1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

114 480 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh và theo các nguyên tắc sau: - Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dụ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/i

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ mô ̣t công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 04 năm 2015

Tác giả

Hoàng Văn Cường

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ii

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Các thầy giáo, cô giáo trường đại học sư phạm - Đại học Thái nguyên và các thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản

lý giáo dục cho học viên cao học khóa XXI

Các đồng chí lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường THPT chuyên Hùng Vương, Phú Thọ (nơi tôi đang công tác); gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tư liệu, góp những

ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho tôi trong công tác quản

lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu

sắc nhất với PGS.TS Từ Đức Văn người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn chỉnh và bảo vệ đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn

Phú Thọ, ngày 10 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Hoàng Văn Cư ờng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG 6

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản về chương trình và phát triển chương trình nhà trường 9

1.2.1 Khái niệm về chương trình 9

1.2.2 Chương trình giáo dục 9

1.2.3 Phát triển chương trình giáo dục 11

1.3 Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo 11

1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo 11

1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 13

1.4 Lý luận về phát triển chương trình giáo dục phổ thông 14

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/iv

1.4.1 Tiếp cận phát triển chương trình giáo dục phổ thông 14

1.4.2 Định hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam 17

1.4.3 Qui trình phát triển chương trình giáo dục phổ thông 20

1.5 Lý luận về phát triển chương trình giáo dục trung học phổ thông chuyên 25

1.5.1 Vị trí, vai trò của trường THPT chuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân 25

1.5.2 Phát triển chương trình giáo dục Trung học phổ thông chuyên 27

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương giáo dục trường trung học phổ thông chuyên 28

1.6.1 Yếu tố chủ quan 28

1.6.2 Yếu tố khách quan 29

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG, TỈNH PHÚ THỌ 32

2.1 Đặc điểm giáo dục tỉnh Phú Thọ 32

2.1.1 Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Phú Thọ 32

2.1.2 Khái quát về giáo dục của tỉnh Phú Thọ 33

2.2 Chương trình giáo dục ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 36

2.2.1 Đặc điểm, tình hình giáo dục của trường 36

2.2.2 Chương trình giáo dục của nhà trường 38

2.3 Thực trạng về phát triển chương trình giáo dục ở trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 41

2.3.1 Ưu điểm 42

2.3.2 Hạn chế 43

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình giáo dục ở trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 43

2.4.1 Yếu tố chủ quan 43

2.4.2 Yếu tố khách quan 44

2.5 Đánh giá chung về chương trình và chất lượng giáo dục của trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ 45

2.5.1 Mặt mạnh 45

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/v

2.5.2 Mặt yếu 46

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 46

2.5.4 Bài học kinh nghiệm 46

Tiểu kết chương 2 48

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG, TỈNH PHÚ THỌ 49

3.1 Các định hướng và nguyên tắc phát triển chương trình 49

3.1.1 Định hướng phát triển chương trình giáo dục của nhà trường 49

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 49

3.2 Đề xuất một qui trình phát triển chương trình nhà trường ở trường THPT chuyên Hùng Vương 50

3.2.1 Giai đoạn thiết kế chương trình 50

3.2.2 Giai đoạn triển khai, thực hiện chương trình 51

3.2.3 Giai đoạn đánh giá chương trình 52

3.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố của qui trình phát triển chương trình giáo dục nhà trường 53

3.4 Thực hiện thiết kế chương trình một số môn học ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 54

3.4.1 Mục tiêu thiết kế: 54

3.4.2 Nội dung thiết kế: 54

3.4.4 Phương pháp tiến hành và kết quả 55

3.5 Đánh giá qui trình phát triển chương trình nhà trường 77

3.5.1 Ưu điểm 77

3.5.2 Hạn chế 78

Tiểu kết chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Khuyến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/iv h

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/1

và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đổi thay to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Một trong những giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo được các nước quan tâm nhiều nhất là phát triển chương trình nhà trường theo hướng tiếp cận năng lực người học

Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, phát triển giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định giáo dục và đào tạo nước ta trong những năm qua đã đạt được những thành tựu quan trọng góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đồng thời chỉ ra những hạn chế, yếu kém, bất cập trong hoàn cảnh hiện nay; từ đó Nghị quyết đã thể hiện quyết tâm của Đảng, Nhà Nước và toàn dân ta về công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo, hướng đến một nền giáo dục chất lượng cao, hiệu quả hơn, hiện đại hơn đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; đó là sự đổi mới toàn diện từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện Từ đây việc đổi mới chương trình giáo dục trong các nhà trường hay trong các cơ sở giáo dục đã trở nên cấp thiết nhằm thực hiện đổi mới căn

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/2

bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI của Đảng ta

Trường THPT Chuyên Hùng Vương tỉnh Phú thọ được thành lập từ năm

1982, đến nay đã có hơn 30 năm xây dựng và phát triển Trong hơn 30 năm qua, nhà trường đã đào tạo được 9.462 học sinh ra trường, bồi dưỡng được 8.059 học sinh giỏi cấp tỉnh, 909 học sinh giỏi cấp quốc gia và 12 học sinh đạt huy chương Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học Các thế

hệ học sinh của nhà trường đã và đang trưởng thành trên những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, đóng góp xứng đáng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nhà trường thực sự là cái nôi bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh và cho đất nước, được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý

Cùng với các trường THPT chuyên khác trong cả nước, trường THPT chuyên Hùng Vương tỉnh Phú Thọ được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao quyền tự chủ xây dựng chương trình các môn chuyên trên nền chương trình giáo dục phổ thông Từ đó, nhà trường thường xuyên tiến hành điều chỉnh chương trình giảng dạy các môn chuyên một cách thích hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, quá trình đó đã giúp nhà trường có được những kinh nghiệm thực tiễn nhất định trong công tác phát triển chương trình nhà trường Tuy nhiên, trước yêu cầu nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, công tác giáo dục của trường cần phải nâng cao chất lượng, hiệu quả hơn nữa Muốn làm được điều đó, đòi hỏi trước hết phải nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển chương trình chuyên một cách khoa học, có hệ thống, vừa phải kế thừa những thành quả, kinh nghiệm xây dựng chương trình trước đây, vừa phải tiếp cận những lý thuyết xây dựng, phát triển chương trình mang tính hiện đại; góp phần đắc lực chuẩn bị đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/3

Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng về chương trình giáo dục của nhà trường, đề xuất một qui trình phát triển chương trình nhà trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông; Chương trình chuyên sâu các môn chuyên cấp trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Qui trình phát triển chương giáo dục nhà trường ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

4 Giả thuyết nghiên cứu

Chương trình giáo dục ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ trong những năm qua cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường

và đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Song trước yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay, chương trình giáo dục của trường vẫn còn có những bất cập và cần phải đổi mới Nếu có một qui trình phát triển chương trình theo một quá trình tuần hoàn, liên tục đảm bảo chương trình giáo dục của trường luôn phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh lại vừa đạt được mục tiêu giáo dục của trường thì kết quả giáo dục sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về phát triển chương trình nhà trường phổ thông 5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về chương trình giáo dục của trường THPT

Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/4

5.3 Đề xuất một qui trình phát triển chương trình giáo dục ỏ trường THPT

Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ Vận dụng qui trình đó vào việc thiết kế chương trình một số môn chuyên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo ngày nay

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu phát triển chương trình các môn chuyên Toán, Vật lý, Hóa học ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên có kinh nghiệm lâu năm

ở trường THPT Chuyên Hùng Vương và học sinh tiêu biểu của trường trong 5 năm trở lại đây, bao gồm:

+ Cán bộ quản lý và giáo viên của trường (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên giỏi): 40- 50 người

+ Phỏng vấn sâu một số Cán bộ quản lý một số trường THPT chuyên các tỉnh bạn: 10 - 15 người

+ Học sinh đã ra trường và học sinh đang học ở trường: 100- 120 em

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Lý luận về quản lý và đổi mới giáo dục và đào tạo

- Lý luận về chương trình và phát triển chương trình giáo dục

- Nghiên cứu về mục tiêu, nhiệm vụ của trường THPT chuyên

- Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học sinh giỏi, đặc điểm học tập của học sinh giỏi

- Lý luận về phát triển chương trình giáo dục ở các trường THPT chuyên

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

7.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phỏng vấn cán bộ quản lý của trường, một số trường chuyên của các tỉnh bạn

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/5

- Phỏng vấn cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên ở trường THPT Chuyên Hùng Vương

- Thăm dò bằng phiếu đối với cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học

và bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THPT Chuyên Hùng Vương

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.3 Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu luận văn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình nhà trường

Chương 2: Thực trạng về phát triển chương trình nhà trường ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Đề xuất một qui trình phát triển chương trình nhà trường ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

NHÀ TRƯỜNG 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Ngay từ những năm cuối thế kỷ trước với sự phát triển nhanh chóng của của khoa học và công nghệ nhất là công nghệ thông tin, làm cho thế giới phát triển nhanh chóng và có xu thế toàn cầu hóa Trong bối cảnh đó, mỗi quốc gia muốn phát triển đòi hỏi phải tự khẳng định mình nhờ vào nguồn nhân lực với trình độ cao Từ đó việc đổi mới nền giáo dục quốc dân được nhiều nước tính đến và quyết tâm xây dựng, họ kì vọng có một nền giáo dục mới, hướng theo giáo dục suốt đời, hướng vào người học, với mong muốn sao cho sau khi học xong phổ thông người học có thể sẵn sàng tham gia vào đời sống xã hội, có thể sẵn sàng bước vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học ở trình độ cao hơn song

họ phải có khả năng thích ứng cao theo kịp với sự phát triển của của thời đại Nhiều quốc gia đã chuyển hướng giáo dục, xây dựng lại chương trình giáo dục phổ thông, chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang chương trình tiếp cận năng lực người học; các nước này coi đó như một giải pháp tự nhiên để có thể loại bỏ những bất cập, yếu kém của nền giáo dục phổ thông hiện có Đến nay

đã có nhiều nước xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng lực, như các nước: Oxtrayria, Niudilan, Đan Mạch, v.v Một số nước tiến hành phân cấp quản lí chương trình theo chương trình quốc gia và chương trình nhà trường, chẳng hạn như các nước: Oxtrayria, Niudilan

Từ đó nhiều chuyên gia giáo dục trên thế giới đã tập chung nghiên cứu các

mô hình xây dựng và phát triển chương trình giáo dục có giá trị như: Mô hình Tyler; Mô hình Taba; Mô hình Saylor, Alexander và Lewi; Mô hình Oliva

1.1.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam từ nhiều năm nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường THPT chuyên trong cả nước tự xây dựng chương trình các môn chuyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/7

trên cơ sở Khung phân phối chương trình cấp THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đây chính là những cơ sở bước đầu trong việc nghiên cứu phát

triển chương trình nhà trường

Đặc biệt hướng tới việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 theo hướng tiếp cận năng lực, tháng 6 năm 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo một số đơn vị giáo dục thực hiện thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông, đó là:

1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và trường THCS-THPT Nguyễn Tất Thành thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội

2 Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh và trường THPT thực hành thuộc trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

3 Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và trường THPT Thái Nguyên thuộc trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc; Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên

4 Đại học Vinh và trường THPT Chuyên thuộc trường Đại học Vinh; trường THPT Lê Viết Thuật (Nghệ An) và Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An

5 Khoa Sư phạm trường Đại học Cần Thơ và trường THPT thực hành thuộc trường Đại học Cần Thơ, Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ

6 Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (KHGDVN) và các Trường phổ thông cơ sở thực nghiệm, trường THPT thực nghiệm thuộc Viện KHGDVN

Ngoài ra Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng khuyến khích các trường/khoa sư phạm và các trường phổ thông khác trên phạm vi cả nước tự nguyện tham gia từng phần hoặc toàn bộ các hoạt động thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông

Việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông nhằm mục đích:

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/8

- Khắc phục hạn chế của chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK) hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của các trường phổ thông tham gia thí điểm

- Củng cố cơ chế phối hợp và tăng cường vai trò của các trường sư phạm, trường phổ thông thực hành sư phạm và các trường phổ thông khác trong các hoạt động thực hành, thực nghiệm sư phạm và phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông

- Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông cho đội ngũ giảng viên các trường/khoa sư phạm, giáo viên các trường phổ thông tham gia thí điểm

- Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015

Thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh và theo các nguyên tắc sau:

- Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục

- Đảm bảo tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục trong mỗi năm học không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình hiện hành

- Đảm bảo tính khả thi với quyết tâm cao, tinh thần chủ động, tích cực, sáng tạo của các cơ sở giáo dục tham gia thí điểm

- Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan quản lý giáo dục, các trường/khoa sư phạm với các trường trường phổ thông tham gia thí điểm

Đến nay các trường tham gia thí điểm đã hoàn thành các nội dung theo yêu cầu và bước đầu thu được những kết quả và những bài học kinh nghiệm bổ ích trong việc phát triển chương trình nhà trường và đổi mới giáo dục và đào tạo

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/9

1.2 Một số khái niệm cơ bản về chương trình và phát triển chương trình nhà trường

1.2.1 Khái niệm về chương trình

Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Giáo dục - 1998), Chương trình được giải nghĩa:

- Là “Các mục, các vấn đề, các nhiệm vụ đề ra và được sắp xếp theo trình tự thực hiện trong một thời gian”

- Là: “Nội dung kiến thức về một môn học ấn định cho từng lớp, từng cấp, trong từng năm” [15, tr46]

1.2.2 Chương trình giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm về chương trình giáo dục

- Ngay từ thế kỷ trước, các chuyên gia giáo dục trên thế giới đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về chương trình giáo dục song đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc định nghĩa về chương trình giáo dục Sự khác nhau đó tuỳ thuộc vào quan niệm của các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành khi suy nghĩ

và thiết kế chương trình Theo K.Frey, chương trình giáo dục được định nghĩa như sau: “Chương trình giáo dục là sự trình bày, diễn tả có hệ thống việc dạy - học được dự kiến trong một khoảng thời gian xác định mà sản phẩm của sự trình bày đó là một hệ thống xác định các thành tố khác nhau nhằm chuẩn bị, thực hiện và đánh giá một cách tối ưu việc dạy - học”.[10, tr34] Đây là định nghĩa được nhiều nhà nghiên cứu và thực hành quan tâm

Ngày nay, quan niệm về chương trình giáo dục đã rộng hơn, đó không chỉ là việc trình bày mục tiêu cuối cùng và bảng danh mục các nội dung giảng dạy Chương trình vừa cần cụ thể hơn, bao quát hơn, vừa là một phức hợp bao gồm các bộ phận cấu thành: Mục tiêu học tập; Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung học tập; Các phương pháp, hình thức tổ chức học tập; Đánh giá kết quả học tập

Như vậy, cấu trúc của chương trình bao gồm hai thành phần chính: sự hình dung trước những thành tích mà người học sẽ đạt được sau một thời gian

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/10

học tập và cách thức, phương tiện, con đường, điều kiện để mong muốn đó trở thành hiện thực

Có thể xem định nghĩa sau đây đã bao hàm được những ý đó:

Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức

độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập v.v nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra

(Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002) [10, tr36]

Như vậy, những thành phần cơ bản của một chương trình giáo dục có thể là: Nhu cầu đào tạo; Mục đích, mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương thức đào tạo; Các hình thức tổ chức hoạt động đào tạo; Các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo

- Còn tại Việt Nam, chương trình giáo dục được định nghĩa như sau: Điều 6 Luật Giáo dục năm 2005 định nghĩa về chương trình giáo dục

như sau: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn

kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”

1.2.2.2 Phân loại chương trình giáo dục

Có thể phân loại chương trình giáo dục theo cấp độ quản lý chương trình như sau:

- Chương trình giáo dục cấp Quốc gia: Được nhà nước (Bộ GD&ĐT) tổ chức xây dựng và ban hành, có thể coi chương trình giáo dục cấp Quốc gia là

“bản sơ đồ thiết kế cơ bản của giáo dục”, làm cơ sở để thực hiện chính sách, chế độ thi cử, cấp bằng tốt nghiệp, phát triển học liệu, sách giáo khoa, thiết bị giáo dục, đào tạo bồi dưỡng giáo viên …Cấu trúc của chương trình cấp Quốc

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/11

gia bao gồm: Mục tiêu và chuẩn đầu ra; Lĩnh vực, môn học và hoạt động; Kế hoạch giáo dục; Hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục

- Chương trình giáo dục cấp địa phương: Là sự điều chỉnh từ chương trình giáo dục cấp Quốc gia để phù hợp với, vùng miền và điều kiện cụ thể của từng địa phương trên cơ sở những quy định cụ thể về thời lượng và những nội dung được điều chỉnh từ chương trình giáo dục cấp quốc gia

- Chương trình giáo dục nhà trường: Là sự phát triển chương trình từ chương trình giáo dục cấp Quốc gia, chương trình giáo dục cấp địa phương trên

cơ sở căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học… Từ chương trình giáo dục cấp Quốc gia mỗi trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình sẽ đề xuất mục tiêu, sứ mạng và cách thực thi riêng để đảm bảo chất lượng giáo dục của trường mình

1.2.3 Phát triển chương trình giáo dục

1.2.3.1 Phát triển: Là quá trình biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ

hẹp đến rộng, từ thấp đến cao

1.2.3.2 Phát triển chương trình giáo dục: Là một quá trình làm cho chương

trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn so với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn, thông qua việc thiết kế chương trình hoặc điều chỉnh chương trình; là quá trình liên tục, khép kín, tuần hoàn

1.3 Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo

1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo

Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào trong thời kỳ đổi mới được thể hiện trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục; Báo cáo Chính trị các Đại hội VIII, IX, X và XI của Đảng; Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục nước ta Đó là:

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/12

1- Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế,

xã hội trong phát triển giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù

2- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách

3- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng

4- Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/13

giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng [6]

1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đó là:

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn

đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ

sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh

tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/14

khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước [2]

1.4 Lý luận về phát triển chương trình giáo dục phổ thông

1.4.1 Tiếp cận phát triển chương trình giáo dục phổ thông

1.4.1.1 Các cách tiếp cận phát triển chương trình

Trong lịch sử phát triển của giáo dục, có ba cách tiếp cận phổ biến về chương trình giáo dục đó là cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu và cách tiếp cận phát triển:

- Cách tiếp cận nội dung: Với cách tiếp cận nội dung, giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức và chương trình giáo dục là bản phác thảo

về nội dung giáo dục qua đó người dạy biết mình cần phải dạy những gì và người học biết mình cần phải học những gì Theo cách tiếp cận này thì chương trình chính là nội dung Hệ quả là người dạy cũng chỉ cần tìm các phương pháp phù hợp để truyền đạt khối kiến thức đó một cách tốt nhất, vô hình chung đẩy người học vào thế thụ động trong tiếp thu

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/15

Trong thời đại bùng nổ thông tin với những tiến bội như vũ bão của khoa học và công nghệ nhất là công nghệ thông tin, cứ 5-7 năm khối lượng tri thức của nhân loại lại tăng gấp đôi và với một nền giáo dục chỉ đơn thuần là quá trình “truyền thụ kiến thức” trong thời gian đào tạo chính khóa gần như cố định thì người dạy- người học không đủ khả năng để truyền thụ cũng như tiếp thu khối kiến thức khổng lồ do thông tin mang lại; hơn nữa, cho dù có được kiến thức tối đa thì nó cũng nhanh chóng bị lạc hậu Cách tiếp cận nội dung còn có hạn chế là khó xác định được mục tiêu chi tiết, định hướng để thầy và trò cùng nhau đi tới; khó đánh giá mức độ hoàn thành chương trình, thành quả giảng dạy- học tập của giáo viên và sinh viên

Hiện nay trên thế giới hầu như không sử dụng cách tiếp cận nội dung trong việc xây dựng và phát triển chương trình giáo dục

- Cách tiếp cận mục tiêu: Với cách tiếp cận mục tiêu, chương trình giáo dục được xem như là tập hợp các mục tiêu và giá trị có thể được hình thành ở người học thông qua các hoạt động được kế hoạch hoá và tổ chức trong nhà trường, gắn liền với đời sống xã hội Mức độ đạt các mục tiêu ấy là thể hiện tính hiệu quả của một chương trình giáo dục Cách tiếp cận này coi giáo dục là công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn đã được xác định sẵn Chương trình giáo dục được xây dựng xuất phát từ mục tiêu giáo dục, dựa trên mục tiêu giáo dục, người lập chương trình mới quyết định nội dung, phương pháp đào tạo, cách đánh giá kết quả học tập

Cách tiếp cận phát triển chương trình giáo dục theo mục tiêu đào tạo rõ ràng có một số ưu điểm nhất định:

+ Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác định mục tiêu chi tiết cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học Qua đó người dạy-người học biết rõ mình phải dạy- học những loại kiến thức, kỹ năng gì, mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao Hơn nữa từ đây họ sẽ tìm ra những phương sách phù hợp với từng đối tượng đề đạt mục tiêu một cách tốt nhất

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/16

+ Do xác định mục tiêu đào tạo một cách cụ thể, chi tiết (để có thể đánh giá được) nên việc đánh giá kết quả giáo dục là hoàn toàn có thể thực hiện được một cách chính xác, khoa học

Tuy nhiên cách tiếp cận này cũng không tránh được những nhược điểm: + Giáo dục không đơn thuần là công cụ để rèn đúc ra những sản phẩm theo một “khuôn mẫu” cố định như một dây chuyền công nghệ trong đó

“nguyên liệu đầu vào”, “quy trình công nghệ”, “tiêu chuẩn sản phẩm” được quy định một cách ngặt nghèo

+ Giáo dục không chỉ là quá trình truyền thụ kiến thức, không chỉ là việc rèn luyện người học theo những mục tiêu xác định, giáo dục còn là quá trình phát triển con người, giúp con người phát huy tối đa kinh nghiệm, tiềm năng sẵn có của bản thân để họ tự hoàn thiện, tự khẳng định mình và sẵn sàng thích nghi với cuộc sống luôn biến động

+ Giáo dục với đối tượng là con người với đặc điểm là “không ai giống ai” (về mọi phương diện) thì không thể xem là tương đồng với khái niệm “công nghệ giáo dục” để áp dụng “chương trình giáo dục kiểu công nghệ” theo cách hiểu cứng nhắc được Người học trải nghiệm và hồi đáp tới cùng một chương trình giáo dục theo những con đường riêng của mình, tuỳ theo năng lực cảm nhận, các hoạt động ưu tiên của bản thân; một tác nhân kích thích không tạo ra

sự hồi đáp giống nhau ở những con người khác nhau

- Cách tiếp cận phát triển (năng lực): Theo cách tiếp cận này chương trình giáo dục được xem là quá trình, còn giáo dục là sự phát triển

Giáo dục là sự phát triển với nghĩa là phát triển con người, phát triển mọi tiềm năng, kinh nghiệm để có thể làm chủ được bản thân, đương đầu với thử thách một cách chủ động, sáng tạo Giáo dục là một quá trình tiếp diễn liên tục suốt đời, do vậy mục đích cuối cùng không phải là thuộc tính của nó Cách tiếp cận này chú trọng đến sự phát triển khả năng hiểu biết, tiếp thu ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định từ trước

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/17

1.4.1.2 Kinh nghiệm quốc tế về tiếp cận phát triển chương trình giáo dục phổ thông

- Hiện nay, nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã và đang thực hiện xây dựng chương trình theo định hướng phát triển năng lực người học Hầu hết các nước đều chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần cho việc học suốt đời, gắn với cuộc sống hằng ngày, trong đó chú trọng các năng lực chung như: năng lực tự học, năng lực cá nhân (tự chủ, tự quản lý bản thân), năng lực xã hội, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp (tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ), năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Về quản lý và phát triển chương trình giáo dục: Hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đều phân cấp quản lí chương trình giáo dục theo hướng tăng quyền cho các cấp dưới Mở rộng quyền tham gia xây dựng chương trình giáo dục cho các cấp địa phương, cho các cơ sở giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng khung chương trình giáo dục, nhiều nước công bố chuẩn; các địa phương (sở GD&ĐT) căn cứ vào khung chương tình xây dựng chương trình phù hợp với địa phương; các trường có chương trình vận dụng của mình (chương trình nhà trường) Việc quản lí, giám sát thực hiện và điều chỉnh chương trình được thực hiện ở cấp quản lí giáo dục địa phương, tăng quyền cho các nhà trường Việc đánh giá chất lượng giáo dục, kết hợp các trường tự đánh giá và đánh giá ngoài nhà trường

- Về quy trình tổ chức triển khai chương trình giáo dục: Nhìn chung đều gồm các bước: Phân tích yêu cầu của xã hội đối với giáo; đánh giá chương trình hiện hành; phác thảo những ý tưởng, định hướng cơ bản và khung chương trình giáo dục; xin ý kiến rộng rãi; chỉnh sửa và tổ chức thí điểm Triển khai chương trình rộng rãi; tiếp tục đánh giá và điều chỉnh chương trình

1.4.2 Định hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam

1.4.2.1 Quan điểm phát triển chương trình giáo dục phổ thông

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/18

Trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước đều thể hiện các quan điểm phát triển chương trình giáo dục phổ thông như sau:

- Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ mục

tiêu, chuẩn đầu ra chương trình giáo dục từng cấp học, môn học Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông

- Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng lực và

phẩm chất, hài hòa đức, trí, thể, mỹ của học sinh Nội dung giáo dục tinh giản, hiện đại, thiết thực , phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh; coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, văn hoá pháp luật và ý thức công dân, tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc , tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức quốc phòng, an ninh và giáo dục thể chất Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của học sinh Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Bảo đảm năng lực tiếng Việt đồng thời quan tâm da ̣y tiếng mẹ đẻ của học sinh các dân tô ̣c thiểu số

Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên ; giảm số môn học bắt buộc ; tăng số môn học , chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tâ ̣t

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện

đại; vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp

lý, phù hợp với với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/19

phổ thông; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; thực hiện phương châm “giảng ít, học nhiều”, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều , ghi nhớ máy móc ; tập trung dạy cách học , cách nghĩ , khuyến khích và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức ho ̣c tâ ̣p đa dạng , chú ý các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học Coi trọng sự phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo du ̣c , bảo đảm trung thực, khách quan, góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách học và cách dạy Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội; thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ sở giáo dục phổ thông và đánh giá theo chương trình quốc tế để làm căn

cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục phổ thông Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

1.4.2.2 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Nam phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phát huy cao độ tiềm năng của bản thân;

có những phẩm chất cao đẹp: Yêu gia đình và quê hương, đất nước; nhân ái và khoan dung; trung thực và tự trọng; tự lập và tự tin; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và nhân loại; tôn trọng pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức; có học vấn phổ thông; có các năng lực chung: Tự học và tự quản lý bản thân;

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/20

phát hiện và giải quyết vấn đề; giao tiếp và hợp tác; sử dụng ngôn ngữ, tính toán, công nghệ thông tin và truyền thông làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề nghiệp

1.4.3 Qui trình phát triển chương trình giáo dục phổ thông

Nếu xem “Phát triển chương trình giáo dục” là một quá trình liên tục nó

sẽ bao gồm các yếu tố sau:

1 Phân tích tình hình, đánh giá nhu cầu

1.4.3.1 Phân tích tình hình, đánh giá nhu cầu

Khi bắt đầu thiết kế một chương trình giáo dục nói chung hay chương trình môn học nói riêng, việc đầu tiên mà các nhà giáo dục cần làm là phân tích tình hình và đánh giá nhu cầu Trong thiết kế chương trình giáo dục, việc phân tích nhu cầu nhằm tới các đối tượng sau:

- Trước hết là phải xem xét tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra mục tiêu, cấu trúc và nội dung của chương trình giáo dục

- Xem xét mối quan hệ giữa các môn học với mục đích, mục tiêu của chương trình giáo dục: Mỗi môn học là một bộ phận cấu thành của cả chương trình giáo dục; những mối quan hệ giữa mỗi môn học với các môn học khác trong chương trình giáo dục, với các hoạt động của người học Do vậy, khi thiết

kế chương trình một môn học, việc quan trọng là phải nghiên cứu mối quan hệ của nó với các môn học khác trong chương trình giáo dục

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/21

- Những thông tin về người học: Cần xem xét ở người học các thông tin như: Kiến thức trước khi bắt đầu ở mỗi môn học, thái độ của người học đối với môn học, những mong đợi của người học đối với môn học

- Các nhu cầu xã hội đối với người học sau tốt nghiệp: Những thông tin thu được từ cựu học sinh, cơ sở sử dụng lao động, các công trình nghiên cứu liên quan về yêu cầu nghề nghiệp

Những thông tin trên giúp người thiết kế chương trình xác định xem người học cần được trang bị kiến thức và kỹ năng gì? mức độ kiến thức như thế nào là phù hợp? Đảm bảo các kiến thức kĩ năng cần cung cấp cho người học một cách chính xác nhất có thể

Kết quả phân tích tình hình, đánh giá nhu cầu là căn cứ quan trọng trong việc xác định mục tích, mục tiêu của chương trình giáo dục

1.4.3.2 Xác định mục đích và mục tiêu

Một chương trình giáo dục phải có mục đích chung cho cả khóa học, đồng thời phải xác định mục tiêu cụ thể cho từng nhóm môn học, từng môn học Và từ đây mỗi môn học lại được xác định mục tiêu chi tiết (kiến thức, kỹ năng, thái độ) tới từng chương, từng bài

- Mục đích của chương trình giáo dục là sự diễn đạt khái quát cái đích chung nhất của chương trình giáo dục phải đạt tới định hướng cho toàn bộ quy trình đào tạo về năng lực chuyên môn, phẩm chất hành vi Mục đích của chương trình giáo dục có thể được xác định ở cấp độ quốc gia Mục đích của chương trình giáo dục chưa cho ta một hình mẫu cụ thể của người học sinh sau khi ra trường, nhưng đã xác định những phương hướng cơ bản trong thiết kế chương trình giáo dục, bao gồm:

+ Những kiến thức đại cương đủ rộng làm nền tảng cho tư duy sáng tạo, cho sự thích ứng sự phát triển của xã hội

+ Những ý niệm ban đầu về chuyên môn sâu

+ Những kỹ năng sống, kỹ năng tự học để vươn lên suốt đời

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/22

- Mục tiêu của chương trình giáo dục nói chung, của từng nhóm môn học, của mỗi môn học là sự diễn giải của mục đích chương trình giáo dục, sự diễn giải này có mức độ cụ thể hóa khác nhau Thông thường chương trình một cấp học nhằm 3 mục tiêu cơ bản gắn liền với các môn học như sau:

+ Tất cả mọi học sinh đều phải có những năng lực cơ bản dù họ theo học

1.4.3.3 Thiết kế chương trình giáo dục

Trên cơ sở mục tiêu của chương trình giáo dục được xác định ở mức khái quát, qui định những năng lực mà người học phải có sau khi học xong môn học (hoặc một khoá đào tạo), công việc thiết kế chương trình giáo dục thực sự bắt đầu Công việc này đòi hỏi sự nỗ lực hợp tác của một tập thể những chuyên gia thiết kế chương trình giáo dục và các nhà giáo có kinh nghiệm Việc thiết kế chương trình giáo dục cần đi vào những công việc cụ thể, chi tiết theo các bước:

- Lựa chọn và sắp xếp nội dung giáo dục: Lĩnh vực nội dung là mối quan tâm chính trong thiết kế chương trình một môn học Điều đầu tiên cần đảm bảo

là nội dung của bất kì chương trình nào cũng phải cập nhật, mới nhất có thể, đáp ứng mục tiêu của môn học đã được xác định

- Xác định các hình thức tổ chức dạy - học: Căn cứ vào mục tiêu và nội dung đã được xác định, lựa chọn và tổ chức như nói ở trên, việc tìm kiếm các hình thức tổ chức dạy học phù hợp cũng là một khâu quan trọng tác động lớn tới hiệu quả dạy - học Có các lựa chọn cơ bản về hình thức tổ chức dạy học như: lên lớp lí thuyết, làm việc nhóm, làm việc tại phòng thí nghiệm, hoạt động ngoài lớp học, v.v Những hình thức tổ chức dạy học này sẽ qui định các phương pháp dạy - học tương ứng

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/23

- Lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp: Việc lựa chọn phương pháp dạy học sẽ bị qui định bởi: Mục tiêu, nội dung dạy học (môn học, chương mục, bài học, từng nội dung cụ thể trong các giai đoạn triển khai giờ học v.v.); nguyên tắc dạy học; đặc điểm tâm, sinh lý, khả năng, trình độ, hứng thú của người học; trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của người dạy Có thể nêu

ra một vài phương pháp thường dùng sau:

+ Phương pháp thuyết trình - minh hoạ: Phương pháp này nhắm đến mục

tiêu làm cho người học Biết (ghi nhớ) phù hợp với nội dung dạy học sự kiện, khái niệm

+ Phương pháp tái tạo: Phương pháp này nhắm đến mục tiêu làm cho

người học Hiểu (bước đầu vận dụng), phù hợp với nội dung dạy học qui trình, quá trình

+ Phương pháp nêu vấn đề - tình huống: Phương pháp này nhắm đến

mục tiêu giúp người học vận dụng được các kỹ năng để giải quyết những vấn

đề của nội dung, phù hợp với dạy học các nguyên lý, nguyên tắc

+ Phương pháp khám phá sáng tạo: Phương pháp này nhắm đến mục tiêu

giúp người học Phân tích được các vấn đề của nội dung đặt ra, phù hợp với dạy học sáng tạo

+ Phương pháp tự nghiên cứu (làm việc độc lập): Phương pháp này

nhắm đến mục tiêu giúp người học phân tích, tổng hợp và đánh giá, đưa ra quan điểm, ý kiến riêng về những vấn đề của nội dung dạy học

- Lựa chọn và sử dụng công nghệ: Việc lựa chọn và sử dụng công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, để tiến tới mục đích cuối cùng là đạt mục tiêu dạy học Một công nghệ sử dụng kém hiệu quả sẽ không giúp giáo viên nâng cao chất lượng đào tạo, nó chỉ duy trì, thậm chí còn gia tăng sự kém hiệu quả nữa Có khi chỉ với công nghệ đơn giản, được sử dụng một cách thông minh, khéo léo vẫn có thể nâng cao chất lượng giảng dạy

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/24

- Thiết kế công cụ và qui trình đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra đánh giá nói chung cũng như kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong một qui trình giáo dục và đào tạo thể hiện sự cam kết của nhà trường, cũng như của từng giáo viên phụ trách môn học về chất lượng của sản phẩm đào tạo cũng như hiệu quả của quá trình đào tạo, và cung ứng cho xã hội nguồn nhân lực tương xứng với những nguồn lực mà nhà nước, học sinh và cha mẹ họ đầu tư cho giáo dục Trong một qui trình giáo dục và đào tạo, đánh giá liên tục là một hoạt động mà bất kì giáo viên nào cũng phải thực hiện, ngay cả khi không có bất kì áp lực nào

từ bên ngoài

Qui trình đánh giá kết quả bao gồm các bước sau: Xác định những mục tiêu chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của môn học; lựa chọn các hình thức kiểm tra đánh giá; thiết kế các công cụ kiểm tra đánh giá

1.4.3.4 Thực thi chương trình giáo dục

Quá trình thực thi chương trình giáo dục môn học gồm các bước sau:

- Xây dựng kế hoạch giảng dạy dạy, giáo án

- Thực hiện bài giảng theo kế hoạch

- Lập hồ sơ môn học, bao gồm:

+ Kế hoạch giảng dạy, giáo án

+ Các tài liệu học tập có liên quan kể cả các tài liệu của thầy

+ Kết quả học tập của học sinh sau khi học xong môn học

+ Sổ nhận xét, đánh giá của giáo viên trong quá trình thực hiện chương trình; ý kiến của đồng nghiệp sau dự giờ; ý kiến phản hồi của học sinh sau khi học xong môn học

+ Một số bài thi, kiểm tra của sinh viên

1.4.3.5 Đánh giá chương trình giáo dục

Đánh giá chương trình giáo dục nhằm phát hiện xem chương trình giáo dục được thiết kế, phát triển và thực hiện có tạo ra hay có thể tạo ra những sản phẩm mong muốn hay không? Đánh giá giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/25

của chương trình giáo dục trước khi thực hiện, hoặc để xác định hiệu quả của

nó sau khi đã thực hiện qua một thời gian nhất định

Mọi hoạt động đánh giá phải được căn cứ trên mục tiêu của chương trình giáo dục và phải trả lời được 2 câu hỏi sau:

1) Chương trình giáo dục có đạt mục tiêu đã xác định của nó hay không? (kiến thức, kỹ năng, thái độ)

2) Làm thế nào để cải tiến chương trình giáo dục?

Một trong những mô hình đánh giá chương trình giáo dục được sử dụng nhiều là đánh giá định kỳ và đánh giá tổng kết

Đánh giá định kỳ nhằm thu thập thông tin để cải tiến chương trình giáo dục đang được thực thi Trong quá trình thử nghiệm chương trình giáo dục mới, cần thu thập các thông tin chi tiết, liên tục, đặc thù để giúp những người thiết

kế chương trình thay đổi, chấp nhận hay loại bỏ một phần hoặc toàn bộ chương trình Phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục, nên việc đánh giá định kỳ đặc biệt hữu ích để cải tiến và hoàn thiện chương trình giáo dục Điều đó cho phép giáo viên và những người có liên quan không những xác định được hiệu quả mong muốn của chương trình giáo dục đang diễn ra thế nào, mà còn ghi nhận và đánh giá được những hiệu quả không mong muốn đang diễn ra Việc sử dụng các thông tin phản hồi từ nhiều nguồn trong đánh giá định kỳ giúp cho quá trình phát triển chương trình giáo dục diễn ra không ngừng

Đánh giá tổng kết nhằm xác định một “bức tranh toàn cảnh” về chất lượng của một chương trình giáo dục đã thực thi, và thường được tiến hành sau khi chương trình giáo dục đã được thực hiện xong cho một khóa đào tạo Đánh giá tổng kết xác nhận hiệu quả của toàn bộ chương trình giáo dục, và cho phép những nhà quản lý rút ra kết luận về mức độ đạt mục tiêu của chương trình giáo dục

1.5 Lý luận về phát triển chương trình giáo dục trung học phổ thông chuyên

1.5.1 Vị trí, vai trò của trường THPT chuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/26

Điều 62 Luật giáo dục qui định: Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện Trường THPT chuyên có quy chế tổ chức và hoạt động và chương trình giáo dục riêng, được Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách

Theo Qui chế Tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Trường THPT chuyên có mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1) Mục tiêu: Mục tiêu của trường chuyên là phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

2) Nhiệm vụ, quyền hạn: Trường chuyên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ trường trung học và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và các nội dung dạy học, giáo dục dành cho trường chuyên;

- Nghiên cứu vận dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá tiên tiến; tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn và sử dụng ngoại ngữ trong học tập, giao tiếp;

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về

cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng thành thạo thiết bị dạy học

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/27

hiện đại; sử dụng được ngoại ngữ trong nghiên cứu, giảng dạy và giao tiếp; có khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ trường chuyên;

- Phát triển hoạt động hợp tác giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục, cơ

sở nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài để nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý;

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường;

- Tổ chức và quản lý các hoạt động nội trú của học sinh;

- Xây dựng, quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc quản lý, giáo dục và đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của nhà trường;

- Tổ chức theo dõi việc học tập của các cựu học sinh chuyên ở trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và việc sử dụng sau tốt nghiệp Hỗ trợ việc tổ chức và hoạt động câu lạc bộ cựu học sinh của trường.[8]

1.5.2 Phát triển chương trình giáo dục Trung học phổ thông chuyên

Trường Trung học phổ thông chuyên trước hết là một trường trung học phổ thông, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của bậc học THPT, tổ chức, quản lý và hoạt động theo điều lệ trường trung học phổ thông và qui chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên Ngoài ra trường THPT chuyên còn có mục tiêu, nhiệm vụ đặc thù là phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các

em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

Đặc điểm học sinh các trường THPT chuyên là những học sinh giỏi, có tư chất thông minh, có năng lực tư duy tốt, có năng lực tự học và sáng tạo, có

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/28

khuynh hướng tìm tòi cái mới, có ý chí phấn đấu vươn lên Do vậy chương trình giáo dục của trường THPT chuyên, nhất là chương trình các môn chuyên cần phải đáp ứng được nhu cầu của học sinh với những đặc điểm như trên, cụ thể:

- Chương trình giáo dục của trường THPT chuyên phải bao gồm toàn bộ

chương trình giáo dục trung học phổ thông cùng với các thành tố của nó như:

mục tiêu học tập, nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập

- Đối với các môn chuyên, chương trình giáo dục cần được nâng lên cả

về thời lượng lẫn nội dung kiến thức bao gồm cả chiều sâu lẫn chiều rộng nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục của trường THPT chuyên và đáp ứng nhu cầu của người học

- Phương pháp giảng dạy, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá của trường THPT chuyên cần phải hiện đại, phù hợp với đối tượng học sinh giỏi

- Cơ sở vật chất của trường THPT chuyên, nhất là thiết bị thí nghiệm, thực hành, hệ thống phòng học bộ môn, thư viện càng phải hiện đại đáp ứng nhu cầu tự học và nghiên cứu khoa học của học sinh

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương giáo dục trường trung học phổ thông chuyên

Trong quá trình phát triển chương trình giáo dục ở trường THPT chuyên,

có các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chương trình nhà trường, nó tác động mạnh mẽ đến toàn bộ qui trình phát triển chương trình nhà trường:

1.6.1 Yếu tố chủ quan

- Năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo quản lý nhà trường:

Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã định Do vậy đòi hỏi những người quản lý phải có tầm nhìn tốt về xu thế thời đại, về tình hình phát triển văn hóa xã hội cũng như như những đòi hỏi của thực tiễn để xác định đúng mục

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/29

tiêu giáo dục của nhà trường, tổ chức phát triển và thực thi chương trình giáo dục một cách đúng hướng thì mới mang lại hiệu quả cao cho giáo dục

- Chất lượng đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ giáo viên chính là những người trực tiếp thực hiện toàn bộ qui trình phát triển chương trình nhà trường, do vậy chất lượng của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển chương trình Để làm tốt việc phát triển chương trình thì ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên nhà trường cần phải có các kiến thức xã hội đủ rộng để có thể xác định đúng mục tiêu môn học, từ đó thiết kế chương trình và thực thi một cách chính xác

và có hiệu quả

- Chất lượng học sinh:

Chất lượng học sinh là căn cứ quan trọng trong việc phát triển chương trình nhà trường Bất kỳ một chương trình nào cũng cần phù hợp với năng lực học sinh, vì vậy chất lượng của học sinh là đối tượng quan trọng trong việc xác định nhu cầu phát triển chương trình

- Cơ sở vật chất của nhà trường:

Sự phát triển chương trình nhà trường luôn gắn liền với việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển như hiện nay thì việc đổi mới phương pháp dạy - học càng đòi hỏi nhanh hơn, năng động hơn theo sự phát triển của khoa học và công nghệ Chính vì vậy cơ sở vật chất của nhà trường vừa là công cụ trong quá trình dạy - học nhưng nó cũng là lực lượng thúc đẩy phát triển chương trình nhà trường

1.6.2 Yếu tố khách quan

- Môi trường giáo dục gia đình: Theo tinh thần chung của nguyên lý giáo dục, sự kết hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục của xã hội được thể hiện trong Luật giáo dục và được thực hiện xuyên suốt trong hệ thống giáo dục Việt Nam Các phẩm chất tâm lý về tính tích cực của học sinh

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/30

từ môi trường giáo dục gia đình có ý nghĩa đặc biệt đối với việc hình thành những kỹ năng, hành vi và thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt của học sinh

Từ đó nó tác động đến chất lượng giáo dục của nhà trường và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển chương trình nhà trường

- Môi trường văn hóa xã hội: Trong thời đại hội nhập, với xu hướng bùng

nổ thông tin, có sự giao thoa ngày càng sâu rộng, mãnh liệt của các trào lưu văn hóa nên mối quan tâm và hứng thú của giới trẻ bị phân tán nhiều hơn chứ không chỉ tập trung vào hoạt động học tập trong nhà trường, đây là hiện tượng phản ánh xu hướng tất yếu khách quan không thể đi ngược lại Vấn đề đặt ra là cần phải xác lập các kênh thông tin, các môi trường tương tác và các sự kiện tác động từ môi trường văn hóa xã hội bên ngoài cổng trường thành những chất liệu sống động trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, góp phần thực hiện chương trình giáo dục không những đúng mục tiên mà còn đạt hiệu quả giáo dục cao Và như vậy, dù tính chất của các tác động từ môi trường văn hóa

xã hội theo chiều hướng nào đi chăng nữa (tích cực hay tiêu cực) thì vẫn được xem như là tác nhân kích thích giúp người học “gạn đục khơi trong” về nội dung tiếp nhận; hình thành thái độ và bản lĩnh vững vàng trước cuộc sống; nâng cao tính tích cực học tập; phát huy khả năng tìm tòi, nhìn nhận các xu hướng văn hóa và tình hình xã hội; rèn luyện năng lực phán xét các giá trị…

Tiểu kết chương 1

Trong bối cảnh mới của quốc tế và trong nước, với những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội, hơn bao giờ hết, chất lượng giáo dục và đào tạo trở thành vấn đề sống còn, quyết định sự thành bại của cả một quốc gia trong điều kiện hội nhập thế giới; yếu tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo chính là chương trình giáo dục Chương trình giáo dục là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi; mà được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự phát triển của trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/31

thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và chính là theo yêu cầu của thị trường

sử dụng lao động Nói cách khác, một khi mục tiêu giáo dục và đào tạo thay đổi

để đáp ứng nhu cầu xã hội, thì chương trình giáo dục cũng phải thay đổi theo, dẫn đến chương trình giáo dục phải không ngừng phát triển và hoàn thiện Vì vậy việc nghiên cứu lý luận về phát triển chương trình giáo dục được đặt ra hết sức quan trọng nhằm thực hiện việc phát triển chương trình giáo dục một cách khoa học, đúng đắn đem lại hiệu quả giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của thời đại

Trong điều kiện nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa hiện nay; chương trình giáo dục trung học phổ thông nói chung, chương trình giáo dục trung học phổ thông chuyên nói riêng không những tiếp cận mục tiêu, mà còn phải hướng đến tiếp cận phát triển; có nghĩa chương trình giáo dục phải được xây dựng sao cho tạo ra được sản phẩm có thể đương đầu với những với những đòi hỏi của nghề nghiệp không ngừng thay đổi, một thế giới không ngừng biến động Do

đó chương trình giáo dục cần phải thực hiện sao cho có thể giúp người học phát triển tối đa các tố chất sẵn có nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục trung học phổ thông nói riêng

Phát triển chương trình giáo dục trung học phổ thông, trong đó có chương trình trung học phổ thông chuyên phải được thực hiện một cách khoa học theo qui trình 5 bước liên tục như đã trình bày ở trên đồng thời các bước đó không phải sắp xếp thẳng hàng mà được xếp theo một vòng tròn khép kín

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/32

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG, TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Đặc điểm giáo dục tỉnh Phú Thọ

Theo báo cáo chính trị tại Đại hội tỉnh Đảng bộ Phú Thọ lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010-2015, trong những năm qua, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song với truyền thống đoàn kết, nhất trí cao, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Phú Thọ đã nỗ lực phấn đấu, triển khai đông bộ, toàn diện các nhiệm vụ chính trị và đạt được những kết quả tích cực; kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 10,6%, tỷ lệ công nghiệp

- xây dựng chiếm 38,6%, dịch vụ 35,8%, nông lâm nghiệp 25,6% Qui mô nền

Ngày đăng: 06/01/2016, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Bend Meier, Nguyễn Văn Cường (2014); Lý luận dạy học hiện đại, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
10. Nguyễn Hữu Châu (2005); Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học; NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Nhà XB: NXBGD
11. Trần Bá Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
12. Trần Kiểm (2014), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2014
13. Nguyễn Lộc, Vũ Quốc Chung (Đồng chủ biên), (2011); Kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục phổ thông; NXB ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nhà XB: NXB ĐHQG HN
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên) và một số tác giả khác (2004); Một số vấn đề về giáo dục đại học; NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục đại học
Nhà XB: NXB ĐHQG
15. Quốc hội- khóa XI, (2005, sửa đổi và bổ sung năm 2009)), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
1. Ban chấp hành trung ƣơng Đảng, (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ Hai khóa VIII về phát triển giáo dục và khoa học công nghệ; NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
2. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng, (2011), Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; NQ số 29/2011/ NQ- TW Khác
3. Bộ chính trị, (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Bộ GD&ĐT, (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT; Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
5. Bộ GD&ĐT, (2009), Hướng dẫn thực hiện chương trình chuyên sâu các môn chuyên cấp THPT; Văn bản số 10803/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
6. Bộ GD&ĐT, (2011), Chiến lƣợc giáo dục Việt Nam 2011 - 2020 Khác
7. Bộ GD&ĐT, (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tƣ số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Khác
8. Bộ GD&ĐT, (2012), Qui chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tƣ số: 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả khảo sát năng lực học sinh - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
Bảng t ổng hợp kết quả khảo sát năng lực học sinh (Trang 65)
HÌNH HỌC LỚP 10 (66 tiết) - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
10 (66 tiết) (Trang 71)
Đồ thị của một số hàm số lượng giác có dạng thường gặp. - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
th ị của một số hàm số lượng giác có dạng thường gặp (Trang 74)
Đồ thị hàm số. Sử dụng đạo hàm tìm các điểm cực trị của hàm - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
th ị hàm số. Sử dụng đạo hàm tìm các điểm cực trị của hàm (Trang 78)
Đồ thị của hàm số - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
th ị của hàm số (Trang 81)
HÌNH HỌC LỚP 12 (70 tiết) - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
12 (70 tiết) (Trang 82)
1. Hình lồi: Các khái niệm và một số tính chất đơn giản.  2 - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
1. Hình lồi: Các khái niệm và một số tính chất đơn giản. 2 (Trang 85)
3. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
3. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố (Trang 102)
Hình  dạng  của  các  vòng  no  từ  3  cạnh  đến  6  cạnh. - Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ
nh dạng của các vòng no từ 3 cạnh đến 6 cạnh (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w