TÊN ĐỀ TÀI: “Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 22011022kV” Cho hệ thống điện như hình vẽ I. Các thông số 1.Hệ thống: SNmax =2400 MVA ; SNmin = 0.45 SNmax =1080 MVA; X0HTx1HT = 0.7 2.Máy biến áp: Sdđ = 150 MVA ; SII = 0,5Sdđ= 75 Uk(CT) %= 12 % Uk(CH) %= 26 % Uk(TH) %= 18 % 3.Đường dây: Chiều dài = 32km;Loại dây: ACO400 I. Nội dung 1.Mô tả đối tượng được bảo vệ,thông số chính. 2.Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ role. 3.Lựa chọn phương thức bảo vệ. 4.Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơle định sử dụng. 5.Tính toán các thông số bảo vệ của bảo vệ,kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Trang 1Họ và tên: Lê Quang Huy
Nghành: Hệ thống điện
TÊN ĐỀ TÀI:
“Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 220/110/22kV”
Cho hệ thống điện như hình vẽ
HTÐ
D1D2
B1B2220kV
I
IIIII
3.Đường dây: Chiều dài = 32km;Loại dây: ACO-400
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Trang 2I Nội dung
1.Mô tả đối tượng được bảo vệ,thông số chính
2.Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ role
3.Lựa chọn phương thức bảo vệ
4.Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơle định sử dụng
5.Tính toán các thông số bảo vệ của bảo vệ,kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
II Các bản vẽ (6 bản vẽ A0)
1.Sơ đồ đấu dây và các thông số chính
2.Kết quả tính toán ngắn mạch
3.Phương thức bảo vệ
4.Tính năng và thông số của rơle
5.Kết quả tính toán bảo vệ
6.Kết quả kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 05 tháng 10 năm 2015
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 28 tháng 12 năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠNThời gian qua, nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Nguyễn Trường Giang và các thầy cô giáo trên khoa hệ thống điện, em đã hoàn thành bản đồ án
này Tuy nhiên, với khả năng và trình độ còn hạn chế nên đồ án chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của cácthầy/Cô giáo
Hà Nội, Ngày 10 tháng 01 năm 2016
Sinh viên:
Lê Quang Huy
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến nhất hiện nay Trong bất kì
lĩnh vực nào như sản xuất, sinh hoạt,an ninh đều cần sử dụng điện năng Việc đảmbảo sản xuất điện năng để phục vụ cho nhu cầu sử dụng năng lượng là một vấn đềquan trọng hiện nay Bên cạnh việc sản xuất là việc truyền tải và vận hành hệ thốngđiện cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện Do nhu cầu về điện năngngày càng tăng, hệ thống điện ngày càng được mở rộng, phụ tải tiêu thụ tăng thêmcũng đồng nghĩa với việc khả năng xảy ra sự cố như chạm chập, ngắn mạch cũngtăng theo Chính vì vậy ta cần thiết kế những thiết bị có khả năng giảm thiểu, ngănchặn các hậu quả của sự cố có thể gây ra Một trong những thiết bị phổ biến để thựchiện chức năng đó là rơle
Qua bộ môn bảo vệ rơle chúng ta có thể xây dựng cho mình những kiếnthức để có thể bảo vệ được hệ thống điện trước các hậu quả do sự cố trong hệ thốnggây ra và đảm bảo cho hệ thống làm việc an toàn, phát triển liên tục bền vững
Vì lý do em đã chọn đề tài tốt nghiệp là “thiết kế bảo vệ rơle cho trạmbiến áp 220/110/22kV
Trong quá trình làm đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô bộ môn, đặc biệt là của thầy giáo TS.Nguyễn Trường Giang Dù
đã rất cố gắng nhưng do kiến thức của em còn hạn chế, kinh nghiệm tích lũy còn ítnên bản đồ án khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đánh giá,nhận xét, góp ý của các thầy cô để bản đồ án cũng như kiến thức của bản thân emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là thầy TS.Nguyễn Trường Giang đã giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này.
Hà Nội tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Quang Huy
Trang 5NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 6
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
MỤC LỤC 7
MỤC LỤC HÌNH VẼ 10
DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH 11
1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG 11
1.2 THÔNG SỐ CHÍNH 11
1.2.1 Hệ thống: 11
1.2.2 Máy biến áp: 11
1.2.3 Đường dây: 12
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 13
2.1 Khái niệm về ngắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn mạch 13
2.1.1 Khái niệm của ngắn mạch 13
2.1.2 Nguyên nhân của việc xảy ra ngắn mạch 13
2.1.3 Hậu quả của việc xảy ra ngắn mạch 13
2.2 Mục đích của việc tính toán ngắn mạch 14
2.3 Các giả thiết và phương pháp tính toán ngắn mạch 14
2.4 Trình tự tính toán ngắn mạch ,phương pháp tính dòng ngắn mạch 14
2.4.1 Trình tự tính dòng ngắn mạch 14
2.4.2 Phương pháp tính dòng ngắn mạch 15
Bảng 2.1 Bảng tổng kết các công thức tính toán X và hệ số m tương ứng với các dạng ngắn mạch 16
2.5 Điện kháng các phần tử và sơ đồ thay thế 16
2.5.1 Thông số hệ thống 17
2.5.2 Sơ đồ thay thế: 19
Trang 82.5.3 Kiểm tra điều kiện hai máy biến áp hoạt động song song 20
2.6 Tính toán dòng điện ngắn mạch 20
2.6.1 Sơ đồ 1 (SNMax,1MBA) 20
2.6.2 Sơ đồ 2 (SNMax,2MBA) 32
2.6.3 Sơ đồ 3 (SNMin,1MBA) 44
2.6.4 Sơ đồ 4 (SNMin,2MBA) 55
2.7 Bảng tổng kết giá trị dòng điện ngắn mạch chạy qua các BI trong các chế độ 67 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ -CHỌN LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 71
3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP 71
3.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ BẢO VỆ 72
3.2.1 Tác động nhanh: 72
3.2.2 Tính chọn lọc: 73
3.2.3 Yêu cầu về độ nhạy: 73
3.2.4 Tin cậy: 73
3.3 CÁC LOẠI BẢO VỆ CẦN ĐẶT CHO MBA TỰ NGẪU: 74
3.3.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm: I 74
3.3.2 Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không:I0 (Bảo vệ chống chạm đất hạn chế :REF) 75
3.3.3 Bảo vệ bằng rơle khí (BUCHHOLZ) 76
3.3.4 Bảo vệ nhiệt độ dầu 𝛉0 77
3.3.5 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh I≫ 77
3.3.6 Bảo vệ quá dòng có thời gian I> 78
3.3.7 Bảo vệ quá dòng thứ tự không I0> 78
3.3.8 Bảo vệ quá tải I≥ 78
3.3.9 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF 78
3.3.10 Bảo vệ cảnh báo chạm đất 78
3.4 SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 79
Trang 9CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE
SỬ DỤNG 80
4.1 RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH 7UT613 80
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 80
4.1.2 Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7UT613 82
4.1.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 85
4.1.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 86
4.1.5 Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 87
4.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT613 91
4.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 93
4.1.8 Chức năng bảo vệ chống quá tải 94
4.2 HỢP BỘ BẢO VỆ QUÁ DÒNG 7SJ621 94
4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ621 94
4.2.2 Nguyên lí hoạt động chung của rơle 7SJ621 96
4.2.3 Các chức năng bảo vệ trong rơle 7SJ621 97
4.2.4 Một số thông số kĩ thuật của rơle 7SJ621 99
CHƯƠNG 5: CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE 102 5.1 CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CHO TRẠM 102
5.1.1 MÁY CẮT ĐIỆN 102
5.1.2 MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN 103
5.1.3 MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 104
5.2 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA BẢO VỆ 105
5.2.1 Tính toán các thông số của bảo vệ 105
5.3 KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 109
5.3.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 109
5.3.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian I>/51 114
5.3.3 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian I0>/51 116
5.3.4 Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không ∆I0>/87N 117
5.4 KẾT LUẬN 117
Trang 10DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 11MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1.Sơ đồ thay thế TTT 20
Hình 2-2Sơ đồ thay thế TTN 20
Hình 2-3Sơ đồ thay thế TTK 21
Hình 2-4 Sơ đồ nối điện chính của trạm và các điểm cần tính ngắn mạch 22
Hình 3-1.Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho máy biến áp tự ngẫu 76
Hình 3-2.Bảo vệ chống chạm đất hạn chế của máy biến áp ba cuộn dây 77
Hình 3-3Vị trí đặt rơ le khí ở máy biến áp 78
Hình 3-4 Sơ đồ phương thức bảo vệ cho trạm biến áp 81
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 12Bảng 2-1Bảng tổng kết các công thức tính toán X và hệ số m tương ứng với
các dạng ngắn mạch 17
Bảng 2-2Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 1 33
Bảng 2-3Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2 45
Bảng 2-4Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3 56
Bảng 2-5Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4 68
Bảng 5-1Thông số tính toán lựa chọn thiết bị 104
Bảng 5-2Thông số máy cắt 104
Bảng 5-3Thông số máy biến dòng điện 104
Bảng 5-4Thông số máy biến điện áp 105
Bảng 5-5Thông số của máy biến áp 230/110/22kV 105
Bảng 5-6Thông số của máy biến áp 230/110/22kV 106
Bảng 5-7Kết qủa kiểm tra hệ số an toàn hãm của bảo vệ 112
Bảng 5-8Kết quả kiểm tra hệ số độ nhạy của bảo vệ 115
Trang 13CH ƯƠNG 1: NG 1: MÔ T Đ I T Ả ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH ỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH ƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH NG Đ ƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH C B O V -THÔNG S CHÍNH Ả ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH Ệ-THÔNG SỐ CHÍNH ỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH
Trạm biến áp đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất điện Vì vậy, việcxây dựng phương thức bảo vệ cho trạm biến áp đóng vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc quản lí vận hành hiệu quả Hệ thống điện
1.1 MÔ T Đ I T Ả ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH ỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH ƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH NG
Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 220/110/22kV có hai máy biến áp tự ngẫuB1 và B2 được mắc song song với nhau.Hai máy biến áp này được cung cấp từ mộtnguồn của HTĐ.Hệ thống điện (HTĐ) cung cấp đến thanh góp 220kV của trạm biến
áp qua đường dây kép D.Phía trung và hạ áp của trạm có điện áp 110kV và 22 kV
22kV
110kV
BI1N1
N2'BI2BI4
N2
BI3B1
N3
N1'
N3'
Hình 1.1.Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt bảo vệ của trạm biến áp
1.2 THÔNG S CHÍNH ỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH
1.2.1 H th ng ệ thống ống :
Có trung tính nối đất
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SNmax =2400 MVA ;
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: SNmin = 0,45 2400 =1080 MVA;
Trang 15CH ƯƠNG 1: NG 2: TÍNH TOÁN NG N M CH PH C V B O V R LE ẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE ẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE ỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE ỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE Ả ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SỐ CHÍNH Ệ-THÔNG SỐ CHÍNH ƠNG 1:
Trong chương này, phương pháp tính toán ngắn mạch và kết quả tính toánngắn mạch được thực hiện đối với các chế độ lựa chọn nhằm phục vụ cho thiết kế
hệ thống bảo vệ cho đối tượng bảo vệ
2.1 Khái ni m v ng n m ch, nguyên nhân và h u c a vi c x y ra ng n ệ thống ề ngắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ậu của việc xảy ra ngắn ủa việc xảy ra ngắn ệ thống ảy ra ngắn ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
m ch ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
2.1.1 Khái ni m c a ng n m ch ệ thống ủa việc xảy ra ngắn ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
Ngắn mạch: là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm chập
giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thường
- Trong hệ thống có trung tính nối đất (hay 4 dây) chạm chập một pha hay nhiều
pha với đất (hay với dây trung tính) cũng được gọi là ngắn mạch.
2.1.2 Nguyên nhân c a vi c x y ra ng n m ch ủa việc xảy ra ngắn ệ thống ảy ra ngắn ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
Nguyên nhân chung và chủ yêu của ngắn mạch là do cách điện bị hỏng Lý
do cách điện bị hỏng có thể là: Bị già cỗi khi làm việc lâu ngày,chịu tác động cơ khígây vỡ nát,bị tác động của nhiệt độ gấy phá hoại môi chất,xuất hiện điện trườngmạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc….Những nguyên nhân tác động cơ khí cóthể do con người (như đào đất,thả diều…),do lào vật (rắn,bò,chim đậu…),hoặc dothiên nhiên như gió bão làm cây gãy đổ,dây dấn chập nhau…Sét đánh gây phóngđiện cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ra hiện tượng ngắn mạch (tạo ra hồquang dẫn điện giữa các dây dẫn) Ngắn mạch có thể do thao tác nhầm,ví dụ nhưđóng điện sau sửa chữa mà quên tháo dây nối đất…
2.1.3 H u qu c a vi c x y ra ng n m ch ậu của việc xảy ra ngắn ảy ra ngắn ủa việc xảy ra ngắn ệ thống ảy ra ngắn ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
Ngắn mạch là một loại sự cố nguy hiểm,vì khi ngắn mạch dòng điện đột ngộttăng rất lớn, chạy trong các phần tử của HTĐ.Tác dụng của dòng điện ngắn mạch cóthể gây ra là:
Phát nóng rất nhanh,nhiệt độ tăng cao, có thể gây phát nổ
Sinh ra lực sơ khí rất lớn giữa các bộ phận của thiết bị làm biến dạng
Gây sụt áp lưới điện làm động cơ ngừng quay ảnh hưởng đến năng suất cácthiết bị
Gây mất ổn định hệ thống do các máy phát mất cân bằng công suất nếukhông kịp thời khắc phục sẽ gây ra hiện tượng mất đồng bộ rã lưới
Trang 16 Nhiều thành phần cung cấp điện sẽ bị cắt rời khỏi điểm ngắn mạch gây giánđoạn đến việc cung cấp điện.
2.2 M c đích c a vi c tính toán ng n m ch ục đích của việc tính toán ngắn mạch ủa việc xảy ra ngắn ệ thống ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
Khi thiết kế bảo vệ rơ le cho bất kì một phần tử nào trong hệ thống điện tacần xét đến những sự cố nặng nề nhất có ảnh hưởng đến phần tử đó.Nguyên nhângây hư hỏng cho các phần tử trong hệ thống điện rất đa dạng tuy nhiên sự cố ngắnmạch là sự cố nguy hiểm nhất
Việc tính toán dòng ngắn mạch, bao gồm việc xác định dòng ngắn mạch lớnnhất (I N max¿.Và dòng ngắn mạch nhỏ nhất I N min¿ đi qua các phần tử cần tính toán bảo
vệ rơ le để chọn thiết bị bảo vệ rơ le, chỉnh định cài đặt thong số và kiểm tra độnhạy Đối với những nút có dòng ngắn mạch lớn ta có thể lựa chọn được khángđiện,máy biến áp nhiều cuộn dây phân chia… nhằm mục đích giảm dòng ngắnmạch
2.3 Các gi thi t và ph ảy ra ngắn ến áp: ương pháp tính toán ngắn mạch ng pháp tính toán ng n m ch ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
Khi tính toán ngắn mạch bằng phương pháp thủ công người ta thường sửdụng một số giả thiết đơn giản hóa sau:
Các máy phát không xảy ra hiện tượng dao động công suất;
Xét phụ tải gần đúng;
Mạch từ không bão hòa;
Bỏ qua điện trở;
Bỏ qua điện dung;
Bỏ qua dòng điện từ hòa máy biến áp;
Hệ thống điện bap ha đối xứng
2.4 Trình t tính toán ng n m ch ,ph ự tính toán ngắn mạch ,phương pháp tính dòng ngắn mạch ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ương pháp tính toán ngắn mạch ng pháp tính dòng ng n m ch ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn 2.4.1 Trình t tính dòng ng n m ch ự tính toán ngắn mạch ,phương pháp tính dòng ngắn mạch ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
Tiến hành tính toán ngắn mạch theo trình tự sau:
Xác định sơ đồ thay thế
Xác định loại ngắn mạch
Xác định vị trí điểm ngắn mạch
Xác định thời điểm cần tính toán ngắn mạch
Khi tính toán ngắn mạch có thể sử dụng hệ đơn vị tương đối có tên hoặc hệđơn vị tương đối cơ bản
Trang 17Để tính dòng ngắn mạch chạy qua BI phục vụ cho bảo vệ ta xét 4 chế độ sau:
Sơ đồ 1: khi hệ thống ở chế độ cực đại và trạm vận hành 1 máy biến áp songsong (SNMax,1MBA);
Sơ đồ 2: khi hệ thống ở chế độ cực đại và trạm vận hành 2 máy biến áp độclập (SNMax,2MBA);
Sơ đồ 3: khi hệ thống ở chế độ cực tiểu và trạm vận hành 1 máy biến áp độclập (SNMin,1MBA);
Sơ đồ 4: khi hệ thống ở chế độ cực tiểu và trạm vận hành 2 máy biến áp songsong(SNMin,2MBA);
Để tiến hành tính toán ngắn mạch ta cần làm theo các bước sau:
a) B ước 1: c 1: Th c hi n bi n đ i s đ đ y đ v s đ thay th d ng ực hiện biến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ện biến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ủ về sơ đồ thay thế ở dạng ề sơ đồ thay thế ở dạng ơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ở dạng ạng
t ươ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ng đ i c b n ối cơ bản ơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ản.
b) B ước 1: c 2: Bi n đ i s đ thay th thành d ng s đ rút g n =>X ến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ạng ơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ọn =>X tđ
c) B ước 1: c 3: Tính dòng đi n ng n m ch: ện biến đổi sơ đồ đầy đủ về sơ đồ thay thế ở dạng ắn mạch: ạng
Đối với tính ngắn mạch 3 pha: I(3)N=E tđ
X tđ (để dễ dàng tính toán thường coi
Etđ=1)
Đối với tính ngắn mạch không đối xứng: Dòng điện tại điểm ngắn mạchtheo phương pháp véc-tơ thành phần được phân tích thành các đại lượngsau: Ia1, Ia2, Ia0, Ib1, Ib2, Ib0, Ic1, Ic2, Ic0
Tiến hành tính toán sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch, không và biếnđổi chúng về dạng đơn giản;
Tính toán tổng trở phụ X (tùy theo từng dạng ngắn mạch);
Trang 18 Phương trình tính toán dòng ngắn mạch tổng quát đối với tất cả cácdạng ngắn mạch:
Trang 192.5 Đi n kháng các ph n t và s đ thay th ệ thống ần tử và sơ đồ thay thế ử và sơ đồ thay thế ơng pháp tính toán ngắn mạch ồ thay thế ến áp:
S X
Trang 203) Máy biến áp tự ngẫu
a)Điện áp ngắn mạch phần trăm của cuộn dây MBA tự ngẫu được tính theocông thức sau:
Trang 21Cuộn cao:
%. 10 150. 0,1
NC cb C
Trang 222.5.3 Ki m tra đi u ki n hai máy bi n áp ho t đ ng song song ểm tra điều kiện hai máy biến áp hoạt động song song ề ngắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ệ thống ến áp: ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ộng song song
Các máy biến áp làm việc song song phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Điện áp định mức của cuộn dây sơ cấp phải lớn hơn điện áp của lướiđiện;
Tỷ số biến của hai máy biến áp bằng nhau;
Trang 23 Hai máy biếp áp phải cùng tổ đấu dây;
Hai máy biếp áp phải cùng UN%
Hai máy biến áp phải có cùng điện áp ngắn mạch Uk% hoặc độ chênh điện
áp ngắn mạch không quá 10% Điều này có ảnh hưởng đến việc phân bố công suấttrên các MBA khi mang tải trong chế độ vận hành bình thường Trên thực tế người
ta đã lựa chọn hai máy biến áp trên hoàn toàn có đủ các điều kiện để vận hành làmviệc song song
2.6 Tính toán dòng đi n ng n m ch ệ thống ắn mạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn ạch, nguyên nhân và hậu của việc xảy ra ngắn
HTÐ
D1 D2
B1 B2 220kV
I
II III 22kV
110kV
BI1 N1
N2' BI2
BI4
N2
BI3 B1
N3
N1'
N3'
Hình 2-4 Sơ đồ nối điện chính của trạm và các điểm cần tính ngắn mạch
2.6.1 S đ 1 ơng pháp tính toán ngắn mạch ồ thay thế (S NMax ,1MBA).
1)Ngắn mạch phía 220kV.
Sơ đồ thay thế thứ tự thuân,thứ tự nghịch và thứ tự không
Trang 24X1Dmax0.042
X1?
0.084 HT
Trang 250 0
0 0
0 0
1
1
11,905 0,084
Trong hệ đơn vị có tên :
IBI1(kA)= IBI1.Icb1=11,905.0,377 = 4,488 kA
E I
Trang 26ax
0,3
3, 4930,084
0, 044
22
ON OHT
OD OHM
U I
X X
Trong hệ đơn vị có tên
IBI1(kA)=IBI1.Icb1=1,154.0,377=0,435 kA
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA)=IBI1.Icb1=11,732.0,377=4,423kA
Trang 2722
OHT
OD OHT
ON OB
OB
U I
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = I0B.Icb1=1,073.0,377=1,45kA
IBI4(kA) = 3.I0B.Icb1=3.1,45=4,35 kA
Trang 28IBI1(kA) = IBI1.Icb1=11,828.0,377=4,459
IBI4(kA) = 3.I0B.Icb1=3 0,413=1,239kA
Trang 29X H 0.16
14,902
Trang 30IBI1(kA) = IBI1.Icb1=4,902.0,377 = 1,848
IBI2(kA) = IBI.Icb2=4,902.0,716 = 3,51kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Điểm N2’: IBI1=I1∑=4,902
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=4,902.0,377 = 1,848
Phân bố dòng điện thứ tự không:
Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV cúa máy biến áp
Trang 31Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=4,975.0,377 = 1,876 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3.1,392.0,377 = 1,574kA
Trang 32IBI2(kA) = IBI2.Icb2=5,569.0,716 = 3,987 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3.1,392.0,377 = 1,574kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Điểm N2’:
IBI1=4,975
IBI4 = 3.I0BI1 = 4,176
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=4,975.0,377 = 1,876 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3.1,392.0,377 = 1,574kA
Phân bố dòng điện thứ tự không:
Dòng thứ tự không chạy qua cuộn trung về điểm ngắn mạch N2
OHT
OD OHT
Trang 33IBI4=3.I0BI1 =3.1,108=3,324
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=5.0,377 = 1,885 kA
IBI2(kA) = IBI2.Icb2=5,838.0,716 = 4,18 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3 1,108.0,377 = 1,253kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Điểm N2’: IBI1= 5,001
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=5.0,377 = 1,885 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3 1,108.0,377 = 1,253kA
Dòng qua các BI khác bằng không
3)Ngắn mạch phía 22kV.
Trang 34Cuộn dây 22kV của máy biến áp nối ∆ do vậy chỉ tính ngắn mạch 3 pha N(3)
HT
N3 N3'
HT 0,344X1? N3
X1HTmax0.063
X1Dmax
0.1
XH0.16
Hình 2.11.Sơ đồ thay thế TTTTrong đó:
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=0,907.0,377 = 0,342 kA
IBI3(kA) = IBI3.Icb3=0,907.3,765 = 3,415kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Điểm N3’: IBI1=I1∑=2,907
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=0,907.0,377 = 0,342 kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Từ kết quả tính toán trên ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ1(SNMax,1MBA)
Trang 362.6.2 S đ 2 ơng pháp tính toán ngắn mạch ồ thay thế (S NMax ,2MBA).
Trang 37HT HT
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=11,905.0,377 = 4,488 kA
Trang 380,084 0,032
E I
OHT
U I
ON OB
OB
U I
I
Trong hệ đơn vị có tên:
Trang 39Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=1,066.0,377 = 0,402kA
IBI4(kA) = 3.IBI1.Icb1=3.1,066.0,377 = 1,206kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Điểm N1’:
IBI1=IHT + IOC =| 5,867 j10,31 1,066 | | 6,942 j10,31| 12, 429Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=12,429.0,377 =4,686kA
IBI4(kA) = 3.IBI1.Icb1=3.1,066.0,377 = 1,206kA
Trang 40
( 0, 236)
2,7480,086
ON OHT
OHT
U I
ON OB
OB
U I
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=0,908.0,377 =0,342 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3.0,908.0,377 = 1,027kA
I I
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1(kA) = IBI1.Icb1=12,746.0,377 =4,805 kA
IBI4(kA) = 3.I0BI1.Icb1=3.0,908.0,377 = 1,027kA
Dòng qua các BI khác bằng không
2)Ngắn mạch phía 110kV.
Sơ đồ thay thế thứ tự thuân,thứ tự nghịch và thứ tự không