1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế hệ VLX 8 bit

16 488 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ VXL 8 bit
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Bài tập dài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế hệ VLX 8 bit

Trang 1

Bài tập dài Thiết kế hệ VXL 8 bit

Đề bài: Thiết kế hệ VXL điều khiển động cơ bớc (hai động cơ)

I Yêu cầu:

Thiết kế hệ VXL :

+) Điều khiển chuyển động

+) Tạo thành một bộ điều khiển theo luật tỷ lệ (tích phân)

II Nội dung:

1 Phân tích yêu cầu công nghệ(suy ra luật điều khiển)

2 Thiết kế sơ đồ khối hệ VXL

3 Chọn phần tử

4 Viết chơng trình

5 Thử nghiệm

Trang 2

Chơng I: Giới thiệu động cơ bớc

I Giới thiệu động cơ bớc:

Các hệ truyền động rời rạc thờng đợc thực hiện nhờ động cơ chấp hành đặc biệt là động cơ bớc

Động cơ bớc thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển

động góc quay hoặc các chuyển động của roto và có khả năng cố định roto vào những vị trí cần thiết

Động cơ bớc làm việc đợc là nhờ có bộ chuyển mạch điện tử đa các tín hiệu

điều khiển vào stato theo một thứ tự và một tần số nhất định Tổng số góc quay

t-ơng ứng với số lần chuyển mạch, cũng nh chiều quay và tốc độ quay của roto, phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi Khi có một xung điện áp đặt vào dây quấn stato (phần ứng) của động cơ bớc thì roto (phần cảm) của động cơ sẽ quay đi một góc nhất định, góc ấy là một bớc quay của động cơ Khi các xung

điện áp đặt vào phần ứng thay đổi liên tục thì roto sẽ quay liên tục (nhng thực chất chuyển động đó vẫn là theo các bớc rời rạc)

Về cấu tạo có thể coi động cơ bớc là tổng hợp của hai loại động cơ: Động cơ một chiều không tiếp xúc và động cơ đồng bộ giảm tốc công suất nhỏ Xét về cấu tạo, động cơ bớc có ba loại chính: Động cơ bớc có roto đợc kích thích (có dây quấn kích thích hoặc kích thích bằng nam châm vĩnh cửu), động cơ bớc có roto không kích thích (động cơ kiểu cảm ứng và động cơ kiểu phản kháng), động cơ

b-ớc hỗn hợp (kết hợp cả hai loại trên)

Theo một phơng diện khác, có thể coi động cơ bớc là linh kiện (hay dụng

cụ số mà ở đó các thông tin số hoá đã thiết lập sẽ đợc chuyển thành chuyển động quay theo từng bớc Động cơ bớc sẽ thực thực hiện trung thành các lệnh đã số hoá

mà máy tính yêu cầu( hình 1)

Số xung bằng số buớc (3xung -3 buớc)

F

Một xung bằng một buớc

Hình 1 Mô hình số hoá động cơ buớc

Trang 3

II Nguyên lý hoạt động của động cơ bớc:

Khác với động cơ đồng bộ không thờng, roto của động cơ bớc không có cuộn dât khởi động (lồng sóc mở máy) mà nó đợc khởi động bằng phơng pháp tần

số, roto của động cơ bớc có thể đợc kích thích (roto kích thích) hoặc không đợc kích thích (roto thụ động)

Hình sau vẽ sơ đồ nguyên lý động cơ bớc m pha với roto có hai cực (2p=2)

và không đợc kích thích

3

a)

4

1

F1

3

3 F2

1 1

F

2 F F

Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý động cơ bớc m pha với rôto 2 cực và các lực điện

từ khi điều khiển bắng xung một cực

Xung điện áp cấp cho m cuộn dây stato có thể là xung một cực (hình 3a) hoặc xung hai cực (hình 3b)

0

u

u

X1

Hình 1.3 Xung điện áp cấp cho cuộn dây stato:

a) xung một cực ; b) xung hai cực

Chuyển mạch điện tử có thể cung cấp điện áp điều khiển cho các cuộn dây stato theo từng cuộn dây riêng lẻ hoặc theo từng nhóm các cuộn dây Trị số và chiều của lực điện từ tổng F của động cơ và do đó vị trí của roto trong không gian hoàn toàn phụ thuộc vào phơng pháp cung cấp điện cho các cuộn dây

Ví dụ các cuộn dây của động cơ trên hình hai đợc cấp điện cho từng cuộn dây riêng lẻ theo thứ tự 1,2,3 m, bởi xung một cực, thì roto của động cơ có m vị trí ổn định trùng với trục của các cuộn dây (hình 2)

Trong thực tế để tăng cờng lực điện từ tổng của stato và do đó tăng từ thông

và mômen đồng bộ, ngời ta thờng cấp điện cho hai, ba hoặc nhiều cuộn dây Lúc

Trang 4

đó roto của động cơ bớc sẽ có vị trí cân bằng (ổn định) trùng với vecto điện từ tổng F Đồng thời lực điện từ tổng F cũng có giá trị lớn hơn lực điện từ thành phần của các cuộn dây stato (hình 2b và 2c)

Trên hình 2b vẽ lực điện từ tổng F khi cung cấp điện đồng thời cho một số chẵn các cuộn dây (2 cuộn dây) Lực điện từ tổng F có trị số lớn hơn và nằm ở vị trí chính giữa hai trục của hai cuộn dây Trên hình 2c vẽ lực điện từ tổng F khi cung cấp điện đồng thời cho một số lẻ các cuộn dây (3 cuộn dây) Lực điện từ tổng F nằm trùng với trục của một cuộn dây nhng có trị số lớn hơn Trong cả hai trờng hợp (cấp điện cho một số chẵn cuộn dây và cho một số lẻ cuộn dây), rôto của động cơ bớc sẽ có m vị trí cân bằng Góc xê dịch giữa hai vi trí liên tiếp của

Nếu cấp điện theo thứ tự một số chẵn cuộn dây, rồi một số lẻ cuộn dây (ví

dụ kết hợp giữa hình 2b và 2c), có nghĩa là số lợng cuộn dây đợc điều khiển luôn luôn thay đổi từ chẵn sang lẻ và từ lẻ sang chẵn thì số vị trí cân bằng của roto sẽ

hợp này đợc gọi là điều khiển không xứng; hay điều khiển nửa bớc (Haft Step)

Nếu số lợng cuộn dây đợc điều khiển luôn luôn không đổi (một số chẵn cuộn dây hoặc một số lẻ cuộn dây, ví dụ hình 2b và 2c) thì roto có m vị trí cân bằng và đợc gọi là điều khiển đối xứng, hay điều khiển cả bớc (Full Step)

Động cơ bớc ngày càng đợc sử dụng rộng rãi trong các hệ thống tự động,

điều khiển xa và nhiều thiết bị điện tử khác Đặc biệt là các lĩnh vực: điều khiển

đọc ổ cứng, ổ mềm và các máy in trong hệ thống máy tính, điều khiển robốt, điều khiển tiêu cự trong các hệ quang học, điều khiển định vị trong các hệ quang khác phức tạp, điều khiển bắt, bám mục tiêu trong các khí tài quan sát, lập trình điều khiển trong các hệ gia công cắt gọt, điều khiển các cơ cấu lái phơng và chiều trong máy bay

Trang 5

Chơng II: thiết kế Hệ thống điều khiển động cơ bớc

I Các yêu cầu về điều khiển động cơ bớc:

1 Các chế độ điều khiển:

Hình 2.1 Giản đồ nguyên lý các lực điện từ khi điều khiển ở chế độ vi bớc

2 khi đợc cấp dòng điện đơn cực và vecto lực điện từ tổng F

Trên hình 2.1:

F : lực điện từ tổng;

Xét trong tam giác OAB ta có

α

α β

cos 2

cos cos

2 1

2 2

2 1

2 1

F F F F

F F

+ +

+

=

Từ công thức trên ta suy ra các trờng hợp sau:

a Điều khiển cả bớc:

b Điều khiển nửa bớc:

(1 cos ) cos 2 2

2

cos

1

α

α

+

+

c Điều khiển vi bớc:

tăng dần từng bớc từ 0 đến F thì roto sẽ quay từng bớc từ vị trí OA đến OB

2 Các đặc trng của tín hiệu điện điều khiển động cơ bớc:

Đối với động cơ bớc, tín hiệu điện điều khiển là các xung rời rạc kế tiếp nhau Việc điều khiển động cơ bớc phụ thuộc vào các tham số sau của xung điều khiển:

- Dòng điện I, kể cả cực tính (và liên hệ mật thiết với nó là mức điện áp U)

- Độ rộng xung (liên quan đến khả năng dịch bớc)

Trang 6

- Tần số xung (liên quan đến tốc độ quay).

- Cách thức cấp xung, bao gồm thứ tự và số lợng cuộn dây pha đợc cấp (liên quan đến chiều quay và mômen tải)

Tuỳ thuộc vào việc cấp xung, động cơ bớc có bốn trạng thái sau đây:

a Trạng thái không hoạt động: Khi không có cuộn dây nào đợc cấp điện:

- Đối với động cơ phản kháng: roto sẽ quay trơn

- Đối với động cơ nam châm vĩnh cửu và động cơ kiểu hỗn hợp: có mômen hãm, roto có xu hớng dừng ở các vị trí mà đờng khép từ thông giữa các cực của roto và stato là nhỏ nhất

b.Trạng thái giữ: Khi một số cuộn dây pha đợc cấp điện một chiều Roto mang tải

sẽ đợc giữ chặt ở vị trí góc bớc nhất định do lực điện từ tổng F sinh ra mômen giữ c.Trạng thái dịch chuyển bớc: roto sẽ dịch chuyển từ vị trí bớc đang đợc giữ sang

vị trí bớc tiếp theo khi các cuộn dây pha đợc cấp dòng phù hợp

d.Trạng thái quay quá giới hạn: Trong chế độ không tải, nếu xung điều khiển có

đảo chiều, không thể dừng đúng vị trí, nhng vẫn có thể tăng và giảm từ từ Muốn dừng và đảo chiều động cơ phải giảm xuông dới tốc độ giới hạn để hoạt động trong chế độ bớc

Nh vậy động cơ bớc chỉ đợc coi là làm việc khi ở hai trạng thái b và c

3 Điều khiển dòng điện I và điện áp U:

Có rất nhiều cách để điều khiển dòng điện và điện áp nh : điều khiển dòng

áp bằng hệ số L/R, điều khiển dòng áp bằng độ rộng xung, điều khiển dòng áp bằng điện áp hai mức, điều khiển dòng áp bằng nguồn dòng

Trong phạm vi bài tập lớn này ta sử dụng phơng pháp điều khiển dòng áp bằng nguồn dòng

đk

X T Cuộn dây pha

I const

D

Ut

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bằng nguồn dòng Nguồn dòng là bộ phận nguồn luôn phát ra một suất ra một giá trị dòng

Trang 7

Khi ở chế độ giữ, Xđk = 1 làm cho bóng bán dẫn T mở liên tục, trong cuộn

4 Điều khiển tốc độ quay của động cơ:

Động cơ bớc có thể quay với bất kỳ tấc độ nào trong giải từ 0 vòng/phút

đến giá trị cực đại cho phép Vận tốc của động cơ bớc hiểu là vận tốc trung bình Vận tốc trung bình động cơ bớc đợc tính:

360 360

t

n

Việc thay đổi vận tốc động cơ bớc đợc thực hiện bằng cách thay đổi tần số dịch bớc f Tần số dịch bớc f trong trờng hợp tổng quát không đồng nhất với các xung điều khiẻn, mà nó là tổ hợp của sự biến đổi các trạng thái của các xung điều khiển đó Vì vậy việc điều khiển các xung điều khiển này thờng đợc thực hiện bởi các bộ VXL

Vt

Vt=

cb

T

360

θ

(vòng/giây)

5 Điều khiển chiều quay của động cơ bớc:

Chẳng hạn roto ở vị trí bớc thứ n Nếu ta cấp điện sao cho nó chuyển sang

vị trí thứ (n+1) thì động cơ quay phải và nếu ta cấp điện sao cho nó chuyển sang

vị trí thứ (n-1) thì động cơ quay trái Bộ tạo xung điều khiển sẽ thực hiện việc này

Đối với động cơ 4 pha, nếu cấp xung một cực thì cũng có 4 và 8 trạng thái cấp điện vào các cuộn dây cho hai trờng hợp điều khiển cả bớc và nửa bớc

Ta có bảng trạng thái cấp điện các pha của động cơ 4 pha

Giả sử ta điều khiển ở các trạng thái 1,3,5,7

Trang 8

Nếu phát xung sao cho theo trình tự cấp điện cho cuộn dây từ 1,2,3,4 động cơ sẽ chạy thuận và ngợc lại động cơ sẽ chạy ngợc

Trong phạm vi bài tập lớn này ta sẽ thiết kế hệ thống điều khiển động cơ

b-ớc 4 pha sử dụng nguồn dòng với chế độ điều khiển cả bb-ớc

II Sơ đồ mạch lực:

NPN

RES1 RS

1

D

RS

RS RES1

Hình 2.3 Sơ đồ mạch lực bằng nguồn dòng cho động cơ 4 pha

l-ợng ngợc lại nguồn, dập xung ngợc khi các bóng bán dẫn ngắt mạch

t

X1

t

X2

t

X3

t

X4

Hình 2.4 Giản đồ xung điều khiển cả buớc

động cơ 4 pha (cho các trạng thái 1, 3, 5, 7).

III Sơ đồ mạch điều khiển:

Mạch điều khiển gồm các phần sau:

- Khối nguồn

- VXL

Trang 9

- Vi mạch nhớ

- Khối vào/ra (I/O)

- Khối khuyếch đại

1 Khối nguồn :

7805 1

Hinh 2.5 Khối nguồn Khối nguồn gồm có một IC 7805 , một tụ C1 = 3,3 F mắc ở ngõ vào và một

tụ C2 = 1 F mắc ở ngõ ra nhằm mục đích ổn định, điện áp vào 6V cha ổn định sau khi qua khối nguồn thành nguồn 5V ổn định, bằng phẳng ( loại bỏ hết các đột biến dơng ) ở ngõ ra để cung cấp cho mạch

2 VXL :

a Chọn VXL:

Từ yêu cầu dùng VXL ta dự kiến dùng các chip vi điều khiển thuộc họ MCS-51 của Intel, mà cụ thể ở đây là dùng chip 8051 là chip vi điều khiển Đặc

điểm của các chip vi điều khiển nói chung là nó đợc tích hợp với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ, rất thích hợp với những thiết kế hớng điều khiển Tức

là trong nó bao gồm: mạch VXL, bộ nhớ chơng trình và dữ liệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các cổng vào/ra nối tiếp và song song, mạch điều khiển ngắt, giảm nhỏ dòng tiêu thụ, tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU, giảm điệp áp nguồn nuôi, có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho các thiết kế lớn, nó đợc hỗ trợ một tập lệnh phong phú nên cho phép nhiều khả năng mềm dẻo trong vấn đề viết chơng trình phần mềm điều khiển và hiện đợc sử dụng phổ biến

và đợc coi là chuẩn công nghiệp cho các thiết kế khả dụng Mặt khác, qua việc khảo sát thị trờng linh kiện việc có đợc chip 8051 là dễ dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế

b Giới thiệu VXL 8051:

Trang 10

ALE RST

EA Oscillatior Bus control CPU

Interrupt control Other registers

*Alternate pin assignments for P1 and P3 Address/data

P3 P1 P2

port

128 bytes RAM

Timer 1 Timer 0

T1

*

T0

*

Serial port

Timer 1 Timer 0

INT1

*

INT0

*

4K ROM

Hình 2.6 Sơ đồ khối của chip 8051

17

INT113P3.3 12 10 TXD RXD

INT0 P3.1 P3.0 P3.2

16 15 WR T1

RD P3.6 P3.4 P3.7

EA

9 RST

30 31 ALE

29 PSEN

AD3 36 P0.3

28

A11 24 P2.3 A10 A9 A8 22 P2.1 P2.0 21 P2.2 23

A15 A13 26 P2.6 P2.425 P2.727

7 P1.6

2 P1.2 P1.0 P1.1 1

4 P1.4 2

P1.5 6 5 P1.7 8

AD2 AD0 38 P0.1 P0.0 39 P0.2 37

AD7 AD5 34 P0.6 P0.5 P0.4 35

P0.7 32 33 P0.3 36 AD3

RD WR

INT0 RXD TXD INT1 T1

28

13 P3.3 P3.1 11

10 P3.0

12 P3.2

P3.6 16 14

15 P3.5 P3.4

17 P3.7

P2.3 24 A11 P2.1 22 A9 21

23 P2.2 A10

P2.6

26 A14 25 P2.4 A12 27 P2.7 A15

AD0 AD1

P1.6 7

31 EA RST 9

30 ALE

P1.2 2 P1.0 1 P1.1

P1.44 2 P1.3

6 P1.5 5

P1.7

P0.1 38 39 P0.0

37 P0.2 AD4 AD6 P0.6 34 P0.4 33 P0.7

8051

40 VCC XTAL1

XTAL2 18 19

30pF 12MHz 30pF

VSS 20

RXD TXD* *

Serial

port

Timer 1

Timer 0

T1

*

T0

*

Hình 2.7 Sơ đồ chân của 8051

Trang 11

3 Vi mạch nhớ:

Từ cấu trúc của vi điều khiển 8051 và yêu cầu thiết kế ta tiến hành phân chia các vùng nhớ nh sau:

 Bộ nhớ chơng trình 8K ROM chia làm hai vùng:

 Bộ nhớ dữ liệu đợc mở rộng thêm 32K RAM ngoài gồm 4 thanh RAM

4.Khối vào ra (I/O) :

Mạch ghép nối vào/ ra sử dụng IC 8255 với địa chỉ của từng cấu hình nh sau:

Địa chỉ cổng PA: A000H

Địa chỉ cổng PB: A001H

Địa chỉ cổng PC: A002H

Địa chỉ của từ điều khiển PSW: A003H

5.Khối khuếch đại:

Ta sử dụng transistor ghép quang 4N33 để khuếch đại dòng (công suất) Tín hiệu từ các port I/O đợc đa đến các chân của các khối khuếch đại nh hình vẽ

7805 2 C +5V

R 1 R

R R

+5V

2

T

3

4

Hình 2.8 Khối khuếch đại

IV Chọn phần tử và tính toán:

Giả sử chọn loại động cơ bớc có:

Trang 12

+) Động cơ 4 pha

max

.

360 V

θ

= 0.33 ms Cũng có nghĩa là tần số chuyển bớc f<3 kHz

Trong bài toán này ta điều chỉnh động cơ bớc chạy tiến và lùi với vận tốc

Trang 13

Chơng III: Chơng trình cho VXl

Từ các phân tích trên ta có chơng trình điều khiển hai động cơ bớc sau: INCLUDE 8051.MC

ORG 0

BATDAU:LJMP LOOP

ORG 001BH

LJMP T1ISR

ORG 0030H

LJMP RUN

ORG 00CDH

LOOP: MOV TMOD,#12H; BO DINH THOI 1; CHE DO 1

SETB TF1; BUOC NGAT DO BO DINH THOI 1

MOV IE,8AH;CHO PHEP NGAT DO CAC BO DINH THOI

T1ISR:

CLR TR1

MOV TH1,#25; THOI GIAN MUC CAO LA 0,25MS

MOV TL1,#75; THOI GIAN MUC THAP la 0.75MS

SETB TR1

RUN: MOV R3,#1

PUSH A

PUSH 2

PUSH DPL

PUSH DPH

PUSH PSW

MOV R2,B

CJNE R3,#0,TIEN

CJNE R2,#0,LUI

MOV R2,#3

MOV B,R2

MOV A,R2

MOV DPTR,#TABLE

MOVC A,@A+DPTR

SJMP ENDRUN

SJMP LOOP

LUI:

DEC R2

Trang 14

MOV B,R2

MOV A,R2

MOV DPTR,#TABLE

MOVC A,@A+DPTR

SJMP ENDRUN

TIEN:

CJNE R2,#3,CONTTROL

MOV R2,#0

MOV B,R2

MOV A,R2

MOV DPTR,#TABLE

MOVC A,@A+DPTR

SJMP ENDRUN

CONTTROL:

INC R2

MOV B,R2

MOV A,R2

MOV DPTR,#TABLE

MOVC A,@A+DPTR

ENDRUN:

MOV P0,A

POP PSW

POP DPH

POP DPL

POP 2

POP A

LJMP BATDAU

TABLE:

DB 10001000B

DB 01000100B

DB 00100010B

DB 00010001B

Trang 15

Mục lục

ChơngI : Giới thiệu động cơ bớc -2

I.Giới thiệu động cơ bớc -2

II.Nguyên lý hoạt động của động cơ bớc -3

III.ứng dụng động cơ bớc -4

ChơngII Thiết kế điều khiển ĐCB -5

I Các yêu cầu về điều khiển ĐCB -5

II Sơ đồ mạch lực -8

III Sơ đồ mạch điều khiển -9

IV Chọn phần tử và tính toán -11

ChơngIII Chơng trình cho VXL -13

Mục lục -15

Tài liệu tham khảo -16

Trang 16

Tài liệu tham khảo

1 Họ vi điều khiển 8051

Nhà xuất bản lao động xã hội

2 Động cơ bớc kỹ thuật điều khiển và ứng dụng

Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật

3 Điện tử công suất

Nguyễn Bính

Ngày đăng: 27/04/2013, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình số hoá động cơ buớc - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 1. Mô hình số hoá động cơ buớc (Trang 2)
Hình sau vẽ sơ đồ nguyên lý động cơ bớc m pha với roto có hai cực (2p=2) - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình sau vẽ sơ đồ nguyên lý động cơ bớc m pha với roto có hai cực (2p=2) (Trang 3)
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý động cơ bớc m pha với rôto 2 cực và các lực điện - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý động cơ bớc m pha với rôto 2 cực và các lực điện (Trang 3)
Hình 2.1. Giản đồ nguyên lý các lực điện từ khi điều khiển ở chế độ vi bớc Hình 2.1 vẽ mối quan hệ giữa véc tơ lực điện từ F 1 ,F 2  của hai cuộn dây 1và - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.1. Giản đồ nguyên lý các lực điện từ khi điều khiển ở chế độ vi bớc Hình 2.1 vẽ mối quan hệ giữa véc tơ lực điện từ F 1 ,F 2 của hai cuộn dây 1và (Trang 5)
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bằng nguồn dòng Nguồn dòng là bộ phận nguồn luôn phát ra một suất ra một giá  trị dòng - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bằng nguồn dòng Nguồn dòng là bộ phận nguồn luôn phát ra một suất ra một giá trị dòng (Trang 6)
Hình 2.3. Sơ đồ mạch lực bằng nguồn dòng cho động cơ 4 pha - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.3. Sơ đồ mạch lực bằng nguồn dòng cho động cơ 4 pha (Trang 8)
Hình 2.4. Giản đồ xung điều khiển cả buớc - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.4. Giản đồ xung điều khiển cả buớc (Trang 8)
Hình 2.6. Sơ đồ khối của chip 8051 - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.6. Sơ đồ khối của chip 8051 (Trang 10)
Hình 2.7. Sơ đồ chân của 8051 - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.7. Sơ đồ chân của 8051 (Trang 10)
Hình 2.8 Khối khuếch đại - Thiết kế hệ VLX 8 bit
Hình 2.8 Khối khuếch đại (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w