CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. trong dạy học ngữ văn lớp 8 hay chuẩn theo đúng PPCT và các bước hướng dẫn xây dựng một chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Hiểu được khái niệm văn nghị luận trung đại Việt Nam, đặc trưng thể loại văn nghị luận trung đại qua các tác phẩm cụ thể: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta... Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản văn nghị luận trung đại Việt Nam.
Trang 1CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.
A Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề.
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm văn nghị luận trung đại Việt Nam, đặc trưng thể loại văn nghị
luận trung đại qua các tác phẩm cụ thể: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản văn nghị luận trung đạiViệt Nam
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc- hiểu văn nghị luận trung đại Việt Nam
- Vận dụng kiến thức sự hiểu biết về nội dung, nghệ thuật, thể loại văn nghị luận trungđại để luyện tập: Giải quyết một số bài tập cảm thụ; viết bài chứng minh, giải thích,phân tích, so sánh về tác phẩm văn nghị luận trung đại Việt Nam
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, yêu con người và cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự quản lý: Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởihọc tập
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, thái độ giao tiếp đúng mực
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy sáng tạo: Tích cực học tập, vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các tình huống trong thực tiễn nói và viết
- Năng lực tự quản bản thân: HS độc lập nghiên cứu bài học, tự học để chiếm lĩnh nội dung bài học dưới sự tổ chức hường dẫn của GV
- Năng lực hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
- Kỹ năng khoa học: Quan sát, phân tích, tìm hiểu tổng hợp, vận dụng
B Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề
- Hiểu đặcđiểm thể loạivăn nghị luậntrung đại ViệtNam
- Chỉ ra đượcgiá trị nội
- Vận dụnghiểu biết vềtác giả, tácphẩm, hoàncảnh ra đời…
để phân tích,
lí giải giá trị
- Vận dụnghiểu biết về tácgiả, tác phẩm,hoàn cảnh rađời… để phântích, lí giải giátrị nội dung,
Trang 2- Nhận biếtđược nhữnghình ảnh/ chitiết tiêu biểu,thuộc đượcnội dung cácchủ đề trọngtâm
- Nhận diệnđược các biệnpháp nghệthuật tiêubiểu được sửdụng trongcác văn bản
- Nhớ đượcmột số đặcđiểm của vănnghị luậntrung đại ViệtNam
dung/ nghệthuật, tưtưởng củavăn bản
- Chỉ ra đượctác dụng củaviệc dùnghình ảnh, cácbiện phápnghệ thuậttrong vănbản
- Chỉ ra đượcmột số đặcđiểm của vănnghị luậntrung đại ViệtNam qua cácvăn bản cụthể
nội dung,nghệ thuậtvăn bản
- Khái quátđược đặcđiểm phongcách một sốtác giả
- Cảm nhậnđược ý nghĩacủa một số từ
ngữ, hìnhảnh/ chi tiếtđặc sắc trongvăn bản
- Trình bàyđược cảm
tượng của cánhân về giátrị nội dung
và nghệ thuậtcủa văn bản
- Nhận xét,khái quátđược một sốđặc điểm vàđóng góp củavăn nghị luậntrung đại ViệtNam
- Đọc diễncảm tác phẩm
nghệ thuât củađoạn trích tiêubiểu trong tácphẩm
- So sánh đượcđiểm khác biệtcủa các thể loạinhư chiếu-hịch-cáo-tấu
- Biết tự đọc vàkhám phá cácgiá trị của mộtvăn bản mớicùng thể loại
- Vận dụng trithức đọc hiểuvăn bản để kiếntạo những giátrị sống của cánhân
- Câu tự luận trả lời ngắn (lígiải, phát hiện, nhận xét, đánhgiá…)
- Bài nghị luận (trình bày cảmnhận, kiến giải riêng của cá
Bài tập thực hành
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩmthực hành)
- Bài tập dự án (nghiên cứu sosánh tác phẩm theo chủ đề)
- Bài trình bày miệng (thuyếttrình, trao đổi thảo luận, trìnhbày về một vấn đề…)
Trang 3- Phiếu quan sát làm việcnhóm (trao đổi, thảo luận vềcác giá trị tác phẩm…)
C Câu hỏi và bài tập minh họa
Văn bản 1: Bài “Chiếu dời đô” ( Lý Công Uẩn)
- Vài nét khái quát
- Theo tác giả, việckhông dời đô sẽphạm những sai lầmgì?
- Luận điểm: Vì sao phải dời đô được
làm sáng tỏ bằngnhững luận cứ nào?
- Theo suy luận củatác giả việc dời đôcủa vua nhàThương, nhà Chunhằm mục đích gì?
Kết quả?
- Những lí lẽ, chững
cứ nào được việndẫn?Tính thuyếtphục của các lí lẽ,dẫn chứng trên làgì?
- Thành Đại La có
những lợi thế gì đểchọn làm kinh đôcủa đất nước?
- Em có nhận xét gì
về thế, lực củanước ta bấy giờ?
- Nhận xét về lờivăn ở đoạn 2?
- Vì sao nói vănbản phản ánh ý chí
tự cường và sự pháttriển lớn mạnh củadân tộc?
- Nhận xét về cáchlập luận của tácgiả?
- Nhận xét về lờivăn?
- Bằng nhữnghiểu biết về kiếnthức lịch sử hãygiải thích lí do 2triều Định, Lêvẫn phải dựa vàovùng núi Hoa Lư
để đóng đô?
- Em hiểu gì vềthời Lí qua việcdời đô?
-“Chiếu dời đô”
là một bài vănnghị luận giàusức thuyết phụcbởi có sự kết hợpgiữa lý và tình.Chứng minh ýkiến trên?
- Em hãy viếtmột bức thư chomột người bạn ởnước ngoài để kểcho bạn nghe vềlịch sử dời kinh
đô của nước ĐạiViệt
Văn bản 2: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
- Nêu nét khái quát
về tác giả Trần
Quốc Tuấn?
- Hoàn cảnh ra đời
- Qua những từ ngữmiêu tả kẻ thù, emthấy chúng là kẻ nhưthế nào?
- Đọc đoạn văn ''tathường .”, em có
nhận xét gì về cấutạo đoạn văn trên
- Lịch sử đã chứngminh như thế nàocho chủ trương kêugọi tướng sĩ học
Trang 4- Qua đoạn TrầnQuốc Tuấn đối xửvới cỏc tướng sĩ dướiquyền Cho biết:
Nghệ thuật ? Tỏcdụng của nhữngnghệ thuật ấy?
- Mối quan hệ õntỡnh ấy đó khớch lệđiều gỡ ở tướng sĩ?
- Tiếp theo ụng phờphỏn thỏi độ sống,hành động của họnhư thế nào? Chỉ racho họ thấy nhữngsai lầm ấy, em thấyTrần Quốc Tuấn làngười như thế nào?
+ Phần cuối của bàihịch, ụng lại một lầnnữa vạch rừ điều gỡ?
Tỏc dụng của cỏchthuyết phục đó?
cỏc phương diện:
- Cõu?
- Cỏch dùngdấu cõu?
- Cỏch dùngtừ?
- Giọng điệu
- Cỏch cấu tạo ấycó tỏc dụng gỡtrong việc diễn tảtõm trạng conngười?
- Thử hỡnh dungkết cấu nghị luậncủa văn bản ''Hịchtướng sĩ'' bằng một
sơ đồ?
- Nhận xột về cỏchviết của tỏc giả?
Cỏch viết đó có tỏcđộng đến tướng sĩnhư thế nào?
tập binh thư củaTrần Quốc Tuấn?
- Phỏt biểu cảmnhận về lũng yờunước của TrầnQuốc Tuấn quavăn bản này?
- Suy nghĩ của em
về tinh thần yờunước trong lớp trẻngày nay Bản thõn
em đó làm gỡ đểthể hiện lũng yờunước của bản than?
- Có ý kiến chorằng trong xó hộihiện đại,con ngườingày càng trở nờn
vụ cảm trướcnhững nỗi đau củađồng loại Em cóđồng ý khụng?Hóy đưa ra nhữngdẫn chứng cụ thểtrong đời sống đểchứng minh cho ýkiến của em
Văn bản 3: Nước Đại Việt ta (Nguyễn Trói)
- Nờu nột khỏi quỏt
- Vậy nhõn nghĩa ở
- Đọc đoạn trớch,
- Chứng minh:sức thuyết phụccủa văn chớnhluận Nguyễn Tróiở chỗ kết hợp lớ
lẽ và thực tiễn?
- Vì sao tác phảmBình Ngô đại cáo
đợc coi là bảntuyên ngôn độclập của dân tộc
Trang 5- Nhân nghĩa ở đây
có những nội dung
nào?
- Cốt lõi của tư tưởngnhân nghĩa là gì?Tínhchất của cuộc khángchiến chống Minh?
- Tư tưởng của ngườiviết bài cáo?
- Vì sao khi nêu tưtưởng nhân nghĩa,Nguyễn Trãi lại đềcập đến việc phải bảo
vệ nền độc lập củađất nước có chủquyền?
- Để khẳng định đượcchủ quyền dân tộc tácgiả đã dựa vào nhữngyếu tố nào?
- Hãy khái quát giá trịnội dung và nghệthuật của văn bản?ýnghĩa của văn bản?
phát biểu về tưtưởng nhân nghĩa vàchân lí về sự tồn tạiđộc lập có chủquyền của dân tộcĐại Việt?
ViÖt Nam?
- So sánh với bài
Nam Quốc Sơn hà?
Văn bản 4: Bàn luận về phép học (La sơn phu tử Nguyễn Thiếp)
- Sau khi phê phán
những biểu hiện sai
Tác dụng?
- Tiếp theo tác giảgiải thích khái niệmnào? Nhận xét vềcách giải thích đó?
- Tác giả đã bày tỏsuy nghĩ gì của mình
về việc học?
- Tác giả đã soi vàothực tế đương thời đểchỉ ra lối thực họcnhư thế nào?
- Em hiểu như thếnào về lối học chuộnghình thức? Cầu danh
- Từ đó em thấy từ
xưa nhân dân ta đãcó những quan niệmnhư thế nào về nộidung học, phươngpháp học?
- Quan điểm của Đảng
và nhà nước ta ngàynay?
- Nhận xét thái độ củatác giả?
- Vẽ sơ đồ lập luận
- Qua thái độ củatác giả nói vềmục đích củaviệc học Thái độcủa em là gì?
- Từ thực tế việchọc của bản thân,
em thấyphươngpháp học nào làtốt nhất? Vì sao?Phân tích sự cầnthiết và tác dụng
pháp: học đi đôivới hành?
- H·y chøngminh c¸c v¨n b¶nnghÞ luËn trªn ®-
îc viÕt cã lÝ, cã
Trang 6tình nên đều cósức thuyết phụccao?
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ:
MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
MễN NGỮ VĂN –LỚP 8 Thời gian dạy học: 05 tiết Số bài: 04
A MỤC TIấU
- Thụng qua dạy học chủ đề giỳp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm văn
nghị luận trung đại Việt Nam trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 8; nắm được những nội
dung chủ yếu và đặc điểm nghệ thuật (đặc điểm của thể loại văn biền ngẫu, chớnh luận) của tỏc phẩm nghị luận trung đại Việt Nam; bước đầu thấy được sự khỏc nhau
về hỡnh thức mục đớch diễn đạt của cỏc thể loại chiếu-hịch-cỏo-tấu
2 Kĩ năng: Biết đọc - hiểu tỏc phẩm nghị luận trung đại Việt nam theo đặc
trưng thể loại; biết hệ thống, khỏi quỏt kiến thức văn học theo chủ đề; biết vận dụngnhững hiểu biết về tỏc phẩm nghị luận trung đại Việt Nam vào giải quyết những tỡnhhuống thực tiễn và tạo lập văn bản theo yờu cầu
3 Thỏi độ: Trõn trọng, yờu mến cỏc tỏc phẩm văn nghị luận trung đại Việt
Nam; yờu quý, tự hào và có ý thức giữ gỡn, phỏt huy những giỏ trị truyền thống
4 Phỏt triển năng lực: Ngoài những năng lực chung, cần chỳ trọng phỏt triển
cho học sinh những năng lực chủ yếu sau: năng lực thu thập thụng tin liờn quan đếvăn bản; năng lực đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại; năng lực trỡnh bày suynghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của văn bản; năng lực giải quyết vấn đề; nănglực giao tiếp tiếng Việt; năng lực hợp tỏc; năng lực tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trỡnh dạy học, nội dung
trỡnh chiếu, phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm
2 Học sinh: Đọc trước và tỡm hiểu nội dung, nghệ thuật của cỏc văn bản và tỡm
đọc cỏc tư liệu liờn quan đến chủ đề
C TIẾN TRèNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I Hoạt động 1: Thời gian 01 tiết (Tiết 1)
Khỏi quỏt về cỏc tỏc phẩm nghị luận trung đại Việt Nam
1 Mục tiờu bài học:
Giỳp học sinh:
1 Kiến thức
Trang 7- Hiểu được khái niệm chiếu-hịch-cáo-tấu; nắm được các tác phẩm nghị luậntrung đại Việt Nam trong Ngữ văn lớp 8; nắm được những đặc điểm cơ bản về nộidung, nghệ thuật của các tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam qua các văn bảntrong chương trình.
? Kể tên các tác phẩm trung đại đã học trong chương trình Ngữ văn 7?
? Nêu nội dung cơ bản của một tác phẩm mà em thích.Từ đó rút ra kháiniệm văn học trung đại là gì?
- Hs ghi nhớ khái niệm Văn học trung đại: Bộ phận văn học viết ra đời và phát
triển trong khuôn khổ XHPK Việt Nam (Từ thế kỉ X- hết TK XIX)
- GV giới thiệu chủ đề và giao nhiệm vụ học tập cho H trong tiết học: Một sốtác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam:
Chuẩn bị, nghiên cứu chủ đề và trả l ời câu hoi:
+ Văn gnhị luận trung đại là gì?
+ Thống kê các tác phẩm nghị luận trung đại đã học trong chương trình
+Khái quát những nội dung và nghệ thuật của văn nghị luận trung đại ViệtNam.Văn nghị luận trung đại Việt Nam có sức thuyết phục như thế nào?
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hs tự hình thành khái niệm
trên cơ sở khái niệm VHTĐ,
Truyện trung đại đã biết- trình
bày trước lớp
- GV và H thống nhất khái
niệm, mục đích của thể loại
I Khái quát về các tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 8
1 Khái niệm nghị luận trung đại Việt Nam
- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lậpcho người đọc, người nghe một tư tưởng hoặc mộtquan điểm nào đó Văn nghị luận phải có luậnđiểm rõ ràng, lí lẽ (luận cứ) và dẫn chứng (luậnchứng) thuyết phục
- Trong văn học trung đại, văn nghị luận có tính
chất công cụ, chủ yếu là chiếu, biểu, hịch, cáo, tấu
có vị trí quan trọng Trong quan niệm và thực tiễn
Trang 8- Hs làm việc nhóm theo hướng
ở nhà: tìm hiểu về tác giả, hoàn
cảnh ra đời của từng văn bản
- Hs làm việc nhóm theo hướng
dẫn của Gv:
? Từ những nội dung chủ yếu
của các văn bản nghị luận trung
đại trong Ngữ văn 8, em hãy
khái quát thành những nội dung
lớn của các phẩm nghị luận
trung đại Việt Nam nói chung
-Gv chốt kiến thức
-Hs thảo luận nhóm vẽ nhánh
của sơ đồ tư duy về các nội
dung lớn trong văn nghị luận
trung đại (Phiếu học tập)
- Hs thảo luận để khái quát
những đặc điểm cơ bản về nghệ
thuật của văn nghị luận trung
đại:
-Hs thảo luận nhóm vẽ nhánh
của sơ đồ tư duy về hình thức
nghệ thuật của văn nghị luận
trung đại (Phiếu học tập)
thời trung đại, văn chương chưa tác biệt khỏi cáchoạt động sáng tạo tinh thần khác cũng dùng ngônngữ như sử học, đạo đức học, triết học
- Không phải tất cả các văn bản này đều là văn họcbởi mục đích cơ bản của các văn bản đó khôngphải là sáng tác văn chương Nhưng cũng cókhông ít tác phẩm mang đậm chất văn bới nó kếthợp giữa tư tưởng với tình cảm, cảm xúc, lập luậnchặt chẽ với hình ảnh phong phú,, ngôn ngữ biểucảm
2 Các tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam trong Ngữ văn lớp 8
- Lập bảng thống kê theo mẫu:
Stt Văn bản (tác giả)
Thời gian ra đời
Ngôn ngữ
Thể loại
Nội dung chủ yếu
3 Những đặc điểm cơ bản của các tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam
- Văn gnhị luận trung đại mang đậm dấu ấn của
thế giới quan con người trung đại: tư tưởng thiên
mệnh (Chiếu dời đô), đạo thần chủ (Hịch tướng sĩ), tư tưởng nhân nghĩa (Bình Ngô đại cáo), tâm lí
sùng cổ (noi theo tiền nhân)
- Các văn bản nghị luận trung đại trong chươngtrình Ngữ văn 8 đều viết bằng chữ Hán, mang đạmvăn phong cổ: từ ngữ cổ, dùng nhiều điển tích,điển cố, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng
- Văn nghị luận trung đại có nét chung với vănnghị luận hiện đại là mục đích của văn bản nghịluận là nhằm thuyết phục người đọc (người nghe)cho nên đều chú trọng vào nghệ thuật lập luận
4 Sức thuyết phục của các văn bản nghị luận
- Có lí là có luận điểm xác thực, lập luận chặt chẽ
- Có tình là có cảm xúc (trong nghị luận là thái
độ, gửi gắm một niềm tin, khát vọng )
- Có chứng cứ là có sự thật hiển nhiên để khẳngđịnh luận điểm
=> (Cả 3 yếu tố này phải kết hợp chặt chẽ)
Trang 9- Văn nghị luận trung đại Việt
Nam có sức thuyết phục như thế
nào?
- H thảo luận nhóm, trình bày
- G chiếu khái quát
+ Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta
đều bao trùm tinh thần tự hào dân tộc, ý chí tựcường, quyết chiến quyết thắng bọn xâm lược tinh thần dân tộc, tinh thần nhân đạo tạo nên chấttrữ tình, biểu cảm văn phong cổ, trang trọng, cósức hấp dẫn riêng
Bảng hệ thống
Stt Văn bản
(tác giả)
Thời gian ra đời
Ngôn ngữ
- Căm thù giặc
- Quyết chiến, quyết thắng kẻ thù
- Phương pháp học: rộng nhưng ngắngọn, học đi đôi với hành
- Gv yêu cầu học sinh làm ở nhà:
? Từ những hiểu biết về văn nghị luận trung đại Việt Nam và lịch sử dân tộc,
em hãy kể cho người thân của mình nghe về những chiến công vĩ đại trong công cuộcchống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời kì Lí-Trần
2.5 Hoạt động bổ sung
Trang 10- Hs sưu tầm thêm các bài văn nghị luận trung đại Việt Nam có nội dung giốngcác văn bản trong chương trình; nghiên cứu kĩ nội dung, nghệ thuật của các văn bảntrong chương trình theo các câu hỏi gợi ý ở SGK.
- GV cho học sinh đọc bài , soạn bài Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn
+ Sưu tầm tranh ảnh về vị vua đầu tiên của triều Lý - Lý Công Uẩn
+ Tập phân tích nội dung và nghệ thuật lập luận trong văn bản
II Hoạt động 2: Thời gian 01 tiết (Tiết 2)
ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: CHIẾU DỜI ĐÔ - LÝ CÔNG UẨN
1 Mục tiêu bài học:
1 KiÕn thøc
- Hiểu được bước đầu về thể loại chiếu Thấy được sự phát triển của quốc giaĐại Việt đang trên đà lớn mạnh Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư raThăng Long
- Giáo dục HS ý thức tự hào về truyền thống yêu nước của ông cha ta và ý chí
quyêt tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc ở mọi thời đại
4- §Þnh híng ph¸t triÓn n¨ng lùc:
- Ngoài những năng lực chung, hình thành và phát triển ở HS năng lực cảm thụ
văn nghị luận, giải quyết vấn đề, hợp tác và chia sẻ…
2 Nội dung lên lớp:
Trang 112.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm
- HS quan sát và đọc thầm chú thích
SGK
- Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn?
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Tác phẩm được viết bằng thể văn
nào?
- GV chiếu hình ảnh, nhấn mạnh, bổ
sung
*Đọc- hiểu văn bản
- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc
trang trọng, có những câu cần nhấn
mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc
chân tình ''Trẫm rất đau xót dời
đổi'', ''Trẫm muốn ?''
- G đọc mẫu, H đọc văn bản
- HS quan sát và đọc thầm chú thích
- HS đọc, nhận xét
- Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản
nào? Vì sao em biết?
- Vấn đề này được trình bày bằng
mấy luận điểm?
- Xác định bố cục của văn bản?
- G chiếu kết luận bố cục theo sơ đồ
- GV hướng dẫn phân tích từng luận
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Bố cục
- Văn nghị luận: phương pháp lập luận trìnhbày, thuyết phục người nghe theo tư tưởngdời đô của tác giả
a) Vì sao phải dời đô
(1) Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong
Trang 12- Luận điểm: Vì sao phải dời đô
được làm sáng tỏ bằng những luận cứ
nào?
- Theo dõi đoạn văn, trình bày luận
cứ 1 và cho biết những lí lẽ và chứng
cứ nào được viện dẫn?
- Theo suy luận của tác giả việc dời
đô của vua nhà Thương, nhà Chu
nhằm mục đích gì? Kết quả?
- GV: Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể
về các lần dời đô của 2 triều Thương,
Chu để chuẩn bị lí lẽ cho phần sau:
trong lịch sử đã từng có chuyện dời
đô và từng có kết quả tốt đẹp Nên
việc dời đô không có gì khác thường,
trái qui luật
- Nhận xét về cách lập luận của tác
giả?
- HS làm việc theo nhóm điền vào
phiếu học tập
- Mục đích của cách lập luận ấy?
- Tiếp theo tác giả phê phán điều gì?
- Theo dõi đoạn văn trình bày luận
cứ (2) Những lí lẽ, chững cứ nào
được viện dẫn?
- Tính thuyết phục của các lí lẽ, dẫn
chứng trên là gì?
- Bằng những hiểu biết về kiến thức
lịch sử hãy giải thích lí do 2 triều
Định, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi
Hoa Lư để đóng đô?
- Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời
- Luận điểm thứ 2 của bài chiếu dời
đô được trình bày bằng những luận
cứ nào?
lịch sử các triều đại(2) Nhà Đinh, Lê của ta đóng đô một chỗ làhạn chế
(1).- Nhà Thương 5 lần dời đô
- Nhà Chu 3 lần dời đô, mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triềuphồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau Việcđó thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luậtkhách quan), vừa thuận theo ý dân (nguyệnvọng của nhân dân)
- Kết quả: đất nước bền vững, phát triển thịnhvượng
- Cách lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục
- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xétcó tính chất phê phán 2 triều Đinh, Lê cứđóng yên đô thành ở vùng núi Hoa Lư
* (2) 2 triều Đinh, Lê cứ đóng đô ở Hoa Lưkhiến triều đại ngắn ngủi, đất nước khôngphồn vinh, trường tồn
- Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của đấtnước, việc đóng đô ở Hoa Lư không còn phùhợp nữa
- Không theo mệnh trời, không học người xưa
=> triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạnvật không thích nghi, không thể phát triểnthịnh vượng trong vùng đất chật chội
- Bên cạnh lí là tình ''Trẫm rất đau xót về việcđó'', lời văn tác động cả tới tình cảm ngườiđọc
=> khát vọng xây dựng đất nước lâu bền,hùng cường
b) Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh
đô bậc nhất
- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời mở
ra 4 hướng, có núi có sông, đất rộng mà bằngphẳng, cao mà thoáng, tránh được lụt lội,
- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lưu;''chốn tụ hội của 4 phương'', là mảnh đất hưngthịnh ''muôn vật cũng rất mực phong phú tốttươi''
-> Về tất cả các mặt thành Đại La có đủ mọiđiều kiện để trở thành kinh đô của đất nước
Trang 13- Theo dõi đoạn văn trình bày luận
cứ (1), (2)?
- Thành Đại La có những lợi thế gì
để chọn làm kinh đô của đất nước?
- Từ đó em có nhận xét gì về thế, lực
của nước ta bấy giờ?
- Nhận xét về lời văn ở đoạn 2?
- Cuối văn bản: là (?) chứ không phải mệnhlệnh mang tính chất đối thoại, đồng cảmgiữa vua và dân, thuyết phục bằng lí và tình
đó là nguyện vọng của vua và dân
- ý chí tự cường của một dân tộc đang trên đàlớn mạnh Dời đô từ Hoa Lư ra vùng đồngbăng chứng tỏ triều đình đủ sức chấm dứt nạn
PK cát cứ, thế và lực sánh ngang phươngBắc Định đô ở Thăng Long là thực hiệnnguyện vọng của nhân dân thu giang sơn vềmột mối, xây dựng đất nước độc lập tự cường
* ý nghĩa: ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đôtừ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vịthế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn
2.3 Hoạt động thực hành HS thể hiện trên phiếu học tập
- Gv cho học sinh vận dụng làm các bài tập sau:
Bài 1 Theo tác giả, địa thế thành Đại La có nhiều lợi thế thuận lợi để có thể chọn làm
nơi đóng đô Đó là những thuận lợi nào?
PHIẾU HỌC TẬP
Về vị trí địa lý - Về vị trí chính trị văn hóa
Nhận xét:
Bài 2 “Chiếu dời đô” là một bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục bởi có sự kết
hợp giữa lý và tình Chứng minh ý kiến trên?
Gợi ý:
a Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời đô:
Trang 14- Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lý lẽ.
- Soi sáng tiền đề vào thực tế của hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không cònthích hợp với sự phát triển của đất nước, cần thiết phải dời đô
- Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm Kinh đô
- Kết cấu 3 đoạn nói trên là rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận, trình tự lậpluận nói trên là rất chặt chẽ
b Đây là lời ban bố mệnh lệnh nhưng lại có những đoạn bày tỏ nỗi lòng, có những lờinhư đối thoại, trao đổi
Ví như “Trẫm rất đau xót về việc đó”, đặc biệt là hai câu cuối bài chiếu tại tính chấtđối thoại và trao đổi chứ không phải là tính chất đơn thoại, một chiều của người trênban bố cho kẻ dưới Và vì thế, lời văn tạo nên sự đồng cảm sâu sắc giữa mệnh lệnhcủa vua với thần dân, ai ai cũng xúc động
2.4 Hoạt động bổ sung
- Hs sưu tầm thêm các tác phẩm thuộc thể loại chiếu để thấy được nét trưng của thểloại này
- Tiếp tục nghiên cứu kĩ nội dung, nghệ thuật của các văn bản Hịch tướng sĩ theo các
câu hỏi gợi ý ở SGK
- GV cho học sinh xem phim tư liệu: 1000 năm Thăng Long
2.5 Củng cố: Khái quát kiến thức đã tìm hiểu
- HS khái lại thể chiếu, nội dung ý nghĩa tác phẩm
- GV chốt kiến thức
2.6: Hướng dẫn học ở nhà:
- Gv yêu cầu học sinh làm ở nhà:
- Học thuộc lòng một đoạn trong văn bản và sưu tầm thêm một số tác phẩm thuộc thểchiếu
- Bài tập: Em hãy viết một bức thư cho một người bạn ở nước ngoài để kể cho bạn
nghe về lịch sử dời kinh đô của nước Đại Việt
- Chuẩn bị bài : Hịch tướng sĩ
+ Đọc kĩ văn bản Tìm hiểu về tội ác của quân giặc, lòng căm thù giặc sâu sắc củaTrần Quốc Tuấn, nghệ thuật chủ yếu ủa bài Hịch
+ Sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, bài viết về Trần Quốc Tuấn
+ Tìm hiểu các sự kiện lịch sử liên quan đến bài hịch (SGK Lịch sử 7)
+Trả lời các câu hỏi SGK
III Hoạt động 3: Thời gian 01 tiết (Tiết 3)
ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: HỊCH TƯỚNG SĨ-TRẦN QUỐC TUẤN
1 Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức
- Hiểu sơ giản về thể hịch Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bảihịch Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ
- Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác
2/ Kĩ năng