1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tác dụng ngăn cách biểu mô với mô liên kết của màng đáy, so sánh lách vs bạch hạch

23 1,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Phân tích tác dụng ngăn cách biểu mô với mô liên kết của màng đáy 2.So sánh cấu tạo hạch bạch huyết và lách Màng đáy: Bản chất là mô LK Cấu trúc gồm 2 hoặc nhiều thành phần khác nhau: lá sáng ở trên, ở giữa là lá đặc, ngoài ra có sợi võng và chất căn bản. Màng đáy liên kết với mô LK bởi sợi neo xuất phát từ lá đặc và liên kết với lớp căn bản biểu mô nhờ thể bán liên kết ở tấm sáng bên trên. Đặc biệt: một số cấu tạo của màng đáy tác động đến chức năng của nó: +Sợi võng ở màng đáy là các TB võng xếp đan xen nhau, tựa trên một lưới sợi võng giúp tạo và giữ hình dạng ổn định, nhất định cho các cơ quan nằm bên trong(là mô LK) Mặt khác BM gồm các TB xếp sát nhau, khỏang gian bào có chứa glycoprotein tạo thành lớp glycocalyx có vai trò trong việc gắn kết các TBBM

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN MÔ PHÔI

TRƯỜNG ĐH Y THÁI NGUYÊN

Năm học 2014- 2015

Trang 2

1. Phân tích tác dụng ngăn cách biểu mô

với mô liên kết của màng đáy

2. So sánh cấu tạo hạch bạch huyết và lách

NỘI DUNG THẢO LUẬN

Trang 3

Câu 1: Phân tích tác dụng

ngăn cách biểu mô với

mô liên kết của màng

đáy.

Màng đáy là thành phần ngăn cách giữa

biểu mô và mô liên kết

Trang 4

- Màng đáy:

 Bản chất là mô LK

 Cấu trúc gồm 2 hoặc nhiều thành phần khác nhau: lá

sáng ở trên, ở giữa là lá đặc, ngoài ra có sợi võng và chất căn bản

 Màng đáy liên kết với mô LK bởi sợi neo xuất phát từ lá đặc và liên kết với lớp căn bản biểu mô nhờ thể bán liên kết ở tấm sáng bên trên

Trang 6

- Đặc biệt: một số cấu tạo của màng đáy tác động đến chức năng của nó:

+Sợi võng ở màng đáy là các TB võng xếp đan xen nhau, tựa trên một lưới sợi võng giúp tạo và giữ hình dạng ổn định, nhất định cho các cơ quan nằm bên

trong(là mô LK)

Mặt khác BM gồm các TB xếp sát nhau, khỏang gian bào có chứa glycoprotein tạo thành lớp

glycocalyx có vai trò trong việc gắn kết các TBBM

⇒Màng đáy tạo nên mô chống đỡ cho mô LK với

BM

Trang 7

Vd: biểu mô vuông đơn: là biểu mô

được cấu tạo bởi 1 hàng TB hình khối vuông tựa trên

màng đáy

Trang 8

+ Chất căn bản :

 Do BM là các TB xếp sát nhau, giữa các TB BM không có gì xem giữa, không có các mao mạch máu

=> không có chất dd và dưỡng khí nuôi BM

Mà CCB ở màng đáy là nơi xảy qua quá trình TĐC

=>Màng đáy giúp cho các chất dd và dưỡng khí ở mô LK thẩm thấu qua màng đáy để nuôi BM

 Không để những phân tử lượng lớn ở dịch gian bào vào biểu mô

Trang 9

- Chức năng hàng rào chắn

• Màng đáy vừa giới hạn sự phát triển biểu mô, vừa

kìm hãm sự tái tạo của mô LK

Vd: khi bị đứt tay sâu, tới tầng mô LK => mô LK tái

tạo mạnh làm liền vết thương và có thể đẩy lồi lên

bề mặt da tạo sẹo lồi

Trang 10

- Chức năng hàng rào chắn

• Mô LK có các mạch máu nhỏ xen kẽ, màng đáy

ngăn cách BM với mô LK

=> đảm bảo cho sự an toàn của mao mạch máu khi BM

bị tổn thương

Biểu mô Màng đáy

Mô LK

Mạch máu

Trang 11

Kết luận

Màng đáy phân cách BM với mô LK

1. Làm giới hạn cho sự phát triển BM

2. Làm giá tựa cho các TB BM, làm mô

chống đỡ.

3. Đồng thời là hàng rào chắn không để

những phân tử lượng lớn ở dịch gian bào vào BM.

4. Nuôi dưỡng BM bằng cách khuếch tán

các chất từ mô LK qua màng đáy.

Trang 12

Câu 2:

So sánh cấu tạo của hạch bạch huyết và lách ?

Trang 13

1 Sự giống nhau:

- Cấu tạo gồm 3 phần:

+ Thành phần chống đỡ

+ Mô bạch huyết

+ Đường lưu thông

- Đều là cơ quan bạch huyết

2 Sự khác nhau:

Do dịch thể qua 2 cơ quan này khác nhau nên cấu tạo 2 cơ quan này cũng khác nhau để phù hợp với chức năng của nó.

Trang 14

Vùng c n v ậ ỏ

Vùng t y ủ

Xoang b ch ạ huy t ế

Xoang d ướ i vỏ

Xoang trung gian

Trang 15

Các m ch ạ máu

T y tr ng ủ ắ

T y đ ủ ỏ

Sơ đồ cấu tạo lách

Trang 16

2.1.1 về thành phần chống đỡ:

* HẠCH BẠCH HUYẾT

Hệ thống khung chống đỡ được cấu

tạo bởi mô liên kết có chứa mạch

Trang 17

*L ÁCH

TPCĐ của lách khác với HBH ở các điểm:

- Vỏ xơ: giàu sợi collagen

và sợi chun

- Bè xơ: có mạch BH

- Vỏ xơ và bè xơ có thêm

1 ít sợi cơ trơn

Trang 18

+ Trên đường đi, có nơi áo BH là TTSS chứa TB lymphoB, có phần sáng và mũ hình liền hướng về phía tủy đỏ

+ từ đoạn động mạch rời khỏi bè

xơ đến gần các mao mạch, chứa

TB lympho T

TTSS có những TB lympho B và

đại thực bào Các mũ lưỡi liềm của

TTSS hướng ra xoang dưới vỏ của

hạch.

- Vùng cận vỏ: là vùng phụ thuộc

tuyến ức, nơi lympho T cư trú

- Vùng tủy: chứa lympho B, đại

thực bào, tương bào.

- Tủy đỏ gồm hệ thống xoang tĩnh mạch xen kẽ dây Billroth

Trang 19

BH quản

dưới vỏ

Xoang trung gian

Xoang tủy quản điBH

2.2 Đường lưu thông bạch huyết,máu

* HẠCH BẠCH HUYẾT

Trang 20

Gồm: 2 kiểu

- Tuần hoàn mở:

Từ tiểu ĐM bút lông

qua ĐM tận vào khoảng

gian bào giữa các TB

võng của dây Billroth, ở

đây máu được làm sạch

và chảy chậm qua khe

giữa các TB nội mô của

Trang 21

+ Xoang tĩnh mạch (trong tủy đỏ) là

MM kiểu xoang, chia nhánh, nối với nhau thành lưới, đưa máu về TM tủy + Hệ thống dây Billroth (trong tủy đỏ): là khối xốp gồm mô nền là mô võng, trong lỗ lưới là TB tự do.

+ ĐM lách chia nhánh nhỏ thành các

ĐM bút lông, nằm trong mô lk của

bè xơ, đc bao bởi mô bạch huyết + MM: mao mạch có vỏ và mao mạch tận

HẠCH BẠCH HUYẾT LÁCH

+ Xoang dưới vỏ: hình thìa úp

ngựơc, lòng xoang có các sợi

collagen

+ Xoang trung gian: lieen hệ

phía ngoài với xoang dưới vỏ,

tiếp nối phía trong với xoang

tủy

+ Xoang tủy

Thành phần Đường lưu thông

Xoang bạch huyết: có cấu tạo cho

Trang 22

 Kết luận:

Hạch bạch huyết và lách đều là những cơ quan bạch huyết có vai trò quan trọng trong việc lọc các dịch thể qua nó, làm sạch dịch thể và tham gia quá trình bảo vệ cơ thể qua quá trình tạo kháng thể.

Trang 23

Cảm ơn cô giáo và các bạn đã theo dõi bài thuyết trình

của nhóm 6

Ngày đăng: 06/01/2016, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w