1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý học sinh trên mạng tại một trường phổ thông trung học theo phương pháp lớp học cố định học sinh di động

20 440 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý học sinh trên mạng tại một trường phổ thông trung học theo phương thức lớp học cố định học sinh di động
Tác giả Nguyễn Thị Diệp Anh
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Phú Chiến
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý học sinh trên mạng tại một trường phổ thông trung học theo phương pháp lớp học cố định học sinh di động

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC

Đề Tài :

Quản lý học sinh trên mạng tại một trường phổ thông trung học

theo phương thức lớp học cố định học sinh di động

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Diệp Anh

GV hướng dẫn : TS.Nguyễn Phú Chiến

HÀ NỘI, 05/2007

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I - MỞ ĐẦU 4

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4

PHẦN II - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

CHƯƠNG I : 7

QUẢN LÝ HỌC SINH TRÊN MẠNG THEO PHUƠNG THỨC LỚP H ỌC CỐ ĐỊNH HỌC SINH DI ĐỘNG 7

I Quản lý học sinh 7

II Quản lý học sinh trên mạng 8

III Lớp học cố định , học sinh di động 9

CHƯƠNG II:CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG BÀI 10

I Ngôn ngữ lập trình ASP 10

II.Cơ sở dữ liệu MIROSOF 10

PHẦN III - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 11

CHƯƠNG I : KHẢO SÁT HỆ THỐNG 12

I Hiện trạng 12

II Quy trình nghiệp vụ 12

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 17

PHẦN IV - SẢN PHẨM ……… 18

PHẦN V - KẾT LUẬN ………19

I Kết quả chương trình đã đạt được ………20

II Những điều chưa làm được ……… 20

III Tài liệu tham khảo ……… 20

NHẬN XÉT

Trang 3

Trang 4

PHẦN I : MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chúng ta đang sống trong thời đại Công Nghệ Thông Tin phát triển mạnh

mẽ Công Nghệ Thông Tin đóng vai trò quan trọng hầu như trong mọi lĩnh vực:

kinh tế, khoa học, y tế, giáo dục, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của con người

Đặc biệt khi Internet ra đời, nó đáp ứng sự trao đổi thông tin, học hỏi kiến thức,

nghiên cứu, ứng dụng một cách phong phú, đa dạng và nhanh chóng Mạng Internet

đã tạo ra một môi trường hoạt động toàn cầu cho tất cả mọi người tham gia, gần như

xóa đi biên giới giữa các quốc gia, thu ngắn khoảng cách địa lý Việc sử dụng mạng

Internet ứng dụng vào quản lý mang lại nhiều thành quả to lớn , chính vì vậy tôi

chọn đề tài xây dựng bài toán : “ Quản lý học sinh trên mạng tại một trường phổ

đích mang những tiện lợi cho người dùng , giúp nhà trường , thầy cô , phụ huynh ,

học sinh có thể làm việc mọi lúc mọi nơi chỉ cần có chiếc máy tính nối mạng

Ngoài ra bài toán còn mang đến một mô hình quản lý mới , tiên tiến hon theo mô

hình của nước ngoài

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

 Giao diện của sản phẩm có giao diện thân thiện với người sử dụng

 Hệ thống có khả năng tính điểm tự động

 Bài toán đặt ra là phải tạo ra được một phần mềm quản lí học sinh trên mạng

khắc phục được những nhược điểm tồn tại và đáp ứng được những yêu cầu

mới

Đối với Ban quản trị

Giáo vụ, Thư ký hội đồng và Ban Giám hiệu có thể xem thông tin về tất cả học sinh

trong toàn trường

Đối với Giáo Viên :

- Giáo viên bộ môn có thể nhập/sửa điểm và nhận xét về từng học sinh từ một máy

tính bất kỳ có kết nối Internet

- Giáo viên chủ nhiệm có thể nhập/sửa nhận xét chung và xếp loại hạnh kiểm

Trang 5

Đối với phụ huynh học sinh , học sinh

Các vị phụ huynh học sinh có thể xem thông tin về con mình: theo tháng, theo từng

học kỳ, cả năm Account truy cập là địa chỉ e-mail của học sinh, mật khẩu tùy chọn

Trang 6

PHẦN II - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 7

CHƯƠNG I :

QUẢN LÝ HỌC SINH TRÊN MẠNG THEO PHUƠNG THỨC LỚP HỌC CỐ

ĐỊNH HỌC SINH DI ĐỘNG

I QUẢN LÝ HỌC SINH

1 Hiện trạng hệ thống

Quản lý học sinh trong các nhà trường phổ thông luôn là một công vịêc

khó khăn và phức tạp Trước đây, hầu hết các trường chỉ là giảng dạy theo

chương trình đại trà , công việc quản lý cũng đã đòi hỏi tốn rất nhiều công sức

của các thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng Giáo vụ và các thầy cô giáo bộ môn

Hiện nay chương trình đào tạo trong các trường phổ thông được cải cách và có

sự phân thành các ban học khác nhau như ban Khoa học tự nhiên, ban Khoa học

xã hội và ban Khoa học cơ bản Bởi vậy việc quản lý càng trở nên phức tạp hơn

Trong một trường THPT thường có ba khối lớp 10,11,12 Số lượng lớp

học trung bình trong khoảng từ 15 đến 60 lớp ( có thể có một số khối chuyên của

một số trường Đại học có số lượng lớp nằm ngoài khoảng này) Mỗi lớp học sĩ

số trung bình khoảng 50 học sinh Như vậy tổng số học sinh cần quản lý nằm

trong khoảng 750 đến 3000 học sinh Đây là con số khá lớn Nếu quản lý theo

cách thủ công sẽ rất vất vả, tốn nhiều thời gian và công sức Đây mới đề cập đến

việc quản lý hồ sơ, điểm của học sinh, còn chưa tính đến việc quản lý giáo viên,

quản lý giờ lên lớp của giáo viên với từng khối lớp… Việc quản lý hồ sơ của học

sinh bao gồm quản lý các thông tin về cá nhân học sinh cũng như gia đình học

sinh để nhà trường thuận lợi trong việc quản lý Các thông tin của học sinh được

cập nhật trong quá trình năm học diễn ra, ví dụ như học sinh chuyển trường,

chuyển nhà …Và trong năm học thì cũng có thể có học sinh mới chuyển về

trường mà mình đang quản lý, như vậy kho hồ sơ của trường sẽ được cập nhật

thêm

Việc quản lý điểm của học sinh là công việc khá là phức tạp Điểm của

học sinh cũng rất đa dạng, bao gồm các loại điểm sau : điểm kiểm tra miệng,

điểm kiểm tra mười lăm phút, điểm kiểm tra một tiết, điểm kết thúc môn (với

Trang 8

những môn không thi học kì), và điểm thi (đối với những môn thi học kì) Riêng

điểm kiểm tra miệng đối với mỗi học sinh lại có số lượng khác nhau, có thể là

một điểm, hai điểm…Điểm của học sinh được cập nhật thường xuyên vào sổ bộ

môn của mỗi giáo viên Điểm trong sổ bộ môn này sẽ được cập nhật vào sổ điểm

chính ( thường hay gọi là sổ lớn ) nửa kì một lần Số lượng các môn học của một

khối lớp khoảng từ 10 đến 15 môn nên số lượng điểm cúa học sinh cần quản lý

cũng là khá lớn

Việc tính điểm trung bình mỗi bộ môn cũng như học kì cho học sinh cũng

là công việc đòi hỏi độ chính xác và tốn nhiều công sức Điểm trung bình của

từng bộ môn được tính dựa trên các điểm kiểm tra miệng, mười lăm phút, một

tiết và điểm thi với các hệ số khác nhau Việc tính điểm tổng kết mỗi học kì cho

học sinh đối với các trường phân ban và không phân ban thì công thức tính cũng

khác nhau vì ở những trường phân ban thì các môn chính sẽ có những hệ số nhất

định Từ điểm tổng kết này, giáo viên sẽ xếp loại học lực cho học sinh Còn việc

xếp loại hạnh kiểm thì dựa trên những quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đối với việc tổ chức cho học sinh thi học kì cũng phải trải qua một số

công đoạn nhất định như việc đánh số báo danh, xếp phòng thi, rồi chấm thi, tiếp

theo là vào điểm cho học sinh …

Như vậy việc quản lý điểm của học sinh phải trải qua nhiều giai đoạn

Điểm được vào sổ liên tục với số lượng lớn

Tóm lại việc quản lý học sinh ở trường phổ thông là công việc đòi hỏi

nhiều thời gian và công sức Quản lý hồ sơ học sinh nói chung và quản lý điểm

của học sinh nói riêng là một công việc không đơn giản chút nào

II QUẢN LÝ HỌC SINH TRÊN MẠNG

 Quản lý học sinh đã được xây dựng thành các phần mềm phổ biến tại nhiều

trường giúp cho việc quản lý đựợc hệ thống hóa có quy mô, đơn giản và tiện lợi

hơn rất nhiều Ngày nay với sự phát triển của mạng internet quá trình quản lý còn

tiện lợi hơn nữa , ngoài những tính năng hưữ dụng mà công nghệ thông tin mang

Trang 9

lại cho việc quản lý , mạng internet còn xóa tan khoảng các về thời gian , không

gian địa lý giúp cho việc quản lý được cập nhật từng ngày từng giờ

 Ngày nay CNTT phát triển mạnh mẽ, mạng lưới máy tính đồ sộ việc truy

cập Net tại nhà không còn là vấn đề khó khăn , điều này còn hứa hẹn phát triển

mạnh mẽ hơn trong tương lai giúp việc quản lý giám sát tình hình của các bậc phụ

huynh tại nhà cũng thuận lợi , nhanh nhẹn hơn

III LỚP HỌC CỐ ĐỊNH , HỌC SINH DI ĐỘNG

 Mô hình quản lý học sinh theo mô hình quản lý tiên tiến của nước ngoài

 Chương trình này khác với các chương trình thông thường là sau một kỳ

các học sinh được phân lại lớp

 Thường thì học sinh THPT chỉ phân vào một lớp nhưng ở đây học sinh lại

được phân theo từng môn : Tự nhiên , xã hội và anh văn cho đúng trình độ , sau một

kỳ lại thay đổi , nó giống như quản lí tín chỉ nhưng vì học sinh phổ thông không

học tín chỉ nên chỉ làm theo từng một nhóm môn một , chỉ làm 3 loại môn tự nhiên

, xã hội và tiếng anh , ngoài r a có một lớp quản lí đánh theo A,B,C có giáo viên

chủ nhiệm , còn các lớp tự nhiên 1, tự nhiên 2 , xã hội 1, xã hội 2…

Trang 10

CHƯƠNG II: CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG BÀI

I Ngôn ngữ lập trình ASP

II.Cơ sở dữ liệu MIROSOF

Trang 11

PHẦN III - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 12

CHƯƠNG I : KHẢO SÁT HỆ THỐNG

I Hiện trạng

 Bài toán xây dựng quản lý học sinh trên mạng xây dụng áp dụng theo mô

hình quản lý học sinh tại trường PTTH VIỆT-ÚC HÀ NỘI Trường có mô hình

quản lý học sinh theo mô hình quản lý nước ngoài rõ ràng và tiên tiến

 Trường PTTH VIỆT-ÚC HÀ NỘI hiện tại có bốn khối lớp ( khối lớp 6, lớp7,

lớp8 và lớp 10 ), mỗi lớp có khoảng từ 15 đến 20 học sinh Học sinh được phân

theo lớp sinh hoạt có cô giáo chủ nhiệm , lớp tự nhiên , lớp xã hội và lớp tiếng anh

Học sinh được phân vào lớp tự nhiên , xã hội theo năng lực , sau mỗi năm học lại

được phân lại , còn lớp tiếng anh là theo đăng kí theo nguyện vọng

II Quy trình nghiệp vụ

1.Nhập dữ liệu

• Giáo viên bộ môn có thể nhập/sửa điểm và nhận xét về từng học sinh từ một

máy tính bất kỳ có kết nối Internet

 Điểm kiểm tra thường xuyên (KTtx): kiểm tra miệng, kiểm tra viết

dưới 1 tiết, kiểm tra thực hành dưới 1 tiết: hệ số 1

 Kiểm tra định kỳ (KTdk): kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên, kiểm tra thực

hành từ 1 tiết trở lên: hệ số 2

 Kiểm tra học kỳ (KThk): hệ số 3

• Giáo viên chủ nhiệm có thể nhập/sửa nhận xét chung và xếp loại hạnh

kiểm:

 Tốt, Khá, Trung bình, Yếu (T, K, Tb, Y)

 Số ngày nghỉ, số tiết nghỉ trong tuần, trong tháng, trong từng học kỳ,

cả năm và được chia ra làm hai loại: có phép/không có phép

2. Tính điểm trung bình và xếp loại văn hóa tự động (vào cuối học kỳ 1,

học kỳ 2)

 Điểm trung bình học kỳ 1, trung bình học kỳ 2 và trung bình cả năm

Trang 13

 Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là điểm trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk, KThk:

 Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là điểm trung bình cộng của điểm các bài DTBmhk1, DTBmhk2, trong đó DTBmhk2 được tính hệ số 2:

 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b, ) của từng môn:

 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn với hệ số (a, b, .) của từng môn học:

 Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số

 Hệ số của các môn học (phục vụ cho việc tính điểm trung bình):

 THCS:

 Hệ số 2: môn Toán, môn Ngữ văn

 Hệ số 1: các môn còn lại

 THPT:

 Hệ số 2: môn Toán, môn Ngữ văn, môn tiếng Anh

 Hệ số 1: các môn còn lại

 Văn hóa: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém (viết tắt lần lượt là G, K, Tb, Y, kém) cho học kỳ 1, học kỳ 2,

cả năm

 Giỏi:

Trang 14

 Điểm trung bình các môn từ 8,0 trở lên, trong

đó hai môn Toán, Văn từ 8,0 trở lên;

 Không môn nào có điểm trung bình dưới 6,5

 Khá:

 Điểm trung bình các môn từ 6,5 trở lên, trong

đó hai môn Toán, Văn từ 6,5 trở lên;

 Không môn nào có điểm trung bình dưới 5,0

 Trung bình:

 Điểm trung bình các môn từ 5,0 trở lên, trong đó hai môn Toán, Văn từ 5,0 trở lên;

 Không môn nào có điểm trung bình dưới 3,5

 Yếu:

 Điểm trung bình các môn từ 3,5 trở lên, trong

đó hai môn Toán, Văn dưới 2,0

 Kém:

 Các trường hợp còn lại

3. Xem

• Giáo viên chủ nhiệm có thể xem thông tin về tất cả học sinh trong lớp do

mình phụ trách

• Giáo vụ, Thư ký hội đồng và Ban Giám hiệu có thể xem thông tin về tất cả

học sinh trong toàn trường

• Các vị phụ huynh học sinh có thể xem thông tin về con mình: theo tháng,

theo từng học kỳ, cả năm Account truy cập là địa chỉ e-mail của học sinh,

mật khẩu tùy chọn

• Cuối mỗi tuần, tự động gửi e-mail cho các vị phụ huynh thông báo tình hình

của con mình trong tuần (học tập, rèn luyện)

4. Sửa

Trang 15

• Những người nhập dữ liệu gì thì được quyền sửa dữ liệu đó

• Cần ghi lại thông tin về sự sửa đổi đó: ngày sửa, lý do, người sửa

5. Thông tin về học sinh

• Mã số học sinh, họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, dân tộc, diện ưu

tiên, khối, lớp, lớp Tự nhiên (T1, T2, , T9), lớp Xã hội (X1, X2, ,X9),

lớp tiếng Anh (A1, A2, , A9), địa chỉ e-mail (do nhà trường cấp), khóa

học (ví dụ: 2007-2010), số xe ô tô bus (nếu đi xe của trường, điền số 0 nếu

tự đến trường)

Trang 16

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Hệ thống chia làm 5 chức năng :

 Chức năng phụ huynh

 Chức năng giáo viên

 Chức năng quản trị

 Chức năng đổi mật khẩu

 Thoát

BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG NHƯ SAU :

Trang 18

PHẦN IV - SẢN PHẨM

Trang 19

PHẦN V - KẾT LUẬN

Trang 20

I Kết quả chương trình đã đạt được

1 Đã phân tích và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống

2 Hoàn thành được một số chức năng

II Những điều chưa làm đựợc

III Tài liệu tham khảo

1 Phân tích và thiết kế hệ thống - Nguyễn Văn Ba

2 Tài liệu trên mạng Internet

Ngày đăng: 27/04/2013, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w