1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường

92 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu nhiệm vụ nghiêncứuNghiên cứu đánh giá kiến trúc, quy hoạch xây dựng các nhà m áy vật li ệu xây dựng khôngnung ở Việt nam Xác lập cơ sở khoa học ảnh hưởng đến việc xây

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ XÂY DựNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC sĩ KIẾN TRÚC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS.KTS TRÀN NHƯ THẠCH

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

MỤC LỤC PHÀN I PHÀN MỎ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu nhiệm vụ nghiên cún Hướng kết quả nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Phương pháp nghiên cứu

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GẠCH CHUNG ÁP VÀ THIẾT KẾ, XẢY DỤNG CÁC NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẨT GẠCH CHUNG ÁP VÀ XÂY DỤNG CÁC NHÀ MÁY GẠCH CHUNG ÁP TRÊN THỂ GIỚI

1.1.1 Tình hình sản xuất g ạch chưng áp trên thế giới 1.1.2 Thiết kế xây dựng nhà máy gạch chưng áp 1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH GẠCH CHƯNG ÁP VÀ XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP CÔNG SUÁT ĐẾN 1 TRIỆU VIẺN/NĂM TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Sản xuất gạch

1.2.1.1 Quá trình phát triển

1.2.1.2 Đánh giá tình hình phát triển

1.2.1.3 Quan điểm và mục tiêu chiến lược phát triến ngành gạch chưng áp tại Việt Nam tới năm 2011 tầm nhìn tới 2025

1.2.2 Đánh giá quy hoạch kiến trúc nhà máy gạch chưng áp ở miền bắcViệt Nam 1.2.2.1 Diện tích khu đất nhà máy

1.2.2.2 Quy hoạch tổng thể các nhà máy

1.2.2.3 Kiến trúc

1.2.2.4 Mức độ than thiện với môi trường

Ket luận chương I

CHƯỜNG II: Cơ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY HOẠCH GIẢI PHÁP KHÔNG GIAN - KIẾN TRÚC NHÀ MÁY GẠCH CHUNG TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC VIỆT NAM THEO HƯỚNG THẢN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG 2.1 ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN

Trang 3

2.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XƯẨT ( CÔNG NGHỆ ) NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG

ÁP

2.2.1 Đặc điểm chung

2.2.2.Công nghệ sản xuất -Chuẩn bị nguyên liệu thô -Phối trộn và rót -Dừng tĩnh duỡng hộ -Cắt ,trộn và gộp nhóm -Làm cứng và hoàn thiện 2.3 ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG HỞA VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

2.4 MỘT SỐ NHÂN TỐ KHÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN THIẾT KẾ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC

2.3.1 Giao thông

2.3.2 Điều kiện phát triển mở rộng

2.3.4 Thẩm mỹ kiến trúc

2.3.5 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và vấn đề sử dụng vật liệu địa phương 2.3.6 Yêu cầu về con người( lực luợng lao động)

2.3.7 Hệ thống kỹ thuật

2.4.8 Yêu cầu thự hiện

Ket luận chương II

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN - KIẾN TRÚC NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG 3.1 MỒ HÌNH NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

3.1.1 Các nguyên tắc 3.1.2 Cơ cấu sản xuất,công nghệ sản xuất, tính liên hợp sản xuất trong nhà máy gạch chưng áp theo hướng thân thiện với môi trường

3.1.2.1 Cơ cấu sản xuất

3.1.2.2 Tính liên hợp trong sản xuất gạch chưng áp

3.1.2.3 Công suất tối ưu cho nhà máy ghạch chưng áp thân thiện với môi trường

3.1.3 Nhu cầu sử dụng đất trong nhà máy gạch chưng áp công suất 1 triệu tấn/năm

3.2 QUY HOẠCH KIẾN TRÚC KHÔNG GIAN NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

3.2.1 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy gạch chưng áp theo hướng thân thiện với môi trường

3.2.1.1 Lựa chọn vùng

Trang 4

3.2.1.2 Lựa chọn địa điêm cụ thê

3.2.2 Giải pháp phân khu nhà máy gạch chưng áp theo hướng thân thiện với môi trường

3.2.3 Giải pháp hợp khối nhà máy gạch chưng áp theo hướng thân thiện với môi trường

3.2.4 Chủ động chuẩn bị phát triển mở rộng nhà máy gạch chưng áp theo hướng thân thiện với môi trường

3.2.5 Tổ chức cơ sỏ hạ tầng kỷ thuật nhà máy gạch chưng áp theo hướng thân thiện với môi trường

3.2.5.1 Tổ chức giao thông

3.2.5.2 Tổ chức hệ thống kỹ thuật

3.2.6 Một số giải pháp đặc biệt khi thiết kế nhà máy gạch chưng áp theo hướng môi trường thân thiện

3.2.6.1 Lợi dụng các thiết bị công nghệ của nhà máy

3.2.6.2 Tận dụng phát huy hiệu quả các công trình có hình dạng và kích thước đặc biệt

3.2.7 Vận dụng các phương tiện , thủ pháp kiến trúc thiết kế nhà máy gạch chưng áp 3.2.8 Dạng mặt bằng tổng thể phù hợp với nhà máy theo hướng thân thiện với môi trường

3.3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG

3.3.1 Giải pháp xử lý ô nhiễm không khí

3.3.2 Giải pháp xử lý ô nhiễm đất ,nước

3.3.3 Giải pháp xủ lý tiếng ồn

3.4 CÂY XANH VÀ KIẾN TRUC CẢNH QUAN

3.5 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TRONG NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

3.5.1 Thiêt kế mặt bằng

3.5.2 Thiết kế mặt cắt

3.5.3 Giải pháp kết cấu xây dựng và bao che

3.5.4 Thiết kế nội thất

Kết luận chương III

PHẦN III PHẦN KẾT LUẬN KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

Trang 5

PHẦN I PHẦN MỞ ĐÀU

Lý do chọn đề tài:

Việt Nam là một nước nông nghiệp đang trong thời kỳ CNH - HĐH, phấn đấu đến năm

2020 trở thành một nước công nghiệp.Trong những năm đàu của sự nghiệp đổi mới kinh tế ởViệt Nam, việc phát triển xây dựng các Khu Công Nghiệp(KCN) đã khang định đây là một

mô hình quan trọng trong phát triển nền kinh tế KCN có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ,nhịp độ, hiệu quả vốn đầu tư, định hướng phát triển kinh tế quốc dân, đặc biệt là sự pháttriến khu đô thị, dịch vụ phục vụ cho KCN

Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao cùng tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu về không gian xâydựng đô thị sẽ ngày một lớn và khiến nhu cầu về gạch xây dựng gia tăng theo

Gạch đất sét nung là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong mọi công trình xây dựng Vớitốc độ xây dựng tăng nhanh trong các năm gần đây, sản lượng gạch xây dựng cũng khôngngừng tăng Năm 2000 sản lượng gạch của cả nước là 9 tỉ viên, đến năm 2007 là 22 tỉ viên

Dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên 42 tỉ viên Với công nghệ sản xuất đất sét nung truyềnthống và ngay cả với công nghệ hiện đại như ngày nay đã cho thấy những tác động tiêu cựcđến môi trường như: Tiêu tốn một lượng đất sét khổng lồ với việc sử dụng đất canh tác khaithác làm nguyên liệu sản xuất gạch, tiêu tốn một lượng than để nung đốt sản phẩm, đồngthời sẽ thải ra ngoài không khí một lượng khí thải độc hại ( S02, C02 ) ảnh hưởng đến môitrường sống, sức khỏe con người, làm gia tăng nguy cơ phá hủy tầng ôzôn Vì vậy, năm

2010 các lò gạch thủ công trên cả nước phải ngừng hoạt động theo quyết định số15/2000/QĐ-BXD ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Bộ xây dựng Cả nước sè thiếu hụtkhoảng 12,6 tý viên gạch

Xuất phát từ bất cập trên, đồng thời đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng ngày một lớn, hạnchế sử dụng ruộng đất canh tác, giảm lượng tiêu thụ than, bảo vệ môi trường, an sinh xã hội.Thủ tướng chính phủ đã đưa ra quyết định số 121/2008 QĐ- TTG ngày 29/8/2008 về việcphê duyệt quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 với địnhhướng đến năm 2015 tỷ lệ gạch không nung chiếm từ 20- 25 % và năm 2020 là 30 - 40 %tổng số vật liệu xây dựng trong cả nước Đây là một yêu cầu rất lớn đòi hỏi sự tập trung củatoàn xã hội, đặc biệt là những công ty đi đầu trong lĩnh vực vật liệu Do nhiều yếu tố kháchquan và chủ quan, lĩnh vực sản xuất vật liệu không nung của nước ta còn mới mẻ, mới bướcvào giai đoạn phát triển, năng lực sản xuất còn thấp trong khi nhu cầu của thị trường về vật

Trang 6

liệu xây dựng là khá lớn, đây chính là cơ hội rõ rệt để đầu tu xây dựng nhà máy gạch bê tôngkhí chưng áp.

Vì vậy tôi chọn vấn đề : “ Giải pháp quy hoạch kiến trúc nhà máy gạch chưng áp tại vùngtrọng điểm phía bắc, tầm nhìn đến năm 2025 theo hướng thân thiện môi trường” làm đề tàinghiên cứu

Trong quá trình xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động sẽ có những tác động tích cực vàtiêu cực ảnh hưởng đến môi trường của khu vực Vì vây, việc lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường là rất cần thiết với mục đích:

Mô tả, phân tích hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

Phân tích , đánh giá và dự báo các ảnh hưởng chính đến môi trường do quá trình thi côngxây dưng, lắp đặt thiết bị và khi dự án đi vào hoạt động

II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THựC HIỆN LUẬN VĂN

A Các căn cứ pháp lý

được thực hiện dựa trên những cơ sở pháp lý sau:

- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 ban hànhngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

- Luật tài nguyên nước ngày 21/06/1998

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ4

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải

- Nghị định 117/ 2009/ NĐ - CP ngày 31/12/2009/ của chính phủ về xử lý vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ trường

- Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/09/2007 của Bộ tàichính - Bộ tài nguyên và môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ tài chính - Bộ tài nguyên và môi trường về việchướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với nước thải

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên và môi trường

về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi tnrờng

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việc hướng dẫnđiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chấtthải nguy hại

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ tài nguyên

và môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại

Trang 7

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ tài nguyên

và môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

B Các căn cứ kỹ thuật

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Quế Võ năm 2009

- Kết quả đo đạc, phân tích môi trường khu vực triển khai dự án do Công ty TNHHMôi trường & Công nghệ Xanh Việt phối hợp cùng trung tâm UCE - Viện Khoa học vàCông nghệ Việt Nam thực hiện tháng 09 năm 2010

- Bản thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chưng áp

- Phụ lục 4, Thông tư số 05/2008/TTBTNMT ngày 08/12/2008, quy định về nội dungnghiên cứu, kết cấu báo cáo của một báo cáo ĐTM

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường được ban hànhkèm theo

- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 ban hành 02 quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường

- Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 ban hành 08 quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về môi trường

- Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ tài nguyên và môi trường

về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Các tiêu chuẩn kèm theo được sử dụng bao gồm:

a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

- QCVN 05:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh

- QCVN 19:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới các chất hữu cơ

- Tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10 tháng 10 năm 2002 Tiêuchuẩn chất lượng không khí khu vực sản xuất

b) Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn

- TCVN 5948-1999: Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát rakhi tăng tốc độ Mức ồn tối đa cho phép

- TCVN 5948-1999: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồn tối đacho phép

- Tiêu chuẩn 3985-1999: Ấm học- Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc

c) Các tiêu chuẩn liên quan đến rung động

- TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xâydựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khu công nghiệp

và dân cư

d) Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 24:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải côngnghiệp

e) Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng môi trường đất

Trang 8

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loạinặng trong đất.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THựC HIỆN ĐTM

1 Phương pháp điều tra khảo sát: Điều tra hiện trạng hoạt động, môi trường và côngtác BVMT tại khu vực dự án, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trongphòng thí nghiệm

Bàng 1 ■ Bảng thiết bị phân tích mỏi trưởng _

T Thiết bị hiện trưởng

1 Máy đo vi khí hậu TSI 9545 (Mỹ)

2 Máy đo tiếng ồn: Casella 231 (Anh)

3 Máy đo tốc độ giỏ

4 La bản: Trung Quốc

ĨL Thiết bị đo khí hiện trường _

1 Máy đo khí độc QRAE Plus Hãng RAE SysTems/Mỹ

3 Máy đo PH MI-105 PH/ Temperatưre Metter by Martini Instruments _

III Thiết bị đo hiện trường vả phân tích mẫu nưởc _

1 TOA, Nhật Bản

2 HORIBA-T22, Nhật Bản

3 Máy cực phổ WATECH, Đức

4 Máy cực phổ WATECH, Đức

5 Máy đo quang NOVA, Đức

6 Thiết bị đo BOD hãng VLEP, Đức

7 Máy DR 2800

8 Cân phân tích TE153S- Sartorius/Đức

8 Các dụng cụ phân tích khác

Phương pháp kế thừa

Phương pháp thống kê để đánh giá các kết quả nghiên cún

phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống để đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biếnmôi trường

phương pháp so sánh

phương pháp GIS

> Độ tin cậy của đánh giá

Đây là các phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trong lĩnh vực nghiên cứu vàthống kê

IV Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

Độc học môi trường - Lê Huy Bá; 2000

Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - GS.TS Trần Ngọc Chấn, NXB Khoa học

và Kỹ thuật, Hà Nội 2000 (tập 1, 3)

Kỹ thuật thông gió - GS.TS Trần Ngọc Chấn, NXB Xây dựng, Hà Nội 1998.Môi trường không khí - Phạm Ngọc Đăng, 1997

- Giáo trình công nghệ xử lý nước thải - Trần Văn Nhân; Ngô Thị Nga

Các tài liệu được sử dụng tham khảo trong Báo cáo ĐTM là những tài liệu được cập nhật và

có độ tin cậy cao

Trang 9

Số TT Họ và tên Học hàm, học vị

2 Nguyễn Thị Vân Th.s Hóa học

3 Vũ Quang Nguyên KS Công nghệ hóa học

5 Lương Thị Thanh KS Công nghệ hóa học

6 Nguyễn Thị Yến CN Môi trường

7 Đặng Văn Chung CN Môi trường

8 Hoàng Thị Tuyến CN Môi trường

Và các thành viên khác của Công ty TNHH Môi Trường Xanh Việt

Trang 10

Mục đích nghiên cứu nhiệm vụ nghiêncứu

Nghiên cứu đánh giá kiến trúc, quy hoạch xây dựng các nhà m áy vật li ệu xây dựng khôngnung ở Việt nam

Xác lập cơ sở khoa học ảnh hưởng đến việc xây dựng phát triển nhà m áy vật liệu xây dựngkhông nung

Đưa ra một số gải pháp thiết k ế kiến trúc và quy hoạch phù hơp cho nhà máy sản xuất vậtliệu xây dựng không nung theo hướng thân thiện với môi trường

Đối t ượng V à ph ạm vi nghi ên cứu

Giới hạn không gian : Phạm vi nghiên cứu miền bắc việt Nam

về thời gian : trong khoảng thời gian đến năm 2025

nghiên cứu chủ yếu các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng không nung ( gạch chưng áp)Hướng kết quả nghiên cứu

Xác lập cơ sở khoa học ảnh hưởng đến việc xây dựng , phát triển nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng không nung

Đưa giải pháp thiết kế và quy hoạch cho nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng không nung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Góp phần lý luận cho việc tiếp cận và thiết kế quy hoạch kiến trúc nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng không nung

Góp phần nâng cao vị thế kiến trúc công nghiệp vào bộ mặt đô thị

Góp phần giải quyết các vấn đề môi trường, ô nhiễm môi trường trong công nghiệp mà cụthể là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung, đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa tương lai

Phương pháp nghiên cứu:

Đặt vấn đề về sự cần thiết nghiên cún và chọn địa bàn nghi ên cún

Thu thập thông tin số liệu , tổng hợp thực trạng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựngkhông nung

Phân tích đánh giá và đối chiếu một cách tồng thể các tài liệu và các vấn đề hiện trạng xây dụng, c ác d ây chuy ền c ông ngh ệ s ản xu ất V ật li ệu xây dựng không nung hiện có ở ViệtNam và định hướng phát triển của ngành công nghiệp vật liệu không nung thân thiện môitrường

Nghiên cứu tổng hợp các dự án khả thi nhà máy sản xuất gạch chưng áp đã và đang đượcxây dựng trong cả nước

Căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam và trên thế giới, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhu càucủa xã hội và các đặc điếm của ngành công nhiệp sản xuất vật liệu không nung theo địnhhướng thân thiện với môi trường

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GẠCH CHƯNG ÁP VÀ THIẾT KẾ,XẢY DỤNG CÁC NHÀ MÁY GẠCH CHUNG ÁP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1 Tình hình sản xuất gạch chưng áp trên thế giới

Trang 11

Cách đây khoảng 5000 năm Công nghệ Polymer đã được ứng dụng đế xây dựng Kim TựTháp Ai Cập nổi tiếng thế giới, một công trình tuyệt tác trường tồn với thời gian đến ngàynay, các nhà khoa học đã nghiên cứu tổng hợp và hệ thống co chế đóng rắn này thành côngnghệ hiện đại để sản xuất loại sản phẩm gạch không nung.

1.1.2 Thiết kế xây dựng nhà máy gạch chưng áp trên thế giới

1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH GẠCH CHƯNG ÁP VÀ XÂY DựNG CÁCNHÀ MÁY GẠCH CHƯNG ÁP CÔNG SUẤT ĐẾN 300.000m3/NĂM TẠI VIỆT

NAM

1.2.1 Sản xuất gạch

-Công ty CP vật liệu mới Việt Nam đã tiên phong thành lập xây dựng nhà máy sản xuấtGạch bê tông khí chưng áp AAC VINEMA Đây có thể được coi là bước tiến mới và là mộttrong những đơn vị đi đầu về sản xuất sản phẩm AAC tại Việt Nam.Nhà máy có trụ sở đặttại Thôn Hiếu Thượng, xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

-Nhà máy gạch không nung có trị giá 300 tỷ đồng được khởi công tại Chí Linh (Hải Dương).Đây là dự án sản xuất gạch không nung có công suất lớn nhất Việt Nam hiện nay

-Ngày 16/7, tại KCN Lương Sơn, Công ty CP gạch nhẹ Phúc Sơn đã tổ chức khánh thànhNhà máy và ra mắt sản phẩm gạch bê tông nhẹ khí chưng áp Phúc Sơn Tới dự có đồng chíHoàng Việt Cường, Bí thư Tỉnh ủy; đại diện các bộ, ngành TƯ; lãnh đạo sở, ban, ngành, địaphương và đông đảo các doanh nghiệp có quan hệ với Công ty CP gạch nhẹ Phúc Sơn ự án-Nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chưng áp của Công ty CP Gạch nhẹ Phúc Sơn có tổngmức đầu tư 90,4 tỷ đồng, công suất, quy mô 150.000m3 sản phẩm/năm, tương đương với 80triệu viên gạch nung tiêu chuẩn Nhà máy có thể mở rộng lên 200.000 m3/năm Dự án đượcđầu tư theo công nghệ của Đức- thân thiện với môi trường, giảm thiếu phát sinh khí thảicông nghiệp độc hại, không phát sinh nước thải công nghiệp độc hại, không phát sinh tiếng

ồn Sau 1 năm triến khai đầu tư xây dựng, Nhà máy chính thức đi vào sản xuất, sản phẩmgạch được cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-

2008 Công ty Phúc Sơn là đơn vị đầu tiên được trung tâm chứng nhận phù hợp QUACERTcấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2008 Hiện nay, sản phẩm gạchcủa Công ty Phúc Sơn đã được nhiều đối tác ký hợp đồng tiêu thụ

- Nhà máy gạch bê tông khí chưng áp VINEMA đã được xây dựng, khánh thành và đưa vàosản xuất từ ngày 24 tháng 11 năm 2010 Qua hơn 4 tháng sản xuất, hoạt động của Nhà máydần đi vào ốn định, sản phẩm sản xuất đã đạt được yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7959:2008

Trang 12

như cường độ nén của gạch là từ 3.5 - 5 Mpa, khối lượng thế tích khô từ 600 - 800 kg/m3với các loại kích thước, tỷ trọng và cấp cường độ khác nhau.

-Nhà máy được xây dựng tại KCN Quế Võ 2 - Bắc Ninh, dự kiến đến 9/2011 sè đầu tư hoànthiện, có sản phẩm đưa ra thị trường Dây truyền sản xuất của nhà máy được thiết kế đồng

bộ và hiện đại, có tính tự động hóa cao với công nghệ của Đức, Trung Quốc sản xuất thiết bị

và chuyển giao với công suất thiết kế ban đầu là 200.000 m3/năm, dự kiến sẽ mở rộng vànâng công suất lên 300.000 m3/năm cùng phân xưởng sản xuất vữa khô công suất 15.000tấn/năm

1.2.1.1 Quá trình phát triển

Trong thực tế ông cha ta đã sử dụng công nghệ vô cơ gián tiếp dùng đất sét và cao lanh cókết cấu nhiều thành phần khác nhau thể hiện qua nhiều màu sắc ( loang lỗ, đỏ, vàng, đen,xám ) trộn với vôi phơi khô đế hóa đá, để chống nút, cho thêm rơm rạ và cát vào đất sétsau khi phơi nắng khoảng 10 ngày đất sét trở thành bê tông Các nhà khoa hoc Nhật Bản đãkhám phá ra các tấm bê tông ấy có các sợi li ti đan bện vào nhau

Đất sét - Vôi - Đất sét - Vôi - Đất sét

Đe phát triển kinh tế và nâng cao mức sống, loài người đã nghiên cứu, sáng tạo ra nhiềuchủng loại vật tư, vật liệu Trong trào lưu khoa học công nghệ phát triển vào những năm 70của thế kỷ 20, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cún, ứng dụng nhiều loại sản phẩmtrong ngành xây dựng dưới dạng xi măng hay keo kết dính, được giới thiệu với nhữngthương hiệu độc quyền thuộc khu vực Châu Âu, Châu Mỹ Các sản phẩm này được sử dụngtrong lĩnh vực như: Gạch xây dựng, bê tông cường độ cao, tấm Pano cách nhiệt đến nhữngsản phẩm Compozit chịu lửa bền hóa học

Trên các nước đang phát triển, công nghệ Polymer được ứng dụng rộng rãi vào phát triểngiao thông, thủy lợi, xây dựng các loại Gạch không nung loại bê tông siêu nhẹ bằng côngnghệ phối bọt hoặc sinh khí loại gạch thứ hai là dựng vật liệu từ đất và sạn sỏi, tro bay ở

Ấn Độ, Pháp, Mỹ, Đức, Bỉ, Nam Phi

Đặc biệt công nghệ Polymer đã phát triến tới tầm cao dùng làm một số bộ phận có tính chịulực trong các thiết bị máy móc (máy bay của hãng Boing)Cho đến nay sản phẩm Polymer dưới nhiều dạng khác nhau đã được giới thiệu và ứng dụngtrong các ngành xây dựng và công nghiệp gốm sứ ở nhiều nước trên khắp các châu lục

Ớ Đức đã phát minh ra công nghệ RRP, là một hợp chất của Axits Suníuro phối trộn vào đấttạo ra một sự liên kết giữa các ion âm của đất với cation Na+, K+,Mg++, Fe++ Quá trìnhphối trộn đạt tới hệ số đầm chặt K=95%, K=98% rồi thành con đường hoàn hảo, tốt đẹp có

Gạch block bê tông khí - vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường

Trang 13

Gạch block bê tông khí chưng áp là một sản phẩm được hình thành từ phản ứng hóa họctrong quá trình đông kết bê tông có tác nhân tạo khí, được cắt định hình và chưng áp trongnồi hấp có áp suất và nhiệt độ cao.

Gạch bê tông khí chưng áp có tỷ trọng từ 400 - 1.000 kg/m3, chỉ tương đương 1/3 gạch đặc,2/3 gạch rỗng 2 lỗ, bằng 1/5 tỷ trọng của gạch bê tông thông thường Các công trình kiếntrúc sử dụng gạch bê tông khí cho phép giảm tải trọng toà nhà, nâng cao được khả năngchống chấn động cho công trình

Theo các chuyên gia kết cấu, khi sử dụng sản phẩm bê tông khí chưng áp thay thế cho gạchrỗng 2 lỗ thông thường trong công trình nhà ở cao tầng chi phí xây thô sẽ giảm khoảng 10đến 12% do giảm chi phí kết cấu

Do sản phẩm bê tông khí nhẹ nên tốc độ thi công nhanh, giảm tiêu hao nhân công và đẩynhanh tiến độ xây dựng công trình Chi phí xây dựng cho 01 m3 xây khi sử dụng vật liệu bêtông khí chưng áp thay thế gạch xây thông thường giảm 10,8%, trung bình lm3 xây bằng bêtông khí giảm được khoảng 84,952 đồng so với sử dụng gạch đất sét nung

Gạch bê tông khí có tính năng bảo ôn cách nhiệt cao, Hệ số dẫn nhiệt của gạch bê tông khívào khoảng: 0,11 - 0,22 W/m0k, chỉ bằng 1/4 - 1/5 hệ số dẫn nhiệt của gạch đất nung (trongkhi gạch đất nung là 0,814W/m0k; gạch xỉ, cát là 0,8 W/m0k), tương đương khoảng 1/6 hệ

số dẫn nhiệt của gạch bê tông thông thường

Thực tế đã chứng minh: Hiệu quả bảo ôn của tường gạch bê tông nhẹ có chiều dày 20cm sẽtương đương hiệu quả bảo ôn của tường gạch đất nung có chiều dày 49cm Các chuyên gia

đã tính toán, với điều kiện khí hậu nhiệt đới, sử dụng sản phẩm bê tông khí sẽ làm giảm tới40% chi phí điện năng tiêu thụ cho điều hoà

Vì gạch bê tông khí chưng áp có kết cấu với nhiều lỗ khí, lượng lỗ khí được phân bố đều đặnvới mật độ cao, chính vì vậy nó có tính năng cách âm tốt hơn nhiều so với các loại vật liệuxây dựng khác So với gạch xây thông thường khả năng cánh âm gấp 2 lần Khi ở nhiệt độ6000C, cường độ kháng nén của gạch bê tông khí chưng áp tương đương với khi ở nhiệt độthường, chính vì vậy tính năng chống cháy của gạch bê tông khí chưng áp trong xây dựngđạt tiêu chuẩn cấp I theo tiêu chuẩn Quốc gia Gạch block bê tông khí có thể khoan, cắt,đóng đinh v.v cũng như có thể thêm cốt thép vào trong khi thi công, mang lại sự tiện lợi vàlinh hoạt trong thi công

Gạch bê tông khí chưng áp có thể sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau, tùy theođiều kiện của tùng vùng Nguồn nguyên liệu có thể lựa chọn: Cát, tro bay, xỉ than, khoángthạch, vôi, xi măng đồng thời cũng có thể tận dụng các loại phế thải công nghiệp khác.Trong quá trình sản xuất công nghiệp không phát thải khí, chất thải rắn, nước thải ra môitrường

Cuối năm 2010, 5 nhà máy xs bê tông khí chưng áp sẽ đi vào hoạt độngNăm 2007, Công ty TNHH Amazing đã nhập sản phẩm bê tông khí chưng áp từ Thái Lan vềtiêu thụ chủ yếu ở thị trường miền Nam Tháng 7 năm 2009, Tập đoàn đầu tư vốn TháiThịnh (Thảnh phố Hồ Chí Minh) đã khánh thành đưa vào sản xuất Nhả máy AAC Vinh Đức

- Bảo Lộc - Lâm Đồng với công suất 100.000 m3/năm Đây là nhà máy bê tông khí chưng ápđầu tiên của Việt Nam

1.2.1.2 Đánh giá tình hình phát triển

Ước tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng do quá trình sản xuất của các lògạch đất sét nung gây ra, vào đầu năm 2010, Chính phủ đã ban hành Quyết định 567/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020

Trang 14

Theo các chuyên gia và nhà khoa học, việc Chính phủ phê duyệt chuơng trình nói trên sẽđem lại nhiều hiệu quả tích cực về mặt kinh tế, xã hội, góp phần giảm thiểu khí phát thải gâyhiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi truờng, huớng tới một đất nuớc phát triển bền vững.

Theo kỹ sư Phạm Văn Bắc, Phó Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng): Với vậtliệu nung, để sản xuất 1 tỷ viên gạch đất sét nung có kích thước tiêu chuẩn sẽ tiêu tốnkhoảng 1.5 triệu m3 đất sét, tương đương 75 ha đất nông nghiệp và 150,000 tấn than, đồngthời thải ra khoảng 0.57 triệu tấn khí C02, gây hiệu ứng nhà kính và các khí thải độc hạikhác gây ô nhiễm môi trường Do đó, việc từng bước thay thế gạch đất sét nung bằng vậtliệu xây không nung sẽ đem lại nhiều hiệu quả tích cực về các mặt kinh tế, xã hội, bảo vệmôi trường; đồng thời hạn chế được các tác động bất lợi trên Ngoài ra, việc sản xuất vật liệukhông nung còn tiêu thụ một phần đáng kể phế thải các ngành nhiệt điện, luyện kim, khaikhoáng góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và các

về vấn đề này, tiến sĩ Trần Văn Huynh, Chủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, cho biết:

Từ năm 2002-2009 để sản xuất 140 tỷ viên gạch đất sét nung đã tiêu tốn 210 triệu m3 đấtsét Neu lấy trung bình, khai thác lm2 đất được 2m3 đất sét làm gạch thì diện tích đất canhtác đã khai thác là 105 triệu m2 bằng 10,500ha, biến đất canh tác thành ao hồ, biến ruộngbậc cao thành vùng đất trũng Chưa hết, sản xuất gạch đất sét nung tiêu tốn lượng than lớn

Theo tính toán đế sản xuất 400 tỷ viên gạch từ nay đến 2020 phải tiêu tốn 60 triệu tấn than,riêng năm 2020 phải sử dụng 6.3 triệu tấn Như vậy, nguồn khoáng sản không tái tạo nàygần cạn kiệt Đồng thời, các lò gạch nung, đặc biệt lò đứng thủ công thải ra bầu khí quyểnmột lượng lớn khói độc hại C02, S02 trên 220 triệu tấn trong vòng 10 năm, ảnh hưởng đếnmôi trường sinh thái, đời sống sức khỏe con người, giảm năng suất cây trồng Trong khi đó,vật liệu xây dựng không nung không sử dụng đất sét ruộng mà sử dụng các phế liệu côngnghiệp như tro bay, xỉ của các nhà máy nhiệt điện đốt than, xỉ của nhà máy luyện kim, mạt

đá trong công nghiệp khai thác chế biến đá xây dựng, bùn đỏ chất thải của công nghiệp chế

Theo ước tính từ 2015 đến 2020 ở nước ta thải ra từ 50 đến 60 triệu tấn các loại phế thảitrên, gây ô nhiễm môi trường sinh thái nghiêm trọng Lượng phế thải đó đủ đế sản xuất 40 tỷviên gạch không nung mỗi năm mà không cần dùng đất sét ruộng Ngoài ra, sản xuất vật liệuxây dựng không nung giảm tiêu tốn năng lượng 70-80% so với sản xuất gạch đất sét nungkhông đốt than, củi, không thải khí C02, S02 giảm ô nhiễm môi trường

Bên cạnh việc giúp giảm thiếu khí thải độc hại gây ô nhiễm cho môi tnrờng, việc sản xuấtvật liệu xây dựng không nung còn đem lại hiệu quả kinh tế cao trong các công trình xâydựng Ong Trần Trung Nghĩa, Tống Giám đốc Công ty CP Chế tạo máy và sản xuất vật liệumới Trung Hậu, chia sẻ: Do loại gạch không nung có đặc tính nhẹ, bền, dễ thi công, cách

âm, cách nhiệt nên sử dụng loại vật liệu này trong các công trình xây dựng sẽ mang lạihiệu quả kinh tế cao hơn so với loại vật liệu đất sét nung Chẳng hạn, với đặc tính nhẹ nên sửdụng vật liệu không nung trong các công trình xây dựng sẽ giúp giảm tải trọng công trình,

Trang 15

giảm chi phí làm móng đến 10%, rất phù hợp cho xây dựng nhà cao tầng Ngoài ra, đây làloại vật liệu có độ bền, bề mặt nhẵn do đó sử dụng vữa xây, trát ít so với vật liệu đất sétnung, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành xây dựng, tuổi thọ công trình cao, chịu đựng tốt với

Tiến sĩ Trần Hồng Mai, Viện Kinh tế xây dựng (Bộ Xây dựng), cho rằng: Với vật liệu khôngnung dễ dàng tạo ra được sản phẩm có chất lượng về cường độ, đa dạng về kích thước, lỗrỗng, ít cong vênh Điều này đồng nghĩa với chủ động trong việc hạ giá thành sản phẩm đểgiá vật liệu này có tính cạnh tranh cao hơn gạch đất sét nung, đảm bảo cả về kỹ thuật, mỹthuật của kết cấu, tiết kiệm được vữa xây, trát Nó phù hợp với công nghiệp xây dựng cómức độ cơ giới hóa cao, rút ngắn thời gian xây dựng công trình khi sử dụng các loại tấmtường, gạch xây không nung có kích thước lớn, giảm chi phí xây dựng tự điều chỉnh lại thiết

kế kết cấu móng, nền, hệ khung chịu lực khi sử dụng hệ gạch nhẹ nói trên

1.2.1.3 Quan điểm và mục tiêu chiến lược phát triển ngành gạch chưng áp tại Việt Nam tớinăm 2011 tầm nhìn tới 2025

Mục tiêu của chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2025 là thay thếgạch đất sét nung, tiết kiệm đất nông nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốcgia, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử

lý phế thải của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quả kinh tếchung cho toàn xã hội

Công văn 2383/BXD - VLXD ngày 27/11/2008 của Bộ xây dựng gửi các Sở xây dựng cáctỉnh thành phố phát triển vật liệu xây, gạch không nung thay thế cho gạch ngói nung để giảm

ô nhiễm môi trường

Triển khai thực hiện Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01/8/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020, Ngành Xây dựng và nhiều tỉnh, thành phố đã tích cực triển khaicác giải pháp để hạn chế việc sản xuất gạch nung, giảm ô nhiễm môi trường, chuyển mộtphần sản xuất gạch nung sang gạch không nung Tuy nhiên yêu cầu của Thủ tướng Chínhphủ là vật liệu xây không nung chiếm tỉ lệ 20% vào năm 2005 và 30% vào năm 2010 trongtống số vật liệu xây Nhưng thực tế đến năm 2007 sản lượng vật liệu xây không nung mớichỉ chiếm 8- 8,5% trong tổng số vật liệu xây Qua đó cho thấy việc thực hiện định hướngphát triển vật liệu xây không nung chưa đạt yêu cầu

Ngày 29/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ban hpnh Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg về việcphê duyệt quy hoạch tống thể phát triến vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 đã đưa ra

lộ trình phát triển vật liệu không nung thay thế vật liệu nung: năm 2010: 10-15%, năm 2015:20-25%, năm 2020: 30- 40% Đây là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết, đòi hỏi cỏc cơ quanchức năng, các cấp, các ngành, các địa phương phải nỗ lực phấn đấu mới hoàn thành đượcmục tiêu trên

1.2.2 Đánh giá quy hoạch kiến trúc nhà máy gạch chưng áp ở miền bắcViệt Nam

1.2.2.1 Diện tích khu đất nhà máy 1.2.2.2 Quy hoạch tổng thể các nhà máy

Trang 16

1.2.2.3 Kiến trúc

1.2.2.4 Mức độ than thiện với môi trường

Kết luận chương I

CHƯƠNG II: Cơ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY HOẠCH GIẢI PHÁP KHÔNG GIAN

- KIẾN TRÚC NHÀ MÁY GẠCH CHƯNG TẠI VÙNG KINH TỂ TRỌNG ĐIẾM PHÍABẮC VIỆT NAM THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

2.1 ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN

2.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất

a) Vị trí địa lý

Nhà máy gạch bê tông khí chưng áp của công ty cố phần thiết bị và vật liệu xây dựngHANCORP với công suất 200.000 m3/năm nằm trong khu công nghiệp Quế Võ II, cạnhquốc lộ số 18, thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Khu công nghiệp Quế Võ II nằm về phíabắc quốc lộ 18 và đường cao tốc Nội Bài - Quảng Ninh đang được triển khai, cách quốc lộ 1

B mới 15 Km, cách cảng Cái Lân 98Km, cách cangrHair Phòng lOOkm

Địa điểm nhà máy được xác định cụ thể như sau:

- Phía Nam giáp đường khu công nghiệp N3, bên ngoài quốc lộ 18

- Phía tây là đường giao thông của khu công nghiệp D2 và bên kia đường là xí nghiệpgạch Tuneĩ Ngọc Sáng

- Phía Bắc và Đông giáp với các lô đất số II 1, II.6 của các doanh nghiệp khác của khucông nghiệp

Tọa độ ranh giới khu đất của nhà máy gạch HANCORP

Trang 17

b) Địa hình, diện mạo

Khu vực quy hoạch Khu vực công nghiệp Quế Võ II hiện là cánh đồng canh tác nôngnghiệp, địa hình nhìn chung khá bàng phang ít phân cắt Trong nội bộ diện tích có một sốmương máng thủy lợi và đường giao thông nội đồng Đường giao thông nội đồng Đườngquốc lộ 18 chạy dọc theo phía nam khu công nghiệp được đắp cao hơn bề mặt địa hìnhchung khoảng 6 m Các khu ruộng cũng chênh lệch nhau về độ cao vài chục cm Địa hìnhnhìn chung có xu thế thấp dần từ Tây sang Đông Trong khảo sát địa chất , cao độ các lỗkhoan lấy theo mặt ruộng là O.Om, một số đường nội đồng đắp đất cao hơn mặt ruộng 0.5 -

0 6m.

Theo tài liệu địa chất khu vực nói chung, khu công nghiệp Quế Võ II nằm trên cácthành tạo địa chất trầm tích Đệ tứ ( QIV) với thành phần chủ yếu là cát, sét bùn Bè dàytrầm tích không lớn chỉ khoảng lOm đến vài chục mét, phía dưới là đá gốc có tuổi Triats(T),với thành phần chủ yếu là đá bột kết, sét kết phân lớp mỏng Khu vực có độ kiến tạo bình ốn, không có các hiên tượng động lực công trình như hố sụt Karsto, trượt lở đất, lũ bùn đá

c) Đặc điểm địa chất

Vị trí đặt nhà máy gạch bê tông khí chưng áp HANCORP nằm cách vị trí khoan côngtrình đầu mối 700m cùng trong khu đất nông nghiệp trong khu công nghiệp, vì vây, có thể sửdụng kết quả khảo sát địa chất công trình đầu mối để đánh giá sơ bộ địa chất khu vực thụchiện dụ án

Công trình đầu mối gồm 4 lỗ khoan khảo sát ký hiệu BD1 -BD4, độ sâu mỗi lỗkhoan 25m Tổng họp kết quả mô tả ngoài trời và phân tích trong phòng thí có thể chia nềnđất thành các lớp đất từ trên xuống như sau:

- Lớp lb: Đất trồng trọt canh tác nông nghiệp, bề dày trung bình 0,5m

Trang 18

- Lớp lc: Bùn sét chảy màu ghi xám, xám đen chưa hữu cơ, bề dày lớp bùn sét thayđổi từ 5,Om đến 5,7m, thành phàn chủ yếu là bùn sét lẫn hữu cơ mầu ghi xám, xám đen, đấtrất yếu Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT thay đổi N = 0 đến 2 trung bình là 1.

-Lóp ld: Cát pha xen cát xốp màu xám ghi, xám đen Lớp cát pha xốp dày 4,8m,thành phần chính là cát pha xốp mầu xám ghi, xám đen lẫn vụn hữu cơ Giá trị xuyên tiêuchuẩn SPT thay đổi từ 4 đến 5

Lớp 2: Sét pha dẻo mềm mầu xám nâu đến xám xanh, xám vàng Be dày trung bình làl,3m Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT trung bình N = 8

Lớp 3: Sét pha màu đỏ vàng loang lố có kết vón laterit, dẻo cứng đến nửa cứng Bedày thay đối từ 5,7 m đến 7,4m Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT thay đối N = 12 đến 20, trungbình là 16

Lớp 4: Sét pha dẻo mềm- chảy màu xám đen lẫn tàn tích hữu cơ bề dày thay đổi từ2,0 đến 3,7m Lớp 4 có bề dày không lớn và thay đổi, khả năng chịu lực hạn chế

Lớp 5: Cát pha dẻo xen cát hạt nhỏ đến trung mầu xám ghi, xám trắng, kết cấu xố Bedày lớp 5 thay đối nhiều, tại lỗ khoan DB2 chỉ là 2m, tại lỗ khoan DB4 là 5m, nhưng tại lỗkhoan DB3 bề dày lên tới 12m giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT thay đổi N = 5 đến 12, trungbình là 9

Lớp 6: Cát hạt trung lẫn sạn sỏi mầu xám ghi, xám trắng Be dày thay đối từ 2m đến

2,3 m Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT thay đổi N =17 đến 30, trung bình là 23, thuộc trạng tháiđất chặt đến vừa chặt

Lớp 7a: Sét pha nửa cứng mầu nâu vàng, nâu đỏ Be dày lớp 5,5m Giá trị xuyên tiêuchuẩn SPT thay đổi N =16 đến 19, trung bình 18, thuộc loại đất nửa cứng

lớp 7: Sét pha lẫn dăn sạn mầu nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái từ nửa cứng đến cứng Bedày thay đổi từ 2,0 m đến 3,7m Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT thay đổi từ N = 25 đến 44,trung bình 36 Lớp 7a và lớp 7 có chiều dày và phân bố thay đổi, nguồn gốc hình thành dophong hóa tại chỗ từ đá gốc, đất cứng nhắc, khả năng chịu lực rất tốt

Lớp 8: Đất dăm sạn cứng chắc phong hóa tàn tích từ đá gốc bột kết, sét kết Be dày từl,2m đến 6,Om Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT rất lớn đều đạt N lớn hơn 50

Trang 19

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămTốc độ gió TB (m/s) 2.4 2.7 2.5 2.6 2.8 2.5 2.9 2.0 1.9 1.9 2.0 2.2 2.4Tốc độ gió lớn nhất

Nguồn: iên giám t lống cê tin1 Bắc Ninh 2009

2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU vục Dự ÁN

Trang 20

2.2.1 chất lượng môi trường không khí

Hiện trạng khu vực dự kiến xây dựng nhà máy đã được tôn nền bằng cát pha, phianam giáp đường khu công nghiệp N3, bên ngoài là quốc lộ 18, phía tây là đường giao thôngcủa khu công nghiệp D2 và bên lí đường là xí nghiệp gạch tunel Ngọc Sáng, Phía Bắc vàphía đông giáp với khu đất trống của các doanh nghiệp khác Do vậy nguồn gây tác độngđến chất lượng môi trường không khí chủ yếu là đường giao thông Căn cứ vào hiện trạng vàmục tiêu khảo sát, vị trí lấy mẫu bao gồm 3 vị trí:

KI: Khu vực cổng vào dự án gần quốc lộ 18

K2: vị trí đầu khu vực dự án giáp quốc lộ 18

K3: không khí tại giữa khu vực dự án gần đường D2

K4: Không khí tại cuối khu vục dự án

Thời gian lấy mẫu:Ngày 16/09/2010

Đặc điểm lấy mẫu: Trời nắng, gió nhẹ

Trang 21

STT Chỉ tiêu đo đạcvà phân tích VỊ trí đo đạcvà lấy mẫu Phưong phápthử nghiệm 05:2009QCVN

Trang 22

* Nhận xét: Ket quả đo đạc, phân tích mẫu không khí khu vực xung quanh dự án tại vị trí “

Kl, K2, K3, K4” có chỉ tiêu đạt QCVN 05:2009 trong lh, TCVN 5949 - 1998 - Quy chuẩn

về chất lượng môi trường không khí xung quanh Điều đó cho thấy rằng môi trường ở dâykhá sạch Đây là những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá môi trường nền trước khithực hiện dự án

2.2.2 Chất lượng nước

a) Nước mặt

Nguồn nước mặt khu vực là nguồn nước tại mương thủy lợi cạnh khu vực dự án dọctuyến đường D2

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

trong mẫu nước mặt nhỏ hơn nhiều so với quy chuấn quốc gia 08/2008/BTNMT

b) Chất lượng nước ngầm

Để đánh giá chất lượng nước tại khu vực thực hiện dư án cơ qua tư vấn đã tiến hànhlấy 2 mẫu nước ngầm: một mẫu tại giếng nước khu vực dự án và một mẫu nước tại giếngkhoan tại nhà máy gạch tunle Ngọc Sáng

Bảng 2.3 Ket quả phân tích nước ngầm

Trang 24

Nhận xét: Ket quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực có một số chỉ tiêuvượt tiêu chuẩn như hàm lượng sắt, COD, coliírom tuy nhiên mức độ ô nhiễm không cao và

có thể xử lý được

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.3.1 Thành tựu kinh tế - xã hội

• Diện tích tự nhiên: 170,74 km2

• Dân số: trên 150 nghìn người

• Đơn vị hành chính: có 22 xã và 1 thị trấn

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 12%/năm

• Lương thực bình quân: 61 lkg/người/năm

Thành công tù’ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế huyện Quế Võ nói chung, cơ cấu sản xuất nôngnghiệp nói riêng giảm năm 2008 với diện tích 14663ha đến năm 2009 giảm xuống còn

14450 ha Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng toàn diện, đa dạng hoá sản phẩm vàtừng bước gắn với nhu cầu của thị trường Trong nành trồng trọt, cơ cấu giống cây trôngđược thay đối mạnh mẽ Các giống lúa cũ, thoái hoá được thay thế bắng các giống lúa cónăng suất cao như: Khang Dân, Q5, DV108, Xi23?Cơ cấu trà vụ cũng được bố trí hợp lýhơn; việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc chăm sóc và phòng trù’ sâu bệnh được chútrọng Do diện tích đất bị thu hẹp bởi quá trình Công nghiệp hóa nên sản lương các loại hoamàu giảm, điến hình như đậu tương, lạc ngô đến hết năm 2009, năng suất lúa bình quângiảm gần 5% Nhiều địa phương đã hình thành vùng sản xuất lúa giống và lúa hàng hoá như

Mộ Đạo, Cách Bi, Việt Hùng? sản xuất lúa Tám Thơm ở Quế Võ (Chi Lăng)? Ngoài sảnxuất lúa, ở nhiều cơ sở đã đưa những cây có giá trị kinh tế cao vào sản xuất như: trồng dưachuột xuất khẩu ở Việt Hùng, Phượng Mao, Phương Liễu, Bằng An; cây cà chua ở Hàn

Quảng, Phương Liễu; cây ớt xuất khẩu ở Mộ Đạo, Phương Liễu; khoai tây ở Việt Hùng, QuếTân

Chương trình trồng rừng theo dự án 327 được duy trì đều đặn qua từng năm, nângtổng diện tích che phủ rừng toàn huyện lên gần 350ha Nhiều mô hình vườn đồi và hộ làmkinh tế giỏi xuất hiện ở Châu Phong, và Phù Lăng Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp ở Quế Võ còn chậm, chưa phát huy hết tiềm năng đất đai, lao động, một bộphận cán bộ nhân dân còn giữ nếp nghĩ, cách làm cũ Đây chính là những lực cản, ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả của chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệphuyện Quế Vồ

Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế.

Với thế mạnh là sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ và sản xuất đồ mộc, chế biếnhàng lương thực - thực phẩm, CN ? TTCN Quế Võ trong những năm qua vẫn được duy trì

và phát triển Trong đó khu vực hợp tác xã đạt 484 triệu đồng, hộ cá thể 36,191 tỷ đồng vàdoanh nghiệp hỗn hợp là 215 triệu đồng Nhằm phát huy thế mạnh từ những sản phẩmtruyền thống, huyện Quế Võ đã và đang tiến hành quy hoạch và xây dựng 4 cụm tiểu thủcông nghiệp là Phố Mới, Bông Lai, Đông Du và Đội Xuân với mục đích đưa các ngành nghềnày đi vào hoạt động tập trung và hướng tới sản xuất hàng hoá

Cùng với việc quy hoạch các làng nghề thành những cụm tiểu thủ công nghiệp, được

Bộ Xây dựng phê duyệt, KCN Quế Võ đã hình thành vào tháng 7 năm 2008 và đến nay thuhút được 14 nhà đầu tư đăng ký hoạt động Có thể nói, việc hình thành các cụm tiểu thủ côngnghiệp và khu công nghiệp đã tạo cho kinh tế Quế Võ một nhân tố mới cho sự phát triểnnhanh mạnh trong thời gian tới

Ket quả hoạt động của các ngành kinh tế khác

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng đangtừng bước được củng cố và tăng cường Hộ thống giao thông nông thôn với 500km đườngliên xã, liên thôn, xóm đã được hoàn thành Mạng lưới bưu điện, thông tin liên lạc có nhữngbước phát triển rộng khắp và đa dạng về loại hình dịch vụ Hiện toàn huyện Quế Võ có23/24 xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá xã, bình quân 100 người dân có 20 máy điệnthoại

Trang 25

Hoà nhịp với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng, kho bạc đã đápứng yêu cầu lưu thông tiền tệ, phục vụ phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo Các hộ vayvốn sản xuất kinh doanh đều đạt hiệu quả cao Tổng dư nợ tín dụng quá hạn năm 2008 là 43triệu đồng, trong đó có 34 triệu đồng dành cho 7.580 hộ vay đế kinh doanh và phát triến sảnxuất, góp phần tích cực trong chương trình xoá đói, giảm nghèo Thương mại - dịch vụ pháttriển đa dạng với nhiều thành phần tham gia, thị trường mở rộng đến các thôn, xã tronghuyện Tổng mức bán lẻ năm 2009 đạt 85 tỷ đồng, trong đó ngoài quốc doanh chiếm 80%.

Công tác giáo dục đào tạo cũng đạt được những tiến bộ đáng kế với quy mô các cấphọc, ngành học được mở rộng Chất lượng giáo dục đào tạo được nâng lên số học sinh tốtnghiệp tiếu học hàng năm đạt 99%, trung học cơ sở 98%, trung học phố thông 96,6% sốgiáo viên dạy giỏi và học sinh giỏi tăng đáng kể Hoạt động văn hoá được duy trì Thể dục -thể thao quần chúng phát triển mạnh và đạt thành tích cao tại các giải của tỉnh ở những mônnhư: vật, việt dã, bóng chuyền, cầu lông

Nhằm phát huy những thành tích đã đạt được trong những năm qua, huyện Quế Võ đã

đề ra phương hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2009 với một số chỉ tiêu quan trọng.Theo đó, nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 12 - 14%/năm, đảm bảo an toàn về lươngthực và từng bước chuyến diện tích cây lương thực sang trồng lúa hàng hoá Cơ cấu cácthành phần kinh tế được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp 45%, 15 %, công nghiệp vàTTCN 22% và thương mại 18%

Quế Võ cũng là 1 trong các huyện đang trên đà CNH-HĐH tỷ lệ doanh nghiệp tăng từnăm 2005 -2009 là từ 126-182 Doanh nghiệp kèo theo đó số lượng lao động cũng tăng theo

từ 2624-3941 lao động Các cơ sở và lao động của cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp, ngưnghiệp và thủy sản tăng khá mạnh Công ty, Cơ sở, cá nhân kinh doanh thương mại, kháchsạn, nhà hàng cũng tăng khá mạnh Đây là nguồn doanh thu đáng kể độ với huyện quế võ nóiriêng và toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung

2.3.2 Cơ sở hạ tàng khu công nghiệp Quế Võ II

a) Hiện trạng cơ sở hạ tầng

Khu công nghiệp Quế Võ II với quy mô 517,34 ha ( giai đoạn 1 172,54 ha; giai đoạn2: 244,8 ha) nằm ở vị trí trung tâm của cùng kinh tế trọng điểm phía Bắc “ Hà Nội - Hải

Trang 26

Phòng - Quảng Ninh” có nhiều thuận lợi về giao thông đuờng bộ, đường thủy, đường sắt vàđường hàng không, hiện nay, khu công nghiệp đã hoàn thành xong phần đầu tiên của giaiđoan 1 là 120 ha và đã nhận bàn giao cắm mốc giới khu đất, bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng(san lấp mặt bằng, hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp đang hoàn thiện với cáctrục giao thông chính là đương N3 và D5, xây dựng nhà máy cấp nước sạch , nhà máy xử lýnước thải, cây xanh ) Đã san lấp được 60ha và đến hết quý 3 năm 2010 sẽ hoàn thành cơ

sở hạ tầng giai đoạn 1

Vị trí đầu tư nhà máy gạch bê tông khí chưng áp HANCORP tại lô số II.5 thuộc khucông nghiệp Quế Võ đã san lấp mặt bằng, sát quốc lộ 18 nên thuận tiện cho việc triển khaixây dựng nhà máy

b) Giao thông

Đường bộ: Vị trí nhà máy nằm sát quốc lộ 18, gần quốc lộ 1A và đường cao tốc NộiBài - Bắc Ninh, thuận tiện cho việc giao thông đến Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, HàNội, Bắc Giang, Lang Sơn

Đường thủy: Gần các cảng đường sông thuộc hệ thống sông Thái Bình, sông Đuốngnhư cảng Đáp cầu ( Băc Ninh), cảng cống Câu ( Hải Dương), các cảng biển như cảng HảiPhòng, cảng Cái Lân ( Quảng Ninh)

Đường sắt: Gần ga Châu cầu tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân

c) Cung cấp điện

Nguồn cung cấp điện phục vụ cho sản xuất sẽ được lấy từ lưới điện trung áp 22 Kvcủa khu công nghiệp Khu công nghiệp Quế Võ II lấy điện từ trạm biến áp 220/110 TiênSơn, tại khu công nghiệp có trạm biến áp 110/220 KV - 32MW, đảm bảo cung cấp điện chocác chủ đầu tư đến tận hàng rào nhà máy

Trang 27

có khả năng chứa nước ở phía nam và phí đông khu công nghiệp Đáng chú ý là tại vị trí lỗkhoan DB3 địa tầng phân bố lớp đất loại cát có bề dày khá lớn tổng cộng khoảng 14m cókhả năng chứa nước ngầm Ngoài ra , tại lỗ khoan H2 phía đông diện tích và một lỗ khoanphía nam điện tích cũng có gặp lớp cát có khả năng có nước Tuy nhiên, độ sâu khảo sát chỉ5m nên chưa đánh giá được cụ thể Đá gốc trong khu vực là bột kết, sét kết khả năng chứanước rất kém.

Dọc ranh giới phía nam diện tích có kênh thủy lợi khá lớn chứa nước mặt, ngoài racòn một số mương dẫn nước tưới tiêu nội đồng Các lỗ khoan địa chất đa phần bị ảnh hưởngcủa nước mặt và ngấm từ trên xuống , mực nước trong hố khoan cách bề mặt tại khoảng 1,2

Trang 28

2.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XƯẨT ( CÔNG NGHỆ ) NHÀ MÁY GẠCH CHƯNGÁP

2.2.1 Đặc điểm chung 2.2.2 Công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất, trang thiết bị và nhu cầu nguyên vật liệu

a ) Công nghệ sản xuất ( xem bản vẽ sơ đồ công nghệ kèm theo ở phụ lục),

b) Mô tả sơ đồ công nghệ

> Công đoạn gia công chuấn bị nguyên liệu

Cát và thạch cao đuợc ô tô vận tải vận chuyển về nhà máy Cát sẽ đuợc tập kết tại bãichứa ngoài trời và thạch cao đuợc chứa trong kho chứa hỗn hợp của nhà máy, sau đó đuợc

xe xúc lật vận chuyển đến các két chứa cát và thạch cao Sau khi đuợc định ĩuợng, cát vàthạch cao được đổ vào băng tải hỗn hợp để cấp liệu cho máy nghiền Hỗn hợp nguyên liệugồm cát, thạch cao và nước được đưa vào phễu tiếp liệu của máy nghiền bi Hỗn hợp sau khinghiền đạt độ mịn 2.500 - 3000 cm2/g, dụng trọng 1,6 - 1,7 kg/1 qua sàng rung, phễu trunggian, được bơm vào bể chứa hồ Những bể chứa hồ cát được trang bị máy khuấy để giữ cho

hồ luôn ở dạng huyền phù

Vôi được vận chuyến về nhà máy bằng ô tô ở dạng cục với kích thước < 250 mm vàđược chứa trong kho hỗn hợp chung với thạch cao Từ kho chứa, vôi cục được vận chuyểntới phễu tiếp nhận vôi bằng xe xúc bánh lốp để nâng cấp cho máy đập hàm Tại đây, vôi sẽđược đập tới kích thước đầu ra < 25mm sau đó được vận chuyển bằng gầu nâng tới silô chứavôi thô có trang bị hệ thống rút liệu, phễu tiếp nhận và cân cấp liệu để cấp vào máy nghiền

bi Máy nghiền bi kiểu khô sẽ được sử dụng đế nghiền vôi tới độ sót sàng vuông 0.08 mmđạt < 15 %, sau đó vôi đã nghiền mịn sau máy nghiền sẽ được vận chuyển tới si lô chứa vôimịn để sử dụng cho phối liệu

Chất kết dính xi măng vận chuyển về nhà máy nhờ các xe tải dung tích lởn được hútvào các si lô chứa xi măng

Bột nhôm được vận chuyển về kho chứa trong nhà máy bàng ô tô, nhôm được cânđịnh lượng theo từng mẻ sau đó trộn với nước đế khuếch tán trong buồng trộn, sau mỗi mẻbột nhôm được đưa vào két định lượng nhôm trước khi đưa và két trộn hỗn hợp

Trang 29

> Công đoạn định lượng, trộn, đổ khuôn và lưu hóa sơ bộ

Bê tông nhẹ hay bê tông khí được tạo ra bằng cách đổ rót hồ sau khi trộn vào trong một cáikhuôn với kích thước 4,8m X l,2m X 0,6m Hỗn hợp nguyên liệu sẽ được trộn theo từng mẻ,nguyên liệu được tự động cân nhò’ hệ thống cân định lượng với độ chính xác cao và đượcmáy tính giám sát Hệ thống này tự điều chỉnh để ổn định nhiệt độ và hàm lượng nước tronghồn hợp

Vôi và xi măng từ các si lô được cân riêng biệt bằng các vít định lượng đưa vào kétđịnh lượng

Tống lượng nước trong công thức trộn có vai trò rất quan trọng Trên cơ sở tỷ trọngcủa hỗn hợp, máy tính sẽ tính toán lượng nước đã có trong hỗn hợp hồ và điều chỉnh phễuđịnh lượng nước tới khi đạt lượng nước cần bổ sung

Hồ từ các bể chứa sẽ được bơm tới két định lượng và được định lượng như thành phầnthứ nhất Phần hồ thừa được đưa vào một két định lượng tương tự và được định lượng nhưthành phần thứ hai Các hồ này được định lượng theo khối lượng đế xác định chính xáclượng nguyên liệu khô theo đúng công thức pha trộn Điều này có nghĩa tỷ trọng thực tế của

hồ được tính toán dựa trên cơ sở khối lượng khô của các nguyên liệu Khối lượng các hồđược tính toán riêng cho mỗi hỗ hợp bởi hệ thống máy tính và tự động điều chỉnh trongtrường hợp có sự khác nhau về tỷ trọng hồ, đảm bảo khối lượng của nguyên liệu khô khôngthay đối ở mọi thời điếm

Nhiệt độ của hỗn hợp cũng là yếu tố quan trọng để sản xuất được khối bê tông đồngđều do vậy, nhiệt độ của tất cả các nguyên liệu đầu vào đều được đo để biết nhiệt độ thực tếcủa chúng Nhiệt độ này sẽ được so sánh với nhiệt độ cần thiết đế quá trình hydrat hóa hoàntoàn, khi đó khối bê tông do trương nở thế tích sẽ được dâng lên đạt chiều cao yêu cầu.Nhiệt độ đã chọn trước của hỗn hợp hồ khoảng 40oC đạt được bằng cách pha thêm nướcnóng hay nước lạnh, quá trình này được điều chỉnh hoàn toàn tự động nhờ máy tính

Hồ bột nhôm được trộn với nước trong máy trộn hồ nhôm Hồ này sau khi trộn sẽđược bơm tói két định lượng hồ nhôm phía trên buồng trộn chính

Quá trình trộn bắt đầu bằng việc tháo các loại hồ vào máy trộn chính, xi măng, vôi hay cảhai và cần bổ sung được thêm vào ( khối lượng cụ thể phụ thuộc vào công thức và chất

Trang 30

lượng nguyên liệu thô) Quá trình được thực hiện cho đến khi các chất được phân bố đồngđều theo yêu cầu.

Đen cuối giai đoạn trộn thì bột nhôm được đưa vào cùng với nước sạch từ thiết bị địnhlượng bột nhôm Khi bột nhôm đã phân bố đều trong hồ thì hồ từ máy trộn được tháo vàokhuôn Khuôn sau khi được đỏ đầy hồ ngay lập tức được đưa bằng xe vận chuyển tới mộttrong những buồng lưu hóa, ở buồn lưu hóa sơ bộ đã gia nhiệt sẵn Khuôn sẽ nằm trong đócho tơi khi bê tông dâng lên do khí H2 thoát ra từ phản ứng nhôm và đông cứng do phản ứngcủa các chất liên kết Khi bánh bê tông đạt yêu cầu vê độ cao và độ thích hợp cho việc cắt,khuôn sẽ được đẩy ra khỏi đường ray lưu hóa và được vận chuyển trên các đường ray đếthực hiện quá trình c ắ t ) Thời gian lưu hóa sản phẩm là 12,5h)

Bê tông sau khi cắt sẽ được vận chuyển đưa tới khu vực hấp

> Công đoạn hấp

Sản phẩm sau khi được cắt theo yêu cầu, sẽ được hệ thống vận chuyển đưa vào hệthống nồi hấp để làm đông cứng sản phẩm khối bê tông Khối bê tông sẽ được hấp trong hệthống autoclav chưng áp với áp suất hơi bão hòa 9 - 1 6 bar và nhiệt độ tương ứng 175 - 205

oC Trong autoclav khi ở nhiệt đọ cao mà nước trong hệ thống vẫn ở trạng thái cân bằnglỏng- khí là điều kiện thuận lợi đế cho phản ứng hóa học giữa Ca(OH)2 và SĨ02 nghiền mịnxảy ra hoàn toàn, tạo nên các thành phần khoáng dạng xi măng CmSnHp trong bê tôngsilicat

Các xe đẩy của nồi hấp được đặt trên đường ray phía trước có nồi hấp Mỗi xe đẩy củanồi hấp vó thể chứa được 3 khối phôi sản phẩm

Quá trình làm cứng bắt đầu bằng việc đưa hơi nước vào nồi hấp với áp suất tăng dầntới xấp xỉ 13 bar tương đương với nhiệt độ 194oC Nhiệt độ và áp suất này được giũ trong

Trang 31

vài giờ để làm cứng bê tông và hình thành các hydrat silicat canxi Cuối chu trình hấp, ápsuất và nhiệt độ đuợc giảm từ từ tới áp suất môi truờng xung quanh.

Sau khi cửa nồi hấp mở ra, các xe lần lượt đẩy ra sản phẩm Thường thì 24h cókhoảng 2 chu trình hấp được thực hiện

> Công đoạn vận chuyển và đóng gói

Bê tông sau hấp được vận chuyển tới máy phân loại Sau đó sản phẩm được phân loại, vậnchuyển tới khu vực đóng kiện và vận chuyển về kho chứa trước khi xuất sản phẩm ra ngoàithị trường

b) Nhu cầu nguyên vật liệu:

Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu là: Cát và tro bay, Ximăng, Vôi, Thạch cao, Bột nhôm, than

- Cát và tro bay: Nguồn cát cung cấp cho nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chưng áp

sè được cung cấp từ các đơn vị sản xuất kinh doanh tại địa phương có báo giá và đảm bảocung cấp số lượng Trong trường hợp dùng tro bay thay cho cát thì tro bay sẽ được cung cấp

từ các nhà máy nhiệt điện như nhiệt điện Phả Lại, nhiệt điện Hải Phòng, nhiệt điện Ưông Bí

và một số nhà máy nhiệt điện ở phía bắc

- Xi măng: Nguồn cung cấp xi măng cho nhà máy sẽ được cung cấp từ thị trường vớisản lượng của các nhà máy xi măng địa phương và của tổng công ty công nghiệp xi măngViệt Nam theo phương thức vận tải bằng ô tô hay bằng đường thủy

- Vôi: Vôi hay bột vôi cung cấp cho nhà máy sẽ được cung cấp từ các đơn vị sản xuấtkinh doanh vôi tại Bắc Ninh, Hải Dương

- Thạch cao: Thạch cao sử dụng dự kiến được cung cấp từ hai nguồn chính là nhậpkhẩu trực tiếp từ Thái Lan hoặc Lào thông qua hệ thống cảng trung chuyển sau đó vậnchuyển về nhà máy bằng ô tô

- Bột Nhôm: Bột nhôm sẽ được mua của đơn vị kinh doanh trong nước hoặc nhậpkhẩu trực tiếp từ Trung Quốc

- Than: Nhiên liệu than dùng cho hệ thống nồi hơi dự kiến sử dụng là than cám

5 - HG , chất lượng than nhu sau:

Nhiệt trị khô toàn phần: 5.500 kcal/kg

Độ ẩm trung bình : 11,5 % ( max = 15% )

Trang 32

STT Danh mục Nhu cầu năm (tấn)

*Nhu câu điện, nước

• Nhu cầu về điện: Khi dự án đi vào hoạt động ước tính cần 4,7 triệu KWh/ năm.Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua mạng lưới điện của khu công nghiệpQuế Võ II cấp đến hàng rào nhà máy, cấp điện áp 22 kv

Nhu cầu về nước: Lượng nước ước tính sử dụng khi dự án đi vào hoạt động là115.950 m3/năm Nước cung cấp cho nhà máy được lấy từ hệ thống cấp nước của khu công

c) Trang thiết bị

Trang 33

I Công đoạn phát sinh nguyên

liệu

12 Băng truyền guồng xoắn 1 Việt Nam

14 Ông dẫn cho máy nâng 3 Việt Nam

17 Máy nạp liệu điện tử 1 Trung Quốc

22 Silô khuấy hồ thu hồi 1 Việt Nam

27 Van cánh bướm bằng tay 3 Việt Nam

32 Si lô chứa hồ hỗn hợp 2 Việt Nam

36 Linh kiện phi tiêu chuân 6 Việt Nam

Trang 34

6 Cân đo bột nhôm 1 Trung Quốc

12 Hệ thống thu hồi tấm đỡ 12 Trung Quốc

14 Các thiết bị phi TC 30 Việt Nam

3 Đường rail cho thành phẩm 18

Trang 35

2 Bộ đo lưu lượng 1 Việt Nam

3 Bộ phận tách hơi nước 5 Việt Nam

8 Bảo ôn đường ống nồi hấp 1 Việt Nam

3 Tủ điện và điều khiến 14 Việt Nam

X Thiết bị thí nghiệm

9 Các công cụ dụng cụ khác 1 Trung Quốc

2.3 ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG HỎA ỴÀ AN TOÀN LAO ĐỘNGQuá trình đánh giá tác động môi tnrờng bao gồm hai phần:

- Phần 1: Giai đoạn thi công xây dựng nhà máy;

- Phần 2: Giai đoạn dự án chính thức đi vào hoạt động

Mỗi giai đoạn đều có những tác động nhất định đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã

hôi khu vưc

Trang 36

Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường của dự án là việc làm cần thiết để xácđịnh mức độ ảnh hưởng, đưa ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môitrường, hạn chế các tác động tiêu cực.

Các tác động tới môi trường của dự án dựa trên các xem xét, phân tích, đánh giá về đặcđiếm công nghệ, vị trí của dự án và các điều kiện về môi trường, tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa khu vục thực hiện dự án

Quá trình đánh giá tác động môi trường được thực hiện dựa theo các văn bản sau:

- Luật bảo vệ môi trường ban hành theo Lệnh số 29/2005/L/CTN của Chủ Tịch NướcCHXHCN Việt Nam ngày 12/12/2005

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ về việc qui định chi tiếthướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường,

Thông tư số 05/2008/TT - BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường

Nội dung chi tiết của việc đánh giá tác động môi trường cho dự án “ Nhà máy gạch bêtông khí chưng áp” của công ty cố phần vật tư và thiết bị xây dựng ANCORP được trình bàydưới đây:

3.1 DỤ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MỎI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI

Trang 37

■Búa đóngcọc

thuộc phạm vi công ty,khoảng cách trở đất đếnsan nền ngắn

4

Sinh hoạt của

công nhân

Công nhântham gia thicông

- Nước thải

- Chất thải rắn

từ khu vệsinh, nấu ăn

Mức độ tác động trungbình:

công ty đã xây dựng hệthống xử lý nước thải sinhoạt đạt tiêu chuẩnQCVN 14: 2008

Trang 38

TT Yeu tố Nguồn phát sinh

Đối tượng, quy mô tácđộng

Mức đô

Khí

thải

- Hoạt động từ cácphương tiện vận tải vàthiết bị cơ giớ

- Sự vận hành của cácmáy móc thiết bị trongquá trình thi công

* Đổi tượng:

- Môi trường không khí

- Con người( cán bộcông nhân viên tham giathực hiện dự án)

* Quy mô:Toàn bộ khuvực thực hiện dự án

tạm thời, xảy

ra ngắn tronggiai đoạn thicông

Bụi

- Hoạt động vận chuyếnnguyên vật liệu xâydựng

- Hoạt động của cácphương tiện vận tải vàthiết bị cơ giới

* Đối tượng:

- Môi trường không khí

- Con người( cán bộcông nhân viên tham giathực hiện dự án)

* Quy mô: Toàn bộ khuvực thực hiện dự án vàcác vùng phụ cận

Mang tínhtạm thời, xảy

ra ngắn tronggiai đoạn thicông

Trang 39

Tải lượng trung bình theo

giờ (Kg/h)

Trang 40

Theo tính toán, đối với khu vực dự án thông thoáng, tác động của khí thải ở mức đáng

kể trong vòng bán kính <100 m Nồng độ khí ô nhiễm có thể tăng lên 5 - 6 lần so với môitrường nền tủy theo từng loại khí ban kính tác động ngoài phạm vi 200 m trở lên sẽ bị ảnhhưởng nhẹ hơn và ngoài 500 m thì coi như không đáng kể

Sự ô nhiễm do khí thải trong giai đoạn thi công này tuy không nghiêm trọng về mức

độ so với khi san lấp mặt bằng nhưng lại kéo dài về thời gian lao động và số ngày thực hiện

để đảm bảo tiến độ dự án

c) Tác động đến môi trường do tiếng ồn

Nguồn phát sinh tiếng ồn: Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn là các xe, máy thi công, các

hoạt động có tác động mạnh của công nhân như: búa máy, đống cọc, ép cột bê tông, trộnđầm bê tông, máy cưa nhanh, tiếng ô tô, búa đóng đinh

Đối tượng bị tác động: Công nhân xây dựng, người dân địa phương, động vật trong

Theo thống kê của bộ y tế và viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật bảo hộ lao động củaLiên Đoàn Lao Động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các bộ phận trong

cơ thể con người Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người ở các dải tần khác nhauđược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.3 Các tác động của tiếng ồn với sức khỏe con người

Ngày đăng: 06/01/2016, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Ket quả phân tích nước ngầm - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 2.3. Ket quả phân tích nước ngầm (Trang 16)
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trong mẫu nước mặt nhỏ hơn nhiều so với quy chuấn quốc gia 08/2008/BTNMT. - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trong mẫu nước mặt nhỏ hơn nhiều so với quy chuấn quốc gia 08/2008/BTNMT (Trang 16)
Bảng cân đối nhu cầu nguyên vật liệu - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng c ân đối nhu cầu nguyên vật liệu (Trang 25)
Bảng 3.15 Các tác động đến môi trường tự nhiên (TN)Bảng 3.16. Tác động đến kinh tế - xã hội (KT) - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 3.15 Các tác động đến môi trường tự nhiên (TN)Bảng 3.16. Tác động đến kinh tế - xã hội (KT) (Trang 36)
Bảng 3.17 Mức độ tác động (RV) - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 3.17 Mức độ tác động (RV) (Trang 36)
Bảng 3.18 Ma trận đánh giá tống hợp các tác động đến môi trường của dự án - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 3.18 Ma trận đánh giá tống hợp các tác động đến môi trường của dự án (Trang 36)
Hình 3.1. Biếu diễn tác động của các thành phần môi trường đến môi trường tự nhiên - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Hình 3.1. Biếu diễn tác động của các thành phần môi trường đến môi trường tự nhiên (Trang 38)
Hình 4.2 sơ đồ hỗ ga lắng cặn - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Hình 4.2 sơ đồ hỗ ga lắng cặn (Trang 42)
Hĩnh 4.3: Sơ đồ hệ thống xử ỉỷ bằng bế tự hoại - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
nh 4.3: Sơ đồ hệ thống xử ỉỷ bằng bế tự hoại (Trang 43)
Bảng 4.1: Lưu lượng khói thải phát sinh cho lò nấu sử dụng nhiên liệu than - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 4.1 Lưu lượng khói thải phát sinh cho lò nấu sử dụng nhiên liệu than (Trang 49)
Sơ đồ công nghệ và nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như - Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc các nhà máy gạch chưng áp tại vùng trọng điểm phía bắc tầm nhín 2025 theo hướng thân thiện môi trường
Sơ đồ c ông nghệ và nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w