Bên cạnh việc phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng, các vân đề môi trường, chấtthải công nghiệp cũng là môi quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý và nhà sảnxuât Ngành thuộc da đã tạo r
Trang 1stt Tên cơ sở Địa điểm Sản phẩm Công suâ"t
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Và bước đầu đã gia nhập Tổ chức Thương Mại Quốc Tế - WTO Mụctiêu của quốc gia là thu hút các nguồn lực, các vốn đầu tư từ nước ngoài vào ViệtNam Hướng đi hiện nay là đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn,các vùng kinh tế trọng điểm, mở rộng và phát triển các khu công nghiệp, khu chếxuất và khu công nghệ cao
Theo Bộ Thương mại, giày dép là một trong bôn mặt hàng có kim ngạchxuất khẩu cao của ngành kinh tế, sếp thứ tư sau dầu thô, hàng dệt may và thủysản Kim ngạch xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2001 đạt 1,125 tỷ USD (TL 17,sô" 14 ngày 10/10/2001) Với hàng ngàn công ty, xí nghiệp, cơ sở thuộc da trong
cả nước đã đem về cho đâ"t nước một lượng ngoại tệ lớn và tạo ra công ăn việclàm cho hàng vạn lao động
Với tốc độ tăng trưởng liên tục từ năm 1993 đến nay, ngành kinh tế mũinhọn này hứa hẹn sẽ phát triển rộng lớn hơn nữa Nếu như vào năm 1998, nhucầu của thị trường Thế giới là 10 tỷ tấn sản phẩm thì năm 2005 là 17 tỷ dự đoánđến năm 2010 là 20 tỷ tấn sản phẩm
Ngành công nghiệp thuộc da cũng đóng góp phần vào sự phát triển kinh tế - xãhội, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm người để có thu nhập ổn định Ngoài ra,ngành thuộc da cũng đã cung câ"p nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác,góp phần tăng nguồn ngân sách của nhà nước
Bên cạnh việc phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng, các vân đề môi trường, chấtthải công nghiệp cũng là môi quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý và nhà sảnxuât Ngành thuộc da đã tạo ra các hóa chất thải trong qúa trình hoạt động sảnxuâ"t Các thành phần và tính châ"t nước thải thuộc da rất độc hại, tác động đếncộng đồng xung quanh, ảnh hưởng đến môi trường đâ"t, nước và không khí
Trước hiện thực câ"p bách đó, em nhận thây rằng đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công tỵ thuộc da Perrin Rostaỉng Tannery khu công nghiệp Long Thành” thực sự có ý nghĩa
1.3.Phương pháp thực hiện
Để hoàn thành việc triển khai thực hiện xử lý nước thải thuộc da công ty PerrinRostaing Tannery cần áp dụng một sô'phương pháp như sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu
- Tiêu chuẩn xây dựng
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp tổng hợp tài liệu
- Phương pháp thông kê
- Phương pháp so sánhPhương pháp chuyên gia
1.4.Nội dung của đề tài
- Giới thiệu các công nghệ xử lý nước thải thuộc da
2.1.1 Phân bô, quy mô sản xuất của cồng ty thuộc da
Các xí nghiệp, cơ sở thuộc da ở thành phô" Hồ Chí Minh nằm rải rác trong cácquận huyện, như tiểu thủ công nghiệp thuộc da nằm trên đường Âu cơ, phường 9,quận Tân Bình, quận 11 và các xí nghiệp nằm trong khu công nghiệp có haidạng sản xuâ"t trong ngành thuộc da tại thành phô" Hồ Chí Minh:
Các xí nghiệp trung bình, lớn có công suất từ 2 - 4 tân da/ngày như: cồng
ty da Sài Gòn, công ty thuộc da Bình Lợi, công ty Tamico
Các tiểu thủ công nghiệp da do tư nhân quản lý, vô"n đầu tư nhỏ, máy mócthiết bị lạc hậu, diện tích hẹp, nằm xen kẽ với khu dân cư, công suâ"t nhỏ khoảng
150 - 300kg da/ngày Trong đó, các cơ sở sản xuâ"t nhỏ thường chiếm đa sô"
Một sô" cơ sở sản xuâ"t thuộc da được liệt kê ở bảng 1
Bảng 1_ Danh mục các cơ sở chê biến da được khảo sát tại thành phô Hồ Chí Minh
(Nguồn: nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành thuộc da TP.HCM- Nguyễn Như Sang).
Trang 2Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Các nhà máy thuộc da trên địa bàn thành phô", tập trung chủ yếu ở TânBình, Bình Chánh tại vì đây là ngành truyền thông đã có từ lâu đời Đặc thù củangành thuộc da là sử dụng nguyên liệu da sông như: da trâu, da bò, da lợn, dê,cừu, công nghệ sản xuâ"t từ thô sơ đến hiện đại, sử dụng một lượng nước lớn,nhiều loại hóa chất nên ngành này thải ra nước thải có nồng độ các chất cao, cácchâ"t thải rắn, khí độc và vi sinh vật gây bệnh
Qua bảng 2 cho thây cổng nghệ thuộc da ở thành phô" chủ yếu là thuộc Crom, một
ít là thuộc Tannia và phèn nhôm
2.1.2.1 Thuận lợi
Thuộc da là một ngành nghề truyền thông đã có từ lâu đời, chính vì thê"kinh nghiệm trong sản xuâ"t kinh doanh các cở sở được tích lũy ngày càng tăng
Thị trường nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của ngành thuộc da tương đôi
ổn định Đôi với công ty Perrin Rostaing Tannery, nguyên liệu được nhập từ nướcngoài, sản phẩm làm ra cung câ"p 80% cho các công ty, doanh nghiệp Việt Nam,20% được xuất khẩu
Ngành nông nghiệp chăn nuôi phát triển là nguồn nguyên liệu ổn địnhcung câ"p cho các nhà máy thuộc da
Đội ngũ lao động tại thành phô" Hồ Chí Minh, khu công nghiệp LongThành, Đồng Nai dồi dào nên đó là điều kiện thuận lợi cho các công ty thuộc da
và các công ty sản xuâ"t ra các sản phẩm khác
2.1.2.2 Khó khăn
Do ngành nghề thuyền thông nên trang thiết bị máy móc còn lạc hậu, mức
độ tự động hóa chưa cao, ảnh hưởng đến châ"t lượng sản phẩm, dẫn đến khó cạnhtranh cùng các sản phẩm khác
Trừ các công ty liên doanh hoặc đầu tư trực tiếp của nước ngoài, còn lạiphần lớn là cơ sở sản xuâ"t nhỏ nằm xen kẽ với khu dân cư, gây nên hiện tượng ônhiễm môi trường, vì vậy cần phải di dời các cơ sở sản xuâ"t ra ngoại thành
Thiếu vô"n đầu tư cả về công nghệ và vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môitrường, như hệ thông xử lý nước thải, khí, cũng như các hệ thông xử lý môitrường khác nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Đa sô" các nhà máy thuộc da chưa có hệ thông xử lý nước thải hoàn chỉnhgây nên ô nhiễm môi trường, nhưng việc di dời của các nhà máy gặp rất nhiềukhó khăn vì chưa có chính sách hỗ trợ hợp lý
Trang 3Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất của ngành thuộc da
Thuộc da là quá trình sử dụng đa hóa chất để cô" định câu trúc của Collagen làmcho da không bị thôi rữa, có tính châ"t bền nhiệt, không cứng giòn khi lạnh vàkhông bị nhăn và thôi rữa khi ẩm và nóng (theo Lương Đức Phẩm)
Các công đoạn sản xuâ"t thuộc da gồm:
Bảo quản và xử lý da nguyên liệu
- Bảo quản nguyên liệu
- Sây, gia cô", đánh bóng, nhuộm
2.2.2 Nhiên liệu, nguyên liệu
Nguyên liệu
Các loại nguyên liệu chính: nguyên liệu chính sử dụng cho công nghiệpthuộc da là da các loại động vật Da động vật gồm 4 lớp:
Lớp lông: Là phần ngoài cùng được tẩy bỏ
Lớp biểu bì (lớp da mặt) là lớp ngoài của da, có đặc tính không thích hợpcho công nghệ thuộc da, sau khi thuộc, sản phẩm kém châ"t lượng hơn so với lớp
bì cật, dễ nhàu, rách, độ bền kém
Lớp bì cật: hay lớp mô mạch liên kết (corium) có câu tạo dạng sợi colatenđược dùng cho thuộc da, lớp này có đặc tính mềm, có độ bền cao, không cứng,giòn khi thời tiết thay đổi, không bị phân hủy trong điều kiện thường
Lớp bạc nhạc mỡ elastin, lớp trong cùng dễ bị thôi rửa, độ bền kém khi
Trang 4Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Ngoài nguyên liệu chính là da động vật còn có các nguyên liệu khác nhưcác chất phụ da, các khóa chất dùng để thuộc và nhuộm mầu, nguyên liệu muôidùng để ướp bảo quản gia
Nhiên liệu phục vụ cho quá trình thuộc da bao gồm: Năng lượng điện cungcấp cho các thiết bị, động cơ và máy móc khác, hơi nước cung cấp để ấp say da
Phụ thuộc vào nhà máy sản xuất muôn tạo ra sản phẩm gì để đáp ứng nhucầu thị trường, nhìn chung có các sản phẩm sau: da thuộc lần 1, da thuộc lần 2, Các sản phẩm không mong muôn đó là nước thải từ các công đoạn sản xuất, chấtthải rắn, và khí bốc lên mùi hôi thôi
Mỗi công đoạn sản xuất tạo ra tính chất nước thải khác nhau, chất thải rắnkhác nhau và mùi hôi thôi ở từng công đoạn; mùi của hóa chất, mùi của các chấtthải ra bị phân hủy
Ngoài các chất thải tạo ra do quá trình sản xuất trực tiếp thì nước thải tạo
ra từ quá trình sinh hoạt của công nhân nhân viên, rác thải ra trong quá trình sinhhoạt (rác sinh hoạt)
(theo Lương Đức Phẩm-XLNT bằng CNSH); thuộc da dùng 2 phương pháp thuộc
da Tannin và thuộc Crôm
Trang 5Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Hình 1_ Sơ đồ công nghệ thuộc da
Da động vật
Bảo quản
Rửa, hồi tươi
Tẩy lông, ngâm vôiXém diềm, nạo thịt
Thuộc lại, nhuộm, ăn dầu
Trang 6Tẩy lông, ngâm vôi
Nạo bạc nhọcKhử vôi, làm mềm da
Ngâm axit
Thuộc
SVTH: TRƯƠNG VĂN TÂN 5/2/2013
Trang 7Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRÂN VÃN THỊNHc) Thuộc da mềm
Hình 3_ Sơ đồ công nghệ da mềm
Da động vật
Bảo quảnRửa, hồi tươi
Tẩy lông, ngâm vôi
Xén diềm, nạo thịtKhử vôi, làm mềm da
Khử mở, tẩy nhờn
Làm xốpThuộc Crôm lần 1
Ép nưđc
Trang 8Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNHd) Quy trình thuộc da và các dòng thải
Hình 4_ Sơ đồ công nghệ và dòng thải ngành thuộc da (Lương Đức Phẩm)
Da động vật
Rửa, bảo quản, ướp muôi
Rửa, hồi tươi
Tẩy lông, ngâm vôi
Xén diềm, nạo thịtTẩy vôi, làm mềm da
Làm xốp
Thuộc da
Trang 9Công đoạn LƯU lượng thải
Quy trình sản xuất của công nghệ thuộc da bao gồm:
Bảo quản da bằng cách ướp muối hay sấy khô, thường thường dùng phươngpháp ướp bằng muôi
Hồ tươi để lấy lại lượng nước đã mất trong quá trình bảo quản, thường sauhồi tươi lượng nước trong da chiếm 70 - 80%
Ngâm vôi, tẩy lông, dùng vôi và Natrisuníit Na2S với mục đích thủy phâncác prôtein ở xung quanh lỗ chân lông làm cho chân lông rộng ra, mềm đi vàtránh ra khỏi da
Xén diềm, nạo thịt bằng biện pháp cơ học để tách phần lông còn lại, diềm
và thịt bạc nhạc nạo ra xén sau đó xẻ da, xén tỉa
Khử vôi làm mềm da với mục đích tách lượng vôi còn dư trong da để tránhhiện tượng làm cứng da và cho da dễ xâm nhập hóa chất thuộc
Làm xốp tạo môi trường pH thích hợp để các chất thuộc dễ khuyếch tánvào da và liên kết với các phân tử collegen
Thuộc da là dùng hóa chất thuộc Tannin (Tannin nhân tạo hay Tannin thảo
mộc) và các hợp chất Crôm đưa vào da, cố định trong các cấu trúc Collegen làm
cho da không bị thôi rữa và có các tính chất phù hợp với mục đích sử dụng
Thuộc Crôm: thuộc Crôm đòi hỏi quá trình ngâm vôi lâu hơn và quá trìnhlàm mềm da ngắn hơn là thuộc Tannin Da được đưa vào trông quay chứa dungdịch acid, NaCl, muối Crôm, Cr2(S04)3, Cr(OH)S04, Cr(OH)Cl2 Nồng độ muôitrong dung dịch thường là 8%, tương ứng 25-26% Cr2ơ3 Quá trình này dùng closản xuất da các loại da nhẹ dai và bền Nước thải mang tính acid và crôm cao
Thuộc Tannin: dùng chất Tannini để cố định cấu trúc collagen Quá trình
này dùng clo các loại da nặng, mịn và bóng, dễ tạo hình, có tính chất phù hợp vớimục tiêu sử dụng Các hóa chất thuộc Tannin thảo mộc được tách chiết từ câytùng, sồi Tannin nhân tạo hay sgntan là phức chất của PhenolsunphonicaxitFormaldehit, chất diệt khuẩn Thời gian thuộc kéo dài vài tuần có khi vài tháng.Nước thải công đoạn này không lớn nhưng hàm lượng chất rắn, độ màu, COD rấtcao
Thuộc phèn: Quá trình thuộc phèn tương tự như thuộc Crôm, chỉ khác loạihóa chất đưa vào để thuộc, dùng phèn nhôm để thuộc Quá trình này thôngthường có quy trình thuộc lại sản phẩm thuộc phèn thường dùng cho các loại daướt, chất lượng không cao
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNHHoàn tất: sau khi thuộc: công đoạn ủ để cố định các chất thuộc và để táchnước, thuộc lại, nhuộm ăn dầu, sấy khô và đánh bóng sơn, ti làm mất nếp nhăn,tạo ra các sản phẩm có tính đa dạng về màu sắc
2.2.5 Khả năng gây ô nhiễm 2.2.5.1 Phân tích khả năng gây ồ nhiễm
Đặc điểm ngành thuộc da, có nhiều nguồn thải trong tất cả các công đoạncủa quá trình thuộc da là đều sử dụng nước Định mức nước tiêu thụ cho 1 tấn danguyên liệu là 30 - 70 m3 Lượng nước thải cũng xấp xỉ mức tiêu thụ Trong nướcthải chứa đủ thành phần hóa chất sử dụng ở mỗi công đoạn và những chất tách ra
từ da Trong nước thải ngoài các hóa chất dùng cho thuộc da còn có các chất lơlửng, chất rắn tổng cộng, dầu, mở, BOD, COD rất cao
Các hóa chất dùng trong cồng nghệ thuộc da gồm có: muôi ăn, đá vôi(Natrisunfat -Na2S), vôi (Ca(OH)2), soda (Na2CƠ3), amonsunfat ((NH4)2S04), cóthể có Na2SiF6, HC1, NaHC03, H2SƠ4, tannin, crômsunfat (Cr2(S04)3, dầu thựcvật, động vật, sgntan, chất trợ nhuộm, thuốc nhuộm, dung môi hữu cơ, axit íbrmic,oxit kim loại, sơn, chất tạo màu
Các chất ô nhiễm tách ra từ da: hợp chất chứa Nitơ (protêin, peptit,axitamin, cologen), chất béo, axit béo, kertain và sản phẩm thủy phân, lông vụn,
da vụn
Nhận dạng nước thải thuộc da: nước thải thuộc da thường có màu (tannincho màu nâu đen, crôm cho màu xanh), mùi khó chịu, hàm lượng ss, DS, TS,BOD, COD cao Nước thải mang tính kiềm ở công đoạn đầu (ngâm nước, ngâmvôi khử lông), mang tính axit ở công đoạn làm xốp, thuộc da
Bảng 2_ Đặc tính nước thải thuộc da
Trang 10stt Thông sô' Đơn vị Giá trị
(Nguồn: công nghệ XLNT hằng hiện pháp sinh học - Lư(ĩng Đức Phẩm)
Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào từng loại da, côngnghệ thuộc (thuộc Crôm hay Tannin), công nghệ cũ hay mới lượng hóa chất đưavào, công nghệ nhuộm và hòa tan hóa chất đưa vào sử dụng, dòng nước thảichung có đặc tính như sau: (theo Lương Đức Phẩm)
: 2000- 3000 (mg/1): 2500 - 3000 (mg/1): 100- 500 (mg/1): 70- 170 (mg/1): 120-170 (mg/l)Hiện nay, cả nước đã có một sô" công ty, xí nghiệp thuộc da đã có hệ thông
xử lý nước thải Viện nghiên cứu da giầy (Hà Nội), công ty da Sài Gòn, công tyĐặng Tư Ký, Tuy nhiên hiệu quả xử lý chưa cao, còn lại một sô" cơ sở khác xảtrực tiếp nước thải ra kênh, rạch, sông, công thoát nước chung của thành phô"
2.2.5.2 Thành phần - tính chất nước thải thuộc da
Trong quá trình sản xuâ"t thuộc da cần phải sử dụng một lượng nước lớn từ
80 - 100m3/tâ"n da Nước được sử dụng trực tiếp vào các công đoạn ngâm vôi, rửahồi tươi hòa tan các hóa chất Lượng nước thải xấp xỉ bằng lượng nước câ"p, mangtheo nhiều châ"t hữu cơ, kim loại
Trong công đoạn bảo quản, muôi ăn NaCl được sử dụng để ướp da sông,khi thời tiết nóng ẩm có thể sử dụng muôi Na2SiF6 để khử trùng Nước thải củacông đoạn này là nước rửa da có chứa muôi và các tạp chất của da
Da được ướp muôi sau đó đem rửa ngâm hồi tươi có thể có thêm các hóa châ"t nhưNaOCL, NaCƠ3, nước thải cồng đoạn này chứa nhiều chất hữu cơ, châ"t lơ lửng vàcác muối
Công đoạn khử vôi làm mềm da sử dụng lượng lớn nước và các hóa chất(NH4)2S04, NH4C1 để tách lượng vôi còn lại và dùng men vi sinh làm mềm da,nước thải công đoạn này mang tính kiềm có chứa chất hữu cơ protêin, hàm lượngamon, amoniac
Trong công đoạn làm xốp, các hóa châ"t sử dụng là axit, axetic,axitsunphuric, axitíormic, các axit này châm dứt hoạt động của các enzym, môitrường pH 2.0 - 3.5 tạo môi trường thích hợp cho các hóa chất thuộc khuyếch tán
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNHvào da, liên kết các collegen, nước thải có ss, Crôm, tính axit, nếu thuộc TanninBOD5 cao, nước đen
Công đoạn ép: nước nhuộm trung hòa, ăn dầu, hoàn thiện nước thải chứacrôm, thuốc nhuộm, kim loại, dầu
Nhìn chung, nước thải thuộc da là nguồn ô nhiễm nặng, mang tính độc, gây nhiềutác động đến môi trường, nếu không được xử lý triệt để trước khi xả thải ra nguồnnước
Bảng 3_ Thành phần - tính chất nước thải nhuộm da Crôm
(Nguồn: Nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành thuộc da
TP.HCM-Nguyễn Như Sang) Bảng 4_ Thành phần - tính chất nước thải thuộc da Tannin
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
ịNguồn: Nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành thuộc da
TP.HCM-Nguyễn Như Sang)
Bảng 5_ Tải lượng ô nhiễm do nước thải thuộc da
(Nguồn: Trung tâm thông tin kinh tế và khoa học kỹ thuật - Bộ cổng nghệ học 1995).
Bảng 6_ Thành phần - Tính chất nước thải tại công xả chung của 1 sô'cơ sở thuộc da ở
Tp.HCM.
Trang 11Rửa, ngâm hồi tươi Nước thải nhiễm BOD,
COD, DS Đôi vớinguyên liệu là da muôithì nước thải nhiễmthêm chỉ tiêu cr
Nước thải nhiễm BOD,COD: gây ra sự thiếu hụtoxy trong nước, phân hủyyếm khí sinh ra mùi (khí
H2S, NH3) gây độc sinh vậtNgâm vôi, tẩy lông,
rửa, nạo bạc nhạc, rửa
vôi, rửa
Nước thải có độ mặnBOD, sulphide, ss cao
- Sulphide: khí nồng độlớn hơn 600mg/l thì
chất tẩy
- SS: vẩn đục, gây ralắng
acid cao
cromNước thải nhiễm acid,crom
dầu, màu, BOD, COD
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
ịNguồn: Nghiên cứu thực nghiệm đề xuất CN XL nước thải ngành thuộc da Tp.HCM
-Nguyễn Như Sang).
Ghi chú:
KPH: Không phát hiện
- Ngoại trừ pH Các chỉ tiêu khác có đơn vị là mg/1
- Thời gian lấy mẫu 22/11/1997
- Địa điểm lấy mẫu:
Mẫu 1 : 19/6, Mẫu 2: 28/17, Mẫu 3: 42/31, Mẫu 4: 43/1-2, Mau 5 Công tyTamico, Mầu 6: 16/15 (Au cơ, F9, TB)
Bảng 7_ Thành phần tính chất nước thải từng công đoạn của XN LD Tamico
(Nguồn: Kết quả khảo sát tại XN liên doanh Tamico).
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Tóm lại:
Nước thải ngành thuộc da gây ra ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trườngcũng như sức khỏe con người do thành phần và tính chất nước thải có chứa hàmlượng các chất ô nhiễm rất cao
Các chất hữu cơ có nồng độ cao trong nước thải làm giảm nồng độ oxy hòatan trong nước Chất lơ lửng nhiều làm nước vẩn đục, kết lắng kém ảnh hưởngđến động, thực vật trong nước Muôi làm tăng độ mặn của nước, màu tối ảnhhưởng màu của nguồn ảnh hưởng đến quang hợp rong tảo, tính độc của Cr3+ chỉbằng 1/100 độc của Cr6+ Cr3+ gây dị ứng da, sơ cứng động mạch, ức chế sinhtrưởng vi sinh vật, làm giảm khả năng phân hủy các chất hữu cơ của chúng, s2"tạo ra mùi trứng thôi, gây ngộ độc vi sinh vật
2.2.5.3 Sự túc động của nước thải thuộc da đến môi trường và sức khỏe
Đặc tính của nước thải của từng công đoạn thuộc da là rất khác nhau như
đã trình bày ở các bảng trên Chúng tác động đến môi trường và sức khỏe conngười thông qua bảng sau:
Bảng 8_ Các chí tiêu ô nhiễm nước thải qua từng công đoạn
và tác động đến môi trường và sức khỏe
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Trang 12Ngâm và rửa Nước thải nhiều màu,
BOD
cặn trong môi trường thiếuhụt ôxy, xảy ra yếm khíảnh hưởng đến thủy sinh.Clorua: nước có vị mặnhàm lượng TDS cao gây ônhiễm nguồn nước
- Ẩnh hưỏng sức khỏecon
người các bệnh ngoàida,
viêm phế quản, dịứng da
- Dầu giảm khả năngkhuếch tán oxy vàonước
- Gây ra thiếu hụt oxytrong nước, phân hủyyếm
khí, sinh ra mùi, khí
H2S,
(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tập 3 - Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Như Sang, 1998-1999).
2.3 Giới thiệu về công ty Perrin Rostaing Tannery
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tê xã hội
Công ty Perrin - Rostaing Tannery đang được triển khai thi công tại khu
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty Perrin - Rostaing Tannery (Việt Nam) nằm trên lô DII-3, đường PhướcHòa khu công nghiệp Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
• Phía Bắc là đường Phước Hòa
• Phía Nam giáp công ty Rostaing Technic
• Phía Tây giáp khu đất trông
• Phía Đông giáp với đường Long Phước
Khu công nghiệp Long Thành là khu công nghiệp mới quy hoạch cơ sở hạ tầnghoàn chỉnh, ổn định Khu công nghiệp nằm xa khu dân cư
2.3.1.2 Điều kiện tự nhiên
SVTH: TRƯƠNG VĂN TÂN 5/2/2013
Trang 13Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNHCông ty Perrin - Rostaing Tannery trên địa bàn Đồng Nai gần thành phô"
Hồ Chí Minh cho nên điều kiện khí hậu không khác mây khí hậu ở tp.HCM
- Khí hậu ôn hòa, đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng
Có hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5-11, mùa khô từ tháng 12-4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28°c
- Độ ẩm tương đôi trung bình 82% 85% (mùa mưa) về mùa khô là 70% 76%
Lượng bốc hơi trung bình 1169.4 mm/năm, chiếm 60% tổng lượng mưa
- Lượng mưa trung bình năm là 1859.4mm
- Tổng lượng bức xạ mặt trời trong năm khoảng 145 - 152 kcal/cm2 Sô" giờnắng trong năm 2488 giờ
- Gió khu vực nằm trong vùng có các hướng gió chính là Đông Nam, Tây,Tây Nam, xen kẽ tháng 5 - 10, tốc độ gió trung bình 6.8 m/s
b) Địa hình
Vùng đâ"t thuộc khu công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai đã được quy hoạch,đâ"t bằng phẳng có các công trình như đường nội bộ, thoát nước mưa
2.3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Công ty Perrin - Rostaing Tannery nằm trên lô D.l 1-3 đường Phước Hòa,khu công nghiệp Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với tổng diệntích mặt bằng là 9.000 m2
Đồng Nai là tỉnh có nhiều triển vọng trong tương lai Đồng Nai có nhiềukhu công nghiệp với cơ sở vật châ"t phát triển kinh tế dịch vụ đồng đều Dân cưđông đúc, gần đô thị lớn là TP.HCM, Vũng Tàu nên khu công nghiệp Long Thành
dễ dàng thu hút lực lượng lao động có trình độ cao Với sự quan tâm của cơ quantỉnh Đồng Nai, sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai và ban quản lý khu côngnghiệp đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho công ty hoạt động sản xuất giai đọanhiện tại và tương lai
2.3.1.4 Tổng quan hoạt động của công ty
Công ty thuộc da Perrin - Rostaing Tannery (Việt Nam) liên doanh giữahai đôi tác là: Plantciones Quira S.A và xí nghiệp Rostain Việt Nam trụ sở tại khucông nghiệp Biên Hòa II Lĩnh vực hoạt động của công ty sản xuâ"t các loại da từnguyên liệu da đã sơ chế và sản xuâ"t các sản phẩm từ da để xuâ"t khẩu
Công ty nằm ở vị trí lô DII-3 đường Phước Hòa, Khu Công Nghiệp Long Thành,huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, với diện tích là 9000 m2
Trang 14Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNHHoạt động sản xuất của công ty sử dụng điện lưới điện của quốc gia Nguồn nước
do khu công nghiệp cung cấp Nhu cầu về điện là khoảng 400.000 kwh/năm Nhucầu về nước là dự trù là 50m3/ngàyđêm Nhu cầu lao động khoảng 50 người ViệtNam
Do đặc điểm công ty sử dụng nguyên liệu da là “wet-blue hide” da đãthuộc 1 lần bằng hóa chất thuộc da có crôm ở dạng khô nên quy trình sản xuấtcông ty như sau:
Hình 5_ Sơ đồ công nghệ sản xuất thuộc da crôm
Lạng da
Trang 15Nhuộm ăn dầu
Thuyết minh công nghệ sản xuất
1) Da đã thuộc 1 lần (được nhập về) đem đi ép để loại độ ẩm đến mức độ cầnthiết;
2) Da thú thường dày hơn mức cần thiết nên ở bước này người ta lạng da Cáctấm da tạo ra sẽ có độ dày tương đôi với mặt trong sần sùi Tiếp theo người ta sẽbào nhẩn mặt sần sùi này Những tấm da mỏng, tách ra từ mặt trong của tấm dađược dùng làm nguyên liệu cho ngành may mặc
Trang 16Tên - quy cách - nhãn
hiệu máy móc thiết bị
DE 1300
Máy lạng da ALETTI loại
DE 1300
15.000Đã qua sử dụng 80% Châu Âu
Hệ thông xử lý ô nhiễm 50.000Mới, đã sử dụng
da thuộc được cho vào thùng khác để thuộc lại, nhuộm màu và nhuộm dầu ăn.Thuộc lại là bước thuộc lần thứ hai, ngắn hơn và thường dùng hóa chất thuộckhông có crôm Sau khi tháo dung dịch thuộc da khỏi thùng, người ta cho phẩmmàu vào để nhuộm màu cho da Sau đó tháo dung dịch nhuộm màu ra, lấy da ra
và ép nước cho đến độ ẩm cần thiết, rồi đưa trở lại vào thùng, cho hỗn hợp dầuvào, cho thùng quay Công đoạn nhuộm ăn dầu này giúp tạo độ mềm cho dathuộc
4) Sau nhuộm ăn dầu, da được sấy khô và gia công thêm hai bước phổ biếnnhất là làm mềm da và đánh bóng Người ta đánh bằng cách dùng cát đánh nhẹlên cả hai mặt của tấm da Đánh bóng bằng cát giúp cải thiện lớp tuyết của mặttrong da hay làm mịn đi những khiếm khuyết của bề mặt tấm da
5) Các công đoạn gia công tiếp theo giúp da thuộc có nước bóng hay khôngthấm nước Thường tất cả các loại da thuộc đều phủ bởi ít nhất 1 lớp hóa chất.Các hóa chất của công đoạn hòan tất này được sơn bằng cách phun hay lăn lên bềmặt da Thông thường người ta phủ 3 lớp, sau mỗi lần thao tác phủ đều có thờigian sấy khô, có thể dập kiểu hoa văn lên da thuộc
6) Cuối cùng tấm da thuộc được đo bằng thiết bị điện tử và con sô" diện tíchđược đóng dâu lên mặt trong của tâm da Da được đóng gói, lưu trữ trong kho
2.3.3.2 Thuộc da bằng các hợp chất chiết xuất từ thực vật
Ọuy trình sản xuâ"t được trình bày ở hình 6 Công nghệ này dùng các châ"tchiết suất từ vỏ cây làm hóa châ"t thuộc da
Trong giai đoạn 2 công ty sẽ áp dụng quy trình này để thuộc da, sản phẩm dathuộc dùng làm các mặt hàng thủ công
1) Da tươi được ngâm vôi, rồi lấy ra cạo lông bằng máy
2) Sau đó, da được ngâm và rửa, rồi lóc bỏ thịt
3) Sau đó, các tâm da được cắt thành những tấm hình chữ nhật rồi đưa vàothùng xử lý với enzyme, sau đó là dung dịch muôi axit như thuộc crôm;
4) Tiếp đó, nhuộm ăn màu bằng dung dịch thuộc da yếu Thường da thuộcbằng công nghệ này chỉ có màu nhạt
5) Nhuộm màu xong, da được cho vào các bể to chứa dung dịch thuộc da vàđược chuyển từ dung dịch thuộc da mạnh sang một dung dịch thuộc da chiết xuất
từ thực vật là các hợp châ"t polyphenolic Khi thuộc, các nhóm phenol của các hợpchất thuộc da sẽ hình thành liên kết, các liên kết hyđrồ với các péptid của proteintrong da động vật Trong một sô" trường hợp lượng tannim sẽ liên kết lại trong dathuộc lên đến 50%
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH6) Thuộc da kiểu này thường không tách mỏng thực sự nhưng nó có bước làmphẩng tạo những tấm da có độ dày không đồng nhất Bước này chỉ loại bỏ nhữngphẩm dày nhất ở mặt dưới của tấm da
7) Sau đó da được nhuộm ăn dầu;
8) Tiếp theo da được sấy khô và gia công cơ học9) Có thể người ta phun phủ một lớp hóa chất hoặc ép để làm mịn bề mặt sầnsùi ở bên trong lớp da
10) Cuối cùng, da thuộc được đo, đóng gói, thành phẩm, lưu kho
2.3.4 Thiết bị - nguyên liệu - sản phẩm
2.3.4.1 Các loại thiết bị của công tỵ
Toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất của công ty là những máy móc thiết bịtiên tiến còn mới hay đã qua sữ dụng Dự kiến đa phần máy móc sẽ nhập khẩu từchâu Au, một phần châu Á và một phần mua tại Việt Nam Các máy móc thiết bịnày được đảm bảo sẽ thỏa mãn luật an toàn lao động Việt Nam
Bảng 9_ Danh mục các máy móc thiết bị
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Trang 17Hệ thông máy tính 3.000 Mới Việt Nam
Công cụ sản xuất
stt
Tên - quy cách - nhãn hiệu Sô" lượng kg
Tổng cộng USD
Sô' lương
ước tính USD/m2
Tổng cộng USD
SỐ lương
m2
Đơn giá ước tính USD/m2
Tổng cộng USD
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
(Nguồn: Báo củoĐTM công ty Perrin - Rostaing Tannery VN).
2.3.4.2 Các loại nguyên liệu công ty sử dụng
Toàn bộ nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất của dự án sẽ đượcnhập khẩu
Bảng 10_ Nhu cầu nguyên vật liệu
Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
(Nguồn: Báo cáo ĐTM công ty Perrin - Rostaing Tannery VN).
Nhu cầu tiêu thụ điện của công ty khi đi vào hoạt động ổ định là khoảng 400.000kwh/năm
Nhu cầu nước của công ty sử dụng là 50m3/ngày đêm
2.3.4.3 Các sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty là da thuộc dùng cho các ngành sản xuất găng tay,giầy, quần áo và túi sách Trong đó, 80% sản lượng của công ty sẽ được bán chocác nhà sản xuất găng tay và giầy có nhà máy sản xuất đặt tại Việt Nam nhưRostaing Việt Nam, Nike, Adidas ., 20% còn lại sẽ được xuất khẩu ra nướcngoài
Năm đầu công ty cung cấp khoảng 10.000 m2 da thuộc/tháng, với 30%
công suất hoạt động Năm 2 trở đi cồng ty sẽ đạt được 30.000 m2 da thuộc/tháng
Trang 19SVTH: TRƯƠNG VĂN TÂN 5/2/2013
CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP xử LÝ NƯỚC THẢI THUỘC DA
3.1 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải thuộc gia
Trong nước thải thường có các loại tạp chất có kích thước khác nhau Tùy theokích cỡ các hạt, huyền phù được chia thành hạt chất rắn lơ lửng có thể lắng được, cáchạt keo được khử bằng đông tụ Ngoài ra nước thải còn có phương trình thay đổi chế
độ xả gián đoạn Để loại bỏ các tạp chất nổi, có kích thước dễ lắng dùng phươngpháp xử lý cơ học là thích hợp
Quá trình xử lý hóa lý là quá trình xử lý đôi với các loại nước thải có hàmlượng chất lơ lửng cao chứa chất độc hại và độ màu cao Ta dùng phương pháp keo tựtạo bông lượng này dược tách ra từ bể lắng Quá trình xử lý cơ học và hóa lý sẽ giúpcho công trình xử lý sinh học đạt hiệu quả cao
Ưu điểm: xử lý mọi nguồn nước thải, thiết bị gọn nhẹ, hiệu quả cao
Nhược điểm: chi phí hóa chất cao, tốn năng lượng
45 - 60° Vật tốc dòng chảy thường lấy 0.8 - 1 m/s để tránh lắng cát Lấy rác có thểbằng cơ giới hay cơ khí tự động đi kèm với song chắn rác thường có máy nghiền rác
3.1.1.2 Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng
Lưu lượng và chất lượng nước thải từ các công đoạn thuộc da thường dao độngtheo mẻ, giờ trong ngày Bể điều hòa nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và chất lượng.Trong bể phải có thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hòa tan và san đều nồng độ các chất
Trang 20đó sẽ xác định được pH tôi ưu và hiệu suất xử lý COD.
Trong quá trình thuộc Crôm, nước thải có chứa acid và hàm lượng crôm cao,chliride và các chất khác Vì vậy, nước thải cần được xử lý sơ bộ trước khi đưa vàodòng thải chung Crôm trong nước thải thuộc da crôm tồn tại dạng crôm III, có thểkhử crôm bằng cách điều chỉnh pH để tạo hyđroxide crôm Sau đó lắng cặn kết tủa
Lưu lượng nước thải của quá trình thuộc Tannin không lớn (khoảng 10% lưulượng nước tổng cộng), nhưng nồng độ chất bẩn cao COD và độ màu không khử đượcbằng phương pháp sinh học vì sự hiện diện của phần tử Tannin và một sô" độc tô" Do
đó, nước thải loại này nên được xử lý riêng biệt để tách keo Tannin
Các yếu tô" ảnh hưởng đến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng,khôi lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn, vận tô"c dòng chảy trong bể, sự nénbằng đĩa, nhiệt độ nước và thể tích bể
Trong bể lắng thường bô trí thiết bị tách dầu mỡ váng nổi
3.1.1.4 Lọc qua lớp vật liệu lọc
Dùng để tách các tạp chất phân tán loại nhỏ, kim loại mà bể lắng lắng chưahết Người ta sử dụng các loại vật liệu lọc như: cát thạch anh, than hoạt tính, sỏinghiền, bên cạnh các bể lọc trọng lực còn có bể lọc áp lực, máy vi lọc có lưới
Đặc tính của lớp vật liệu là độ xô"p và bề mặt riêng
3.1.1.5 Quá trình keo tụ, tuyển nổi
Để tăng nhanh quá trình lắng các châ"t lơ lững phân tán nhỏ, các hạt keo, haynhựa nhũ tương polyme và các tạp châ"t khác, người ta dùng phương pháp keo tụ Cácchất đông tụ thường là A12(S04)3, Fe2(S04)3, FeCl3, NaAĨƠ2, AĨ2(OH)5Cl
Nhôm sulfate khi cho vào nước hòa tan tô"t trong nước và tạo thành huđroxide
nhôm
(S04)3 + 3Ca(HCƠ3)2 = 2Al(OH)3 + 3CaSƠ4 + ÓCƠ3
Trang 21Đổ én TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Xử lý bằng phương pháp keo tụ, tạo bông là cho vào nước 1 loại hóa chất là chât keo
tụ để có thể làm cho các hạt rất nhỏ biến thành những hạt lớn lắng xuống Chất keo tụthường là phèn nhôm muôi nhôm, muôi hay phèn sắt
Khi cho phèn nhôm vào nước chúng phân ly thành các ion Al3+ Sau đó, các ionnày phân hủy thành Al(OH)3
Al3+ + 3H20 = Al(OH)3 + 3H+
Trong đó Al(OH)3 quyết định đến hiệu quả keo tụ, còn giải phóng ra các ion H+
này sẽ được kiềm hóa trong tự nhiên thường cho vôi vào hay dùng soda, xút
Các yếu tô" ảnh hưởng đến quá trình keo tụ:
- Trị sô pH của nước: Trị sô pH của nước ảnh hưởng rất lớn và nhiều mặt đến qúatrình keo tụ, pH ảnh hưởng đến các chât hữu cơ trong nước như acide humic, nếu pHthâp keo acide humic mang điện tích âm để lắng loại bỏ khi cho chất keo tụ vào, khi
pH cao, nó trở thành muôi acide humic dễ tan, hiệu quả khử kém Anh hưởng của pHđôi với tốc độ keo tụ dung dịch keo, sự liên kết các hạt phụ thuộc vào điện thế zeta,zeta càng nhỏ lực đẩy giữa các hạt càng yếu tốc độ keo tụ của nó càng nhanh vàngược lại Vì vậy, tùy từng loại nước thải cụ thể để xác định pH tôi ưu chỉ xác địnhbằng thực nghiệm lượng dùng chất keo tụ Quá trình keo tụ không phải là một loạiphản ứng đơn thuần, nên lượng châ"t keo tụ cần cho vào không thể căn cứ vào tínhtoán để xác định Tùy vào điều kiện cụ thể nên xác định bằng thực nghiệm để tìm ralượng chất keo tụ tôi ưu
- Tôc độ khuây hỗn hợp nước thải và chất keo tụ Tôc độ khuây trộn ảnh hưởng rấtlớn sự phát tán chất keo tụ, phân bổ đồng đều chất keo tụ và cơ hội va chạm giữa cáchạt keo với các chất bẩn, tốc độ khuây từ nhanh đến chậm dần Khuây nhanh để tăngphát tán hạt keo và sự thủy phân các hạt keo là rất nhanh, tạo các hạt bông Sau đókhuây chậm dần để tránh bể các hạt bông cặn
Các tạp chất và chất tiếp xúc cũng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ
Phương pháp hấp phụ
Hiện nay, phương pháp hâ"p phụ được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải côngnghiệp Phương pháp này dùng để xử lý (triệt để) nước thải khỏi các chất hữu cơ hòatan sau khi xử lý bằng các phương páhp khác Hiện tượng tăng nồng độ chất tan trên
bề mặt phân chia giữa hai pha gọi là hiện tượng hấp phụ và được chia làm 3 cấp:
Hâp thu: Những phân tử của chất bẩn hòa tan không những tập trung trên bềmặt mà còn bị hút sâu vào các lớp trong của chất rắn
Trang 22Mẩu Sô'
mẫu
COD(mg/1)
BOD(mg/1)
3.1.2.1 Phương pháp trung hòa
Trong nước thải có dao động giá trị pH Nước thải có tính acide hay tính kiềm.Việc trung hòa đưa giá trị pH về khoảng giá trị pH phù hợp cho quá trình xử lý, pH =6.5- 8.5
Trung hòa bằng cách dùng các dung dịch acide hoặc muôi acide, các dung dịchkiềm hoặc acide kiềm để trung hòa dịch nước thải Các loại hóa chất như: CaC03,CaO, Ca(OH)2, MgO, Mg(OH)2, NaOH, HC1
3.1.2.2 Phương pháp oxi hóa khử
Để làm sạch nước thải, người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa ở dạng khíhay hóa lỏng để oxy hóa các chât độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hơn.Nhược điểm tốn nhiều các hóa chất để xử lý, chỉ được dùng khi các tạp chất tốn nhiềucác hóa chất để xử lý và khi các tạp chất gây bẩn trong nước không thể tách bằngnhững phương pháp khác
Sau khi xử lý hóa lý, nước thải thuộc da cần phải được xử lý sinh học để khửcác chất hữu cơ
Xử lý sinh học là dựa trên hoạt động sông của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn
dị dưỡng có trong nước thải Vi sinh vật khoáng hóa trở thành những chất vô cơ, chấtkhí đơn giản và nước
Sự khác biệt của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học bằngcông trình tự nhiên (sông, ao, hồ) và công trình nhân tạo là thời gian xử lý được rútngắn hiệu quả cao, ít tốn diện tích
Có hai dạng xử lý sinh học: xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí vàphương pháp kỵ khí Trong đó, phương pháp hiếu khí được áp dụng rộng rãi
Theo nghiên cứu của Nguyễn Như Sang đề xuất xử lý nước thải thuộc da bằngcông trình sinh học hiếu khí (bể lọc sinh học và Aerotonk) đạt hiệu quả cao
Bảng 12_Lượng BOD, COD trong nước thải thuộc da ở những giai đoạn xử lý khác nhau
ịNguồn: Nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành thuộc da TPHCM
- Nguyễn Như Sang)
Hiện việc xử lý các chất khó bị phân hủy sinh học gặp rất nhiều khó khăn đang
là môi quan tâm Trên thế giới người ta đã sử dụng ozon để oxy hóa (phân hủy) cácdòng thải riêng đưa các chất khó phân hủy chất độc hại về các chất có cấu trúc đơngiản mà vi sinh vật dễ phân hủy Nước thải thuộc da cũng được áp dụng ozon để phânhủy các chất độc hại và khó phân hủy để vi sinh vật dễ xử lý
Song trong điều kiện Việt Nam hiện nay việc áp dụng ozon để xử lý nước thải
là rất tốn kém và không hiệu quả
Bể lọc sinh học: Là công trình xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo nhờ các
vi sinh vật hiếu khí và quá trình diễn ra
Công ty da Sài Gòn, Bến Phú, Q6 TPHCM
Bảng 13_Chí tiêu phân tích
(Nguồn: Trường KHTN - TS Nguyễn Kỳ Phùng 28/06/05)
Khi cho nước thải lên bề mặt bể và nước thải chảy qua lớp vật liệu lọc, vật liệu lọc cóthể là đá dăm, xỉ, gỗ, các vật liệu bằng nhựa, hạt cầu nhựa, tấm nhựa Các cặn bẩn
được giữ lại ở bề mặt lớp vật liệu lọc và ở cắc khoảng trông của vật liệu lọc tạo thành
những màng vi sinh vật Các vi sinh vật hấp thụ các chất hữu cơ và ôxy làm cho quátrình oxy hóa diễn ra Hiệu quả xử lý có thể đạt 60 - 90%, tùy thuộc bể lọc sinh họctheo các dạng bể lọc sinh học, theo mức độ xử lý, biện pháp làm thoáng, chế độ làmviệc, sơ đồ công nghệ, khả năng chuyển tải
• Bể sục khí bùn hoạt tính (Aerotank)
Bể Aerotank là công trình xử lý nước thải bằng hỗn hợp nước thải và bùn cóchứa lượng vi sinh vật hiếu khí Có thể oxy hóa chất hữu cơ trong nước thải, để đảmbảo cho bùn hoạt tính có thể lơ lửng dảm bảo cho quá trình oxy hóa chất hữu cơ cầnsục khí để cấp oxy cho vi sinh vật Thời gian lưu nước không quá 12 giờ ( 4 - 8 giờ)
Trang 23Nước chảy qua hồ vận tốc không lớn, quá trình xử lý diễn ra nhờ vi sinh vật kỵkhí, hiếu khí, vi khuẩn, rong tảo, bèo (sinh vật) T()C độ ôxy hóa chậm, thời gian lưunước lớn 30 - 35 ngày.
Hồ kỵ khí thường xử lý nước thải công nghiệp, chiều sâu hồ lớn 2.4 - 3.6 m
Hồ hiếu kỵ: giông như các ao hồ tự nhiên Các ao hồ này xử lý nước thải chialàm 3 vùng: vùng phía trên là hiếu khí, vùng giữa là tùy nghi, vùng dưới đáy hồ là kỵkhí
Hồ hiếu khí: phân làm 2 dạng hồ hiếu khí làm thoáng tự nhiên Làm thoáng tựnhiên là cung cấp oxy dựa và sự khuyếch tán không khí qua mặt nước và quá trìnhquang hợp của thực vật
Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo Nguồn cung cấp oxy bằng các thiết bị bơmnén khí, sục khí, chiều sâu hồ 2 - 4.5 m Lưu nước từ 1 - 3 ngày
Xử lý sinh học kỵ khí
Hiệu nay có nhiều nghiên cứu ứng dụng quá trình sinh học kỵ khí để xử lý nướcthải thuộc da Loại nước thải thuộc da Tanin có thể thu được trung bình 0.6 lít CH4/gBOD khử được
Xử lý sinh học bằng vi sinh yếm khí là quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô
cơ có trong nước thải khi không có oxy, xử lý nước thải có nồng độ BOD, COD cao
Quá trình chuyển hóa chất hữu cơ trong nước thải bằng vi sinh yếm khí xảy ratheo 3 bước
• Bước 1: một nhóm vi sinh tự nhiên có trong nước thải thủy phân các hợp chấthữu cơ phức tạp và lipit thành các chất hữu cơ đơn giản như Monosacarit,amino acide để tạo ra thức ăn và năng lượng cho vi sinh hoạt động
• Bước 2: nhóm vi khuẩn tạo men acide biến đổi các hợp chất hữu cơ đơn giảnthành các acide hữu cơ thường là acide - axetic
• Bước 3: nhóm vi khuẩn tạo mêtan chuyển hóa hyđro và acide axetic thành khímêtan và cacbonic
Trang 24Đổ én TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Hiệu quả xử lý nước thải thuộc da bằng phương pháp kỵ khí có thể đạt 60%,với hàm lượng sulíite lên đến 650 mg/1 đôi với quá trình lọc kỵ khí xử lý nước thảithuộc da Tanin đạt hiệu quả khử 80 - 90% COD, 80 - 97% BOD ở tải trọng hữu cơ 20
kg COD/m3 ngày và với 12 giờ lưu nước
UASB không thích hợp với nước thải thuộc da có hàm lượng sulíade vượt quá500mg/l Sulfade, bản thân không gây độc cho vi sinh vật ngược lại vi sinh dễ dàngchuyển hóa sulfade (S04‘) thành H2S Bản thân H2S là chất độc, ức chế quá trình kỵkhí bởi tính độc trực tiếp của sulíide, tính độc này liên quan đến H2S, cạnh tranh cơchất giữa vi khuẩn khử sulíade và vi khuẩn metane, sulíide kết tủa với các nguyên tô"
vi lượng
Khi hàm lượng S04'không quá cao (hoặc tỉ sô" C0D/S04' không vượt quá 10)
sẽ không ảnh hưởng đến quá trình kỵ khí Trong trường hợp hàm lượng sulfade cao cóthể tách riêng quá trình kỵ khí thành 2 hai giai đoạn riêng biệt: acide và methane.Trong bể acide hóa riêng biệt, vi khuẩn khử sulfade chuyển hóa S04' thành H2S Và
H2S dễ dàng tách ra khỏi nước khi pH thấp trong quá trình acide hóa Khi áp dụng quátrình sinh học kỵ khí xử lý nước thải thuộc da có hàm lượng sulfade cao, nên có thiết
bị tách khí H2S ra khỏi nước thải trước khi xử lý kỵ khí
3.1.3.2 Xử lý bùn
Trong qúa trình xử lý nước thải, thu được một lượng lớn bùn cặn, đó là nhữngtạp châ"t vô cơ, hữu cơ Bùn cặn từ song chắn rác được nghiền nhỏ rồi cho vào trước
song chắn được lắng ở bể lắng I hoặc nghiền nhỏ cho vào bể nén bùn bể methane và
bùn ở bể lắng I chủ yếu là cặn bùn vô cơ gọi là cặn tươi Bùn thu được ở lắng II chủyếu là các tạp châ"t hữu cơ chứa nhiều sinh khôi vi sinh vật
Bùn sinh ra thường ở dạng lỏng hay bán lỏng, có hàm lượng châ"t rắn 0.25 12% trọng lượng thùy thuộc vào công nghệ xử lý áp dụng, độ ẩm bùn lên đến 98 -99.7 %
-Mục đích của quá trình xử lý bùn là giảm độ độ ẩm và hàm lượng châ"t hữu cơcủa bùn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thải bỏ hoặc sử dụng lại
Bùn từ bể lắng I, bể lọc sinh học, bùn dư từ Aerotank thông thường được nén,tách nước bằng bơm ly tâm, lọc ép hoặc lắng trọng lực Bùn không nén giữ lại vì cácphản ứng lên men làm cho bùn khó tích nước, xử lý bùn nhằm giảm bớt nước trongbùn, làm khô bùn, giảm hàm lượng vi sinh vật gây bệnh, khử mùi giảm khả năng lênmen bùn Bùn có hàm lượng chất rắn 0.8% Sau khi nén hàm lượng chất rắn tăng lên4% trọng lượng Quá trình ổn định có thể thực hiện bằng một sô biện pháp như:
Trang 25Thiết bị oxy hóa Thiết bị kết tủa
Quá trình tạo điều kiện nhằm tăng cường khử nước của bùn Hai biện phápthường sử dụng là châm hóa chất và xử lý nhiệt Biện pháp bằng hóa chất có thểgiảm độ ẩm từ 90 - 99% xuống 65 - 85% tùy thuộc vào tính chất bùn xử lý Hóa chất
là các hạt keo, polyme làm keo tụ bùn tăng khả năng dính kết các hạt bùn và táchnước ra, hóa chất thường là FeCl2, vôi, phèn nhôm, polyme
Các phương pháp xử lý bùn như sau:
Phương pháp lắng trọng lực: có thể hòa tan hàm lượng chất rắn trong bùn từ 1 2% lên đến 6 - 10% Đôi với bùn sinh học hoặc bùn của quá trình keo tụ bằng hóachất, nồng độ bùn chỉ tăng lên 4 - 6% Sau đó, thực hiện quá trình làm khô trongkhông khí, lọc chân không, ly tâm hay lọc ép để tăng nồng độ bùn, khi nồng độ bùnlớn hơn 25% mới dừng
-Phương pháp ly tâm bùn: có thể vừa nén bùn vừa tách nước Bùn sau khi xử lý
có hàm lượng chất rắn 30 - 35% Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải đầu tư vậnhành và bảo dưỡng Công suất tối thiểu của máy ly tâm bùn là 5m3/h, nên chỉ sử dụngcho các hệ thông xử lý nước thải có công suất lớn hơn 120 m3/ngày
Phương pháp lọc chân không: bùn sau khi xử lý có hàm lượng chất rắn lơ lững
từ 20-25% (tùy theo lớp vật liệu lọc) Do đó, cần phải bổ sung thêm hóa chất ổn địnhnhư vôi, FeCl3, polyme
Phương pháp ép dây đai: sau khi xử lý bùn có hạm lượng chất rắn từ 14-44%.Phương pháp thường có bổ sung thêm hóa chất ổn định polyme
Phương pháp lọc ép: Bùn sau khi xử lý có hàm lượng chất rắn 30-52% Phươngpháp này đòi hỏi tiêu hao nhiều hóa chất và năng lượng, thiết bị cơ khí phức tạp
Sân phơi bùn: phương pháp áp dụng cho tách nước từ bùn đã phân hủy, sânphơi bùn công nghệ đơn giản nhưng có thể phát tán mùihôi thôi
Thiết bịđiều hòa
Hình 8_ Công nghệ xử lý nước thải thuộc da công xuất 10 - 20 ìn ngày đêm theo[20].
Nước thải từ các công đoạn khác
+ Nước thải thuộc phèn và tannin
+ Nước thải từ ngâm vôi
Trang 26Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Hình 10_ Công nghệ xử lý nước thải thuộc da theo [17].
Hình 11 _ Công nghệ xử lý nước thải thuộc da công xuất lớn theo [20].
Dòng A: Nước thải thuộc có Cr3+
Dòng B: Nước thải ngâm vôiDòng C: Các dòng thải khácTrong đó:
1 - Bê’ điều hoà
Trang 27BOD mg/1
Ca2+
mg/l
Cr mg/1
Dầu mg/1
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH TÍNH THÀNH PHAN TÍNH CHAT NƯỚC THẢI
Thành phần tính chất nước thải của ngành thuộc da rất đặc trứng như: nồng độ
ô nhiễm rất cao, thành phần cũng rất phức tạp, đặc trưng các thông sô" ô nhiễm đó là:COD, BOD, ss, T - N, T - p, Crom III Tính chất nước thải của công ty PerrinRostaing cũng không khác nhiều đôi với tính chất nước thải của các công ty thuộc da
khác Việc đưa ra chính xác các thông số, thành phần tính chất nước thải của công ty
thì phải phân tích nước thải sản xuất của công ty Do công ty đang xây dựng cơ sở vậtchất (xây dựng cơ sở hạ tầng và lắp đặt công nghệ sản xuất ) chưa đi vào hoạt độngnên không thể có các thông sô chính xác
Việc xác định thành phần và tính chất nước thải thuộc da của nhà máy PerrinRostaing không thể áp dụng phương pháp phân tích mẫu Trong trường hợp này, tácgiả áp dụng phương pháp phân tích tổng dòng thải, nồng độ ô nhiễm dòng thải chungbằng tổng nồng độ ô nhiễm của các dòng thải thành phần và phân tích đặc tính, tínhchất quy trình công nghệ sản xuất; nguyên liệu đầu vào và các thông sô ô nhiễm từngcông đoạn sản xuất từ các công ty thuộc da khác
Trên cơ sở đó phân tích quy trình sản xuất, nguyên liệu đầu vào công ty PerrinRostaing có các công đoạn ô nhiễm như: Giai đoạn thuộc lại tạo ra nước có chứaCrom, ss, BOD, COD; Công đoạn nhuộm màu, quay dầu tạo ra nước thải có chứadầu, ss, BOD, COD, màu, kim loại; các công đoạn khác như ép; rửa hoàn tất tạo ra ítnước thải có thể coi như công đoạn này không tạo ra nước thải Lưu lượng thiết kế là
50 m3/ngày đêm, phần trăm lưu lượng của từng công đoạn sẽ là:
Công đoạn nhuộm quay dầu: 30% Lưu lượng nước thảiPhân tích công nghệ sản xuất công ty Đặng Tư Ký (Quy trình hình 5 và bảng 14)
có sự giông nhau về công đoạn sản xuâ"t như: Thuộc lại, ép tách nước, quay dầu,nhuộm màu và hoàn tất (công đoạn cuối của quy trình sản xuất)
Bảng 14_ Kết quả phân tích nồng độ ô nhiễm công đoạn thuộc lại Cty Đặng Tư Kỷ.
Trang 28(Nguồn: Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường Tp HCM - 8/2000).
Để chuyển đổi các thông sô ô nhiễm Cty Đặng Tư Ký thành các thông sô ô nhiễmCty Perrin Rostaing với lưu lượng 50 m3/ngày đêm
Áp dụng công thức:
CT * Qx = c, * Q, + c2 * Q2 + + c„ * QnTrong đó:
CTQT - Là nồng độ và lưu lượng nước thải của dòng thải chung, c - nồng độchất nào đó đơn vị mg/1; Q - lưu lượng nước thải đơn vị m3/ngày
C|Q| - là nồng độ và lưu lượng nước thải ở công đoạn 1 hay dòng thải 1
C2Q2 - là nồng độ và lưu lượng nước thải ở công đoạn 2 hay dòng thải 2
CnQn - là nồng độ và lưu lượng nước thải ở công đoạn (n) (dòng thải n)
n - là sô" công đoạn sản xuâ"t tạo ra nước thải hay sô" dòng thải chảy vào hệthông chảy chung
4.3 Xác định thông sô" COD
CcODT = (CcODl * Ql + CcOD2 * Q2) / QT
4.4 Xác định pH dòng thải chung
Thông sô" pH nước thải của ngành thuộc da giao động 3.1 - 11 Tùy theo từngcông đoạn thuộc da nước thải pH có giá trị khác nhau Để xác định pH của dòng thảichung trong khoảng 3.7 - 6.6 (như bảng 14) chọn pH = 6
4.5 Xác định các thông sô" khác
Xác định các tổng sô" Cr3+, Ca2+, Sulfua, dầu mỡ, kim loại khác là rất quantrọng Song các thông sô" này không phải là các thông sô" dùng để tính toán thiết bịcông nghệ xử lý, nó chỉ quyết định đến phương pháp xử lý và hiệu quả xử lý của hệthông xử lý nước thải thuộc da
Các thông sô" này sẽ được quan tâm đến khi nhà máy đi vào hoạt động tạo ranước thải, nước thải sẽ được phân tích các thông sô ô nhiễm, từ đó đưa ra phương
Trang 29CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH - LƯA CHỌN CÁC THÔNG SÔ THIÊT KÊ
5.1 Phân tích điều kiện đưa ra phương án xử lý nước thải thuộc da
5.1.2 Yêu cầu chung của khu công nghiệp Long Thành
Khu công nghiệp (KCN) Long Thành - Đồng Nai là KCN đã được quy hoạchvới cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và ổn định Chiến lược phát triển KCN Long Thành trởthành KCN sạch (KCN sản xuất sạch) Hoạt động của KCN hay của từng nhà máy xínghiệp ít tác động hay không tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
KCN Long Thành cho phép những cở sở sản xuất kinh doanh mà công nghệsản xuất, nguyên liệu hay sản phẩm không hay ít tác động đến môi trường và sứckhỏe con người hoạt động Những công ty này phải đáp ứng đựơc những tiêu chí Banquản lý KCN Long Thành đề ra
Ngành thuộc da có nhược điểm thành phần nồng độ ô nhiễm cao, biện phápquản lý và xử lý không hợp lý sẽ tác động đến môi trường xung quanh và sức khỏecộng đồng đặc biệt là những người công nhân trong nhà máy Chính lý do đó CtyThuộc da Perrin Rostaing Việt Nam xác định hoạt động sản xuất mang hiệu quả kinh
tế đồng thời đưa ra các biện pháp quản lý môi trường trong khuôn viên sản xuất trong
đó có biện pháp xử lý nước thải Chấp hành đúng các quy định nghị định của phápluật Việt Nam hiện hành về bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng động Cty thuộc datheo hai cách thuộc Crom và thuộc dùng hợp chất chiết xuất từ thực vật Quy trình sản
xuất từ công đoạn 5 như đã trình bày ở phần trên Nguyên liệu đầu vào là da đã thuộc
lần 1 (Wet blue hide) được nhập khẩu, như vậy Cty đã thực hiện đúng hướng pháttriển KCN
5.1.3 Thành phần tích chất nước thải và yêu cầu mức độ xả thải
Như đã phân tích các thông sô" ô nhiễm nước thải của công ty Perrin Rostainnhư đã trình bầy ở trên, các thông sô" đó là:
• Lưu lượng nước thải Q = 50 m3/ngày
• Nhu cầu oxy sinh hoá BOD5 = ĩ 872 mg/1
• Nhu cầu oxy hoá học COD = 2985 mg/1
Trang 30Với tiêu chuẩn xả thải loại B thì nước thải Cty Perrin Rostaing nhâ"t thiết phải
xử lý tất cả các chỉ tiêu trên đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN5945 - 2005 với
QTb=50 m3/ngày = 2.1 m3/h
5.1.4 Khả năng tài chính và hướng phát triển của Cty Perrin Rostaing
Hiên nay Cty đang thi công các hạng mục công trình như nhà xưởng sản xuâ"t,lắp đặt thiết bị, điện, nước, nhà kho để sớm đi vào hoạt động
Hướng phát triển Cty trong tương lai là Cty sẽ sản xuât da thuộc bằng côngnghệ thuộc tanin, hiện tại Cty sản xuâ"t da bằng công nghệ thuộc Crom, nguyên liệuthuộc là da đã thuộc lần một làm nguyên liệu chính Như vậy việc sản xuâ"t da thuộc
từ nguyên liệu da thuộc lần một đã làm giảm bớt tính ô nhiễm của nước thải, tác độngcủa chất thải rắn, mùi và nứơc thải đến môi trường đến sức khỏe của công nhân vàcộng đồng xung quanh Dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc da là công nghệ thuộc
da đang được áp dụng hiện nay ở trong và ngoài nước Cty dành 300 m2 để quy hoạchxây dựng hệ thông xử lý nước thải, hệ thông xử lý nước thải cách nhà xưởng sản xuât
40 m, vị trí ở cuối hướng gió.
5.2 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải thuộc da
Hình 12_Công nghệ xử lý nước thải thuộc da phương án 1
Trang 31Đổ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Hình 13_ Công nghệ xử lý nước thải thuộc da phương án 2
5.2 Thuyết minh công nghệ
5.3.1 Lưới chắn rác
Nước thải từ các công đoạn sản xuất sẽ được chảy tập trung trong ông dẫn nướcthải Nước thải chảy qua lưới chắn rác, lưới chắn rác có kích thước khe hở khoảng5mm (giữ rác có kích thước nhỏ mắt lưới khoảng 5 - 1 0 mm, giữ rác có kích thước thômắt lưới khoảng 1 6 - 2 5 mm) Lưới lọc rác trong một khoảng thời gian nhất định thìphải lấy rác ra để tránh bị tắc nghẽn (nếu lấy rác bằng thủ công), nếu đặt thiết bị lọcrác tự động thì rác sẽ được lấy ra liên tục bằng tự động Rác lấy ra được vận chuyểnđến hô" thu rác tập trung, vận chuyển đến bãi chôn lấp, rác được tập trung sau đó bànSVTH: TRƯƠNG VĂN TÂN 5/2/2013 46
Trang 32hệ thông xử lý tránh tình trạng bị gián đoạn Để đảm bảo nồng độ các chất phân tánđều trong nước thải và các chất lơ lửng không bị lắng xuống đáy Bể điều hòa đượclắp đặt hệ thông sục khí nén, đó là hệ giàn ống được lắp dưới đáy bể, khí được thổi từdưới đi lên trong quá trình khí chuyển động đi lên các phần tử khí xáo trộn nước thải,làm các chất lơ lửng đựơc phân tán và khí ôxy hóa một phần các hợp chất hữu cơ dễphân hủy, hoặc máy Jecter khuấy trộn tạo dòng nước chảy rối Thời gian lưu nướctrong bể 14.6 giờ, sau đó nước chuyển đến bể trung hoà (nước thải từ bể điều hoà chochảy qua máy lược rác tinh sau đó mới chảy vào bể trung hoà) (B02) bằng 2 bơmmàng (P01/02) hoạt động luân phiên liên tục cung cấp lưu lượng nhất định cho bểtrung hoà P01/02 hoạt động theo quy tắc: một hoạt động một dự phòng và được điềukhiển bởi công tắc phao.
5.3.3 Bể trung hòa - Keo tụ tạo bông
Nước thải được bơm từ bể điều hòa với một lưu lượng thiết kế vào bể trunghòa Bể trung hòa nhiệm vụ đưa nước thải về pH phù hợp cho quá trình keo tụ, điềuchỉnh pH nước thải phù hợp để loại Crom III ra khỏi nước thải ở dạng hydroxyt Bểtrung hoà và cụm bể keo tụ tạo bông hoạt động có hiệu quả (B02) gắn thiết bị đo pH
tự động và đo lưu lượng (FM), thiết bị này tự động điều chỉnh lượng hoá chất vào bểB02 (crom III khi điều chỉnh pH = 8.5 - 9 sẽ tạo thành dạng hydroxit kết tủa) Loạikim loại Crom ra khỏi nước còn có thể loại các chất lơ lửng, các chất lơ lửng ở dạngkeo, các chất lơ lửng này trung hòa về điện, khi đó cho chất keo tụ và chất trợ keovào sẽ sảy ra hiện tượng các hạt keo, các chất lơ lửng trong nước liên kết với các hạtkeo và các polyme là chất trợ keo liên kết lại thành những phân tử lớn Trong quátrình cho chất keo và chất trợ keo phải có sự khuấy trộn để các chât keo và trợ keo
tiếp xúc với các chất lơ lửng, khi các bông cặn đủ lớn ở B05 nước chảy sang bể lắng
Trang 33Fe 2+ + 2 H 2 0 ^ Fe(OH) 2 + 2 H +
Khi cho phèn vào keo tụ đồng thời ổn dinh pH bằng cách cho vôi
H + +OH~ <-> H 2 0 Khi cho phèn để keo tụ loại bỏ Crom - pH ở khoảng 8.5 - 9
5.3.4 Bế lắng đợt một
Nhiệm vụ bể lắng đợt một (B06) là loại bỏ các chất kết tủa như Crom, các chất
lơ lửng đã tạo thành những bông cặn có kích thước lớn có khả năng lắng đựơc, lắngxuống đáy bể tạo thành lớp bùn dưới đáy bể trong một thời gian phải lấy bùn ra.Trong quá trình lắng một phần bùn và các chất lơ lửng nổi lên trên mặt nước trôi theonước sang bể tiếp theo Phải thường xuyên vớt váng nổi trên mặt nước
Bể lắng đợt một làm giảm tải trọng hữu cơ cho công trình xử lý sinh học tiếptheo Bể lắng đợt một nếu vận hành tốt sẽ loại bỏ 50 - 70% ss, 20 - 55% BOD Bùncủa bể lắng đợt một là bùn tươi có hàm lượng chất rắn 4 - 12%, bùn này sẽ được bơmellip bơm định kỳ 3 ngày bơm ĩ lần thời gian bơm 30 phút vào bể nén bùn, hay bể xử
lý bùn Bể lắng đợt một có hình dạng tròn, hình chữ nhật hay hình vuông
Nước sau lắng đợt một hàm lượng chất ô nhiễm đã giảm rất nhiều, nước đã khửmàu, Crom, hàm lượng BOD, COD giảm Sau khi điều chỉnh pH đưa pH về giá trịphù hợp để loại bỏ Kim loại và các chất ô nhiễm khác, pH giảm để đảm bảo cho Visinh hoạt động có hiệu quả, nước từ B06 chảy đến bể B07 (bể trung hoà) được gắnthiết bị đo và tự động điều chỉnh pH phù hợp với pH mà vi sinh sông, thực hiện chứngnăng một cách có hiệu quả Trong bể điều chỉnh pH tôi ưu cho Vi sinh vật phát triểnđồng thời cho chất dinh dưỡng, bổ xung chât dinh dưỡng vào nước thải cho vi sinh vậtphát triển (rất quan trọng trong giai đoạn đầu công trình xử lý) Các chất dinh dưỡngSVTH: TRƯƠNG VĂN TÂN 5/2/2013 48
Trang 34Đổ cung cấp là Ure, nito và photpho theo tỉ lệ COD : N : p = 100 : 5 : 1 Sau khi trung hoàén TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNHnước ở B07 nước tự chảy đến bể Bioblock (B08).
5.3.5 Bể sinh học vật liệu nhúng chìm (Bioblock )
Bể sinh học Bioblock đó là sự kết hợp 3 pha (pha nước, pha khí, và pha rắn làbùn hoạt tính và vật liệu dính bám) Nước thải chảy liên tục vào bể hay nước chảyvào bể gián đoạn theo từng đợt được giọi là xử lý theo mẻ Nước chảy vào bể và nướcđược cung cấp khí, không khí được phân bô" đều trong bể nhằm cung cấp ôxy cho vivinh vật hiếu khí sử dung ôxy để ôxy hóa các hợp chất hữu cơ, không khí được thổi từđáy bể đi lên nhằm xáo trộn các chất lơ lửng trong nước thải tạo điều kiện cho vi sinhvật dính bám trên vật liệu và các chất ô nhiễm, vi sinh vật phân hủy châ"t nền mà nódính bám trong quá trình nó trôi nổi trong nước và các chât ô nhiễm khi chảy trên bềmặt vật liệu (giá thể vi sinh) vi sinh vật sẽ hấp thụ các châ"t hòa tan trong nước đồngthời vi sinh vật phát triển sinh khôi
Hiện nay việc thiết kế công nghệ Bioblock chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, đểthuận tiện cho việc tính toán công nghệ Bioblock được tính theo Aerotank Giá thể visinh chọn loại vật liệu nổi, khoảng cách từ đáy bể đến lớp vật liệu chọn 1 m
Chất hữu cơ + 02 = Tế bào + Năng lượng + cơ2+ H20 + sản phẩm khác.
Sau khi xử lý nước thải thuộc da bằng phương pháp bùn hoạt tính kết hợp giá
thể vi sinh, các chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học giảm 80 - 90 % Trong phương
án này chọn dạng phân phôi khí là giàn ông có đĩa phân phôi khí phân bô" đều ở đáy
bể Sau một thời gian lưu nước trong bể Bioblock, nước xử lý được dẫn sang bể lắngđợt hai
5.3.6 Bể lắng đợt hai
Nước thải sau khi xử lý sinh học, nước tự chảy sang bể lắng đợt hai để lắng bùn
và màng sinh học Phần nước trong được thu bằng máng thu nước đặt ở phía trên mặtnước, nước thu được cho tự chảy sang bể trung gian (B-10) Bùn lắng suông đáy bể,bùn sinh học này một phần cung câ"p trở lại bể Bioblock nhằm cung câ"p đảm bảolượng vi sinh vật để xử lý nước thải, lượng bùn dư còn lại cho vào bể nén bùn Hútbùn ở B09 bằng bơm ellip
Trang 35Đổ én TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VĂN THỊNH
Mục đích của thiết bị nén bùn cũng như bể lắng bùn là làm giảm thể tích bùnthải để đễ vận chuyển, giảm giá thành vận chuyển bằng cách tăng hàm lượng chấtrắn trong bùn, (hàm lượng chất rắn tăng thêm 30 % trong bùn có chứa nhiều sinh vậtgây bệnh và chất độc hại) Bùn lưu trong thời gian 3-4 ngày
5.3.8 Thiết bị ép bùn
Bùn sau khi qua bể nén bùn, nồng độ bùn từ 99% còn lại 85 - 93%, hàm lượngbùn tăng lên (bùn đặc hơn) Bùn này được hút sang thiết bị ép bùn hay phương phápkhác như sân phơi bùn, thiết bị ép băng tải, máy lọc cặn chân không Trong phương
án này chọn máy ép bùn (press filter) ép khung bản
5.3.9 Thiết bị lọc áp lực
Nước thải sau khi qua bể lắng đợt 2, phần nước trong sẽ thu vào bể chứa (bểtrung gian) Nước ở bể trung gian sẽ được 2 con bơm p 10-1/2 (một cái hoạt động mộtcái dự phòng) bơm nước từ bể trung gian (B10) vào bồn lọc áp lực Bồn lọc áp lựcđược thiết kế có 2 bồn cái hoạt động cái dự phòng; vật liệu lọc có 2 lớp vật liệu, vậtliệu được sử dụng là cát và than hoạt tính Khi nước thải chảy từ trên đi qua lớp vậtliệu xuông đáy bồn có gắn ông thu nước, các chất ô nhiễm được giữ lại trên bề mặtlớp vật liệu Sau một thời gian bồn thứ nhât áp lực tăng lúc đó bồn thứ hai hoạt động
và bồn thứ nhất thực hiện quá trình rửa lọc
5.3.10 Khử trùng
Nước thải sau khi qua bồn lọc áp lực đẫn vào bể khử trùng Nhiệm vụ bể khử trùng làcho chất khử trùng tiếp xúc với nước đã xử lý sinh học, chất khử trùng được dùng làchĩorine với nồng độ 70% Chât khử trùng làm mất mùi hôi, làm nước trong, diệt các vi
Trang 36Đồ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: TRẦN VÃN THỊNH
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THUỘC DA
6.1 Song chắn rác
6.1.1 Chức năng
Chức năng của song chắn rác là giữ lại các thành phần rác có kích thước lớnnhư đất đá, lá cành cây, bao bì nilong, chai lọ giữ các phần da thừa, nông hay bạcnhạc tránh các rác có kích thước lớn làm tắc đưởng ông, làm hỏng bơm Sau songchắn rác thô lắp đặt một thiết bị lọc rác tinh nhằm giữ lại rác có kích thước nhỏ nhưbạc nhạc, nông, thịt rác mịn này có khả năng làm tắc các đường ông phân phôi khí,máy bơm ảnh hưởng tới quá trình xử lý sinh học
Vmax < 1 m/s lưới đặt nghiêng góc 60° so với phương thẳng đứng, Vận tốc qua lưới
Vmax < 0.6 m/s khe rộng của mắt lưới thường là 10 - 16 mm
6.2 Chọn thiết bị lọc rác
Song chắn rác lựa chọn song chắn bằng thép không rỉ tiết diện hình tròn đườngkính 5mm, khoảng cách giữa các thanh 20 mm, bề ngang 0.5 m chiều cao 0.7 m Trênthị trường có rất nhiều loại lưới lọc rác tự động bán tự động hay thủ công, chọn lướichắn rác tự động có mắt lưới 5 mm, được đặt cô" định trong mương trước bể điều hoà
6.3 Bể điều hòa
6.3.1 Chức năng
Đặc điểm chung nước thải ngành thuộc da, lưu lượng thải, nồng độ các chất ônhiễm trong từng khâu sản xuất, trong từng ca sản xuất dao động lớn có thể dao độngtheo tháng
Sự dao động về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sẽ gây