1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020

129 794 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Luận văn này thực hiện 2 vấn đề chính sau đây: Nghiên cứu áp dụng mô hình 4 bước và sử dụng phần mền Cube Citilas để tính toán nhu cầu đi lại năm dự báo năm 2020 trong mạng lưới gi

Trang 1

số nút chính (Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt) của năm dự báo năm 2020

Phương pháp dự báo nghiên cứu trong đồ án là dự báo nhu cầu đi lại theo lý thuyết mô hình 4 bước và sử dụng phần mền Cube Citilabs trong quá trình tính toán, mô hình 4 bước là một trong những phương pháp dự báo được

áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới Phương pháp này chủ yếu dựa vào các số liệu điều tra thực tế từng hộ gia đình, hành trình đi lại, kết hợp với các đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực Quận 10

Trong Luận văn này thực hiện 2 vấn đề chính sau đây: Nghiên cứu áp dụng mô hình 4 bước và sử dụng phần mền Cube Citilas để tính toán nhu cầu

đi lại năm dự báo năm 2020 trong mạng lưới giao thông cho khu vực quận 10, đánh giá khả năng thông hành qua một số nút giao chính cụ thể là hai nút điển hình cho khu vực Quận 10: Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt năm dự báo năm 2020

Tính cấp thiết của đề tài:

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

Mạng lưới giao thông là xương sống của một vùng, có tính quyết định đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng đó Chính vì vậy, mạng lưới giao thông được quy hoạch tốt sẽ giải quyết được rất nhiều bài toán vận tải được đặt ra, tạo hiểu quả cao trong việc lưu thông trên toàn mạng lưới cũng như tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực

Quận 10 là một trong các quận trung tâm của thành phố đi cùng với nó như Quận 3, Quận 1…, là đầu nối trung tâm kinh tế, có vị trí hết sức quan trọng, đặc biệt về giao thông cũng như là hệ thống hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên, nền kinh tế của Quận 10 đang trên bước đường phát triển cùng với nền kinh tế của Thành Phố, nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn chưa được hoàn chỉnh, mạng lưới giao thông vận tải chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực

Để đáp ứng được các yêu cầu trong tương lai nhằm phát triển kinh tế -

xã hội, Quận 10 cần phải đầu tư phát triển hơn nữa việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đặt biệt là hệ thống mạng lưới giao thông Để thực hiện được nhiệm vụ quan trọng này thì trước hết phải đánh giá lại mạng lưới giao thông

và khả năng phục vụ hiện tại từ đó có những định hướng chiến lược đầu tư phát triển phù hợp cho từng giai đoạn, tạo tiền đề cho Quận 10 phát triển bền vững đến năm tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại Quận 10 đến năm 2020 ” là xác định lưu lượng qua các tuyến đường, đánh giá khả năng thông hành qua một số nút chính (Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri Phương –

Bà Hạt) của năm dự báo 2020 Qua đó có những giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng lực phục vụ trong năm tương lai

Trang 3

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong một quy trình quy hoạch mạng lưới giao thông thì một trong các khâu quan trọng nhất đó là phân tích dự báo nhu cầu đi lại (Travel demand forecasting), nó sử dụng dữ liệu thu thập được về giao thông hiện tại, để dự báo nhu cầu nhu giao thông vận tải trong tương lai như thế nào? (về hệ thống đường bộ, đường sắt, phương tiện GT cá nhân, phương tiện GTCC…)

Trong Luận văn sử dụng lý thuyết mô hình 4 bước và phần mền Cube Citilas để tính toán Với giả định rằng nhu cầu của các chuyến đi trong khu vực không phụ thuộc vào các chính sách tác động đến giao thông Nghĩa là đối với kịch bản giữ nguyên mạng lưới giao thông hoặc mở rộng mạng lưới giao thông thì nhu cầu đi lại của khu vực vẫn không thay đổi Trong luận văn bỏ qua vận chuyển hàng hóa qua khu vực quận 10, chỉ tính nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực

Quy trình này bao gồm bốn bước:

1 Phát sinh hành trình (Trip generation – Hành trình xuất phát ở đâu?)

2 Phân phối hành trình, (Trip distribution - Hành trình đi đến đâu)

3 Phương thức phân chia (Modal split – Loại mô hình nào được sử dụng, phương tiện giao thông cá nhân hoặc phương tiện giao thông công cộng)

4 Ấn định mạng lưới (Traffic assignment – Tuyến đường nào được sử dụng với mỗi loại mô hình)

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

Hình 1.1 Quy trình dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo Mô hình 4 bước

của Cube Citilabs Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs

Mặc dù mô hình gồm 4 bước chính nhưng sẽ có rất nhiều bước phụ bên trong để bổ trợ, thực hiện các phương pháp tính toán của mô hình

Hình 1.2 Các vấn đề cơ bản cho mô hình 4 bước Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs

Trang 5

4 Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn phương pháp nghiên cứu

Hiện nay mô mình Cube Citilab là một trong những mô hình đang được sử dụng rộng rãi cho việc dư báo trên khắp thế giới, tuy nhiên mô hình hình tính toán này chưa được kiểm định để đảm bảo sai số giữa thực tế và mộ hình là ít nhất Những đề cập trong Luận văn chỉ mới xây dựng bước đầu tiên trong việc dự báo giao thông trong tương lai, Luận văn hầu hết bỏ qua các bước ước lượng, kiểm định, đánh giá sai số của mô hình, do đó cần phải có thời gian kiểm định, hiệu chỉnh các thông số đầu vào phù hợp hơn

Giới hạn về phạm vi nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu bao gồm toàn bộ 15 phường của Quận 10 Chủ yếu tập trung vào các tuyến đường đối ngoại ( Ba Tháng Hai, Cách Mạng Tháng Tám, Lý Thường Kiệt ) và các đường chính trong khu vực Quận 10 (Sư Vạn Hạnh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Tri Phương,…) các tuyến đường này có ý nghĩa hết sức quan trọng của Khu vực Quận 10 nói riêng và của cả Thành Phố

Hồ Chí Minh nói chung

Tập trung đánh giá 2 nút giao chính là: Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt tại thời điểm dự báo năm

2020

Giới hạn dữ liệu đầu vào

Các số liệu đầu vào của mô hình được lấy từ các nghiên cứu quy hoạch giao thông, quy hoạch chung của khu vực Đối với một số trường hợp thiếu thì

dữ liệu được giả định tính toán thông qua các năm trước bằng phương pháp ngoại suy Do đó sẽ không tránh khỏi các sai số trong quá trình tính toán Vì vậy mô hình chỉ được xem xét ở mức độ giả định, dự báo khu vực theo quan điểm của riêng tác giả

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

5 Cấu trúc đồ án

Cấu trúc đồ án “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại Quận 10 đến năm 2020 ” bao gồm 5 chương như sau:

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

CHƯƠNG II KHU VỰC NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN CHƯƠNG IV: DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 7

CHƯƠNG 2 KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng

2.1.1 Vị trí, giới hạn khu vực nghiên cứu

Quận 10 nằm ở vùng giữa của Thành phố Hồ Chí Minh, có ranh giới hành chính tiếp giáp với các quận huyện sau:

 Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải;

 Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh;

 Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng 8, Điện Biên Phủ và đường Lý Thái Tổ;

 Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt

Trang 8

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Tổng diện tích tự nhiên Quận 10 là 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính)

là quận có diện tích tương đối nhỏ và chiếm 0,24% diện tích đất đai toàn Thành phố

Quận 10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 Phường từ Phường 1 đến Phường 15, các Phường lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa Phường lớn nhất (Phường 12) và Phường nhỏ nhất (Phường 3) là 119,14 ha tương ứng 12,8 lần

Quận 10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quận trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội khu vực

2.1.2.1 Dân số - lao động:

a Dân số:

Theo số liệu thống kê hàng năm của Cục Thống Kê TP.Hồ Chí Minh, dân số trung bình toàn Quận 10 năm 2011 là 235.024 người tang 2.573 người so với năm

2010 (dân số năm 2009-2010 tăng là 0,005%), chiếm 3,12% dân số toàn Thành phố,

là Quận có số dân đứng thứ 16 trong Thành phố

Tuy nhiên nếu so sánh về đơn vị diện thì tương ứng với số dân thì dân số khá cao Với mật độ dân số là 41.621 người/ Km2, thành phần dân số có khoảng 4 dân tộc anh em sinh sống là: Kinh, Hoa, Khơ Me, Chăm, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 90% dân số toàn Quận

Trang 9

Hình 2.2: Biểu đồ dân số Quận 10 các năm

Nguồn: Cục Thống Kê TP.Hồ Chí Minh

Với tốc độ gia tăng dân số của quận 10 nói chung và 15 phường nói riêng khá là thấp, nhưng năm gần đây mức độ gia tăng này còn đang có xu hướng giảm dần do việc đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ hơn, các dãy nhà cá nhân dần được thay thế bằng các cao ốc, văn phòng cho thuê ngày càng tăng dẫn đến dân số của nội vùng trung tâm Tp Hồ Chí Minh nói chung cũng như quận 10 nói riêng ngày càng giảm xuống Dân số Quận 10 năm 2014 được ước tính như sau:

Bảng 2.1: Thống kê dân số khu vực Quận 10

Trang 10

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Nguồn ngoại suy từ niêm giám thống kê Quận 10 năm 2006

Theo số liệu điều tra dân số 1/10/2004, tổng số nhân khẩu thực tế thường trú tại quận 10 là 42.226 hộ, trong đó :

 Hộ có từ 1 – 3 người là 15.369 người, chiếm 32,42%

 Hộ có từ 4 – 6 người là 21.666 người, chiếm 45,71%

 Hộ có từ 7 – 9 người là 7.008 người, chiếm 14,78%

 Hộ có trên 10 người là 3.361 người, chiếm 7.09%

Như vậy theo thống kê thì số người bình quân trên 1 hộ là 5 người

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi : quan sát tháp tuổi, nhận thấy dân số quận 10 thuộc dân số tương đối trẻ, tháp tuổi phình khá to ở độ tuổi 15 – 49 tuổi, và tóp lại ở phía trên, song nhận thấy tỷ lệ dân ở nhóm 0 đến 4 tuổi, 5 đến 9 tuổi, 9 – 10 và 10-

14 tuổi giao động trong khoảng 5,66 – 6,83%/nhóm là nhờ thực hiện kế hoạch hoá gia đình, tỷ lệ từ nhóm tuổi 15-49 tuổi chiếm cao, đây là nguồn lao động dồi dào của quận

 Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi : 42.941 người

Chiếm 18,54% tổng số dân toàn quận

 Nhóm tuổi 15 – 59 tuổi : 167.981người

Chiếm 72,54% tổng số dân toàn quận

 Nhóm tuổi 60 tuổi trở lên : 20.643 người

Chiếm 8,92% tổng số dân toàn quận

Trang 11

Hình 2.3: Biểu đồ dân số theo độ tuổi Quận 10

2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế:

Trong những năm qua kinh tế của quận 10 phát triển theo hướng dịch vụ thương mại– tiểu thủ công nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quận luôn đạt mức khá cao trên 30%/năm, trong đó giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thương mại tăng bình quân 31%/năm, cao hơn nhiều so với mức tăng bình quân của Thành phố

và khu vực công nghiệp xây dựng tăng 10%/năm GDP/người trong mức 68,2 triệu đồng/ người (Theo các chỉ tiêu kinh tế xã hội chung của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011)

Trang 12

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Bảng 2.2: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Tp.Hồ Chí Minh

Với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất kinh doanh như đã phân tích ở trên, trong những năm qua, tốc độ chuyển dịch kinh tế giữa các khu vực trên địa bàn Quận không có những thay đổi lớn và vẫn phát triển cơ cấu kinh tế theo hứơng dịch

vụ thương mại – sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng tăng do nhiều chính sách mở cửa của nhà nước

2.1.2.3 Tình hình sử dung đất:

Đất đai của quận cơ bản được sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vùng và phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất Đất dân dụng chủ yếu đất ở và đất giao thông chiếm tỉ lệ cao nhất với 478,77 ha chiếm 83,72% toàn diện tích đấtt khu vực

Trang 13

Trong những năm gần đây mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn quận

đã được đầu tư đáng kể, đáp ứng cho nhu cầu đi lại trên địa bàn quận, điển hình là đưa vào sử dụng cầu vượt bằng thép tại Ngã tư Nguyễn Tri Phương – Ba Tháng Hai

đã giải quyết đáng kể tình trạng kẹt cho khu vực này vào giờ cao điểm, việc tu bổ nâng cấp các tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám, Ba Tháng Hai, Nguyễn Tri Phương, Lý Thường Kiệt, Điện Biên Phủ…đã tạo điều kiện phát triển các trục giao thông chính thêm vững chắc

Trang 14

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

2.1.3.1 Hiện trạng giao thông đối ngoại

Trên địa bàn Quận 10 chỉ có loại hình giao thông đường bộ (Các loại hình khác hầu như không có)

Hình 2.4: Hiện trạng giao thông Quận 10

Giao thông đường bộ: có 6 tuyến hiện hữu vừa sử dụng chức năng đối ngoại, vừa sử dụng chức năng đối nội là đường Lý Thái Tổ, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường 3 tháng 2, đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Tri Phương và đường Điện Biên Phủ Tổng chiều dài hơn 11.100m Cụ thể như sau:

 Đường Lý Thái Tổ có chiều rộng lòng đường 18 m, dài 1.535 m, chiều rộng lòng đường từ 18 m, lộ giới 30m

 Đường Cách Mạng Tháng Tám với chiều dài tổng cộng 2.125m, chiều rộng lòng đường từ 11m, lộ giới 18m

 Đường Ba Tháng Hai với chiều dài tổng cộng 2.857 m, chiều rộng lòng đường từ 17m, lộ giới 30m

Trang 15

 Đường Nguyễn Tri Phương với chiều dài tổng cộng 923m, chiều rộng lòng đường từ 14m, lộ giới 25m

 Đường Lý Thường Kiệt với chiều dài tổng cộng hơn 2.220m, chiều rộng lòng đường từ 18m, lộ giới 30m

 Đường Điện Biên Phủ với chiều dài tổng cộng 1.500m, chiều rộng lòng đường từ 12m, lộ giới 20m

2.1.3.2 Hiện trạng giao thông nội thị:

a Chiều dài, chiều rộng, mật độ đường:

 Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn Quận 10 do Sở GTVT phân cấp cho khu QLGT đô thị số 1 quản lý là 31.910 m (khoảng 33 tuyến - không

kể các đường nhỏ, đường trong khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m) Với tổng diện tích mặt đường là 353.287 m2 Ngoài ra còn khoảng 5.000m đường nhỏ, đường trong khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m do Quận quản lý (Xem bảng thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ Quận 10)

 Chiều rộng lòng đường bình quân 11,1m

 Trên phạm vi Quận không có kênh rạch nào đi qua

 Mật độ chiều dài đường nội thị là 17,9 km/km2 và mật độ diện tích là 1,5m2/người

Trang 16

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Bảng2.4: Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ Quận 10

Chiều dài đường

Chiều rộng mặt cắt ngang đường

Diện tích mặt đường

Kết cấu mặt đường

Loại đường

Ghi chú

Hè trái

Mặt đường

Hè phải

1 Ba Tháng Hai Cách Mạng Tháng

Tám Lý Thường Kiệt 2,857.00 4-6 17.00 4-6 48,569.00 BTN Đô Thị Tốt

2 Bà Hạt Ngô Gia Tự Nguyễn Kim 1,405.00 1-3 7.00 1-3 9,835.00 BTN Đô Thị Khá

3 Bắc Hải

Cách Mạng Tháng Tám Đồng Nai 597.00 1.5 6.00 1.5 3,582.00 BTN Đô Thị Khá Đồng Nai Sn 346 68.00 1 7.00 1 476.00 BTN Đô Thị Khá

Sn 346 Lý Thường Kiệt 620.00 4 19.00 4 11,780.00 BTN Đô Thị Khá

4 Cách Mạng Tháng

Công Trường Dân Chủ 2,125.00 3-4 11.00 3-4 23,375.00 BTN Đô Thị Khá

5 Cao Thắng Điện Biên Phủ Đường 3/2 146.00 4 10.00 4 1,460.00 BTN Đô Thị Khá

Đường 3/2 Hoàng Dư Khương 670.00 4 11.00 4 7,370.00 BTN Đô Thị Khá

6 Đào Duy Từ Nguyễn Tri Phương Lý Thường Kiệt 818.00 3-4 8.00 3-4 6,544.00 BTN Đô Thị Khá

Trang 17

7 Đồng Nai Tô Hiến Thành Bắc Hải 723.00 1-3 6.50 1-3 4,699.50 BTN Đô Thị Khá

8 Đường nối Thành

Thái ra Sư Vạn Hạnh

Sư Vạn Hạnh Khoa cấp cứu BV

115 220.00 3 8.00 3 1,760.00 BTN Đô Thị Tốt Khoa cấp cứu BV

115 Thành Thái 149.00 3 11.00 5 1,639.00 BTN Đô Thị Tốt

9 Hồ Bá Kiện Tô Hiến Thành Trường Sơn 535.00 1.5 8.00 1.5 4,280.00 BTN Đô Thị Khá

10 Hòa Hảo Trần Nhân Tôn Ngô Quyền 1,062.00 1,5-3 7.00 1.5-3 7,434.00 BTN Đô Thị Khá

Nguyễn Kim Lý Thường Kiệt 143.00 4 7.00 4 1,001.00 BTN Đô Thị Khá

11 Lê Hồng Phong Hùng Vương Hoàng Dư Khương 1,677.00 4 15.00 4-5 25,155.00 BTN Đô Thị Tốt

12 Lý Thái Tổ Hùng Vương Đường 3/2 1,535.00 3-5 18.00 3-5 27,630.00 BTN Đô Thị Khá

13 Ngô Gia Tự Vòng Xoay Ngã 7 Nguyễn Tri Phương 1,044.00 6 14.00 6 14,616.00 BTN Đô Thị Khá

14 Ngô Quyền Đường 3/2 Nguyễn Chí Thanh 780.00 2-4 8.00 2-4 6,240.00 BTN Đô Thị Tốt

15 Nguyễn Duy Dương Nguyễn Chí Thanh Bà Hạt 652.00 2 8.00 2 5,216.00 BTN Đô Thị Khá

16 Nguyễn Giản Thanh Bắc Hải Sn JJ12C 400.00 10.00 4,000.00 BTN Đô Thị Khá

Sn JJ12C Cuối đường 150.00 7.00 1,050.00 BTN Đô Thị Khá

17 Nguyễn Kim Nguyễn Chí Thanh Đường 3/2 674.00 3-5 12.00 3-5 8,088.00 BTN Đô Thị Khá

18 Nguyễn Tri Phương Ngô Gia Tự Đường 3/2 923.00 5-6 14.00 5-6 12,922.00 BTN Đô Thị Khá

19 Nguyễn Tiểu La Đường 3/2 Hòa Hảo 603.00 2-3 8.00 2-3 4,824.00 BTN Đô Thị Khá

Trang 18

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Đào Duy Từ Nguyễn Chí Thanh 90.00 3 8.00 3 720.00 BTN Đô Thị Khá

20 Nhật Tảo Nguyễn Tri Phương Lý Thường Kiệt 1,052.00 1-3 6.00 1-3 6,312.00 BTN Đô Thị Khá

21 Sư Vạn Hạnh Nguyễn Chí Thanh Tô Hiến Thành 2,130.00 2-4 10.00 2-4 21,300.00 BTN Đô Thị Khá

22 Tân Phước Ngô Quyền Lý Thường Kiệt 456.00 5 9.00 1 4,104.00 BTN Đô Thị Khá

23 Thành Thái Đường 3/2 Tô Hiến Thành 1,010.00 3 14.00 3 14,140.00 BTN Đô Thị Tốt

Tô Hiến Thành Bắc Hải 690.00 4 18.00 4 12,420.00 BTN Đô Thị Tốt

24 Tô Hiến Thành

Cách Mạng Tháng 8 Lý Thường Kiệt 2,082.00 2-5 10.00 2-5 20,820.00 BTN Đô Thị Khá

Đường Nhánh rẽ ra Thành Thái 20.00 1 3.00 0 60.00 BTN Đô Thị Tốt Đường Nhánh rẽ ra Lý Thường Kiệt 72.00 1 2.70 0 194.40 BTN Đô Thị Tốt Đường Nhánh rẽ ra Sư Vạn Hạnh 15.00 1 2.50 0 37.50 BTN Đô Thị Tốt

25 Trần Bình Trọng Hùng Vương Chợ hoa Hồ Thị Kỷ 330.00 9.00 2,970.00 BTN Đô Thị Khá

26 Trần Minh Quyền Đường 3/2 Điện Biên Phủ 287.00 1 7.00 1 2,009.00 BTN Đô Thị Khá

27 Trần Nhân Tôn Ngô Gia Tự Hùng Vương 619.00 3-4 8.00 3-4 4,952.00 BTN Đô Thị Khá

28 Trường Sơn Đồng Nai Số HH3 300.00 3-5 8.60 3-5 2,580.00 BTN Đô Thị Khá

Số HH3 Cách Mạng Tháng 8 499.00 3-5 10.50 3-5 5,239.50 BTN Đô Thị Khá

29 Vĩnh Viễn Lê Hồng Phong Lý Thường Kiệt 1,570.00 1,5-5 6.00 1.5-5 9,420.00 BTN Đô Thị Khá

30 Vòng Xoay Ngã 7 Lý Thái Tổ - Lê Hồng Phong - Ngô Gia Tự 112.00 3-8 22.00 2,464.00 BTN Đô Thị Khá

Nguồn: Ban hành kèm theo Quyết định số 4460/QĐ-SGTVT ngày 20/12/2013 của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 19

b Giao thông công cộng

Hình 2.5: Sơ đồ các tuyến xe buýt Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh

Giao thông công cộng chủ yếu do lực lượng xe buýt trực tiếp đảm nhận, với

18 tuyến xe buýt đi qua địa bàn Quận, đáp ứng khoảng 5% nhu cầu đi lại Chủ yếu các tuyến này phục vụ cho học sinh, sinh viên và người co thu nhập thấp Các tuyến

xe buýt chủ yếu trên hành lang của một số tuyến đường chính và đường liên khu vực gồm đường Lý Thái Tổ, Cách Mạng Tháng 8, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Ba Tháng Hai, Tô Hiến Thành, Lý Thường Kiệt

Vào cuối năm 2001 , thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành chính sách cải thiện hệ thống xe buýt bao gồm tổ chức đưa đón công chức, công nhân, sinh viên

và học sinh để gia tăng số lượng người sử dụng phương tiện giao thông công cộng giảm thiểu dần các phương tiện cá nhân Chính sách này được thành phố triển khai bằng cách lập 45 tuyến mới

Trang 20

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Hệ thống mạng lưới xe buýt trên địa bàn Quận đa phần là các tuyến xe buýt chạy qua các hành lang chính như Cách Mạng Tháng Tám, Điện Biên Phủ, Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt…(Xem Bảng 2.5)

Bảng 2.5: Tổng hợp mạng lưới giao thông đường bộ Quận 10

STT Mã số tuyến Điểm đầu Điểm cuối

8 Tuyến số 59 Bến xe Quận 8 Ngã Tư Ga

9 Tuyến số 14 Bến xe Miền Tây Bến Xe Miền Đông

10 Tuyến Số 7 Bến xe Miền Tây Chợ Gò Vấp

11 Tuyến số 10 Bến xe Miền Tây Đại học Quốc Gia

12 Tuyến số 8 Bến xe Quận 8 Đại học Quốc Gia

13 Tuyến số 30 Chợ Tân Hương ĐH Quốc Tế Thủ Đức

14 Tuyến số 150 Bến xe Chợ Lớn Ngã Ba Tân Vạn

15 Tuyến số 54 Bến xe Chợ Lớn Bến Xe Miền Đông

16 Tuyến số 91 Bến xe Miền Tây Chợ Thủ Đức

17 Tuyến số 38 KCN Tân Quy Đầm Sen

18 Tuyến số 02 Bến Thành Bến xe Miền Tây

Nguồn: Thống kê theo www.buyttphcm.com.vn

Đia bàn Quận còn có nhiều tuyến đường xe buýt hiện nay không thể lưu thông được do lộ giới nhỏ hẹp Điều này cũng gây ảnh hướng đến việc thu hút người dân đi các phương tiện giao thông công cộng như ngày nay

Trang 21

2.1.4 Đánh giá tổng hợp về hiện trạng:

2.1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên:

Quận 10 là quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, mạng lưới giao thông thuận tiện trong giao lưu kinh tế - văn hoá với các quận, huyện trong thành phố, các tỉnh Miền Đông Nam Bộ và Tây Nam bộ, nơi tập trung các trường đại học và các cơ sở văn hoá xã hội

Quận 10 có nguồn lao động số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, trình độ dân trí cao là một thuận lợi cho việc phát triển kinh tế quận đồng thời

là nguồn lao động quí của thành phố

Thương nghiệp dịch vụ thương mại có nhiều ưu thế do vị trí quận 10 có nhiều tuyến giao thông chính đi ngang tạo cho quận 10 là đơn vị trung tâm của Thành phố

2.1.4.2 Đặc điểm hệ thống giao thông:

Địa bàn quận 10 được xem là 1 trong những khu vực có hệ thống mạng lưới

hạ tầng khá đầy đủ và hoàn chỉnh, tuy nhiên về hệ thống mạng lưới đường thì chưa đáp ứng được hết khả năng thông hành qua toàn mạng lưới qua những giờ cao điểm, đây cũng là vấn đề nan giải chung của Thành phố

Với hệ thống mạng lưới nội vùng chủ yếu là mạng lưới dạng bàn cờ, lưới cờ,

ô vuông Đây là các dạng lưới đường đặt trưng cho các thành phố trẻ Các sơ đồ này

có nhiều ưu điểm như: thuận tiện và dễ dàng định hướng khi tham gia giao thông, khả năng thông hành của cả mạng lưới rất cao, không gây quá tải cho khu vực trung tâm, thuận tiện, đơn giản cho việc quy hoạch và xây dựng nhà cửa, tổ chức giao thông Cơ bản mạng lưới đã đáp ứng được nhu cầu của người dân trong khu vực, tuy nhiên cần phải nâng cấp, cải tạo thêm hệ thống dường xá cũng như là cá hệ thống hạ tầng khác

Với hệ thống giao thông công cộng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của người dân, chủ yếu là đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân, chủ yếu là

Trang 22

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

hệ thống giao thông công cộng đi đôi với cải tạo hệ thống mạng lưới đường để nâng cao năng lực khai thác của các tuyến giao thông công cộng Để phổ biến hơn nữa tính thông dụng của giao thông công cộng trong mọi tầng lớp khi tham giao thông 2.2 Các tiền đề, định hướng phát triển khu vực trong tương lai

2.2.1 Động lực phát triển

2.2.1.1 Các quan hệ nội ngoại vùng

Khu vực Quận 10 là một trong các quận trung tâm, là địa bàn có sức hấp dẫn

về chức năng cư trú, dịch vụ văn phòng; dịch vụ thương nghiệp, khách sạn, cơ quan đại diện, nhà ở cao cấp

Theo cơ cấu quy hoạch chung của thành phố, Quận 10 có các trục giao thông huyết mạch như Cách Mạng Thánh Tám, Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt, các trục kết giao thông này đảm nhận nhiệm vụ kết nối các trung Kinh tế với nhau, hơn thế nữa còn đảm nhận một lượng lớn lưu lượng giao thông từ các khu vực ngoại vi đổ

về trung tâm Thành phố Các hướng phát triển cần chú trọng đến các trục giao thông chính này, đây là các trục giao thông huyết mạch, mang hình ảnh của cả Thành phố

Trục giao thông Cách Mạng Tháng Tám là trục xuyên Bắc Nam, là trục giao thông trọng điểm của Thành Phố, kết nối với trục chính Trường Chinh nối các khu vực từ Tân Bình, Hóc Môn vào trung tâm Thành Phố Quận 3, Quận 1

Trục giao thông Ba Tháng Hai là một trong các trục giao thông trọng điểm của Thành phố, đảm nhiệm 1 lượng lớn lưu tượng từ khu vực Bến xe Miền Tây Quận 6 lên các khu vực trung tâm khác như Quận 3, Quận 1 Hướng ngược lại kết nối với trục chính Võ Thị Sáu là trục có lưu lượng rất cao đổ về từ các hướng Thủ Đức, Quận 3, Bình Thạnh

Trục giao thông Lý Thường Kiệt tà trục liên kết giữa trục Cách Mạng Tháng Tám và Ba Tháng Hai, đảm nhận một phần lưu lượng đổ vào trung tâm Thành Phố, tuy nhiên trục này là trục chính đảm nhận lưu lượng từ các hướng đổ về khu vực Quận 5, Quận 8 cũng như hướng ra các khu vực Tân Bình, Phú Nhuận

Trang 23

Dự án 3 tuyến Mêtrô đi qua địa bàn khu vực Quận 10 cũng là tiền đề cho việc phát triển giao thông nội đô Gần nhất là tuyến số 2, tuyến từ chợ Bến Thành – Tham Lương qua địa bàn quận 10 đang được kêu gọi nhà đầu tư xây dựng, nhằm tăng cường năng lực vận chuyển hành khách bằng phương tiện chuyên chở công cộng cho địa bàn Thành Phố nói chung cũng như khu vực quận 10 nói riêng

2.2.1.2 Cơ sở kinh tế kỹ thuật

Quận 10 là một trong các khu vực trung tâm kinh tế của Thành phố, đây là một trong các tiền để quan trọng cho việc phát triển mạng lưới giao thông để đáp ứng đủ năng lực của một đơn vị kinh tế trung tâm, và cũng là một đơn vị kết nối với các đơn vị kinh tế khác trong địa bàn Thành phố

Theo định hướng GDP của toàn Thành phố tăng với tốc độ 12%/năm trong giai đoạn 2012-2030 trong đó: GDP của ngành nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn

201 2-2020 tăng 4,0%/năm, giai đoạn 2021-2030 tăng 3,5%/năm; GDP của ngành công nghiệp và xây dựng tăng 1 1%/năm trong suốt giai đoạn 2012-2030; GDP ngành dịch vụ tăng 1 2,9%/năm trong giai đoạn 201 2-2020 và tăng 12,8%/năm trong giai đoạn 2021-2030 GDP theo giá thực tế của toàn thành phố được dự báo năm 2020 đạt khoảng 2485 nghìn tỷ đồng và năm 2030 đạt khoảng 1 5072 nghìn tỷ đồng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, tăng tỷ trọng ngành dịch

vụ Tỷ trọng khu vực nông-lâm và ngư nghiệp năm 2020 chiếm 0,6%/năm và 0,4% năm 2030 Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 40,21 % năm 2030

Theo định hướng của toàn thành phố thì thương mại – dịch vụ là thế mạnh kinh tế của Quận 10 Các trục đường chính của quận như Cách Mạng Thánh Tám,

Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt … là các trục giao thông huyết mạch của Thành phố, thuận lợi cho việc phát triển thương mại – dịch vụ của Quận

Nhìn chung khu vực Quận 10 là một trong những đơn vị trung tâm, có ý nghĩa hết sức to lớn đến việc phát triển kinh tế của toàn Thành phố, chính vì thế

Trang 24

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

việc phát triển hệ thống mạng lưới giao thông là vấn đề hết sức quan trọng được dặt lên hàng đầu

2.2.2 Quy mô dân số lao động xã hội

2.2.2.1 Dự báo quy mô dân số

Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch chung thành phố thì dự báo quy mô dân số quận 10 đến năm 2020 khoảng 239.425 người

Bảng 2.6: Dự báo dân số Quận 10 đến năm 2020

Phường 2004 2005 2006

Tăng trung bình (%)

Ước tính năm

2014

Dự báo năm

Nguồn: Theo dự báo ngoại suy dân số từ Niêm giám thống kê Quận 10

Quận 10 là một trong các quận trung tâm TP, quỹ đất phát triển đô thị không còn, để đảm bảo phát triển theo hướng văn minh hiện đại, đảm bảo chỉ tiêu đất dành cho công cộng như giao thông, công trình công cộng, công viên cây xanh… và mật

độ dân số hợp lý, do đó quy mô dân số nên khống chế tối đa khoảng 240.000 người

Trang 25

2.2.2.2 Dự báo nguồn lao động

Căn cứ vào tình hình thực tế và các chính sách phát triển trên địa bàn Quận

10 thì trong những năm gần đây tốc độ phát triển dân cư có phần chậm lại Nguyên nhân chủ yêu là do quá trình đô thị hóa, các khu vực trung tâm Thành phố Hố chí Minh dần dãn dân cư về các vùng ven hay thế vào đó là các tòa cao ốc, khu thương mại dịch vụ phục phụ cho kinh doanh phát triển kinh tế, chính vì vậy theo dự báo tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2014-2020 là 0.22% với quy mô dân số quận

10 đến năm 2020 là 239.425 người, dự kiến số người trong độ tuổi lao động là 169.000 người chiếm 70,5% dân số toàn quận Số lao động làm việc là 52940 lao động chiếm 22.11% dân số toàn Quận 10

Bảng 2.7: Dự báo lao động Quận 10 đến năm 2020

Phường Ước tính DS

năm 2014

Dự báo DS năm 2020

Trang 26

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Trong giai đoạn tới cùng với việc thực hiện theo chính sách chỉnh trang nâng cấp đô thị, theo đề xuất thì đối với một số khu vực nhà ở lụp xụp, khu chung cư và nhà tập thể xuống cấp nặng không đảm bảo về môi trường sống cũng như an toàn phòng cháy chữa cháy, nên sớm “bóc lõm” hình thành những khu chung cư cao tầng, các tòa nhà địa ốc kết hợp chức năng thương mại dịch vụ hoặc các tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ mới nhằm tăng hệ số sử dụng đất

2.2.2.3 Dự báo số học sinh sinh viên

Năm 2006 toàn quận có 59 trường với 32.750 học sinh các cấp, trong đó:

 Bậc mẫu giáo, mầm non có 31 trường với 9.388 học sinh với 507 giáo viên và công nhân viên

 Bậc phổ thông với 28 trường, tổng số học sinh bậc này là 23.362 học sinh, với 1147 giáo viên và công nhân viên

Trong năm qua Học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt tỷ lệ 99,%, trong đó có hơn 1.200 em được xét miễn thi, trung học cơ sở đạt tỷ lệ 98,33%, trong đó tốt nghiệp loại giỏi có hơn 600 em

Bảng 2.8: Dự báo số lượng học sinh sinh viên trên địa bàn Quận 10

Phường Ước tính DS

năm 2014

Dự báo DS năm 2020

Ước tính HSSV 2014

Dự báo HSSV 2020

Trang 27

Nguồn: Dự báo ngoại suy HSSV Quận 10

2.2.3 Quy hoạch giao thông

2.2.3.1 Định hướng quy hoạch giao thông

Căn cứ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (duyệt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg, ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ) và trên cơ sở đồ án điều chỉnh quy họach chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (duyệt theo Quyết định số 568/QĐ-TTg, ngày 08/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ)

Về giao thông đường bộ đối ngoại :

Dự kiến nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu có chiều rộng lòng đường từ 5 – 6 làn xe theo quy định lộ giới, vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận chức năng giao thông đối nội, bao gồm đường Lý Thái Tổ, Cách Mạng Tháng 8, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, 3 tháng 2, Tô Hiến Thành, Lý Thường Kiệt Tuy nhiên các tuyến đường này được tính cho giao thông đối nội

Dự kiến quy hoạch tuyến đường trên cao thành phố:

Trang 28

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Hình 2.6: Hệ thống đường trên cao Tp Hồ Chí Minh

Toàn thành phố dự kiến xây dựng 4 tuyến đường trên cao, trong đó có 3 tuyến đường trên cao thành phố đi ngang qua địa bàn Quận 10 bao gồm tuyến số 1, tuyến số 2 và tuyến số 2 có trụ nằm giữa trên dãi phân cách các tuyến đường như sau:

 Tuyến số 2: Đường trên cao dọc theo đường Tô Hiến Thành nối dài, dài 436m

 Tuyến số 3: Đường trên cao dọc theo đường Lý Thái Tổ, dài 734m Các tuyến đường trên cao dự kiến xây dựng 4 làn xe, trong hành lang lộ giới tối thiểu 30m

Dự kiến quy hoạch tuyến xe điện ngầm thành phố

Toàn thành phố có 6 tuyến xe điện ngầm Metro, trong đó có 3 tuyến xe điện ngầm Metro (tuyến số 2, tuyến số 3a và tuyến số 5) đi dưới hành lang đường Cách Mạng Tháng 8 (Tuyến số 2); đường Nguyễn Thị Minh Khai (Tuyến số 3); đường Lý Thường Kiệt (Tuyến số 4) trong ranh địa bàn Quận 10 với tổng chiều dài

Trang 29

khoảng 7.288m Trong đó đoạn tuyến số 2 dài 3.044m, đoạn tuyến số 3 dài 2.544m

và đoạn tuyến số 4 dài 1.710m

Hình 2.7 Hệ thống Metro tương lai qua khu vực quận 10

Về các công trình phục vụ đối ngoại dự kiến có 5 nút giao thông chính:

Nút ngã sáu Dân Chủ

Nút giao cắt Lý Thường Kiệt – đường Ba Tháng Hai

Nút ngã sáu Nguyễn Văn Cừ

Nút ngã bảy Lý Thái Tổ

Nút ngã sáu Nguyễn Tri Phương

Trang 30

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Hình 2.8 Các nút giao thông chính khu vực quận 10

Về giao thông đường bộ đối nội, quy hoạch giao thông trên cơ sở kế thừa

các quy định pháp lý trước nay, từng bước nâng cấp, mở rộng đường theo quy định

lộ giới Cụ thể như sau:

Dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các trục đường chính như sau: Cải tạo nâng cấp, mở rộng các đường chính và đường lên khu vực bao gồm đường đường Lý Thái Tổ, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Ba Tháng Hai, đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Tri Phương và đường Điện Biên Phủ, Thành Thái, Tô Hiến Thành, Sư Vạn Hạnh Trong đó các đường dự trù tuyến đường trên cao, dự kiến tạo dãi phân cách ở giữa có chiều rộng từ 4 – 6m, nhằm bố trí các trụ cầu của hệ thống đường trên cao

Trang 31

2.2.3.2 Quy hoạch mạng lưới giao thông

Mở rộng cải tạo các tuyến đường hiện hữu với lộ giới đã được duyệt theo Quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6982/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố

Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận

10 (Công văn số 4460/UBND-QLĐT ngày 20 tháng 8 năm 2009) đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải thống nhất (Công văn số 1020/SQHKT-HTKT ngày 22 tháng 4 năm 2011 và Công văn số 89/TB-SGTVT ngày 17 tháng 3 năm 2011), cụ thể như sau:

 Đường Bà Hạt (từ đường Nguyễn Lâm đến đường Nguyễn Kim) điều chỉnh lộ giới từ 20m xuống còn 10m

 Hẻm 285 đường Cách Mạng Tháng Tám (từ đường Cao Thắng nối dài đến đường Cách Mạng Tháng Tám) điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m

 Hẻm 131 đường Tô Hiến Thành điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m

 Hẻm trước trụ sở Ủy ban nhân dân phường 14 từ số 7A/5/46 đường Thành Thái đến số 7A/7 đường Thành Thái điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m

 Đường Hồ Bá Kiện điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m

 Hẻm 451 đường Tô Hiến Thành: đoạn từ nhà số 81 đường Thành Thái đến hẻm 606 đường Ba Tháng Hai điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m

 Đường nối từ đường Lê Hồng Phong nối dài đến đường Sư Vạn Hạnh điều chỉnh lộ giới từ 13m - 15m xuống còn 13m

Xây dựng cải tạo nút giao thông khác cốt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3707/TB-SQHKT của Sở Quy hoạch - Kiến trúc ngày 21 tháng 12 năm 2009, cụ thể như sau:

 Nút giao thông Ngã sáu công trường Dân Chủ (đường Cách Mạng Tháng Tám - đường Võ Thị Sáu - đường Ba Tháng Hai - đường Lý Chính Thắng - đường

Trang 32

CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU

Nguyễn Thượng Hiền - đường Nguyễn Phúc Nguyên) có diện tích chiếm dụng là 1,8 ha (tương đương bán kính R = 76m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn

 Nút giao thông Ngã Bảy (đường Ngô Gia Tự - đường Điện Biên Phủ - đường Lý Thái Tổ - đường Lê Hồng Phong) có diện tích chiếm dụng là 1,6 ha (tương đương bán kính R = 71m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn

 Đối với Nút giao thông Ngã sáu Cộng Hòa (đường Lý Thái Tổ - đường Nguyễn Văn Cừ - đường Nguyễn Thị Minh Khai - đường Trần Phú) bán kính ảnh hưởng R = 65m

Quy hoạch bến bãi: tổng cộng 1,55 ha dành cho bãi đậu xe công cộng, bao gồm:

 Công viên Lê Thị Riêng (khoảng trống phía trước): 0,38 ha

 Công viên Hòa Bình (trong khuôn viên): 0,45 ha

 Sân vận động Thống Nhất (khu đất đối diện): 0,26 ha

 Siêu thị Sài Gòn (đường Ba Tháng Hai): 0,46 ha

Trang 33

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN - KHẢO SÁT 3.1 Khảo sát phỏng vấn hộ gia đình

Việc tìm hiểu hành vi đi lại hiện tại của người dân và các đặc điểm khác có

ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc dự báo nhu cầu giao thông trong công tác hoạch định quy tổng thể giao thông Những số liệu này được thu thập thông qua phỏng vấn hộ gia đình được tổ chức với hình thức phỏng vấn trực tiếp số hộ trong phạm vi lấy mẫu và đặt những câu hỏi về hành vi đi lại hàng ngày và các khía cạnh kinh tế xã hội khác Thời gian thu tập số liệu này được thực hiện trong tháng 2, tháng 3 năm 2014 với sự tham gia của đoàn khảo sát viên từ trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh Với tổng số hộ được phỏng vấn tại địa bàn Quận 10 là 495 hộ trên tổng số 15 phường (Bảng 3.1)

Bảng 3.1: Số hộ dân phỏng vấn khu vực Quận 10

Trang 34

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT

Nội dung chính:

Việc thu thập số liệu được tiến hành một các ngẫu nhiên dựa trên các định mức quy định của từng khu vực được phỏng vấn, đảm bảo nguyên tắc không được trùng lắp các hộ gia đình, khoảng cách tối thiểu giữa các hộ gia đình là 5 hộ Các thông tin chính được thu thập sử cụng trong Luận văn như sau:

 Thông tin về hộ gia đình:

 Họ và tên chủ hộ

 Địa chỉ

 Số thành viên trong gia đình

 Thu nhập hàng tháng của hộ gia đình

 Số lượng phương tiện sở hữu của gia đình

 Loại phương tiện thường xuyên sử dụng

 Đánh giá mức độ an toàn khi sử dụng phương tiện tại Tp Hồ Chí Minh

 Thông tin về chuyến đi

 Mục đích chuyến đi

 Điểm xuất phát/ điểm đến

 Cơ cấu phương tiện phục vụ cho việc đi lại

 Thời gian chuyến đi

 Chi phí dành cho đi lại

Ghi chú: Vì khảo sát số liệu này được dưa theo HOUTRANS 2004 nên cách chia vùng phỏng vấn cũng căn cứ theo cách chia zone theo HOUTRANS này,

cụ thể như sau: Phường 2 và phường 3 được gộp chung một zone và cung mang một

mã Tương tự phường 4 và 9, phường 5 và 8 cũng được gộp chung số liệu khảo sát

3.1.1 Số thành viên trong hộ gia đình và hình thức sở hữu phương tiện cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế hàng đầu của Việt Nam, với tốc độ phát triển cao, cùng với đó tốc độ gia tăng số lượng sở hữu phương tiện cá nhân cũng thăng theo một cách nhanh chóng (Hình 3.1) Khu vực Quận 10 cũng là một trong các Quận trung tâm của Thành phố, có mức sở hữu phương tiện khá là cao Năm 2014, tỷ lệ sở hữu xe máy và xe con ở Quận 10 ngày càng tăng trong khi

tỷ lệ sở hữu xe đạp lại giảm so Số hộ gia đình sở hữu nhiều xe máy chiếm tỷ lệ lớn

Trang 35

nhất, theo khảo sát thì trung bình mỗi hộ gia đình có từ 2 -3 phương tiện đi lại, hầu hết tất cả các hộ gia đình đều có xe máy là phương tiện tham gia giao thông chính

Thông thường xe sự gia tăng thu nhập của gia đình dẫn đến tăng mức độ sở hữu xe máy và xe ô tô Tình trạng sở hữu nhiều xe máy đang tăng lên nhanh chóng cùng với sự gia tăng thu nhập

Bảng 3.2 Sở hữu phương tiện theo phường

Từ kết quả điều tra khảo sát cho thấy tỉ lệ sở hữu phương tiện cá nhân khá cao, đặt biệt là phương tiện xe máy, theo thống kê cho thấy hơn 88% số hộ có sở hữu trên 2 chiếc xe máy, tỉ lệ này chiếm khá cao Về ô tô, sở hữu ô tô cá nhân ở mức 1,8% trên số hộ dân( theo Quy hoạch tổng thể Tp.HCM), tỉ lệ này còn tương đối thấp so với sở hữu xe máy

Trang 36

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT

Theo số liệu Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, số lượng xe cá nhân ngày càng gia tăng nhanh chóng Trong 10 năm qua (từ 2000-2010), tốc độ gia tăng

xe ô tô đạt bình quân 12,8%/năm, trong khi tốc độ này ở xe máy chỉ đạt bình quân 10,9%/năm Như vậy, tốc độ gia tăng xe ô tô có nhanh hơn xe máy trong 10 năm qua Tuy nhiên, nếu xét từng giai đoạn 5 năm, tốc độ tăng xe ô tô có tăng nhanh trong giai đoạn đầu (2001-2005) đạt bình quân 15,3%/năm và giảm ở giai đoạn sau (2006-2010) chỉ còn 10,3%/năm Riêng xe máy tốc độ gia tăng ở 2 giai đoạn là 10,3%/năm và 11,5%/năm tương ứng Điều này cho thấy sự gia tăng ở 2 phương tiện ô tô và xe máy đều có tốc độ tăng khá cao như nhau, đặc biệt là số lượng xe gắn máy có xu hướng tăng nhanh, gây áp lực lên hạ tầng giao thông vốn dĩ đang rất thiếu hiện nay

Hình 3.1 Thống kê sở hữu phuơng tiện cá nhân của TP Hồ Chí Minh Nguồn: Phòng CSGT đường bộ tính đến ngày 31/10/2010

3.1.2 Tỷ lệ đảm nhận phương thức và mục đích đi lại

Trong tổng số 6102 lượt đi lại, xe máy chiếm 87,3% (79,9% là tự lái và 7,4% là người được chở), tiếp đó là xe đạp với 11,2% Các phương tiện giao thông công cộng, gồm cả các phương tiện trung chuyển chiếm 1,5%

Trang 37

Bảng 3.3 Nhu cầu đi lại Khu vực Nghiên cứu theo mục đích và phương thức

Việc riêng

Công việc

Tổng cộng

Xe đạp 237 15 101 114 15 507

Xe gắn máy 1633 831 113 838 108 3632 sau xe gắn

trong xe hơi 3 2 1 6 Tổng phụ 2036 870 277 1033 142 4496

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT

Xe đạp được dùng chủ yếu trong khi đi vì “việc riêng” và “đi học”, tiếp đó

là “đi làm” Xe máy do bản thân lái được dùng chủ yếu cho “việc riêng” và “đi làm”, trong khi đó xe máy đi chung được dùng trong khi đi vì “việc riêng” và “đi học” Xe tắc-xi chủ yếu được dùng trong khi đi vì “việc riêng” và “công việc” do có giá tương đối rẻ và dễ gọi Xe xích lô và xe ôm hầu hết được dùng cho “việc riêng”

Xe buýt bao gồm cả xe lam được dùng cho “việc riêng”, “đi làm” và “đi học”

Qua khảo sát cũng thấy rõ việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng còn rất thấp, không sát với tình hình thực tế, đây cũng là một nhược điểm của việc phỏng vấn Vì cuộc phỏng vấn này dựa trên nguyên tắc ngẫu nhiên, không phản ảnh hết thực trạng giao thông khu vực Quận 10 hiện tại, những người được phỏng vấn chủ yếu là người thường xuyên ở nhà hoặc kinh doanh tại nhà Cần phải quan sát, điều tra thêm nhiều khái cạnh hơn nữa để có những đánh giá khách quan hơn

3.1.3 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo Phường

3.1.3.1 Ma trận OD chuyến đi nội vùng Quận 10

Theo ma trân OD của khu vực quận 10 được xác định dựa trên nơi đi và nơi đến Nơi đi và nơi đến nằm trong 15 phường của Quận 10 Tổng số chuyến nội vùng Quận 10 khảo sát được là 2672 chuyến ( không bao gồm đi bộ) Các chuyến đi chủ yếu trong nội phường và các phường lân cận trong Quận 10 Điều này chứng tỏ khoảng cách đi lại tỷ lệ thuận với số chuyến đi, khoảng cách càng xa số chuyến đi càng ít và ngược lại, theo thông kê thì số chuyến đi nội phường cũng như trong nội quận của phường 10, phường 11 là thấp nhất so với các phường khác Phường 15 là phường có số chuyến đi nhiều nhất Với tổng số 2672 lượt đi lại trên 1647 lượt người được hỏi thì trung bình một người sẽ có ít nhất 1,6 lần đi lại trong một ngày

sử dụng phương tiện tham gia giao thông chưa kể các chuyến đi bộ, như vậy có thể thấy mức đi lại của khu vực này thương đối cao

Trang 39

Bảng 3.4: Ma trân OD của khu vực Quận 10

Phường 1 2+3 4+9 5+8 6 7 10 11 12 13 14 15 Tổng

1 106 11 14 6 7 2 5 2 9 5 167 2+3 11 106 36 6 3 5 7 27 3 14 14 232 4+9 13 37 133 32 12 9 2 6 11 9 10 19 293 5+8 6 5 34 103 13 6 1 10 8 10 196

3.1.3.2 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB

Các chuyến đi trong nội vùng Quận 10 ( điểm đi và điểm đến nằm trong các phường của Quận 10) sẽ được chia thành chuyến đi HBW, HBS, HBO và NHB Đảm bảo nguyên tắc Tổng số chuyến đi trong ma trận OD = Tổng số chuyến đi phát sinh (theo HBW, HBS, HBO và NHB) = Tổng số chuyến đi thu hút (theo HBW, HBS, HBO và NHB)

Trong đó:

HBW : là các chuyến đi giữa nhà và nơi làm việc

HBS : là các chuyến đi giữa nhà và trường

HBO (Home Based other): các chuyến đi khác giữa nhà và mục đích khác như đi giữa nhà và siêu thị, giải trí, y tế, quán ăn, khác

NHB: Các chuyến đi không liên quan đến nhà Như từ trường đi quán ăn,

siêu thị tới nơi giải trí,…

Theo định nghĩa của phát sinh thu hút được hiểu như sau với các chuyến đi thuộc HB như HBW, HBS, HBO thì mặc dù chuyến đó từ công ty về nhà thì vẫn tính là phát sinh cho zone ở nhà và thu hút cho zone ở công ty Khái niệm này khác

Trang 40

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT

Hình 3.2 Định nghĩa và phát sinh về thu hút chuyến đi Nguồn: Modelling Transport 4 th Edition, Juande Dios Ortuzar và Luis G.Willumsen

Trong đó:

Home: Nhà (nơi đến hoặc đi là nhà)

Work: Nơi làm việc (nơi dến hoặc đi là nơi làm việc)

Stop: Điểm dừng ( nơi giải trí, quán ăn…)

Production: Chuyến đi phát sinh

Attraction: Chuyến đi thu hút

Bảng 3.4: Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB từng phường

Khảo sát

Tỉ lệ (%)

Khảo sát

Tỉ lệ (%)

Khảo sát

Tỉ

lệ (%)

Tổng

KS

Tỉ lệ (%)

1 26 15.85 9 5.49 126 76.83 3 1.83 164 100 2+3 57 23.17 61 24.8 122 49.59 6 2.44 246 100 4+9 48 13.52 78 21.97 200 56.34 29 8.17 355 100 5+8 69 32.24 28 13.08 112 52.34 5 2.34 214 100

Ngày đăng: 06/01/2016, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quy trình dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo Mô hình 4 bước - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 1.1 Quy trình dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo Mô hình 4 bước (Trang 4)
Hình 2.2: Biểu đồ dân số Quận 10 các năm - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 2.2 Biểu đồ dân số Quận 10 các năm (Trang 9)
Hình 2.4: Hiện trạng giao thông Quận 10 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 2.4 Hiện trạng giao thông Quận 10 (Trang 14)
Hình 2.5: Sơ đồ các tuyến xe buýt Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 2.5 Sơ đồ các tuyến xe buýt Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 19)
Hình 2.7  Hệ thống Metro tương lai qua khu vực quận 10 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 2.7 Hệ thống Metro tương lai qua khu vực quận 10 (Trang 29)
Hình 2.8 Các nút giao thông chính khu vực quận 10 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 2.8 Các nút giao thông chính khu vực quận 10 (Trang 30)
Hình 4.16 Xây dựng mạng lưới đường ngoại vùng (đường kết nối) - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.16 Xây dựng mạng lưới đường ngoại vùng (đường kết nối) (Trang 73)
Hình 4.18: Phân chia chuyến đi nội vùng và liên vùng - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.18 Phân chia chuyến đi nội vùng và liên vùng (Trang 77)
Hình 4.23  Sơ đồ hệ thống mạng lưới các tuyến đi qua khu vực Quận 10 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.23 Sơ đồ hệ thống mạng lưới các tuyến đi qua khu vực Quận 10 (Trang 91)
Hình 4.24  Mật độ bao phủ của mạng lưới các tuyến đi qua khu vực Quận 10 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.24 Mật độ bao phủ của mạng lưới các tuyến đi qua khu vực Quận 10 (Trang 94)
Hình 4.39 Lưu lượng PCU nội quận 10  kịch bản 2 (I-I) - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.39 Lưu lượng PCU nội quận 10 kịch bản 2 (I-I) (Trang 120)
Hình 4.40 Lưu lượng PCU khu vực nghiên cứu kịch bản 2 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.40 Lưu lượng PCU khu vực nghiên cứu kịch bản 2 (Trang 121)
Hình 4.44  Đánh giá mức phục vụ nút giao Ngã 4 BTH –LHP kịch bản 1 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.44 Đánh giá mức phục vụ nút giao Ngã 4 BTH –LHP kịch bản 1 (Trang 124)
Hình 4.45  Đánh giá mức phục vụ nút giao Ngã 4 BTH –LHP kịch bản 2 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.45 Đánh giá mức phục vụ nút giao Ngã 4 BTH –LHP kịch bản 2 (Trang 125)
Hình 4.47  Đánh giá mức phục vụ nút giaoNgã 4 NTP–BH kịch bản 2 - Luận văn tốt nghiệp: Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông hành qua nút giao tại quận 10 đến năm 2020
Hình 4.47 Đánh giá mức phục vụ nút giaoNgã 4 NTP–BH kịch bản 2 (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w