1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài dự thi Dạy học tích hợp Vật lý 8 Bài 8 Áp suất khí quyển (Giải ba)

16 3,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục 2 Phiếu mô tả hồ sơ dạy học thi của giáo viên 1. Tên dự án dạy học T12. BÀI 8. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN 2. Mục tiêu dạy học 1.Kiến thức: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển. Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản. Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị Nm2. 2. Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển. 3.Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, hợp tác nhóm. 4. Tích hợp Môn Hóa học: + Biết được thành phần hóa học của không khí, nguyên tử khối và tỉ lệ phần trăm các chất khí trong không khí. + Giới thiệu về thủy ngân, biết được thủy ngân là chất có thể thể gây độc cho người qua khí thở. Sinh học: + Tác dụng của không khí đối với con người, động vật và thực vật trên trái đát.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT BÌNH XUYÊN

BÀI DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

TÊN DỰ ÁN : BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN MÔN : VẬT LÝ 8

Phụ lục 1 Phiếu thông tin giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi

N¨m häc 2015 - 2016

Trang 2

Sở Giáo dục – Đào tạo Vĩnh Phúc

Phòng giáo dục và đào tạo bình xuyên

Trường THCS Sơn Lôi

Địa chỉ: Xã Sơn Lôi – Huyện Bình Xuyên – Tỉnh Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113866558 ; Email: c2sonloi.binhxuyen@vinhphuc.edu.vn

Họ tên giáo viên: Trần Mạnh Cường

Sinh ngày 17/3/1980

Điện thoại: 01639235384; Email: nguyencuongsl2009@gmail.com Trần Thị Thanh

Sinh ngày 10/3/1987

Điện thoại: 0973604117

Phụ lục 2 Phiếu mô tả hồ sơ dạy học thi của giáo viên

1 Tên dự án dạy học

T12 BÀI 8 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

2 Mục tiêu dạy học

1.Kiến thức:

Trang 3

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.

- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một

số hiện tượng đơn giản

- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

2 Kĩ năng:

- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích

sự tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển

3.Thái độ:

- Cẩn thận, kiên trì, hợp tác nhóm

4 Tích hợp

- Môn Hóa học:

+ Biết được thành phần hóa học của không khí, nguyên tử khối và tỉ lệ phần trăm các chất khí trong không khí

+ Giới thiệu về thủy ngân, biết được thủy ngân là chất có thể thể gây độc cho người qua khí thở

- Sinh học:

+ Tác dụng của không khí đối với con người, động vật và thực vật trên trái đát

+ Những ảnh hưởng của áp suất không khí đối với con người, động vật và thực vật

Trang 4

- Địa lý: Sự thay đổi áp suất theo chiều cao, Sự thay đổi áp suất trên các vùng miền trái đất, các hiện tượng thời tiết gây ra do sự thay đổi áp suất

Địa chỉ nội dung tích hợp

1 Môn hóa học:

+ Lớp 8, tiết 44, bài 28: Không khí – Sự cháy

+ Lớp 9, tiết 22, tính chất của kim loại

2.Môn sinh học:

- Sinh học 8: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

2.1.4 Môn địa

- Địa lý 6: Bài 19 Khí áp và gió trên trái đất

Bài 13 Địa hình bề mặt trái đất

3 Đối tượng dạy học

- Học sinh lớp 8a, 8b trường THCS Sơn Lôi

4 Ý nghĩa của dự án

4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học

- Qua việc dạy học của dự án thì học sinh đã có tư duy, vận dụng được kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề gặp trong cuộc sống

- Từ những kiến thức của dự án và cách vận dụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với các tình huống khác

4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống

Trang 5

- Biết xung quanh trái đất được bao bọc bởi lớp không khí dày đặc.

- Biết thành phần chính của không khí

- Biết sự ảnh hưởng của áp suất khí quyển đối với con người và các sinh vật

- Biết được thủy ngân là chất có thể gây độc cho người và cách phòng tránh

- Có kỹ năng sống, có ý thức thực hành sử dụng các hiểu biết vào cuộc sống

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, tích cực bảo vệ và trồng thêm cây xanh một cách hợp lý

5 Thiết bị dạy học, học liệu

* Đối với cả lớp:

- Máy chiếu

- Phòng học bộ môn

- Một số hình ành

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 cốc nước màu

- 1 ống thủy tinh thông 2 đầu

* Tài liệu tham thảo

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập(6 /)

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ: HS: - Lên bảng trả lời

Trang 6

- HS1: Viết công thức tính áp suất chất

lỏng ? Chú thích các đại lượng có mặt trong

công thức?

- HS2: Phát biểu kết luận về tính chất của

bình thông nhau ?

GV đặt vấn đề: Khi lộn ngược một cốc nước

được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm

nước thì nước có chảy ra ngoài không? Vì

sao?

GV: Làm TN cho HS quan sát

HS: Nghe GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động 2: Nghiên cứu để chứng minh có sự tồn tại của áp suất

khí quển (14 / )

GV: Cho HS đọc thông báo và trả lời tại sao

có sự tồn tại của áp suất khí quyển?

H: Theo em không khí gồm những lọa chất

khí nào?

GV: Nhận xét, bổ xung

Gới thiệu: (Tích hợp hóa học)

+ Về thành phần của không khí và tỉ lệ phần

I)Sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Trái đát được bao quanh bởi lớp không khí dày đặc Vì không khí cũng có trọng lượng nên trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu áp suất của lớp không khí này Áp suất này gọi là áp suất khí quyển

- HS: Trả lời:

Trang 7

trăm các chất khí trong không khí.

+ Không khí có nguyên tử khối khoảng 29

đvC

- Yêu cầu đọc thí nghiệm 1 và trả lời C1?

*Nếu HS gặp khó khăn thì GV có thể gợi ý:

- Giả sử không có áp suất khí quyển bên

ngoài hộp thì có hiện tượng gì?

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 2:

+Nêu hiện tượng

+ Giải thích

GV minh hoạ bằng hình vẽ

p0 * p0: áp suất khí quyển

* pcl: trọng lượng cột chất lỏng

1.Thí nghiệm 1 C1: Hút bớt không khí trong hộp sữa

ra áp suất bên trong hộp giảm hộp méo vì áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp 2.Thí nghiệm 2

C2:

Trang 8

pcl+p0

GV yêu cầu HS đọc thông tin ở thí nghiệm 3,

- GV Tổ chức HS thảo luận nhóm để trả lời

C4?

- GV minh hoạ bằng hình vẽ

H: Qua các TN trên em rút ra được kết luận

gì?

- Hiện tượng: Nước không tụt xuống

- Giải thích: Áp suất khí quyển tác dụng vào cột nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước

C3:- Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì nước sẽ chảy ra ngoài vì áp suất trong ống cộng với trọng lượng cột nước lớn hơn áp suất khí quyển (p0+pcl > p0)

3.Thí nghiệm 3

HS đọc thông tin về thí nghiệm 3

C4: - Áp suất trong quả cầu bằng không Áp suất bên ngoài là áp suất khí quyển ép 2 bán cầu ngựa không kéo được ra

Kết luận: Mọi vật trên Trái đất đều

chịu áp suất của 1 lớp không khí bao quanh Trái đất Áp suất này gọi là áp suất khí quyển.

3 Hoạt động 3: Đo độ lớn áp suất khí quyển (15 / )

Trang 9

- ĐVĐ: Độ lớn áp suất khí quyển được xác

định như thế nào? Ai là người xác định được

độ lớn khí quyển đầu tiên?

GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm Tôrixenli

H Mô tả TN Tô-ri-xe-li?

- YC HS Giải thích hiện tượng theo yêu cầu

của các câu C5; C6?

GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức

H Vậy áp suất khí quyển trong thí nghiệm

trên bằng bao nhiêu?

- GV: Yêu cầu HS đọc chú ý SGK

II) Độ lớn của áp suất khí quyển: 1.Thí nghiệm Tô-ri-xe-li

(Hình 9.5/SGK trang33)

2.Độ lớn của áp suất khí quyển C5: Áp suất tác dụng lên A và áp suất tác dụng lên B bằng nhau vì cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang

C6: pA là áp suất khí quyển

pB là gây ra bởi trọng lượng cột thuỷ ngân cao 76cm

C7: Áp suất tại điểm B

pB = d.h = 0,76 136000 = 103360 (N/m2)

Vậy áp suất khí quyển trong TN Tô-ri-xe-li là 76cmHg hoặc 103360 N/m2

Trang 10

4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (8 / )

GV yêu cầu HS cá nhân trả lời các bài tập C8

đến C12

C8: Tờ giấy chịu áp suất nào?

C9: GV đưa ví dụ hiện tượng ống thuốc tiêm

bẻ 1 đầu, nước không chảy ra

- GV: Giới thiệu về thủy ngân: (Tích hợp hóa

học, sinh học)

- Là kim loại duy nhất tồn tại dưới dạng lỏng

ở nhiệt độ thường Nó bị phân chia thành các

giọt nhỏ khi khuấy

- Là kim loại duy nhất có nhiệt độ sôi thấp

nhất

IV) Vận dụng:

C8: Trọng lượng cột nước P< áp lực

do áp suất khí quyển (p0) gây ra

Câu 10: Áp suất khí quyển là 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất tại đáy cột thủy ngân cao 76cm

p = d.h = 0,76 136000 = 103360 (N/

m2) C11:

p0 = pnước = d.h

Ống Tôrixenli dài ít nhất là 10,336 (m)

C12: Không thể tính áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h vì: + h không xác định được

+ d giảm dần theo độ cao

Trang 11

- Là kim loại được đặc trưng bởi khả năng dễ bay hơi

- Là một kim loại dễ dàng kết hợp với những phân tử khác như với kim loại (tạo hỗn hống), với phân tử chất vô cơ (muối) hoặc hữu cơ (cacbon)

- Là kim loại được xếp vào họ kim loại nặng với khối lượng nguyên tử 200

- Là một kim loại độc Độc tính của thuỷ ngân gây ra từ tính dễ bay hơi của nó (bởi vì

nó rất dễ được hít vào cơ thể), từ tính tan trong mỡ (nó được vận chuyển dễ dàng trong

cơ thể), từ khả năng kết hợp với những phân

tử khác và làm mất chức năng của chúng, có thể làm tổn thương tới nõa gây ra chứng bệnh điên loạn hoặc những bệnh khác, nặng

có thể tử vong

H: Tại sao Tô-ri-xe-li lại làm thí nghiệm đo

độ lớn của áp suất khí quyển bằng thủy ngân

mà không phải là các chất khác như nước hoặc dầu chẳng hạn Với lại, thủy ngân là chất độc hại, nên sẽ làm hại cho người, hay

là ông Tô-ri-xe-li không biết được điều đó? GV: Nhắc nhở thêm: Thủy ngân là chất gây độc thường gặp trong các nhiệt kế thủy ngân

Trang 12

Vậy nên khi nhiệt kế vỡ, ta phải cẩn thận sử

lý đúng cách

 - GV: Nhắc nhở về trường hợp ngộ độc

thủy ngân và cách phòng tránh (Tích

hợp sinh học)

Ngộ độc thủy ngân vì nhiệt kế

Khoa điều trị tích cực - chống độc Bệnh viện

Nhi trung ương đã tiếp nhận và điều trị cho

một trường hợp trẻ nghịch phải nhiệt kế đo

nhiệt độ dẫn đến ngộ độc thủy ngân Theo

mẹ cháu, khi đo nhiệt độ cho con xong, chị

vội vàng xuống bếp để chiếc nhiệt độ trên

bàn Cậu bé 11 tháng tuổi không biết gì cầm

chiếc nhiệt kế đập xuống bàn liên tục gây vỡ

nhiệt kế

Mẹ cháu chỉ dùng khăn ướt lau và dọn chỗ

nhiệt kế bị vỡ không để ý đến thủy ngân bị

vỡ ra từ nhiệt kế Vài tiếng sau chị thấy con

trai có triệu chứng khó thở, quấy khóc Chị

đưa con vào Bệnh viện Nhi trung ương thì

bác sĩ cho biết cháu bị ngộ độc vì hít phải

thủy ngân

H: Để phòng tránh nhiễm độc do nhiệt kế vỡ

ta làm thế nào?

- Cách phòng tránh: Khi thủy ngân trong

HS: Thảo luận trả lời:

- Vì Thủy ngân Hg có trọng lượng riêng rất lớn so với các chất lỏng khác nên dùng nó để đo áp suất khí quyển

dễ hơn

- Nếu dùng bằng nước cột thủy tinh phải cao hơn 10m khó thực hiện được So với làm TN bằng thủy ngân, cột chất lỏng chỉ cao 0,76m, dễ thực hiện

HS: Thảo luận trả lời:

Trang 13

cặp nhiệt độ bị vỡ chảy ra nhà, bạn cần dọn

kỹ, nhanh, và đúng cách Khi thủy ngân chảy

ra từ nhiệt kế, hãy di chuyển mọi người tránh

xa khu vực thủy ngân chảy ra

Hãy đóng cửa sổ và cửa ra vào - điều này sẽ khiến thủy ngân khó tan trong không khí Và tuyệt đối không được để gió lùa

Tại nơi thủy ngân rơi ra, cần dùng đèn chiếu sáng từ phía bên kia lại Khi mọi hạt nhỏ hiện rõ, ta có thể bắt tay vào thu dọn Bạn chú ý phải đeo găng tay và không để cho giọt thủy ngân tiếp xúc với da tay

Thu gom các hạt thủy ngân bằng chổi lông mềm và dùng giấy mềm hót như xẻng Có thể dùng giấy thấm hoặc dụng cụ y tế Khi làm phải rất nhẹ nhàng vừa hót vừa đỡ, nếu không giọt thủy ngân sẽ rơi ra ngoài Nếu thủy ngân vỡ thành hạt nhỏ, bạn có thể lấy giấy báo, ngâm với nước, vắt khô rồi lau nhẹ nhàng Thủy ngân được thu gom bởi cách nào đi nữa thì cũng phải cho vào hộp đậy nắp kín

Sau từ 1-2 tiếng có thể bắt tay vào lau dọn nền nhà Trước hết hãy rửa sạch vùng bị bẩn bằng nước xà phòng, sau đó lau sạch

- GV: Cho HS đọc mục có thể em chưa biết

Trang 14

GV: Gới thiệu thêm: (tích hợp sinh học, địa

lý)

Do áp suất khi quyển phụ thuộc vào độ cao, càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm (không khí loãng) nên ở các vùng núi cao động thực vật phải thích nghi với áp suất khí quyển thấp, những người leo núi khi leo lên đỉnh núi cao thường gây ra hiện tượng khó thở

Trong máy bay khi bay lên cao phải có hệ thống điều áp suất

- Áp suất khí quyển tại những nơi trên trái đát là khác nhau, hoặc áp suất khí quyển ở cùng một địa điểm nhưng tại các thời điểm khác nhau là khác nhau

Sự trênh lệch áp suất gây ra các hiện tượng thời tiết như mưa, gió, bão tác động trực tiếp tới con người và hệ động thực vật trên trái đất

Trang 15

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 / )

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Làm bài tập 9.1; 9.2; 9.5; 9.7/SBT

- Chuẩn bị bài: “Lực đẩy Ác-Si-Mét”

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 / )

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Làm bài tập 9.1; 9.2; 9.5; 9.7/SBT

- Chuẩn bị bài: “Lực đẩy Ác-Si-Mét”

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 / )

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Làm bài tập 9.1; 9.2; 9.5; 9.7/SBT

- Chuẩn bị bài: “Lực đẩy Ác-Si-Mét”

Trang 16

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 / )

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Làm bài tập 9.1; 9.2; 9.5; 9.7/SBT

- Chuẩn bị bài: “Lực đẩy Ác-Si-Mét”

Ngày đăng: 06/01/2016, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w