1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010

121 565 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng là một trong những thành phần quan trọng cấu thành sinh quyển, không những là nguồn tài nguyên sinh vật phong phú mà rừng còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng như: tham gia

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THANH HIẾU

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN RỪNG

TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THANH HIẾU

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN RỪNG

TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

Chuyênngành: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Mãngành: 60.44.02.17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT Ngườihướngdẫnkhoahọc: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả đạt trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình./

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

HỌC VIÊN

Hoàng Thanh Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Hồng – Trưởng khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy cô giáo giảng dạy cùng toàn thể các bạn học viên lớp Cao học Địa khóa K21, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp của tôi tại Trường THCS Lê Quý Đôn Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, cũng như các anh, chị ở chi cục kiểm lâm Hà Giang, chi cục lâm nghiệp Hà Giang đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ và khuyến khích tôi trong quá trình học tập

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Học viên

Hoàng Thanh Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng iv

Danh mục các hình v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài 3

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6

5 Cấu trúc luận văn 9

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG RỪNG 10

1.1 Cơ sở khoa học 10

1.1.1 Một số khái niệm 10

1.1.2 Khái quát về sự phân loại rừng ở Việt Nam 17

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu biến động rừng 22

1.2.1 Xu hướng biến động rừng trên thế giới và Việt Nam 22

1.2.2 Xu hướng biến động rừng Trung du Miền núi phía Bắc 24

Tiểu kết chương 1 25

Chương 2: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2000–2010 26

2.1 Nhân tố ảnh hưởng tới thảm thực vật rừng tỉnh hà giang 26

2.1.1 Nhân tố tự nhiên 26

2.1.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 35

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 39

2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 40

Trang 6

2.2.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng năm 2000 40

2.2.2 Hiện trạng thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang năm 2010 48

Tiểu kết chương 2 55

Chương 3: BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN RỪNG TỈNH HÀ GIANG - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẾN NĂM 2020 56

3.1 Biến động thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 56

3.1.1 Biến động về diện tích 56

3.1.2 Biến động về chất lượng rừng 71

3.1.3 Nhận định chung 74

3.2 Nguyên nhân gây biến động rừng tỉnh hà giang 76

3.2.1 Nguyên nhân biến động theo hướng tích cực 76

3.2.2 Nguyên biến động rừng theo hướng tiêu cực 82

3.3 Dự báo, quan điểm, định hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang đến năm 2020 88

3.3.1 Dự báo các lĩnh vực liên quan đến phát triển rừng 88

3.3.2 Quan điểm 89

3.3.3 Định hướng phát triển 90

3.3.4 Mục tiêu 91

3.3.5 Nhiệm vụ cụ thể 92

3.3.6 Một số giải pháp chủ yếu 93

Tiểu kết chương 3 102

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Phân loại rừng và đất rừng 12] 21

Bảng 1.2 Diện tích rừng các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc 24

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang 28

Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm tỉnh Hà Giang 29

Bảng 2.3 Độ ẩm trung bình tháng và năm tại một số trạm tỉnh Hà Giang 30

Bảng 2.4 Phân bố các taxon trong các ngành thực vật bậc cao 35

Bảng 2.5 Tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết, tỉ lệ tăng tự nhiên và dân số Hà Giang 36

Bảng 2.6 Số liệu hiện trạng rừng và đất tỉnh Hà Giang năm 2000 40

Bảng 2.7 Hiện trạng phân bố rừng theo đơn vị hành chính tỉnh Hà Giang năm 2000 44

Bảng 2.8 Cơ cấu và trữ lượng các loại rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 47

Bảng 2.9: Số liệu hiện trạng rừng và sử dụng đất tỉnh Hà Giang năm 2010 48

Bảng 2.10 Hiện trạng phân bố rừng theo đơn vị hành chính Hà Giang năm 2010 52

Bảng 2.11 Cơ cấu và trữ lượng các loại rừng tỉnh Hà Giang năm 2010 54

Bảng 3.1 Biến động diện tích và độ che phủ rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 57

Bảng 3.2 Biến động diện tích và độ che phủ rừng giai đoạn 2000 – 2010 58

Bảng 3.3 Biến động diện tích rừng theo đơn vị hành chính tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 60

Bảng 3.4 Phân cấp mức độ biến động diện tích rừng theo đơn vị hành chính tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 64

Bảng 3.5 Biến động diện tích các loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 65 Bảng 3.6 Biến động diện tích 3 loại rừng chức năng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 69

Bảng 3.7 Biến động trữ lượng các loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 72

Bảng 3.8 Phân cấp biến động trữ lượng rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 73

Bảng 3.9 Kết quả khai thác gỗ và lâm sản từ 2005 - 2010 83

Bảng 3.10 Dự báo nhu cầu lâm sản giai đoạn 2013 - 2015 và 2015 - 2020 89

Bảng 3.11 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 – 2020 93

Trang 8

v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái [25] 11

Hình 1.2 Diễn thế rừng Lim xanh ở Hữu Lũng, sông Thương (Lạng Sơn) [19] 13

Hình 1.3 Diễn thế rừng Lim xanh ở Vĩnh Phú và Hà Tuyên [19] 14

Hình 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới thảm thực vật rừng [12] 17

Hình 1.5 Nhóm nhân tố sinh thái - phát sinh (địa lí - địa hình) [26] 18

Hình 1.6 Biểu đồ trắc diện và chiếu tán của các kiểu rừng kín, rừng thưa và quần hệ khô, lạnh vùng cao ở Việt Nam với một số loài cây ưu thế [25] 20

Hình 2.1: Bản đồ hành chính Tỉnh Hà Giang 27

Hình 2.2 Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang 28

Hình 2.3 Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm tỉnh Hà Giang 30

Hình 2.4 Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang 31 Hình 2.5: Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 41

Hình 2.6 Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 so với đất lâm nghiệp (Bảng 2.6) 43

Hình 2.7 Biểu đồ cơ cấu diện tích rừng so với đất có rừng phân theo đơn vị hành chính tỉnh Hà Giang năm 2000 (từ Bảng 2.7) 45

Hình 2.8: Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Hà Giang năm 2010 49

Hình 2.9 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất rừng tỉnh Hà Giang năm 2010 so sánh với đất lâm nghiệp (Bảng 2.9) 51

Hình 2.10 Cơ cấu diện tích rừng so với diện tích đất có rừng phân theo địa phương tỉnh Hà Giang năm 2010 (Bảng 2.10) 53

Hình 3.1 Biểu đồ diễn biến diện tích rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 59 Hình 3.2 Độ che phủ rừng của tỉnh Hà Giang năm 2000 và 2010 59

Hình 3.3: Biến động thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang 2010 -2010 61

Hình 3.4 Biến động rừng theo đơn vị hành chính giai đoạn 2000-2010 63

Hình 3.5 Biến động diện tích các loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 67 Hình 3.6 Biến động diện tích 3 loại rừng chức năng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 – 2010 (từ Bảng 3.6) 70

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa là một quá trình không thể đảo ngược, ngày càng mở rộng, phát triển trong tiến trình lịch sử phát triển loài người, nền tảng hàng đầu làm căn cứ và thúc đẩy quá trình trên chính là tài nguyên thiên nhiên CNH-HĐH càng diễn ra mạnh mẽ, tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên quý hiếm, hữu hạn, khó tái tạo, phục hồi và dường như là một bộ phận không thể tách rời có tầm quan trọng đặc biệt với xã hội hiện đại Trong đó, rừng là tài nguyên vô cùng quý giá, là một bộ phận của môi trường sinh thái, có khả năng tái tạo một phần, rất phong phú và

đa dạng, có giá trị to lớn về nhiều mặt đối với nền kinh tế quốc dân, văn hóa, du lịch, môi trường, an ninh quốc gia

Rừng là một trong những thành phần quan trọng cấu thành sinh quyển, không những là nguồn tài nguyên sinh vật phong phú mà rừng còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng như: tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu trình chuyển hóa ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và

độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ

sự tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước…

Việt Nam là một đất nước nhiệt đới với phần lớn diện tích là đồi núi, đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm là những điều kiện vô cùng thích hợp để thực vật rừng phát triển Sự phát triển của khoa học kĩ thuật, những đòi hỏi cao của nền kinh tế - xã hội và dưới sức ép của dân số ngày càng tăng nhanh đã gây ảnh hưởng rất lớn đến các nguồn tài nguyên nói chung và với tài nguyên rừng nói riêng Trong đó, rừng ngày càng bị khai thác, huy động một cách triệt để nhằm phục vụ cho các mục đích, nhu cầu ngày càng tăng về lương thực thực phẩm, nhu cầu về gỗ, củi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của con người Điều này dẫn tới vô số các hậu quả khác nhau cả trên lĩnh vực kinh tế - xã hội cũng như môi trường sinh thái Rừng khai thác quá mức dẫn tới suy giảm tài nguyên rừng, gây hạn hán, lũ lụt, biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu, gây xói mòn, thoái hóa, sa mạc hóa đất đai trên diện rộng

Trang 10

Hà Giang là một tỉnh miền núi, giáp biên, nằm trong khu vực vùng núi cao ở cực Bắc của Tổ quốc Với nhiều loài động, thực vật quý hiếm, rừng Hà Giang không những giữ vai trò bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà còn cung cấp những nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, y tế và là những điểm du lịch sinh thái lý tưởng Trong những năm qua, tài nguyên rừng của nước ta nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng đang bị suy giảm nhanh chóng, rừng của ta đang mất đi hàng ngày hàng giờ bởi những tác động khai thác quá mức, không có quy hoạch của con người Nguyên nhân của sự suy giảm đó là do sự can thiệp thiếu nhận thức, ý thức của con người; chặt phá rừng bữa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng, phá rừng làm thủy điện đã làm tác động mạnh tới hệ sinh thái rừng, chất lượng, đa dạng sinh học

Từ thực tiễn của địa phương cho thấy việc nghiên cứu hiện trạng, phân tích

sự biến động cũng như tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra những giải pháp để phát triển bền vững với rừng của tỉnh Hà Giang cho hiện tại và trong tương lai là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Nghiên cứu về tài nguyên, biến động rừng có ý nghĩa rất lớn với vấn đề phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng ở

tỉnh Hà Giang Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu biến động

rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000- 2010” làm Luận văn tốt nghiệp của mình,

qua việc thực hiện Luận văn nhằm làm rõ xu hướng biến động rừng, trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất kiến nghị và giải pháp bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

2.1 Mục tiêu

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn về hiện trạng rừng của tỉnh Hà Giang, xác lập

xu hướng biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2000- 2010, kiến nghị một số giải pháp bảo vệ tài nguyên rừng phát triển bền vững tỉnh Hà Giang

2.2 Nhiệm vụ

Để giải quyết muc tiêu đề ra, đề tài tập trung giải quyết nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của sự biến động rừng

- Thu thập phân tích xử lí số liệu liên quan đến vấn đề biến động tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang

Trang 11

- Xây dựng mô hình biến động tài nguyên rừng qua các năm, từ 2000 đến 2010

- Xây dựng bản đồ hiện trạng và biến động tài nguyên rừng qua các năm

- Phân tích nguyên nhân gây biến động rừng và ảnh hưởng của sự biến động rừng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người Từ đó đưa ra những đề xuất,

dự báo, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp để phát triển rừng theo chiều hướng bền vững, giảm thiểu những biến động theo chiều hướng xấu

2.3 Giới hạn của đề tài

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biến động rừng tỉnh Hà

Giang giai đoạn 2000 - 2010 và tìm hiểu nguyên nhân, đưa ra những biện pháp khắc phục những biến động có hại, thúc đẩy những biến động có lợi nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường sinh thái

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài chọn giai đoạn 2000 - 2010 để nghiên cứu, vì

đây là giai đoạn các công tác trồng rừng được quan tâm, chú trọng, giai đoạn này có những ảnh hưởng rất lớn đến biến động rừng trên địa bàn tỉnh Mặt khác, 11 năm (từ năm 2000 đến năm 2010) là khoảng thời gian đủ dài để thấy được những biến động của rừng Hơn nữa, để thấy được mức độ, trạng thái và xu hướng biến động rừng, tôi chọn hai mốc năm đầu (2000) và năm cuối (2010) để phân tích, so sánh

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Từ rất sớm trong lịch sử phát triển, con người đã nhận ra tầm quan trọng của rừng như nguồn dự trữ về tài chính và chiến lược Trong quá trình tiến lên của mình, loài người đã không ngừng tác động tới rừng nhằm đạt được các giá trị và sản phẩm có ích cho cuộc sống của mình Điều đó đã dẫn tới sự thoái hóa đất đai và môi trường Xã hội ngày càng văn minh, hiện đại, kinh tế ngày càng phát triển thì sự tác động của con người vào rừng ngày càng mạnh mẽ và sự ảnh hưởng tới rừng, tới môi trường và đất đai ngày càng theo chiều hướng xấu Sự đa dạng của các cánh rừng nguyên sinh ngày càng thu hẹp cả về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt là các cánh rừng thuộc khu vực nhiệt đới Điều đó buộc con người phải có những cách nhìn khác về rừng Từ đó đã có rất nhiều nghiên cứu về rừng được thực hiện nhằm hiểu rõ hơn cách thức sử dụng và bảo vệ rừng Trong khu vực Đông Nam Á đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như:

Trang 12

- Guibier H: Rừng Đông Dương (trong quyển “Những loại gỗ Đông Dương”, 1926)

- M.H Lecomte: Thực vật chí Đông Dương (1905 - 1952, 8 quyển)

- Maurand (1943): Rừng Đông Dương, trong đó có phần trình bày về rừng Việt Nam, đã được các tác giả Việt Nam kế thừa và phát huy

- Dop P và Ganssen H: Thảm thực vật Đông Dương với lượng mưa hàng năm (1931)

- Carton P: Nghiên cứu thảm thực vật trên cơ sở phân loại thổ nhưỡng và khí hậu (trong quyển khí hậu Đông Dương 1940)

- Champ Soloix R (1939): Kiểu rừng thưa Đông Nam Á

- Rollet B, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil: Những quần hệ thực vật Nam Đông Dương (1952)

- Chevalier A: Thống kê những lâm sản của Bắc Bộ (1918)

- Moquillon P: Rừng ngập mặn ở Cà Mau (1944)

- Schmid M, De la Sonchève P, Godard P: Những loại đất và thảm thực vật ở Đắc Lắc và vùng ba biên giới (1951); Những quần hệ thực vật trên những cao nguyên Trung Bộ Việt Nam và các vùng tiếp giáp (1956)

- Chandra P.Giri và Surendra Shrestha - UNEP - Thái Lan: Phân tích biến động che phủ rừng: quá khứ và tương lai trong trường hợp những nước đã lựa chọn

ở Nam và Đông Nam châu Á bằng phương pháp viễn thám

Những công trình trên đã góp phần đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn để dự báo thảm thực vật rừng, đó là những kết quả tác động qua lại giữa các thành phần của rừng, sự biến đổi của rừng theo không gian và thời gian dưới ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau

Ở nước ta, việc nghiên cứu về thảm thực vật rừng đã có công trình của các tác giả như:

- Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên trong diễn biến tài nguyên rừng các vùng miền Bắc của Trần Xuân Tiệp

- GS.TS Trần Ngũ Phương với các công trình nghiên cứu: "Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam" (1970) và "Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam" (2000)

Trang 13

- GS.TS Thái Văn Trừng (1970): "Thảm thực vật rừng Việt Nam", "Những

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam" (1998) Đây là công trình đặt nền móng cho việc nghiên cứu quần thể thực vật, rừng nhiệt đới ở nước ta [25]

- Bên cạnh đó, có nhiều các công trình nghiên cứu khác như: Lê Viết Lộc và Nguyễn Bội Quỳnh “Những kiểu thảm thực vật vùng Tây Bắc và vùng Quỳ Châu” (1963); Nguyễn Anh Tiếp, Lê Viết Lộc “Hệ thực vật và những loại hình ưu thế trong các kiểu thảm thực vật ở rừng Cúc Phương” (1964); Võ Văn Chi “Hệ thực vật

và thảm thực vật vùng núi ở Sa Pa” (1964); Đồng Sĩ Hiền “Lập biểu thể tích và độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam”; Nguyễn Xuân Cự và Đỗ Đình Sâm: “Tài nguyên rừng” (2002); Nguyễn Văn Đẳng: “Lâm nghiệp Việt Nam 1945 - 2000”; Nguyễn Văn Thêm: “Sinh thái rừng”(2002)…

Đặc biệt, từ những năm 90 trở lại đây, trước những biến đổi phức tạp về diện tích và chất lượng rừng, nhiều tập thể và tác giả đã nghiên cứu diễn biến của tài nguyên rừng trên phạm vi cả nước và một số khu vực:

- Báo cáo, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc giai đoạn 1976 -

1990 - 1995, đặc trưng cơ bản và sự biến động của tài nguyên rừng Tây Nguyên (1996) của Viện Điều tra quy hoạch rừng

- Công trình đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc giai đoạn

1991 - 1995, 1996 - 2000 (KS Lê Sáu, KS Nguyễn Huy Phồn, KS Dương Tú Hùng)

- Phân tích đánh giá diễn biến diện tích rừng ở vùng Tây Nguyên (1976 - 1990) của Phạm Đức Lân Nghiên cứu biến động các hợp phần tự nhiên Tây Nguyên thời kì 1976 - 1995 và phân tích nguyên nhân của Nguyễn Thị Nhường (Luận án tiến sĩ 2001)

Đối với tỉnh Hà Giang, mặc dù chưa có một công trình cụ thể nào nghiên cứu biến động thảm thực vật rừng qua các thời kì, nhưng cũng đã có một số báo cáo điều tra, theo dõi biến động rừng qua các năm Tuy nhiên, các báo cáo chủ yếu là những số liệu thống kê hiện trạng, nhận định tổng quát về rừng Để có một cái nhìn thực tế hơn về biến động thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang (biến động theo thời gian, biến động theo không gian), nguyên nhân chủ yếu gây ra những biến động từ

đó đưa ra những định hướng phát triển rừng trong tương lai là một nhiệm vụ cần được làm rõ

Trang 14

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Đây là quan điểm bao trùm nhất, xác định phương pháp tư duy và tiếp cận mọi vấn đề Các hệ thống đều có cấu trúc để thực hiên chức năng, đó là cấu trúc đứng và cấu trúc ngang Trong đó cấu trúc đứng bao gồm các thành phần cấu tạo và quan hệ giữa chúng, còn cấu trúc ngang bao gồm các thành phần cấu thành và quan

hệ giữa chúng Như vậy, theo quan điểm hệ thống trong tự nhiên mọi sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng với nhau, chúng luôn tác động ảnh hưởng lẫn nhau tạo thành một thể hoàn chỉnh, thống nhất ở những quy mô, cấp bậc khác nhau Bởi vậy mỗi thành phần tự nhiên là một bộ phận của thể tổng hợp tự nhiên, khi có

sự tác động thay đổi một thành phần sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần, bộ phận khác trong tổng thể, thậm chí là thay đổi cả một hệ thống Một trong những nhân tố có thể làm thay đổi các thành phần tự nhiên và tổng thể tự nhiên một cách nhanh nhất và biến đổi mạnh mẽ nhất là con người với các hoạt động sản xuất nhằm phục vụ cho các nhu cầu và lợi ích của mình

Tỉnh Hà Giang là một khu vực địa lý nhưng cũng được coi như một thể tổng hợp tự nhiên có những đặc điểm riêng về địa chất, địa mạo, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, sinh vật Do đó, khi nghiên cứu biến động rừng của tỉnh chúng ta phải nghiên cứu các thành phần tự nhiên đó trong mối quan hệ qua lại với nhau và với con người

4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Khi nghiên cứu bất cứ một đối tượng, hiện tượng tự nhiên hay kinh tế - xã hội đều phải gắn với một lãnh thổ cụ thể nào đó Những đặc điểm đó sẽ tác động đến sự phát sinh, phát triển và biến động của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội của lãnh thổ đó Tỉnh Hà Giang là một lãnh thổ có những đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội so với các vùng khác Trong đó rừng là một thành phần quan trọng trong tự nhiên, nó có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với các thành phần tự nhiên khác Đồng thời nó cũng là nguồn tài nguyên quan trọng đối với cuộc sống con người Dưới những tác động hoặc tiêu cực hoặc tích cực của con người sẽ

Trang 15

làm cho thảm thực vật rừng sẽ biến đổi theo chiều hướng tốt hoặc xấu Do đó, để sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lí và hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững, cần phải nghiên cứu sự biến động của nó trong mối quan hệ với các thành phần tự nhiên khác và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương

4.1.3 Quan điểm môi trường sinh thái

Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống Sự tương tác hoà đồng giữa các thành phần tự nhiên trong hệ thống tạo ra môi trường tương đối ổn định Sự rối loạn ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra nhiều hậu quả liên hoàn nghiêm trọng Quan điểm môi trường sinh thái ngày càng được ứng dụng nhiều trong nghiên cứu mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên với nhau và với con người

Rừng là một thành phần của tự nhiên và có mối quan hệ chặt chẽ với các thành phần khác của tự nhiên Rừng bị tàn phá sẽ dẫn đến xói mòn đất, hạ thấp mực nước ngầm và làm biến đổi khí hậu Ngược lại, khi các thành phần tự nhiên khác bị suy thoái cũng dẫn đến sự suy thoái rừng Chính vì vậy, việc đảm bảo cân bằng sinh thái

là rất cần thiết Bởi vì khả năng thiết lập trạng thái cân bằng mới của hệ là có hạn và bất cứ một tác động nào của con người như chặt phá rừng bừa bãi, đốt nương làm rẫy cũng làm mất cân bằng sinh thái, để lại những hậu quả khôn lường

Rừng của tỉnh Hà Giang chủ yếu phân bố trên những địa hình cao, ở khu vực đầu nguồn Mặt khác, rừng lại là tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh Vì vậy, cần quán triệt quan điểm môi trường sinh thái làm cơ sở khoa học để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo mục tiêu phát triển bền vững

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm tương đối mới, ra đời trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm phát triển của các quốc gia trên hành tinh, phản ánh xu thế phát triển của thời đại và định hướng cho tương lai của loài người Theo quan điểm phát triển bền vững, đòi hỏi phải đảm bảo sự phát triển bền vững về cả 3 vấn đề: kinh tế, xã hội và môi trường Quán triệt quan điểm phát triển bền vững trong nghiên cứu biến động rừng chính là đưa ra những kiến nghị về sự quản lí rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra

Trang 16

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp

Tiến hành thu thập, phân loại, xử lí và phân tích thông tin, số liệu để thấy rõ mức độ biến động của thảm thực vật rừng Về nguyên tắc, coi số liệu thống kê của Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp, Cục thống kê tỉnh Hà Giang là cơ sở pháp

lý có độ tin cậy cao Để xác định mức độ biến động chúng tôi dùng phương pháp phân tích thống kê để xây dựng các biểu so sánh sự biến động qua các năm Để tìm hiểu nguyên nhân biến động, chúng tôi tiến hành phân loại, hệ thống hóa và tính toán phân tích trên cơ sở các nguồn số liệu đã nói ở trên

4.2.2 Phương pháp thống kê

Trong nghiên cứu mức độ biến động rừng cần phải nghiên cứu định lượng

Do vậy, cần phải sử dụng phương pháp thuộc lí thuyết xác suất và thống kê để phân tích, xử lí số liệu, xác định xu hướng phát triển của rừng

4.2.3 Phương pháp điều tra và nghiên cứu thực tế

Điều tra và nghiên cứu thực địa là cơ sở thực tế để đưa ra những nhận định

về sự biến động rừng và bản đồ hiện trạng rừng Vì địa bàn tỉnh Hà Giang tương đối rộng, thời gian đi thực địa hạn chế nên tác giả chọn điều tra theo 03 tuyến chính,

cụ thể như sau:

- Tuyến thành phố Hà Giang đi 04 huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc (khu vực rừng núi đá)

- Tuyến thành phố Hà Giang đi 02 huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần

- Tuyến thành phố Hà Giang đi 04 huyện Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình, Bắc Quang

4.2.4 Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS)

Là một hệ thống liên hợp để thu nhận, truy cập, xử lý, lưu trữ, tính toán, phân tích, tra cứu, hiển thị, khai thác và cập nhật các thông tin, số liệu địa lý nhằm xác định quy luật phân bố, quan hệ và các mối tương tác, quy luật và xu hướng phát triển các đối tượng để làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định hay các giải pháp cho các vấn đề thực tiễn về khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường và những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội

Trang 17

Để đánh giá biến động thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang tác giả tiến hành các công việc: xử lí, chồng xếp hai bản đồ hiện trạng rừng năm 2000, 2010 để đưa ra bản

đồ biến động rừng giai đoạn 2000 - 2010

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản

đồ, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở khoa học và thực tiễn việc nghiên cứu biến động rừng

Chương 2 Hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 Chương 3 Biến động tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang - giải pháp phát triển rừng đến năm 2020

Trang 18

sự ra đời của sinh thái học thì khái niệm về rừng dần được sáng tỏ Rừng là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sinh quyển và có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội, sinh thái và môi trường Trên thực tế, rừng đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng những hiểu biết về rừng chỉ thực sự có từ thế kỉ XIX Cùng với sự ra đời của sinh thái học, các khái niệm về rùng dần được sáng tỏ

Theo FAO: "Rừng là một hệ sinh thái mà độ che phủ của tán cây họ tre nứa hoặc cây gỗ có chiều cao từ 5m trở lên khi thành thục, chiếm ít nhất > 0.1 Nhìn chung

có liên hệ với động vật hoang dã Đất còn mang tính chất đất rừng và nó không phải là chủ đề cho sản xuất nông nghiệp, diện tích nhỏ nhất được xác định là < 0.5ha"

Nhà bác học người Nga, G.F Morozov (1912) đã định nghĩa: "Rừng là một quần xã cây gỗ, trong đó chúng biểu hiện ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, làm nảy sinh các hiện tượng mới mà không đặc trưng cho những cây mọc lẻ Trong rừng không những chỉ có các quan hệ qua lại giữa cây rừng với nhau mà còn có ảnh hưởng qua lại giữa cây rừng với đất và môi trường không khí, rừng có khả năng tự phục hồi"

Xuất phát từ quan điểm hệ thống, X.B Belov (1976) lại định nghĩa rừng như sau: "Rừng là một hệ thống sinh học tự điều chỉnh, bao gồm thảm cây gỗ, cây bụi, thảm cỏ, động vật, vi sinh vật, đất và chế độ thuỷ văn, không khí và các sinh vật sống trong đất"

Các yếu tố môi trường vật lý trong hệ sinh thái bao gồm: khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm), ánh sáng, không khí và các yếu tố dinh dưỡng (N, P, K, Ca, Mg, Mo, H2O) Trong hệ sinh thái rừng, các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa các vật sống và môi trường đều được hoàn thiện, nếu thiếu quá trình này thì không tồn tại sự sống của rừng (Hình 1.1) [26]

Trang 19

Ghi chú:

: Vòng vật chất : Dòng năng lượng

Hình 1.1 Vòng tuần hoàn vật chất và năng lƣợng trong hệ sinh thái [25]

Rừng được đặc trưng bởi 3 đặc điểm sau:

- Mối quan hệ giữa các loài cây gỗ, giữa loài cây gỗ với các loại cây khác (cây bụi, cỏ, rêu, dây leo) có ảnh hưởng qua lại với nhau Đặc điểm ảnh hưởng qua lại có thể có ích cho cây gỗ, nhưng cũng có thể có hại cho cây gỗ (chèn ép, cạnh tranh về nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng của đất)

- Các thành phần của rừng không chỉ phụ thuộc vào môi trường mà chính bản thân chúng cũng tác động ngược trở lại môi trường Sự tác động này dẫn tới hình thành tiểu khí hậu và đặc trưng cho rừng

- Rừng có khả năng tự phục hồi đảm bảo thay thế các thế hệ, nhưng khả năng này chỉ có được khi rừng không bị tác động xấu từ con người

1.1.1.2 Quá trình tái sinh rừng

Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng

Đó là sự xuất hiện các thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi hoàn cảnh rừng như dưới tán rừng, khoảng trống trong rừng, trên đất rừng sâu khi làm nương rẫy, các cây con sẽ thay thế các cây già cỗi Theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá

Xác hữu cơ

CO2

Trang 20

nghĩa rộng, tái sinh rừng là sự tái sinh nhằm đảm bảo cho sự tồn tại liên tục của một

số hệ sinh thái rừng Có ba phương thức để tái sinh rừng là: tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo và xúc tiến tái sinh tự nhiên [10]

- Tái sinh tự nhiên: Là quá trình tạo thành thế hệ cây rừng mới bằng con đường tự nhiên, về cơ bản không có sự tác động của con người Kết quả rừng tái sinh phụ thuộc hoàn toàn vào các quy luật và điều kiện tự nhiên Ưu điểm của tái sinh tự nhiên là có thể sử dụng giống và hoàn cảnh rừng hiện có Điều kiện cho tái sinh tự nhiên là phải có nguồn giống và hoàn cảnh sinh thái thích hợp cho sự sinh trưởng của cây tái sinh Trong điều kiện rừng nhiệt đới, quá trình tái sinh tự nhiên ít đạt được kết quả mong muốn bởi nó không điều tiết được thành phần loài và mật độ cây phù hợp với yêu cầu kinh doanh và sử dụng rừng

- Tái sinh nhân tạo: Là phương thức tái sinh có tác động trực tiếp của con người,

tự gieo trồng chăm sóc để tạo rừng mới trên đất có rừng Ưu điểm của phương thức này

là chủ động chọn loại cây trồng, điều khiển mật độ thích hợp cho mục đích của con người Song nhược điểm chính của nó là phải có điều kiện kinh tế kĩ thuật và nhân lực nên khó có thể triển khai trên một diện tích đất rừng lớn

- Xúc tiến tái sinh tự nhiên là phương thức trung gian giữa tái sinh nhân tạo

và tái sinh tự nhiên Trong đó tận dụng triệt để những ưu điểm của tái sinh tự nhiên với sự tham gia tích cực của con người để tái sinh rừng đạt được hiệu quả cao hơn

1.1.1.3 Quá trình diễn thế rừng

Diễn thế rừng là sự thay thế thế hệ cây rừng này bằng thế hệ cây rừng khác trong đó tổ thành các loài cây gỗ, nhất là loài cây ưu thế sinh thái có sự thay đổi cơ bản Nói rộng hơn diễn thế rừng là sự thay thế hệ sinh thái rừng này bằng hệ sinh thái rừng khác Theo Odum (1956) thì diễn thế là quá trình phát triển theo thứ bậc của các quần thể liên quan tới những biến đổi về cấu trúc các loài và của các quá trình tiến triển trong quần thể theo thời gian Mọi quy trình diễn thế đều có liên hệ

cơ bản với biến chuyển cơ bản của dòng năng lượng nhằm duy trì hệ thống ổn định (Dolam và Pinketop, 1955; Magalep, 1986) [10]

Xét về bản chất thì diễn thế rừng là quá trình chuyển hoá và tích luỹ năng lượng hình thành dòng năng lượng trong hệ sinh thái rừng Đây là quá trình phát

Trang 21

triển tịnh tiến có sự kế thừa nhau theo một giai đoạn nhất định Dù hiểu theo nghĩa rộng hay hẹp thì quá trình phát triển hệ sinh thái rừng phụ thuộc lớn vào sự cân bằng nội tại trong hệ sinh thái, quá trình diễn thế của hệ sinh thái rừng có thể diễn ra theo 2 chiều hướng tiến hoá và thoái bộ:

- Diễn thế tiến hóa: Là quá trình thay thế hệ sinh thái rừng cũ bằng hệ sinh thái rừng mới có cấu trúc phức tạp hơn, có tính ổn định cao hơn, do đó khả năng tận dụng điều kiện hoàn cảnh cao hơn và tạo ra một năng suất sinh khối lớn hơn

- Diễn thế thoái bộ: Là quá trình đơn giản hóa cấu trúc, hạ thấp khả năng tận dụng của điều kiện hoàn cảnh và làm giảm năng suất sinh khối

Theo nguồn gốc phân thành 2 loại là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh

- Diễn thế nguyên sinh: Là quá trình diễn thế dẫn tới sự hình thành một hệ sinh thái rừng tương đối ổn định trên đất chưa từng có rừng

Trang 22

Hình 1.3 Diễn thế rừng Lim xanh ở Vĩnh Phú và Hà Tuyên [19]

- Diễn thế thứ sinh: Xảy ra trên cơ sở diễn thế nguyên sinh, bắt đầu từ giai đoạn hệ sinh thái rừng bị phá huỷ hết hoặc từng phần do chặt phá, cháy rừng, chăn thả gia súc Ở nước ta thường gặp 02 loại diễn thế chính sau: [26]

+ Diễn thế trên đất rừng còn nguyên trạng có xu hướng phục hồi hệ sinh thái rừng nguyên sinh ban đầu, xảy ra trong trường hợp khi con người mới tác động vào

Kiểu phụ khí hậu rừng lim nguyên sinh hay phục hồi

Rừng nứa xen cây gỗ

Kiểu phụ thổ nhưỡng thứ sinh sau nương rẫy

Bồ đề

Trang 23

quần thể thực vật, đất vẫn còn giữa nguyên tính chất đất rừng ban đầu Tuy nhiên,

do tác động lặp lại nhiều lần đã dẫn đến hình thành rừng thứ sinh có cấu trúc đơn giản hơn so với rừng nguyên sinh

+ Diễn thế trên đất rừng đã bị thoái hoá ở các mức độ khác nhau dẫn đến hình thành trảng cỏ, trảng cỏ cây bụi thấp hoặc cây bụi gai Hình 1.2, 1.3 [19]

Các loại diễn thế này tuy không được nghiên cứu trong khu vực tỉnh Hà Giang, tuy nhiên có sự tương đồng trong sinh cảnh của các loại rừng lim xanh này ở tỉnh Như vậy, tái sinh và diễn thế rừng là các quá trình góp phần tạo ra sự biến động của thảm thực vật rừng do tác động của tự nhiên và nhân sinh

1.1.1.4 Sự mất rừng và suy thoái rừng

Theo FAO (2000) cho rằng sự suy thoái rừng là sự giảm độ tàn che của rừng hoặc sức sản xuất của rừng Đó là sự suy giảm độ tàn che rừng hoặc sức sản xuất của rừng thông qua khai thác, cháy rừng, cây đổ gãy do bão hay nguyên nhân khác, trong đó độ che phủ của tán rừng vẫn còn trên 10% (theo khái niệm về rừng) Trong một ý nghĩa khác rộng lớn hơn, suy thoái rừng là sự suy giảm dài hạn các lợi ích cung cấp toàn diện của rừng, bao gồm gỗ, đa dạng sinh học, các sản phẩm và dịch

vụ khác của rừng FAO (2001, 2006) đã chỉ rõ suy thoái rừng là những sự thay đổi trong rừng có ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng của rừng; vì vậy giảm khả năng cung cấp các lâm sản và dịch vụ từ rừng

Ngoài ra một số tác giả quan niệm suy thoái rừng chỉ bao gồm sự giảm sút hoặc suy yếu khả năng sản xuất gỗ của một diện tích rừng do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đặc biệt là hoạt động của con người Với Serna (1986) đó là sự giảm diện tích không thuộc suy thoái rừng, Graigner (1988) cho rằng đó là sự giảm sút tạm thời hoặc vĩnh viễn về mật độ, cấu trúc, tổ thành loài hoặc năng suất thảm thực vật Ở vùng nhiệt đới suy thoái rừng ở quy mô lớn và cường độ cao là hiện tượng xảy ra do sự bùng nổ về dân số và nhu cầu gỗ ngày càng tăng Rừng nhiệt đới đang trong quá trình giảm sút với tốc độ chưa từng thấy và dẫn đến các hệ sinh thái

bị suy thoái

Ở Việt Nam khái niệm về thoái hóa trong lâm nghiệp lần đầu tiên được đề cập trong cuốn “Thuật ngữ lâm nghiệp” Theo Will de Jong, Đỗ Đình Sâm, Triệu

Trang 24

Văn Hùng thì “sự suy thoái rừng là một quá trình dẫn đến phá vỡ cấu trúc rừng, mất

sư đa dạng sinh học của loài cây bản địa”

Trần Văn Con (2006) cho rằng sự suy thoái rừng có thể xảy ra dưới nhiều hình thức và được biểu hiện ở nhiều quy mô khác nhau, xảy ra khi các sự kiện phi

tự nhiên gây ra những xáo trộn trong quá trình tự nhiên làm tổn hại đến sự cân bằng sinh thái và kết quả làm cho rừng thứ sinh nghèo đi

1.1.1.5 Biến động thảm thực vật rừng

a Khái niệm

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan đều biến đổi không ngừng Tự nhiên cũng không nằm ngoài thế giới khách quan đó; nó cũng luôn vận động, biến đổi, hay nói cách khác có sự biến động Sự biến động đó thể hiện quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên, khi thành phần này thay đổi dẫn đến thay đổi thành phần khác theo mối quan hệ đa chiều Vì vậy, để khai thác có hiệu quả và hợp lí nguồn tài nguyên rừng mà vẫn bảo

vệ được nguồn tài nguyên và giữ được cân bằng sinh thái thì cần phải am hiểu về sự biến động đa chiều đó

Nghiên cứu biến động rừng là xem xét quá trình thay đổi diện tích, chất lượng thông qua các số liệu, thông tin thu được theo thời gian để tìm ra hướng giải quyết đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này

b Các đặc trưng của biến động thảm thực vật rừng

- Quy mô biến động:

+ Biến động về diện tích thảm thực vật rừng nói chung và các kiểu thảm thực vật rừng nói riêng

+ Biến động về chất lượng rừng thông qua các chỉ số về trữ lượng rừng và trữ lượng các kiểu rừng

- Xu hướng biến động: Xu hướng biến động có thể tăng hay giảm, theo hướng tích cực hay tiêu cực đến đời sống và hoạt động sản xuất của con người cũng như của môi trường sinh thái

- Mức độ biến động:

+ Thể hiện qua số lượng diện tích tăng hay giảm, nhiều hay ít của thảm thực vật giữa thời điểm đầu và cuối của thời kì nghiên cứu

Trang 25

+ Xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm và tỉ lệ phần trăm độ che phủ của từng kiểu rừng thời điểm đầu, cuối của thời kì nghiên cứu

+ Mức độ biến động còn thể hiện qua trữ lượng của các kiểu rừng tăng hay giảm, sự thay đổi trạng thái các kiểu rừng giữa đầu, cuối kì nghiên cứu

1.1.2 Khái quát về sự phân loại rừng ở Việt Nam

Rừng được hiểu là một hệ sinh thái hoặc một quần lạc sinh địa, là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng và phát triển giữa sinh vật, đất và môi trường Với một đối tượng rừng rộng lớn để có thể đánh giá được khoa học cần phải phân loại rừng thành những đơn vị cơ bản Phân loại rừng là một công tác rất quan trọng trong quản lí tài nguyên rừng của mỗi quốc gia Ở nước ta, công tác phân loại rừng gắn liền với lịch sử phát triển sử dụng rừng từ xa xưa

1.1.2.1 Phân loại rừng theo phát sinh sinh học

Phân loại rừng Việt Nam được nhiều tác giả nghiên cứu, Tuy nhiên, cách phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh của Thái Văn Trừng là được chú

ý hơn cả vì nó có nguyên tắc và tiêu chuẩn phân loại rõ ràng Trên quan điểm hệ sinh thái và quần lạc sinh địa, quần thể thực vật và các nhân tố ngoại cảnh luôn có

sự tác động qua lại thành một tổ hợp thống nhất tồn tại và phát triển theo những quy luật riêng của nó Theo Thái Văn Trừng (1970,1978), có 5 nhân tố sinh thái phát sinh ảnh hưởng đến sự hình thành các loại rừng khác nhau (Hình 1.4)

Thảm thực vật rừng

Địa lý địa hình

Sinh vật và con người

Khí hậu - Thuỷ văn

Đá mẹ - Thổ

nhuỡng

Khu hệ thực vật

Trang 26

- Nhóm nhân tố địa lý - địa hình: Trên cơ sở các yếu tố địa lí và địa hình, Thái Văn Trừng chia ra 2 nhóm thảm thực vật lớn là quần thể thực vật theo độ vĩ và quần thể thực vật theo độ cao (Hình 1.5)

- Nhóm nhân tố khí hậu, thuỷ văn: Được đặc trưng bằng chế độ nhiệt ẩm, đây là nhóm chủ đạo quyết định sự hình thành cấu trúc thảm thực vật rừng theo kiểu khí hậu Dựa vào lượng mưa, Thái Văn Trừng chia làm 4 cấp độ ẩm dùng làm cơ sở cho việc phân loại những kiểu thảm thực vật hình thành do yếu tố khí hậu: [26]

Cấp I: Mưa ẩm, có lượng mưa trên 2500mm/năm

Cấp II: Ẩm và hơi ẩm, có lượng mưa 1200 - 2500mm/năm

Cấp III: Hơi khô và khô, có lượng mưa từ 600 - 1200mm/năm

Cấp IV: Hạn, có lượng mưa 300 - 600mm/năm

- Nhóm nhân tố đá mẹ, thổ nhưỡng: Nhóm nhân tố này có ảnh huởng quyết định tới sự hình thành các kiểu thực vật thổ nhưỡng - khí hậu và kiểu phụ thổ nhưỡng Trong một đới khí hậu có thể hình thành rừng thưa, trảng cỏ, rừng gai phụ thuộc vào tính chất đất

Hình 1.5 Nhóm nhân tố sinh thái - phát sinh (địa lí - địa hình) [26]

Trang 27

- Nhóm nhân tố khu hệ thực vật: Là nhóm có tính chất quyết định cấu trúc

tổ thành các loài cây của kiểu thảm thực vật rừng Đặc biệt là thành phần, nguồn giống các loài thực vật bản địa có ý nghĩa quyết định sự hình thành các kiểu phụ miền thực vật Theo Thái Văn Trừng (1970), khu hệ thực vật Việt Nam nằm trong khu hệ Hoa Nam - Bắc Việt Nam được mở rộng đến đèo Ngang và có ba luồng di

cư chủ yếu:

+ Luồng di cư từ phía Nam lên (Malaixia - Indonexia)

+ Luồng di cư từ Tây Bắc xuống gồm các loài thực vật có nguồn gốc ôn đới theo độ vĩ từ phía chân dãy núi Himalaya - phía Nam Trung Quốc

+ Luồng di cư từ phía Tây và Tây Nam đến (Ấn Độ - Miến Điện)

Vị trí khu hệ thực vật của nước ta và các luồng di cư từ các khu hệ thực vật lân cận được mô tả trong Hình 1.5

- Nhóm nhân tố sinh vật khác và con người: Ngày nay, hoạt động của con người cũng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của rừng, sự tác động của con người còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình diễn thế rừng, khả năng tàn phá rừng, biến đổi rừng nhưng cũng có khả năng khôi phục cải tạo lại rừng

Theo Thái Văn Trừng, trên quan điểm phát sinh học với 5 yếu tố phát sinh,

có 4 tiêu chuẩn đặc trưng cho hình thái và cấu trúc thảm thực vật được lựa chọn là:

- Dạng sống ưu thế trong tầng ưu thế sinh thái

- Tán che đất của tầng ưu thế sinh thái

- Hình thái sinh thái của lá với các yếu tố ngoại cảnh

- Trạng thái mùa của lá

Chủ yếu kết hợp của 2 yếu tố đầu, Thái Văn Trừng đã chia thành 5 kiểu quần thể lớn với 14 kiểu rừng:

+ Các kiểu rừng kín vùng thấp: Gồm 4 kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng kín nửa rụng lá nhiệt đới, rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới, rừng kín

lá cứng hơi khô nhiệt đới

+ Các kiểu rừng thưa: Gồm 3 kiểu, rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới, rừng cây lá kim hơi khô nhiệt đới, rừng thưa cây lá rộng hơi khô á nhiệt đới núi thấp

Trang 28

+ Các kiểu rừng kín vùng cao: Gồm ba kiểu rừng là rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, rừng lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp và rừng kín lá kim ẩm ôn đới ấm núi vừa

+ Các kiểu trảng, truông: Gồm hai kiểu cơ bản là trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới và kiểu truông bụi gai hạn nhiệt đới

+ Các kiểu quần thể khô lạnh vùng cao: Gồm hai kiểu chính là kiểu quần thể

hệ khô vùng cao và kiểu quần thể hệ lạnh vùng cao

Phẫu diện và chiếu tán của rừng kín, rừng thưa, trảng cỏ và truông bụi gai ở Việt Nam được Thái Văn Trừng miêu tả ở Hình 1.7:

Hình 1.6 Biểu đồ trắc diện và chiếu tán của các kiểu rừng kín, rừng thƣa và quần hệ khô, lạnh vùng cao ở Việt Nam với một số loài cây ƣu thế [25]

1.1.2.2 Phân loại rừng theo trạng thái và chức năng

a Phân loại rừng theo trạng thái

Theo Loeschau (1966), việc phân loại rừng theo trạng thái chủ yếu phục vụ cho việc kinh doanh rừng Ông chia ra các loại rừng như sau: Trảng cỏ và cây bụi,

và ôn đới hơi khô

Quần hệ khô vùng núi

Quần hệ lạnh vùng núi

Trang 29

rừng non mới phục hồi, rừng đã bị khai thác ở các mức độ khác nhau, rừng chưa chịu tác động hay rừng nguyên sinh [10]

Ngoài ra, còn có thể dựa vào trữ lượng gỗ để chia thành các loại rừng khác nhau như rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo Trong hệ thống phân loại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thống nhất chung cho cả nước trong việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng thường xuyên qua các năm được thể hiện trong Bảng 1.1 (Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định tiêu chí và phân loại rừng)

- Nông nghiệp,

- sông, suối

Ngoài ra, trong ngành Kiểm lâm còn áp dụng quy phạm 84 cách phân loại rừng theo trữ lượng Trong đó, rừng gỗ bao gồm: rừng lá rộng thường xanh, nửa rụng lá, rừng khộp, rừng lá kim, rừng hỗ giao

- Rừng giàu (kí hiệu IIIA3): Là các loại rừng gỗ nguyên sinh hoặc thứ sinh cho đến nay chưa được khai thác sử dụng và những rừng đã bị khai thác vừa phải

Trang 30

nhưng có trạng thái rừng khép kín, có hai tầng trở lên, khả năng cung cấp gỗ còn nhiều, trữ lượng lớn > 120m3/ ha

- Rừng trung bình (Kí hiệu IIIA2): Là rừng gỗ bị khai thác quá mức nhưng

đã có thời gian phục hồi tốt Rừng cũng có hai tầng trở lên nhưng tầng trên không liên tục, rải rác còn một số cây to khoẻ của tầng cũ để lại, có trữ lượng trung bình

80 - 120m3/ha

- Rừng nghèo (kí hiệu IIIA1): Là rừng gỗ bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn, tầng trên có thể sót lại một số cây nhưng phẩm chất gỗ kém Nhiều dây leo, bụi rậm, tre nứa xâm lấn, rừng có trữ lượng trung bình 40 - 60m3

/ha + Rừng phục hồi: Là những rừng non phục hồi sau nương rẫy chưa có trữ lượng, rừng phục hồi sau khai thác kiệt, đã có trữ lượng nhưng không đáng kể

b Phân loại rừng theo chức năng

- Rừng phòng hộ: Gồm các rừng được sử dụng cho mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái (rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng ven biển)

- Rừng đặc dụng: Được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái hoặc vườn quốc gia, bảo tồn nguồn gen động vật - thực vật rừng, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - lịch sử, môi trường)

- Rừng sản xuất: Bao gồm các loại rừng được sử dụng để sản xuất kinh doanh gỗ, lâm đặc sản rừng và kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái

Trong những năm gần đây, việc điều tra, theo dõi diễn biến rừng toàn quốc

và các địa phương đều được thống nhất theo cách phân loại trạng thái và chức năng

Do vậy, Đề tài căn cứ vào hệ thống phân loại này để nghiên cứu biến động thảm thực vật rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu biến động rừng

1.2.1 Xu hướng biến động rừng trên thế giới và Việt Nam

Rừng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái của Trái Đất Dân số tăng nhanh, nhu cầu đất trồng và khai thác nguyên liệu ngày càng lớn, hậu quả là làm cho diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng Vào đầu thế kỉ XX có khoảng

Trang 31

6 tỉ ha rừng, đến đầu 1973 còn 3.8 tỉ ha, năm 1995 còn 2.3 tỉ ha và hiện nay còn khoảng 1,4 tỉ ha rừng nguyên sinh

Trong nghiên cứu "Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu" của LHQ công bố ngày 5/10/2010 đã cảnh báo đa dạng sinh học rừng đang bị lâm nguy trên phạm vi toàn cầu do tốc độ mất rừng, suy thoái rừng và diện tích rừng nguyên thuỷ giảm quá nhanh trên thế giới Trong thời gian từ năm 2000-2010, mỗi năm diện tích rừng bị chuyển đổi thành diện tích đất nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác, hoặc bị mất do các nguyên nhân tự nhiên đã giảm từ 16 triệu hécta trong những năm 90 của thế kỷ trước xuống còn 13 triệu hécta Diện tích rừng nguyên thuỷ toàn cầu với các

hệ sinh thái đa dạng và phong phú nhất về các loài sinh vật, với khoảng 1,4 tỷ hécta, chiếm 36% tổng diện tích rừng toàn cầu, cũng giảm trung bình hàng năm hơn 40 triệu hécta, với tốc độ 0,4% mỗi năm Khu vực Nam Mỹ bị mất rừng nguyên thuỷ lớn nhất, sau đó là châu Phi và châu Á

Nghiên cứu trên chỉ rõ các mối đe doạ khác đối với đa dạng sinh học rừng là

do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng, thảm hoạ tự nhiên, dịch bệnh và do sự phá hoại của các loài côn trùng và các sinh vật xâm thực LHQ còn cảnh báo hiện trạng săn bắn vì mục tiêu thương mại do nhu cầu tiêu dùng

ở các thành phố cũng đang đẩy nhiều loài vật hoang dã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai Tình trạng này sẽ trở nên tồi tệ hơn nếu các nước không thực hiện những biện pháp hiệu quả để ngăn chặn

Nếu trên thế giới trong vòng một thế kỉ mất đi gần 2/3 diện tích rừng thì ở Việt Nam, tài nguyên rừng cũng bị suy giảm mất một nửa chỉ trong vòng 50 năm Năm

1943, tổng diện tích rừng co 14.3 triệu ha (độ che phủ 43%) thì tới 1995 chỉ còn 9.3 triệu ha (độ che phủ 28,1%), trung bình mỗi năm mất khoảng 100 tới 140 nghìn ha rừng Nguyên nhân do khai hoang, đốt nương làm rẫy, khai thác gỗ bừa bãi luôn vượt quá mức tái sinh của rừng, vì vậy, nhiều tỉnh miền núi Bắc Bộ độ che phủ còn rất thấp, đặc biệt khu vực Tây Bắc dưới 10%, một số nơi như Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang) hầu như không còn rừng chỉ trơ ra núi đá tai mèo

Hiện nay, diện tích rừng của nước ta đã tăng lên đáng kể do công tác khuyến khích trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc Năm 2005, diện tích rừng của nước ta

là 12.6 triệu ha (độ che phủ đạt 37%), năm 2010, diện tích rừng đạt 13.4 triệu ha (độ

Trang 32

che phủ 39,5%) Tuy diện tích rừng tăng lên đáng kể nhưng chất lượng rừng lại giảm sút Nếu năm 1943, rừng của Việt Nam có 70% diện tích là rừng giàu và rừng nguyên sinh thì năm 2005, 70% diện tích rừng là rừng nghèo thứ sinh và rừng trồng

Tuy đã có rất nhiều cố gằng trong công tác tăng diện tích cũng như độ che phủ rừng nhưng vẫn chưa bù đắp lại được nạn mất rừng, đặc biệt là các khu rừng nguyên sinh, chất lượng rừng giảm sút mạnh, lại nằm ở vùng thưa dân, tốc độ xói mòn rửa trôi mạnh, dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở nhiều vùng

1.2.2 Xu hướng biến động rừng Trung du Miền núi phía Bắc

Vùng Trung du Miền núi phía Bắc gồm 15 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang,Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Tổng diện tích của các tỉnh thuộc vùng 95.264,4 km², tổng dân số năm 2011 là 11.290.500 người, mật độ đạt 119 người/km² Từ những năm 1976, tất cả đất rừng Việt Nam đều được quốc hữu hóa, đất rừng của khu vực các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc không nằm ngoài chính sách này Tuy nhiên, do sự lỏng lẻo trong quản lí rừng của nhà nước và nhu cầu khai thác khoáng sản đã dẫn tới sự khai thác bừa bãi diện tích rừng ở đây dẫn đến diện tích rừng của khu vực giảm mạnh

Bảng 1.2 Diện tích rừng các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc

Trang 33

Tuy nhiên, từ năm 2000 trở lại đây, các tỉnh trong khi vực đã có nhiều chương trình, dự án nhằm bảo vệ, hạn chế và giảm thiểu nguy cơ chặt phá rừng, đồng thời cũng có các biện pháp trồng mới, phủ xanh đất trống, đồi trọc tăng độ che phủ rừng Theo thống kê, diện tích có rừng năm 2010 tăng thêm 1.062.312 ha, tăng 27,8% so với năm 2002, diện tích rừng của khu vực tăng đều hàng năm, trong đó rừng tự nhiên tăng 541.493 ha, chủ yếu là do kết quả khoanh nuôi phục hồi rừng

Tiểu kết chương 1

Cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc nghiên cứu biến động rừng bao gồm

các khái niệm về rừng, tái sinh rừng, diễn thế rừng, mất rừng và suy thoái rừng, biến động thảm thực vật rừng; cơ sở phân loại rừng và cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu biến động rừng ở Việt Nam nói chung và ở Hà Giang nói riêng Nhìn chung, trong những thập kỷ gần đây hầu hết tài nguyên rừng của các tỉnh miền núi của Việt Nam và các tỉnh trung di miền núi phía Bắc có nhiều biến động, điều đó cho thấy tài nguyên rừng tình Hà Giang cũng nằm trong khu vực có nhiều biến động về chất lượng và số lựơng của rừng, điều này là do những tác động rất lớn của các hoạt động kinh tế - xã hội của con người

Trang 34

Chương 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG TỈNH HÀ GIANG

GIAI ĐOẠN 2000–2010 2.1 Nhân tố ảnh hưởng tới thảm thực vật rừng tỉnh hà giang

và Yên Bái Tọa độ địa lý: Từ 22o23’ đến 23o23’ vĩ độ Bắc và từ 104o20’ đến

105o34’ độ kinh Đông

b Địa hình

Hà Giang nằm ở cực Bắc của Việt Nam có Công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn, có nhiều dãy núi cao, nơi cao nhất 2.419 m là đỉnh Tây Côn Lĩnh và nơi thấp nhất là thung lũng sông Lô (cao 80 - 100 m) Địa hình chia cắt phức tạp, nhiều sông suối và nhiều thác ghềnh đã tạo nên 3 tiểu vùng khác nhau

- Tiểu vùng I: Vùng núi đá phía Bắc gồm 4 huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ

và Yên Minh nằm trong vùng Công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn, chủ yếu là địa hình Caster cao dốc xen lẫn núi đất Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và

từ Đông Bắc xuống Tây Nam Địa hình chia cắt phức tạp tạo nên nhiều dãy núi có độ dốc lớn trên 350, độ cao trung bình từ 700 - 1.000 m

- Tiểu vùng II: Vùng cao núi đất phía Tây gồm có 2 huyện phía Tây là Hoàng

Su Phì và Xín Mần Địa hình núi trung bình chủ yếu là núi đất xen lẫn là những vách đá, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam với độ cao trung bình > 700m Có tiềm năng phát triển lâm nông nghiệp tập trung

- Tiểu vùng III: Vùng núi đất thấp gồm 4 huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, Bắc

Quang, Quang Bình và thành phố Hà Giang Địa hình chủ yếu là núi thấp và đồi báp

úp, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ 300 - 500m, đất rừng còn khá tốt, khả năng tái sinh phục hồi rừng có nhiều triển vọng Đây là vùng kinh tế, văn hoá trọng điểm của tỉnh

Trang 35

Hình 2.1: Bản đồ hành chính Tỉnh Hà Giang

Người thành lập: Hoàng Thanh Hiếu

Trang 36

2.1.1.2 Nhân tố khí hậu - thủy văn

(Nguồn: Niên Giám thống kê năm 2011 tỉnh Hà Giang) [11]

Hình 2.2 Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang

Do cấu tạo phức tạp của địa hình nên ranh giới giữa mùa mưa và mùa khô ở Hà Giang là khác nhau, hai huyện Xín Mần và Hoàng Su Phì thường nắng nóng hơn các huyện khác trong tỉnh; bốn huyện phía bắc gồm Quản Bạ,

Trang 37

Yên Minh, Mèo Vạc và Đồng Văn hình thành 2 mùa mưa và khô, lượng mây ở đây khá nhiều và tương đối ít nắng Số giờ nắng bình quân cả tỉnh khoảng 1.454,9 giờ, trong đó tháng nhiều nhất là 181 giờ và tháng ít nhất là 74 giờ

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm từ 2.400 - 2.700 mm, trong đó lượng mưa nhiều nhất vào tháng 6 và tháng 7 Địa phương có lượng mưa lớn nhất là huyện Bắc Quang, Quang Bình có tháng tới 1.429,2 mm và mưa ít nhất là huyện Hoàng Su Phì, có tháng chỉ 24,2 mm Ngoài ra, Hà Giang còn có hiện tượng mưa phùn (32 ngày/năm) nhưng ít có bão Tuy nhiên, vào mùa mưa dễ gây lụt lội, lũ quét, sạt lở đất ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương

Bảng 2.2 Lƣợng mƣa trung bình tháng và năm tại một số trạm tỉnh Hà Giang

(Nguồn: Niên Giám thống kê năm 2011 tỉnh Hà Giang) [11]

Hướng gió chính ở Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng, gió trong các thung lũng thường yếu với tốc độ trung bình khoảng 1 - 1,5 m/s Ngoài ra còn xuất hiện một số hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan đó là số ngày có dông trong năm cao nhất vùng (103 ngày), sương mù trong năm khá nhiều (khoảng 40 ngày) Mặc

dù vậy, Hà Giang lại là tỉnh ít bị sương muối hơn các tỉnh khác trong vùng

Trang 38

Hình 2.3 Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình tháng và năm tại một số trạm

(Nguồn: Niên Giám thống kê năm 2011 tỉnh Hà Giang)

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của tỉnh thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới và á nhiệt đới, tạo ra sự đa dạng sinh học Tuy nhiên, khí hậu, thời tiết của tỉnh cũng khắc nghiệt với những đợt lũ lụt, hạn hán, rét đậm - rét hại kéo dài gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 39

Hình 2.4 Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang

b Thuỷ văn

Hà Giang là vùng đầu nguồn các sông chính: Sông Lô, sông Miện, sông Nho Quế, sông Chảy, sông Gâm, sông Bạc, ngoài ra còn có hàng trăm khe suối lớn nhỏ, phân bố đều khắp trên phạm vi toàn tỉnh, tạo nên lượng nước lớn cung cấp nguồn t-ưới tiêu cho đồng ruộng và xây dựng các công trình thủy điện nhỏ phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất hàng ngày của nhân dân trong vùng, có các hệ sông chính như sau:

- Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) ở độ cao trên 1.000 m vào địa phận Hà Giang tại Thanh Thuỷ chảy qua thành phố Hà Giang về Tuyên Quang tới Việt Trì (Phú Thọ) đổ ra sông Hồng Sông Lô chảy qua địa phận Hà Giang dài

Trang 40

Nguồn nước ngầm của Hà Giang tồn tại trong các khe nứt và lỗ hổng của các tầng trầm tích, chất lượng tốt Tuy nhiên, các tầng chứa nước mới được thăm dò sơ

bộ, chưa thể khai thác với khối lượng lớn Do địa hình phức tạp, 2 bên sông suối của tỉnh thường là những mái núi dốc, thực bì che phủ đầu nguồn các khe suối bị suy giảm chưa có thời gian phục hồi rừng, về mùa mưa thường gây lũ lụt, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc trong vùng Lòng sông hẹp, nhiều đá nổi, thác ghềnh nên khả năng vận chuyển bằng đường thuỷ trong vùng bị hạn chế

2.1.1.3 Nhân tố địa chất và thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng tỉnh Hà Giang của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp cho thấy toàn tỉnh hiện có 9 nhóm đất với 19 đơn vị đất chính

và 60 đơn vị đất phụ, cụ thể như sau:

- Nhóm đất phù sa (P) chiếm 1,6% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, tập trung nhiều ở khu vực ven sông Lô và các suối khác thuộc các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê

- Nhóm đất glây (GL) chiếm 0,86% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, nhóm đất này được hình thành ở nơi có địa hình thấp luôn giữ ẩm, có nhiều tại các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Yên Minh, Xín Mần

- Nhóm đất đen (R) chiếm 0,14% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, được hình thành ở chân các dãy núi đá vôi hoặc trong các thung lũng núi đá vôi thuộc các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Yên Minh và Vị Xuyên

- Nhóm đất than bùn có diện tích không đáng kể, tập trung ở xã Vô Điếm huyện Bắc Quang

- Nhóm đất tích vôi (V): Chiếm 0,16% diện tích tự nhiên, đất được hình thành ở thung lũng đá vôi, canxi tích luỹ nhiều trong đất, phân bố chủ yếu ở huyện

Vị Xuyên

- Nhóm đất xám (X) có diện tích lớn nhất, chiếm 74,25% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất đỏ (F) chiếm 6,04% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huỵên, thành phố trong tỉnh (trừ huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần)

Ngày đăng: 06/01/2016, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Baur G.N (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
Năm: 1976
[6] Cục thống Kê tỉnh Hà Giang, Niên giám thống kê 2000 tỉnh Hà Giang, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2000 tỉnh Hà Giang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[7] Cục thống Kê tỉnh Hà Giang, Niên giám thống kê 2002 tỉnh Hà Giang, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2002 tỉnh Hà Giang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[8] Cục thống Kê tỉnh Hà Giang, Niên giám thống kê 2005 tỉnh Hà Giang, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2005 tỉnh Hà Giang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[9] Cục thống Kê tỉnh Hà Giang, Niên giám thống kê 2006 tỉnh Hà Giang, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2006 tỉnh Hà Giang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[10] Cục thống Kê tỉnh Hà Giang, Niên giám thống kê 2010 tỉnh Hà Giang, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010 tỉnh Hà Giang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[11] Cục thống Kê tỉnh Hà Giang, Niên giám thống kê 2011 tỉnh Hà Giang, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2011 tỉnh Hà Giang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[12] Lê Mộng Chân, Đoàn Sỹ Hiền, Lê Nguyên (1967), Cây rừng Việt Nam (tập I), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây rừng Việt Nam (tập I)
Tác giả: Lê Mộng Chân, Đoàn Sỹ Hiền, Lê Nguyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1967
[13] Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Tài nguyên rừng Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên rừng Việt Nam
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
[14] Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đình Sâm (2002), Tài nguyên rừng, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên rừng
Tác giả: Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đình Sâm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2002
[15] Hoàng Sĩ Động (2006), Phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên rừng nhiệt đới, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên rừng nhiệt đới
Tác giả: Hoàng Sĩ Động
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2006
[16] Lâm Công Định, Sinh khí hậu ứng dụng trong lâm nghiệp ở Việt Nam, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh khí hậu ứng dụng trong lâm nghiệp ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật
[17] Nguyễn Thị Hương (2004), Biến động thảm thực vật rừng tỉnh Yên Bái thời kì 1995 - 2002, Luận văn thạc sỹ khoa học Địa lý, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động thảm thực vật rừng tỉnh Yên Bái thời kì 1995 - 2002
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Năm: 2004
[18] Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan (2000), Sinh thái rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
[19] Khanbecop (1984), Ảnh hưởng của rừng đến môi trường, Trần Mão dịch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của rừng đến môi trường
Tác giả: Khanbecop
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1984
[20] Vũ Tự Lập (2003), Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2003
[21] Trần Ngũ Phương (2000), Một số vấn đề rừng nhiệt đới ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
[22] Trần Ngũ Phương (2003), Bước đầu nghiên cứu thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2003
[23] Nguyễn Văn Tiến (2009), Bài giảng điều tra và phân loại rừng, NXB Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng điều tra và phân loại rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2009
[28]. Website cục Kiểm Lâm (http://www.kiemlam.org.vn) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Diễn thế rừng Lim xanh ở Hữu Lũng, sông Thương (Lạng Sơn) [19] - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 1.2. Diễn thế rừng Lim xanh ở Hữu Lũng, sông Thương (Lạng Sơn) [19] (Trang 21)
Hình 1.3. Diễn thế rừng Lim xanh ở Vĩnh Phú và Hà Tuyên [19] - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 1.3. Diễn thế rừng Lim xanh ở Vĩnh Phú và Hà Tuyên [19] (Trang 22)
Hình 1.5. Nhóm nhân tố sinh thái - phát sinh (địa lí - địa hình) [26] - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 1.5. Nhóm nhân tố sinh thái - phát sinh (địa lí - địa hình) [26] (Trang 26)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính Tỉnh Hà Giang - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Tỉnh Hà Giang (Trang 35)
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang (Trang 36)
Hình  2.3. Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình tháng và năm tại một số trạm - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
nh 2.3. Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình tháng và năm tại một số trạm (Trang 38)
Hình  2.4. Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
nh 2.4. Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng và năm một số trạm tỉnh Hà Giang (Trang 39)
Hình 2.5: Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 2.5 Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 (Trang 49)
Hình  2.6. Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
nh 2.6. Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất rừng tỉnh Hà Giang năm 2000 (Trang 51)
Hình  2.7. Biểu đồ cơ cấu diện tích rừng so với đất có rừng phân theo đơn vị - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
nh 2.7. Biểu đồ cơ cấu diện tích rừng so với đất có rừng phân theo đơn vị (Trang 53)
Hình 2.8: Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Hà Giang năm 2010 - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 2.8 Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Hà Giang năm 2010 (Trang 57)
Hình  3.1. Biểu đồ diễn biến diện tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
nh 3.1. Biểu đồ diễn biến diện tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang (Trang 67)
Hình 3.5. Biến động diện tích các loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 3.5. Biến động diện tích các loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 75)
Hình 3.6. Biến động diện tích 3 loại rừng chức năng tỉnh Hà Giang - Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tỉnh hà giang giai đoạn 2000 2010
Hình 3.6. Biến động diện tích 3 loại rừng chức năng tỉnh Hà Giang (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w