1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

57 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HNBộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MỒI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG CaBDGSBD Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tìm hiểu t

Trang 1

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

Bộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MỒI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

CaBDGSBD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn

sinh hoạt tại Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang

GV hướng dẫn : Lê Đắc TrườngGiảng viên trường ĐH Tài nguyên và Môi trường HN

Người hướng dẫn: Bùi Văn TrườngPhó phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn

Người thực hiện: Vũ Ngọc TùngLớp CĐ7QM2 - Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường HN

Trang 2

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

Lục Ngạn, thủng 5 năm 2011

Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh

hoạt tại Huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang

Địa điếm thực tập : Phòng Tài nguyên và Môi trường

Huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang

Trang 3

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THựC TẬP

Của học sinh :VŨ Ngọc Tùng- Lớp CĐ7QM2 Trường ĐH Tài nguyên và Môi

trường Hà Nội

1 Việc chấp hành nội quv, quy chế của cơ quan và địa phương :

2 Ý thức, tinh thần, trách nhiệm trong quá trình thực tập :

3 Quan hệ với cán bộ trong CO’ quan, đơn vị hoặc chính quyền và nhân dân địa phương:

Trang 4

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

LỜI CẢM ƠN!

Đe hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phươngchâm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị chomình kiến thức cần thiết, chuyên môn vũng vàng Thời gian thực tập tốtnghiệp là một phần quan trọng không thế thiếu được trong chương trình đàotạo sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại Học Tài Nguyên và MôiTrường - Hà Nội hệ cao đẳng hiệp nói riêng, đây là khoảng thời gian cần thiết

đế mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức, lý thuyết đã được học một cách có hệthống, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xâydựng cách làm việc của một cán bộ môi trường chuyên nghiệp

Trước thực tế đặt ra đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường,trưởng khoa Tài Nguyên và Môi Trường, tôi có nguyện vọng về thực tập tạiPhòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lục Ngạn.Tôi xin trân thành cảm ơn

thầy giáo Lê Đắc Trường đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành

bài thực tập tốt nghiệp này

Tôi xin trân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện LụcNgạn đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt tôi xin

gửi lởi cảm ơn tới Ong Bùi Văn Trường đã tạo điều kiện, không quản ngại

khó khăn hướng dẫn tôi tìm hiếu quy trình thực tế, chỉ bảo cho tôi hoàn thiện

bài báo cáo

Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế nhiềuhạn chế, bước đầu làm quen với thực tế công việc vì vậy bài thực tập của tôikhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của thầy côgiáo đế bài thực tập của tôi hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới mọi người !

Lục Ngạn, ngày tháng năm 2011

Trang 5

d) Tài nguyên khoáng sản.

e) Tài nguyên nhân văn

13

a) Dự báo phát triển nguồn dân số

đến năm 2020b) Dự báo phát triển kinh tế đến năm

22

Trang 6

2020III - Hiện trạng trạng phát sinh chất thải rắn

sinh hoạt

24

hoạt

25

Cơ cấu quản lý

Khái quát chung các quy định của

nhà nước về công tác quản lý thu

gom, xử lý rác thải sinh hoạt

chất thải rắn sinh hoạt

43

của tùng xã đến năm 2020

44

thải rắn sinh hoạt tại các xã và thị trấn

48

Trang 7

Báo cáo thực tập tôt nghiệp 6 Vũ Ngọc Tùng

LỜI Mỏ ĐÀU

Ngày nay các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc sống con nguòi đangdiễn ra mạnh mẽ Con nguời đã khai thác và tác động rất nhiều đến môitrường tự nhiên Các nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt và suy thoáimạnh, vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường đang trở lên bức xúc ở nhiềunơi

Việt Nam là một nước có tốc độ phát triến kinh tế cao Quá trình côngnghiệp hoá hiện đang diễn ra rất khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều tiếntriển tích cực Tuy nhiên cùng với sự phát triển ấy thì tình trạng xuống cấpcủa môi trường đang ngày càng trầm trọng Rác thải đang là một trong nhữngvấn đề môi trường bức xúc ở Việt Nam Hiện nay, mỗi năm có khoảng 15triệu tấn rác thải phát sinh trong cả nước và theo dự báo thì số lượng rác thải

sẽ tăng cao trong thập kỷ tới đây So với các nước khác trên thế giới thì lượngrác thải Việt Nam không lớn, nhưng điều đáng quan tâm ở đây là tình trạngthu gom thấp và không phân loại trước khi mang rác thải ra ngoài môi trường

Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được loại bỏ trong các hoạtđộng kinh tế xã hội Trong đó quan trọng nhất là chất thải phát sinh từ cáchoạt động sản xuất và hoạt động sống

Chất thải rắn sinh hoạt được sinh ra từ hoạt động hàng ngày của conngười, sinh ra mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thành phố và khu dân cư, tù' cáckhu thương mại và các cơ quan công sở, chợ các tụ điểm buôn bán, nhà hàngkhách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, trường học và các viện nghiêncứu

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần rất đa dạng gồm nhiều chất và vậtliệu khác nhau Một số thành phần có khả năng tồn tại lâu trong môi trường

có nguy cơ gây ô nhiễm Chất thải rắn sinh hoạt là nơi chứa đựng các loạimầm mong bệnh tật có khả năng lây lan cao, bên cạnh đó chúng còn làm mất

Trang 8

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

cảnh quan môi trường

Hiện nay, cùng với sự công nghiệp hoá hiện đại hoá thì cuộc sống củangười dân nông thôn đang ngày càng được cải thiện Người dân nông thôn đãbiết chăm lo cuộc sống hàng ngày của mình tốt hơn Cùng với đó chất thải rắntù’ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân sẽ tăng lên Thành phần chấtthải rắn sinh hoạt của khu vực nông thôn cũng đa dạng hơn

Huyện Lục Ngạn là một huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang, là mộthuyện có diện tích đất tự nhiên lớn Mật độ dân cư của huyện còn thưa, toànhuyện bao gồm 30 xã và một thị trấn Điều kiện cơ sở vật chất của huyện cònnhiều hạn ché bởi vậy công tác quản lý môi trường tại huyện còn gặp nhiềukhó khăn

Đe hiểu thêm tình hình công tác quản lý môi trường nói chung haycông tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng tại một huyện vùng cao, tôi

xin chọn đề tài: “Thực trạng quản lỷ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại

huyện Lục Ngạn - tính Bắc Giang”.

Trang 9

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

A.PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do lựa chon chuyên đề:

Trong nhũng năm gần đây công tác bảo vệ môi trường đâng được Đảng vàNhà Nưóc quan tâm .Nhưng ngày nay với sự phát triển của đô thị,quá trình côngnghiệp hoá,hiện đại hoá,sự lạm dụng trong quá trình sử dụng phân bó hoá học,thuốc trù’ sâu trong sản xuất nông nghiệp làm ô nhiễm nguồn nưóc,đất,khôngkhí Và hiện nay việc xây dựng khu công nghiệp, các nhà máy,xưởng sản xuấtđang nằm xen kẽ trong các khu dân cư làm ảnh hưỏng tới sức khoẻ con ngưòi vàsinh vật.Chính vì vậy khi xã hội càng phát triển ,quá trình đô thị hoá diễn ra nhanhnên việc quản lý và bảo vệ môi truờng của nhà nước rất khó khăn

Khi xã hội phát triển thì vấn đề môi trưòng nảy sinh rất nhiều.Hiện nay trênđịa bàn huyện Lục Ngạn đã và đang trong tình trạng môi trưòng bị ô nhiễm donguồn tài nguyên bị khai thác trái phép,khai thác không có kế hoạch,lạm dụng quámức.Sự gia tăng dân số gây sức cp lên môi trường và tài nguyên,ý thức và sự hiểubiết của con người về bảo vệ môi trường còn thấp

Từ những lý do đó mà em, lựa chọn chuyên đề này đe tìm hiểu công tác quản

lý môi trường tại địa bàn huyện Lục Ngạn, từ đố khắc phục những tồn tại, hạn chế

và phát huy những ưu điếm đe công tác quản lý môi trường được tốt và đạt hiệu quảhơn

II Đối tượng, phạm vi nghiên cún:

/.Đối tượng nghiên cứư: Đó là thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn

sinh hoạt tại huyện Lục Ngạn- Tỉnh Bắc Giang

2 Phạm vi nghiên cứu:

Chuyên đề được thực hiện tại địa bàn huyện Lục Ngạn, phòng Tàinguyên và Môi trường huyện huyện Lục Ngạn- Tỉnh BắcGiang.Được thực hiện từ ngày 14/03/2011 đến ngày 15/05/2011

3 Phuong pháp

• Phương pháp quan sát: Ghi chép và điều tra trên thực địa.

Trang 10

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

• Phương pháp thu thập thông tin băng phỏng vấn : Cán bộ Phòng Tài

nguyên & Môi Trường huyện Lục Ngạn và dân cư địa bàn

• Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu liên quan : Hiện trạng chung về

môi trường, những tác động của môi trường rác và công tác quản lý vàbảo vệ môi trường

III Mục tiêu và nhiệm vụ:

Trang 11

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

6 NỘI DUNG

Chương I: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

I Điểu kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Lục ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có đường quốc lộ 31

chạy qua, với địa giới hành chính như sau:

Hình 1.1: Vị trí địa lý của huyện Lục Ngạn

Trung tâm huyện là thị trấn Chũ cách trung tâm tỉnh gần 40 km, có tổng diện tích

vùng thấp gồm 17 xã và một thị trấn, vùng cao gồm 12 xã

2 Địa hình địa mạo

Huyện Lục Ngạn là một huyện miền núi địa hình bị chia cắt thành hai dạng

Trang 12

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

rõ Là vùng cao và vùng thấp, do địa bàn nghiên cứu nằm trong vùng thấp của huyệnnên có dạng địa hình địa mạo chung là:

Địa hình có độ cao trung bình từ 80 - 120 m so với mực nước biển Đất đaitrong khu vực chủ yếu là đồi thoải, một số đã bị xói mòn mạnh, thường thiếu nguồnnước cho cây trồng Nhưng ở vùng này đất đai lại thích hợp với trồng các loại cây ănquả như: hồng, nhãn, vải thiều Đặc biệt là cây vải thiều Huyện Lục Ngạn đã vàđang trở thành một vùng chuyên canh cây vải thiểu lớn nhất cả nước, đồng thời đangtiếp tục trồng các loại cây lương thực, và trồng các loại cây công nghiệp Trongtương lai có khả năng phát triển du lịch kiểu miệt vườn

3 Đặc điêm khí hậu

Lục Ngạn nằm trong vùng đông bắc Việt Nam nên chịu ảnh hưởng của khíhậu nhiệt đới gió mùa, trong đó có tiêu vùng khí hậu mang nhiêu nét đặc trưng củavùng khí hậu miền núi, có khí hậu tương tự các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên

- Nhiệt độ trung bình cả năm là khoảng 24,5°c, vào tháng 6 cao nhất làkhoảng 27,8°c tháng 1 và tháng 2 thấp nhất là 18,8°c

- Bức xạ nhiệt trung bình so với các vùng khí hậu nhiệt đới, số giờ nắngbình quân cả năm là 1.729 giờ, sổ giờ nắng bình quân trong ngày là 4,4 giờ Với điềukiện bức xạ nhiệt như vậy là điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triến

- Độ ẩm không khí trung bình là khoảng 81%, cao nhất là 85% và thấp nhất

là 72%

- Gió bão: là vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đôngtốc độ gió bình quân là khoảng 2,2 m/s, mùa hạ có gió mùa Đông Nam, là vùng ítchịu ảnh hưởng của gió bão

Đánh giá chung về điều kiện khí hậu có thể thấy Lục Ngạn là vùng có khí hậutương đổi ôn hòa, có lượng mưa thấp, ít sương muối, mưa xuân đến muộn hơn, độ

ẩm không khí không quá cao, lượng bức xạ nhiệt trung bình, đó là những yếu tốthuận tiện cho việc trồng các loại cây ăn quả đặc biệt là cây vải thiều

Trang 13

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

có ngày mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 Đây là một khó khăn cho phát triển câytrồng và vật nuôi

5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đát

Lục Ngạn có tổng diện tích tự nhiên là 101.223,72 ha Là huyện miền núinhưng Lục Ngạn có khoảng hon 10.000 ha đất đồi bằng có độ dốc từ 0 - 8° chiếmkhoảng 10% so với tổng diện tích tự nhiên Đây là một thuận lợi cho việc trồng cácloại cây lương thực và các loại cây hoa màu Neu có biện pháp khai thác, cải tạo đất

đế tăng độ phì, trồng cây lương thực có năng suất cao thì sẽ giải quyết vấn đề lượngthực cho nhân dân trong huyện

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Trên địa bàn nghiên cứu có sông Lục Nam chảy qua dài gần 45

km tù' Đèo Gia xuống Mỹ An đến Phượng Sơn Nước sông chảy quanh năm với lưulượng khá lón Mực nước sông trung bình vào mùa lũ khoảng 4,5 m, lun lưọng lũ lón

còn các sông suối khác với nằm rải rác tại các xã

Nguồn nước ngầm: hiện tại chưa có nghiên cứu nào đánh giá hàm lượng nướcngầm trên địa bàn huyện nhưng qua khảo sát một số hộ trong khu vực huyện chothấy mực nước ngầm không nằm quá sâu (khoảng 20 - 25 m), chất lượng nước khátốt có thể dùng khai thác trong sinh hoạt của các điểm dân cư

Nhìn chung nguồn nước trong huyện có hàm lượng, chất lượng nước tươngđối tốt, có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống dân cư Tuy nhiên, do lượngmưa trên địa bàn huyện tương đối ít nên khó khăn cho việc trồng các loại cây hoamàu, các loại cây ăn quả có nhu cầu nước cao Vì vậy trong tương lai cần có kếhoạch khảo sát và điều tra trữ lượng nước, có kế hoạch hợp lý, kết hợp với phát triển

và bảo vệ rừng đầu nguồn đê khắc phục tình trạng khô hiếm nước trong mùa khô

Trang 14

stt Chỉ tiêu 2009

1

Trang 15

Lao động tham gia nền kinh tế

quốc dân (người)

Số lao động được giải quyết

việc làm/năm (người)

Tỷ lệ sử dụng thời gian lao

động ở nông thôn (%)

Số lao động thiếu việc làm ở

nông thôn (người)

Trong những năm tới, với sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới, cùng với

áp lực của cạnh tranh, của tiến bộ khoa học kỳ thuật, nhu cầu lao động được đào tạongày càng gay gắt, đòi hỏi huyện phải có có sự cố gắng lớn trong công tác đào tạo vàthu hút nhân tài

Bảng 2.2: Lực lưọng lao động của huyện năm 2007 - 2009

Trang 16

stt Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1

2

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện 2007 - 2009)

3 Giáo dục và đào tạo

Hệ thống giáo dục đào tạo được hình thành đầy đủ các cấp học và trình độđào tạo từ mầm non tới cấp phổ thông trung học số trường, lớp được xây dựng theotiêu chuan quốc gia ngày càng tăng Chất lượng giáo dục ngày càng được chuyênbiến về nhiều mặt Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của một bộ phậnhọc sinh ngày càng được nâng cao

Quy mô trường lớp tiếp tục mở rộng; đã thành lập mới 3 trường học trên cơ

sở chia tách trường, nâng tổng số lên 107 cơ sở giáo dục với trên 52.600 học sinh từmẫu giáo đến THPT Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi ra mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vào lóp 1, họcsinh vào lớp 6 đều vượt kế hoạch và tăng cao so với cùng kỳ; tuyền sinh vào lóp 10

Trang 17

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

đạt trên 73%, tăng 3,2% so với năm 2008 Chất lượng giáo dục có chuyển biến; kếtquả tốt nghiệp các cấp học: tiểu học: 98,2%, tăng 2,2%, THCS (chỉ tổ chức xét 1đợt): 93,4%, tăng 2,8% (so với đợt 1 năm 2008), THPT (chỉ tổ chức 1 đợt thi):75,5%, tăng 7,8% (so với thi đợt 1 năm 2008), bổ túc THPT: 86,1%, tăng 1,8% sovới cùng kỳ; thi học sinh giỏi cấp tỉnh ở các cấp học, ngành học toàn huyện đạt 50giải, tăng 8 giải (THPT) so với năm học trước; gần 700 học sinh thi đồ vào cáctrường đại học, cao đẳng, tăng gần 300 học sinh so với năm 2008

Đội ngũ giáo viên được tăng cường về số lượng và chất lượng; tỷ lệ giáo viênđạt chuẩn trở lên: mầm non đạt 90,1%, tăng 8%; tiểu học đạt 96,1% tăng 1,2%,THCS đạt 94,2%, tăng 2,5%; toàn ngành có có 12 CBGV có trình độ thạc sỹ và 22CBGV đang học thạc sỹ Cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học được tăng

đồng cho các trường mầm non, tiếu học, THCS mua sắm thiết bị, đồ dùng phục vụgiảng dạy và hoạt động giáo dục Thực hiện “Năm học đấy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính”, đến nay, 100% các đơn vị đã có hộp thưđiện tử đế trao đổi thông tin, 60 trường học thuộc khối phòng giáo dục kết nối đườngtruyền Internet, các trường THPT, Trung tâm GDTX-DN đều kết nối mạng LAN.Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm chỉ đạo và đạt nhiều kếtquả; dự kiến đến hết năm 2009 có thêm 12 trường đạt chuân, nâng tông số lên 51trường đạt chuẩn quốc gia

Đội ngũ bác sỹ được tăng cường, tỷ lệ bác sỹ đạt 4,1 bác sỹ/1 vạn dân, tăng0,2 bác sỹ/1 vạn dân so với năm 2008 Mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục được củng cổ;

cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế từng bước được đầu tư, hoàn thiện Thực hiện Đe án

Trang 18

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

1816, Bệnh viện ĐKKV Lục Ngạn đã quan tâm đưa bác sỳ về hỗ trợ trạm ý tế, gópphần nâng cao chất lượng khám, chừa bệnh cho nhân dân Công tác chỉ đạo xâydựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế có hiệu quả; có thêm 6 xã đạt chuẩn, đạt 100% kếhoạch, nâng tổng số lên 22 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế

Công tác phòng chổng dịch bệnh, đặc biệt là phòng chống dịch bệnh nguyhiểm như dịch cúm A(H1N1), dịch tiêu chảy cấp, sốt xuất huyết, được chỉ đạo tíchcực; đã kịp thời phát hiện, dập tắt dịch cúm A(H1N1) ở 20 xã, thị trấn, bảo vệ antoàn sức khoẻ nhân dân

Công tác tuyên truyền giáo dục về VSATTP được quan tâm, triển khai thựchiện dưới nhiều hình thức phong phú Toàn huyện có 799 cơ sở sản xuất, chế biến,kinh doanh dịch vụ thực phẩm; trong đó, có 420 cơ sở được cấp chứng chỉ, 9 cơ sở

đủ điều kiện; kiểm tra 2.615 lượt cơ sở, đạt 120% kế hoạch, xử lý 07 cơ sở sai phạm,thu nộp ngân sách 14,55 triệu đồng, nhắc nhớ 39 cơ sở Công tác kiêm tra thực hiệncác quy chế chuyên môn trong hành nghề y dược, y học cổ truyền tư nhân được tăng

triệu đồng

Công tác Dân Số-KHHGĐ có chuyển biến tiến bộ Hoạt động truyền thôngdân số-kế hoạch hoá gia đình được tăng cường; 216 câu lạc bộ Dân Sổ-KHHGĐ duytrì hoạt động Toàn huyện đã tô chức trên 500 lượt tuyên truyền lưu động đến cộngđồng, làm mới 594 panô, khẩu hiệu; cấp phát 2.884 bản tập san, tạp chí, 11.550 tờrơi, tranh tuyên truyền Tỷ lệ tăng dân sổ tự nhiên 1,05%, giảm 0,02%, tỷ suất sinh

là 14,34%0 giảm 0,14%0 so với cùng kỳ; tỷ lệ sinh con lần 3 trở lên giảm từ 9,03 %(năm 2008) xuống còn 8,1% Hoàn thành cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm2009; tại thời điểm 1/4/2009, dân số toàn huyện là 206.341 người

Các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em được tăng cường; cấp phát 2.311 thẻkhám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi; tuyển chọn 14 trẻ em khuyết tật vào Làngtrẻ em khuyết tật; đề nghị tô chức từ thiện Quốc tế tài trợ 4 xuất học bông, 4 xe đạpcho 8 cháu có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn học giỏi, 4 xe lăn cho 4 trẻ em khuyết tật;

tổ chức nhiều hoạt động vui chơi bổ ích, thăm tặng quà cho trẻ em nhân dịp TetNguyên đán Kỷ sửu và Tet Thiếu nhi 1/6 Tỷ lệ trẻ suy dinh dường giảm còn 22%(kế hoạch còn 23%) Công tác xây dựng xã phù họp với trẻ em được duy trì và mở

Trang 19

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

rộng; đã xây dựng mới 3 xã phù hợp với trẻ em, nâng tổng số lên 9 xã, thị trấn đạt

tiêu chuân phù hợp với trẻ em

ổ.Tiềm năng phát triển nghành du lịch

Huyện Lục Ngạn là huyện miền núi với thời tiết đặc trưng của miền bắckhông những phù hợp cho nhiều loại cây ăn quả, cây cảnh ,cây lấy gồ mà còn rấtnhiều danh lam, thắng cảnh đẹp được ngợi ca trong lịch sử mà còn là đề tài của baonhà thơ, nhà văn, nhạc sỹ

Ải Nội Bàng (còn có tên là Bàng Quan, thành nhà Mạc) Đây là chiến ải lớnnhất nằm ở khu vực giữa thung lũng sông Lục Nam Trong cuộc kháng chiến chốngxâm lược Nguyên - Mông Trần Hưng Đạo đã cho xây dựng phòng tuyến Xa Lý -Nội Bàng và đặt đại bản doanh ở Nội Bàng ( khu vực xã Phượng Sơn)

Ải Xa Lý còn có tên là ải Khả Ly nằm trên con đường mòn từ Xa Lý sangLộc Bình của Lạng Sơn ải này nằm trên eo của núi ải, đoạn thắt lại hiểm trở nênthường gọi là Đèo ải ở độ cao trên 500m, đỉnh đèo là cửa ải Xa Lý

Khu du lịch hồ Khuôn Thần có tông diện tích là 2700ha, có lOOOha rừng,trong đó rừng tự nhiên 500ha, rừng thông 500ha và hồ Khuôn Thần rộng 140ha, với

thông, du khách có thê tắm hồ, leo núi, bơi thuyền thăm các đảo và thắp hương ở đềnthờ Hồ Công Trạc một vị tướng quân người dân tộc thiểu số

Hồ Cấm Sơn với diện tích rừng bao quanh 21.800ha, diện tích mặt nước hồ

thuỷ sản cấp ĩ phục vụ cho phát triển kinh tế và đặc biệt đặc sản cá nước ngọt ở hồCấm Sơn và những món ăn nổi tiếng khác của người dân các dân tộc như khau nhục,voỏng mún, bánh hút, bánh bìa, bánh phổi bò, chè phao

cây ăn quả xung quanh hồ rất phù họp cho khách thăm quan du lịch

Núi Am Vãi ( còn gọi là núi Am Ni, núi Quan âm) nằm ở giữa địa phận cácxã: Nam Dương, Tân Mộc, Tân Lập, Nghĩa Hồ thuộc sơn phận Yên Tử Đá ớ núi là

đá cát kết khối lớn Trên đỉnh núi Am Ni có một ngôi chùa mang tên chùa Am Vãi ởphía Bắc núi trên độ cao hơn 400m Cạnh đó là các khu núi mang tên Hang Tiền,Hang Gạo có nhiều truyền thuyết về những hang này Núi Am Ni là một núi lớn,

Trang 20

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

cảnh sắc bốn mùa khác nhau, rất đẹp, lại có ngôi chùa cổ trên đỉnh núi được liệt vàohàng danh sơn, thắng tích, hàng năm mở hội vào ngày 03/3 âm lịch

Điềm du lịch thuộc các cụm di tích được cấp bàng công nhận “Di tích lịch sửvăn hoá” như: đền Hả (xã Hồng Giang), được mở hội vào mồng 6,7,8 tháng giênghàng năm, thờ tướng quân Vũ Thành ( túc Thân Cảnh Phúc) Đây là một lễ hội cóquy mô lớn còn lại đến ngày nay trên đất Lục Ngạn Cùng với lễ hội Từ Hả, LụcNgạn còn nhiều lễ hội dân gian đặc sắc khác như hội chùa, đền Khánh Vân, được tổchức vào ngày 19-20 tháng 02 âm lịch thờ tướng quân Vi Hùng Thắng thời Trần.Một số hội khác như: Hội đền Tam Giang, hội đền Chể, đền cầu Từ

7 Tình hình xo á đói giảm nghèo

UBND huyện đã chỉ đạo các ngành, các địa phương thường xuyên nắm chắctình hình đời sống nhân dân, có biện pháp cứu trợ kịp thời các hộ gia đình có hoàncảnh đặc biệt khó khăn Những tháng đầu năm, đã rà soát, phân bổ, kịp thời cấp925,1 tân gạo cứu đói cho 18.502 hộ với 92.510 khâu; không đê hộ dân nào bị đói.Đời sống nhân dân cơ bản ốn định

Đã thực hiện đầy đủ các chế độ đối với các đối tượng chính sách xã hội,người có công trên địa bàn Thực hiện trợ cấp đột xuất 86 triệu đồng cho 123 hộ giađình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thực hiện cứu trợ thường xuyên cho 2.009 đốitượng tại cộng đồng (trong đó có 650 người già từ 85 tuổi trở lên); cấp 76.128 thẻBHYT cho ngư ời nghèo, ng ười dân vùng đặc biệt khó khăn; cấp áo phao cho gần1.300 học sinh và cặp phao cho trên 500 học sinh các xã vùng lòng hồ cấm Sơn.Trong dịp Tet và ngày 27/7 tổ chức thăm hỏi động viên, chuyển quà, tặng 8.546 xuấtquà trị giá 1.289,43 triệu đồng cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ đặc biệtkhó khăn; Quỳ đền ơn đáp nghĩa hỗ trợ 47 triệu đồng cho 14 gia đình chính sách vàđối tượng khó khăn sửa chừa nhà, hồ trợ 35 triệu đồng tu sửa 5 nghĩa trang liệt sỹ.Thực hiện kịp thời việc hỗ trợ hộ nghèo ăn Tet theo Quyết định 81/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ cho 13.578 hộ nghèo với tổng kinh phí 11.672,2 triệu đồng

Triến khai thực hiện Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ớ theo Quyết định

số 167/QĐ-TTg của Thủ tuông Chính phủ, đã có 2.085 hộ làm nhà ở, trong đó có

726 hộ gia đình đã xây xong và đưa vào sử dụng; giải ngân được 15.080 triệu đồng

Trang 21

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

vốn vay ưu đãi; phân bổ 1.593,6 triệu đồng nguồn vốn hồ trợ tạm ứng của tỉnh vàtrên 8 tỷ đồng từ nguồn vốn hồ trợ của các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể

Công tác xóa đói, giảm nghèo được quan tâm chỉ đạo thực hiện bàng nhiềubiện pháp và đạt kết quả khá; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 27, 42%, giảm 3,01% so vớicùng kỳ Đã xây dựng Đe án giảm nghèo bền vững đối với 13 xã nghèo trên 50%của huyện và chỉ đạo các xã xây dựng Đe án của địa phương; mục tiêu đến năm

2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 13 xã nghèo của huyện xuống dưới 53% (5%/lnăm) và đến năm 2015 xuống còn 30%

đe lấn trốn mỗi khi lực lựơng chức năng truy quét Một yếu tố khác là lực lượng làmcông tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản còn mỏng, người dân địaphương vì cuộc sống mưu sinh cũng tham gia khai thác khoáng sản trái phép, nhất lànhững thời điểm nông nhàn Đặc biệt, trách nhiệm của chính quyền cơ sở còn thấp,không chủ động ngăn chặn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép tại địa bàn mình

quản lý mà ỷ lại vào cấp trên

9 Tình hình làng nghề

Hiện trên địa bàn huyện Luc Ngạn có làng nghề chuyên san xuất mỳ gạo(thuộc thôn Thủ Dương - xã Nam Dương).Đây là làng nghề đã hình thành từ lâunhưng một vài năm nay mới phát triển.Cùng với sự phát triển đó thì tinh hình ônhiễm môi trường xảy ra nghiêm trọng (ô nhiễm môi trường nước),làm ảnh hưởngtới sức khỏe người dân và gây mất mỹ quan, cảnh quan môi trường.Trước tình hình

Trang 22

stt Chỉ tiêu

Hiện trang 2009

Trang 23

Phương án II

Phương án III

I Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Nguôn: Bảo cảo quy hoạch huyện Lục Ngạn giai đoạn 2010-2020

b) Dự báo phát triến kinh tế huyện đến năm 2020

Hiện tại huyện Lục Ngạn có 3 phương án chuyên dịch cơ cấu kinh tế huyệnđến năm 2020 Hướng phát triển kinh tế đến năm 2020 được chia thành các giaiđoạn như sau: giai đoạn 2011 - 2020 giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp, đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hướng phát triên chính là: nông nghiệp - dịch vụ - côngnghiệp Đồng thời khi cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hình thành các khu, cụm côngnghiệp, tập trung chế biến các sản phẩm nông sản, hình thành các khu du lịch, tạo đàcho ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển, chiếm tỷ trọng chính trong các giai đoạntiếp theo

Bảng 2.5: Tổng họp 3 phưong pháp chuyển dịch CO’ cấu kinh tế huyện Lục

Ngạn giai đoạn 2010 - 2020

Trang 24

-* -(Nguôn: Bảo cảo quy hoạch huyện Lục Ngạn 2010 - 2020)

Chưong III : Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, tù' các cơ sở sản xuất kinhdoanh: chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình chủ yếu là các loại rau, củ, quả,giấy, lá cây, chai lọ, thức ăn thừa, xuơng động vật, than, thuỷ tinh, kim loại, vỏ hoaquả, nhựa Các hộ gia đình làm nghề mỳ trong chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày cóthêm đầu mỳ thừa, túi nilon Các cơ sở kinh doanh tại địa bàn nghiên cúu hiện chủyếu là kinh doanh các loại mặt hàng phục vụ cuộc sống hàng ngày của nguời dânnhư: bán hàng tạp hoá, bán hàng nước, bán hàng thực phẩm nên thành phần chất thảirắn sinh hoạt tù' các cơ sở này chủ yếu là: túi bóng, hộp giấy, xương động vật, cácloại rau củ quả Trong các cửa hàng may có thêm vải vụn, chỉ Trên địa bàn nghiêncứu có rất nhiều cửa hàng sửa chừa xe máy, ôtô chất thải rắn hàng ngày từ các cửahàng này chủ yếu là: kim loại, nhựa, rẻ lau, lốp xe Các cửa hàng ăn sáng chất thảirắn chủ yếu là: giấy ăn, xương động vật, thức ăn thừa, than nấu ăn Có thể thấy hiệnnay chất thải từ các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh chủ yếu là chất thải hữu cơ dễphân huỷ, ngoài ra còn có thêm chất thải vô cơ như là: gạch ngói, giấy, kim loại,

than xỷ

Trang 25

(Nguôn: Sô liệu điểu tra năm 2010)

Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình được tính bằng cáchnhân tổng số dân với lượng chất thải sinh hoạt trên đầu người

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được tính theo công thức sau:

Trang 26

stt Tên xã Dân số

(người)

Tổng lưọng phát CTRSH (kg/ngày)

(Nguồn: Tông hợp phiếu điều tra năm 2010 và tỉnh toán)

Như vậy theo bảng số liệu điều tra có thê thấy hiện nay lượng chất thải rắnsinh hoạt lớn nhất tại xã Thanh Hải Có thể thấy lượng chất thải rắn hàng ngày tạicác khu vục nghiên cứu là rất lớn Do địa bàn rộng nên công tác thu gom gặp nhiềukhó khăn Tuy vậy thì do thành phần chủ yếu trong chất thải hàng ngày là chất hữu

cơ nên sẽ phân hủy nhanh sau khi người dân thải bỏ ra môi trường

Đó là theo số liệu tính toán từ phiếu điều tra nhưng trên thực tế thì tại thị TrấnChũ thì ngoài khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình còn có thêm chấtthải rắn từ các cơ quan, nơi công cộng Lượng chất thải đó chiếm 20% so với tôngkhối lượng chất thải tù' khu dân cư thị trấn Vậy tổng khối lượng chất thải rắn của thị

Trang 27

Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN

kg

Dương

H KhốilượngCTR

Hình 3.1: Biều đồ khối lượng CTRSH tại các xã và thị trấn

Với lượng chất thải bình quân đầu người thấp nhưng do số dân hiện nay của

xã Thanh Hải là: 14.368 người nên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của toàn

xã hiện nay là lớn nhất so với các xã khác Có thể thấy lượng chất thải bình quân đầungười hiện nay của xã Nam Dương cao hơn hẳn: vì tại đây là nơi tập trung mộtlượng lớn các hộ làm nghề, lượng chất thải chủ yếu là từ việc sản xuất mỳ Tại xãTrù Hựu do là một xã có nhiều nét đặc biệt, tỷ lệ các hộ gia đình trong xã tham giavào các hình thức kinh doanh dịch vụ đang ngày một tăng, có một lượng lớn các hộtham gia vào sản xuất mỳ, tỷ lệ các hộ làm nông nghiệp đang ngày một giảm, lượngchất thải rắn bình quân đầu người hiện nay của xã đang ớ mức trung bình Tại thịtrấn Chũ do là khu vực tập trung nhiều dịch vụ nên khối lượng chất thải rắn hàngngày bình quân đầu người lớn, nhưng do dân số hiện nay của khu vực này vẫn chưacao nên tông khối lượng chất thải rắn vẫn được Công ty Cô phần Môi trường đô thịhuyện đảm bảo công tác thu gom

Theo báo cáo của Công ty cổ phần Môi trường đô thị: mỗi ngày công ty chởhai xe ô tô rác đi Mồi xe là 6 khối, mồi khối có khối lượng là 8 tạ Như vậy tổng

vậy là hiện nay công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã nghiêncứu mới được một phần nhỏ, hầu hết chất thải rắn sinh hoạt hiện nay trong các xã

Trang 28

STT Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Bảo cáo tông kết Công ty cố phần Môi trường đô thị năm 200

3 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt

a) Cơ cẩu tố chức quản lỷ

Hiện nay, phòng Tài nguyên và Môi trường đang là cơ quan pháp lý quản lýmôi trường và đất đai trên địa bàn huyện, cùng với sự tư vấn của phòng Tài nguyên

và Môi trường Công ty cổ phần Môi trường đô thị huyện Lục Ngạn được thành lập,phụ trách công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn và một số xãlân cận Hiện tại, phòng Tài nguyên và Môi trường có 26 cán bộ trong đó có 4 cán

bộ phụ trách môi trường, hiện có 3 xã và thị trấn đều cán bộ môi trường Các xã đãthành lập hợp tác xã môi trường và các tổ vệ sinh của xã mình, các tổ vệ sinh cónhiệm vụ thu gom chất thải rắn tại khu vực xã mình, do điều kiện cơ sớ vật chất nênhiện nay công tác thu gom chất thải rắn mới chỉ dừng lại tại khu vục trung tâm xã.Các hộ gia đình tại khu vực trung tâm xã có nhu cầu thu gom chất thải rắn sinh hoạtcủa gia đình mình sẽ đăng ký với hợp tác xã môi trường hay là tổ vệ sinh môi trườngcủa xã mình Công ty cổ phần Môi trường đô thị sẽ tập họp lại tất cả các hộ đăng ký

Ngày đăng: 05/01/2016, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Lực lưọng lao động của huyện năm 2007 - 2009 - Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Lực lưọng lao động của huyện năm 2007 - 2009 (Trang 11)
Bảng 2.5: Tổng họp 3 phưong pháp chuyển dịch CO’ cấu kinh tế huyện Lục - Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.5 Tổng họp 3 phưong pháp chuyển dịch CO’ cấu kinh tế huyện Lục (Trang 16)
Bảng 3.4: Kỉnh phí sử dụng cho các hoạt động BVMT - Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Kỉnh phí sử dụng cho các hoạt động BVMT (Trang 23)
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH tại các xã - Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH tại các xã (Trang 27)
Bảng 3.10: Dự báo khối lượng CTRSH của tùng xã đến năm 2020 - Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 3.10 Dự báo khối lượng CTRSH của tùng xã đến năm 2020 (Trang 28)
Hình 3.6: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của ô nhiễm rác thải - Tìm hiểu thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Hình 3.6 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của ô nhiễm rác thải (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w