b.Theo địa lýĐiều kiện để tổ chức theo địa lý • DN có quy mô kinh doanh lớn • Thị trường phát triển ra toàn quốc • Các chuyên viên tiêu thụ phải có sự am hiểu về tất cả các loại sản phẩ
Trang 2Danh sách thành viên trong nhóm
• Nguyễn Băng Thanh
Trang 3Phân tích các đặc điểm và các tiêu thức phân đoạn
thị trường người mua là các tổ chức
Đặc điểm của thị trường
hàng mang tính chuyên nghiệp cao
Hành vi mua chịu tác động cảu nhiều yếu tố : cơ cấu tổ chức,văn hoá kinh doanh của tổ chức,các chính sách,thủ
tục mua hàng,mục tiêu của tổ chức…
Suy ra Các tiêu thức phân đoạn
mua
Yếu tố tình huống
Đặc điểm
cá nhân
Trang 4Nhân khẩu học
Ngành : xác định xem nên tập
trung vào ngành nào
Quy mô DN: xác định xem nên tập trung vào khách hàng có quy mô như thế nào: lớn,vừa hay nhỏ.
Địa điểm: DN cần xác định xem
nên tập trung vào những vùng địa lý thế nào
Trang 5Các biến khai thác
DN xác định xem nên tập trung vào công nghệ nào của khách hàng,tập trung vào những khách hàng có công nghệ như thế nào : mới hiện đại hay cũ,hay cập nhật ứng dụng công nghệ mới hay là chậm thay đổi công nghệ của tổ
chức mình
Tình trạng sử dụng: xác định xem nên tập trung vào đối tượng khách hàng nào: mua ít , nhiều hay trung bình, mua thường xuyên hay mua thất thường
Năng lực khách hàng: DN phải các định nên tập trung vào đối tượng khách hàng cần nhiều
hay ít dịch vụ
Trang 6Phương thức mua
Tổ chức mua : khách hàng mua tập trung hay
mua phân cấp Yếu tố tạo quyền lực:tài chính,công nghệ,kỹ thuật….
Mối quan hệ : tập trung vào khách hàng có mối quan hệ
lâu dài hay khách hàng tiềm năng nhất
Chính sách mua sắm : khách hàng thuê mua,hợp đồng dịch
vụ hay thích đấu thầu
Tiêu chuẩn mua : khách hàng lựa chọn sản phẩm
dựa vào giá cả,chất lượng mẫu mã
Trang 7Yếu tố tình huống
Khẩn cấp : có nên tập trung vào khách hàng mua
hàng đột xuất hay không?
ứng dụng đặc biệt: có nên tập trung vào một ứng dụng đặc biệt của sản phẩm hay nhiều ứng
dụng khác nhau Quy mô đơn hàng: lớn,nhỏ hay tất cả mọi đơn hàng
Đặc điểm cá nhân
Người mua người bán tương tự nhau: khách hàng
có những người tương tự không?
Thái độ với rủi ro: chấp nhận hay né tránh
Lòng trung thành: khách hàng có trung thành với nhà cung ứng không,mức độ trung thành cao hay thấp
Trang 8Xác định các tiêu thức phân đoạn công ty
đang sử dụng đối với Anlene
Tiêu thức địa lý
Thấy được thị trường tiềm năng nhất cho việc phát triển sữa dinh dưỡng để chú trọng đưa sản phẩm
Anlene vao thị trường
Tạo điều kiện để mở rộng thị trườngYếu tố vùng miền
Mật độ dân cư
Ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng giảm thị phần của
DNYếu tố
địa lý
Trang 9Xác định các tiêu thức phân đoạn công ty
đang sử dụng đối với Anlene
Yếu tố nhân
khẩu học
Tuổi: vì mật độ Canxi trong xương thay đổi theo độ tuổi
Giới tính: Phụ nữ thường quan tâm tới chăm sóc sức khỏe,dùng sản phẩm dinh dưỡng nhiều hơn nam giớiQuy mô GĐ: Gia đình
tiếp đến quyết định mua
Nghề nghiệp: Lao động trí óc,lao động chân tay…Thông thường thì lao động trí óc thường quan tâm chú ý hơn với vấn đề sử dụng sữa dinh dưỡng
Trang 10Xác định các tiêu thức phân đoạn công ty
đang sử dụng đối với Anlene
+ Yếu tố tâm lý xã hội
Yếu tố tâm
lý xã hội
Tầng lớp,địa vị xã hội:
Ở những tầng lớp với những địa vị khác nhau mức độ quan tâm đến vấn đề sức khỏe khác nhau,chăm sóc sức khỏe theo những cách
khác nhau
Lối sống: những người thận trọng,người xuề xòa hay người hay
lo lắng…Mức quan tâm đến đặc tính,công dụng,mẫu mã,thương hiệu của sản phẩm ở mức khác nhau
Trang 11Xác định các tiêu thức phân đoạn công ty
đang sử dụng đối với Anlene
là Anlene và Anlene gold bổ sung
canxi cho từng độ tuổi nhất định.
Sử dụng Anlene cho độ tuổi 19-50,
Anlene gold cho độ tuổi từ 51 trở lên
Sử dụng sản phẩm cho nhu cầu bản
thân hay để buôn bán sinh lời ( đối
Trang 12• Xác định thị trường trọng điểm của sản phẩm Anlene:
Sản phẩm sữa Anlene là sản phẩm sữa dinh dưỡng bổ sung thêm
canxi cho cơ thể Anlene có 2 loại sản phẩm chính : Anlene giành cho độ tuổi từ 19-50 và Anlene vàng giành cho độ tuổi 51 trở lên Hiện nay mức sống người dân được nâng cao,nhu cầu chăm sóc sức
khỏe được đẩy mạnh Các sản phẩm dinh dưỡng được quan tâm nhiều hơn.
Dựa vào các đặc điểm của sản phẩm và các yếu tố trong thị trường Anlene xâm nhập vào thị trường chuyên biệt : cung cấp canxi cho mọi người Anlene đã xác định thị trường trọng điểm của mình là thị trường người tiêu dùng và chủ yếu là các hộ gia đình vì đối tượng này có thu nhập ổn định và nhiều độ tuổi sinh sống trong một gia đình nhu cầu sử dụng đa dạng cả mặt hàng sữa Anlene và Anlene Gold.
Trang 13F: Sữa bột Meiji
CD
B
EA
F
Trang 14Câu 1 Chương 6: Phân tích ưu nhược điểm và điều kiện để
tổ chức bộ phận marketing.
a) Theo chức năng
Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục
tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý của từng bộ phận chức năng: quảng cáo và kích thích tiêu thụ,tiêu thụ,mặt hàng mới,nghiên cứu marketing sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc hoặc trưởng phòng- người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong bộ phận marketing và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng
về kết quả hoạt động của bộ phận này
Trưởng phòng/Giám đốc marketing
Nhà quản trị
chung
marketing
Chuyên viên quảng cáo
và kích thích tiêu thụ
Chuyên viên tiêu thụ
Chuyên viên nghiên cứu Marketing
Chuyên viên mặthàng mới
Trang 15• Ưu điểm của cơ cấu chức năng:
+ Mô hình tổ chức này đơn giản,giảm được sự chồng
chéo giữa các bộ phận
+ Có sự chuyên môn hoá sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập trung vào chuyên môn của họ hơn
+ Tạo điều kiện tuyển dụng được các nhân viên với các
kỹ năng phù hợp với từng bộ phận chức năng.
Trang 16b.Theo địa lý
Điều kiện để tổ chức theo địa lý
• DN có quy mô kinh doanh lớn
• Thị trường phát triển ra toàn quốc
• Các chuyên viên tiêu thụ phải có sự am hiểu về tất cả các loại sản phẩm
Chuyên viên quảng cáo
và kích thích tiêu thụ
Chuyên viên tiêu thụ
Các chuyên viên nghiên cứu marketing
Chuyên viên mặt hàng mới
Trang 17b.Theo địa lý
+ Ưu, nhược điểm
Ưu điểm
• Chi phí đi lại ít, tiết kiệm
được tời gian vì các đại
• Mỗi chuyên viên marketing tiêu thụ phụ trách 1 khu vực => Đòi hỏi phải có sự am hiểu
về tất cả SP của công ty
• Việc ra quyết định và kiểm tra khó khăn
• Loại hình tổ chức phức tạp
Trang 18b) Theo sản phẩm
Trong mô hình tổ chức này mỗi người quản trị mặt hàng tự xây dựng các kế hoạch sản xuất của riêng mình.Theo dõi việc thưc hiện kiểm tra các kết quả và khi cần thiết có thể điều chỉnh kế hoạch đó.
và kích thích tiêu thụ
Chuyên viên tiêu thụ
Các chuyên viên nghiên cứu marketing
Chuyên viên mặt hàng mới
Các CV quản trị nhóm mặt hàng Các CV quản trị một mặt hàng
Trang 19• Ưu điểm
Người quản trị mặt hàng điều hành toàn bộ hệ
thống marketing-mix về mặt hàng nên sự phối hợp giữa chúng sẽ tốt hơn; người quản trị mặt hàng sẽ phản ứng nhanh hơn so với các chuyên viên về những vấn đề phát sinh trên thị trường liên quan đến mặt hàng.
• Nhược điểm
Người phụ trách mặt hàng không có đủ quyền hạn
để giải quyết tốt nhiệm vụ của mình;người phụ trách mặt hàng chỉ am hiểu những vấn đề liên
quan đến một mặt hàng,không hiểu những vấn
đề của mặt hàng khác;chi phí tăng vì cần nhiều nhân viên hơn.
=> Thường được áp dụng với các DN có danh mục hàng hóa lớn và (hay) nhãn hiệu hàng hóa phong phú.
Trang 20và kích thích tiêu thụ
Chuyên viên tiêu thụ
Chuyên viên nghiên cứu marketing
Chuyên viên mặt hàng mới
CV tiêu thụ theo thị trường + Thị trường DN sản xuất + Thị trường người tiêu dùng + Thị trường DN thương mại + Thị trường cơ quan Nhà nước
Trang 21Điều kiện tổ chức theo thị trường
• DN có quy mô kin doanh lớn
• Thích hợp với những DN kinh doanh trên các thị trường mà
khách hàng có thói quen mua sắm và sự ưa chuộng hàng hoá
khác nhau
Trang 22Phân tích các hướng phát triển chiến lược
chủ yếu của doanh nghiệp
Các hướng phát triển chiến
lược chủ yếu của DN
Phát
nhất
Phát triển rộng
Phát triển hàng hoá
Hợp nhất
về phía sau
Hợp nhất về phía trước
Hợp nhất ngang
Đa dạng hoá đồng tâm
Đa dạng hoá ngang
Đa dạng hoá rộng
Trang 23Chiến lược phát triển
sâu
Định nghĩa: Đây là chiến lược mà doanh nghiệp tận dụng những
khả năng hoạt động hiện tại để phát triển
Đối tượng áp dụng:thích hợp với các doanh nghiệp chưa tận dụng hết khả năng vốn có của hàng hoá và chưa khai thác hết những cơ hội
về thị trường
Hình thức
Thâm nhập sâu
trường
Phát triển hàng hoá
Trang 24DN triển khai chiến lược bằng những kế hoạch
và giải pháp marketing mạnh mẽ hơn trên
-hạ giá để thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh
-đưa ra biện pháp thu hút các khách hàng tiềm ẩn
DN đưa hàng hoá hiện có của mình vào các thị trường mới để
tăng lượng tiêu thụ
DN phải tạo ra cho các sản phẩm của mình những đặc điểm phù hợp với đoạn thị trường mới, hoặc đưa hàng hoá vào những đoạn thị trường
mà trước đây DN bỏ qua
Mở rộng thị trường
Khai thác triệt để các năng lực thế mạnh của DN,tận dụng hết được mọi
cơ hội của thị trường
DN tạo ra những hàng hoá mới hay cải tiến những hàng hoá cũ
để bán chúng trên thị trường hiện tại nhằm tăng thêm sức mua để
tăng lượng tiêu thụ
Nắm bắt nhu cầu thị trường để tạo những tính năng đặc điểm của sản phẩm thu hút khách hàng, đáp
ứng nhu cầu thị trường
Phát triển hàng hoá
Trang 25Hợp nhất về phía sau Hợp nhất về
Hợp nhất ngang
Trang 26Là việc DN tìm cách nắm quyền sở hữu hay
thiết lập sự kiểm soát chặt chẽ hơn những người cung ứng yếu tố đầu vào
phối.
Kiểm soát được quá trình phân phối,giảm bớt sức ép từ thị trường,nâng cao quyền lực của DN trên thị trường
Hợp nhất ngang Là chiến lược phát triển mà DN tìm cách nắm quyền sở hữu hay thiết lập sự kiểm soát chặt chẽ hơn 1 số xí nghiệp cạnh tranh.
Có thể tạo ra thế độc quyền nâng cao quyền lực của DN trên thị trường,giảm
thiểu đối thủ cạnh tranh => tăng lợi nhuận
Trang 27Chiến lược phát
triển rộng
Phát triển chiến lược trên cơ sở khai thác cơ hội marketing mới nằm ngoài các lĩnh vực kinh doanh hiện tại để mở thêm các xí nghiệp kinh doanh mới
Chiến lược này thích hợp khi trong ngành không còn cơ hội phát triển hơn nữa,trong khi đó ngoài ngành có những cơ hội phát triển hấp dẫn hơn
nhiều
Hình thức
Đa dạng hoá
Đa dạng hoá rộng
Trang 28Đa dạng hoá đồng
tâm
Là hình thức phát triển bổ sung vào danh mục sản phẩm hiện có những mặt hàng tương tự xét theo giác
độ kỹ thuật và/hay marketing.
Tận dụng được hết các tiềm lực của TLSX,mở rộng thêm các mặt hàng liên quan tới sản phẩm của mình giúp tăng lượng khách hàng,giữ được
khách hàng tiềm năng
Đa dạng hoá ngang
Là hình thức bổ sung vào các loại hàng hoá hiện có của DN những mặt hàng hoàn toàn không có liên quan gì đến những mặt hàng hiện đang sản xuất nhưng lại có khả năng thu hút những khách hàng hiện có Chi phí thực hiện khá nhỏ vì nguồn nguyên liệu tương tự với nguyên liệu của sản phẩm
hiện có
Tăng thêm lượng khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng hiện có làm tăng thêm
sự trung thành của khách hàng với DN Nhưng chi
phí thực hiện tương đối lớn
Trang 29Đa dạng hoá
rộng
Là hình thức bổ sung vào chủng loại hàng hoá hiện
có của DN những mặt hàng hoàn toàn không có quan hệ gì xét về cả phương diện công nghệ hàng
hoá và thị trường
Mở rộng thị trường của DN nâng cao lượng khách hàng mở rộng quy mô DN tuy nhiên sứccạnh tranh và rào cản tham gia ngành mới là rất lớn => yêu cầuvề nguồn lực : vốn
công nghệ cần tăng khả năng cạnh tranh của mình
Trang 30Phân tích đặc điểm các giai đoạn
của chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm: Là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của sản lượng và doanh số trong các giai đoạn khac nhau của quá trình kinh doanh sản phẩm kể từ khi sản phẩm được tung ra khỏi thị trường cho đến khi nó phải rut lui khỏi thị trường
+/ Giai đoạn tung ra thị trường
cho hoạt động marketing
cao,mặc dù giá bán cao
Chỉ có thể thu được lợi nhuận
rất ít,hòa vốn, thậm chí là lỗ vốn
Trang 32Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
chu kỳ sống của sản phẩm
+ Hướng chiến lược cho giai đoạn này:
- Đẩy mạnh xúc tiến bán hàng : Tăng cường
quảng cáo,làm gia tăng mức độ nhận biết của khách hàng vào sản phẩm
- Tác động vào những nhóm khách hàng sẵn
sàng mua sản phẩm ( những người tiên
phong,người dễ thay đổi hành vi mua hàng )
- Tổ chức hệ thống tiêu thụ hợp lý nhằm tạo điều kiện cho tiêu thụ sản phẩm
Trang 33Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
chu kỳ sống của sản phẩm
+/ Giai đoạn phát triển:
- Đặc điểm:
Do thị trường đã chấp nhận sản
phẩm mới,trên thị trường xuất hiện
nhiều đối thủ cạnh tranh
Mức tiêu thụ bắt đầu tăng mạnh
Do chi phí sản xuất của DN giảm
đáng kể nên DN có thể giảm giá bán
để thu hút khách hàng hoặc giữ
nguyên giá bán để tăng lợi nhuận
Trang 34Hướng chiến lược cho giai đoạn này:
- Mở rộng thị trường và tấn công vào các giai đoạn thị trường mới.
- Gia tăng khả năng lựa chọn sản phẩm cho khách hàng thông qua việc tăng cường dịch vụ khách hàng,mở rộng thêm chủng loại và mẫu mã sản phẩm.
- Xem xét lại giá bán (giữ nguyên giá để tăng lợi nhuận hoặc giảm giá để đẩy mạnh việc tiêu thụ)
- Phát triển kênh phân phối trong các thị trường,đẩy
mạnh các hoạt động xúc tiến trong kênh phân phối
- Đổi mới và phát triển các quảng cáo quảng bá sản phẩm
để kích thích khách hàng
Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 35Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
chu kỳ sống của sản phẩm
+/ Giai đoạn bão hòa:
Đặc điểm:
Là giai đoạn ổn định của quá trình kinh doanh sản xuất
Khối lượng hàng hóa và doanh thu tiêu thụ đạt
mức tối đa
Mức độ tăng trưởng chậm
do nhu cầu tiêu thụ trên thị trường đã ở mức bão hòaĐặc điểm
Trang 36Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
Trang 37Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
chu kỳ sống của sản phẩm
Hướng chiên lược cho giai đoạn này
- Cố gắng duy trì sức tiêu thụ trên thị trường hiện có,khai thác những thị trường mới (Khu vực thị
trường mới,những đoạn thị trường và khách hàng
mới)
- Thu hẹp chủng loại sản phẩm,cải tiến (nâng cao chất lượng,thay đổi hoặc tăng thêm đặc tính cho sản phẩm)
- Củng cố kênh phân phối hiện có và phát triển các kênh phân phối mới
- Tăng cường một số hoạt động xúc tiến
Trang 38Phân tích đặc điểm các giai đoạn của
Trang 39Phân tích đặc điểm các giai đoạn của chu
kỳ sống của sản phẩm
Chiến lược cho giai đoạn này
- Luôn theo dõi để nhận biết,phát hiện được những sản
phẩm nào sắp bước vào giai đoạn suy thoái
- Quyết định nhanh chóng hướng sử lý với những sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái (Có thể lưu giữ hay loại bỏ ngay khỏi danh mục sản phẩm của công ty)
- Doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược gối đầu của chu
kỳ sống của sản phẩm.Nghĩa là DN nghiên cứu và tung ra thị trường sản phẩm mới trong khi kinh doanh sản phẩm hiện
tại,trước khi sản phẩm hiện tại chuyển sang giai đoạn suy thoái
Trang 40Phân tích đặc điểm các giai đoạn của chu
kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn
Đặc điểm
Doanh thu Doanh thu thấp Doanh thu tăng nhanh Doanh thu đạt tối đa Doanh thu giảm
nhanh
Chi phí Chi phí trên mỗi khách hàng cao
Chi phí trên mỗi khách hàng trung bình
Chi phí trên mỗi khách hàng thấp
Chi phí trên mỗi khách hàng thấp
Lợi nhuận Lợi nhuận thấp,có thể âm Lợi nhuận bắt đầu tăng Lợi nhuận đạt tối đa Lợi nhuận giảm
Trang 41Phân tích đặc điểm các giai đoạn của chu kỳ sống
của sản phẩm
Các mục tiêu Marketing
Tạo sự nhận biết sản
phẩm,khuyến khích K/H dùng
thử
Tối đa hóa thị phần Tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ thị
phần
Giảm chi phí,tận thu sản phẩm
Các chiến lược Marketing
Sản
Phẩm Sản phẩm hiện có Mở rộng sản phẩm,gia tăng
dich vụ K/H
đa dạng hóa sản phẩm và nhãn hiệu
Loại trừ dần những sản phẩm kinh doanh không hiệu quả
Giá Giá thâm nhập thấp hoặc giá
hớt váng
Xem xét điều chỉnh giá do chi phí giảm
Giá cạnh tranh với các đối thủ Giảm giá sản phẩm
Phân
phối Xây dựng hệ thống kênh phân phối Mở rộng hệ thống kênh phân phối
Cải tổ và tổ chức lại
hệ thống kênh phân phối,khai thác thị trường
mới
Loại bỏ những
kênh không hiệu quả
Xúc tiến
hỗn hợp
Tăng cường quảng
cáo và tuyên truyền để tạo sự phân biệt sản phẩm,khuyến khích sử dụng
Tạo sự ưa thích đối
với các nhãn hiệu,tăng nhu cầu sử dụng qua các chương trình
Xây dựng phong cách riêng cho nhãn hiệu,nhấn mạnh lợi ích và
sự khác biệt của
Tăng cường các chương trình khuyến mại để tận thu sản phẩm