• Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu "Anh HùngLao Động" và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu củaViệt Nam trong ngành thủy sản• Công ty Agifish là th
Trang 1CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
&
Marketing sản phẩm basa fillet
tại thị trường Hoa Kỳ
Môn học: Quản trị marketing quốc tế
Giáo viên hướng dẫn: PGS,TS Phạm Thu Hương
Trang 2Mục lục
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2
1.1 Giới thiệu chung về công ty 2
1.2 Lĩnh vực kinh doanh-sản phẩm 4
1.3 Sơ đồ tổ chức 6
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 8
VÀ PHÂN TÍCH SWOT 8
2.1 Phân tích thị trường mục tiêu 8
2.2 Phân tích SWOT 13
a Điểm mạnh (Strengths) 13
b Điểm yếu (Weaknesses) 15
c Cơ hội (Opportunities) 15
d Nguy cơ (Threats) 15
PHẦN 3: MARKETING QUỐC TẾ CHO SẢN PHẨM BASA FILLET Ở THỊ TRƯỜNG MỸ 17
3.1 Chiến lược Marketing cho sản phẩm basa fillet 17
a Mục tiêu 17
b Đối tượng khách hàng và thị trường 17
c Những điểm then chốt 17
3.2 Chính sách sản phẩm basa fillet 18
3.3 Chính sách giá sản phẩm basa fillet 24
3.4 Chính sách phân phối sản phẩm 25
3.5 Chính sách xúc tiến bán hàng 27
Danh mục tài liệu tham khảo 32
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co.) được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty
Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 06 năm 2001, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp do Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
Ngày 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công
ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt nam ngày 8/3/2002
Trang 3• Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu "Anh HùngLao Động" và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu củaViệt Nam trong ngành thủy sản
• Công ty Agifish là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủysản Việt Nam (VASEP) và Phòng công nghiệp thương mại Việt Nam(VCCI)
• Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trìnhsản xuất: HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food 1000 (SQF 1000),Safe Quality Food 2000 (SQF 2000), British Retail Consortium (BRC),ISO 14000
• Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với 4code: DL07, DL08, DL09, DL360 Được cấp chứng chỉ HALAL để xuấtkhẩu sang cộng đồng người Hồi giáo trong và ngoài nước
• Trên thị trường trong nước sản phẩm Basa Agifish là "Hàng Việt Namchất lượng cao" liên tục từ năm 2002 đến 2009
• Agifish là doanh nghiệp duy nhất trong ngành thủy sản được tặng danhhiệu "Thương hiệu Việt Nam" (Vietnam Value)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
5203000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An
Giang cấp Đăng ký lần đầu ngày 10 tháng 08
năm 2001 Đăng ký lần thứ 15 ngày 08 tháng 10
năm 2008
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số:
4.01.1.001/GP do Bộ Thương mại cấp ngày 29/05/1995
Mã số thuế: 16.00583588 -1
Tầm nhìn: Trở thành công ty xuất nhập khẩu thủy sản lớn nhất VN
Sứ mệnh: mang lại lợi ích hấp dẫn và lâu dài cho cổ đông, chế độ đãi ngộ và
môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, Bảo đảm sức khỏe, quyền lợi vàmạng lưới phân phối thuận tiện nhất cho Khách hàng
Trang 4• Tinh thần phối hợp: các bộ phận trong công ty phối hợp với nhau thậtlinh hoạt để mang lại những điều tốt nhất cho công ty
• Phát triển nhân lực: luôn luôn đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộnhân viên, kết hợp với tuyển mới những nhân viên có tay nghề cao vàkhả năng quản lý tốt bên cạnh những chế độ khen thưởng xứng đáng
• Cam kết hành động: nghĩa là chúng ta bảo đảm công việc được giaophải hoàn thành đúng tiến độ
Doanh thu và lợi nhuận của công ty
1.2 Lĩnh vực kinh doanh-sản phẩm
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh được cấp phép bao gồm:
01 Sản xuất, chế biến và mua bán thủy, hải sản đông lạnh, thực phẩm (151)
02 Mua vật tư nguyên liệu , hóa chất phục vụ cho sản xuất (không mang tính độc
03 Mua bán đồ uống các loại (5125)
04 Sản xuất và mua bán thuốc thú y, thủy sản (24232-242320)
05 Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản (1533)
06 Lắp đặt hệ thống cơ điện, thông gió, điều hòa cấp nhiệt (45319-453190)
07 Lắp đặt hệ thống làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm (4534-453400)
08 Lắp đặt hệ thống bơm, ống nước, điều hòa không khí (4532)
09 Chế tạo thiết bị cho nghành chế biến thực phẩm, thủy sản (2925)
Trang 510 Nuôi thủy sản (05)
11 Lắp đặt điện trong nhà (4531)
12 Lắp đặt ống cấp nước, thoát nước, bơm nước (45321-453210)
13 San lấp mặt bằng (4511)
14 Xây dựng công trình dân dụng (4521)
15 Xây dựng công trình công nghiệp (45211-452110)
16 Mua bán vật tư thiết bị cấp thoát nước trong nhà (5143)
17 Mua bán vật tư thiết bị, dụng cụ hệ thống điện (51431-514310)
18 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê (711)
19 Dịch vụ nhà đất (7121-712100)
20 Sản xuất, chế biến và mua bán dầu Biodiesel từ mỡ cá /
21 Đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê /
Các sản phẩm của công ty:
Sản phẩm cá tra – cá bas sa:
Sản phẩm GTGT:
Trang 6Sản phẩm thuốc thú y
1.3 Sơ đồ tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểmsoát
Chủ tịch HĐQTTổng giám đốc
Trang 7Phó TGĐ
Ban Côngnghệ chấtlượng
XN dịch vụthủy sản
Tổ đối ngoại
và truyềnthông
Trang 8PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
VÀ PHÂN TÍCH SWOT 2.1 Phân tích thị trường mục tiêu
a Các yếu tố về môi trường kinh doanh tại Mỹ.
Tên nước: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ_ gọi là Mỹ (The United State ofAmerica)
Vị trí địa lý: Nằm ở Bắc Mỹ, phía đông là Bắc Đại Tây Dương, phí tây
là Bắc Thái Bình Dương, phía Bắc giáp với Canada và phía Nam giápMexico
Diện tích:9.631.420 km2 (đứng thứ 3 thế giới sau Liên Bang Nga vàCanada) chiếm 6,2% diện tích toàn cầu
Ngôn ngữ: Tiếng Anh 82,1%, tiếng Tây Ban Nha 10,7%, các ngôn ngữchâu Á và đảo Thái Bình Dương 2,7%, các ngôn ngữ khác 0,7%
Dân số: 310 (2010) triệu người
Chính trị: Hoa kỳ là quốc gia theo chế độ Cộng hòa Tổng thống, chế độlưỡng viện (từ năm 1789) Hiện nay Hoa kỳ có 50 Bang, 1quận(Washington DC- District of Columbia) và 13 lãnh thổ phụ thuộckhác
Kinh tế Mỹ trong những năm gần đây: Kinh tế mỹ đang trong đà phụchồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Cụ thể trong năm 2010 tăngtrưởng kinh tế ở mức 2,9%, mức tăng cao nhất trong 5 năm sau khi giảm2,6% vào năm 2009 và cao hơn mức dự đoán 1 năm trước của cácchuyên gia kinh tế là 2,7% Chi tiêu cho mua nhà, lĩnh vực chiếm 70%nền kinh tế có mức tăng trưởng 4,4%, cao nhất kể từ quý I/2006 Chitiêu dùng tăng 3 điểm phần trăm so với mức 2,4% vào quý trước Thịtrường chứng khoán tăng điểm, giảm nợ và thị trường lao động đang dầndần cải thiện làm tăng niềm tin tiêu dùng cho người dân Mỹ Như vậy cóthể thấy rằng: Mỹ là một nước phát triển với thị trường rộng lớn, thunhập đầu người cao vào loại bậc nhất thế giới, vì vậy đây là thị trườngtiềm năng mà các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt nam hướng đến, đặcbiệt là sau khi Hiệp định thương mại song phương được ký kết năm
2000, bắt đầu có hiệu lực từ tháng 12/2001 đã mở ra một viễn cảnh tươisáng cho nền thương mại của hai nước
Trong những năm gần đây, cá ba sa Việt Nam được nhập khẩu vào thịtrường Mỹ đã góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cá của người dân Mỹ,
Trang 9đồng thời thúc đẩy nghề nuôi loại cá này ở Việt Nam, mang lại lợi ích
cho cả hai quốc gia Thị trường Mỹ cũng là thị trường xuất khẩu cá ba sa
mà nhiều doanh nghiệp Việt nam hướng đến
b Các đối thủ cạnh tranh
Các nhà nuôi trồng và chế biến sản phẩm cá da trơn tại Mỹ: tính đến
1/7/2010 đã có 459 Doanh nghiệp tham gia nuôi cá da trơn tại Mỹ, giảm
154 doanh nghiệp so với 613 doanh nghiệp trong cùng kỳ năm 2009
Tổng diện tích nuôi cá da trơn nội địa tính từ 1/7/2010-31/12/2010
là 38.526 ha, giảm so với 45.486 ha của cùng kỳ năm 2009, trong đó 3
bang nuôi chính là Mississippi, Alabama, Arkansas đều giảm, trong đó
giảm mạnh nhất là bang Mississippi khoảng 4.000 ha (năm 2010
là 24.281 ha và năm 2009 là 28.327 ha) Diện tích giảm là do giá thức ăn
tăng cao và khó cạnh tranh với cá nhập khẩu, người nuôi không có lãi
Sản lượng cá da trơn chế biến nuôi (Ictalurus spp) trong
tháng 2/2011 đạt 12.607 tấn, giảm 21% so với tháng trước và 32% so
với tháng 2/2010 Hai tháng đầu năm, sản lượng này đạt 28.525 tấn,
giảm 21%so với cùng kỳ năm 2010
Sản lượng cá da trơn tươi tiêu thụ trong tháng 2/2011 đạt 2.372 tấn,
giảm 17% so với tháng trước và 36% so với cùng kỳ năm 2010, trong
khi các sản phẩm đông lạnh tiêu thụ được khoảng 4.671 tấn, giảm 29%
so với tháng trước và 4% so với tháng 2/2010
Các sản phẩm philê chiếm 61% tổng doanh số tiêu thụ trong tháng 2,
trong đó dạng H&G và nguyên con chiếm 16% còn lại là các sản phẩm
giá trị gia tăng như cắt quân cờ, dạng viên chiếm 23%
Giá các sản phẩm cá da trơn nuôi tại Mỹ (đơn vị tính USD/pao)
15/3/2011 15/2/2011
Cá da trơn nuôi tại miền nam nước Mỹ
dạng philê, bao bột, đông lạnh
Cá da trơn nuôi tại miền nam nước Mỹ
dạng philê, lột da, rút xương, cắt tỉa tươi
cỡ 3/141.75 g
4,05 (Thị trườngbán buôn NewYork)
3,90 (Thị trườngbán buôn NewYork)
Cá da trơn nuôi tại miền nam nước Mỹ
dạng philê, lột da, rút xương, cắt tỉa tươi
4,05 (Thị trườngbán buôn New
3,80 (Thị trườngbán buôn New
Trang 10cỡ 5/7 oz York) York)
Cá da trơn nuôi tại miền nam nước Mỹ
cắt quân cờ, đông lạnh
Các nhà xuất khẩu tại các nước trên thế giới: trong 7 tháng đầu năm
2010, Mỹ nhập khẩu cá tra và cá da trơn từ 17 quốc gia và vùng lãnh thổ
trên thế giới, trong đó có nhiều nguồn mới như Brunây, Đài Loan, Đan
Mạch, Êcuađo, Aixơlen, Xingapo, Hàn Quốc, Surinam, Tuy nhiên khối
lượng rất ít chỉ khoảng 3 - 4 tấn, riêng Brunây là 15 tấn Ngoài ra, hiện
có 5 quốc gia có khối lượng và giá trị nhập khẩu vào Mỹ giảm
gồm: Cămpuchia, Canađa, Inđônêxia, Tây Ban Nha, Thái Lan
Việt Nam là nước có khối lượng và giá trị nhập khẩu lớn nhất Trung
Quốc đứng ở vị trí thứ 2 nhưng khối lượng chỉ bằng 1/4 và giá trị chỉ
bằng 1/3 so với Việt Nam (nếu tính cả pangasius và Ictalurus spp).
Giá trung bình philê cá tra nhập khẩu trong tháng 7/2010 đạt 3.213
USD/tấn, giảm 7% so với tháng 7/2009 Giá trung bình philê cá tra
đông lạnh nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 7/2010 đạt 2.977
USD/tấn, giảm 25% so với tháng 6/2010 và 7% so với cùng kỳ năm
ngoái Giá trung bình cá da trơn nhập khẩu vào Mỹ 7 tháng đầu năm
2010 đạt 3.334 USD/tấn, giảm 1% so với cùng kỳ năm ngoái
Giá trung bình (FOB) tại Hải quan Mỹ đối với cá basa philê đông
lạnh NK năm 2011/2010 (USD/tấn)
T1/2011 T12/2010 T1/2010 T1/2011
so với T12/2010
T1/2011 so với
Trang 11TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ BASA NĂM 2010
STT DOANH NGHIỆP KL (tấn) GT (USD)
và quảng bá sản phẩm một cách hiệu quả nhất
c Phương pháp nghiên cứu
Đế nghiên cứu các yếu tố trên công ty đã áp dụng 2 phương pháp sau:
Nghiên cứu sơ cấp ( trực tiếp): thông qua gửi thư, thông qua điện thoại
và hội chợ triển lãm tại Mỹ Dùng bộ câu hỏi điều tra thị trường
Nghiên cứu thứ cấp (tại bàn): Với phương pháp này công ty nghiên cứuthị trường Mỹ thông qua các thông tin sau
Thông qua các tạp chí chuyên ngành về thủy sản trong và ngoài nước
Thông qua vô tuyến, đài phát thanh, báo tạp chí
Thông qua các tài liệu thống kê của cơ quan thống kê
Thông qua các báo, bản báo cáo của cơ quan thương mại (các văn phòngcủa tổ chức thương mại thế giới, các văn phòng tổ chức xúc tiến thươngmại
Thông qua tham tán thương mại, đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ
d Kết quả nghiên cứu
Theo nghiên cứu mới đây của Hiệp hội Tiếp thị Thực phẩm và Hiệp hộithịt ở Mỹ, người dân nước này ngày càng ăn nhiều thủy hải sản để cảithiện sức khỏe của mình Nghiên cứu sức mua thịt hàng năm được tiếnhành với 1.170 người tiêu dùng trên toàn quốc cho thấy, 28% người tiêu
Trang 12dùng thường xuyên mua thủy sản và 52% người tiêu dùng thỉnh thoảngmua thủy sản để cải thiện thói quen ăn uống của mình Ngoài ra, ở độtuổi khác nhau, người tiêu dùng cũng có cái nhìn khác nhau về lợi íchcủa thủy sản, 40% người tiêu dùng ở độ tuổi 65 và trên 65 thích ăn thủysản, trong khi đó chỉ có 16% người tiêu dùng ở độ tuổi 18 đến 24 thích
ăn thủy sản Mặc dù tính phổ biến của thủy sản gia tăng nhưng thịt bò vàgia cầm vẫn là thực phẩm chính trong các bữa ăn tối của các gia đình
Mỹ (Theo Seafoodsource).
Ngày 7/9/2010, Hiệp hội Thủy sản Mỹ (NFI), đã đưa ra bảng xếp hạngthường niên 10 loại thủy sản được tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2009,chiếm 88% lượng thủy sản tiêu thụ tại Mỹ Và lần đầu tiên cá ba sa lọtvào danh sách này ở vị trí thứ 10 với mức tiêu thụ bình quân 0,35pound/người
e Đánh giá thị trường
Theo đánh giá, nhu cầu của thị trường Mỹ đối với sản phẩm cá ba sa là rấtlớn do Cá ba sa là loại cá nước ngọt giàu dinh dưỡng, thơm ngon, được nuôi vàchế biến theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, đặcbiệt là giá cả phải chăng nên rất được người dân Mỹ quan tâm ưa chuộng trongthói quen tiêu dùng hàng ngày Do vậy, thị trường Mỹ luôn là thị trường hướngđến của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Dù rằng các nhàchức trách của Mỹ thực hiện nhiều bảo hộ đối với ngành nuôi trồng thủy hảisản trong nước (áp dụng mức thuế chống bán phá giá) thì gần đây các thông tinđược công bố cho thấy:
Một số doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sẽ chỉ phải chịu mức thuếchống bán phá giá là 0%, chứ không phải 130% như kết quả sơ bộ lúcđầu
Kết quả được Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đưa ra sau đợt xem xét hànhchính thuế chống bán phá giá lần thứ 6 (POR6) cho những doanh nghiệpViệt Nam xuất khẩu cá tra vào Mỹ trong giai đoạn từ 1-8-2008 đến 31-7-2009
Trước đó, phía doanh nghiệp và Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhữngchứng cứ, số liệu làm cơ sở yêu cầu DOC xem xét lại việc thay đổi nướcthứ ba thay thế Cuối cùng, DOC đã phải đồng ý lấy lại Banglades lànước thứ 3 thay thế, chứ không phải Philippines để làm cơ sở tính toánmức thuế chống bán phá giá cho sản phẩm cá basa Việt Nam Nhờ vậy,các doanh nghiệp Việt Nam đã có lại mức thuế suất 0% như kỳ POR5trước
Trang 13 Các doanh nghiệp Việt Nam chỉ chịu mức thuế chống bán phá giá 0%nằm trong danh sách mới công bố gồm: Vĩnh Hoàn, Agifish, Biển Đông,Vinh Quang, South Vina, Cửu Long, Namvietfish và Anvifish Vớinhững doanh nghiệp không tham gia đợt xem xét hành chính trên sẽchịu mức thuế suất chung trên toàn quốc là khoảng 63% (tương đượng2,11 USD một kg)
Như vậy, Agifish nằm trong số các doanh nghiệp Việt Nam không chịu mứcthuế chống bán phá giá là 0%, điều này càng làm tăng khả năng cạnh tranh củaCông ty trên thị trường Mỹ
2.2 Phân tích SWOT
Phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và raquyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắtcủa 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơhội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược,
rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinhdoanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụngtrong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnhtranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản An Giang (AGIFISH Co.) đãtiến hành phân tích SWOT cho mặt hàng kinh doanh cá basa fillet trong chiếnlược thâm nhập vào thị trường Mỹ như sau:
a Điểm mạnh (Strengths)
Công ty có lợi thế so với các công ty khác trong cùng ngành xuất khẩu cá basafillet trong nước:
TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA NĂM 2008
STT DOANH NGHIỆP KL (tấn) GT (USD)
02 HUNG VUONG CORP 80.331 169.351.769
03 VINH HOAN CORP 33.691 101.317.174
04 AGIFISH CO 46.468 89.864.592
Trang 14 Công ty Agifish là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủysản Việt Nam (VASEP) và Phòng công nghiệp thương mại Việt Nam(VCCI)
Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trìnhsản xuất: HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food 1000 (SQF 1000),Safe Quality Food 2000 (SQF 2000), British Retail Consortium (BRC),ISO 14000
Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm cá basa fillet vào thị trường EUvới 4 code: DL07, DL08, DL09, DL360 Được cấp chứng chỉ HALAL
để xuất khẩu sang cộng đồng người Hồi giáo trong và ngoài nước
Agifish là doanh nghiệp duy nhất trong ngành thủy sản được tặng danhhiệu "Thương hiệu Việt Nam" (Vietnam Value)
Công ty có lợi thế khi xuất khẩu sang thị trường Mĩ nhờ vào giá trị
“thương hiệu Việt Nam” và mức giá cạnh tranh so với các sản phẩmcùng loại (cá basa fillet) trên thị trường Mĩ
Mẫu mã sản phẩm đẹp, bắt mắt, bao bì có kèm theo hướng dẫn sử dụng,chế biến và bảo quản bằng tiếng Anh kèm theo hình minh họa để tất cảcác đối tượng khách hàng sử dụng các ngôn ngữ khác nhau đều có thểhiểu và có thể sử dụng sản phẩm một cách nhanh chóng, dễ dàng
Các đối tác nhập khẩu của công ty có mối quan hệ bền chặt, là nhữngdoanh nghiệp hoạt động lâu năm trên thị trường cung ứng thủy sản, amhiểu về thị hiếu khách hàng, cũng như nhu cầu về thị trường cá basafillet
Công ty tiếp cận được với nguồn nguyên liệu giá rẻ Hiện nay việc thumua cá basa được thực hiện tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ với nguồncung dồi dào, sản lượng cao, giá cả hợp lí Cổ phần Xuất Nhập KhẩuThủy Sản An Giang cũng đã đầu tư thêm 15 tỷ đồng vào việc xây dựng
1 nhà máy sơ chế cá basa trên địa bàn Long Xuyên – An Giang, đầu tư
Trang 15các thiết bị hiện đại cho quy trình chế biến như hệ thống nhà lạnh bảoquản, hệ thống xử lí nước, hệ thống đóng gói tự động…
b Điểm yếu (Weaknesses)
Sản phẩm cá basa của công ty chưa có danh tiếng trên thị trường Mĩ
Nguồn cung cấp cá basa được nuôi trồng theo phương pháp tương đốithủ công, vấn đề đảm bảo các qui trình an toàn thức ăn chăn nuôi, điềukiện sinh trưởng gặp phải nhiều vấn đề khó khăn
Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao, công ty phảiđối mặt với những khó khăn về tài chính : tăng chi phí tiền lương chonhân viên, tăng chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, xúc tiếnthương mại, marketing…
c Cơ hội (Opportunities)
Sản phẩm cá basa fillet châu Á rất được ưa chuộng trên thị trường Mĩ,theo như các báo cáo phân tích thị trường, chất lượng cá basa fillet củaViệt Nam ngon không kém các sản phẩm nội địa tại Mĩ nhưng mức giá
rẻ hơn khá nhiều, do có lợi thế về nguồn cung và lao động giá rẻ, lại đápứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm,
Thị trường Mĩ thực sự là một thị trường lớn cần khai thác do nhu cầu rấtlớn về loại sản phẩm cá basa fillet tại đây.Tấn suất cá basa có mặt trongcác bữa ăn của người dân Mĩ chiếm tỉ lệ khá cao, việc mở rộng thịtrường sang Mĩ hứa hẹn sẽ đem lại những nguồn lợi to lớn cho công ty
Các doanh nghiệp xuất khẩu các sản phẩm sang Mĩ gặp được nhiềuthuận lợi hơn từ sau khi hiệp định thương mại Việt-Mĩ được kí kết năm
2001 và từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007 Lĩnh vực xuấtkhẩu cá basa fillet của công ty vào thị trường Mĩ cũng sẽ có được nhữngthuận lợi hơn nhờ những hiệp định này
d Nguy cơ (Threats)
Tạo dựng được thương hiệu cá basa fillet trên thị trường Mĩ gặp khánhiều khó khăn : Nguyên tắc của thị trường thực phẩm tiêu dùng tại Mỹ
là người tiêu dùng mua những món họ thích chứ không phải mua thứ họcần Với một xã hội dư thừa về thực phẩm, bao bì bắt mắt, nhãn hiệu sảnphẩm, tên gọi sản phẩm vô cùng quan trọng Tên các loài cá khác nhau
có thể khiến người tiêu dùng Mỹ nhầm lẫn vì có đa dạng cách ghi tênsản phẩm trên nhãn mác Hiện nay các nhà nhập khẩu ở bờ Tây nước
Mỹ thích sử dùng chữ Swai, trong khi các nhà ở bờ Đông lại thích dùngtên Pangasius đối với cá tra Bởi vậy, cá tra Việt Nam thường được doanh nghiệp ở phía Tây nước Mỹ đóng nhãn mác với tên sản phẩmSwai Còn phía Đông lại dán nhãn cá tra Pangasius Thực tế này xuất
Trang 16phát từ thói quen của người tiêu dùng, nhưng đang ảnh hưởng đến nỗlực trong quảng bá sản phẩm của Việt Nam ở Mỹ, về lâu dài có thể gâynhầm lẫn cho người tiêu dùng Công ty cần tiến hành nghiên cứu về thịhiếu tiêu dùng sản phẩm này ở Mỹ, để thống nhất tên thương mại chungcho cá basa fillet, mang lại lợi ích cho công ty.
Việc thâm nhập vào thị trường Mĩ gặp khá nhiều khó khăn vì chính sáchbảo hộ ngành nuôi trồng & chế biến thủy sản nội địa của các nhà quản lítại Mĩ : áp thuế chống bán phá giá, thay đổi tên gọi sản phẩm…
Các biến động về thời tiết, thời vụ như lũ lụt, hạn hán, thiên tai có thểgây ảnh hưởng lớn đến nguồn cung nguyên liệu đầu vào
Hiện tượng hàng giả, hàng nhái, sự cạnh tranh bằng giá thấp và các sảnphẩm không có chất lượng cũng là một nguy cơ mà công ty phải đối mặtkhi thâm nhập thị trường này