1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại khách sạn Mường Thanh Hạ Long

60 1,9K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Khách sạn Khách sạn Mường Thanh Hạ Long có chức năng hoạt động với nhiệm vụchủ yếu là: Tổ chức dịch vụ đưa đón khách đi thăm quan du lịch, tổ chức dịch

Trang 1

Ngành Du lịch là ngành công nghiệp không khói đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm cho việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, sau những năm Việt Nam ra nhập WTO Sự thông thoáng do cơ chế thị trường tạo ra đã giúp các doanh nghiệp có một sân chơi bình đẳng, hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật Hàng năm, ngành du lịch nước ta đã giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động, đóng góp vào ngân sách Nhà nước Góp phần đảm bảo an ninh, kinh

tế, xã hội được ổn định

Khách sạn Mường Thanh Hạ Long là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch dịch vụ, trực thuộc Tập đoàn Mường Thanh Đã được khẳng định về uy tín, thương hiệu, có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, sau thời gian thực tập tôt nghiệp với

sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thu Thủy và sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ nhân viên trong khách sạn tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập

với đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại khách sạn

Mường Thanh Hạ Long”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về khách sạn Mường Thanh Hạ Long.

Trang 2

Chương II: Thực trạng Marketing-Mix của khách sạn Mường Thanh

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Khách sạn Mường Thanh và Thạc sỹ Nguyễn Thu Thủy đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này.

Xin Chân Thành Cảm Ơn!

Trang 3

Theo quyết định thành lập số 178/ 1998/QĐ-UB tỉnh Quảng Ninh ngày 21tháng 10 năm 2008 Khách Sạn Mường Thanh Hạ Long ra đời cho đến nay cóthể sơ lược qua mốc thời gian phát triển quan trọng như sau:

- Ngày 20 tháng 01 năm 2006 Khách sạn đặt nền móng bắt đầu hình thành

bộ máy quản lý và xây dựng khu khách sạn tiêu chuẩn 4 sao

- Tháng 5 năm 2000 xây dựng khách sạn 15 tầng tiêu chuẩn 4 sao

- Tháng 10 năm 2008 bắt đầu đưa vào khai thác kinh doanh khách sạn 21tầng

- Ngày 21 tháng 10 năm 2008 được Tổng cục du lịch Việt nam công nhậnđạt tiêu chuẩn Khách sạn 4 sao theo Quyết định số 360/ QĐ-TCDL

- Tháng 10 năm 2008 đưa vào khai thác phòng tiệc 300 chỗ lớn trong tỉnhQuảng Ninh

Trang 4

Quá trình phát triển Khách sạn Mường Thanh Hạ Long có thể chia thành 3giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 2006 – 2008

Gai đoạn xây dựng khu biệt thự và đưa vào khai thác Trong những nămđầu đi vào sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn nguyên nhân cán bộcông nhân viên còn trẻ cả về tuổi đời lẫn tuổi nghề Được sự quan tâm giúp

đỡ của lãnh đạo khách sạn, sự học hỏi trau dồi tích lũy kinh nghiệm của cán

bộ công nhân viên Khách sạn đã đạt được những thành quả đáng kể đượcTổng cục Du lịch, UBND tỉnh Quảng Ninh tặng nhiều Bằng khen

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Lãnh đạo Khách sạn nhận thấy Dulịch Hạ Long rất tiềm năng, vì có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới

đã được tổ chức Di sản UNESCO công nhận, trên địa bàn chưa có nhiềukhách sạn tiêu chuẩn cao Đối thủ cạnh tranh ít Lợi thế kinh doanh cũng nhưđược thừa hưởng uy tín thương hiệu Mường Thanh , sự ủng hộ của hội đồngQuản trị, đến tháng 10 năm 2008 Công ty xây dựng khách sạn 21 tầng tiêuchuẩn 4 sao, được đưa vào kinh doanh vào tháng 10 năm 2008 và đã đượcTổng cục Du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn Khách sạn 4 sao theo Quyết định

số 360/ QĐ-TCDL ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Tổng cục Du lịch ViệtNam

+ Giai đoạn 2008 – 2010

Giai đoạn này Khách sạn bắt đầu đưa vào sử dụng khai thác khách sạn 21tầng Mặc dù Ban lãnh đạo cùng cấp quản lý đã có kinh nghiệm trong việcquản lý điều hành, nhưng khi mà qui mô hoạt động tăng nhanh, đội ngũ nhânviên tăng thêm nhiều hầu hết kinh nghiệm chưa có, môi trường đào tạo khôngđồng bộ, dẫn đến nhiều lúc khó khăn cho công tác điều hành

Giai đoạn này có rất nhiều thuận lợi đối với doanh nghiệp: Nền kinh tế,chính trị thế giới, khu vực châu Á cũng như trong nước phát triển ổn định,

Trang 5

Vịnh Hạ Long được quảng bá nhiều trên thông tin đại chúng, và được nhiều

người biết đến Khách nước ngoài người ta ví như “ Đến Việt Nam mà không

đến Vịnh Hạ Long thì coi như chưa đến Việt Nam”.

Nhận thấy tiềm năng khách hội nghị, hội thảo, tiệc cưới là rất lớn Được sựnhất trí của HĐQT, đầu tư xây dựng phòng Hội thảo, tổ chức tiệc cưới 300chỗ vào tháng 10 năm 2008 đưa vào khai thác cho đến nay rất hiệu quả

+ Giai đoạn 2010 đến nay

Giai đoạn này những năm đầu gặp nhiều thuận lợi khách sạn lớn trên địabàn ít, nhưng những năm gần đây gặp nhiều khó khăn cho ngành du lịch nóichung, khách sạn Mường Thanh Hạ Long nói riêng như dịch bệnh, kinh tế thếgiới đang đà suy thoái, chính trị bất ổn Nhưng với bề dầy kinh nghiệm vềcông tác quản lý và điều hành cũng như sự nỗ lực của toàn cán bộ công nhânviên Khách sạn vẫn phát triển tốt vượt kế hoạch của HĐQT giao cho, nămsau cao hơn năm trước

1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Khách sạn

Khách sạn Mường Thanh Hạ Long có chức năng hoạt động với nhiệm vụchủ yếu là: Tổ chức dịch vụ đưa đón khách đi thăm quan du lịch, tổ chức dịch

vụ thương mại để khai thác công suất nhà hàng, phòng nghỉ của khách sạn Khách sạn Mường Thanh Hạ Long kinh doanh 2 dịch vụ cơ bản đó là:Kinh doanh Nhà hàng khách sạn và lữ hành

Quy mô của Khách Sạn Mường Thanh Hạ Long bao gồm:

- Khu phòng tiêu chuẩn 4 sao gồm: 180 phòng nghỉ trong đó có 10 phòngBlock, 23 phòng Suite, 05 phòng Triple, 28 phòng Deluxe Double, 97 phòngDeluxe Twin và 15 phòng Superior

- Khu Dịch vụ tầng bao gồm: 02 nhà hàng lớn, 04 phòng hội nghị, còn cócác dịch vụ phụ trợ khác như quầy bar, khu massage, karaoke, sân teniss, bể

Trang 6

- 01 trung tâm lữ hành: chuyên tổ chức tour du lịch trong nước và quốc tế.

- Để đáp ứng mọi nhu cầu, dịch vụ của khách đến ở tại khách sạn cũngnhư đến với Hạ Long, khách sạn đầu tư thêm, 03 tầu hạng sang đưa đónkhách thăm quan vịnh Hạ Long, xe ô tô các loại từ 4 đến 16 chỗ ngồi, khách

có thể thuê đi thăm xung quanh thành phố nhằm tăng thêm doanh thu cho đơnvị

Khách sạn Mường Thanh Hạ Long là khách sạn hạng sang cao cấp dovậy đối tượng khách hàng chủ yếu là người nước ngoài và những doanh nhântrong nước Thị trường chủ yếu là Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp,

Mỹ, Đức, Nga, Úc

Đặc thù kinh doanh của khách sạn: Sản phẩm du lịch Hạ Long là du lịch

biển Nhiều người lầm tưởng mùa hè là mùa cao điểm của khách sạn nhưngkhông, vì đối tượng khách hàng của khách sạn chủ yếu là khách nước ngoài,

họ đến Hạ Long không phải để tắm biển mà đi thăm Vịnh Hạ Long, do vậyđối với khách sạn Mường Thanh Hạ Long mùa cao điểm chính là mùa đông,bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau

Đặc điểm về lao động: Khách Sạn Mường Thanh Hạ Long là một Doanh

nghiệp mới hoạt động được 05 năm do đó độ tuổi cán bộ công nhân viên còntrẻ, độ tuổi < 35 tuổi chiếm đến 85 %

Do đặc thù kinh doanh của Khách sạn theo mùa rõ rệt, để đảm bảo sảnxuất kinh doanh cũng như chế độ tiền lương, thưởng…, ngoài lao động Hợpđồng không xác định thời hạn Công ty còn ký thêm một số lao động hợp đồngthời vụ làm vào mùa cao điểm

Đặc điểm các yếu tố đầu vào: Đối với một doanh nghiệp kinh doanh nhà

hàng khách sạn thì các yếu tố đầu vào chủ yếu là thực phẩm, vật tư thay thếsửa chữa, đồ cung cấp miễm phí (amenities) Đặc biệt về thực phẩm, phảinhập ở những nơi chuyên cung cấp có uy tín, xuất sứ rõ ràng, đảm bảo chất

Trang 7

lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Đồ miễn phí phải có mẫu mã đẹp, thẩm mỹcao, chất lượng tốt phù hợp với tiêu chuẩn của khách sạn 4 sao.

Môi trường kinh doanh: Khách Sạn Mường Thanh Hạ Long có vị trí địa

lý vào loại đẹp nhất ở Hạ Long, nằm kề bên Vịnh Hạ Long có không gianrộng thoáng, khuôn viên cây xanh đẹp Rất được sự quan tâm ủng hộ của cáccấp các ngành, chính quyền địa phương, song song với sự quan tâm đó Kháchsạn cũng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ như nộp thuế, tạo công ăn việc làm ổnđịnh cho lao động địa phương, góp phần giữ vững ổn định kinh tế,chính trị,

xã hội cho địa phương

II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của khách sạn

BỘ PHẬN

LỄ TÂN

BỘ PHẬN BÀN

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

BỘ PHẬN PHÒNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 8

Sơ đồ bộ máy quản lý khách sạn được cung cấp bởi phòng Tổ chức hànhchính Khách sạn Qua bảng sơ đồ này ta co thể nắm bắt được các Phòng ban,

Bộ phận và qua đó có thể biết được trách nhiệm của Ban giám đốc đối với cácPhòng ban, Bộ phận

Qua sơ đồ trên cho ta thấy: Đứng đầu là Tổng giám đốc do Chủ tịchHĐQT bổ nhiệm và bãi nhiệm Tổng giám đốc điều hành và quản lý theo chế

độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước HĐQT về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn

Giúp việc cho Tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc do Tổng giám đốclựa chọn và đề nghị Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm và bãi nhiệm Mỗi Phó Tổnggiám đốc được phân công phụ trách điều hành một số phòng ban, bộ phận vàchịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về lĩnh vực công tác được phân côngQua sơ đồ bộ máy quả lý ho thấy khách sạn tổ chức quản lý và điều hànhsản xuất theo chuyên ngành với cơ cấu quản lý mà khách sạn đang áp dụnghiện nay là cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng Cơ cấu này có ưu điểm tinhgiảm bộ máy quản lý gọn nhẹ, tiếp cận sử lý thông tin nhanh, tập chungquyền hạn và xác định rõ công việc, trách nhiệm của từng cá nhân, phòngban, bộ phận Tuy nhiên với yêu cầu đổi mới công tác quản lý Đội ngũ cán

bộ quản lý của khách sạn vẫn cần được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

để đáp ứng với tình hình kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càngcao

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng như sau:

HĐQT

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, HĐQT có quyềnquyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ quyđịnh, có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm chức danh Tổnggiám đốc, Phó Tổng giám đốc HĐQT gồm có 7 thànhviên và cũng là những cổ đông góp vốn

B Kiểm Là cơ quan giám sát của HĐQT, Ban kiểm soát do

Trang 9

HĐQT bầu ra Ban kiểm soát có quyền thanh tra giámsát mọi hoạt động của Công ty Ban kiểm soát có 3 thànhviên nhiệm kỳ là 3 năm có thể bầu lại

Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của khách sạn trước HĐQT và Nhànước Có nhiệm vụ quản lý và điều hành, bảo toàn làmtăng nguồn vốn của doanh nghiệp, bảo đảm duy trì và cảithiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ CNV Tổnggiám đốc trực tiếp điều hành phòng tổ chức và phòng kếtoán tài vụ

2 P.Tổng GĐ Là người giúp Tổng giám đốc thực hiện quản lý điều

hành Công ty, hoàn thành chức năng nhiệm vụ được giao

TCHC

Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác

tổ chức và quản lý cán bộ Thực hiện chế độ tiền lương,tiền thưởng và các chế độ chính sách, xây dựng điềuchỉnh định mức lao động, đơn giá tiền lương cho phùhợp chế độ hiện hành

Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác xắp xếp nơilàm việc cho CBCNV, chăm lo đời sống sinh hoạt chocán bộ CNV và đón tiếp các cơ quan ban ngành đến liên

Trang 10

Tiếp Thị tiêu kế hoạch, chính sách giá cho từng thời điểm Có kế

hoạch xúc tiến, tiếp thị quáng bá, bán sản phẩm dịch vụ

Thuật

Có trách nhiệm bảo trì bảo dưỡng định kỳ, thay thế, sửachữa những trang thiết bị hư hỏng Tham mưu cho Bantổng giám đốc về việc mua sắm, thay thế trang thiết bịKết hợp với các bộ phận liên quan trang trí những khánhtiết, lễ nghi trong khách sạn

Lễ Tân

Có trách nhiệm hướng dẫn, làm thủ tục check in, checkout, trả lời những thắc mắc, là nơi tiếp nhận mọi thôngtin liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của đơn

vị quản lý, khai thác dịch vụ tàu thăm Vịnh, xe, tổ chức,cung cấp dịch vụ tour du lịch

Phòng

Có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc, đề xuấtthay thế, sửa chữa, làm mới những trang thiết bị khôngđảm bảo tiêu chuẩn phục vụ khách Đảm bảo vệ sinh tất

cả các khu vực trong toàn khách sạn, từ phòng ngủ đếnkhu vực công cộng, chịu trách nhiệm giặt ủi chăn, ga,quần áo … của khách sạn và của khách

Bàn Bếp

Có nhiệm vụ tổ chức những tiệc, hội nghị hội thảo, xắpxếp trang trí, phục vụ ăn uống cho khách Đảm bảo chấtlượng khẩu phần ăn, chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm

III KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH HẠ LONG

3.1 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Khách sạn Mường Thanh Hạ Long chuyên kinh doanh về lĩnh vực dịch vụ

du lịch như nhà hàng, khách sạn, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức tour cho

Trang 11

tổ chức, cá nhân đi du lịch trong nước và ngoài nước Chính vì vậy mô hình

tổ chức sản xuất kinh doanh có đặc thù riêng Mỗi Phòng ban, bộ phận đượcphân công trách nhiệm theo chuyên môn riêng như: phòng kinh doanh tiếp thịchào bán các dịch vụ của khách sạn, nhận đặt dịch vụ thông qua điện thoại,fax, trực tiếp bộ phận tiếp tân thông qua phòng kinh doanh nắm bắt được sốlược khách đến trong ngày, có kế hoạch sắp xếp phòng theo tiêu chuẩn, thôngbáo các yêu cầu đặc biệt của khách cho các bộ phận liên quan Bộ phận bànbếp tổ chức sắp xếp, chuẩn bị,phục vụ ăn uống Bộ phận phòng nhận thôngtin số lượng phòng, loại phòng đến trong ngày thông qua lễ tân, có kế hoạchchuẩn bị sẵn sàng đủ số số lượng phòng theo yêu cầu

Tất cả những vị trí làm việc được sắp xếp theo năng lực chuyên môn củatừng yêu cầu công việc, được định mức khối lượng công việc cho từng cánhân

3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

Khách sạn Mường Thanh Hạ Long kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ dulịch, vui chơi giải trí Trong mấy năm gần đây hoạt động kinh doanh củakhách sạn nói rêng, ngành du lịch nói chung gặp rất nhiều khó khăn, cạnhtranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành là rất lớn Trước tìnhhình đó khách sạn Mường Thanh đưa ra chiến lược tiết kiệm giảm chi phí,nâng cao chất lượng dịnh vụ, giảm giá thành dịch vụ, thu hút khách hàng, nhờ

sự uy tín của khách sạn đã được khẳng định cho nên tuy gặp nhiều khó khănnhưng vẫn phát triển vẫn ổn định, doanh thu năm sau cao hơn năm trước

Kết quả sản xuất kinh doanh của khách sạn Mường Thanh Hạ Long năm 2010 – 2012

Bảng 1 Kết quả thực hiện của công ty

Trang 12

2 Khách quốc tế Khách 122.946 124.206

Số liệu từ phòng kinh doanh

Thông qua bảng kết quả thực hiện của công ty năm 2011, 2012 cho tathấy mặc dù gặp nhiều khó khăn do nguồn khách từ các đối tác truyền thốnggiảm sút, khách sạn có chiến lược hợp lý để thu hút đối tượng khách lẻ,những đoàn khách từ các tỉnh khác đi thăm quan học tập, có chiến lược tiếpcận, xúc tiến quảng bá đến thị trường mới vì vậy doanh thu từ phòng nghỉ vẫnđược giữ vững

Bảng 2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1 Tổng doanh thu nghìn đồng 94.867.799 116.914.252

Nguồn số liệu từ phòng kế toán

Từ số liệu ở bảng trên rút ra nhận xét sau:

Số lượng khách năm 2010 so với năm 2009 tăng 50% nhưng năm

2011 so

với năm 2010 giảm dần 7.2%

Trang 13

- Tổng doanh thu các năm đều tăng, năm 2010 so với 2009 t ăng 43.7%,

năm 2011 so với 2010 tăng 15.1% Điều này một phần do yếu tố tăn

trọng doanh thu lữ hành tương ứng 13.6%, 11% và 12.7%.

Qua bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp cho ta thấy mặc dùngành du lịch đang gặp niều khó khăn, sự nỗ lực của toàn CBCNV cũng nhưnhững quyết sách mà Ban lãnh đạo đưa ra hợp lý do đó công ty phát triển ổnđịnh, thu nhập CBCNV tăng điều này đồng nghĩa với uy tín của công ty ngàycàng tăng

- Chiến lược về nhân sự: Coi trọng việc tuyển chọn và đào tạo lại đội ngũ Cán

bộ CNV trong toàn Công ty nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để có thểmang đến sự hài lòng đối với khách hàng một cách tốt nhất Thực hiện đầy đủcác chế độ cho người lao động theo đúng các qui định của Nhà nước Đểkhuyến khích tinh thần làm việc của Cán bộ CNV công nhân viên và tạo điềukiện cho CBCNV có điều kiện học hỏi bên ngoài, trong hai năm qua công ty

đã tổ chức cho toàn thể CBCNV trong Công ty đi thăm quan và học tập trongnước và quốc tế, có kế hoạch đạo tạo bồi dưỡng lớp cán bộ kế cận

- Chiến lược về tài chính: Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy chế tài

Trang 14

dụng vốn đúng mục đích, theo dõi giám chặt chẽ chi phí các yếu tố đầu vào,triệt để tiết kiệm các chi phí, đặc biệt chi phí các nguyên liệu đầu vảo, chi phíđiện, nước để tối ưu hóa lợi nhuận.

IV MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI MARKETING – MIX Ở KHÁC SẠN MƯỜNG THANH HẠ LONG

4.1 Đặc điiẻm về lao động

Tổng số lao động của khách sạn tính đến ngày 31/12/2012 là: 132 người.

Trong đó lao động gián tiếp là 0 người, lao động trực tiếp là 132

Trình độ lao động và giới tính

Bảng 4: Bảng thống kê trình độ lao động và giới tính

( số liệu lấy tại thời điểm 31/12/2012 )

Trang 15

Nguồn số liệu lấy từ phòng tổ chức hành chính

Qua bảng thống kê trên cho ta thấy lực lượng lao động của Công ty rất trẻ,

có sức khỏe, đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch

là rất tốt Tuy nhiên cũng rất khó khăn cho công tác bố trí xắp xếp nhân sự,giải quyết chế độ vì lượng lao động độ tuổi lập gia đình, sinh đẻ cao Về trình

độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ của Cán bộ CNV trong Công ty cần đượcnâng cao hơn nữa Công ty nên có chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

để nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng lao động, nó là nòng cốt choviệc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Tình hình sử dụng thời gian lao động

Trong Công ty thực hiện chế độ làm việc 48h/tuần

Trang 16

Nhận xét: với việc phân ca như trên cho thấy Công ty bố trí hợp lý, phù hợpvới đặc thù kinh doanh của đơn vị.

* Tổ chức quản lý lao động

Về tổ chức quản lý lao động tại Công ty do Phòng tổ chức hành chính đảmtrách Điều này phù hợp, do số lao động nhiều, cần phải có các phòng banchức năng phụ trách từng mảng công việc theo dõi và quản lý

4.2.2 Về tiền lương

Phương pháp trả lương của Công ty áp dụng theo hình thức lương khoán,mỗi bộ phận, cá nhân tùy thuộc vào vị trí công tác, chức năng nhiệm vụ củatừng bộ phận mà có hệ số khác nhau Quỹ lương của Công ty được Hội ĐồngQuản Trị giao khoán như sau: Quỹ lương của Công ty hưởng 290đ trên 1000đtiền lãi trong hoạt động kinh doanh của đơn vị Với cách trả lương nàykhuyến khích Cán bộ CNV trong Công ty ý thức được việc tiết kiệm, giảmchi phí

Các chế độ khác về tiền lương như thời gian lao động, chế độ nghỉ phép,thời gian tăng ca Công ty thực hiện theo luật lao động hiện hành

Đối với chế độ thưởng Công ty áp dụng hàng năm vào các ngày 01/5,02/9, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm, tết dương lịch, tết cổ truyền Mứcthưởng phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị

4.3 Công tác quản trị doanh nghiệp.

Bất kể một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển bền vững cầnphải hoạch định những chiến lược riêng cho mình để nắm lấy nững cơ hội vàgiảm bớt những ảnh hưởng của sự đe dọa từ môi trường bên ngoài tạo ra.Công ty Cổ phần du lịch Khách sạn Sài Gòn Hạ Long không ngoài mục đích

đó

Hàng năm Công ty tổ chức đại hội công nhân viên chức trong toàn Công

ty, để tổng kết đánh giá các hoạt động sản xuất, kinh doanh, và chỉ ra những

Trang 17

điểm mạnh, điểm yếu bên trong Công ty, cũng như những thách thức bênngoài Qua đây cũng lấy phiếu tín nhiệm của các cán bộ quản lý, để từ đó có

cơ sở bồi dưỡng, phát triển lớp cán bộ kế cận

Đối với công tác hoạch định chiến lược Công ty đã xây dựng cho mìnhnhững mục tiêu dài hạn, nó có ý lớn đối với sự thành công của Công ty, bởi vìchúng sẽ chỉ ra phương hướng, bổ trợ cho việc đánh giá, chỉ ra những ưu tiêncần thiết Nhờ đó mà mục tiêu kế hoạch có thể đạt được Công ty đã áp dụngchiến lược như: Mở rộng quy mô, phát triển sản phẩm, xâm nhập thị trườngmới đã đạt được những thành công nhất định

Tuy nhiên cũng phải nhìn nhận rằng lực lượng nhân sự làm công tác nàycòn quá mỏng, phương pháp lấy dữ liệu cơ sở còn sơ sài, nên công tác hoạchđịnh còn mang tính chất chung chung, chưa đi vào cụ thể

Tại Chi nhánh Công ty XNXD số 1- Khách Sạn Mường Thanh Hạ Long

đã xây dựng được bộ máy tổ chức hợp lý, theo mô hình chức năng có phốihợp trực tuyến Cấu trúc này đã tạo điều kiện phát huy năng lực của từng nhàquản trị của Công ty Cũng nhờ cấu trúc này Lãnh đạo Công ty có thể quản lýtoàn công ty thông qua các phòng ban chức năng Các phòng chức năng cónhiệm vụ nghiên cứu, tìm tòi, đề xuất những biện pháp tối ưu để giải quyếtnhững công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách

Trang 18

Việc áp dụng mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến – chức năng phù hợp vớihoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, vừa đảm bảo tính thống nhất chocho mục tiêu, đảm bảo tính hiệu quả và năng xuất lao động

4.3.2 Công tác lãnh đạo và điều hành

Như đã trình bày ở trên, bộ máy Tổ chức của Công ty theo cấu trúc trựctuyến là chủ đạo, một lãnh đạo nên lãnh đạo có đủ thẩm quyền để điều hành,giải quyết công việc, giảm bớt được đầu mối trung gian Điều này giúp choLãnh đạo ra quyết định một cách nhanh chóng, có tính thống nhất, tập trungcao

4.3.3 Công tác kiểm tra kiểm soát.

Đây có thể nói là công tác rất quan trọng của Công ty vì đặc thù ngành dulịch mang tính cạnh tranh cao, đòi hỏi chất lượng dịch vụ hoàn hảo một cáchtốt nhất chính vì điều này mỗi bộ phận đều phân công 1 đến 2 người tùythuộc vào khối lượng công việc của từng bộ phận chức năng, có trách nhiệmgiám sát, kiểm tra đảm chất lượng trước khi sản phẩm được phục vụ kháchhàng, cũng như báo cáo về tình hình tài chính, tình hình phản hồi của kháchhàng lên cấp Lãnh đạo

CHƯƠNG II

Trang 19

THỰC TRẠNG MARKETING – MIX TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG

THANH HẠ LONG

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING – MIX TRONG KHÁCH SẠN 1.1 Một số khái niệm chung về Marketing – Mix trong khách sạn

1.1.1 Marketing trong khách sạn

Theo Philip Kotler: Marketing là một quá trình quản lý xã hội thông qua

sự sáng tạo của cá nhân và tập thể thay đổi sự tiêu thụ Là tự do giao dịch traođổi sản phẩm và các giá trị khác để từ đó biết được nhu cầu xã hội

Định nghĩa nhấn mạnh 5 vấn đề:

- Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo

- Marketing là một hoạt động trao đổi tự nguyện

- Marketing là hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu con người

- Marketing là một quá trình quản lý

- Marketing là mối dây liên kết giữa xã hội và Công ty, xí nghiệp

Còn theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa: Marketing là quá trìnhlập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi và phân phối hànghoá, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thoả mãnnhững mục tiêu của khách hàng và tổ chức

Theo định nghĩa của Viện Marketing Anh: Marketing là quá trình tổ chức

và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ phát hiện ra và biếnsức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể đếnviệc sản xuất và đưa hàng hoá đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảmbảo cho Công ty thu được lợi nhuận như dự kiến

Theo định nghĩa của G.I.Dragon – nguyên chủ tịch Liên đoàn Marketingquốc tế: Marketing là một “rada” theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các xí

Trang 20

nghiệp và “như một máy chỉnh lưu” để kịp thời ứng phó với mọi biến độngsinh ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được phương châm tưtưởng chính của Marketing hiện đại là:

- Rất coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên dành cho nó vị trí cao nhất trongchiến lược của doanh nghiệp Vì muốn tồn tại và phát triển xí nghiệp thì phảibán được hàng

- Chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình sẵn có Hàng cóphù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng mới bán được nhiều, đượcnhanh, mới không bị tồn đọng

- Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì phải nghiên cứu thịtrường cẩn thận và phải có phản ứng linh hoạt

- Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý Marketing đòi hỏi phải đưanhanh tiến độ khoa học và sản xuất và kinh doanh

Công việc của Marketing là biến các nhu cầu xã hội thành những cơ hộisinh lời và cũng từ các định nghĩa trên, ta rút ra 5 nhiệm vụ của Marketing là:

Nếu ghép 5 chữ cái đầu của 5 thuật ngữ trên và xếp theo thứ tự ta được

chữ: PRICE (nghĩa đen là cái giá đỡ) và chính 5 nhiệm vụ trên cũng là cốt

lõi, công việc của Marketing mà mọi Công ty phải làm nếu muốn ứng dụng

có hiệu quả Marketing trong sản xuất kinh doanh Từ đó có thể phát biểu địnhnghĩa tóm tắt cho Marketing hiện đại là: Marketing đó là quá trình quản lýmang tính chất xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ

Trang 21

cần và mong muốn, thông qua việc ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm

có giá trị với người khác

Đứng trên góc độ kinh doanh khách sạn thì khái niệm Marketing mới đượccác chuyên gia ngành du lịch Châu Âu sử dụng vào đầu những năm 50.Người ta quan niệm rằng Marketing khách sạn du lịch là sự tìm kiểm liên tụcmối tương quan thích ứng giữa một doanh nghiệp khách sạn với thị trườngcủa nó Vì vậy theo lý thuyết Marketing hiện đại thì bắt đầu một hoạt độngkinh doanh không phải khâu sản xuất mà phải xuất phát từ thị trường và nhucầu của thị trường

Một định nghĩa Marketing trong kinh doanh khách sạn trong những điềukiện trên có thể là: Một phương pháp kỹ thuật, được hỗ trợ bằng một tinh thầnđặc biệt và có phương pháp nhằm thoả mãn một cách tốt nhất những nhu cầu

có thể đề ra hoặc không đề ra của du khách, có thể là mục đích tiêu khiển(thăm quan, nghỉ mát, vui chơi, giải trí ) hoặc những mục đích khác (nghiêncứu, tìm hiểu, văn hoá lịch sử, công tác, gia đình )

1.1.2 Chiến lược Marketing - Mix trong khách sạn.

Trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh khách sạn nóiriêng, chiến lược Marketing - Mix trong khách sạn là loại chiến lược bộ phận,thể hiện mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh, với thịtrường, với khách hàng và với đối thủ cạnh tranh Nó bao gồm các chiến lược

cụ thể đối với thị trường mục tiêu, đối với Marketing - Mix và mức chi phícho Marketing

Từ quan điểm trên có thể khái niệm về hệ thống chiến lược Marketing Mix như sau: "Hệ thống chiến lược Marketing - Mix là tập hợp các phối thứcđịnh hướng các biến số Marketing có thể kiểm soát được mà Công ty có thểlựa chọn và sử dụng một cách thích hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm định vị sản

Trang 22

-phẩm dịch vụ trên một đoạn thị trường mục tiêu xác định để đạt được lợi thếcạnh tranh".

1.2 Vai trò và nội dung của hệ thống Marketing – Mix

1.2.1 Vai trò và nội dung của hệ thống Marketing – Mix

Nói tới hệ thống Marketing - Mix cũng có nghĩa là nói tới những phương

án lựa chọn và quyết định của Marketing - Mix cho một thị trường mục tiêu.Marketing - Mix đóng một vai trò chủ đạo đối với hoạt động Marketing củamột doanh nghiệp, nó không chỉ ra đâu là tập khách hàng cần phải hướng tới

mà nó còn vạch ra lối đi đúng đắn cho tất cả các hoạt động khác, nhằm khaithác một cách có hiệu quả nhất phân đoạn thị trường đã lựa chọn

Mà hệ thống Marketing - Mix muốn được triển khai thành công thì điềuquan trọng là chất lượng các sản phẩm dịch vụ đảm bảo thoả mãn tối đa cácnhu cầu của tập khách hàng mục tiêu Xu hướng cạnh tranh ngày nay cho thấycạnh tranh giá đang chuyển dần sang cạnh tranh về chất lượng Nhất lại làngành kinh doanh dịch vụ vấn đề chất lượng và nâng cao chất lượng dịch vụluôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Vì vậy đây chính làđộng cơ thúc đẩy cho sự hình thành và phát triển sản phẩm với chất lượngngày càng nâng cao chiếm được nhiều cảm tình của khách hàng

Như vậy hệ thống chiến lược Marketing - Mix được xem như một mũinhọn sắc bén nhất mà doanh nghiệp sử dụng để tấn công vào thị trường với

ưu thế hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh

1.2.2 Nội dung của Marketing - Mix

Marketing - Mix là một tập hợp các biến số mà Công ty có thể kiểm soát

và quản lý được và nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gâyđược những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu

Trong Marketing - Mix có đến hàng chục công cụ khác nhau Ví dụ nhưtheo Borden thì Marketing - mix bao gồm 12 công cụ sau:

Trang 23

1 Hoạch định sản phẩm 7 Khuyến mại

2 Định giá 8 Đóng gói

3 Xây dựng thương hiệu 9 Trưng bày

4 Kênh phân phối 10 Dịch vụ

5 Chào hàng cá nhân 11 Kho bãi và vận chuyển

6 Quảng cáo 12 Theo dõi và phân tích

Còn theo Mc Carthy thì Marketing - Mix là một tập hợp gồm 4P công cụ

là giá cả, sản phẩm, phân phối và xúc tiến

* Mô hình 4P của Mc Carthy được thể hiện như sau:

Công ty Thương mại (4P) Người tiêu dùng (4C)

Sản phẩm (Product) Nhu cầu và mong muốn (Customer Solution)Giá cả (Price) Chi phí (Customer Cost)

Phân phối (Place) Sự thuận tiện (Conveniene)

Xúc tiến (Promotion) Thông tin (Communication)

CẤU TRÚC CỦA MARKETING - MIX

Marketing - mix

Thị trường mục tiêu

Dự trữ vận chuyển

Trang 24

Biểu hình 1.1: Nội dung 4P của Marketing - Mix

Các biến số trên của Marketing - Mix luôn tồn tại độc lập và có mối quan

hệ mật thiết với nhau yêu cầu phải được thực hiện đồng bộ và liên hoàn.Chúng được sắp xếp theo một kế hoạch chung Tuy nhiên không phải tất cảcác biến trên đều có thể điều chỉnh được sau một thời gian ngắn Vì thế cácCông ty thường ít thay đổi Marketing - Mix của từng thời kỳ trong một thờigian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến trong Marketing - Mix

1.3 Phân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường là một quá trình chi tiết nhằm phân định thị trườngtổng thể thành những cấu trúc nhỏ hơn (thường gọi là đoạn, mảnh, lát cắt )

có thông số đặc tính và hành vi mua khác biệt nhau, nhưng trong nội bộ mộtđoạn lại đồng nhất với nhau, mà doanh nghiệp có thể vận dụng Marketing -Mix hữu hiệu trên mỗi đoạn thị trường mục tiêu đó

Mục tiêu của phân đoạn thị trường là trên cơ sở phan tích tập khách hàng

và hiệu năng Marketing của doanh nghiệp, tìm kiếm một sự thoả mãn tối đanhu cầu của khách hàng bằng sự thích ứng sản phẩm chiêu thị của mình, qua

đó khai thác tối đa dung lượng thị trường và nâng cao vị thế của doanh nghiệp

Trang 25

trên phân đoạn lựa chọn Như vậy, phân đoạn là một tồn tại khách quannhưng không có xu thế hướng tự thân, vì vậy khi nghiên cứu và lựa chọnphân đoạn thị trường trọng điểm cần phải chú ý bốn yêu cầu sau đây:

Thứ nhất tính xác đáng: Phân đoạn thị trường cần phải đảm bảo khả năngnhận dạng rõ ràng qua tiêu thức lựa chọn và sự phù hợp giữa tiêu thức và mụctiêu phân đoạn, các phân đoạn phải xác định đúng (giữa các phân đoạn phảikhác biệt và trong một đoạn phải đồng nhất về đặc tính và cấu trúc), các đoạnthị trường phải được đo lường bằng các thông số đặc trưng, quy mô đoạn thịtrường mục tiêu phải đủ lớn để đáp ứng được mục tiêu khai thác của doanhnghiệp

Thứ hai tính tiếp cận được: Điều cốt lõi của phân đoạn thị trường là để cóthể chọn lựa và tiếp cận với các nhóm khách hàng nhất định Vì vậy các đoạnphải đảm bảo có thể vươn tới và phục vụ được

Thứ ba tính khả thi: Các phân đoạn phải đảm bảo khả năng chấp nhậncủa tập khách hàng với Marketing mục tiêu của doanh nghiệp đảm bảo ổnđịnh trong thời gian đủ dài của đoạn mục tiêu Có khả năng thực thi thuậnlợi và đồng bộ các yếu tố của Marketing - Mix không chỉ ở sản phẩm, màcòn bao gồm giá, luồng phân phối, phương tiện và kênh quảng cáo

Thứ tư tính hữu hiệu của khả thi: Đoạn thị trường mục tiêu phải phù hợp

và phát huy hiệu năng của Marketing, tạo sức mạnh tập chung và ưu thếtương đối của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Chi phí thực thiMarketing - Mix trên đoạn thị trường phải có tiềm năng bù đắp và sinh lợi.Tạo tiền đề, tận dụng tối ưu công suất kinh doanh, phát triển thị phần và vị thếcủa doanh nghiệp trên đoạn thị trường mục tiêu cũng như thị trường tổng thể

Để đảm bảo bốn yêu cầu đối với phân đoạn thị trường như đã trình bàytrên đây, việc lựa chọn các tiêu thức phân đoạn có vai trò vô cùng quan trọng

Trang 26

Tiêu thức phân đoạn thị trường rất phong phú, song những tiêu thức thườngđược các doanh nghiệp khách sạn sử dụng đó là sáu tiêu thức sau đây:

+ Phân đoạn thị trường theo địa lý

+ Phân đoạn thị trường theo kinh tế xã hội và nhân khẩu học

+ Phân đoạn theo phác đồ tâm lý

+ Phân đoạn theo hành vi ứng xử của tập khách hàng

+ Phân đoạn theo mục đích của chuyến đi

+ Phân đoạn theo sản phẩm

1.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Việc phân đoạn đã bày ra những cơ hội ở từng đoạn thị trường ra trướcmắt doanh nghiệp Sau khi đã phân tích những điểm mạnh và điểm yếu củamình trên từng đoạn, doanh nghiệp phải quyết định bao quát mấy đoạn, mấytuyến, những đoạn nào, tuyến nào là tốt nhất, thích hợp nhất Đây chính làvấn đề lựa chọn thị trường trọng điểm

Để đáp ứng thị trường doanh nghiệp có thể chọn trong ba cách sau:

Marketing không phân biệt, Marketing có phân biệt và Marketing tậpchung

A: Marketing không phân biệt

B: Marketing có phân biệt

Khu vực 1Marketing - Mix của Công ty Khu vực 2

Trang 27

Khu vực 3C: Marketing tập chung

1.4.1 Marketing không phân biệt

Đây là chiến lược bỏ qua sự khác nhau giữa các phân đoạn và theo đuổicác phân đoạn thị trường bằng một loại sản phẩm dịch vụ Doanh nghiệp tậndụng và định hình một mặt bằng cùng một chương trình tiếp thị hướng tới đại

đa số khách hàng sử dụng Công ty dựa vào kiểu phân phối hàng loạt quảngcáo tràn lan - Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí, một mặt doquảng cáo không phân biệt làm giảm chi phí Mặt khác không có nghiên cứu

và lập kế hoạch Marketing theo đoạn cũng bớt được chi phí nghiên cứuMarketing và quản trị sản phẩm Tuy nhiên nó thường nhằm vào những loạilớn nhất thị trường và kết quả tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong những đoạnthị trường đó làm cho lợi nhuận dành được sẽ ít đi

1.4.2 Marketing có phân biệt

Phương pháp thứ ba này đặc biệt hấp dẫn đối với doanh nghiệp bị hạn chế

về khả năng tài chính hay khả năng cạnh tranh Thay vì thay đổi một phầnnhỏ chiếm được trong một thị trường lớn thì nên theo đuổi chiếm lấy mộtphần lớn của một hay một vài tiểu thị trường Qua Marketing tập chung Công

ty có thể dành được một vị trí vững mạnh trong khu vực đã chọn Muốn xácđịnh khu vực hấp dẫn để xâm nhập, Công ty cần nhu thu thập cá dữ liệu như:doanh số bán, tỷ lệ tăng dự kiến của doanh số, mức lãi dự kiến, mức độ cạnhtranh, các nhu cầu về tiếp thị Khu vực tốt nhất là khu vực có doanh số cao,mức tăng mạnh, mức lãi lớn, ít cạnh tranh và tiếp thị đơn giản Tiếp theo làdoanh nghiệp phải lựa chọn được khu vực nào phù hợp với khả năng sản xuấtkinh doanh của mình nhất và nỗ lực khai thác khu vực đó

1.5 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu

Trang 28

đoạn thị trường đó Vị thế của một sản phẩm dịch vụ là mức độ được kháchhàng nhìn nhận ở tầm cỡ nào so với sản phẩm dịch vụ cùng loại của đối thủcạnh tranh khác Định vị thành công sẽ làm cho khách hàng dễ dàng nhận biếtđược sự khác biệt đồng thời họ thấy được cái mà họ đang tìm kiếm, khôngnhững vậy nó còn cho phép các doanh nghiệp nhận biết được các cơ hội trênthị trường một cách sát nhất Chuyên viên Marketing có thể đi theo một sốchiến lược định vị sau:

+ Định vị sản phẩm trên một thuộc tính đặc trưng của sản phẩm

+ Xác định vị thế dựa trên nhu cầu và lợi ích

Sản phẩm của khách sạn về cơ bản và thuộc sản phẩm dịch vụ Nó có đặcđiểm là nó vừa mang tính hữu hình (nhìn thấy được) vừa mang tính vô hình(không nhìn thấy được) Vì vậy ngoài những đặc điểm giống như hàng hoáthông thường, sản phẩm khách sạn còn có một số đặc điểm khác như:

- Tính không đồng nhất của sản phẩm khách sạn, thể hiện ở chỗ những sảnphẩm khách sạn du lịch thường được vạch ra xung quanh những đòi hỏi khácnhau của khách hàng

- Tính vô hình của sản phẩm khách sạn : Khác với sản phẩm vật chất khác,khách hàng không thể dùng những thông số vật lý để đo lường hoặc sử dụng

Trang 29

sản phẩm trước khi mua chúng, còn các yếu tố thử nghiệm thì không thể xảy

- Mức thứ nhất là sản phẩm cốt lõi hay dịch vụ cơ bản: Đây là mức cơbản nhất nó biểu hiện lợi ích căn bản mà khách hàng đang thực sự mua

- Mức thứ hai là sản phẩm chủng loại: Mang đến cho khách hàng lợi íchchủng loại, khách hàng có thể tìm kiếm những sản phẩm dịch vụ phù hợpnhất

- Mức thứ ba là sản phẩm trông đợi: Nó được biểu hiện bằng những thuộctính và điều kiện người mua mong đợi Thường là những điều kiện đi kèmtheo sản phẩm cốt lõi cần phải có

- Mức thứ tư là sản phẩm phụ thêm: Nó được biểu hiện bằng những dịch

vụ và lợi ích phụ thêm, vì vậy nó là yếu tố để làm cho một dịch vụ khác hơnhẳn so với các sản phẩm dịch vụ cùng loại

- Mức thứ năm là sản phẩm tiềm năng: Nó biểu hiện bằng dịch vụ và lợiích phụ thêm sẽ có trong tương lai Đây là những thứ mà các nhà cung ứngđang tìm tòi sáng tạo, nhằm đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của người tiêu

Trang 30

Căn cứ vào đoạn thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp quyết định sảnphẩm dịch vụ và lợi ích do nó đem lại cho khách hàng Đối với chiến lược sảnphẩm của một doanh nghiệp khách sạn du lịch phải đảm bảo lựa chọn các sảnphẩm sẽ đưa ra và trả lời câu hỏi sau: Với đối tượng khách hàng nào sảnphẩm mới sẽ gặp trên thị trường một nhu cầu lớn nhất? sản phẩm nào đã cókích thích được khách hàng tiềm năng? Đâu là nhu cầu là sở thích của ngườitiêu dùng tiềm năng trên thị trường đối với sản phẩm khách sạn du lịch? Mặtkhác chiến lược sản phẩm còn có chức năng cụ thể hoá số lượng sản phẩm vàthị trường mục tiêu Tuy nhiên không đi quá sâu vào số lượng mỗi chủng loạisản phẩm dịch vụ sẽ cung cấp cho thị trường, mà nhiệm vụ của nó là phải đưa

ra được ba kích thước của tập hợp sản phẩm: Chiều dài (tổng số các sản phẩmdịch vụ có trong danh mục mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường),chiều rộng (tổng số các nhóm chủng loại sản phẩm dịch vụ khác nhau củadoanh nghiệp), chiều sâu (đó là các phương án chào bán khác nhau của từngloại sản phẩm có trong danh mục)

Để thực hiện được các yêu cầu trên đây đồng thời ổn định và tăng nhanhviệc bán các sản phẩm dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp

có thể lựa chọn hoặc kết hợp cả ba chiến lược sau: Chiến lược hoàn thiện vàphát triển sản phẩm, chiến lược đổi mới chủng loại, chiến lược thiết lập game(mở rộng, hạn chế hay tách biệt chủng loại)

Chiến lược hoàn thiện và phát triển sản phẩm: Trong trường hợp nhóm sảnphẩm đã có độ dài thích hợp thì người ta có thể điều chỉnh từng phần hay thayđổi hàng loạt game sản phẩm, kết hợp với việc nhận xét phản ứng của kháchhàng đối với sự đổi mới này

Chiến lược đổi mới chủng loại: Đây là một trong hướng đi vô cùng quantrọng đảm bảo cho doanh nghiệp có chiến lược sản phẩm luôn luôn thích ứngvới thị trường

Ngày đăng: 06/01/2016, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy chế tổ chức của công ty. ( phòng tổ chức hành chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: phòng tổ chức hành chính
2. Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban. ( phòng tổ chức hành chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: phòng tổ chức hành chính
3. Định hướng phát triển công ty đến năm 2015 ( phòng tổ chức hành chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: phòng tổ chức hành chí
4. Quy chế về tiền lương. ( phòng tổ chức hành chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: phòng tổ chức hành chính
5. Báo cáo tình hình nhân sự năm 2011, 2012. ( phòng tổ chức hành chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: phòng tổ chức hành chính
6. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012 (phòng kế toán ) 7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch. ( phòng kinh doanh ) 8. Quảng cáo – lý thuyết và thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: phòng kế toán" )7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch. ( "phòng kinh doanh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của khách sạn - Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại khách sạn Mường Thanh Hạ Long
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của khách sạn (Trang 7)
Bảng 2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp - Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại khách sạn Mường Thanh Hạ Long
Bảng 2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp (Trang 12)
Bảng 3: Bảng thống kê lao động - Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại khách sạn Mường Thanh Hạ Long
Bảng 3 Bảng thống kê lao động (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w