1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ

81 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/thực hành đồ họa, hoặc sử dụng phần mềm đồ họa để mô phỏng quá trình thực hành, để kiểm chứng các giả thuyết lí thuyết… có

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cứu, đọc, dịch tài liệu, tổng hợp và thực hiện Trong luận văn tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trình bày trong phần tài liệu tham khảo

Người viết luận văn

Dương Thị Bích Phượng

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuấn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên, các thầy cô Viện Công nghệ thông tin đã truyền đạt những kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề Phú Thọ, gia đình và bạn bè những người

đã động viên tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

Dương Thị Bích Phượng 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 5

MỞ ĐẦU 7

1 Đặt vấn đề 7 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu _ 8 3 Hướng nghiên cứu của đề tài _ 8 4 Phương pháp nghiên cứu 8 5 Ý nghĩa khoa học của đề ti _ 9 Chương 1 10

TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ ĐỒ HỌA 10

1.1 Giới thiệu 10 1.2 Những thành phần cơ bản trong đồ họa ứng dụng _ 12 1.2.1 Phần cứng 12

1.2.2 Phần mềm 12

1.3 Ứng dụng cơng nghệ vo giảng dạy 13 1.3.1 Tiếp cận quan điểm về công nghệ giảng dạy 13

1.3.2 Đổi mới phương pháp dạy – học hiện nay 14

1.3 Thực tiễn của ứng dụng đồ họa trong đào tạo nghề 17 1.3.1 Khái niệm đo tạo nghề 17

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2 Vai trị của đồ họa trong đo tạo nghề 18

1.4 Nhu cầu đào tạo nghề tại Phú Thọ 21 1.5 Kết luận _ 23 Chương 2 24

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG XÂY DỰNG KỊ CH BẢN 24

2.1 Khi niệm kịch bản dạy học 24 2.2 Quy trình xây dựng kịch bản 25 2.3 Vai trị của kịch bản trong dạy nghề _ 25 2.4.Nhu cầu công cụ công nghệ trong xây dựng kịch bản ứng dụng tại trường Cao đẳng nghề Phú Thọ _ 27 2.4.1 Phần mềm Matlab v khả năng 27

2.4.1.1 Khi niệm về Matlab 27

2.4.1.2 Cấu trc dữ liệu của MATLAB v ứng dụng 28

2.4.1.3 Hệ thống MATLAB 29

2.4.1.4 MATLAB đơn giản 31

2.4 1 5 Cc cửa sổ lm việc của MATLAB 31

2.4.1.6 Giao diện đồ họa người dng 36

2.4.2 Nhu cầu kịch bản dạy học thực hnh tại trường Cao đẳng nghề Phú Thọ 41

2.4.2.1 Hiện trạng dạy môn mạch điện ở trường Cao đẳng nghề Phú Thọ 42

2.4.2.2 Chương trình v nội dung mơn học 44

2.4.2.3 Tính khả thi của việc p dụng kịch bản vo dạy học thực hnh mơn mạch điện 47

2.5 Kết luận 48 Chương 3 49

XY DỰNG KỊCH BẢN V KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 49

3.1 Xy dựng kịnh bản dạy học _ 49 3.1.1 Lựa chọn nội dung xy dựng kịch bản 49

3.1.1.1.Nội dung giảng dạy 49

3.1.1.2 Khó khăn trong việc dạy 49

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.1.3 Mục tiu của việc xy dựng kịch bản 50

3.1.2.Một số kịch bản 50

3.1.2.1 Chuyển đổi giữa hai dạng cơ bản mơ tả tín hiệu hình sin, ảnh phức 50

3.1.2.2 Cộng, trừ, nhn, chia số phức 53

2.1.2.3 Đường dy di 56

3.2 Thử nghiệm chương trình _ 58 3.2.1 Mục đích 58

3.2.2.Nhiệm vụ 58

3.2.3 Nội dung v qu trình thử nghiệm 59

3.2.4 Xử lý v đánh giá kết quả thử nghiệm 63

3.3 Kết quả đánh giá của hội đồng sư phạm _ 66 3.4 Kết luận 66 KẾT LUẬN 68

Những kết quả đạt được 68

Hướng tiếp tục pht triển 68

TI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang Web _ 69 Phụ lục 70

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Ý nghĩa đầy đủ

PTDH Phương tiện dạy học

PPMP Phương pháp mô phỏng CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1.Công nghệ giảng dạy 13

Hình 1.2 Các lĩnh vực cơ bản của công nghệ giảng dạy 14

Hình 1.3 Năm thuộc tính của việc học 16

Hình 1.4 Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam 17

Hình 2.1 Sơ đồ dạy học theo chương trình 24

2 2 Cửa sổ desktop, và các cửa sổ phụ 31

Hình 2.3 Giao diện câu lệnh 32

Hình 2.4 Gọi câu lệnh 33

Hình 2.5 Xem dữ liệu 33

Hình 2.6 Kết quả 34

Hình 2.7 Tạo giao diện 37

Hình 2.8 Các thành phần điều khiển của GUI 37

Hình.3.1 Tín hiệu hình sin, cơ sở lí thuyết 50

Hình 3.2 Giao diện ảnh phức của tín hiệu hình sin 52

Hình 3.3 Giao diện nhập dữ liệu 53

Hình 3.4 Giao diện chuyển đổi số phức 54

Hình 3.5 Giao diện kết quả cộng hai số phức 55

Hình.3.6 Giao diện kết quả trừ hai số phức 55

Hình 3.7 Giao diện kết quả nhân hai số phức 55

Hình 3.8 Giao diện kết quả chia hai số phức 56

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình.3.9 Sơ đồ dạng phức 56

Hình.3.10 Sơ đồ dạng phức 58

Bảng 3-1: Phân phối kết quả kiểm tra 65

Bảng 3-2: Tấn suất 65

Hình.3.11 Biểu đồ so sánh tấm suất 65

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong điều kiện nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội và nhiều thách thức Nền công nghiệp nước nhà còn thiếu về gia công và lắp ráp, các lĩnh vực công nghệ cao đang hình thành và phát triển Việc phổ biến nghề rộng rãi và đào tạo cơ bản cho người lao động với những nội dung đào tạo nghề thiết dụng, để giúp họ tự tìm công ăn việc làm hoặc để nâng cao năng suất lao động đang là nhu cầu bức bách của toàn xã hội

Theo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 nước

ta trở thành một nước công nghiệp Với yêu cầu của một nước công nghiệp, nền kinh tế nước ta cần có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức kỹ năng nghề với cơ cấu và trình độ phù hợp Do vậy dạy nghề phải đi trước một bước để chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước trong giai đoạn mới Mục tiêu của dạy nghề đến năm 2020 là phải đáp ứng nhu cầu về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh với trình độ cao, lành nghề

Để đạt được nhiệm vụ trên việc tìm ra các biện pháp để nhằm nâng cao hiểu biết của giáo viên và nâng cao năng lực biên soạn giáo trình, bài giảng và

tổ chức giờ dạy là điều cần thiết Đồng thời đây chính là cơ sở để các cấp quản lý đào tạo nghề chỉ đạo triển khai tổ chức dạy học một cách có hiệu quả

Nầng cao chất lượng giảng dạy thì việc lựa chọn ứng dụng công nghệ vào giảng dạy là rất quan trọng

Việc đào tạo nghề đòi hỏi giáo viên lẫn học viên tiến hành các bài lí thuyết, rồi thực hành các kiến thức thu được trên công cụ cụ thể hay mô phỏng Trong điều kiện hạn chế về hạ tầng kĩ thuật, trong khuôn khổ cơ sở đào tạo nghề tại tỉnh xa Hà Nội, việc sử dụng phần mềm mô phỏng các bài

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thực hành đồ họa, hoặc sử dụng phần mềm đồ họa để mô phỏng quá trình thực hành, để kiểm chứng các giả thuyết lí thuyết… có ý nghĩa về đào tạo, lẫn

về công nghệ thông tin và truyền thông

Chính vì những yêu câu nêu trên, đề tài nhằm mục đích mang lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy tại trường nghề nói chung và Cao đẳng nghề Phú Thọ nói riêng Luận văn tâp chung tìm hiểu về ứng dụng của đồ họa trong giảng dạy nghề

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài ứng dụng công nghệ dạy học vào giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

Phạm vị nghiên cứu:

- Kịch bản dạy học

- Sử dụng công cụ đồ họa trong xây dựng một kịch bản dạy học thực hành môn mạch điện

3 Hướng nghiên cứu của đề tài

- Tổng qua về công cụ đồ họa

-Tìm hiểu về kịch bản dạy học trên phầm mềm đồ họa

- Nắm chắc các kiến thức cơ bản về Matlab và ứng dụng

- Tìm hiểu, khảo sát quá trình giảng dạy và học tập tại trường

- Phân tích đánh giá kết quả thu được

4 Phương pháp nghiên cứu

− Nghiên cứu các tài liệu và viết tổng quan

− Phương pháp phân tích và đánh giá đối tượng

− Nghiên cứu triển khai phần mềm và thử nghiệm

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

− Bản thân hiểu sâu hơn và áp dụng được kịch bản dạy học với ứng dụng của Matlab vào giảng dạy

− Hỗ trợ và nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy tại các trường nghề nói chung và trường Cao đẳng nghề Phú Thọ nói riêng

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sự phát triển của đồ họa máy tính ngày nay càng rộng rãi với các chế

độ đồ họa hai chiều (2D) và ba chiều (3D), và cao hơn, nó phục vụ trong các lĩnh vực xã hội khoa học khác nhau như khoa học, giáo dục, y học, kỹ thuật, thương mại và giải trí Tính hấp dẫn và da dạng của đồ họa máy tính có thể được minh họa rất trực quan thông qua việc khảo sát các ứng dụng của nó

Đồ họa ứng dụng được sử dụng rộng rãi vì có đến 80% các ứng dụng liên quan đến hình ảnh và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, thương mại, quản lý, giáo dục, giải trí, …Số lượng các chương trình đồ họa ứng dụng rất lớn và phát triển liên tục Một số ứng dụng tiêu biểu của đồ họa trong thực tế:

1 Hỗ trợ thiết kế- CAD/CAM9 Computer-Aided Desgin/ Computer-Aided Manufacturing): Các hệ thống thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính đượng ứng dụng trong các lĩnh vực như phân tích thiết kế kết cấu xây dựng, công nghiệp điện tử, công nghiệp thời trang, các ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay, xe máy…

2 Đồ thị và bản đồ (Graphs and Chats): Đây là ứng dụng chủ yết trong lĩnh vực đồ họa hinh họa, ứng dụng này cho phép hiển thị các biểu đồ dữ liệu cũng như trong lĩnh vực biểu diễn và xử lý đồ họa Một số ứng dụng hiện nay là hệ thống thông tin địa lý GIS (Geo graphical Informatin System)

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 Giải trí: Với sự hỗ trợ đồ họa hiện nay chúng ta có thể sản xuất nhiều sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực giải trí đặc biệt là phim hoạt hình và các trò chơi trên máy tính Nhiều phần mềm và ngôn ngữ lập trình hỗ trợ ra đời cho phép ta tạo ra các hình ảnh động gần với cuộc sống thực sự

4 Ứng dụng mô phỏng và thực tại ảo (Simulation and Virtual Reality): Bên cạnh việc hỗ trợ thiết kế kiến trúc vào trong sản xuất công nghiệp, đồ họa máy tính còn có ứng dụng rất quan trọng trong mô phỏng các công trình kiến trúc, các di sản văn hóa, trong giảng dạy các môn học Ứng dụng thực tại ảo là mức cao hơn các mô phỏng Thực tại ảo áp dụng các kỹ thuật đồ họa kết hợp với các thiết bị 3D tạo ra các ứng mô phỏng giống như thực nhưng được thực hiện trên máy tính như lái máy bay, bắn súng trong quân sự, giải phẫu trong y khoa, …

5 Xử lý ảnh (Image Processing): Các kĩ thuật xử lý và thay đổi một bức ảnh có sẵn và đượng áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống Như ta

có thể sử dụng phần mềm khôi phục một bức ảnh, phân tích các bức ảnh được chụp từ vệ tinh…

6 Kỹ thuật nhận dạng (Pattem Recognition): Đây là một lĩnh vực của kỹ thuật xử lý ảnh, các chuyên gia sẽ xây dựng một thư viện ảnh gốc bằng cách áp dụng các thuật toán phân tích và chọn lọc từ những ảnh mẫu có sẵn Dựa trên thư viện đó các chuyên gia có thể phân tích và tổ hợp ảnh

7 Giao diện đồ họa người dùng (Graphical Uses Interface-GUI): Rất nhiều phần mềm ứng dụng ngày nay cung cấp GUI cho người sử dụng Thành phần chính của một giao giao diện đồ họa đó là chương trình quản lý cửa

sổ cho phép người sử dụng hiển thị nhiều cửa sổ người ta gọi đó là các cửa sổ hiển thị Nhờ có GUI mà người sử dụng có thể dễ dàng thiết kế giao diện cho các chương trình ứng dụng

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2 Những thành phần cơ bản trong đồ họa ứng dụng

Để phát triển hệ thống đồ họa ta cần phải trang bị cả phần cứng lẫn phần mềm cũng như các ứng dụng khác Trong đó, các thiết bị phần cứng là tùy thuộc vào từng ứng dụng đồ họa cụ thể mà có thể cần thiết hoặc không cần thiết

1.2.2 Phần mềm

Phần mềm đồ họa có thể phân thành 2 loại: các công cụ lập trình và các trình ứng dung đồ họa phục vụ cho một mục đích nào đó Các công cụ lập trình cung cấp một tập các thư viện đồ họa có thể được dùng trong các ngôn ngữ lập trình cấp tập các thư viện đồ họa có thể được dùng trong các ngôn ngữ lập trình cấp cao như Pascal, C/C++

, Java, phần mềm Matlab,… hay thậm trí có cả một thư viện đồ họa có thể nhúng vào các ngôn ngữ l p trình cấp bất

kỳ như Open GI, DirectX Các hàm cơ sở của nó bao gồm việc tạo các đối tượng cơ sở của hình ảnh như đoạn thẳng, đa giác, đường tròn, … thay đổi màu sắc, chọn khung nhìn, biến đổi affine,

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3 Ứng dụng công nghệ vào giảng dạy

1.3.1 Tiếp cận quan điểm về công nghệ giảng dạy

Công nghệ giảng dạy được định nghĩa là lý thuyết và thực hành về thiết

kế và phát triển, ứng dụng, điều hành và lượng giác các quá trình và tài

nguyên cho việc học

Hình 1.1.Công nghệ giảng dạy

Với cách hiểu “công nghệ dạy học “ như trên thì công nghệ giảng dạy tập chung vào những kỹ thuật và phương án giúp học tập có hiệu quả hơn dựa trên cơ sở lý thuyết của nó Công nghệ giảng dạy được thể hiện ở năm lĩnh vực cơ bản sau

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 1.2 Các lĩnh vực cơ bản của công nghệ giảng dạy

Lý thuyết và thực hành; Lý thuyết bao gồm các khái niệm, kiến tạo, nguyên lý, quy trình, quá trình và đề nghị, đóng góp vào nội dung kiến thức Thực hành là sự ứng dụng kiến thức ấy để giải quyết các vấn đề thực tiễn đề

ra Thực hành cũng có thể đóng góp vào nền tảng kiến thức thức nhờ các thông tin có được khái quát từ thực nghiệm Cả lý thuyết và thực hành trong công nghệ giảng dạy sử dụng rộng rãi các mô hình thuộc hai loại; mô hình thue thục, mô tả cách thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu giúp liên hệ giữa lý thuyết và thực hành; Mô hình nhận thức giúp hình dung các quan hệ giữa các lĩnh vực nghiên cứu

Năm lĩnh vự cơ bản của công nghệ giảng dạy: Thiết kế, phát triển, ứng dụng, quản lý, điều hành và lượng giá là các thuật ngữ để chỉ năm lĩnh vự cơ bản của công nghệ giảng dạy Mỗi lĩnh vực có phạm vi riêng và tính đơn nhất của nó đủ để được xem như là những lĩnh vực khảo cứu độc lập

1.3.2 Đổi mới phương pháp dạy – học hiện nay

Dạy học là hoạt động tổ chức, điều khiển, lãnh đạo người học chiếm lĩnh hệ thống tri thức còn học là hoạt động tổ chức, tự điều khiển và lãnh đạo hoạt động nhận thức của bản thân Kiến thức có được ở người học nhờ chủ thể tự kiến tạo chứ không phải được truyền đạt từ người dạy Giảng dạy được coi là quá trình trợ giúp người học kiến tạo ý nghĩa cho riêng mình từ những kinh nghiện ấy cho người học và hướng dẫn quá trình tạo ra ý nghĩa nêu trên

Sự xây dựng kiến thức là hệ quả từ những hoạt động của người học, vì kiến thức được lồng trong hoạt động Hình ảnh giáo viên thuyết giảng, trò nghi nhận cần được thay thế bằng những hình thức giúp hoạt động hóa người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên Công nghệ, đặc biệt là công nghệ

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thông tin, có ưu thế vượt trội trong việc tạo ra những hoạt động có chủ đích này Sự khác nhau giữa chức năng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của giáo viên với chức năng truyền đạt trong dạy học được thể hiện ở mô hình sau

Kiến thức được thu nhận và sắp sếp từ những hoàn cảnh diễn ra hoạt động học tập Kiến thức mà người học có được không chỉ có ý tưởng (nội dung mà còn cả kiến thức về hoàn cảnh mà ý tưởng đó được thu nhận, những điều mà người học đã làm trong môi trường ấy và những gì người dự định làm trong môi trường) Điều này có nghĩa là mọi tri thức được thu nhận tách biệt khỏi hoàn cảnh hoặc ứng dụng ít có ý nghĩa đối với người học

Xây dựng kiến thức không chỉ là thu nhận mà còn đỏi hỏi phải phát biểu, diễn tả, biểu thị những điều đã biết Dù hoạt động là điều kiện cần cho việc xây dựng kiến thức nhưng chưa đủ bởi cơ hội để trình bày phục thuộc dưới cách nhìn riêng của người hocjveef vấn đề đã lĩnh hội được cũng như hoàn thiện việc xây dựng kiến thức Quá trình này có thể được thực hiện bằng lời hoặc một số cách biểu thị bằng hình ảnh, âm thanh khác nhau, trong đó kỹ năng diễn đạt bằng lời là kỹ năng có tính thừa kế cộng đồng là đặc trưng cho việc phát triển xã hội loài người đặc trưng này cổ vũ cho các hoạt động cộng tác và hình thức hoạt động nhóm đã đề cập

Quá trình học tập theo thuyết kiến tạo có những khác biệt cơ bản so với quan điểm cổ điển truyền thống Sử dụng được mặt mạnh của mỗi phương pháp học tập sao cho phù hợp một cách tối ưu với những đối tượng và tình huống đặc thù việc dạy học đạt kết quả cao nhất Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhất thiết phải được tiến hành theo hướng hoạt động hóa người học với các nội dung đã trình bày ở trên

Mục tiêu của hoạt động dạy là giúp người học chủ động xây dựng ý nghĩa, nghĩa là biết cách nhận ra và giải quyết các vấn đề gặp phải, phải hiểu

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được các hiện tượng mới, xây dựng được mô hình ý thức cho các hiện tượng này và có thể đặt ra mục tiêu cho những tình huống được đặt ra Công nghệ có thể tạo thuận lợi cho tất cả các mục tiêu trên Dưới đây là hình tương tác giữa năm thuộc tính của công nghệ giảng dạy mang lại

Hình 1.3 Năm thuộc tính của việc học

Quá trình trợ giúp người học của giáo viên chính là quá trình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động nhận thức và khơi dậy đông cơ nhận thức để người học tự kiến tạo tri thức cho chính bản thân

Như vậy, dạy không phải là cung cấp thông tin có sẵn mà tổ chức việc điều khiển hoạt động nhận thức của người học Dạy học đồng thời phải thực hiện hai chức năng là tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động nhận thức và kích thích động cơ hoạt động nhận thức Học là quá trình tự kiến tạo tri thức dưới sự trợ giúp của giáo viên, để kiến tạo tri thức người học phải có phương pháp tự nhận thức và kích thích về mặt động cơ nghĩa là họ tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc kiến tạo Công nghệ thông tin là công cụ để học sinh kiến tạo tri thức và là công cụ để giáo viên tổ chức quá trình kiến tạo này

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3 Thực tiễn của ứng dụng đồ họa trong đào tạo nghề 1.3.1 Khái niệm đào tạo nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học Dạy nghề có 3 cấp: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

Hình 1.4 Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam

Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc (lĩnh vực) của một nghề

Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc

Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2 Vai trò của đồ họa trong đào tạo nghề

• Sử dụng công cụ đồ họa xây dựng các mô hình trực quan sinh động

Để nghiên cứu một đối tượng nào đó trước hết phải tìm cách xây dựng

mô hình tương ứng Trên cơ sở các kết quả làm việc với mô hình đó sẽ đi đến việc chứng minh hoặc lời giải trong trường hợp tổng quát So với các phương tiện đồ dùng dạy học truyền thống thì sử dụng công cụ đồ họa có khả năng nổi trội hơn trong việc thể hiện các đối tượng trong thế giới thực bởi các mô hình đồ họa 2 chiều, 3 chiều

Đồ họa được coi là một công cụ tự nhiên để diễn tả các mô hình, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ và quá trình chuyển động của các đối tượng theo một quy luật nào đó Vì vậy những đối tượng không còn trừu tượng, xa lạ và khó nắm bắt đối với một số đông các học viên Điều này giúp học viên tiếp thu tốt các nội dung khó, có tính trừu tượng cao

• Sử dụng MTĐT và PMĐH để phát hiện các tính chất, các mối quan

hệ trong bài học

Ta sử dụng các phần mềm đồ họa để biểu diễn các mô hình, biểu đồ, hình vẽ một cách trực quan sinh động Chỉ cần một vài thao tác đơn giản như kéo rê chuột ta có thể có được những hình ảnh về đối tượng cần nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau hoặc có thể cho một vài thành phần của đối tượng biến đổi để nghiên cứu các thành phần còn lại từ đó phát hiện ra các mối quan hệ, tính chất của chúng

Sử dụng kết hợp các phần mềm đồ hoạ và số học, Giáo viên có thể giải thích cả hai trạng thái hình dạng và số lượng

• Xét về việc hỗ trợ học sinh tìm hiểu sâu nội dung kiến thức

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong hoạt động học, có những việc gồm hàng loạt các thao tác tính toán, vẽ hình Chúng thường chiếm rất nhiều thời gian học tập của học sinh nhưng đôi khi kết quả không chính xác Ta có thể sử dụng các phần mềm đồ họa hỗ trợ học sinh trong các công đoạn này Ví dụ, bên cạnh việc yêu cầu học sinh nắm được và thực hiện chính xác các thao tác cơ bản để dựng một hình trên giấy thì việc sử dụng phần mềm đồ họa để vẽ hình, thậm chí cho phép học sinh sử dụng các macro gồm nhiều thao tác dựng hình Khi cần vẽ lại hình đó học sinh không cần phải thao tác lần lượt từ đầu mà chỉ cần gọi lệnh thực hiện macro Như vậy việc sử dụng phần mềm đồ họa đã tác động trực tiếp dẫn đến xu hướng tăng cường các hoạt động để học sinh có điều kiện hiểu sâu hơn hoặc mở rộng hơn về nội dung kiến thức

• Xét về việc rèn luyện kỹ năng, củng cố, ôn tập kiến thức cũ

Ngày nay các phần mềm dạy học đã trở nên rất phong phú, đa dạng, trong đó có rất nhiều phần mềm có thể khai thác để rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh

• Xét về góc độ rèn luyện, phát triển tư duy

Như vậy dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm đồ họa đã cho phép GV tạo môi trường để phát triển khả năng suy luận tư duy lôgíc, đặc biệt là năng lực quan sát, mô tả, phân tích so sánh cho HS HS sử dụng MTĐT và phần mềm để tạo ra các đối tượng sau đó tìm tòi khám phá các thuộc tính ẩn chứa bên trong đối tượng đó Chính từ quá trình mò mẫm, dự đoán HS đi đến khái quát hoá, tổng quát hoá và sử dụng lập luận lôgíc để làm sáng tỏ vấn đề Ví dụ khi sử dụng Matlab để nghiên cứu đồ thị của một hàm số hoặc sử dụng Maple

để vẽ hình bắt buộc HS phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước của quy trình, đây là môi trường tốt để phát triển tư duy lôgíc, tư duy thuật toán

• Xét về phương pháp và hình thức dạy học

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Khi đưa công cụ đồ họa vào nhà trường sẽ tạo nên một môi trường dạy học hoàn toàn mới, hấp dẫn và có tính trợ giúp cao đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học

Trước hết, góp phần tăng cường tính tích cực của HS trong học tập Trong những năm gần đây, trên cơ sở những thành tựu của công nghệ phần mềm, các PMDH ứng dụng đồ họa đã tạo ra một môi trường hoạt động thuận lợi cho HS Trong môi trường này, HS là chủ thể hoạt động, tác động lên các đối tượng và qua đó HS chiếm lĩnh được các tri thức và kỹ năng mới

• Xét về vai trò của người thầy trong dạy học

Việc dạy học luôn luôn đòi hỏi cao vai trò mà đặc biệt là công sức và khả năng sư phạm của người GV Tuy nhiên vai trò của người GV trong điều kiện sử dụng MTĐT và PMDH cũng có những thay đổi so với truyền thống Người GV phải là người hướng dẫn, chỉ đạo HS phát huy được hết khả năng của mình trong hoạt động học tập Người GV là người tổ chức, điều khiển, tác động lên HS và đôi khi cả môi trường tin học, chẳng hạn:

- Thiết kế, tạo ra các tình huống để HS hoạt động với MTĐT

- Chỉ cho HS biết phải sử dụng MTĐT và PMDH như thế nào và giúp

đỡ HS vượt qua các khó khăn mà các em gặp phải trong quá trình này

- Thiết kế các môđun theo ý đồ sư phạm để khi HS sử dụng các môdul này sẽ tiếp cận và đạt được mục đích một cách nhanh chóng

• Xét về vai trò hỗ trợ khả năng đi sâu vào các phương pháp học tập, phương pháp thực nghiệm

MTĐT với phần mềm đồ họa cho phép GV, HS tạo ra các mô hình, mô

tả quá trình diễn biến của các đại lượng Bằng quan sát trực quan quá trình do

đồ họa đưa ra, HS nêu ra giả thuyết và sử dụng MTĐT để kiểm tra giả thuyết

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của mình Đây là cơ sở cho HS sử dụng suy luận có lý để khẳng định hoặc bác bỏ giả thuyết ở bước tiếp theo Vấn đề này rất khó thực hiện nếu chỉ sử dụng các phương tiện đồ dùng dạy học truyền thống

Trong quá trình học tập, với sự hỗ trợ của MTĐT và PMĐH, HS tiến hành hàng loạt các hoạt động tìm hiểu, khám phá, phân tích và kiểm chứng các giả thuyết của mình Qua các hoạt động này, HS sẽ hình thành, rèn luyện phương pháp học tập, phương pháp thực nghiệm

• Xét về góc độ kiểm soát và đánh giá quá trình học tập của HS

Với sự trợ giúp của phần mềm kiểm tra, đánh giá, GV có điều kiện kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình học tập của HS Việc kiểm tra đánh giá được tiến hành liên tục, trong mọi thời điểm của quá trình học tập của HS

Xét về việc hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong cho HS trong quá trình dạy nghề

Trong quá trình học tập với sự trợ giúp của máy tính, HS có điều kiện phát triển năng lực làm việc với cường độ cao một cách khoa học, đức tính cần cù, chịu khó, khả năng độc lập, sáng tạo, tự chủ và kỷ luật cao

Việc tự đánh giá, kiểm tra kiến thức bản thân trên phần mềm cũng giúp

HS rèn luyện đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác và kiên trì, khả năng quyết đoán

1.4 Nhu cầu đào tạo nghề tại Phú Thọ

Phú Thọ là mảnh đất cội nguồn của dân tộc Việt Nằm ở phía Tây Bắc thủ đô, nơi có vị trí giao thông nối liền Hà nội với các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc Lại có nguồn lao động hết sức dồi dào, chủ trương chính sách đầu

tư theo hướng “mở”, Phú Thọ đang trở thành điểm thu hút đầu tư đối với hơn

2000 doanh nghiệp kinh doanh và hoạt động

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, tỷ lệ lao động được giải quyết việc làm lại không cao trong khi thực tế nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp là rất lớn

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đến năm 2020, Phú Thọ sẽ trở thành tỉnh công nghiệp với các ngành sản xuất chính: Điện- điện

tử, cơ khí, giấy, phân bón, chế biến nông lâm sản, khai thác khoáng sản … Các cụm khu công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh hiện nay gồm: Thuy Vân, Trung Hà, Tam Nông, Bạch Hạc, Yến Mao, Đồng Lạng (Phù Ninh)… Và trong tương lai, tỉnh sẽ hình thành thêm một số khu công nghiệp khác nữa Các khu công nghiệp này sẽ giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động của tỉnh

Theo số liệu thống kê: Số người trong độ tuổi lao động của tỉnh hiện nay là hơn 80 vạn người; Số lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng; 11,6 vạn người (khoảng 14,5% ); Số lao động đã qua đào tạo chiếm

tỷ lệ nhỏ: 28% (năm 2011 ) và 36% (năm 2012 ); Số người thất nghiệp hoặc chưa có việc làm: gần 2 vạn người Những con số trên phản ánh một thực trạng đang diễn ra hiện nay là sự mất cân đối trong cung và cầu về lao động: Mặc dù nhu cầu về sử dụng lao động là rất lớn, nguồn lao động của tỉnh rất đồi dào, nhưng tỉ lệ lao động được giải quyết việc làm lại không cao Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thừa lao động, thiếu việc làm như trên chính là

do chất lựơng nguồn lao động của tỉnh còn thấp, chưa có một biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục nghề

Thực tế hiện nay, Phú Thọ có rất nhiều các cơ sở đào tạo nghề: Trường Đại học công nghiệp hóa chất, trường Cao đẳng nghề Phú Thọ, trường Cao đẳng nghề giấy, Cao đẳng cơ điện, … Các ngành nghề đào tạo rất phong phú: Điện-điện tử, giấy, cơ khí, CNTT,May , Hàng năm, số học viên tốt nghiệp ra trường lên đến vài nghìn người, nhưng do chất lượng đào tạo còn thấp, kỹ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năng thực hành của học viên chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng Số người lao động bị thất nghiệp và chưa có việc làm vẫn chiếm

tỷ lệ cao Để khai thác một cách triệt để thế mạnh nguồn nhân lực của tỉnh, đảm bảo tỉnh có đủ nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cung cấp cho các dự án đầu tư, việc đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực là việc làm hết sức cấp thiết Các trường dạy nghề cần nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao kỹ năng thực hành cho học viên, phát triển nguồn nhân lực, coi đó là vấn đề chiến lược, quyết định sự tồn tại phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh

1.5 Kết luận

Chương này tác giả luận văn đã nghiên cứu

Thành phần cơ bản trong đồ họa Ứng dụng của công nghệ trong dạy học và việc áp dụng đồ họa làm công nghệ giảng dạy

Nhu cầu đào tạo nghề tại Phú Thọ Các kết quả nghiên cứu này sẽ làm cơ sở định hướng cho việc xây dựng kịch bản dạy học tại trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG XÂY DỰNG KỊCH BẢN 2.1 Khái niệm kịch bản dạy học

Kịch bản dạy học(hay là giáo án chương trình hóa) là sự mô tả các mô dun dạy học và xác định tiến trình thực hiện các mô đun đó Kịch bản thể hiện tất cả các chiến lược sư phạm của giáo viên

Sơ đồ của việc tổ chức dạy học theo chương trình như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ dạy học theo chương trình

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bước 5: Hoàn thiện giao diện

Bước 6: Chạy thử và chuẩn hóa

- Dựa vào mục tiêu và nội dung để xác định các thông tin mà người học cần thu thập, xử lý chọn lọc ra để đạt được năng lực thực hiện

+ Diễn đạt mục tiêu (năng lực) thành dạng ngôn ngữ hoàn chỉnh

+ Phân tích để chỉ ra các đối tượng, các thuộc tính, các tương quan cần tìm

+ Sắp xếp kết quả phân tích thành phần các bảng thông tin người học cần tìm tòi

- Dựa vào mục tiêu và thực tiễn để lựa chọn sự kiện nghiên cứu

+ Liệt kê các sự kiện, các hệ thống thực tiễn…liên quan đến chủ đề và nội dung học tập

+ Lựa chọn sự kiện điển hình

+ Lựa chọn hình thức mô tả, trình bày sự kiện

- Dựa vào sự kiện học tập, hình thức mang sự kiện (phương tiện) và nội dung thôngtin cần tìm kiếm, xác định các hoạt động học trên phương tiện

2.3 Vai trò của kịch bản trong dạy nghề

Đào tạo nghề mang một đặc thù riêng, quá trình đào tạo nghề thời gian thực hành, thực tập chiến 60%-70% quỹ thời gian đào tạo Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tạo hứng thú, say mê cho người học giáo viên phải chú ý

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

“Đổi mới phương pháp giảng dạy” Lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, tự học và nâng cao kỹ năng nghề qua sự hướng dẫn của giáo viên

Từ những lý do trên để thực hiện các bài giảng đạt được hiệu quả cao thì việc thiết kế dạy học là điều quan trọng

Xây dựng kịch bản dạy học trên phần mềm đồ họa điều này sẽ gây hứng thú cho học sinh- sinh viên, tạo được niềm vui trong lĩnh hội kiến thức và đặc biệt trang bị được khả năng xử lý tình huống xạy ra khi làm việc trong thực tế Kịch bản được thiết kế với ứng dụng đồ họa có nội dung phản ánh phù hợp với mục tiêu, nội dung bài giảng, làm sáng tỏ lý thuyết, từ đó hình thành các

kỹ năng nghề cần thiết cho người học

Nội dung kịch bản được xác định phù hợp với tính chất, những thế mạnh của kịch bản mang lại Việc xác định nội dung để xậy dựng kịch bản căn cứ vào kết quả của quá trình phân tích cấu trúc, đặc điểm, nội dung, điều kiện thực hiện một cách thận trọng có khoa học

Tính khả thi của thiết kế kịch bản :

1 Đơn giản trong sử dụng : Chương trình kịch bản được xây dựng giành cho giáo viên áp dụng trong khi giảng dạy, thao tác mẫu hoặc cũng có thể do chính học sinh nghiên cứu khai thác sau khi được hướng dẫn cơ bản Tính đơn giản được xét tới trong quá trình xây dựng chương trình: Nó được thể hiện ở khía cạnh: Tính đơn giảng trong quy trình thực hiện

Đợn giản trong thao tác khảo sát

Tính đợn giản việc thể hiện kết quả khảo sát

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2 Hiệu quả chắc chắn : Quá trình mô phỏng được thể hiện qua mối quan hệ giữa tác động và kết quả Nghĩa là nếu tác động đúng thì cho kết quả đúng, ngược lại nếu tác động sai sót trong một thao tác nào đó có thể dẫn tới kết quả không đúng.Vì việc xây dựng kịch bản thông qua phầm mềm đồ họa phải ánh chính xác đối tượng trong thực tế

2.4.Nhu cầu công cụ công nghệ trong xây dựng kịch bản ứng dụng tại trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

2.4.1 Phần mềm Matlab và khả năng

2.4.1.1 Khái niệm về Matlab

MATLAB là một ngôn ngữ lập trình thực hành bậc cao được sử dụng

để giải các bài toán về kỹ thuật MATLAB tích hợp được việc tính toán, thể hiện kết quả, cho phép lập trình, giao diện làm việc rất dễ dàng cho người sử dụng Dữ liệu cùng với thư viện được lập trình sẵn cho phép người sử dụng có thể có được những ứng dụng sau đây

Sử dụng các hàm có sẵn trong thư viện, các phép tính toán học thông thường

Cho phép lập trình tạo ra những ứng dụng mới

Cho phép mô phỏng các mô hình thực tế

Phân tích, khảo sát và hiển thị dữ liệu

Với phần mềm đồ hoạ cực mạnh

Cho phép phát triển, giao tiếp với một số phần mềm khác như C++, Fortran

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.4.1.2 Cấu trúc dữ liệu của MATLAB và ứng dụng

MATLAB là một hệ thống tương giao, các phần tử dữ liệu là một mảng (mảng này không đòi hỏi về kích thước) Chúng cho phép giải

MATLAB được viết tắt từ chữ “MATrix LABoratory” tức là thư viện về ma trận, từ đó phần mềm MATLAB được viết nhằm cung cấp cho việc truy cập vào phần mềm ma trận một cách dễ dàng, phần mềm ma trận này được phát triển bởi các công trình Linpack và Eispack Ngày nay MATLAB được phát triển bởi Lapack và Artpack tạo nên một nghệ thuật phần mềm cho ma trận

Dữ liệu

Dữ liệu của MATLAB thể hiện dưới dạng ma trận (hoặc mảng, nếu tổng quát), và có các kiểu dữ liệu được liệt kê sau đây :

Kiểu đơn single, kiểu này có lợi về bộ nhớ dữ liệu vì nó đòi

hỏi ít byte nhớ hơn, kiểu dữ liệu này không được sử dụng trong các phép tính toán học, độ chính xác kém hơn

Kiểu double kiểu này là kiểu thông dụng nhất của các biến

trong MATLAB

Kiểu Sparse

Kiểu uint8, uint16

Kiểu char ví dụ „Hello‟

Kiểu cell

Kiểu Structure

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong MATLAB kiểu dữ liệu double là kiểu mặc định sử dụng trong các phép tính số học

Ứng dụng

MATLAB tạo điều kiện thuận lợi cho :

Các khoá học về toán học

Các kỹ sư, các nhà nghiên cứu khoa học

Dùng MATLAB để tính toán, nghiên cứu tạo ra các sản phẩm tốt nhất trong sản xuất

Toolbox là một công cụ quan trọng trong MATLAB

Công cụ này được MATLAB cung cấp cho phép bạn ứng dụng các kỹ thuật để phân tích, thiết kế, mô phỏng các mô hình

Ta có thể tìm thấy toolbox ở trong mô trường làm việc của

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ MATLAB Đó là các ngôn ngữ cao về ma trận và mảng, với các dòng lệnh, các hàm, cấu trúc dữ liệu vào, có thể lập trình hướng đối tượng

Đồ họa

Matlab có giao diện đồ họa khá đẹp mắt và dể sử dụng Người dùng có thể tính toán và tạo nên các hình ảnh đồ họa 2, 3 chiều cho trình ứng dụng của mình, tạo các hình ảnh chuyển động, cung cấp các giao diện tương tác giữa người sử dụng và máy tính, thực hiện tự động một cách khá phù hợp

Tương tác

Giao tiếp với các ngôn ngữ khác MATLAB cho phép tương tác với các ngôn ngữ khác như C, Fortran …

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.4.1.4 MATLAB đơn giản

2 2 Cửa sổ desktop, và các cửa sổ phụ

Trước tiên để khởi động MATLAB, ta nháy vào biểu tượng MATLAB exe, trên màn hình xuất hiện cửa sổ sau (Xem hình vẽ 1 1) Cửa sổ đó chứa các thanh công cụ (Giao diện người và máy) cần thiết cho việc quản lý các files, các biến, cửa sổ lệnh, có thể coi desktop là các panel gồm các ô, vùng, quản lý và tác dụng của từng cửa sổ nhỏ được quản lý bởi desktop

2.4 1 5 Các cửa sổ làm việc của MATLAB

Cửa sổ lệnh

Là cửa sổ giao tiếp chính của MATLAB bởi đây là nơi nhập giá trị các biến, hiển thị giá trị, tính toán giá trị của biểu thức, thực thi các hàm có sẵn trong thư viện (dạng lệnh), hoặc các hàm (dạng function) do người dùng lập trình ra trong M_files

Các lệnh được nhập sau dấu nhắc „ >> „, và nếu có sai sót trong quá trình gõ (nhập) lệnh thì hãy nhấn phím Enter cho đến khi nhận được dấu nhắc

>> Thực thi lệnh bằng nhấn phím Enter

Gõ các lệnh sau :

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

>> A= pi/2;

>> B= sin (A)

B=1

Hình 2.3 Giao diện câu lệnh

Hoặc chương trình soạn thảo trong M-file dưới đây :

% Chuong trinh trong M-file

x= 0 : pi/6 : 2*pi;

y=sin (x);

plot (x, y);

% chuong trinh được lưu với tên file là “ve_sin m”

Cửa sổ command History

Các dòng mà bạn nhập vào trong cửa sổ Command window (các dòng này có thể là dòng nhập biến, hoặc có thể là dòng lệnh thực hiện hàm nào đó) được giữ lại trong cửa sổ Command History, và cửa sổ này cho phép ta sử dụng lại những lệnh đó bằng cách nháy chuột lên các lệnh đó hoặc các biến, nếu như bạn muốn sử dụng lại biến đó

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngoài ra nó cho phép thay đổi giá tri, cũng như kích thước của biến bằng cách nháy đôi chuột lên các biến Hoặc nháy vào nút bên trái ngay cạnh nút save Ví dụ khi chọn biến (giả thử là biến b) rồi nháy (hoặc nháy chuột vào nút cạnh nút save) ta được cửa sổ sau gọi là Array Editor

Lập trình trên m.file

Các chương trình, thủ tục bao gồm các dòng lệnh theo một thứ tự nào

đó do người sử dụng viết ra được lưu trữ trong các file có phần mở rộng là

*.m File dạng này còn được gọi là script file File được lưu dưới dạng ký tự ASCII và có thể sử dụng các chương trình soạn thảo nói chung để tạo nó

Sau khi viết xong chương trình ta có thể chạy file này giống như các lệnh, thủ tục của Matlab Tức là có thể gõ tên file không cần có phần mở rộng Khi sử dụng, nội dung của M.file không được hiển thị trên màn hình

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

, s

m.file

Một số qui tắc viết hàm trong m.file:

Hàm phải được bắt đầu bằng từ function, sau đó lần lượt là tham số đầu ra, dấu bằng, tên hàm Tham số đầu vào được viết theo tham số đầu vào và được bao trong ngoặc đơn

Một số dòng đầu tiên nên viết chú thích cho hàm

Các thông tin trả lại của hàm được lưu vào tham số (ma trận) đầu ra Vì vậy luôn kiểm tra chắc chắn rằng trong hàm có chứa câu lệnh ấn định giá trị của tham số đầu ra

Các biến cùng tên có thể được sử dụng bởi cả hàm và chương trình khi cần đến nó Các giá trị tính toán trong hàm, tham số đầu ra không chịu tác động của chương trình

Nếu một hàm cho nhiều hơn một giá trị đầu ra phải viết tất cả các giá trị trả lại của hàm thành một vector trong dòng khai báo hàm

Một hàm có nhiều tham số đầu vào cần phải liệt kê chúng khi khai báo hàm

Ví dụ: Thực hiện chương trình tính tổng trở tương đương của đoạn mạch gồm n tổng trở ghép nối tiếp (n nhập từ bàn phím)

function ttnt

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

n=input('so luong tong tro ghep noi tiep:');

tong tro 2:2+3i

tong tro 3:4-5i

ket qua 8.00 - 2.00i

2.4.1.6 Giao diện đồ họa người dùng

Giao diện đồ họa GUI là giao diện cho người sử dụng xây dựng bằng các đối tượng đồ họa như các nút bấm, cửa sổ văn bản, thanh trượt và thực đơn

Các ứng dụng hỗ trợ GUI nói chung rất dễ học tập và sử dụng do người

sử dụng không cần biết các đối tượng này họat động như thế nào

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 2.7 Tạo giao diện

Hình 2.8 Các thành phần điều khiển của GUI

Tạo ra GUI với MATLAB: Từ menu File, chọn New, GUI… và vào màn hình soạn thảo GUI Đặt các đối tượng vào khung soạn thảo bằng cách chọn loại đối tượng từ danh sách và click vào khung, drag và drop để vẽ ra đối tượng Đặt thuộc tính cho đối tượng, tùy loại, mỗi đối tượng có các thuộc tính giống

và khác nhau Lập trình các đối tượng theo thao tác của người dùng Mỗi đối tượng khi được kích hoạt sẽ gọi một đoạn mã tương ứng trong chương trình gọi là trình con Callback Ghi file, một file có phần mở rộng là.fig và một là.m Hai file này phải được đặt trong cùng một thư mục Có thể ghi thành chỉ một file.m duy nhất dùng lệnh Export, tuy nhiên kiểu này dành cho người dùng chuyên nghiệp chúng ta chưa cần quan tâm Có thể chạy thử giao diện

Ngày đăng: 06/01/2016, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Tuấn & Võ Thị Xuân, Tài liệu bài giảng phát triển chương trình đào tạo nghề, Trường đại học sư phạm kỹ thuật- TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng phát triển chương trình đào tạo nghề
[2] Đặng Vũ Hoạt & Hà Thị Đức, Lý luận dạy học Đại học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Nhà XB: Nxb ĐHSP
[3] Nguyễn Hoàng Hải & Nguyễn Việt Anh, Lập trình Matlab và ứng dụng, NXB Khoa học và Kỹthuật – Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Matlab và ứng dụng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật – Hà Nội
[4] Nguyễn Phùng Quang, Matlab & Simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự động, NXB Khoa học & Kỹ thuật – Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matlab & Simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự động
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật – Hà Nội
[5] TS. Hồ Văn Sung, y ảnh số - Lý thuyết và thực hành với Matlab, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2009Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: y ảnh số - Lý thuyết và thực hành với Matlab
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
[6] R.C Gonzalez and R.E.Woods, Digital Image Processing with Matlab, Prentice Hall 2005Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Image Processing with Matlab

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Công nghệ giảng dạy - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 1.1. Công nghệ giảng dạy (Trang 16)
Hình 1.4. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 1.4. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam (Trang 20)
Sơ đồ của việc tổ chức dạy học theo chương trình như sau: - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Sơ đồ c ủa việc tổ chức dạy học theo chương trình như sau: (Trang 27)
Hình 2.3. Giao diện câu lệnh - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 2.3. Giao diện câu lệnh (Trang 35)
Hình 2.4.  Gọi câu lệnh - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 2.4. Gọi câu lệnh (Trang 36)
Hình 2.7. Tạo giao diện - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 2.7. Tạo giao diện (Trang 40)
Hình 3.2. Giao diện ảnh phức của tín hiệu hình sin - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 3.2. Giao diện ảnh phức của tín hiệu hình sin (Trang 55)
Hình 3.3. Giao diện nhập dữ liệu - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 3.3. Giao diện nhập dữ liệu (Trang 56)
Hình 3.4. Giao diện chuyển đổi số phức - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 3.4. Giao diện chuyển đổi số phức (Trang 57)
Hình 3.7. Giao diện kết quả nhân hai số phức - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 3.7. Giao diện kết quả nhân hai số phức (Trang 58)
Hình 3.8. Giao diện kết quả chia hai số phức - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Hình 3.8. Giao diện kết quả chia hai số phức (Trang 59)
Hình.3.10. Sơ đồ dạng  phức - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
nh.3.10. Sơ đồ dạng phức (Trang 61)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 63)
Bảng 3-1: Phân phối kết quả kiểm tra - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Bảng 3 1: Phân phối kết quả kiểm tra (Trang 68)
Bảng 3-2: Tấn suất - Kịch bản Matlab trong công tác đào tạo nghề, ứng dụng tại cao đẳng nghề Phú Thọ
Bảng 3 2: Tấn suất (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w