Theo Luật các tổ chức tín dụng, QTDND là một loại hình tổchức tín dụng hợp tác, nên nó cũng là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng, do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự ngu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 3
1.1 Tìm hiểu về quỹ tín dụng nhân dân 3
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của tổ chức tín dụng hợp tác 3
1.1.2 Khái niệm cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân 5
1.1.3 Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 5
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND Trung ương 5
1.1.5 Đánh giá chung về QTDND Trung ương 9
1.1.6 Tìm hiểu về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 12
1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 19
1.2.1 Ngôn ngữ lập trình Visual C# 2008 19
1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 20
1.3 Giới thiệu về Quỹ tín dụng nhân dân Đại Hưng - Khoái Châu - Hưng Yên 21
1.3.1 Cơ cấu tổ chức 21
1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển 22
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 23
2.1 Khảo sát quy trình cho vay và quản lý tín dụng 23
2.1.1 Đối tượng vay vốn 23
2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 23
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của người vay và người cho vay 24
2.1.4 Quy trình nghiệp vụ vay vốn 25
2.1.5 Các sản phẩm cho vay 26
2.1.6 Phương thức thanh toán 27
2.1.7 Đánh giá hệ thống hiện tại 28
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ hoạt động vay vốn 29
2.2.1 Thiết kế hệ thống về mặt chức năng 29
Trang 22.2.2 Thiết kế hệ thống về mặt dữ liệu 35
Chương 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN42 3.1 Thiết kế lược đồ chương trình 42
3.2 Thiết kế và cài đặt các giao diện nhập, xuất dữ liệu 45
3.2.1 Một số giao diện trong chức năng Quản lý chung 45
3.2.2 Một số giao diện trong chức năng Quản lý vay vốn 50
3.2.3 Giao diện trong chức năng Thống kê-báo cáo 56
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng sản phẩm cho vay 26
Bảng 2.2: Bảng thôn 35
Bảng 2.3: Bảng đội 35
Bảng 2.4: Bảng sản phẩm cho vay 35
Bảng 2.5: Bảng loại vay 36
Bảng 2.6: Bảng cán bộ 36
Bảng 2.7: Bảng kiểu trả 36
Bảng 2.8: Bảng người vay 37
Bảng 2.9: Bảng biên bản thanh lý 37
Bảng 2.10: Bảng hợp đồng tín dụng 38
Bảng 2.11: Bảng phiếu thu nợ 39
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sự ra đời và phát triển của các tổ chức tín dụng hợp tác 4
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của QTDND Trung ương 6
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức QTDND cơ sở 14
Hình 2.1: Sơ đồ phân cấp chức năng 29
Hình 2.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 30
Hình 2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 31
Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý chung 32
Hình 2.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý vay vốn 33
Hình 2.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng thống kê-báo cáo 34
Hình 2.7: Lược đồ mô hình quan hệ 40
Hình 2.8: Lược đồ mô hình thực thể - liên kết 41
Hình 3.1: Giao diện màn hình đăng nhập 42
Hình 3.2: Giao diện màn hình chức năng 43
Hình 3.3: Giao diện cập nhật danh mục địa bàn 45
Hình 3.4: Giao diện cập nhật danh mục loại vay 46
Hình 3.5: Giao diện cập nhật danh mục kiểu trả 47
Hình 3.6: Giao diện cập nhật danh mục sản phẩm cho vay 48
Hình 3.7: Giao diện cập nhật hồ sơ người vay 49
Hình 3.8: Giao diện lập hợp đồng tín dụng 50
Hình 3.9: Giao diện trang in hợp đồng tín dụng 51
Hình 3.10: Giao diện hợp đồng tín dụng 52
Hình 3.11: Giao diện lập phiếu thu nợ 52
Hình 3.12: Giao diện trang in phiếu thu nợ 53
Hình 3.13: Giao diện thanh lý hợp đồng tín dụng 54
Hình 3.14: Giao diện trang in biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng 55
Hình 3.15: Giao diện thống kê hợp đồng tín dụng 56
Hình 3.16: Giao diện báo cáo hợp đồng tín dụng theo tháng 57
Trang 6Hình 3.17: Giao diện báo cáo hợp đồng tín dụng theo địa bàn 57
Hình 3.18: Giao diện thống kê phiếu thu nợ 58
Hình 3.19: Giao diện báo cáo phiếu thu nợ theo tháng 58
Hình 3.20: Giao diện báo cáo phiếu thu nợ theo hợp đồng tín dụng 59
Hình 3.21: Giao diện thống kê biên bản thanh lý 59
Hình 3.22: Giao diện báo cáo biên bản thanh lý hợp đồng 60
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống, học tập và làm việc trong xã hội mà khoa học côngnghệ đang phát triển như vũ bão Công nghệ đang dần xâm nhập vào mọi mặt củađời sống, xã hội và đem lại rất nhiều tiện ích và ứng dụng của nó là thực tế cuộcsống chứ không còn là trên lý thuyết Chỉ với tuổi đời cực kỳ non trẻ nhưng tin họcViệt Nam đã đang dần khẳng định mình Nhiều phần mềm mang thương hiệu Việtđược thế giới công nhận và ứng dụng của nó góp phần không nhỏ cho sự phát triểncủa một số ngành công nghiệp và du lịch… Một trong những ứng dụng phổ biếnnhất của khoa học máy tính được biết đến tại các cơ quan công sở là chương trìnhquản lý cơ sở dữ liệu, và ở đây em muốn giới thiệu đó là ứng dụng của công nghệthông tin trong quản lý của các tổ chức tín dụng Hoạt động của các tổ chức tíndụng ngày càng được mở rộng và là một ngành thiết thực không thể thiếu trong nềnkinh tế mở như nước ta hiện nay vì thế việc quản lý các tổ chức tín dụng bằng côngnghệ là rất cần thiết bởi vì nó đem lại hiệu quả công việc rất nhiều, thời gian thựchiện công việc ngắn và độ chính xác lại cao Xuất phát từ mục đích đó em xin đềxuất đề tài “Nghiên cứu và xây dựng chương trình hỗ trợ hoạt động vay vốn tại Quỹtín dụng nhân dân xã Đại Hưng - huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên”
Mục tiêu nghiên cứu
“ Nghiên cứu và xây dựng chương trình hỗ trợ hoạt động vay vốn tại Quỹ tíndụng nhân dân xã Đại Hưng - huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên” được thực hiệndựa trên các chuẩn mực quản lý vay vốn của các tổ chức tín dụng, nó là công cụgiúp công việc quản lý thông tin khách hàng, và các công việc quản lý của quỹ tíndụng ngày càng được thuận tiện, dễ dàng, tiết kiệm thời gian, tiền của và hiệu quảcao, chuyên nghiệp hơn
Cũng qua đề tài này em đã bổ sung được nhiều kiến thức mới, ôn lại kiếnthức cũ, thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác trên form, report, menu và nắmđược cách tổ chức, sắp xếp, lưu trữ và quản lý thông tinn về hoạt đôạng vay vốn củaquỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
Trang 8Phạm vi nghiên cứu
Khi khách muốn vay vốn tại quỹ để giao dịch Đầu tiên người vay đến quỹnhận phiếu đăng ký vay vốn và điền đầy đủ thông tin về người vay Sau đó nộp lạicho quỹ và quỹ xét duyệt lại xem có điều kiện theo quy định của quỹ Khi xét duyệtxong nhân viên tín dụng sẽ đăng ký người vay, lập hợp đồng tín dụng và đưa giấyhẹn ngày giải ngân cho khách hàng Khi đến ngày hẹn người vay đến quỹ để giảingân và khi đó nhân viên tín dụng sẽ lập phiếu giải ngân Khi giải ngân xong thìngười vay đến quỹ hàng tháng để nộp lãi và đúng định kỳ phải hoàn lại vốn choquỹ Ngoài ra người quản lý và nhân viên kế toán, tín dụng có thể biết tình hìnhphát triển của từng vùng, địa phương và sẽ có lãi suất phù hợp Bên cạnh đó hệthống còn cho phép thêm, xóa, cập nhật, tra cứu những thông tin, thống kê dữ liệuliên quan đến hoạt động vay vốn
Nội dung thực hiện
Quản lý chung (Quản lý thông tin loại vay, kiểu trả, sản phẩm cho vay, cập nhậtlãi suất cho vay, thông tin người vay: họ tên, CMND, điạ chỉ….…)
Quản lý vay vốn (Quản lý thông tin liên quan tới hợp đồng tín dụng, phiếu thu
nợ, biên bản thanh lý hợp đồng,…)
Thống kê-báo cáo nhằm tổng hợp kết quả cho vay và tình hình thu nợ, …
Đề tài “ Nghiên cứu và xây dựng chương trình hỗ trợ hoạt động vay vốn tạiQuỹ tín dụng nhân dân xã Đại Hưng - huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên” xâydựng một chương trình tương đối đầy đủ các chức năng cho quá trình thực hiện giaodịch với người vay khi vay vốn, phục vụ tin học hóa các nghiệp vụ của quỹ.Chương trình này nhằm mục đích phục vụ cho công tác hiện đại hóa nghiệp vụ vayvốn, từng bước làm cho các nghiệp vụ theo hướng tự động hóa Với đề tài này sẽcung cấp cho người dùng nắm được các thao tác trên từng nghiệp vụ mà hệ thốngquản lý Bên cạnh đó nó giúp cho cán bộ quản trị hệ thống hiểu rõ và chủ độngtrong công tác bảo trì
Trang 9Khi xã hội loài người chuyển từ một nền sản xuất tự cung tự cấp sang nền kinh
tế sản xuất hàng hóa, các hàng hóa được sản xuất ra không để phục vụ cho chínhbản thân người sả xuất mà nhằm để mua bán, trao đổi trên thị trường Sự phân cônglao động và chuyên môn hóa trong sản xuất được hình thành rõ nét cộng với sự pháttriển của khoa học kỹ thuật đã nhanh chóng thúc đẩy một nền kinh tế phát triển.Trong quá trình này, con người cũng dần được giải phóng khỏi chế độ nô lệ, cưỡngbức như ngày xưa Họ được tự do hành nghề, tự do kinh doanh sản xuất cho chính
họ Tuy thế không ít người đã gặp không ít khó khăn để có thể tự do hành nghề, tự
do kinh doanh, sản xuất để duy trì sự tồn tại của họ Đó là những người chưa có đủkinh nghiệm kinh doanh, kiến thức chuyên môn hay vốn liếng Họ là những ngườithua thiệt tiềm năng, bắt buộc phải tham gia vào cuộc ganh đua không cân sức trongnền kinh tế sản xuất hàng hóa và nhiều người trong số họ cũng thực sự trở thành kẻthất bại, lâm vào tình trạng thua lỗ, khốn cùng và nợ nần
Để thoát khỏi tình cảnh trên, tốt hơn hết là hãy tự cứu lấy mình trước khi được
“trời” cứu Chính những người đã, đang và sẽ thua thiệt tiềm năng này đã đoàn kếtlại, liên kết và hợp tác với nhau để tạo ra sức mạnh chung lớn hơn giúp họ khắcphục và xóa bỏ những thua thiệt này để vươn lên, tự khẳng định mình Nhóm nhữngngười có chung cảnh ngộ, cùng muốn thực hiện một việc chung nhất nào đó vì lợiích, quyền lợi của họ, vì thế đã ra đời tổ chức, nhóm hợp tác Các nhóm tín dụnghợp tác theo đó đã ra đời, giúp cho các thành viên tiếp cận được với đồng vốn đểthực hiện các hoạt động đầu tư, mua bán, sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng của
họ, khi mà từng thành viên riêng lẻ không thể tiếp cận hay tiếp cận một cách khôngthỏa đáng với nguồn vốn do uy tín và khả năng vay vốn hạn chế của họ cũng như sựcung cấp dịch vụ tín dụng chưa hoặc không nhiệt tình, đầy đủ của hệ thống các tổchức tín dụng hoạt động chính thức Các nhóm tín dụng hợp tác này do tự nguyện,
tự phát hình thành nên có thể 5 đến 7 thành viên, cũng có thể có tới hàng chục thànhviên với các tên gọi khách nhau như nhóm tín dụng, hội tiết kiệm và cho vay, hộitạm ứng, hội tín dụng và tạm ứng, …
Trang 10Ban đầu, các nhóm này huy động vốn từ chính trong nội bộ các thành viêncủa nhóm để cho chính các thành viên trong nhóm đó vay nhằm đáp ứng nhu cầu vềvốn một cách nhanh chóng, thuận tiện với giá cả hợp lý cho thành viên Sau nàytheo thời gian, các hình thức hoạt động và huy động vốn, góp vốn hay cho vay được
mở rộng và phát triển hơn về cả hình thức, quy mô, số lượng, địa bà,… trở nên ngàycàng đa dạng và phong phú Chẳng hạn, nhóm tín dụng hợp tác cũng có thể huyđộng vốn ở ngoài thành viên, cho thành viên, … khi số lượng thành viên nhiều hơn,các nhóm tín dụng hợp tác này trở thành các nhóm hoạt động có tổ chức hơn với bộmáy quản lý lớn hơn và chặt chẽ hơn
Sự phát triển của tổ chức tín dụng
Ngày nay, do tác động tích cực và lợi ích to lớn của các nhóm tín dụng hợptác mà các nước trên thế giới để muốn phát huy tích cực vai trò của các nhóm này.Nhiều nước định hướng hỗ trợ giúp cho các nhóm tín dụng hợp tác này phát triểntrở thành các tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động công khai, chính thức như các tổchức tín dụng tham gia vào thị trường tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
Hình 1.1: Sự ra đời và phát triển của các tổ chức tín dụng hợp tác
Trang 111.1.2 Khái niệm cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là một tên gọi riêng của các tổ chức tín dụng hợp tác được thành lập
và hoạt động ở Việt Nam từ năm 1993 QTDND chịu sự điều chỉnh cơ bản bởi LuậtHợp tác xã về tổ chức bộ may và Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam về nộidung hoạt động Theo Luật Hợp tác xã, QTDND là một hợp tác xã, được thành lậptrên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng nhằm mục tiêu hỗ trợ vì quyền lợicủa mỗi thành viên Theo Luật các tổ chức tín dụng, QTDND là một loại hình tổchức tín dụng hợp tác, nên nó cũng là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng, do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngânhàng nhằm mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đờisống của các thành viên
1.1.3 Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là một hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng nênmục tiêu củ nó là hỗ trợ thành viên về dịch vụ tín dụng, ngân hàng Điều đó cónghĩa, các QTDND không phải là các tổ chức hoạt động vì mục đích công ích màchỉ là phương tiện, công cụ của các thành viên để hỗ trợ trong lĩnh vưc như huyđộng vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng, tổ chức khác Đây là mụctiêu tối cao nhất của tổ chức QTDND và là điểm khác biệt căn bản của tổ chức tíndụng hợp tác dưới tư các pháp nhân hợp tác xã so với tổ chức kinh tế dưới tư cácpháp nhân khác Trong khi thành viên hay chủ sở hữu, cổ đông của các tổ chức kinh
tế khác thành lập doanh nghiệp trong một lĩnh vực nhất định trước tiên là để tìmcách thu về lợi nhuận tối đa cho họ thì dưới tư cách pháp nhân hợp tác xã, QTDNDđược các thành viên xây dựng để trước tiên cung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàngcho họ chứ không phải trước tiên là tìm cách thu được nhiểu cổ tức
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND Trung ương
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND Trung ương được quy địnhtrong Luật và Nghị định 48/ 2001/ NĐ-CP gồm các nguyên tắc:
Thứ nhất: Tự nguyên gia nhập và ra QTDND Trung ương
Thứ hai: Quản lý dân chủ và bình đẳng
Thứ ba: Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
Thứ tư: Chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân
Thứ năm: Hợp tác và phát triển cộng đồng
Trang 12ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
Giám đốc
Kinh doanh
Giao dịch
Kế toán & ngân quỹ
Kiểm tra nội bộ
Hành chính
Các chi nhánhCác phòng chức năng
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của QTDND Trung ương
Trang 13Theo quy định trong điều lệ, QTDND Trung ương là tổ chức tín dụng hợptác do các QTDND cơ sở, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác tham gia gópvốn thành lập, được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tíndụng và dịch vụ ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động
hệ thống QTDND QTDND Trung ương được thành lập và khai trương hoạt độngngày 05/ 08/ 1995 với sự hỗ trợ 80 tỷ đồng của Nhà nước và 20 tỷ đồng của 4 ngânhàng thương mại quốc doanh QTDND Trung ương có 23 chi nhánh hoạt động trênđịa bàn 52 tỉnh, thành phố có QTDND cơ sở QTDND Trung ương có chức năng:
Điều hoà vốn trong hệ thống, cung ứng dịch vụ, chăm sóc, tư vấn cho
QTD thành viên
Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng
Thực hiện một số nhiệm vụ của tổ chức liên kết
QTDND Trung ương hoạt động như một ngân hàng thương mại và nội dunghoạt động cụ thể được quy định trong điều lệ gồm các hoạt động huy động vốn,hoạt động cho vay, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ và một số hoạt động khác
Trong tư cách QTDND đầu mối, vai trò điều hoà vốn cho toàn hệ thống củaQTDND Trung ương đang dần được cải thiện theo hướng tích cực nhưng chủ yếumới thực hiện kênh chuyển vốn từ QTDND Trung ương xuống QTDND cơ sở Việcgửi vốn điều hoà từ QTDND cơ sở lên QTDND Trung ương kết quả thực hiện cònchưa cao So với nguồn vốn các QTDND cơ sở đang gửi các tổ chức tín dụng khác
là 105.863 triệu đồng thì nguồn vốn tiền gửi điều hoà còn thấp, mới điều hoà được47.6% Một số nơi không có chi nhánh QTDND Trung ương đóng trụ sở, việc điềuhoà vốn về còn chậm nên việc tiếp nhận vốn để cho vay thành viên chưa đáp ứngkịp thời, có QTDND có vốn dư thừa tạm thời nhưng không gửi điều hoà tại chinhánh QTDND Trung ương vì ngại khi rút ra chậm nên gửi tại các ngân hàngthương mại trên địa bàn Dư nợ cho vay khách hàng không phải là QTDND thànhviên chiếm 40.1% tổng dư nợ bằng 30.4% so tổng nguồn vốn hoạt động và tăngnhanh so cùng kỳ năm trước (tăng 220%) Đây là hoạt động kinh doanh có vẻ nhẹnhàng và hiện tạo nguồn sinh lời chủ yếu cho QTDND Trung ương vì chênh liệchlãi suất đầu vào-đầu ra cao hơn so với cho vay trong hệ thống (hoạt động mang tínhbán lẻ) Tuy nhiên những rủi ro của hoạt động kinh doanh ngoài hệ thống đem lạirất nhiều khả năng sẽ cao hơn so với kinh doanh trong hệ thống (đối tượng khácnhau, dự án khác nhau, bất cân xứng về thông tin…) Vì thế cần cân nhắc thận trọngkhi quyết định mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài hệ thống, đặc biệt khi nhiệm vụquan trọng nhất của QTDND Trung ương là điều hoà vốn, chăm xóc, hỗ trợ, cung
Trang 14cấp thông tin, sản phẩm…cho các QTDND cơ sở chưa được thực hiện một cáchthoả đáng
Nhìn chung, QTDND Trung ương là một tổ chức đầu mối cấp quốc gia rấtquan trọng của hệ thống QTDND, được Nhà nước hỗ trợ về nguồn vốn và conngười Những nhiệm vụ và chức năng thiết kế cho QTDND Trung ương là rất cầnthiết, chuẩn đối với một Quỹ đầu mối nhằm phục vụ các nhu cầu của QTDND cơ
sở Tuy nhiên trên thực tiễn, do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan mà mặc dùvới sự nỗ lực cao của QTDND Trung ương, nhiều nhiệm vụ đề ra nhằm giúp chocác QTDND cơ sở như điều hoà vốn, tư vấn chăm sóc cho QTDND thành viên,phát triển sản phẩm…vẫn chưa được QTDND Trung ương thực hiện một cách trọnvẹn trong trách nhiệm phục vụ toàn quốc của mình Phần vì QTDND Trung ươngchưa có điều kiện kinh tế vươn tới đáp ứng được nhu cầu cho các QTDND nằm rảirác khắp nơi, nhất là khi chưa được thành lập mới nhiều QTDND để tạo thành mộtmạng lưới đầy kín, phần vì cơ chế lãi suất có lúc,
có nơi còn bất cập nhưng một phần phải kể đến là do nhận thức của các cán bộQTDND Trung ương về nhiệm vụ của họ đối với hệ thống còn chưa đầy đủ nên khitriển khai hoạt động, lợi ích của các QTDND cơ sở thực ra không được quan tâmmột cách sâu sắc vì có sự ngộ nhận rằng hoạt động kinh doanh đối với các QTDND
cơ sở không đem lại nhiều lợi nhuận mà chỉ mang tính hỗ trợ Điều này không hẳnnhư vậy Thứ nhấtlà vì nhiệm vụ của QTDND Trung ương đã được ghi trong điều
lệ Thứ hailà nếu biết cách làm thì cả QTDND Trung ương và QTDND cơ sở đềucùng có lợi và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chúng ta cần lưu ý ở đâyQTDND Trung ương là một ngân hàng đầu mối cấp quốc gia của toàn bộ hệ thốngQTDND - một ngân hàng của hệ thống - chứ không phải bất kỳ một ngân hàng nào
Vì vậy QTDND Trung ương trước hết là phải xem mình là một ngân hàng hệ thống
- tức là hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao đối với hệ thống QTDND - trước khiđược phát triển “tự do” như các ngân hàng “tự do” khác Đó cũng chính là lý do duynhất để QTDND Trung ương được sinh ra và tồn tại Các hoạt động hỗ trợ củaQTDND Trung ương đối với hệ thống nên phải trở thành tự giác, tự nguyện vàthường xuyên Không thể vì những khó khăn, thậm chí rất nhiều khó khăn trướcmắt mà QTDND Trung ương câu giờ, lảng tránh hay bỏ rơi các QTDND cơ sở Cónhư thế, QTDND Trung ương mới cơ được niềm tin và uy tín từ phía các QTDND
cơ sở, xứng đáng là một QTDND đầu mối cấp quốc gia, là chỗ dựa vững chắc cho
cả hệ thống QTDND Việc hỗ trợ về vốn, con người từ phía Nhà nước cho QTDNDTrung ương ở đây cần phải nhằm nâng cao năng lực tự trợ giúp trong hệ thống để
Trang 15vượt qua các khó khăn trước mắt này, tạo ra sức mạnh chung cho cả hệ thốngQTDND Và khi đó chúng ta mới có một sự liên kết thực sự Các QTDND Trungương, QTDND cơ sở hoạt động tốt hơn cũng như Nhà nước cần phải rút dần vai trò
bà đỡ của mình, nhường chỗ cho sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tự quản lý của hệthống Có như vậy, QTDND Trung ương mới có thể phát triển đúng hướng trởthành một QTDND đầu mối đích thực của hệ thống và các QTDND mới có cơ hộiphát triển nhanh, tạo thành một hệ thống liên kết thực sự vững chắc và an toàn
1.1.5 Đánh giá chung về QTDND Trung ương
Thuận lợi
Thứ nhất : Nhân dân hưởng ứng mô hình QTDND
Xuất phát từ nhu cầu về vốn chưa được đáp ứng một cách thoả đáng của ngườidân cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tếtheo cơ chế thị trường mà mô hình QTDND đã được đông đảo dân chúng ủng hộ.Các QTDND hoạt động ngay trên địa bàn, với dịch vụ cấp thuận tiện, nhanh gọn vàkịp thời đã đáp ứng được nhu cầu bức bách về vốn cho các thành viên Chính vì thế
mà người dân rất cần và hưởng ứng mô hình QTDND - một mô hình thiết thực giúp
họ giải quyết trước mắt những khó khăn về vốn và sau đó là những dịch vụ kháckèm theo Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển của Qũytín dụng nhân dân
Thứ hai: Việt Nam sẵn có truyền thống đoàn kết lâu đời và những con người
HTX nhiệt tình Việt Nam là dân tộc sẵn có truyền thống đoàn kết, tương thân tương
ái, sống trong tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau trong tình làng nghĩa xóm nên rấtphù hợp với mô hình QTDND QTDND chẳng qua chỉ là một sản phẩm của sựđoàn kết, hợp tác giữa những người cùng chung cảnh ngộ để giải quyết những khókhăn cho chính họ QTDND hoạt động hoàn toàn trên cơ sở sự hợp tác tương trợ lẫnnhau giữa các thành viên nên những tố chất sẵn có truyền thống của dân tộc ViệtNam là một yếu tố rất thuận lợi
Thứ ba: Đảng và Nhà nước ủng hộ, khuyến khích mô hình QTDND
Thuận lợi hơn nhiều so với các nước khác, Đảng và Nhà nước Việt Nam rấtquan tâm tới mô hình QTDND và có thái độ ủng hộ rõ ràng việc phát triển mô hìnhnày Đảng đã có những chủ trương, đường lối phát triển QTDND Nhà nước thì cócác chính sách hỗ trợ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho QTDND phát triển
Thứ tư: Hỗ trợ của bè bạn quốc tế
Trang 16Bên cạnh những yếu tố thuận lợi từ trong nước, Việt Nam còn được đónnhận những sự giúp đỡ nhiệt tình của bè bạn quốc tế trong việc xây dựng và pháttriển mô hình QTDND, đặc biệt là sự hỗ trợ kỹ thuật thông qua các dự án củaCanada và Cộng hòa liên bang Đức trong suốt thời gian vừa qua Với những kinhnghiệm của bạn là những người thành công đi trước, Việt Nam đã có thể tránh đượcnhững bài học đắt giá, tiết kiệm được công sức, tiền của, rút ngắn được thời gianxây dựng để nhanh chóng có được một hệ thống QTDND an toàn, bền vững phục
vụ cho thành viên và công cuộc phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam
Khó khăn
Thứ nhất: Nhận thức khác nhau và chưa đầy đủ về mô hình QTDND
Loại hình QTDND theo mô hình tín dụng hợp tác hiện đại là hoàn toàn mới
lạ ở Việt Nam nên sự hiểu biết, nhận thức và cách nhìn nhận của chúng ta về môhình này còn rất khác nhau, chưa thống nhất, chưa đúng cũng như chưa đầy đủ
Thứ hai: Ý thức chấp hành và thi hành pháp luật ở Việt Nam còn chưa cao
Bên cạnh việc nhận thức chưa thống nhất, đầy đủ về mô hình QTDND, ýthức chấp hành và thi hành pháp luật ở Việt Nam còn chưa cao Điều này có lý doxuất phát từ trình độ phát triển còn thấp của xã hội Việt Nam, xuất phát từ một nềnkinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại trải qua thời kỳ quan liêu bao cấp nhiều năm Nóthể hiện bởi ý thức còn tuỳ tiện coi thường pháp luật của người dân Việt Nam Đây
là một tồn tại chung ở Việt Nam nhưng ảnh hưởng tới việc xây dựng và phát triểncác QTDND
Thứ ba: Môi trường kinh doanh chung còn nhiều bất cập
Môi trường kinh doanh chung còn nhiều bất cập nên cũng ảnh hưởng tới hoạtđộng của QTDND Có thể kể đến như chưa có các hình thức về bảo hiểm các loạirủi ro bất khả kháng, các quy định và thực thi về sở hữu đất đai, bất động sản cònnhiều bất cập, vấn đề cưỡng chế thi hành án nan giải, điều kiện và môi trường chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động…Nếu môi trường kinh doanh chung đượccải thiện thì hoạt động của các QTDND cũng sẽ được hỗ trợ và thuận lợi hơn nhiều
Thứ tư: Khung khổ pháp lý cho hoạt động QTDND vẫn còn những bất cập
Tuy hệ thống QTDND đã có một khung khổ pháp lý để hoạt động, songkhung khổ pháp lý này vẫn còn những bất cập nên nhiều khi đã gây khó khăn chohoạt động, việc xây dựng và phát triển QTDND Đó là các quy định ban hành nhiều
Trang 17khi chưa phù hợp với các nguyên tắc, cơ chế của kinh tế thị trường của mô hình tíndụng hợp tác
Thứ năm: Các biện pháp và cách thức quản lý, giám sát của Nhà nước chưa theo kịp yêu cầu đặt ra của sự phát triển.
Các biện pháp và cách thức quản lý, giám sát của Nhà nước chưa theo kịpyêu cầu đặt ra của sự phát triển do chưa được cải tiến và thích nghi một cách thườngxuyên cho phù hợp sự phát triển chung Đối với hệ thống QTDND, nó thể hiện bởiviệc chưa có một cơ chế, phương thức quản lý, giám sát các QTDND một cách phùhợp và hiệu quả Do đó dẫn tới việc Nhà nước ban hành các quy định hành chínhcan thiệp trực tiếp không cho các QTDND được tự do hoạt động, phát triển, tự dothành lập theo nhu cầu của thành viên, của thị trường cũng như Nhà nước phải trựctiếp kiểm tra toàn diện từng QTDND
Phát triển và chăm sóc thành viên
QTDND Trung ương luôn xác định công tác phát triển và chăm xóc thànhviên là nhiệm vụ quan trọng liên quan đến chất lượng hoạt động của QTDND vàkhả năng mở rộng quy mô hoạt động của QTDND Trung ương Vì vậy trong chỉđạo điều hành hoạt động mục tiêu chăm sóc, hỗ trợ hệ thống luôn được coi là nhiệm
vụ trọng tâm QTDND Trung ương đã dành nguồn vốn ưu đãi, tạo điều kiện cho cácQTDND giảm lãi suất cho vay đối với thành viên, đồng thời đảm bảo sự bình đẳnggiữa các QTDND thành viên với nhau Khi nguồn vốn khan hiếm QTDND Trungương luôn thực hiện chính sách ưu tiên phục vụ khách hàng trong hệ thống mà đốitượng cho vay quan trọng nhất là hỗ trợ chi trả, nhằm giữ uy tín cho các QTDND.Bên cạnh đó, QTDND Trung ương còn thực hiện một số hoạt động khác cho hệthống như:
Tham gia tư vấn cho thành viên các giải pháp khai thác nguồn vốn, điềuchỉnh cơ cấu lãi suất, chính sách lãi suất, cơ cấu đầu tư, chiến lược kháchàng, xử lý nợ…thông qua công tác kiểm tra sử dụng vốn, nhằm nâng caochất lượng hoạt động cho QTDND thành viên
Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày cho QTDND tham gia thực hiện dự ántín dụng quốc tế, từng bước nâng cao, khả năng thẩm định dự án và quản lývốn trung dài hạn cho các QTDND Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuậtcủa các tổ chức Quốc tế như: DID – Canada, GIZ - Đức và ACCU… để giúpcác QTDND được tiếp cận với những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đạicủa khu vực và trên thế giới
Trang 18 Tuyên truyền lợi ích, vị thế và sự cần thiết của việc liên kết hệ thống thôngqua nhiều hình thức như: Hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, họp mặt,gặp gỡ trao đổi trực tiếp và gián tiếp để bàn biện pháp tháo gỡ khó khăn chotoàn hệ thống.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền quảng cáo cho hệ thống, đại diện để kiếnnghị các vấn đề liên quan đến toàn bộ hệ thống với Nhà nước
Hoạt động điều hoà vốn:
Với mục tiêu hoạt động xuyên suốt là tăng cường hỗ trợ hoạt động cho cácQTDND đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao khả năng cạnh tranh mở rộngthị phần tín dụng khu vực nông thôn Trong mọi điều kiện về nguồn vốn, QTDNDTrung ương luôn thực hiện chính sách ưu tiên phục vụ khách hàng trong hệ thống.Trong đó đối tượng cho vay quan trọng nhất là hỗ trợ chi trả tiền gửi nhằm đảm bảokhả năng chi trả giữ vững uy tín cho toàn hệ thống Bên cạnh đó, QTDND Trungương cũng đẩy mạnh hỗ trợ các QTDND nguồn vốn cho vay trung dài hạn để cácQTDND Trung ương có thể mở rộng hoạt động và các hình thức cho vay Trongnăm 2005, Hoạt động cho vay trong Hệ thống của QTDND Trung ương tăng mạnhđạt 1790963 triệu đồng, tăng 26.3% so với năm 2004 QTDND Trung ương cũngluôn sẵn sàng tiếp nhận nguồn vốn gửi điều hoà của các QTDND thành viên khi cácquỹ này thừa vốn để điều chuyển cho vay các QTDND thiếu vốn, trong năm 2005
số dư bình quân tiền gửi điều hoà của các QTDND đạt 272.913 triệu đồng
1.1.6 Tìm hiểu về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
728 tỷ đồng
Hiện nay, mô hình QTDND đang được tiếp tục phát triển tại các tỉnh, thànhphố và hoạt động của các QTDND cơ sở đã giúp các hộ gia đình mở rộng sản xuất,
Trang 19kinh doanh, phát triển các ngành nghề, dịch vụ, giải quyết nhiều công ăn việc làmcho thành viên, góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, nông thôn Đại bộ phận thành viên đều thể hiện vai trò tráchnhiệm và nghĩa vụ của mình đối với hoạt động của QTDND, chấp hành nghiêm túccác quy định, chế độ và ý thức xây dựng QTDND Số lượng QTDND hoạt động tốtngày càng tăng, số QTDND hoạt động yếu kém ngày càng giảm đi Chỉ tính từ cuốinăm 2006 đến nay có thêm bốn tỉnh mới tiến hành thành lập QTDND là QuảngNinh, Cần Thơ, Hậu Giang và Thái Nguyên Đặc biệt, từ thực tiễn và kết quả hoạtđộng chung của toàn hệ thống, ngày 16-11-2007, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyếtđịnh số 1563/QĐ-TTg về phê duyệt phương án bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ tíndụng trung ương lên 2.000 tỷ đồng Đến tháng 6-2011, cả nước đã có 1.071QTDND cơ sở hoạt động tại 56/63 tỉnh, thành phố với gần 1,7 triệu thành viên làcác hộ gia đình; tổng nguồn vốn hoạt động lên đến hơn 31.742 tỷ đồng (không kểQuỹ tín dụng trung ương), tăng 13% so với 31-10-2010 và tăng 24,3% so với cùng
kỳ năm ngoái (30-6-2010) Tính trung bình tổng nguồn vốn hoạt động của mỗiQTDND cơ sở khoảng 30 tỷ đồng, phục vụ trung bình gần 1.700 thành viên đại diện
hộ gia đình Theo tính toán ở thị trường nông thôn với địa bàn của một xã thì lượngvốn từ 20 đến 30 tỷ đồng như vậy sẽ có ý nghĩa hết sức to lớn, tạo thêm nguồn lựcmạnh mẽ hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Thực tế ở nhiềunơi, nhiều vùng nhờ có QTDND nên thành viên, các hộ gia đình có điều kiện xóađói, giảm nghèo hiệu quả, hỗ trợ tích cực cho địa phương chuyển đổi cơ cấu vậtnuôi, cây trồng trong nông nghiệp Mặt khác, với tư cách là một doanh nghiệp,QTDND đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hằng năm cho ngân sách địaphương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở xã,phường hỗ trợ các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo
ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
Trang 20ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
KIỂMSOÁT
CHUYÊN TRÁCH
CHỦ SỞ HỮU
THÀNH VIÊN Quan hệ bầu
Quan hệ kiểm tra
Quan hệ kinh doanh
Chú dẫn
1.1.6.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Cơ cấu tổ chức
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức QTDND cơ sở
Cơ cấu tổ chức quản lý của QTDND cơ sở bao gồm Đại hội thành viên(ĐHTV), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), Tổng giám đốc (Giámđốc (GĐ)) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(Giám đốc) của QTDND phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đạo đứcnghề nghiệp và am hiểu về hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhànước QTDND phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiệnkiểm toán độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Về Đại hội thành viên:
ĐHTV có quyền quyết định cao nhất của QTDND
QTDND có từ 150 thành viên trở lên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểuthành viên; việc bầu đại biểu thành viên đi dự Đại hội đại biểu do HĐQTquyết định, có thể từ 3 đến 7 thành viên được bầu 1 đại biểu đi dự Đại hội
Trang 21Đại hội đại biểu thành viên hoặc Đại hội toàn thể thành viên (gọi chung làđại hội thành viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.
ĐHTV thường kỳ: Họp mỗi năm 1 lần do HĐQT triệu tập trong vòng 45ngày, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm;
ĐHTV bất thường: Do HĐQT hoặc BKS triệu tập để quyết định những vấn
đề cần thiết vượt quá quyền hạn của HĐQT hoặc BKS
Trong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên cùng cóđơn yêu cầu triệu tập ĐHTV gửi lên HĐQT hoặc BKS, thì trong vòng 15ngày kể từ ngày nhận đơn, HĐQT phải triệu tập ĐHTV; nếu quá thời hạnnày mà HĐQT không triệu tập Đại hội thì BKS phải triệu tập ĐHTV bấtthường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn
Về Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý của QTDND Số lượng thành viên HĐQT do Đạihội thành viên quyết định, nhưng tối thiểu là 3 người; Chủ tịch và các thànhviên HĐQT do ĐHTV bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín
Nhiệm kỳ của HĐQT do Đại hội thành viên quy định, nhưng tối thiểu là 2năm và tối đa không quá 5 năm
Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi tháng một lần do Chủ tịch HĐQT hoặcthành viên HĐQT được Chủ tịch HĐQT uỷ quyền triệu tập và chủ trì; trườnghợp cần thiết có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch HĐQT hoặc ítnhất 2/3 (hai phần ba) thành viên của HĐQT, của Trưởng Ban kiểm soáthoặc ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban kiểm soát Các cuộc họp củaHĐQT được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên củaHĐQT tham dự HĐQT hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo
đa số Trong trường hợp biểu quyết mà có số phiếu tán thành và không tánthành ngang nhau, thì phiếu biểu quyết của người chủ trì cuộc họp là quyếtđịnh Mỗi phiên họp của HĐQT phải lập biên bản có đủ chữ ký của chủ toạ
và thư ký phiên họp
Về Ban kiểm soát
BKS là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của QTDND theo phápluật và Điều lệ QTDND
BKS do Đại hội thành viên bầu trực tiếp, có từ 1 đến 3 người BKS bầuTrưởng Ban để điều hành các công việc của Ban
Kiểm soát viên phải là người am hiểu về nghiệp vụ hoạt động kinh doanhcủa QTDND Trong BKS phải có một kiểm soát viên có hiểu biết về kế toán
Trang 22Thành viên BKS không được đồng thời là thành viên HĐQT, GĐ, Kế toántrưởng, TQ của QTDND và là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em ruột của họ.
Nhiệm kỳ của BKS theo nhiệm kỳ của HĐQT; các kiểm soát viên và TrưởngBKS có thể được bầu lại
Trưởng BKS có trách nhiệm phân công các kiểm soát viên phụ trách từngloại công việc; các kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm về toàn bộ côngviệc của mình
Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ của QTDND
Trình HĐQT các báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinhdoanh của Quỹ tín dụng nhân dân
Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch HĐQT, thành viên Hộiđồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái quy định của NHNN và Điều lệ củaQTDND, đồng thời thông báo ngay cho các kiểm soát viên
Khi vắng mặt, GĐ phải uỷ quyền cho người có đủ thẩm quyền điều hànhcông việc của QTDND theo quy chế do HĐQT ban hành
Nội dung hoạt động
Tính chất và mục tiêu hoạt động
Quỹ tín dụng nhân cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiệnmục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tậpthể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bùđắp chi phí và có tích lũy để phát triển
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
- Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có đủ
điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này đều có thể trở thành thànhQTDND; thành viên có quyền ra khỏi QTDND theo quy định của Điều lệQuỹ tín dụng nhân dân
Trang 23- Dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên QTDND có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểuquyết
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi : QTDND tự chủ và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập.Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ củaQTDND, lãi được trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chiatheo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia chothành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND
- Hợp tác và phát triển cộng đồng : thành viên phải phát huy tinh thần xây
dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội;hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định củapháp luật
Nội dung hoạt động
+ Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảm tiềnvay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãisuất và lưu giữ hồ sơ cho vay của QTDND cơ sở thực hiện theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
+ QTDND cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngânhàng Nhà nước
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Trang 24+ QTDND cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, QTDNDTrung ương và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhànước.
+ QTDND cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ chủ yếuphục vụ các thành viên
- Các hoạt động khác
+.QTDND cơ sở được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước + QTDND cơ sở được nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ kháctrong lĩnh vực hoạt động tiền tệ khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
1.1.6.3 Định hướng phát triển
Thành công của hệ thống QTDND có vai trò hết sức quan trọng của Quỹ tíndụng trung ương Trong mô hình tổ chức của hệ thống ba cấp (trước đây) và hai cấphiện nay thì Quỹ tín dụng trung ương đóng vai trò là tổ chức đầu mối về vốn, hỗ trợtriển khai các sản phẩm, dịch vụ cho QTDND cơ sở Đây là mối liên kết có tínhquyết định bảo đảm cho toàn hệ thống phát triển an toàn, bền vững; bởi vì, trong khicác QTDND cơ sở là những pháp nhân độc lập, hoạt động tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay nếu không có một tổ chức đầumối liên kết kinh tế dưới hình thức Liên hiệp hợp tác xã cấp quốc gia thì khi gặpkhó khăn về khả năng chi trả, thanh toán thì từng QTDND cơ sở dễ lâm vào khókhăn, mất khả năng thanh khoản, dẫn đến mất kiểm soát, sụp đổ, gây nên hệ quảdây chuyền lớn trong hệ thống Quỹ tín dụng trung ương với chức năng đầu mốichính là tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ này, đồng thời trong điều kiện bìnhthường cũng thường xuyên tổ chức điều hòa vốn trong nội bộ, bảo đảm dòng chảythông suốt, hài hòa về vốn trong toàn hệ thống Không chỉ là đầu mối về vốn Quỹtín dụng trung ương còn thực hiện hỗ trợ các QTDND triển khai nhiều sản phẩmdịch vụ ngân hàng, các dự án của tổ chức trong nước và ngoài nước, tư vấn, phốihợp xây dựng cơ chế, cung cấp thông tin Để khai thác tốt hơn nữa tiềm năng vốnnhàn rỗi trong dân cư, phát huy vai trò của hệ thống QTDND cần nhanh chóng tậptrung giải quyết tốt một số nội dung có tính cấp thiết sau:
Một là, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để chuyển đổi và xây dựng Quỹ tín dụng
trung ương thành Ngân hàng Hợp tác vững mạnh về tài chính, công nghệ; tạo điềukiện về vốn và hành lang pháp lý cho Quỹ tín dụng trung ương chuyển đổi thànhNgân hàng Hợp tác với đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một ngân hàng đầu mối, hỗtrợ hệ thống QTDND nói riêng, thành phần kinh tế hợp tác nói chung
Trang 25Hai là, quan tâm đúng mức, tạo hành lang pháp lý để hệ thống QTDND và Quỹ
tín dụng trung ương phát triển thuận lợi, nhằm tạo điều kiện cho hệ thống ổn địnhhoạt động sau củng cố, chấn chỉnh, có điều kiện để tăng cường nguồn lực tài chính,đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ tạo nền tảng chuẩn bị cho giai đoạn pháttriển Vì vậy, cần sớm ban hành những cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hệ thốngQTDND cơ sở
Ba là, từng bước triển khai mở rộng các hình thức dịch vụ ngân hàng trong hệ
thống như: bảo lãnh, cho vay hợp vốn, liên kết huy động, điều hòa hỗ trợ công nghệthông tin; đồng thời từng bước hội nhập tham gia thị trường thẻ, công ty mua bán
nợ, công ty chứng khoán với các ngân hàng thương mại Nhà nước tạo tiền đề xâydựng và trực tiếp triển khai các dịch vụ này trong hệ thống QTDND, trước mắt sẽtập trung triển khai những nội dung này ở Quỹ tín dụng trung ương là đơn vị đầumối, sau đó phát triển ra toàn bộ hệ thống QTDND cấp cơ sở
Bốn là, cần nhanh chóng hình thành các thiết chế hỗ trợ chung mà trọng tâm là
thành lập được Quỹ an toàn hệ thống, Quỹ dự phòng thanh toán chi trả để thực hiệnnhiệm vụ ứng cứu tài chính cho các trường hợp, sự cố xảy ra trong hệ thống; tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hiệp hội QTDND Việt Nam sớm ổn định cơchế đại diện, điều phối các hoạt động trên phạm vi cả nước
Năm là, nâng cao hiệu quả, năng lực hoạt động và quản lý của các QTDND cơ
sở đồng thời sắp xếp lại các QTDND hoạt động yếu kém, thua lỗ kéo dài; xử lý dứtđiểm những tồn đọng trong giai đoạn thí điểm, đưa hệ thống vào hoạt động ổn định,lành mạnh, đồng thời tiếp tục thành lập mới các QTDND cơ sở ở những vùng, địabàn có đủ điều kiện phát huy thế mạnh của tổ chức tín dụng vi mô, phấn đấu đếnnăm 2020 có 1.700 QTDND cơ sở với tổng nguồn vốn hoạt động 120.000 tỷ đồng,Quỹ tín dụng trung ương với khoảng 40 chi nhánh hoạt động tại tất cả các tỉnh,thành phố với tổng nguồn vốn hoạt động khoảng 90.000 tỷ đồng
1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
1.2.1 Ngôn ngữ lập trình Visual C# 2008
Ngôn ngữ lập trình Visual C# 2008 là ngôn ngữ lập trình của hãng Microsoftphát triển sử dụng nền tảng Framework và Integrated Development Environment,chạy trên hệ điều hành windows Visual C# 2008 tích hợp những tính năng có thểlàm thoả mãn bất kỳ nhà phát triển ứng dụng nào Visual C# 2008 được đánh giácao qua những điểm nổi trội sau:
Trang 26+ Môi trường lập trình và twh viện lập trình C# 2008 rất mạnh và thân thiện+ Ứng dụng C# giao tiếp với các ứng dụng khác dễ dàng
+ C# là ngôn ngữ đơn giản, có ít từ khóa và hiện đại
+ C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
+ C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
+ C# là công cụ lập trình miễn phí, được sử dụng rộng rãi, có thể sử dụng chomục đích thương mại
1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational DatabaseManagement System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữaClient computer và SQL Server computer
Được xây dựng dựa trên những điểm mạnh của SQL Server 2000, SQL Server
2005 sẽ cung cấp một quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân tích để giúp các tổchức dù lớn hay nhỏ cũng đều có thể:
Xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh một cách bảo đảm, dễ sắpxếp và có độ tin cậy cao hơn
Phát huy tối đa hiệu quả CNTT bằng cách giảm sự phức tạp trong việc tạo,triển khai và quản lý các ứng dụng cơ sở dữ liệu
Trao quyền cho những người phát triển ứng dụng thông qua môi trường pháttriển phong phú, linh hoạt và hiện đại, làm cho việc tạo các ứng dụng cơ sở dữliệu an toàn hơn
Chia sẻ dữ liệu qua nhiều hệ thống máy tính, ứng dụng và các thiết bị để tạo
sự kết nối dễ dàng giữa bên trong và bên ngoài hệ thống
Trình bày rõ ràng và kết hợp các giải pháp tin tức kinh doanh, để điều chỉnhcác quyết định kinh doanh kịp thời và tăng hiệu quả trong toàn bộ tổ chức củabạn
Kiểm soát giá thành mà không cần cung cấp sự thực thi, khả năng sẵn có haykhả năng sắp xếp
Những tính năng nổi bật mà SQL server 2005 mang tới cho người sử dụng gồm:+ Mã hóa trong suốt và hiệu quả
+ SQL Server với khả năng giám sát thông minh hơn
+ Tính năng “ổn định cao” được tăng cường
Trang 27+ SQL Server cho phép quản lý cơ sở dữ liệu bằng công cụ và chính sách.
+ Khả năng tích hợp với System Center
+ Lập trình dễ dàng và hiệu quả hơn
+ Lưu trữ được nhiều loại dữ liệu hơn bao giờ hết
+ Khả năng thao tác song hành trên các bảng dữ liệu phân vùng
+ Tăng tốc khả năng truy vấn dữ liệu
+ Tăng cường kinh doanh thông minh tích hợp với Office
1.3 Giới thiệu về Quỹ tín dụng nhân dân Đại Hưng - Khoái Châu - Hưng Yên 1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Địa điểm: Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Hưng – Đội 3 – Thôn 2 – xã ĐạiHưng – huyện Khoái Châu – tỉnh Hưng Yên
Danh sách 1 số cán bộ:
1 Đồng chí Cao Xuân Dị chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
2 Đồng chí Nguyễn Hữu Đắc – chức vụ: Giám đốc
3 Đồng chí Nguyễn Bá Ngọc – chức vụ: Phó Giám đốc kiêm trưởng ban tíndụng
4 Đồng chí Nguyễn Hữu Tiến – chức vụ: Kế toán trưởng
5 Đồng chí Đào Xuân Tiềm – chức vụ: Thủ quỹ
6 Đồng chí Bùi Ngọc Huấn – chức vụ: Kiểm toán trưởng
Chức năng, nhiệm vụ của ban tín dụng
+ Chức năng: ban tín dung có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám
đốc quỹ trong việc quản lý, chỉ đọa hoạt động tín dụng trong nước, mở rộngphạm vi hoạt động, nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục vay tạo thuận lợi chongười vay nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh an toàn, hiệu quả của quỹ
+ Nhiệm vụ: quản lý điều hành hoạt động tín dụng trong toàn quỹ; dự thảo các quy
chế, quy trình và hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng; mở rộng dịch vụ tín dụngtrong địa bàn quản lý; nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục cho vay; chỉ đạo, kiểmtra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn để tìm
Trang 28nguyên nhân và biện pháp khắc phục Phân tích hiệu quả vốn đầu tư, thống kê,tổng hợp, báo cáo chuyên đề hàng tháng, quý, năm cho các cấp lãnh đạo về kếtquả hoạt động.
1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện có 65 QTDND, tăng 18 quỹ, với tổng số57.023 thành viên, tăng 23.141 thành viên Tổng nguồn vốn hoạt động của cácQTDND cơ sở đạt 1.656.164 triệu đồng, tăng 11 lần so với năm 2000, tổng dư chovay đạt trên 1000 tỷ đồng, tăng 9,6 lần so với năm 2000 Sau hơn 10 năm thực hiệnchỉ thị của Bộ Chính trị, đến nay 100% hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh đượccủng cố, phát triển, đã thể hiện được vai trò là một kênh cung cấp vốn quan trọngcho sản xuất, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nôngthôn mới Đến hết năm 2011, QTDND cơ sở kinh doanh có lãi với cơ sở vật chất,trang thiết bị được củng cố, trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao, công tácquản lý, điều hành, kiểm soát đều thực hiện nghiêm các quy định của NHNN nêncác QTDND đều hoạt động an toàn và phát triển bền vững Ngày 28/ 09/ 2000,QTDND xã Đại Hưng được thành lập với mã số 944, trở thành một trong 65 đơn vịthuộc hệ thống QTDND của tỉnh Với quá trình hoạt động hơn chục năm, QTDNDĐại Hưng hiện thu hút được trên 900 thành viên với tổng vốn huy động 16,5 tỷđồng Nguốn vốn huy động từ tiền gửi của quỹ là 6,5 tỷ đồng, còn lại là các nguồnvốn khác Đến nay, quỹ đã cho trên 400 hộ vay, với số vốn 13 tỷ đồng, góp phầngiảm đáng kể nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn Hầu hết các hộ vay vốn đều đầu tưvào sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng cho hiệu quả cao Trong đó đầu tư cho chănnuôi trên 20%, trồng trọt 25%, kinh doanh trên 40 %, tiêu dùng 15% Có được kếtquả đó là do ngoài việc cho vay vốn quỹ tín dụng còn tư vấn, hướng dẫn các thànhviên mở rộng sản xuất kinh doanh để sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn vay, nhanhchóng đầu tư có lãi Thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 10-10-2000 của BộChính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND và các phong tràocủa QTDND tỉnh Hưng Yên, QTDND xã Đại Hưng đã từng bước hoàn thiện vàphát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
Trang 29Chương 2.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG VAY
VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 2.1 Khảo sát quy trình cho vay và quản lý tín dụng
2.1.1 Đối tượng vay vốn
Đối tượng cho vay tại QTDND là các khách hàng dân cư, bao gồm: cá nhân,
hộ gia đình, tổ hợp tác
2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
2.1.2.1 Nguyên tắc
Khách hàng vay vốn của QTDND phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với QTDNDtrong hợp đồng tín dụng
Tiền vay được phát bằng tiền mặt theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng
2.1.2.2 Điều kiện
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vu dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật: cư tru (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận,huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi QTDND hoạt động Nếu ngườivay ở địa bàn liền kề, khi cho vay ban tín dụng phải thông báo cho GĐ nơingười vay cứ trú Đại diện hộ gia đình để giao dịch với QTDND là chủ hộ hoặcngười đại diện của hộ; chủ hộ hoặc người đại diện tổ hợp tác phải có năng lựcpháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sư
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn thỏa thuận
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả; hoặc cóphương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi
Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNNViệt Nam và hướng dẫn của QTDND
Trang 30 Đối với người vay là hộ gia đình vay không phải áp dụng biện pháp đảm bảo,cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nếu chưa được cấp phải có xác nhậncủa UBND xã, phường về diện tích đất đang sử dụng không có tranh chấp.
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của người vay và người cho vay
2.1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của người vay
Người vay có quyền:
Từ chối các yêu cầu của QTDND không đúng với thỏa thuận trong HĐTD
Khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu QTDND không thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi trong HĐTD
Người vay có nghĩa vụ:
Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan tới việc vay vốn choQTDND và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cungcấp
Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đầy đủ các nội dung khác đã thỏathuận trong HĐTD và cam kết khác có liên quan
Trả nợ gốc, lãi và các loại phí khác (nếu có) đầy đủ và đúng kỳ hạn như đã thỏathuận trong HĐTD
Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm các điều khoản đã được thỏathuận trong HĐTD
2.1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của QTDND
Trang 31 Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu khách hàng không có đủ điều kiệnvay vốn, dự án/ phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quyđịnh của pháp luật và QTDND không có đủ nguồn để cho vay.
Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng
Chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện khách hàng cung cấpthông tin sai sự thật, vi phạm HĐTD hoặc có dấu hiệu không an toàn vốn vay
Khởi kiện khách hàng vi phạm HĐTD theo quy định của pháp luật
Khi người vay không có khả năng trả nợ đến hạn và các bên không có thỏathuận nào khác thi QTDND có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thoe thỏathuận HĐTD để thu hồi nợ hoặc người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đốivới trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn
Miễn, giảm lãi tiền vay, giảm phí, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, mua bán nợtheo quy đinh của NHNN Việt Nam, QTDND và thực hiện việc đảm bảo nợ,khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN
Xử lý gia hạn nợ, giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ phù hợp quy định của Chính phủ,NHNN Việt Nam
QTDND có nghĩa vụ:
Thực hiện đúng thỏa thuận trong HĐTD
Lưu giữ những hồ sơ tín dụng và tài liệu liên quan tới hồ sơ tín dụng phù hợpvới quy định của pháp luật
2.1.4 Quy trình nghiệp vụ vay vốn
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, tín dụng làhoạt động chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn nhất và đem lại thu nhập chính Quy trình tíndụng gồm các công việc của cán bộ tín dụng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của mộtkhách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồngtín dụng Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho tổ chức tíndụng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.Về mặt quản lý,quy trình tín dụng có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho
Trang 32các bộ phận trong hoạt động tín dụng và làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tụcvay vốn Một quy trình cho vay vốn gồm 6 bước căn bản như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn : bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi
tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập cácthông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng , khảnăng sử dụng vốn vay khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng : phân tích tín dụng là việc căn cứ vào thông tin ở
bước 1 để xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sửdụng vốn vay + hoàn trả nợ vay nhằm tìm kiếm những tình huống có thể xảy radẫn đến rủi ro cho tổ chức tín dụng, dự đoán khả năng để khắc phục và hạn chếrủi ro đó làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Ra quyết định tín dụng : trong khâu này, tổ chức tín dụng sẽ ra quyết
định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Bước 4: Giải ngân : ở bước này, tổ chức tín dụng sẽ tiến hành phát tiền cho
khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Nguyêntắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặcdịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh
gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng : nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử
dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tàichính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Cán bộ tín dụng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng khi người vay hoàn tất các khoản nợ gốc và lãi
2.1.5 Các sản phẩm cho vay
Hiện nay, tại các QTDND cơ sở phát triển rất nhiều sản phẩm cho vay phục vụnhu cầu đa dạng của khách hàng Dưới đây là hai sản phẩm cho vay với mức lãisuất ưu đãi được áp dụng phổ biến (tính tới tháng 2/ 2013)
Bảng 2.1: Bảng sản phẩm cho vay
Kỳ hạn Lãi suất (%/ tháng) Lãi suất quá hạn (%/ tháng)
Trang 33(tháng) Vay sản xuất
-kinh doanh
Vay tiêu dùng,sinh hoạt
Vay sản xuất kinh doanh
-Vay tiêu dùng,sinh hoạt
- PV là số tiền vay -r QHlà lãi suất quá hạn
- FV là tổng tiền phải trả - n là thời hạn cho vay
- r là lãi suất cho vay - n QH là thời hạn người vay chưa trả nợ
Trả lãi định kỳ hàng tháng: Là hình thức tiền lãi của tháng trước sẽ được
cộng vào vốn để tính lãi cho tháng sau và tổng số tiền lãi và vốn đến cuối kỳđược chia đều hàng tháng (phương pháp lãi kép) Người vay hàng tháng tớitrả khoản tiền lãi cho quỹ và tiền gốc được trả vào thời gian kết thúc hợpđồng tín dụng
Tổng tiền phải trả là: FV =PV ×(1+r ) n
Tổng tiền lãi phải trả hàng tháng = FV −PV n
Tiền gốc phải trả cuối kỳ vay vốn là PV
Tiền nợ quá hạn = PV ×(1+r QH)n−PV
Trả góp gốc và lãi tính theo dư nợ ban đầu định kỳ hàng tháng : Là hình
thức tiền lãi được tính trên dư nợ gốc và cộng vào dư nợ gốc, tổng số tiềngồm vốn và lãi sẽ được chia đều ra trả hàng tháng cho đến cuối kỳ vay vốn(phương pháp lãi đơn)
Trang 34 Trả góp gốc và lãi tính theo dư nợ giảm dần định kỳ hàng tháng: Là hình
thức tiền lãi hàng tháng được tính trên dư nợ mà người vay thực tế đang nợQTDND theo phương pháp lãi đơn Hàng tháng, người vay phải trả khoản lãi
và một phần nợ gốc (tính bằng dư nợ ban đầu trên tổng số thời hạn vay)
2.1.7 Đánh giá hệ thống hiện tại
Nghiệp vụ cho vay vốn tại QTDND trải qua nhiều giai đoạn, đòi hỏi phải cậpnhật thông tin thường xuyên, chính xác, đồng thời thông tin phải đảm bảo tính toànvẹn và bảo mật nhằm hạn chế những rủi ro cho cả QTDND và khách hàng trongquá trình cho vay và thu nợ Hiện tại, ban tín dụng của QTDND vẫn chưa có hệthống quản lý vay vốn nào hoàn chỉnh, đáp ứng được tất cả các yêu cầu của cán bộtín dụng và khách hàng Qua khảo sát em nhận thấy, hệ thống có cơ cấu tổ chứcchặt chẽ tuy nhiên việc lưu trữ và xử lý dữ liệu bằng tay gặp một vài khó khăn như:
- Khó khăn trong việc tính toán và tìm kiếm dữ liệu
- Việc lưu trữ dữ liệu không được lâu
- Tính bảo mật và an toàn dữ liệu thấp
- Việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin giữa nhân viên và cấp quản lý gặp nhiềukhó khăn và tốn kém thời gian
Trang 35Từ những đánh giá, nhận xét trên, em nhận thấy việc xây dựng một hệ thống hỗtrợ hoạt động vay vốn là một nhu cầu mang tính cấp thiết đảm bảo được các nhucầu trong việc lưu trữ và xử lý số liệu lớn, dễ dàng trong việc tìm kiếm và lập cácbáo cáo trong quá trình làm việc của cán bộ tín dụng Em xin đề xuất đề tài “Nghiêncứu và xây dựng chương trình hỗ trợ hoạt động vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân
xã Đại Hưng - huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên” nhằm cải thiện và nâng caohiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân