TIẾT 19 BÀI 13 : PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (Tiết 1) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh hiểu: Hiểu được thế nào là tệ nạn xã hội Nêu được tác hại của các tệ nạn xã hội. Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội. Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống các tệ nạn xã hội. 2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội. Tham gia các hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức. Biết cách tuyên truyền vận động bạn bè tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội. 3. Thái độ: Ủng hộ các quy định của Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội. II. Chuẩn bị của G và H: Gv: Tình huống. Phiếu học tập, máy chiếu (nếu có); Đồ dùng chơi sắm vai Hs: Tìm hiểu bài theo sự hướng dẫn của Gv. III. Phương pháp: P: thảo luận nhóm, đóng vai. KT: động não; trình bày 1 phút,tư vấn chuyên gia KNS: Tư tưởng HCM:
Trang 2MA TÚY
Trang 3CỜ BẠC
Trang 4MẠI DÂM
Trang 6TỆ NẠN XÃ HỘI
Trang 8Nhóm 1, 2
- An đã có hành động như thế
nào? Em có đồng tình với ý kiến
của An hay không?
- Em sẽ làm gì nếu các bạn trong
lớp của em cũng chơi như vậy ?
Nhóm 3, 4
- Theo em, P, H và bà Tâm có vi phạm pháp luật hay không ? Họ phạm tội gì? Họ sẽ bị
xử lý như thế nào ?
Trang 9Tình
huống 1
An ngăn cản các bạn và nói
đó là hành vi
vi phạm pháp luật
Tình
huống 2
Cả 3 người đều vi phạm pháp luật
Hành động đúng đắn
P, H vi phạm pháp luật:
Chơi cờ bạc, nghiện hút
Bà Tâm phạm tội tổ chức đánh bạc và tổ chức bán ma
=> Tránh xa các tệ nạn xã hội.
Bị xử lí theo quy định của Pháp luật
sử dụng
ma túy.
-Khuyên các bạn - Báo cáo thầy cô
Trang 10Em hiểu thế nào là tệ nạn xã hội?
Tệ nạn xã hội: là hiện tượng xã hội bao gồm những
hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức
và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời
sống xã hội.
Hiện tượng xã hội
Tệ nạn xã hội
Vi phạm đạo đức
và pháp luật
Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội
Gây hậu quả xấu về mọi mặt với đời sống xã hội
Trang 11Có rất nhiều tệ nạn xã hội:
Cờ bạc, ma túy, mại dâm, nghiện rượu, mê tín, trộm cắp
Nghiện rượu Trộm cắp Mê tín
Trang 13Là hình thức sát phạt nhau, được thua bằng tiền hoặc hiện vật
VD: xóc đĩa, đánh phỏm, tổ tôm, ba cây …
Cờ bạc:
Trang 14- Ma túy: là tên gọi chung chỉ những chất kích thích khi dùng một lần có thể
gây nghiện.
- Nghiện ma túy: Là việc sử dụng đến mức lệ thuộc vào ma túy, khi không sử dụng Nghiện ma túy:
xuất hiện hội chứng nghiện.
Trang 15- Mại dâm: Là hành vi quan hệ tình dục dựa trên sự trao đổi bằng tiền bạc.
- Trong 10 năm trở lại đây, ở Việt Nam có khoảng 10 vạn người nghiện ma tuý, trong đó có tới 70% số người nghiện dưới 30 tuổi, 50% tổng số người nghiện là trẻ em dưới 16 tuổi.
- Hiện cả nước có hơn 197 nghìn người nhiễm HIV.
Trong những năm gần đây tệ nạn ma tuý và tội phạm ma tuý ở nước ta diễn biến rất phức tạp Ma tuý đã vào trường học, rình rập từng nhà, từng ngõ ngách.
Trang 16TÁC HẠI CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
Trang 17THẢO LUẬN TÁC HẠI CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
N1: Tác hại đối với bản thân
N2: Tác hại đối với gia đình
N3: Tác hại đối với xã hội
N4: Nguyên nhân dẫn đến TNXH
Trang 18Tác hại ma túy đá
TÁC HẠI CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
Trang 20TÁC HẠI CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
• Đối với bản thân:
- Huỷ hoại sức khoẻ,
Trang 21TÁC HẠI CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
* Đối với gia đình:
- Kinh tế cạn kiệt, ảnh
hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần.
- Gia đình bị tan vỡ
Trang 22TÁC HẠI CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
• Đối với xã hội:
- Ảnh hưởng kinh tế, suy
giảm sức lao động của
Trang 23Những nguyên nhân khiến con người ta sa vào tệ nạn xã hội
• Lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích ăn ngon mặc
đẹp.
• Tò mò, ưa của lạ, thích thử nghiệm, tìm cảm giác mới
lạ.
• Thiếu hiểu biết.
• Sự mở cửa nền kinh tế, ảnh hưởng văn hóa ngoại lai.
• Kỉ cương pháp luật chưa nghiêm.
Trang 24CỜ BẠC
HIV/ AIDS
Trang 25BÀI TẬP
BÀI 4.
a Một người bạn rủ em vào quán chơi điện tử ăn tiền.
b Một người rủ em hít thử hê rô in.
c Một người nhờ em mang hộ gói đồ đến địa điểm nào đó.
Trang 26Bài tập 6
Bài tập này đựơc thực hiện dưới hình thức sau: Có 5 miếng ghép, trong mỗi miếng ghép là một câu hỏi Trả lời đúng mỗi câu hỏi em sẽ tìm được một từ
hoặc một cụm từ là thông điệp của bài học Thông điệp đó là gì?
Trang 27Câu hỏi 5: Em có đồng ý với ý kiến sau không: “Tệ nạn xã hội là
con đường dẫn đến tội ác”.
Câu hỏi 4: Em : đồng ý với ý kiến nào?
A Dùng thử ma tuý một lần thì cũng không sao;
B Tuyệt đối không quan hệ với người nghiện ma tuý vì sẽ bị lây nghiện và mang tiếng xấu;
D Tích cực học tập, lao động, hoạt động tập thể sẽ giúp ta tránh xa được tệ nạn xã hội;
Câu hỏi 3: “ Ma tuý, mại dâm là con đường lây nhiễm bệnh xã 3:
hội, đặc biệt là nhiễm HIV – AIDS” Đúng hay sai?
A Đúng.
B Sai.
Câu hỏi 2 : Có ý kiến cho rằng: “hút thuốc lá không có hại vì đó
không phải là ma tuý” Em có đồng ý không ?
A Có.
B Không.
Câu hỏi 1: Trong những ý kiến sau, em không đồng ý với ý kiến nào?
a Những người mắc TNXH là những người lười lao động, thích hưởng thụ.
b Phát hiện thấy người bán thuốc ma túy đá mà không trình báo công an.
c Không mang hộ đồ vật của người khác khi không biết rõ là gì.
Trang 29Ô chữ số 2:
Gồm 6 chữ cái.
Những người bán thân mua vui được gọi là
Ô chữ số 5
Gồm 6 chữ cái.
Hành động lấy tiền, ví, điện thoại… của người khác
ở bến tầu, xe hoặc ở nơi đông người
đến ung thư phổi.
Ô chữ số 9:
Gồm 6 chữ cái.
Chất bột mầu trắng gây nghiện là?
Ô chữ số 10:
Gồm 7 chữ cái.
Hành động chơi phỏm, xóc đĩa, tổ tôm …
K H
N G I
Ô
Trang 30Câu hỏi: Trường hợp nào dễ dẫn đến mắc tệ nạn xã hội?
f Cha mẹ nuông chiều
a
f c
e
Trang 31Hãy sắp xếp các từ sau để trở thành các câu tục ngữ, thành ngữ
nói về phòng chống tên nạn xã hội ?
a Nhập lâm b Như hổ c Tửu d Nhập tâm
Rượu vào lời ra
Tửu nhập tâm như hổ nhập lâm
1
2