Đe khắc phục các hạn chế của cọc bê tông cốt thép thưòng thi ta sử dụng tông ly tâm ứng suất trước vì có các ưu điểm: Bê tông được nén trước ở điều kiện khai thác phần bê tông không suất
Trang 1không tương thích giữa thép và bê tông.
Khi cọc chịu kéo và uốn, phần bê tông trong cọc phát sinh các vết nứt làm giảm
khả năng chống ăn mòn cùa cọc, từ đó làm giảm tuổi thọ của cọc, nhất là trong các
môi trường ăn mòn mạnh
Đe khắc phục các hạn chế của cọc bê tông cốt thép thưòng thi ta sử dụng
tông ly tâm ứng suất trước vì có các ưu điểm:
Bê tông được nén trước ở điều kiện khai thác phần bê tông không suất hiện ứng
suất kéo (hoặc nếu có suất hiện thì giá trị nhỏ không gây nứt)
Do bê tông được úng suất trước, kết họp vói quay ly tâm đã làm cho cọc đặc
chắc chịu được tải trọng cao không nứt, tăng khả năng chống thấm, chống ăn
Nội dung báo cáo gồm 04 chương
Chương 1: Tổng quan về cọc bê tông cốt thép và các phương pháp đánh giá
TỔNG QUAN VỀ cọc BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỦA cọc 1.1. Phân loại cọc.
1.1.1 Cọc bê tông cốt thép thường.
Cọc bê tông cốt thép thường có dạng hình vuông Cạnh cọc thường gặp ở Việt
Nam hiện nay là 0,2 -ỉ-0,4m, chiều dài cọc thường nhỏ hon 12m vì chiều dài tối
Trang 2Rs - cường độ chịu nén của thép.
As - diện tích của cốt thép bố trí trong
cọc
k.m - hệ số điều kiện làm việc, k.m =
0,7
1.1.3 Cọc bê tông ly tâm ủng lực trước.
Cọc có đường kính từ 3004 1000 (mm) Được sản xuất bằng phương pháp
Trang 3trong khoảng 50-ỉ-120 kw Thiết bị này thường chỉ phù họp với cọc thép (dạng bản).
1.2.1.2 Bủa hon đcm động.
Búa này được đẩy lên bằng năng lượng hơi chiều cao rơi búa H là cố định
1.2.1.3 Bủa diezen đom động và song động.
Búa này được đẩy lên bằng năng lượng do diezen cháy chiều cao rơi búa H là
thay đối phụ thuộc vào sức kháng của đất nhược điểm của búa này là: Tiếng nố
Trang 5một đài cọc ít, việc bố trí đài cọc trong các công trình ngầm cũng dễ dàng hon vì vậy
khi tải trong công trình rất lón khoảng 15 tầng thì ta nên dùng cọc khoan nhồi
ưu điểm của cọc khoan nhồi là cọc có thể đặt vào những lóp đất rất cứng thậm
chí tói đá mà cọc đóng không thể tới được
Một ưu điếm khác của cọc nhồi là sức chịu tải ngang rất lón việc thi công cọc
nhồi có chấn rung nhỏ hon nhiều so với thi công cọc đóng, thi công cọc nhồi không
gây trồi đất xung quanh không đấy các cọc sẵn có xung quanh sang ngang
1.3.3 Cọc ong ly tâm ủng lực trước.
Cọc ống ly tâm ứng lực trước có thể cắm sâu hon nhiều so với cọc bê tông cốt
thép thưòng nên tận dụng được khả năng chịu tải của đất nền do đó số lưọng cọc trong
một đài ít việc bố trí và thi công cũng dễ dàng, tiết kiệm chi phí xây dụng đài
Hình 1.3 công trình sử dụng cọc bê tông ly tâm ULT
Trang 61.4. Các phương pháp kiểm tra khả năng chịu tải của cọc đơn.
1.4.1 Phương pháp tra bảng thong kê
Phương pháp này dựa trên quy phạm CHNri2.02.03.85 của Liên XôSức chịu tải của cọc đơn được dùng là
(1.5)Trong đó:
Kat - hệ số an toàn được lấy (khi xét đến hiệu ứng của nhóm) là
Kat =1,4 cho móng trên 21 cọc
mf- hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông, lấy mf = (0,9 -ỉ-1) cho cọc,
mf = 0,6 cho cọc khoan nhồi
Qm - khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng.fsi - khả năng ma sát xung quanh cọc
Trang 7A°k,B°k- tra bảng theo (Ọ°.
Ỵ\Y\ - dung trọng của đất nền dưói và trên mũi cọc.
L, D - chiều dài cọc và đường kính cọc
Truông họp trong sét
Trị số qm được tra bảng theo độ sệt B
1.4.2 Phương pháp tỉnh theo cường độ.
FSs FSP FSs FSP
Với FSs là hệ số an toàn cho thành phần ma sát FSs = 2
FSp là hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc
ỉ.4.2.1 Thành phần ma sát xung quanh cọc Qs.
Trang 8qp=l,3*C*Nc + ỡ-'v*Nq +0,4*y *b*iV^ (đối với cọc vuông) (1.11)
Nc, Nq, Nỵ Tra bảng 3.5 trang 174 sách Nền Móng của TS Châu Ngọc
b. Theo phương pháp Meyerho/.
1.4.3. Phương pháp tính từ kết quả thí nghiệm xuyên động (SPT).
Xuyên động (SPT) đuợc thực hiện bằng ống tách đưòng kính 5,lcm, dài 45cm,
đóng bằng búa rơi tự do nặng khoảng 63,5kg, với chiều cao rơi là 76cm Đem số búa
để đóng cho tùng 15cm ống lún trong đất (3 lần đếm), 15cm đầu không tính, chỉ
Trong đó:
Ki = 400 cho cọc đóng và Ki = 120 cho cọc khoan nhồi
K-2= 2 cho cọc đóng và K2 = 1 cho cọc khoan nhồi
N - số búa dưới mũi cọc
Ntb - số búa trung bình suốt chiều dài cọc
Hệ số an toàn áp dụng cho công thức trên là 2,5 4- 3,0
1.4.4. Phương pháp tính từ kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh.
(1.14)
Trang 9Trong đó:
Rp - khả năng chống xuyên tại mũi cọc
Kr - hệ số tra theo loại đất và loại cọc, được lấy trung bình Kr = 0,5 cho cọc
thưòng và Kr = 0,3 cho cọc khoan nhồi
Hệ số an toàn cho mũi cọc được lấy FS = 3
Khả năng ma sát xung quanh
«/
Được tính cho từng lóp i mà cọc xuyên qua tưong úng với Rpi, hệ số a trong
trường họp này thay đổi khá lón
Cọc bê tông a = (30 -r 40) cho sét tò yếu đến cứng, a = 150 cho cát
Cọc khoan nhồi a = (15-ỉ-35) cho sét từ yếu đến cứng, a = (80-ỉ-120) cho cát
Hệ số an toàn cho ma sát được lấy FS = 2
1.4.5. Phương pháp xác định từ thí nghiệm nén tĩnh cọc.
Đây là phưong pháp chính xác nhất để xác định khả năng chịu tải của cọc đon,
tuy nhiên phưong pháp này thực hiện phức tạp và tốn kém nhiều kinh phí
Quy định đòi hỏi số lưọng cọc phải tiến hành công tác thử nén tĩnh (3 -ỉ-
Trang 10Loại Búa Cọc
gỗ Cọc thép Cọc bê tôngLoại búa song động hay Diezen 5,0 5,5 5,0
P(kN)
Hình 1.4: Biểu đồ nén tĩnh cọc, quan hệ s =f(P)
1 Đổi với cọc chống; 2 Đổi với cọc ma sát
Trong điều kiện đất yếu, biểu đồ thể hiện đưòng cong đều thì giá trị Qu có thể
wb - Trọng lưọng búa
K - hệ số tra bảng 1.1
Bảng 1.1
Độ chối giảĐối vói đất sét do đặc tính nhạynên các màng nước bao xung quanh hạt
sẽ bị phá hoại khi đóng búa, làm cho đất
bị phá hoại cấu trúc và trở nên yếu đi, do
đó càng đóng búa nhanh trong đất sétcọc càng dễ xuống, độ chối tăng lên,người ta gọi là độ chối giả Ngưng lạimột thòi gian, đóng tiếp cọc khó xuống
hon do đất sét có khả năng phục hồi
Trang 11Công thức tông quát.
(1.20)
Trong đó:
K = 2
Qu - khả năng chịu tải tói hạn của cọc (tấn)
E, Ac, L - modun đàn hồi, tiết diện và chiều dài
cọc
e - độ chối cọc
eđ - độ chối đàn hồi của cọc
wb - trọng luọng búa rơi
Trang 12ấm tứ nước thừa trong quá trình đông kết bê tông.
Còn nếu khi khoan cọc nhồi có sử dụng dung dịch, mà đáy lỗ khoan lại không
Trang 13tán) Do đó thòi gian đầu, ứng suất hũu hiệu ơ’ không đối, cho nên sức kháng cắtkhông đổi Vì vậy ta sử dụng Su để tính toán.
Sau một khoản thời gian dài, nuớc lỗ rỗng sẽ tiêu tán dần, và do đó tải
ngoài sẽ truyền dần lên hạt đất ứng suất hữu hiệu ơ’ tăng lên, làm cho sức kháng cắt
cũng tăng lên Nhu vậy, độ an toàn của công trình cũng tăng lên
Tóm lại thòi điểm nguy hiểm nhất với đất dính là khi công trình vừa thi công
xong, nuớc chua kịp thoát đi
Nguợc lại vói một số đất dính “quá cố kết mạnh” (OCR > 1), có hiện tượng
“chùng” hay “mềm” đi, tức là sức kháng cắt giảm theo thòi gian, nguyên nhân của
hiện tượng này là khi chịu tải trọng đất “quá cố kết mạnh” có thể bị nở ngang, do đó
hút nước ở các vùng lân cận Độ ẩm tăng lên làm sức kháng cắt giảm đi Trường họp
này, nên đánh giá sức chịu tải theo thông số thoát nước
Trang 14+ Do sử dụng bê tông và thép cường độ cao nên giảm tiết diện cốt thép dẫn đến
trọng lượng cọc giảm thuận lọi cho việc vận chuyển, thi công dẫn đến kinh tế hoTL
1.6.2 Một số dạng hư hỏng thường gặp ở cọc khoan nhồi:
a. Nhũng hư hỏng ở mủi cọc:
Sự lắng đọng bùn khoan kết họp đất nhão ngay dưới mũi cọc
Bê tông mũi cọc bị xốp do lẫn tạp chất v.v
b. Nhũng hư hỏng ở thân cọc:
Thân cọc bị oằn, biến hình trong đất yếu
Hình 1.1 Thân cọc bị giản đoạn Hình 1.2 Thân cọc bị biến hình
c. Nhũng hư hỏng ở đầu cọc:
Bê tông đầu cọc bị xốp, lẫn tạp chất v.v
Trang 151.6.3 Cọc bê tông cốt thép thường:
Chiều dài cọc nhỏ, nên khi độ sâu ép cọc lớn thì mối nối cọc nhiều khó
độ thẳng đứng của cọc
Trang 16LÝ THUYẾT VÈ BÊ TỒNG ỨNG Lực TRƯỚC VÀ CHẾ TẠO cọc
BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG Lực TRƯỚC.
2.1. Khái niệm về bê tông ửng lực trước.
Bê tông ứng lực trước là bê tông trong đó thông qua lực nén trước để tạo ra và
phân bố một phần ứng suất bên trong phù họp nhằm cân bằng với một lưọng ứng suất
do tải trọng ngoài gây ra Với cấu kiện bê tông ULT, ứng suất được tạo ra bằng cách
kéo thép cường độ cao
Bê tông thường có cưòng độ chịu kéo rất nhỏ so với cưòng độ chịu nén Đó là
nhân tố dẫn đến việc xuất hiện một loại vật liệu hỗn họp “bê tông cốt thép” Việc xuất
hiện sóm các vết nứt trong bê tông cốt thép do biến dạng không tương thích giữa thép
và bê tông là điểm khỏi đầu cho một loại vật liệu mới đó là “bê tông ứng suất trước”
việc tạo ra ứng suất nén cố định cho một loại vật liệu chịu nén tốt nhưng chịu
Trang 17ứng suất trong thép thông thường giảm từ lOOMpa đến 240Mpa, như vậy để
phần ứng suất bị mất đi chỉ là một phần nhỏ của ứng suất ban đầu thì ứng suất
ban đầu phải rất cao vào khoảng 1200Mpa đến 2000Mpa Đe đạt được điều này thì
việc sử dụng thép cưòng độ cao là thích họp nhất
Cần phải sử dụng bê tông cường độ cao trong bê tông ULT vì loại vật liệu
làm tăng hiệu quả kinh tế, kỳ thuật
Có khả năng chống nứt cao hon (do khả năng chông thấm tốt hon) dùng bê tông
ULT ngưòi ta có thể tạo ra các cấu kiện không xuất hiện các khe nứt trong vùng bê
tông chịu kéo hoặc hạn chế sự phát triển của bề rộng vết nứt khi chịu tải trọng sửdụng
Có độ cúng lón hon do đó có độ võng và biến dạng bé hon
Trang 18Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp căng trước
a) Trước khi buông cốt thép ULT - b) sau khi buông cốt thép ULT.
Trang 19bê tông bị ép Phương pháp nhiệt điện thường được dùng khi chế tạo các thành phẩm
kích thước nhỏ có đặt các thanh cốt thép
2.2.2. Phương pháp căng sau.
Trước hết đặt các cốt thép thông thường vào các ống rãnh bằng tôn, kẽm hoặc
bằng vật liệu khác để tạo các rãnh dọc, rồi đổ bê tông sau khi bê tông đông cúng thì
tiến hành luồn và căng cốt thép úng lực Trong trường họp này người ta dùng nhũng
cấu kiện đã được chế tạo để làm bệ tỳ Khi kéo căng cốt thép phản lực được
các đầu mặt của cấu kiện (thông qua đầu neo) và gây ra úng suất nén trong bê
các tiết diện của nó như trường họp căng trước Đe tạo ra liên kết (lực dính) giừa
Hình 2.2: Sơ đồ phương pháp căng sau.
a) Trong quả trình căng - b) Sau khi căng.
1 - Cốt thép ứng lực trước.
— Cẩu kiện BTCT; 3 - Ông rãnh; 4 — Thiết bị kích.
Trang 202.3. Vật liệu sử dụng cho bê tông ứng lực trước.
2.3.1. Bê tông cường độ cao.
Bê tông ứng suất trước yêu cầu sử dụng bê tông đạt cường độ chịu nén cao trong
thời gian ngắn với cường độ chịu kéo toong đối cao hon so vói bê tông thông thưòng,
độ co ngót thấp, tính từ biến thấp nhất và giá trị môđun đàn hồi lón
2.3.2. Thép cường độ cao.
Thép ứng suất trước có thể là sọi, cáp hoặc thanh thép họp kim
Thép sợi sử dụng cho bê tông ULT nói chung tuân theo TCVN 6284 thép
vói bê tông
Cáp úng suất trước phổ biến nhất là loại cáp 7 sợi, có cưòng độ chịu kéo tói hạn
fpu là 1720Mpa và 1860Mpa, kết dính hoặc không kết dính.
2.4. Đánh giá tổn hao ửng suất trong các giải pháp úng lực.
Trong quá trình chế tạo và sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép có xảy ra hiệntượng ứng suất kéo trước bị tốn thất làm ảnh hưỏng rất nhiều đến sự làm việc
cấu Nhũng tốn thất thưòng xảy ra bao gồm:
Sự dão úng suất trong cốt thép (khi kéo căng vào bệ tỳ)
Các biến dạng của khuôn của các neo và các bộ phận kẹp (ép các mối nối giữa
các khối lắp ghép, ép các vòng đệm của neo)
Trang 21chính cốt thép bị rút ngắn lại một đoạn bằng trị số đó, làm cho ứng suất kéo trước bị
a) Độ giãn dài Alct của cốt thép dưới ảnh hưởng của lực N.
b) Độ co ngót Alht của cẩu kiện do bê tông bị ép.
c) Độ rút ngắn của cấu kiện Alcth do co ngót và từ biến.
Bởi vì các tổn thất của ứng suất trước do co ngót và từ biến ít phụ thuộc
cốt thép, cho nên các tổn thất tưong đối của ứng suất càng nhỏ khi cưòng độ của thép
càng cao
Trang 222.4.2. Tốn thất do từ biến của bê tông ơ2.
Các tổn thất ơ2 do từ biến của bê tông nặng khi kéo căng vào bệ tỳ được
k - hệ số kể đến các tính chất của cốt thép lấy bằng
1 - đối với cốt thép sợi cưòng độ cao và các thành phần làm từ cốt
cường độ cao (bó dây cáp)
0,8 - đối vói các loại cốt thép khác
R - cấp độ bền thiết kế của bê tông
Ro - cưòng độ của bê tông trong thòi gian bị ép
ơht - ứng suất nén trong bê tông do lực ép trước tại trọng tâm cốt thép dọc
Trang 23số k Trị số p khi cốt thépcó dạng
chùm thanh thanh cógờRãnh có mặt ngoài bằng kim loại 0,00
Đối với cốt thép thanh : cr3 = 0,1 Ơơ - 200
Đối với cốt thép cán nóng loại A-III, A-II, A-I, cũng như đối vói cốt thép kéo
nguội (trước khi căng cốt thép) loại A-IIIB và A-IIB thì không kể đến tổn thất do dão
/Ị2 - biến dạng của bản thân neo, bằng lmm
Es - môđun đàn hồi của cót thép
1 - chiều dài của chùm cốt thép bị kéo căng (mm)
e - cơ số lôgarit tự nhiên
k - hệ số kể đến sự sai lệch của đoạn thẳng của rãnh so với vị trí thiết kế
dọc của cấu kiện
p - hệ số ma sát giữa cốt thép và thành rãnh lấy theo (bảng 2.1).
Bảng 2.1: Trị số các hệ số k và ỊẦ
Trang 24K bt
Có thể lấy gần đúng : g^+//ỡ = 1+ ỈOC + /ẨỠ (2.5)
2.4.6. Tốn thất do ép bê tông trong các vòng cốt thép xoắn cr6.
Các tốn thất cr6 do ép bê tông trong các vòng cốt thép xoắn khi đuờng kính của
kết cấu nhỏ hon 3m thì lấy bằng 300KG/cm2, còn khi đuờng kính lón hon 3m thì lấy
cr6 =0
2.4.7. Tốn thất khỉ thay đoi sổ hiệu nhiệt độ của cốt thép Ơ1.
Các tổn thất Ơ1 khi thay đổi hiệu số nhiệt độ của cốt thép căng truớc và
2.4.8. Tốn thất do tác dụng của tải trọng cỏ chu kỳ <x8.
Các tổn thất cr8 do tác dụng của tải trọng có chu kỳ được kể đến khi tính
bền mỏi, xác định theo công thức
2.4.9. Tốn thất do biến dạng của khuôn ơ9.
Các tốn thất ơ9 do biến dạng của khuôn dùng để chế tạo các cấu kiện bê
cố định được các ứng suất kiểm tra
1 - chiều dài của thanh hoặc sọi
2.4.10. Tốn thất do kéo cốt thép không đều CTỊO
các tổn thất cr10 do kéo cốt thép không đều có thể xảy ra khi dùng một số cùm
hoặc thanh cốt thép trong cấu kiện căng trước Trị số thay đối ứng suất (giảm hoặc
tăng) trong cốt thép đã kéo căng sớm hon do độ co đàn hồi của bê tông khi chịu các
lực trong cốt thép bị kéo căng chậm hơn, có thể lấy bằng
Trong đó:
n - tỷ số giữa môđun đàn hồi của cốt thép và của bê tông
Aơht - ứng suất trung bình trong bê tông tại phần chiều dài của nhóm cốt
Trang 25Người ta xác định các trị số Aơbt đối với từng nhóm cốt thép bị kéo căng
Trang 26ứng lực và cuờng độ của bê tông.
Phuơng trình vi phân của đường đàn hồi của đoạn cấu kiện từ 0 đến điểm k có
Lời giải tổng quát của phương trình (2.12) có dạng
yk = 77^7T7 + Q-cosưxk + c 2.sinƯXk - — ỵ[ưXịt sinUxk ]ổ
Trong đó:
JJ2 =3L
Pth - lực nén tói hạn Euler của riêng thân.
Dùng các điều kiện biên đối với mút trên và dưới của cấu
Trang 27Tương tự, đạo hàm (2.13), ta có góc xoay tại điểm k.
et = -ị- ịRo + 4, _ ỵ [(1 _ cosạ -i -2 [sin(k - i) r]M,} (2.15)
Tách từ hai phưong trình (2.14) và (2.15) số hạng chung 4; (nhận được từ
-i=k+\ i=l cosk V
(2.16)Phương trình (2.16) thể hiện điều kiện của dạng cân bằng mói của cấu kiện Điều
này dẫn đến phương trình đặc trưng (đóng vai trò hệ số của Q và M) và của
v(ak,j3k) = 0.
Đe có thể tìm được tất cả các Qk và Mk ta dùng thêm điều kiện biên
+ Khi mất ổn định theo dạng 1:
Trang 282.6. Lý thuyết cấu kiện chịu nén
lệch tâm ứng suất trước.
Hình 2.5: Sơ đồ biểu diễn các trường họp nén lệch tâm úng suất trước.
Trang 29Chiều dày thành cọc
2.6.3 Kiếm tra cưÒTig độ cấu kiện ở giai đoạn chế tạo.
Khi buông cốt thép ứng lực trước, cấu kiện có thể bị ép hỏng do đố cần
N - là lực nén bê tông khi buông cốt thép
Với cấu kiện căng trước: N = {\,\ơsp - 300)4y;
Vói cấu kiện căng sau: N = 1,5{ơsp -
(2.23)
(2.24)(2.25)
2.7. Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.
Hình 2.4 Cọc bê tông ứng lực trước PC, PHC
L: Chiều dài cọc, D: Đường kính ngoài cọc, d: Chiều dày
a: Đầu cọc hoặc đầu moi nối, b: Mũi cọc hoặc đầu moi nối
2.7.3. Kỷ hiệu quy ước.
Ký hiệu quy uớc của cọc PC, PHC đuợc ghi theo thứ tự: Tên viết tắt - cấp
Bảng 2.3 Bảng quy định sai lệch kích thước của cọc PC, PHC