1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ CỦA VIỆT NAM

105 823 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với khảnăng nắm bắt nhanh nhạy các xu thế Internet trên thế giới, các mạng xã hội nước ngoàiđã thâm nhập vào Việt Nam cùng với sự ra đời của các mạng xã hội trong nước đãnhanh ch

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ CỦA VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM 5

1.1 Khái niệm chung về mạng xã hội 5

1.1.1 Khái niệm mạng xã hội 5

1.1.2 Lịch sử mạng xã hội 6

1.1.3 Các mạng xã hội phổ biến trên thế giới và Việt Nam 8

1.1.4 Đặc điểm của mạng xã hội 12

1.1.5 Tình hình phát triển của các mạng xã hội trên thế giới và Việt Nam 15

1.2 Khái quát chung về hoạt động bán lẻ 21

1.2.1 Khái niệm hoạt động bán lẻ 21

1.2.2 Các hình thức bán lẻ 23

1.2.3 Các hình thức bán lẻ trực tuyến 26

1.2.4 Hoạt động bán hàng trực tuyến tại Việt Nam 27

1.3 Sự cần thiết của việc ứng dụng mạng xã hội vào hoạt động bán lẻ tại Việt Nam… ……… 30

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM 34

2.1 Tình hình bán lẻ tại Việt Nam 34

Trang 3

Nam 41

2.2.1 Tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng MXH trong kinh doanh 41

2.2.2 Mức độ sử dụng mạng xã hội trong kinh doanh 46

2.2.3 Xu hướng sử dụng các hình thức kinh doanh, truyền thông trên mạng xã hội… 50

2.2.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 54

2.3 Đánh giá hoạt động ứng dụng mạng xã hội trong các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam 58

2.3.1 Lợi ích của việc ứng dụng mạng xã hội trong các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 58

2.3.2 Những hạn chế trong việc ứng dụng mạng xã hội trong các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 64

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM 70

3.1 Định hướng phát triển việc ứng dụng mạng xã hội trong các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 70

3.1.1 Về lĩnh vực bán lẻ 70

3.1.2 Về lĩnh vực thương mại điện tử và công nghệ thông tin 73

3.2 Đề xuất giải pháp 76

3.2.1 Giải pháp vĩ mô 76

3.2.2 Giải pháp vi mô 80

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

I Tài liệu tham khảo tiếng Việt 91

II Tài liệu tham khảo tiếng Anh 92

III Tài liệu từ Internet 93

PHỤ LỤC 94

Trang 4

Từ viết tắt Ý nghĩa tiếng Anh Ý nghĩa tiếng Việt

B2B Business to Business Doanh nghiệp tới doanh nghiệpB2C Business to Customer Doanh nghiệp tới khách hàng

ROI Return on Investment Tỉ lệ hoàn vốn đầu tư

SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

g

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ phần trăm độ tuổi người dùng mạng xã hội tại Mỹ 18

Trang 5

Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ phần trăm cho những lý do mà mọi người chấp nhận kết nối

Bảng 1.2 Thống kê hoạt động các Sàn giao dịch TMĐT đã được xác nhận

đăng ký năm 2011

28

Biểu đồ 2.1 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá

thực tế phân theo thành phần kinh tế từ năm 2009 đến năm 2011

35

Biểu đồ 2.2

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo ngành kinh doanh qua từ năm 2009 đến năm 2011

36

Biểu đồ 2.3 Chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam 37

Biểu đồ 2.4 Mức độ thay đổi hành vi mua sắm của người tiêu dùng theo ngành

hàng do ảnh hưởng của lạm phát

39Biểu đồ 2.5 Những yếu tố chính góp phần vào tăng trưởng của doanh nghiệp 40Biểu đồ 2.6 Tỉ lệ doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam sử dụng MXH 43Biểu đồ 2.7 Tỉ lệ phần trăm doanh nghiệp sử dụng các mạng xã hội tại Việt Nam 45Biểu đồ 2.8 Tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng phân bố theo số lượng MXH 47

Hình 2.1 Các nút chức năng kết nối với MXH tích hợp trên website của

doanh nghiệp

51Hình 2.2 Trang fanpage của một doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam 52Hình 2.3 Mẫu sự kiện được tổ chức trên mạng xã hội 52

Hình 3.1 Mô hình tiếp thị qua mạng xã hội dành cho doanh nghiệp lớn 85Hình 3.2 Mô hình tiếp thị qua mạng xã hội dành cho các chiến dịch ngắn 86

Trang 6

Hình 3.3 Mô hình tiếp thị qua mạng xã hội dành cho startup 87

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của Internet đã kéo theo sự xuất hiện của một hình thứckinh doanh mới cùng với những lợi ích mà hình thức này đem đến cho các doanhnghiệp cũng như người tiêu dùng Đó chính là thương mại điện tử Thương mại điện tửlàm thay đổi cách kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả kinhdoanh, giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh Bên cạnh đó, thương mại điện tử cũnggiúp người tiêu dùng có thể tiết kiệm thời gian và chi phí mua sắm mà vẫn tiếp cậnđược với nguồn thông tin phong phú, đa dạng của các mặt hàng Chỉ cần một chiếcmáy tính hay bất kỳ thiết bị điện tử nào có kết nối Internet là người tiêu dùng đã có thểlựa chọn và so sánh các loại hàng hóa, dịch vụ ở mọi nơi trên thế giới chỉ qua một vàicú nhấp chuột

Có nhiều cách để doanh nghiệp và người tiêu dùng gặp gỡ nhau tạo tiền đề choviệc thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa trong môi trường Internet Các websiteriêng của doanh nghiệp, các sàn giao dịch B2B, B2C liên tiếp được mở ra để đăng tảicác thông tin, hình ảnh về sản phẩm giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm, lựa chọn cácmặt hàng cũng như tìm hiểu thông tin doanh nghiệp Trong vài năm trở lại đây, một môhình tương tác trực tuyến mới đã ra đời và không ngừng phát triển một cách mạnh mẽ,không chỉ tạo nên một môi trường mới để người dùng Internet toàn cầu giao lưu, chia

sẻ với nhau mà cũng nhanh chóng trở thành một trong những phương thức hữu ích đểcác doanh nghiệp bán hàng cũng như quảng bá các sản phẩm dịch vụ Đó chính làmạng xã hội Mạng xã hội đã thực sự thay đổi cách con người giao tiếp với nhau Ở đó,mọi người tự do thể hiện những tâm trạng, trạng thái của họ, đưa ra quan điểm về mộtvấn đề nào đó được quan tâm hay bộc lộ các sở thích, nhu cầu của họ Sự tương tácmạnh mẽ trên mạng xã hội giúp con người kết nối bền chặt hơn khiến các thông tinđược lan tỏa với một tốc độ chóng mặt trên toàn cộng đồng Đây cũng chính là những

cơ sở để các doanh nghiệp đưa ra những chiến lược kinh doanh, quảng bá thương hiệucũng như các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

Trang 8

Trên thế giới đã bắt đầu xuất hiện các thuật ngữ ám chỉ các hoạt động liên quanđến việc ứng dụng mạng xã hội trong kinh doanh của các doanh nghiệp chẳng hạn nhưsocial media (truyền thông xã hội), content marketing (marketing nội dung)… Không ítcác doanh nghiệp nước ngoài đã mở các chiến dịch truyền thông rầm rộ trên các trangmạng xã hội nhằm thu hút sự chú ý của đông đảo cộng đồng mạng và đã dành đượcnhững thành công không nhỏ từ những lợi ích mà mạng xã hội đem lại Đó là lượngngười dùng khổng lồ đang không ngừng tăng lên, sự tiết kiệm chi phí, tốc độ lan tỏathông tin nhanh chóng… Tuy nhiên, ở Việt Nam, đây có thực sự là một trào lưu kinhdoanh của các doanh nghiệp mà nhất là các doanh nghiệp bán lẻ trong nước? Với khảnăng nắm bắt nhanh nhạy các xu thế Internet trên thế giới, các mạng xã hội nước ngoài

đã thâm nhập vào Việt Nam cùng với sự ra đời của các mạng xã hội trong nước đãnhanh chóng thu hút được lượng người dùng đông đảo và cho thấy những tiềm năng,lợi ích kinh tế có thể đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam như những gì mà mạng

xã hội mang lại cho các doanh nghiệp nước ngoài

Vậy đối với các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam, mạng xã hội đã được khaithác ở mức độ như thế nào? Các doanh nghiệp thực sự bắt kịp xu thế của thế giới haychưa? Những thuận lợi, khó khăn nào mà các doanh nghiệp bản lẻ của Việt Nam gặpphải khi triển khai ứng dụng mạng xã hội trong kinh doanh? Những nghiên cứu về cácvấn đề trên sẽ được làm trình bày trong bài khóa luận này với đề tài: “Xu hướng ứng dụng mạng xã hội đối với các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam"

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của đề tài:

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình ứng dụng mạng xã hội trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam, đề tài chỉ ra những lợi ích mà mạng xã hội đem đếncho các doanh nghiệp cũng như các khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi ứng dụnghình thức kinh doanh mới này và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả việcứng dụng mạng xã hội trong kinh doanh, tiếp thị của các doanh nghiệp bán lẻ ViệtNam

Trang 9

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về tình hình phát triển các mạng xã hội và hoạt độngkinh doanh trong ngành bán lẻ tại Việt Nam

- Nghiên cứu, phân tích tiềm năng phát triển của các mạng xã hội và việc ứng dụngvào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng mạng xã hội trongkinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Những vấn đề cơ bản về mạng xã hội

- Tiềm năng phát triển của các mạng xã hội trong và ngoài nước

- Tình hình ứng dụng mạng xã hội trong kinh doanh, tiếp thị của các doanh nghiệpbán lẻ của Việt Nam

- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng mạng xã hội trong kinh doanh củacác doanh nghiệp Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình ứng dụng các mạng xãhội chính, có lượng người dùng lớn tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh, tiếpthị của các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam

- Về mặt thời gian: Những tư liệu, số liệu được dẫn chiếu trong đề tài là những tưliệu, số liệu được tập hợp từ năm 2009 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và xử lý thông tin từ các tài liệu liên quan đến đề tài bằng tiếng Việt vàtiếng Anh từ các sách, văn bản luật, tạp chí, luận văn và Internet

- Phân tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu có được

- Quan sát, thống kê để thu thập số liệu

Trang 10

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời nói đầu, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị, kết luận, danhmục tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung của khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về mạng xã hội và hoạt động bán lẻ tại Việt Nam

Chương 2: Tình hình ứng dụng mạng xã hội đối với các doanh nghiệp bán lẻ củaViệt Nam

Chương 3: Giải pháp nhằm phát huy hiệu quả việc ứng dụng mạng xã hội trongkinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

Do đây là một đề tài tương đối mới về một lĩnh vực còn đang trong giai đoạnphát triển ở Việt Nam, thời gian nghiên cứu và hiểu biết còn hạn chế nên khóa luận khótránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những nhận xét, đóng góp ýkiến chân thành, tích cực từ phía quý thầy cô và các bạn

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ

TẠI VIỆT NAM

1.1 Khái niệm chung về mạng xã hội

1.1.1 Khái niệm mạng xã hội

Khoản 14, điều 1, Nghị định 97/2008/NĐ- CP về Quản lý, cung cấp, sử dụngdịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet quy định: “Dịch vụ mạng xã hội trựctuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác,chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịchvụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tựkhác.”

Theo Wikipedia, “mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (Tiếng Anh: social network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với

nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian.”

Loại hình mạng xã hội diễn ra hoàn toàn trên môi trường Internet Bất cứ nơiđâu và bất cứ thời gian nào có thể truy cập mạng thì con người cũng có thể tham giavào các mạng xã hội Mạng xã hội cung cấp nhiều ứng dụng miễn phí cho người sửdụng như chat, e-mail, chia sẻ hình ảnh, video, file, blog, link… Chính vì vậy, ngườidùng cá nhân thường sử dụng mạng xã hội để kết nối bạn bè, thể hiện bản thân, chia sẻcác sở thích, mối quan tâm… Đối với người dùng là doanh nghiệp, mạng xã hội cũng

là một công cụ để doanh nghiệp đó quảng bá sản phẩm, thăm dò ý kiến, nắm bắt nhucầu, sở thích của khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh doanh

Theo một khái niệm khác, mạng xã hội là một loại ứng dụng Internet giúp kếtnối bạn bè, các đối tác kinh doanh hay các cá nhân với những sở thích cụ thể thông quaviệc cung cấp các dịch vụ miễn phí như trình diễn ảnh, e-mail, viết blog và sử dụng cáccông cụ khác (Efraim Turban, 2010, tr.14)

Với các dịch vụ được cung cấp miễn phí như vậy trên mạng xã hội, các cư dânmạng đã hoàn toàn thay đổi sự kết nối với nhau trong môi trường Internet Đối vớiphần đông những người tham gia vào mạng xã hội thì hình thức này thậm chí còn trở

Trang 12

thành một phần quan trọng, khó có thể tách rời trong đời sống ảo hằng ngày của hàngtrăm triệu thành viên toàn thế giới Dịch vụ mạng xã hội cung cấp giúp cho các thànhviên có thể dễ dàng tìm kiếm bạn bè, đối tác kinh doanh của mình nhờ vào các gợi ýdựa trên các thông tin cá nhân (tuổi tác, quê quán, nơi ở, e-mail…), sở thích (mua sắm,nghe nhạc, xem phim, thần tượng ca sĩ, diễn viên, thể thao, du lịch…), lượng bạn bèchung, sự tham gia các nhóm, hội… Trên mạng xã hội, người sử dụng có thể cơ hộiđược thể hiện cái Tôi của mình, có thể đưa ra tiếng nói riêng thông qua việc viết cácdòng trạng thái (status), blog (notes) hay cùng bạn bè thảo luận về một vấn đề được xãhội quan tâm Nhờ vào đó, các thành viên mạng xã hội có thể hiểu thêm về nhau và cácdoanh nghiệp từ đó có thể nắm bắt thêm nhu cầu, thái độ, xu hướng, thị hiếu của kháchhàng để đưa ra các chiến lược kinh doanh, tiếp thị hợp lý

1.1.2 Lịch sử mạng xã hội

Tuy mới thực sự bùng nổ trong khoảng 10 năm trở lại đây nhưng những nhân tốđầu tiên hình thành nên các mạng xã hội đã nhen nhóm từ những năm 70 của thế kỷtrước

Năm 1971: Email đầu tiên trên thế giới có nội dung “QWERTYUIOP” được gửi

đi giữa hai máy tính đặt cạnh nhau đánh dấu bước đi đầu tiên cho sự giao tiếp giữa conngười với nhau trong môi trường Internet và là nền móng để phát triển nên các mạng

xã hội như ngày nay

Năm 1978: Hệ thống Trao đổi dữ liệu (Bulletin Board System hay BBS) được rađời Hệ thống này được đăng tải trên các máy tính cá nhân, yêu cầu người dùng phảiquay số qua modem của máy chủ, trao đổi thông tin qua đường điện thoại tới nhữngngười dùng khác Đây là hệ thống đầu tiên cho phép người dùng truy cập và tương tácvới nhau dù tốc độ rất chậm bởi chỉ duy nhất một người dùng có thể sử dụng trong mộtthời điểm Một năm sau đó, phiên bản trình duyệt web đầu tiên được xây dựng với việc

sử dụng bảng thông tin Usenet Usenet được tạo ra bởi Jim Ellis và Tom Truscott, chophép người dùng đăng các bài báo, bài viết dưới dạng “tin tức” Sự khác nhau giữaUsenet và các hệ thống trao đổi dữ liệu và diễn đàn là nó không chịu sự quản lý, kiểm

Trang 13

duyệt của admin hay server trung tâm nào Đó là hệ thống diễn đàn mở mà người dùngcó thể thảo luận, đưa ra quan điểm về những vấn đề trong cuộc sống Hiện nay, có một

số diễn đàn hiện đại hoạt động với ý tưởng tương tự như Usenet là Yahoo! Groups vàGoogle Groups

Năm 1988, phiên bản đầu tiên của các tin nhắn tán gẫu tức thời ra đời với dướidạng liên lạc cấp tốc qua Internet (Internet Relay Chat, viết tắt là IRC) IRC được dựatrên nền tảng Unix, sử dụng để chia sẻ các file, đường link theo hình thức mạng nganghàng và liên lạc giữa mọi người với nhau

Năm 1994, Geocities, một trong những mạng xã hội đầu tiên trên Internet đượcgiới thiệu ra công chúng Mạng xã hội này hướng tới cho phép người dùng tạo ra cácwebsite của riêng mình, chia thành các “cities” dựa trên nội dung website

Năm 1995, TheGlobe.com được giới thiệu, mang đến cho người dùng khả năngtương tác với những người có cùng sở thích và cùng bàn luận về các vấn đề trong cuộcsống

Năm 1997, phần mềm AOL Instant Messenger và SixDegrees.com ra đời Đây

là năm mà các tin nhắn tán gẫu tức thời trở nên phổ biến và cũng là lần đầu tiên ngườidùng có thể tạo profile riêng và kết nối với bạn bè

Năm 2002, Friendster xuất hiện như một mạng xã hội tiên phong và mang đếnmột trào lưu mới tại Mỹ Ba tháng đầu tiên, mạng xã hội này đã thu hút 3 triệu thànhviên tham gia, cứ 126 người sử dụng Internet thì có một người ghi danh làm thành viêncủa mạng xã hội này

Năm 2003, sự ra mắt của trang mạng xã hội MySpace đã đánh dấu sự bùng nổcủa loại hình tương tác trực tuyến này trên toàn thế giới Được coi là bản sao củaFriendster nhưng MySpace đã có sự đầu tư kỹ lưỡng từ công nghệ cho tới việc quảng

bá dù được lập trình và giới thiệu tới công chúng chỉ trong 10 ngày Trang này đãnhanh chóng thu hút được nhiều người tham gia, thậm chí cả các thành viên củaFriendster

Trang 14

Tiếp theo đó, các trang mạng xã hội khác như Classmates.com, LinkedIn vàTribe.net cũng bắt đầu xuất hiện và trở thành một trong những website mạng xã hộiphổ biến nhất trong lịch sử Internet.

Năm 2004, Mark Zuckerberg ra mắt TheFacebook khi còn ngồi trên ghế trườngđại học Havard với mục đích giúp kết nối, liên lạc giữa các sinh viên trong trường Tuynhiên, với sự phát triển không ngờ, TheFacebook, sau đó đã được đổi tên thànhFacebook, đã vượt ra khỏi phạm vi trường học và trở thành mạng xã hội trực tuyến cótốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới Dựa trên nền tảng lập trình FacebookPlatform, các thành viên của Facebook có thể tự tạo ra các ứng dụng mới cho các nhâncũng như người dùng khác Điều này đã đóng góp không nhỏ cho sự thành công vượtbậc của trang mạng xã hội này

Năm 2006, tiểu blog Twitter được ra mắt công chúng và nhanh chóng chiếmđược sự yêu thích của người dùng khi mạng xã hội này cung cấp sự tiện lợi đến khôngngờ cho những ai muốn chia sẻ, cập nhật các trạng thái của mình với bạn bè trênInternet

Năm 2008, mạng xã hội Facebook bắt đầu phát triển với tốc độ chóng mặt,nhanh chóng vượt qua MySpace trở thành website mạng xã hội hàng đầu trên thế giới

về cả tiêu chí lượng người dùng lẫn số lượng truy cập

Từ đó cho tới nay, các mạng xã hội trên thế giới nói chung cũng như các mạng

xã hội của từng quốc gia nói riêng đã không ngừng được ra đời và ngày càng có nhữngtính năng được cải tiến, thu hút lượng người dùng lớn tham gia Sự phát triển khôngngừng của các mạng xã hội cũng đã đi cùng sự gia tăng của các hình thức quảng cáo,chiến lược marketing giới thiệu sản phẩm, mua bán hàng hóa thông qua loại hình tươngtác trực tuyến đầy tiềm năng này, mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanhmới

1.1.3 Các mạng xã hội phổ biến trên thế giới và Việt Nam

1.1.3.1 Các mạng xã hội phổ biến trên thế giới

1.1.3.1.1 Facebook

Trang 15

Facebook hiện đang là mạng xã hội chiếm giữ ngôi vị số một trên thế giới vềlượng người dùng và số lượng truy cập Facebook được thành lập vào năm 2004 vớitên gọi ban đầu là Facemash, một phiên bản Hot or Not của trường đại học Harvard Ngay sau đó, trang mạng xã hội này được Mark Zuckerberg đổi tên thànhTheFacebook ra đời nhằm phục vụ cho việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các sinhviên trong trường Sau một tháng ra mắt, hơn một nửa sinh viên trường đại họcHarvard đã đăng ký làm thành viên của TheFacebook Với những thành quả thu đượckhông ngờ, Mark Zuckerberg đã cùng những người bạn của mình mở rộng phạm vihoạt động ra bên ngoài khuôn viên trường đại học TheFacebook sau đó được bỏ bớtchữ “The” và tên miền chính trở thành Facebook.com Facebook nhanh chóng thu hútnhiều người sử dụng hơn nữa Sau 10 tháng ra mắt, mạng xã hội này đã đạt mốc 1 triệungười dùng

Những năm tiếp theo cũng chứng kiến nhiều bước tiến lớn của Facebook khi sốlượng thành viên tăng nhanh chóng mặt kéo theo đó là sự thay đổi của trang mạng xãhội này nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng triệu người tham gia như vậy thông quaviệc cải tiến không ngừng nền tảng ứng dụng Facebook Platform Hàng loạt các tínhnăng mới được Facebook tung ra như MarketPlace, FB event, Facebook chat,Facebook Fanpage…

Năm 2008, mạng xã hội này đạt mốc 100 triệu người dùng, có mặt trên nhiềuquốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới với 21 ngôn ngữ khác nhau Một mốc quantrọng đối dành cho các doanh nghiệp đó là tháng 10/2007, Facebook đã đưa FacebookAds vào hoạt động khi ký hợp đồng quảng cáo với Microsoft, mở ra một phương thứcquảng cáo mới cho hoạt động kinh doanh nhằm đem sản phẩm của các doanh nghiệptiếp cận tới hàng triệu người trên thế giới tại cùng một thời điểm

Năm 2009, số lượng người dùng Facebook lần lượt phá vỡ các mốc 200 triệu và

300 triệu Tháng 2 năm 2010, con số đó tăng lên 400 triệu người và nhanh chóng chạmmốc 500 triệu người vào cuối năm đó Tại thời điểm này, năm 2012, Facebook đã sởhữu số lượng thành viên là hơn 1 tỉ người (Jason Keath, 2012)

Trang 16

1.1.3.1.2 Twitter

Twitter là một dạng micro-blog có khả năng cập nhật tin tức, trạng thái củangười dụng một cách nhanh chóng do việc giới hạn số lượng ký tự trên mỗi tin nhắn.Qua đó, các thành viên có thể theo dõi các nội dung được cập nhật từ một người khácbằng cách “follow” (theo đuôi) người đó Người khác cũng có thể theo đuôi bạn vàđược gọi là “follower” Mỗi “bài viết” trên Twitter được đăng tải theo thời gian thựcnhưng chỉ được gói gọn trong 140 ký tự Người dùng sẽ đăng các mẫu thông tin ngắngọn này dưới dạng các “tweet” ngay trên website chính thức của Twitter hay thông quacác thiết bị di động Tin nhắn Tweet đầu tiên trên thế giới đã được Jack Dorsey gửi đivào ngày 21/3/2006, cũng theo đó đánh dấu sự ra đời của trang mạng xã hội hàng đầuhiện nay Chính sự ngắn gọn và khả năng lan truyền nhanh, Twitter nhanh chóng chiếmđược sự yêu thích từ phía người dùng

Hiện nay, mỗi ngày đều có hàng triệu tin nhắn Tweet được gửi đi và nhờ đóTwitter trở thành một trong những công cụ marketing xã hội vô cùng hiệu quả Nhiềudoanh nghiệp, ca sĩ, ngôi sao điện ảnh trên thế giới và ngay cả tổng thống Mỹ BarackObama đã sử dụng Twitter như một công cụ tích cực, hiệu quả để quảng bá hình ảnh,kết nối tới khách hàng, người hâm mộ

1.1.3.1.3 LinkedIn

LinkedIn là trang mạng xã hội được Reid Hoffman thành lập vào tháng 12 năm

2002 Đây là trang mạng xã hội định hướng kinh doanh mà ở đó các thành viên đaphần là các doanh nghiệp và những người đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm.LinkedIn đem đến cho người dùng các nhiều dịch vụ như dịch vụ tuyển dụng, quảngcáo, tạo hồ sơ nhằm thu hút sự chú ý của các nhà tuyển dụng… Chính vì vậy mà trangmạng xã hội này luôn được các nhà lãnh đạo doanh nghiệp để mắt tới để tìm kiếmnhững ứng viên đủ năng lực cho các vị trí trong công ty và cả những đối tác cho doanhnghiệp đó

Trang 17

1.1.3.1.4 MySpace

MySpace là một trang mạng xã hội tương tác cho phép người dùng viết blog,email, chia sẻ, lưu trữ hình ảnh, video, âm nhạc, tạo hồ sơ cá nhân, lập nhóm Sau khi

ra đời, MySpace nhanh chóng thu hút được nhiều sự quan tâm từ phía người dùng nhất

là giới trẻ nên phát triển rất nhanh, mỗi tuần thường có tới 500 nghìn thành viên mới vàtừng là website tiếng Anh phổ biến thứ 4 trên thế giới Các nhạc sĩ và nhà làm phimthường sử dụng trang mạng xã hội này để đăng những bản nhạc, ca khúc và các đoạnphim ngắn lên trên hồ sơ cá nhân của họ Đó là lí do để các bạn trẻ tìm đến MySpace

để tìm kiến những chương trình âm nhạc, chiếu phim lớn nhất trên thế giới Thời điểmphát triển cực thịnh của MySpace là trong những năm 2007 và 2008, nhưng sau đótrang này lại nhanh chóng bị Facebook vượt lên cả về số lượng người dùng và lượt truycập

1.1.3.2 Các mạng xã hội phổ biến của Việt Nam

1.1.3.2.1 Zing Me

Zing Me là mạng xã hội thuộc sở hữu của công ty Viangame, được ra đời vàotháng 6 năm 2009 Đây là mạng xã hội đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng công nghệ webtheo thời gian thực Zing Me cũng chú trọng tới các tính năng cơ bản của các mạng xãhội như trò chuyện trực tuyến, chia sẻ hình ảnh, file, nhạc, tạo nhóm, viết blog Độ tuổitrung bình của thành viên trên Zing Me tương đối thấp, đa phần là giới trẻ, học sinh,sinh viên Mạng xã hội thuần Việt này luôn sánh ngang với tầm ảnh hưởng củaFacebook tại Việt Nam, thậm chí có những thời điểm vượt lên so với Facebook để trởthành mạng xã hội có số lượng người dùng lớn nhất Việt Nam Hiện nay, số lượngthành viên trên Zing Me là 8,2 triệu thành viên (We Are Social, 2011)

1.1.3.2.2 Go.vn

Go.vn là mạng xã hội của Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiệnVTC, được ra mắt phiên bản thử nghiệm với địa chỉ www.goonline.vn vào ngày 19tháng 5 năm 2010 Đây là mạng xã hội đầu tiên ở Việt Nam được ra đời do Nhà nước

Trang 18

“đặt hàng” với mong muốn tạo ra một mạng xã hội thuần Việt mang những nội dunglành mạnh và bổ ích cho cộng đồng, thu hút được sự tham gia của đông đảo thành viênmạng Việt Nam cũng như cạnh tranh thông tin với các mạng xã hội nước ngoài Mạng

xã hội Go.vn có nội dung chủ yếu tập trung vào giao tiếp, giải trí, giáo dục và tương tácvới người dùng được phân ra thành nhiều chuyên mục như goEdu, myGo, goBlogs,goMobile cung cấp rất nhiều tư liệu về các lĩnh vực liên quan từ các bài giảng, công cụsoạn bài điện tử, các phương pháp học tập cho tới các bài hát có bản quyền, video, hìnhảnh, game giải trí… giúp cư dân mạng Việt Nam thực sự có một sân chơi thuần Việt và

bổ ích

1.1.4 Đặc điểm của mạng xã hội

Đặc điểm đầu tiên và dễ nhận thấy nhất của mạng xã hội đó là sự tương táctrong môi trường mạng, một môi trường ảo mà sự tiếp xúc, giao tiếp giữa con ngườivới nhau đều thông qua các thiết bị điện tử, di động Với mạng xã hội, người dùng cóđược các hình thức để giao tiếp, trao đổi, chia sẻ với nhau những quan điểm, sở thích

cá nhân, cùng nhau bàn bạc, giải quyết về một vấn đề Đôi khi có những người dùng sửdụng mạng xã hội như một công cụ để bày tỏ những suy nghĩ, tâm trạng, trạng tháinhất thời của họ tại một thời điểm để tất cả các bạn bè của họ nhận biết được họ đangnhư thế nào Minh chứng rõ nhất cho sự tương tác rất cao của mạng xã hội đó là việcchia sẻ những tin tức, sự kiện đã, đang và sẽ diễn ra trong một nhóm, lớp, tổ chức, quốcgia hay cả thế giới Chúng ta đã không còn xa lạ gì với sự kiện Nhật Bản bị những cơnđộng đất, sóng thần dữ dội tấn công vào ngày 11 tháng 3 năm 2011 Khi những tin tức,video đầu tiên về sự việc trên được đưa lên mạng thì ngay lập tức trong chiều hôm đó,hơn 16000 video liên quan đến trận động đất và sóng thần đã được đăng lên Youtube

và nhanh chóng được chia sẻ trên các trang mạng xã hội khác, thu hút được sự quantâm của hầu khắp cư dân trên toàn thế giới Chính sự tương tác mạnh mẽ này cũng làmột ưu thế lớn để các tổ chức, doanh nghiệp nắm bắt được thị hiếu, xu hướng củakhách hàng và đưa ra những chiến lược kinh doanh, marketing hợp lý, sáng tạo, thu hút

sự quan tâm từ đông đảo thành viên trên các mạng xã hội

Trang 19

Đặc điểm thứ hai liên quan đến vấn đề chi phí trên mạng xã hội Không khó đểnhận thấy việc gia nhập vào một mạng xã hội đối với một cá nhân hay một tổ chức đềuhầu như không mất một khoản chi phí nào vì các mạng xã hội đều cho phép ngườidùng đăng ký và sử dụng miễn phí các ứng dụng cơ bản sẵn có trên các trang này Từđây, các cá nhân hay tổ chức đã có cơ hội tiếp cận với một lượng thông tin dồi dào vàtương đối đáng tin cậy để đem lại cho mình những thông tin cần thiết, chất lượng vàhữu ích tùy theo mục đích sử dụng sau khi biết sàng lọc chúng một cách hợp lý Điềunày sẽ rất quan trọng đối với các doanh nghiệp khi muốn tìm hiểu thị hiếu của kháchhàng, xu hướng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ như thế nào trong thời gian tới haynghiên cứu để phát hiện khách hàng tiềm năng, đối thủ trực tiếp hay tiềm tàng… màkhông mất đến quá nhiều chi phí so với các hình thức điều tra, nghiên cứu truyền thốngkhác.

Qua mạng xã hội, các mối quan hệ được thiết lập nhanh chóng và dễ dàng hơnbất kỳ hình thức nào Một người ở ngoài thế giới thực có tới vài trăm cho đến mộtnghìn người bạn có thể coi là nhiều và sẽ mất nhiều năm để họ có thể làm quen đượcvới một số lượng bạn bè đông đảo như vậy Tuy nhiên, điều này không còn là khó khănkhi chúng ta tham gia vào mạng xã hội Trong môi trường này, người dùng ban đầu sẽkết nối với những người bạn gần gũi nhất với họ nhưng những mối quan hệ khác sẽnhanh chóng được phát triển Nhờ vào sự kết nối đơn giản mà những người có sốlượng bạn bè lên tới hàng nghìn trong một thời gian ngắn gia nhập mạng xã hội đãkhông còn là một điều xa lạ Điều đáng nói ở đây là việc các doanh nghiệp có thể tậndụng những tính năng, ưu thế lớn đó của mạng xã hội để thiết lập nên những mối quanhệ thân thiết với các khách hàng của mình Dựa trên những gì thu thập được ở cácmạng xã hội, doanh nghiệp sẽ biết mình cần phải cải thiện những gì để đáp ứng nhữngnhu cầu của khách hàng, thực hiện chăm sóc khách hàng theo một phương thức ít tốnkém và bám sát với thị hiếu chung của mỗi cá nhân Từ đó, niềm tin của khách hàngvào doanh nghiệp sẽ được nâng cao, giúp việc kinh doanh ngày càng phát triển hơn

Ngoài những đặc điểm mang tính chất tích cực thì mạng xã hội cũng có một sốmặt còn hạn chế mà các cá nhân, doanh nghiệp cần chú trọng

Trang 20

Vấn đề đầu tiên đó là vấn đề về thông tin cá nhân của người dùng trong mạng xãhội Khi đã tham gia vào mạng xã hội, người dùng sẽ phải cung cấp một số thông tin cánhân cơ bản và trong quá trình sử dụng mạng xã hội vào các mục đích cá nhân, ngườidùng có thể tiết lộ nhiều hơn nữa những thông tin riêng của mình Điều này đồng nghĩavới việc họ cũng phải đối mặt với nguy cơ bị lợi dụng các thông tin cá nhân đã đượcđăng tải lên đó Với nhiều mục đích khác nhau, những thông tin đó sẽ được sử dụngvào những việc làm với ý đồ không tốt, gây nên nhiều phiền toái, rắc rối, thậm chí lànguy hiểm cho người dùng, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích cá nhân của mỗi thành viên.

Một đặc điểm nữa đó là mạng xã hội thường tiêu tốn quá nhiều thời gian củangười dùng Những nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều người trẻ có triệu chứng bị

“nghiện” mạng xã hội Một lượng thời gian đáng kể trong ngày thường được tiêu tốnvào việc cập nhật tin tức, bàn tán, nói chuyện với bạn bè trên mạng xã hội Khi việclàm này diễn ra liên tục, triền miên thì sẽ dẫn đến việc người dùng lãng phí thời gian vàxao nhãng công việc, học tập, xa rời các mối quan hệ và giao tiếp trong thế giới thực.Mặc dù không phải ai cũng gặp phải sự mất cân đối này khi tham gia vào mạng xã hộinhưng với một bộ phận các cá nhân đang ở trong tình trạng này thì cũng đủ để thấyđược một trong số những hệ lụy không tốt mà mạng xã hội đã đem lại cho thế giới loàingười

Về cơ bản, mạng xã hội cũng là một website và như vậy cũng sẽ gặp phải nhữngvấn đề mà một website thông thường sở hữu mà quan trọng hơn hết là vấn đề về bảomật thông tin Những thông tin cá nhân của bạn nếu không được cài đặt ở chế độ riêng

tư thì không những bạn bè của bạn mà ngay cả bạn của bạn bè bạn và thậm chí mộtngười không quen biết nào đó cũng có thể thấy hết những thông tin đó Sự chia sẻthông tin với một xã hội mở như vậy thì dù có cẩn thận đến mức nào thì cũng không cómột sự đảm bảo chắc chắn nào ở việc chúng chỉ được chia sẻ tới những đối tượng tincậy Ngoài ra, những sự việc làm rò rỉ mật khẩu người dùng của các công ty cung cấpmạng xã hội cũng không phải hiếm khi xảy ra và chính là minh chứng rõ nhất cho thấycác vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân trên mạng xã hội vẫn còn nhiều kẽ

hở và bất cập

Trang 21

Như vậy, cũng như những dịch vụ khác được khai thác và triển khai trên nềnInternet, mạng xã hội cũng có những ưu và nhược điểm nhất định Rất dễ để nhận thấynhững ưu điểm mà mạng xã hội đem lại cho những người sử dụng mạng và cách màmạng xã hội thay đổi thói quen sử dụng Internet của đông đảo thành viên đã và đangtham gia vào các trang mạng này Còn những nhược điểm của mạng xã hội lại phần lớnkế thừa từ những nhược điểm vốn có của các dịch vụ trên nền tảng web và cần phải cónhững biện pháp khắc phục để các doanh nghiệp có thể khai thác lợi thế của mạng xãhội để phát triển việc kinh doanh hiện tại

1.1.5 Tình hình phát triển của các mạng xã hội trên thế giới và Việt Nam

Mạng xã hội đang trở thành một trào lưu đối với một phần đông những người sửdụng Internet

Theo điều tra của công ty Vinalink, Việt Nam đã có 20/28 loại hình mạng xã hộitrên thế giới Trong Top 100 mạng xã hội lớn nhất Việt nam, có 90 MXH là của Việtnam và 10 MXH là của doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, 10 mạng xã hội của nướcngoài phủ tới 83% lượng người dùng Internet của Việt Nam và 90 mạng xã hội củaViệt Nam phủ tới 75% lượng người dùng Việt Nam Như vậy có thể thấy rằng, cácmạng xã hội trong và ngoài nước đang có một sức hút rất lớn đối với cộng đồng sửdụng Internet của nước ta Xu thế này đang ngày càng phát triển, không chỉ ở ViệtNam mà ngay cả trên thế giới, những con số sau sẽ cho thấy rõ hơn về tình hình pháttriển mạng xã hội trên thế giới và Việt Nam (Tuấn Hà, 2012)

Về số lượng người dùng

Theo một vài số liệu thống kê, 80% số người sử dụng Internet đã từng dùng cáctiện ích của khoảng 500 mạng xã hội trên thế giới và hàng nghìn trang web có chứcnăng như một mạng xã hội

Với hơn 7 tỉ người đang có mặt trên thế giới vào thời điểm hiện tại thì 2 tỉ ngườitrong số đó đã và đang sử dụng Internet Trong 2 tỉ người đó thì hơn 1 tỉ người là thành

Trang 22

viên của các trang mạng xã hội Mỗi ngày có hơn 600 triệu người đăng nhập vào cáctài khoản mạng xã hội của mình.

Theo đó, Facebook đang là mạng xã hội dẫn đầu về lượng người dùng trên toànthế giới Nếu coi Facebook là một quốc gia thì đây là quốc gia có lượng dân số đôngthứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ Số lượng người dùng lớn nhất của mạng xãhội này tập trung chủ yếu tại khu vực Bắc Mỹ, một phần Nam Mỹ, Châu Âu, Bắc Phi

và Australia với khoảng 800 triệu tài khoản Tại Việt Nam, Facebook và Zing Me đang

là mạng xã hội có lượng người dùng lớn nhất

Một số thống kê của công ty Insites Consulting cho thấy, tính đến tháng 3 năm

2011, tỉ lệ phần trăm dân số sử dụng Internet tại Châu Âu là 58,3%, Mỹ là 77,3%,Australia là 80,2%; trong đó 73% người dùng Internet ở Châu Âu sử dụng ít nhất 1mạng xã hội, các con số này ở Mỹ và Australia lần lượt là 76% và 67% (Steven VanBelleghem, 2011) Như vậy, có thể thấy tỉ lệ người tham gia vào một mạng xã hội ởcác nước trên thế giới là rất cao, trung bình trên 70% lượng người sử dụng Internet.Cùng với đó, mỗi người cũng đều tham gia trung bình gần 2 mạng xã hội/1 người Đó

là những con số rất ấn tượng cho thấy sức hấp dẫn của các mạng xã hội đối với nhữngngười sử dụng Internet là như thế nào

Theo số liệu comScore nghiên cứu về truyền thông xã hội Việt Nam năm 2011thì trong số những người sử dụng Internet tại Việt Nam thì có 87,5% người dùng đã vàđang sử dụng mạng xã hội Mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất là Zing Me, chiếm44,6% (ComScore, Inc., 2011)

Báo cáo mới nhất của WeAreSocial, công ty quảng cáo và kỹ thuật số củaSingapore, phân tích xu hướng kỹ thuật số tại thị trường Việt Nam cho biết, trong sốhơn 90 triệu người dân Việt Nam:

 Có khoảng 31 triệu người sử dụng Internet, tương đương với 34% dân số Con

số này cao hơn cả tỉ lệ trung bình toàn cầu là 33% Số người dùng Internet tại ViệtNam tăng 5% trong năm 2012

 Ước tính có khoảng 129 thuê bao di động, tương đương 139% dân số

 Có 19 triệu người sử dụng Internet trên di động, tương đương 21% dân số

Trang 23

 95% người dân Việt Nam có độ tuổi từ 15 đến 24 truy cập Internet

 73% người dùng Internet tại Việt Nam có độ tuổi dưới 35

 66% người dùng Internet Việt Nam sử dụng Internet mỗi ngày

Hơn nữa, 28% cư dân Internet Việt Nam có một tài khoản Facebook trong khi27% có một tài khoản Zing Mỗi 3 giây lại có một người dùng Việt Nam gia nhậpFacebook 24% người sử dụng Internet Việt Nam có một tài khoản Youtube

Thay đổi mạnh mẽ nhất trong bối cảnh kỹ thuật số tại Việt Nam trong năm nay

là sự thay đổi sức mạnh truyền thông xã hội 12 tháng trước mới chỉ có 2,9 triệu người

sử dụng Facebook tại Việt Nam thì hiện đã có hơn 8,5 triệu người dùng – tăng trưởnghơn 200% Theo dữ liệu thống kê từ Facebook, lượng người dùng tại Việt Nam đã tăng500.000 trong hai tuần đầu tháng 10/2012

Cùng với đó, Zing Me, một sản phẩm mạng xã hội của Việt Nam cũng nằmtrong top dẫn đầu về lượng người dùng với con số 8,2 triệu tài khoản (We Are Social,2011)

Về độ tuổi người dùng

Các cuộc điều tra của nhiều tổ chức trên thế giới đều cho thấy độ tuổi ngườidùng mạng xã hội đều rất đa dạng nhưng tập trung phần lớn vào độ tuổi trẻ

Trang 24

Biểu đồ1.1: Tỉ lệ phần trăm độ tuổi người dùng mạng xã hội tại Mỹ (Đơn vị:%)

22 7

20

20 18

20 21

29

29 37

29 31

20

20 23 20 21

12 6 10 6 13

10 4 6 4 8

(Nguồn: Neilsen (2011,) State of the Media: The Social Media Report Q3 2011 )

Từ biểu đồ trên, có thể thấy, người dùng mạng xã hội tại Mỹ có độ tuổi từ 25đến 34 chiếm tỉ lệ cao nhất Tỉ lệ cao tiếp theo tập trung vào những người có độ tuổi 18đến 24 và 35 đến 44 Đây đều là những người thuộc lớp dân số trẻ, do còn đi học, đilàm nên có nhiều cơ hội tiếp xúc với Internet, nhanh chóng tiếp cận với những trào lưumới trên thế giới nên phần lớn đều đăng ký các tài khoản mạng xã hội Tỉ lệ phần trăm

độ tuổi người dùng mạng xã hội tại Châu Âu cũng cho thấy những con số tương tự

Trang 25

Biểu đồ 1.2: Tỉ lệ phần trăm độ tuổi người dùng mạng xã hội tại Châu Âu

25 26 25

30 31 30

16 11

(Nguồn: Steven Van Belleghem (2011), Social Media around the World 2011)

Không khác nhiều so với Mỹ, lượng người sử dụng mạng xã hội ở Châu Âu tậptrung chủ yếu ở độ tuổi từ 15 đến 54 mà cao nhất là tỉ lệ người từ 15 đến 24 tuổi – độtuổi của học sinh, sinh viên Điều này cho thấy, thành viên của các trang mạng xã hộitrên thế giới đa phần thuộc lớp người trẻ tuổi Lớp tuổi này bao gồm những người đượctiếp xúc nhiều với Internet, thậm chí đều có trình độ hiểu biết từ khá trở lên về Internet

và nhiều trong số những thành phần thuộc về môi trường mạng ví dụ như mạng xã hội,mua sắm trực tuyến…

Tại Việt Nam, xu hướng độ tuổi truy cập vào các trang mạng xã hội lại thiên vềtầng lớp có độ tuổi nhỏ hơn Theo số liệu từ ComScore năm 2011, đa số người dùngmạng xã hội tại Việt Nam có độ tuổi từ 15 đến 34, chiếm 71% (ComScore, Inc., 2011)

Kết quả từ Zing Me cũng cho thấy những con số tương tự về độ tuổi người dùnghai mạng xã hội lớn nhất ở Việt Nam là Zing Me và Facebook Theo đó, lượng ngườitruy cập Facebook nhiều nhất có độ tuổi từ 18 đến 24 chiếm tới 52% Con số tương tự

Trang 26

này ở mạng xã hội Zing Me là 39% Độ tuổi này tập trung chủ yếu vào đối tượng họcsinh, sinh viên, những người trẻ tuổi và năng động.

Về xu hướng người dùng mạng xã hội

Lý do chính khiến mọi người kết nối với nhau là những người dùng đã có nhữngmối quan hệ nhất định ở ngoài thế giới thực Cụ thể như đó là những bạn bè, ngườithân, đồng nghiệp hay những người có cùng bạn bè với nhau Họ kết nối với nhau đểcùng chia sẻ thông tin và kết nối với những người bạn mới Biểu đồ dưới đây cho thấy

tỉ lệ phần trăm cho những lý do mà mọi người chấp nhận kết nối bạn bè trên mạng xãhội

Biểu đồ 1.3: Tỉ lệ phần trăm cho những lý do mà mọi người chấp nhận kết nối bạn

bè trên mạng xã hội (Đơn vị: %)

64

(Nguồn: Insites Cousulting (2011), Social Media around the World 2011)

Như vậy, mọi người kết nối với nhau trên mạng xã hội đều dựa trên cơ sở nhữngmối quan hệ ngoài đời thực như bạn bè, đồng nghiệp, bạn của bạn… Điều này cho thấyđược nhu cầu của mọi người về sự kết nối nhiều hơn, nhanh hơn và tiện lợi hơn với

Trang 27

bạn bè, người thân thông qua các mạng xã hội Nhờ môi trường tốt như vậy mà mọi sựchia sẻ làm tăng sự gắn bó giữa các mối quan hệ cũng được cải thiện, tạo đà cho sựtham gia ngày càng nhiều của lượng người sử dụng mạng xã hội.

Tất cả những con số thống kê trên đây cho thấy, mạng xã hội đang có sức thuhút rất lớn đối với rất nhiều người sử dụng Internet trên toàn thế giới và cả ở Việt Nam

ở nhiều độ tuổi khác nhau và mức độ tăng trưởng rất nhanh Điều này tạo ra một môitrường đầy tiềm năng để các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanh nghiệp bán

lẻ nói riêng để tiếp cận và khai thác

1.2 Khái quát chung về hoạt động bán lẻ

1.2.1 Khái niệm hoạt động bán lẻ

Khoản 8, Điều 3, Nghị định 23/2007/NĐ- CP của Chính phủ quy định: “Bán lẻ

là hoạt động bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.”

Hoạt động bán lẻ đã hình thành từ rất lâu đời cùng với sự phát triển của lịch sửloài người Trải qua quá trình lâu dài như vậy, các nhà bán lẻ đã rút ra những kinhnghiệm riêng để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng, trong đó tập trung chủ yếu vàocác vấn đề sau:

- Phát triển thị trường mục tiêu: Không chỉ đơn thuần là đưa sản phẩm đến tayngười tiêu dùng cuối cùng mà các nhà bán lẻ cũng cần đưa được các sản phẩm của họđến đúng đối tượng khách hàng Do đó việc xác định thị trường mục tiêu sẽ giúp nhàbán lẻ biết được chính xác phân khúc khách hàng thực sự cần đến sản phẩm của mình

và từ đó tập trung các hoạt động marketing để giới thiệu sản phẩm tới các đối tượng đó.Việc nghiên cứu thị trường bên cạnh tìm ra được nhu cầu của khách hàng đối với sảnphẩm, dịch vụ còn giúp nhà bán lẻ xác định quy mô thị trường, nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ của mình hơn và có được những chiến lược kinh doanh hợp lý

- Cải tiến các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp: Các sản phẩm, dịch vụ đưa tớitay người tiêu dùng cần được nhà bán lẻ chú trọng không chỉ về hình thức, chất lượng

mà còn cả những dịch vụ kèm theo như dịch vụ bán hàng, bảo hành, giao hàng… Nhàbán lẻ nghiên cứu thị trường không để chỉ trả lời câu hỏi khách hàng cần gì, số lượng

Trang 28

như thế nào, thời điểm nào là thích hợp để tung ra, khả năng thanh toán của khác hàng

ra sao mà việc này còn đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và nâng cao chất lượng các sảnphẩm, dịch vụ sao cho thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhất Từ đó xác định được nhữngyêu cầu cho chất lượng cùng các thiết kế sao cho phù hợp nhất với chiến lược sảnphẩm của doanh nghiệp mình Ngoài ra, doanh nghiệp cũng sẽ biết cách để nâng caocác dịch vụ bán hàng và sau bán để khách hàng có được sự thỏa mãn tối đa với các sảnphẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp

- Điều chỉnh và quyết định giá cả: Để có được chính sách giá hợp lý, doanhnghiệp cần xác định được mục tiêu kinh doanh và trả lời câu hỏi rằng chính sách nàyđưa ra nhằm giúp doanh nghiệp tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, tăng thị phần hay để thuhồi vốn nhanh… Chọn cho mình một hướng đi cụ thể sẽ giúp nhà bán lẻ có được chínhsách giá riêng, rõ ràng, phù hợp với chiến lược tổng quát của mình Tuy nhiên, ngườibán lẻ cũng phải điều chỉnh giá hợp lý so với thị trường chung, biết cách định giá khácnhau cho các nhóm sản phẩm khác nhau

- Xúc tiến bán hàng: Để khách hàng biết tới sản phẩm, dịch vụ mà mình cungcấp, doanh nghiệp bán lẻ cần phải quảng cáo và sử dụng các công cụ, phương tiệntruyền thông khác nhau để giới thiệu các sản phẩm đó Bán hàng trực tiếp, quảng cáo,đưa ra các chương trình khuyến mại… chính là những công cụ để các nhà bán lẻ thuhút sự chú ý từ phía khách hàng Bên cạnh các hình thức quảng cáo trên truyền hình,báo, tạp chí, các doanh nghiệp bán lẻ hiện nay đã có xu hướng sử dụng nhiều hơn cáccông cụ khác như quảng cáo trên Internet trong các website hay thông qua các diễnđàn, mạng xã hội…

- Xây dựng chính sách phân phối sản phẩm: Đây cũng là một yếu tố quan trọng

để doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm tới tay khách hàng một cách thuận tiện và thànhcông nhất Nhà bán lẻ cần đảm bảo có một chính sách phân phối hợp lý để khách hàngtiếp cận với sản phẩm, dịch vụ với điều kiện thuận lợi nhất, phù hợp với tính chất cácsản phẩm của mình, tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệpbán lẻ cần phải thân trọng khi quyết định lựa chọn địa điểm kinh doanh cùng với cáckênh phân phối khác để thu hút khách hàng đến với sản phẩm, dịch vụ của mình

Trang 29

1.2.2 Các hình thức bán lẻ

Có thể nói, lựa chọn cách thức bán hàng phù hợp cũng góp phần cho thành công củadoanh nghiệp bán lẻ khi muốn đưa các sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng.Trên thế giới hiện nay đã xuất hiện rất nhiều hình thức, thể loại bán lẻ đa dạng từtruyền thống cho tới việc mở rộng lên môi trường Internet

1.2.2.1 Hình thức bán lẻ không qua cửa hàng

1.2.2.1.1 Bán hàng trực tiếp

Hình thức này xuất phát từ những người bán rong cách đây nhiều thế kỷ khi họđem các sản phẩm của mình trực tiếp giới thiệu tới mọi người họ gặp Các sản phẩmđược cung cấp bởi những người bán lẻ trực tiếp thường là các hàng hóa tiêu dùng thiếtyếu như: mỹ phẩm, thực phẩm hay các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu khác Hình thứcbán hàng trực tiếp này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng, cửa hàng Ngườibán có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, vì vậy nắm bắt được nhu cầu của từngkhách hàng về các sản phẩm mình cung cấp, ghi nhận những phản hồi trực tiếp của họ

để từ đó cả thiện sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng

1.2.2.1.2 Bán hàng tự động

Hình thức bán hàng này được thực hiện thông qua các máy bán hàng tự động đặttại các cơ quan, khu vui chơi giải trí… Các hàng hóa được bán thường là các mặt hàngthông dụng, được mua ngẫu hứng như đồ uống, bánh kẹo, thuốc lá… Máy bán hàng tựđộng có thể giúp khách hàng mua sản phẩm 24/24 giờ hàng ngày, không cần đến ngườibán hàng chờ sẵn mà máy sẽ tự động trả hàng cho khách khi tiền được đưa vào Tuynhiên, đây cũng là một kênh phân phối khá tốn kém do chi phí lắp đặt cao, hay gặp sự

cố và có thể xảy ra mất cắp Hình thức này được các ngân hàng khai thác hiệu quả khi

sử dụng các máy rút tiền tự động ATM, cho phép khách hàng của ngân hàng đó rút tiềnbất cứ lúc nào hay sử dụng để truy vấn thông tin tài khoản và tiến hành các giao dịchkhác

Trang 30

1.2.2.2 Hình thức bán lẻ qua cửa hàng

1.2.2.2.1 Cửa hàng bách hoá tổng hợp

Đây hình thức bán lẻ này xuất hiện từ rất lâu Các cửa hàng này thường tậptrung một số lượng hàng lớn, đa dạng với nhiều chủng loại mặt hàng khác nhau, chủyếu là các sản phẩm hàng tiêu dùng thiết yếu hàng ngày Các sản phẩm trong cửa hàngthường không cần phải trưng bày cầu kỳ Mỗi loại sản phẩm được trưng bày ở một gianhàng riêng biệt để khách hàng dễ lựa chọn Qua nhiều giai đoạn phát triển, các cửahàng bách hoá tổng hợp đã cho thấy lợi thế của mình khi tiêu thụ các mặt hàng thiếtyếu Tuy nhiên, loại hình bán lẻ này đang phải đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn từ cácsiêu thị và các hình thức bán lẻ khác

1.2.2.2.2 Cửa hàng chuyên doanh

Cửa hàng chuyên doanh là những cửa hàng bán một chủng loại sản phẩm nhưngrất đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng Tại cửa hàng chuyên doanh, người tiêu dùng chỉ cóthể tìm thấy một hoặc một số mặt hàng có liên quan với nhau trong cùng một chủngloại sản phẩm Những cửa hàng này thường được đầu tư kỹ về cách trưng bày sảnphẩm hay nội thất của cửa hàng để thu hút người tiêu dùng Xu hướng phát triển củahình thức bán lẻ này đã và đang mang lại hiệu quả cao và sẽ còn phát triển mạnh trongtương lai Hình thức cửa hàng chuyên doanh có nhiều ưu điểm vì nó cho phép phânkhúc thị trường rõ ràng Nhà bán lẻ có thể xác định thị trường mục tiêu, chuyên mônhoá sản phẩm trên khúc thị trường đã chọn, qua đó cũng cho phép người bán tập trungtất cả lợi thế để khẳng định vị trí của mình trên khúc thị trường đó

1.2.2.2.3 Siêu thị

Khoản 1, điều 2, Quy chế Siêu thị, trung tâm thương mại ban hành kèm theoQuyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng BộThương mại quy định: “Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợphoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chấtlượng; đáp ứng các tiêu chẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản

Trang 31

lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoảmãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.”

Ngoài các siêu thị kinh doanh tổng hợp tất cả các loại mặt hàng như Fivimart,Hapromart… thì cũng có các siêu thị chuyên doanh như siêu thị điện máy, siêu thị điệnthoại, siêu thị xe hơi như Mediamart, Thế giới di động… Siêu thị cũng đóng vai trò củacửa hàng bán lẻ, bán hàng hóa trực tiếp tới người tiêu dùng để họ sử dụng với phươngthức thanh toán thuận tiện Các siêu thị được tổ chức quy mô, cơ sở vật chất hiện đại,trở thành một kênh phân phối hàng hóa ở mức phát triển cao

1.2.2.2.4 Cửa hàng bách hóa hay siêu thị hàng hiệu

Cửa hàng bách hóa hay siêu thị hàng hiệu bao gồm các quầy hàng của từngthương hiệu mà chủ thương hiệu trực tiếp điều hành, bày bán các sản phẩm của chínhthương hiệu đó Các sản phẩm được bán đều là các sản phẩm chính hãng và cao cấp.Có thể thấy mô hình này ở Việt Nam như Parkson, Ruby Plaza, Diamond Plaza…

1.2.2.2.5 Đại siêu thị

Đại siêu thị được biết đến như một dạng cửa hàng lớn hơn siêu thị về diện tíchmặt bằng, số lượng hàng hóa, chẳng hạn như Big C, đại siêu thị Mê Linh ở Việt Namhay Walmart trên thế giới

1.2.2.2.6 Trung tâm thương mại

Khoản 2, điều 2, Quy chế Siêu thị, trung tâm thương mại ban hành kèm theoQuyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng BộThương mại quy định: “Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thươngmại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt độngdịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố chí tập trung, liên hoàntrong một hoặc một số công trình kiến thức liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tíchkinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phươngthức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh

Trang 32

thương nhân vầ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.” Ví dụ nhưtrung tâm thương mại Sài Gòn Nguyễn Kim, Vincom…

1.2.2.2.7 Cửa hàng trực tuyến

Cửa hàng trực tuyến bao gồm các website bán lẻ hay các gian hàng ảo trên cácwebsite bày bán các sản phẩm, giới thiệu dịch vụ tới người tiêu dùng thông quaInternet Hình thức này đang dần trở nên phổ biến khi lượng người sử dụng Internetngày càng tăng cũng như tiết kiệm được nhiều chi phí cho cả nhà bán lẻ lẫn kháchhàng

1.2.3 Các hình thức bán lẻ trực tuyến

1.2.3.1 Bán hàng thông qua website

Đây là hình thức bán hàng quan trọng và hiệu quả nhất đối với mỗi doanhnghiệp bán lẻ khi muốn kinh doanh trong môi trường mạng Doanh nghiệp có thể xâydựng nên các trang web riêng của mình và bày bán các sản phẩm mà mình cung cấp.Một website bán lẻ sẽ có đầy đủ các thông tin về sản phẩm kèm theo hình ảnh để kháchhàng có thể so sánh, lựa chọn các mặt hàng Thường thì các website bán lẻ sẽ tích hợp

cả giỏ hàng trực tuyến cùng với các phương thức thanh toán trực tuyến Khi chọn đượccho mình các sản phẩm cần thiết, khách hàng sẽ để các mặt hàng đó vào giỏ hàng ảo,sau đó sẽ tiến hành thanh toán thông qua các hình thức mà website đó cung cấp nhưchuyển khoản ngân hàng, thanh toán thông qua ví điện tử… Một website uy tín sẽ thuhút được nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng vì website đó tạo cho người tiêu dùngcó được niềm tin khi tham gia mua sắm trên một môi trường ảo

1.2.3.2 Bán hàng trên các gian hàng tại Sàn giao dịch

Sàn giao dịch điện tử được biết đến như một website cho phép các doanh nghiệpbán lẻ có thể mở các gian hàng và bày bán các sản phẩm của mình trên đó Một sàngiao dịch điện tử thường bao gồm rất nhiều gian hàng nhỏ của các doanh nghiệp, cánhân kinh doanh bán lẻ được phân loại theo từng ngành hàng, lĩnh vực kinh doanh Tại

Trang 33

đây, người tiêu dùng có thể tìm đến gian hàng của các doanh nghiệp, so sánh và chọnlựa các mặt hàng Hình thức sàn giao dịch điện tử B2C cũng giống như hình thức chợhay các trung tâm thương mại ngoài đời thực Lợi thế của hình thức này là việc doanhnghiệp có cơ hội gặp gỡ với một lượng khách hàng lớn cũng như chi phí để xây dựngmột gian hàng ảo rẻ hơn nhiều so với lập một website riêng Tuy nhiên, số lượng cácdoanh nghiệp bán lẻ có mặt trong một sàn giao dịch điện tử cùng kinh doanh một mặthàng sẽ rất lớn và buộc nhà bán lẻ phải có một chiến lược kinh doanh sáng suốt cũngnhư sự cạnh tranh khôn ngoan để thu hút sự chú ý của khách hàng tới gian hàng củamình.

1.2.4 Hoạt động bán hàng trực tuyến tại Việt Nam

Hiện nay, hoạt động bán hàng trực tuyến tại Việt Nam đang phát triển mạnhdưới nhiều hình thức qua các mô hình hoạt động đa dạng như mua theo nhóm, rao vặt,diễn đàn, mạng xã hội… Hoạt động bán lẻ phần lớn diễn ra trên các sàn giao dịchthương mại điện tử Ở thời điểm hiện tại, nước ta đã có 108 sàn giao dịch thương mạiđiện tử được Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin xác nhận đăng ký, tăng3,6 lần so với năm 2011 Các website đã đăng ký có mô hình hoạt động khá đa dạng,tuy nhiên có thể xếp chung thành một số nhóm sau:

- Các sàn giao dịch điện tử được tổ chức theo mô hình trung tâm thương mạihoặc chợ điện tử, nơi các thành viên được mở “gian hàng ảo” và có quyền quản lý, cậpnhật thông tin, hình ảnh trên các gian hàng đó (ví dụ chodientu, enbac, vatgia, 123mua,v.v…)

- Các website cung cấp dịch vụ kinh doanh theo nhóm, nơi nhiều doanh nghiệpcó thể thông qua website tiến hành hoạt động truyền thông, tiếp thị và trực tiếp bánhàng hóa, dịch vụ cho khách hàng (muachung, muare, bookdeal, v.v…)

- Các website rao vặt, diễn đàn, nơi thành viên có thể đăng ký tài khoản và đưathông tin về nhu cầu mua bán ở dạng đơn giản như tin rao vặt hay chủ đề thảo luận (vídụ rongbay.com, nhavadat.vn, v.v…)

Trang 34

Đến cuối năm 2011 Cục TMĐT và CNTT đã thống kê được lưu lượng giao dịchtrực tuyến rất khả quan, với hơn 1,5 triệu giao dịch được ghi nhận trên 30 sàn, đạt tổnggiá trị giao dịch hơn 4.130 tỷ đồng Bản thân các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàngiao dịch TMĐT cũng đã có doanh thu: 15 trên 30 doanh nghiệp được khảo sát báo cáophát sinh doanh thu trong năm 2011, với tổng doanh thu đạt gần 111 tỷ đồng Nhữngcon số này cho thấy dịch vụ TMĐT nói chung và dịch vụ sàn giao dịch TMĐT đang làmột hình thức kinh doanh nhiều tiềm năng, mở ra cơ hội phát triển cho cả doanhnghiệp cung ứng dịch vụ cũng như doanh nghiệp sử dụng dịch vụ để tiến hành hoạtđộng kinh doanh khác trên môi trường trực tuyến (Bộ Công Thương, Cục TMĐT vàCNTT, 2011, tr.81).

Bảng 1.2: Thống kê hoạt động các Sàn giao dịch TMĐT đã được xác nhận đăng

Số sàn bị

từ chối

Số thànhviên thamgia giaodịch

Số giaodịch thànhcông

Tổng giátrị giaodịch thànhcông

Tổngdoanh thu

triệu thànhviên

1.501.000giao dịch

4.130 tỷVNĐ

111 tỷVNĐ

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử 2011, tr.81)

Trong tổng doanh thu của những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịchTMĐT, phí thu từ các thành viên tham gia sàn chiếm tới 84% nguồn doanh thu, phí thuđược từ các hoạt động quảng cáo là 10% và 6% là từ các hoạt động khác như doanh thubán hàng trực tiếp, phí đào tạo, phí tính trên giá trị giao dịch của thành viên…

Trong số 30 sàn giao dịch TMĐT được thống kê, nếu xếp theo quy mô doanhthu thì riêng 5 sàn giao dịch hàng đầu đã chiếm thị phần áp đảo, với giá trị giao dịch

Trang 35

cộng gộp trên 5 sàn này chiếm 94% tổng giá trị giao dịch thành công và doanh thucộng gộp chiếm 86% tổng doanh thu của toàn bộ 30 sàn 5 sàn giao dịch TMĐT đó là:vatgia.com, enbac.com, muachung.vn, chodientu.vn và 123mua.vn (Bộ Công Thương,Cục TMĐT và CNTT, 2011, tr.80 – tr.81).

Cũng theo điều tra từ Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, tỷ lệdoanh nghiệp thuộc nhóm kinh doanh thương mại, bán buôn, bán lẻ có website là 28%,khá thấp so với các nhóm ngành kinh doanh khác Tỷ lệ có website của nhóm doanhnghiệp này xét ở vị trí tương đối qua các năm cũng luôn đứng ở vị trí trung bình thấp.Trong khi tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2011 không thay đổi lớn so với các nămtrước thì chất lượng các website tăng lên Điều tra về tần suất cho thấy các doanhnghiệp đã đầu tư cao hơn cho việc cập nhật thông tin trên website Tỷ lệ doanh nghiệpcó tần suất cập nhật website theo ngày, tuần và tháng tương ứng là 65%, 23% và 10%.Xét về tổng thể, tần suất cập nhật của năm 2011 tốt hơn của các năm trước đó

Khảo sát nội dung của website theo các tiêu chí giới thiệu doanh nghiệp, giớithiệu sản phẩm, cho phép đặt hàng trực tuyến và cho phép thanh toán trực tuyến chothấy có sự cải thiện rõ ràng Tỷ lệ website có các chức năng cao hơn chức năng giớithiệu doanh nghiệp và sản phẩm như chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến đãtăng lên đáng kể Năm 2011 có tới 32% website có chức năng đặt hàng trực tuyến sovới tỷ lệ 20% của năm 2010 Tỷ lệ website có chức năng thanh toán trực tuyến là 7%,cao hơn gấp đôi so với tỷ lệ 3% của năm 2010 (Bộ Công Thương, Cục TMĐT vàCNTT, 2011, tr.68)

Trang 36

Biểu đồ 1.4: Tỷ lệ các chức năng của website

Giới thiệu doanh nghiệp Giới thiệu sản phẩm Đặt hàng trực tuyến Thanh toán trực tuyến

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử 2011, tr.69)

Số liệu khảo sát năm 2009 của công ty Vinalink về thương mại điện tử ViệtNam cho thấy nước ta có 9300 website bán lẻ B2C với doanh thu từ mua sắm quamạng và kết hợp với các phương thức đặt hàng qua website cũng như qua số điện thoạighi trên website đạt khoảng 450 triệu USD, chiếm 0,5% GDP năm 2009

Con số này cho đến nay chắc hẳn đã có nhiều sự thay đổi đáng kể do xu hướngngười sử dụng Internet ở Việt Nam ngày càng tăng qua các năm cùng với nhu cầu muasắm qua mạng ngày càng tăng cao và ý thức của doanh nghiệp chăm sóc website củamình cũng như tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện tử cũng tăng đều như

Trang 37

mạng xã hội ngày càng tăng, mức độ truy cập vào các mạng xã hội ngày càng lớn.Mạng xã hội không chỉ là nơi để các cá nhân chia sẻ thông tin họ quan tâm hay sởthích, trạng thái của mỗi người Ta có thể thấy được ngày càng nhiều các shop bánhàng trực tuyến xuất hiện trên các trang mạng xã hội được sự quan tâm lớn của đôngđảo cộng đồng người dùng Nhiều doanh nghiệp cũng bắt đầu triển khai các chươngtrình marketing trên mạng xã hội thông qua các video giới thiệu trên Youtube, các bàiblogs hay fanpage trên Facebook… Website của nhiều doanh nghiệp cũng tích hợp cácchức năng liên kết tới mạng xã hội như tích hợp nút “Like” liên kết tới tài khoảnFacebook của khách hàng… Rõ ràng, nhiều doanh nghiệp đã nhận ra được mối quantâm của người dùng trên các trang mạng xã hội và việc kinh doanh sẽ mang một thiếusót lớn nếu không có sự có mặt hay gắn kết với các trang mạng này.

Mạng xã hội còn là một nguồn tài nguyên phong phú để doanh nghiệp nắm bắtđược nhu cầu thị trường, tiếp cận tới một lượng lớn khách hàng với chi phí hoàn toànkhông đáng kể Hơn 1 tỉ người dùng Facebook, hơn 3 tỉ lượt truy cập Youtube mỗingày trên toàn thế giới hay lượng thành viên 8 triệu người của trang mạng xã hội ViệtNam Zing Me cùng hàng loạt các con số tương tự của hàng trăm mạng xã hội khác đều

là những con số không nhỏ và không dễ gì tiếp cận được nếu doanh nghiệp không chịu

bỏ ra một chi phí khá tốn kém cho nó Tuy nhiên, điều này được thực hiện dễ dàng hơnrất nhiều nếu doanh nghiệp bỏ thời gian đầu tư cho một tài khoản của mình trên cáctrang mạng xã hội Mỗi động thái của doanh nghiệp trên mạng xã hội đều sẽ thu hút sựchú ý của hàng triệu thành viên trên đó Và đây chính là cơ hội để doanh nghiệp quảng

bá hình ảnh của mình Ngược lại, những động thái của người dùng được cập nhật mỗigiây thông qua các dòng status, tweet, các link được chia sẻ, hình ảnh được “like”,video có nhiều người xem hay các bài notes, blogs sẽ là những bằng chứng đáng tincậy nhất để doanh nghiệp biết được khách hàng của mình đang quan tâm tới vấn đề gì,nhu cầu của họ trong cuộc sống hàng ngày ra sao để từ đó hướng các sản phẩm màdoanh nghiệp đang kinh doanh đánh trúng vào tâm lý khách hàng Điều này sẽ gópphần cải thiện hình ảnh doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng, thu hút thêm sự chú ýcủa khách hàng vào sản phẩm của doanh nghiệp, đem lại hiệu quả kinh doanh tối đa

Trang 38

mà hầu như không khiến doanh nghiệp phải chịu những chi phí quá lớn như đối với cácchiến dịch quảng cáo khác.

Mạng xã hội là phương thức hiệu quả nhất thúc đẩy sự tương tác hai chiều giữadoanh nghiệp với khách hàng Phương thức bán hàng truyền thống rất khó để doanhnghiệp tìm hiểu xem khách hàng của mình có cảm nhận như thế nào trước khi muahàng và sau khi đã sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Khi chuyển sangkinh doanh trực tuyến, sự tương tác hai chiều này dần được cải thiện, ví dụ như cácwebsite của doanh nghiệp cho phép người dùng để lại những dòng phản hồi, cảm nhận,hỏi đáp về sản phẩm, dịch vụ trong những ô hoặc hộp được thiết kế để ghi bình luậnlên đó Tuy nhiên, không phải website của doanh nghiệp bán lẻ nào cũng thực hiệnđược như vậy Đa phần các website của doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa chú trọng tới

sự tương tác với khách hàng, tiếp nhận ý kiến từ phía người tiêu dùng Còn đối vớimạng xã hội, bản thân mạng xã hội đã là một xã hội thu nhỏ mà trong đó sự tương tácgiữa người với người đều ở mức cao Một dòng trạng thái, video, hình ảnh, đường linkđược đăng lên và chia sẻ đều nhanh chóng nhận được những lời bình luận hay chỉ đơngiản là những lượt “Thích” hay “Chia sẻ” Sẽ rất quan trọng nếu đó là các hình ảnh,video, bài viết hay các đường link dẫn tới website bán hàng của doanh nghiệp Bất cứnhững gì doanh nghiệp đưa lên mạng xã hội đều sẽ nhận được sự phản hồi ngay lập tức

từ phía người dùng Do đó, doanh nghiệp sẽ hiểu hơn được khách hàng của mình mongchờ điều gì, cảm nhận ra sao về sản phẩm doanh nghiệp cung cấp để từ đó cải thiện sảnphẩm, dịch vụ cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của thị trường Sự tương tác hai chiềunhư vậy sẽ giúp tăng sự liên kết giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, giúp doanhnghiệp có thêm những khách hàng trung thành và cải thiện hình ảnh của doanh nghiệpnhiều hơn trong mắt các khách hàng tiềm năng

Tóm lại, mạng xã hội đã có một lịch sử phát triển khá lâu đời thế nhưng trongvòng 10 năm trở lại đây thì mô hình này mới thực sự bùng nổ về lượng người dùngcũng như những tiện ích mà mạng xã hội đem lại Mạng xã hội chính là một môitrường thuận lợi để mọi người kết nối, chia sẻ với nhau, xóa nhòa mọi khoảng cáchkhông gian và thời gian Vì lợi thế như vậy nên mô hình này đã có sự phát triển vô

Trang 39

cùng nhanh chóng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Trong khi mạng xãhội lại là nơi tập trung của các cá nhân, những người có luôn sẵn sàng chia sẻ nhữngnhu cầu hay sở thích của mình cho cộng đồng còn hoạt động bán lẻ là nhắm tới việccung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng nên các nhà bán lẻ hoàn toàn có thểthấy được những lợi ích thiết thực mà mạng xã hội có thể đem lại Tại Việt Nam, hoạtđộng bán lẻ đang phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng, tính cạnh tranh ngày cànggay gắt nhất là sau khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO Với tìnhhình này, ngành bán lẻ Việt Nam đòi hỏi phải có nhiều sự đổi mới theo hướng hiện đại,bắt kịp xu thế bán lẻ chung của thế giới Đây chính là lúc các hoạt động bán lẻ củanước ta cần thâm nhập sâu hơn vào môi trường kinh doanh trên mạng mà nhất là việcứng dụng mạng xã hội để có được những bước phát triển đột phá mới.

Trang 40

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM

2.1 Tình hình bán lẻ tại Việt Nam

Trong khoảng 4 năm trở lại đây, tình hình kinh tế trên thế giới nói chung và ởViệt Nam nói riêng có nhiều chuyển biến do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tếnăm 2008 Tuy nhiên, tình hình bán lẻ tại Việt Nam gặp không ít khó khăn nhưng vẫncó được những bước phát triển đáng kể, hứa hẹn về một thị trường đầy tiềm năng chocác doanh nghiệp bán lẻ đầu tư khai thác

Theo thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội chín tháng năm 2012 củaTổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng như sau: “Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùngtháng 9 tăng 2,3% so với tháng trước và tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước Tổng mứchàng hóa bán lẻ chín tháng năm nay ước tính tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước, nếuloại trừ yếu tố giá thì tăng 6,7% Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụtiêu dùng chín tháng, kinh doanh thương nghiệp tăng 16,5%; khách sạn nhà hàng tăng19,1%; dịch vụ tăng 20,3%; du lịch tăng 30,9%” (Bộ Công Thương, 2012)

Dưới đây là biểu đồ thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế từ năm 2009 đến năm 2011

Ngày đăng: 06/01/2016, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. TS. Nguyễn Văn Thoan, TS. Phạm Thu Hương (2009), Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Thoan, TS. Phạm Thu Hương
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2009
12. Phòng TM và CN Việt Nam, (2009), Ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông và TMĐT trong DN, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông và TMĐT trong DN
Tác giả: Phòng TM và CN Việt Nam
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông
Năm: 2009
14. Yahoo, 2011, Net Index 2011 – Một số điểm nổi bật Vietnam, Dự án Yahoo!-Kantar Media Net Index Sách, tạp chí
Tiêu đề: Net Index 2011 – Một số điểm nổi bật Vietnam
15. ThS Đỗ Công Anh, 2012, Nghiên cứu xu hướng phát triển mạng xã hội và đề xuất chính sách định hướng phát triển mạng xã hội tại Việt Nam, Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xu hướng phát triển mạng xã hội và đề xuất chính sách định hướng phát triển mạng xã hội tại Việt Nam
16. Bùi Thị Dung, 2011, Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Phú Thái, Khoa khoa học quản lý đại học, Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Phú Thái
17. Phạm Minh Ngọc, Phân tích mạng xã hội bằng công nghệ wave, Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mạng xã hội bằng công nghệ wave
18. Nguyễn Hàn Thảo Ngọc, 2012, Mạng xã hội và xu hướng mạng xã hội mới, Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội và xu hướng mạng xã hội mới
20. Tuấn Hà, 2012, Mạng xã hội tại Việt Nam Phần 2, Hội thảo Vai trò của mạng xã hội trong doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội tại Việt Nam Phần 2
21. Tài Trần, 2011, Thương mại điện tử Việt 2012, Open Consultant Offline ngày 18/12/2011II. Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử Việt 2012
24. Efraim Turban, 2010, Electronic Commerce: A Managerial Perspective, Pearson International Edition – tr.14, tr.16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Commerce: A Managerial Perspective
30. Jason Keath, 2012, The 2012 Facebook ads ReportIII. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2012 Facebook ads Report
2. Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử Khác
4. Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet Khác
5. Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ: Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Khác
6. Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 Phê duyệt kế hoạch tổng thế phát triển TMĐT giai đoạn 2011 – 2015 Khác
7. Quyết định số: 3098/QĐ-BCT ngày 24/6/2011 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến 2030 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Khác
8. Quy chế Siêu thị, trung tâm thương mại (Ban hành kèm theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại) Khác
9. Bộ Công thương, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2010 Khác
10. Bộ Công thương, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2011 Khác
13. Nielsen, 2011, Báo cáo tình hình bán lẻ tại Việt Nam (2011 update) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2.1. Hình thức bán lẻ không qua cửa hàng - XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ CỦA VIỆT NAM
1.2.2.1. Hình thức bán lẻ không qua cửa hàng (Trang 25)
Hình thức bán hàng này được thực hiện thông qua các máy bán hàng tự động  đặt tại các cơ quan, khu vui chơi giải trí… Các hàng hóa được bán thường là các mặt  hàng thông dụng, được mua ngẫu hứng như đồ uống, bánh kẹo, thuốc lá… Máy bán  hàng tự động có th - XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ CỦA VIỆT NAM
Hình th ức bán hàng này được thực hiện thông qua các máy bán hàng tự động đặt tại các cơ quan, khu vui chơi giải trí… Các hàng hóa được bán thường là các mặt hàng thông dụng, được mua ngẫu hứng như đồ uống, bánh kẹo, thuốc lá… Máy bán hàng tự động có th (Trang 26)
Hình 2.2: Trang fanpage của một doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam - XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ CỦA VIỆT NAM
Hình 2.2 Trang fanpage của một doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam (Trang 49)
BẢNG SỐ LIỆU ĐIỀU TRA - XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ CỦA VIỆT NAM
BẢNG SỐ LIỆU ĐIỀU TRA (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w