần nắm bắt được hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọcủa sinh viên để có những thay đổi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọđáp ứng nhu cầu của sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên sinh hoạt
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Trọng(2002), Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for windows, NXBThống Kê
2 Võ Minh Sang(2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tài liệu giảng dạy, Đại học Tây Đô
Trang 24Câu 1: Hiện nay bạn có đang ở nhà trọ không?
Câu 3: Tính đến nay thời gian ở trọ của bạn khoảng bao lâu?
Dưới 6 tháng 1
Từ 6 – 12 tháng 2 Trên 1 năm 3
Câu 4: Trong năm bạn đã chuyển nhà trọ mấy lần?
Không chuyển 1
1 lần 2
2 lần 3
3 lần 4 Trên 3 lần 5
Câu 5: Khi chuyển nhà trọ, tự cá nhân bạn chuyển hay chuyển cả phòng?
Cá nhân 1
Cả phòng 2
Trang 25Câu 6: Cơ sở vật chất của nhà trọ bạn như thế nào?
Không tốt 1
Hơi không tốt 2
Hơi tốt 3
Tốt 4
Câu 7: Diện tích nhà trọ bạn khoảng bao nhiêu m2/ phòng? ………
Câu 8: Phòng trọ của bạn ở bao nhiêu người? 1 người 1
2 người 2
3 người 3
4 người 4
Trên 4 người 5
Câu 9: Khoảng cách từ nhà trọ bạn đến trường?(km) ………
Câu 10: Giá thuê của nhà trọ bạn /1 người là bao nhiêu?(VND) ………
Câu 11: Nội quy nhà trọ bạn thuê như thế nào? Không chặt chẽ 1
Hơi không chặt chẽ 2
Hơi chặt chẽ 3
Chặt chẽ 4
Câu 12:Nhận xét về mức độ ồn ào của nhà trọ bạn đang thuê? Không ồn ào 1
Hơi không ồn ào 2
Trung hòa 3
Hơi ồn ào 4
Ồn ào 5