Phụ lục 1 Phiếu thông tin giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi Sở Giáo dục – Đào tạo Vĩnh Phúc Phòng giáo dục và đào tạo bình xuyên Trường THCS Sơn Lôi Địa chỉ: Xã Sơn Lôi – Huyện Bình Xuyên – Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113866558 ; Email: c2sonloi.binhxuyenvinhphuc.edu.vn Họ tên giáo viên: Trần Mạnh Cường Sinh ngày 1731980 Điện thoại: 01639235384; Email: nguyencuongsl2009gmail.com Trần Thị Thanh Sinh ngày 1031987 Điện thoại: 0973604117
Trang 1Bài 9 ÁP S UẤT KHÍ QUYỂN
Kiểm tra bài cũ
- HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng ? Chú thích các đại lượng có mặt trong công thức?
- HS2: Phát biểu kết luận về tính chất của bình thông nhau ?
Trang 2Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không?
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 3TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 4TIẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
H: Theo em không khí gồm những chất khí nào?
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
Trang 51.Thí nghiệm 1:
C1 : Hãy giải thích tại sao?
Trả lời: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Hút bớt không khí trong vỏ
hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ
hộp bị bẹp theo nhiều phía
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 62 Thí nghiệm 2:
Cắm 1 ống thủy tinh ngập trong
nước, lấy ngón tay bịt kín đầu
phía trên và kéo ống ra khỏi
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 7? ? ?
Áp suất khí quyển
Áp suất của cột nước
C2: Nước không chảy ra khỏi
ống
Vì áp lực của không khí tác dụng
vào nước từ dưới lên cân bằng
trọng
lượng của cột nước
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 8C3 : Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì
khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của
ống thì khí trong ống thông với
khí quyển, áp suất khí quyển từ
trên xuống cộng với trọng lượng
của cột nước lớn hơn áp suất khí
quyển từ dưới lên
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 93 Thí nghiệm 3:
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
•được mài nhẵn và úp chặt vào
• nhau sao cho vừa khít
•Dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào một bán cầu rồi đóng khoá van lại
Người ta phải dùng hai đàn ngựa mỗi đàn tám con nhưng vẫn không kéo dược hai bán cầu rời ra
Trang 10Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng
không kéo ra được.
C4 : Hãy giải thích tại sao?
3 Thí nghiệm 3:
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 11Rút hết không khí trong
quả cầu ra thì áp suất
trong quả cầu bằng 0
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển làm hai bán cầu ép chặt vào
nhau.
Trang 12Hãy điền từ thích hợp vào chỗ
trống để rút ra kết luận
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 13II ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1 Thí nghiệm Tô-ri-xê-li
Nhà bác học Tô-ri-xe-li (1608-1647) người I-ta-li-a là người đầu tiên đo được áp suất khí quyển
Ông dùng một ống thủy tinh dài 1m một đầu bịt kín rồi đổ thủy ngân vào ống Sau đó ông dùng tay bịt kín đầu còn lại và nhúng vào một chậu đựng thủy ngân Ông nhận thấy thủy ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng 76 cm tính từ mặt thoáng thủy ngân trong chậu.
Độ lớn áp suất khí quyển được xác định như thế nào?
Ai là người xác định được độ lớn khí quyển đầu tiên?
Trang 14II ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1 Thí nghiệm Tô-ri-xê-li
Ông dùng một ống thủy tinh dài 1m một đầu bịt kín rồi đổ
thủy ngân vào ống Sau đó ông dùng tay bịt kín đầu còn lại và nhúng vào một chậu đựng thủy ngân Ông nhận thấy thủy
ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng 76 cm tính từ mặt thoáng thủy ngân trong chậu
Trang 15C5: Hãy so sánh áp suất tại A và tại B
C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào?
Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?
C7: Tính áp suất tại B Từ đó suy ra độ lớn
của áp suất khí quyển
II ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2 Độ lớn áp suất khí quyển
Trang 16C6: Áp suất tai A là áp suất của khí quyển, và áp suất tại B
là áp suất do trọng lượng cột chất lỏng gây ra
C5: Hai áp suất này có độ lớn bằng nhau:
PA = PB vì A và B trong cùng chất lỏng và có cùng độ cao
C7: pB = d.h
=> PB = 136000 x 0,76= 103360 (Pa)
II ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2 Độ lớn áp suất khí quyển
Trang 17III VẬN DỤNG
C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở
đầu bài.
Giải thích :
Khi ta lộn một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ
giấy không thấm nước ( như hình vẽ ) nước không chảy ra ngoài vì áp suất khí quyển tác dụng từ dưới lên không nhỏ hơn trọng lượng của nước tác dụng lên tờ giấy từ trên
xuống Nhờ vậy tờ giấy không rơi
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 18C9: Nêu ví dụ chứng tỏ tồn tại của áp suất khí quyển
Ví dụ 1:
- Bẻ một đầu ống thuốc thì thuốc không chảy ra được
- Bẻ 2 đầu ống thuốc thì thuốc chảy ra dễ dàng
TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II VẬN DỤNG
Ví dụ 2: Uống sửa bằng ống hút
Trang 19TI T 12 ẾT 12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
p
Trang 20H: Tại sao Tô-ri-xe-li lại làm thí nghiệm đo độ lớn của
áp suất khí quyển bằng thủy ngân mà không phải là các chất khác như nước hoặc dầu chẳng hạn Với lại, thủy ngân là chất độc hại, nên sẽ làm hại cho người, hay là ông Tô-ri-xe-li không biết được điều đó?
Trang 21- Là kim loại duy nhất tồn tại dưới dạng lỏng ở nhiệt độ thường Nó bị phân chia thành các giọt nhỏ khi khuấy.
- Là kim loại duy nhất có nhiệt độ sôi thấp nhất
- Là kim loại được đặc trưng bởi khả năng dễ bay hơi
- Là một kim loại dễ dàng kết hợp với những phân tử khác như với kim loại (tạo hỗn hống), với phân tử chất
vô cơ (muối) hoặc hữu cơ (cacbon)
- Là kim loại được xếp vào họ kim loại nặng với khối lượng nguyên tử 200
Tìm hiểu về thủy ngân
Trang 22- Là một kim loại độc Độc tính của thuỷ ngân gây
ra từ tính dễ bay hơi của nó (bởi vì nó rất dễ được hít vào cơ thể), từ tính tan trong mỡ (nó được vận chuyển dễ dàng trong cơ thể), từ khả năng kết
hợp với những phân tử khác và làm mất chức
năng của chúng, có thể làm tổn thương tới nõa
gây ra chứng bệnh điên loạn hoặc những bệnh
khác, nặng có thể tử vong
Tìm hiểu về thủy ngân
Trang 23Khoa điều trị tích cực - chống độc Bệnh viện Nhi trung ương đã tiếp nhận và điều trị cho một trường hợp trẻ nghịch phải nhiệt kế đo nhiệt độ dẫn đến ngộ độc thủy ngân Theo mẹ cháu, khi đo nhiệt độ cho con xong, chị vội vàng xuống bếp để chiếc nhiệt độ trên bàn Cậu bé 11 tháng tuổi không biết gì cầm chiếc nhiệt kế đập xuống bàn liên tục gây vỡ nhiệt kế.
Mẹ cháu chỉ dùng khăn ướt lau và dọn chỗ nhiệt kế bị vỡ không để ý đến thủy ngân bị vỡ ra từ nhiệt kế Vài tiếng sau chị thấy con trai có triệu chứng khó thở, quấy khóc Chị đưa con vào Bệnh viện Nhi trung ương thì bác sĩ cho biết cháu bị ngộ độc vì hít phải thủy ngân
Ngộ độc thủy ngân vì nhiệt kế
Trang 24Khi thủy ngân trong cặp nhiệt độ bị vỡ chảy ra nhà, cần dọn kỹ, nhanh, và đúng cách Khi thủy ngân chảy ra từ nhiệt kế, hãy di chuyển mọi người tránh xa khu vực thủy ngân chảy ra.
Hãy đóng cửa sổ và cửa ra vào - điều này sẽ khiến thủy ngân khó tan trong không khí Và tuyệt đối không được để gió lùa.
Tại nơi thủy ngân rơi ra, cần dùng đèn chiếu sáng từ phía bên kia lại Khi mọi hạt nhỏ hiện rõ, ta có thể bắt tay vào thu dọn Cần chú ý phải đeo găng tay và không để cho giọt thủy ngân tiếp xúc với da tay Thu gom các hạt thủy ngân bằng chổi lông mềm và dùng giấy mềm hót như xẻng Có thể dùng giấy thấm hoặc dụng cụ y tế Khi làm phải rất nhẹ nhàng vừa hót vừa đỡ, nếu không giọt thủy ngân sẽ rơi ra ngoài Nếu thủy ngân vỡ thành hạt nhỏ, bạn có thể lấy giấy báo, ngâm với nước, vắt khô rồi lau nhẹ nhàng Thủy ngân được thu gom bởi cách nào đi nữa thì cũng phải cho vào hộp đậy nắp kín.
Sau từ 1-2 tiếng có thể bắt tay vào lau dọn nền nhà Trước hết hãy rửa sạch vùng bị bẩn bằng nước xà phòng, sau đó lau sạch.
Cách phòng tránh:
Trang 25Có thể em chưa biết ???
Bảng 9.1
Độ cao so với mặt biển (m)
Áp suất khí quyển (mmHg)
Trang 26Bảng 9.2
Thời điểm suất Áp
(.105P a)
Trang 27DÃY HYMALAYA Ở ẤN ĐỘ
Trang 28Càng lên cao không khí càng loãng, áp suất khí quyển giảm.Làm tăng bệnh huyết áp và gây ra
chứng khó thở Nguy cơ về sức khỏe khi thay đổi
độ cao một cách đột ngột như từ vùng đồng bằng lên vùng núi cao và ngược lại.
Trang 29Nguyên nhân gây ra gió là sự chênh lệch khí áp (áp suất khí quyển) trên bề mặt Trái đất Gây ra các hiện tượng thời tiết giông bão…
Trang 30Những nơi núi cao không khí rất trong lành và mát mẻ, là những điểm du lịch sinh thái rất tốt
bừa bãi, không giữ gìn vệ sinh chung nên những nơi này hiện nay bị ô nhiễm môi trường Cần có
ý thức giữ vệ sinh chung, bảo vệ môi trường