1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày

74 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày xưa nguời dân dùng các sản phẩm từ thiên nhiêntạo nên các sản phẩm may mặc có màu sắc tươi tắn bền lâu thì ngày nay với kỹthuật hiện đại và hóa chất công nghiệp sản phẩm tạo ra nhiề

Trang 1

BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY DỆT CHĂN LEN BÌNH LƠI

GVHD : TS NGUYẼN ĐINH TUÂN

SVTH : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH MSSV : 90002063

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÕT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN : Nguyễn Thị Phương Thanh

NGÀNH : Kỹ Thuật Môi Trường

KHOA : Môi Trường

MSSV: 90002063

LỚP : MOOKMT2

1 Đầu đề luân văn :

THIẾT KẾ HỆ THỐNG xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY DỆT

CHĂN LEN BÌNH LƠI CÔNG SUAT 200 VƯ/NGÀY.

2 Nhiêm vu luân văn:

Tổng quan

Xác định đặc tính nước thải Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

Tính toán thiết kế và khái toán các công trình đơn vị

Thể hiện các công trình đơn vị trên bản vẽ Al

3 Ngàỵgiao luân văn: 28/02/2005

4 Nsày hoàn thành nhiêm vu: 10/6/2005

5 Ho tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:

TS Nguyễn Đinh Tuấn Phần dành cho Khoa, Bộ môn:

Người duyệt:

Ngày bảo vệ:

Điểm tổng kết:

Trang 2

Lời đẩu tiên của luận văn tốt nghiệp này em xin gửi lòng biết ơn chân thành đến quí Thầy, Cô những người đã tận tình truyền dạy những kiến thức , kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Sư nhiệt thành của quí Thầy cô trong khoa Môi Trường cũng như các Thầy cô khác của trường Đại Học Bách Khoa cùng với sự động viên của bạn bè đã giúp em

nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong học tập

Em xin chân thành cám ơn Thầy Tiến Sĩ Nguyễn Đinh Tuấn - Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường TP Hồ Chí Minh cùng anh Trần Mạnh Cường-Trưởng Phòng Quản lý dự án và Tư vấn Môi Trường Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường đã tận tình hướng dẫn để em hoành thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Nguyễn Thị Phương Thanh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

1.1- Qui trình dệt nhuộm 1

1.3- Nhu cầu về nước và nước thải công ty, xí nghiệp dệt

Chương 2 Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm 1

l-ỉ-25

2.1 Cơ sở lý thuyết quá trình xử lý nước thải dệt nhuộm 11

2.2 Một số phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm của nước ngoài 16

Chương 3 Tổng quan về công ty dệt chăn len Bình Lợi 26^-283.1 Lĩnh vực về quy trình hoạt động 26

3.3 Sơ đồ hiện hữu hệ thông xử lý nước thải của công ty Bình lợi 37

Chương 4 Tính toán thiết kế quy trình công nghệ mới 39 -r 87

4.2 Thí nghiệm 41

Trang i

Trang 4

BODNhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày.5

CODNhu cầu oxy hóa học

ss: Chất rắn lơ lửng.

MLSS: Nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng.

MLVSS: Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi.

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

TCXD: Tiêu chuẩn Xây dựng.

XLNT: Xử lý nước thải.

THIẾT KẾ HỆ THỐNG xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY BÌNH LỘI

4.10 Bể trộn bùn 804.11 Máy lọc ép dây đai 824.12 Bể tuyển nổi khí hoà tan 84

6.1 Vận hành hệ thông 95

Trang ii THIẾT KẾ HỆ THỐNG xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY BÌNH LƠI

Trang iii

Trang 5

TÓM TẮT

Dệt nhuộm là ngành có truyền thông lâu đời và đóng vai trò quan trọngtrong đời sông người dân Ngày xưa nguời dân dùng các sản phẩm từ thiên nhiêntạo nên các sản phẩm may mặc có màu sắc tươi tắn bền lâu thì ngày nay với kỹthuật hiện đại và hóa chất công nghiệp sản phẩm tạo ra nhiều hơn , màu sắc đẹp

và phong phú hơn , điều này dẫn đến hệ quả là ô nhiễm môi trường nặng nề hơn Luận văn này không đi vào con đường nghiên cứu để giải quyết vấn đềmang tầm vóc lớn lao là sự ô nhiễm môi trường tạo ra bởi ngành dệt nhuộm mà chỉ

là công trình thiết kế qui mô nhỏ hệ thông xử lý nước thải của công ty dệt chăn lenBình Lợi nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương

Luận văn gồm 6 chương:

Tính toán thiết kế quy trình công nghệ mớiKhái toán công trình XLNT

Vận hành - Kết luận và kiến nghị

Trang iv

Trang 6

Trang V

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VE NGÀNH DỆT NHUỘM

Với sự mở cửa nền kinh tế thị trường, ngành dệt nhuộm đã có sự phát triểnvượt bậc- sự ra đời của nhiều nhà máy với nhiều hình thức kinh doanh khác nhaunhư doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, liên doanh hay 100% vốn đầu tư nước ngoài -

đã đem về cho nước nhà một nguồn ngoại tệ không nhỏ

Nước thải chứa hồ tinh bột,hoá chất

Nước thải chứa hồ tinh bột bịthủy phân NaOH

Giặt

Nhuộm, in

Trang 8

1.2-CÁC CÔNG ĐOẠN ĐIEN HÌNH

1.2.1/ Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu dưới dạng bông thô, các sợi bông có kích thước khác nhau chứanhiều tạp chất tự nhiên như bụi, đất

Nguyên liệu thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều làm thành các tấmbông phẳng đều Kéo sợi thô để giảm kích thước sợi, tăng độ bền, quấn sợi vào cácông sợi

1.2.2/ Hồ sỢi

Hồ sợi bằng hồ tinh bột, tinh bột biến tính để tăng độ bền trơn và độ bóng củasợi

1.2.3/ Chuẩn bị nhuộm

Trang 9

Tùy theo độ mỏng, dày của vải mà nồng độ thuôc tẩy có thể thay đổi, trong

đó H202 là thuốc tẩy vải thích hợp cho quá trình tẩy vải liên tục do tác dụng nhanhchóng, ít gây độc hại và dễ tách ra trong quá trình giặt

1.2.4/ Công đoạn nhuộm

I.2.4.I Tổng quan thuốc nhuộm

Thuốc nhuộm là tên chỉ chung những hợp chất hữu cơ có màu ( gốc thiênnhiên và tổng hợp ) rất đa dạng về màu sắc và chủng loại, chúng có khả năngnhuộm màu cho các vật liệu khác

Tùy theo cấu tạo, tính chất và phạm vi sử dụng của thuốc nhuộm mà người tachia chúng thành các nhóm, họ , loại và lớp khác nhau Thuốc nhuộm được dùngchủ yếu để nhuộm vật liệu dệt từ thiên nhiên ( bông, len, tơ tằm v.v )sỢi nhân tạo

và sợi tổng hợp Ngoài ra chúng còn được dùng để nhuộm cao su, chất dẻo, chấtbéo, sáp, xà phòng, chế tạo mực in, vật liệu làm ảnh màu, chất tăng và làm giảm

độ nhạy với ánh sáng

Để nhuộm các loại vật liệu dệt ưa nước người ta thường dùng những lóp thuốcnhuộm hoà tan trong nước, chúng khuếch tán và gắn màu vào xơ sợi nhờ các lựcliên kết hoá lý, liên kết ion hoặc liên kết đồng hoá trị Để nhuộm các loại vật liệughét nước và nhiệt dẻo người ta dùng các loại thuốc nhuộm không tan trong nứơc,sản xuất ở dạng bột mịn phân tán cao gọi là thuốc nhuộm phân tán, nó bắt màu vào

xơ sợi theo cơ chế hoà tan hoặc phân bô" sâu trong mao quản của xơ

Trang 10

* Điazo Ar - N = N - Ar -N =N - Ar

* Tri và polyazô A r - N = N - A r - N = N-Ar - N = N - Ar

Ar, Ar , Ar là những gốc hữu cơ nhân thơm có cấu tạo đa vòng, dị vòng v.v.Thuốc nhuộm Azơ là thuốc nhuộm quan trọng nhất

+ Thuốc nhuộm antraquinon : trong phân tử có một hay nhiều nhân

Antraquinon hay các dẫn xuất của nó

Antraquinon đứng vị trí thứ hai sau AZO

+ Thuốc nhuộm thiazon :

Đặc tính của chất mang màu của thuốc nhuộm này là vòng thiazon, thôngthường được tạo thành từ hai nhóm phenylben zo thiazon

+ Thuốc nhuộm Indiogit:

+ Thuốc nhuộm Arylmetan:

Chúng là những dẫn xuất của metan mà trong đó nguyên tử cacbon trung tâm

sẽ tham gia vào mạch liên hợp của hệ mang màu

+ Thuốc nhuộm Nitro : Có cấu tạo đơn giản và có ý nghĩa không lớn Loạinày chỉ bao gồm một sổ" thuổc nhuộm phân tán

+ Thuốc nhuộm Nitrozo : Trong phân tử có nhóm nitrozo ( NO )

+ Thuốc nhuộm polymetyn:

Ar - ( CH=CH )n - CH = Ar

+ Thuốc nhuộm lưu huỳnh : Trong phân tử có nhiều nguyên tử lưu huỳnh.+ Thuốc nhuộm Arylamin Ar - N - A;r

+ Thuốc nhuộm hoàn nguyên đa vòng

+ Thuốc nhuộm Azometyn Ar- CH = N

-A r

+ Thuốc nhuộm phtaloxianin: Chúng là một lớp thuốc nhuộm tương đổi mới,

hệ thông mang màu trong phân tử của chúng là một hệ liên hợp khép kín

- Phân loai thuồc nhuỏm theo phân lớp kỹ thuât:

Trang 11

Thuốc nhuộm được liên kết với vật liệu bằng liên kết ion, liên kết hydro,liên kết đồng hoá trị và liên kết Van der waals.

+ Thuốc nhuộm hoạt tính:

Trong nguyên tử của chúng có chứa các nhóm nguyên tử có thể thực hiện môiliên kết hoá trị với vật liệu nói chung và xơ dệt nói riêng trong quá trình nhuộmnhờ vậy chúng có độ bền màu cao trong quá trình xử lý ướt, ma sát , nhiệt và ánhsáng mặt trời Thuốc nhuộm hoạt tính có đủ gam màu, màu tươi và thuần sắc côngnghệ nhuộm đa dạng và không quá phức tạp vì vậy chúng được sử dụng khá phổbiến cho các vật liệu xenlulo, tơ tằm, len, xơ polyamit

+ Thuốc nhuộm phân tán : Chúng có độ hoà tan rất thấp trong nước và phải

sử dụng ở dạng huyền phù hay phân tán với kích thước hạt trong khoảng 0,2-2ỊLimdùng cho các xơ polyamit, polyeste, polyacrylonitrin, polyvinylic và các xơ tổnghợp khác

+ Thuốc nhuộm trực tiếp :

Là thuốc nhuộm có khả năng tự bắt màu vào một sô" vật liệu như xơ xenlulô,giây, tơ tằm, da v.v một cách trực tiếp nhờ các lực hấp phụ trong môi trường trungtính hoặc kiềm

+ Thuốc nhuộm axit:

Chúng bắt màu vào xơ trong môi trường axit

+ Thuốc nhuộm bazơ - cation:

Hầu hết chúng là các muôi clorua, ôxalat hoặc muôi kép của bazơ hữu cơ

+ Thuốc nhuộm hoàn nguyên :

Là những hợp châ"t hữu cơ khổng hoà tan trong nước, một sô" dung môi hữu cơchứa nhóm xeton trong phân tử và có dạng tổng quát là R-C=ơ

+ Thuốc nhuộm lưu huỳnh:

Là những hợp châ"t màu không tan trong nước, một sô" dung môi hữu cơ nhưngtan trong dung dịch kiềm

+ Thuốc nhuộm pigment:

Trang 12

xenlulozơ, poly vilylalcol, nhựa,chất béo và sáp

sản lượng BOD )

Nấu, tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro,

soda silicat natri và xơ sợi vụn

Độ kiềm cao, màu tôi, BOD

cao ( 30% tổng BOD)Tẩy trắng Hipoclorit, hợp chất chứa clo,

NaOH, AOX, axit

Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD

( dưới 1% tổng BOD)

axetic và các muôi kim loại

Độ màu rất cao, BOD khá

cao ( 6% tổng BOD),TS caoChất màu, tinh bột, dầu, đất sét,

muôi kim loại, axit

Độ màu cao, BOD cao và dầu

1.3.1/ Nhu cầu nước dệt nhuộm:

Nhu cầu nước sử dụng cho dệt nhuộm là khá lớn : từ 12 đến 65 lít nước cho 1

m vải và thải ra 10-401 nước

* Nước dùng trong nhà máy được phân bô":

- Sản xuất hơi nước : 5,3%

- Làm mát thiết bị 6,4%

- Phun mù và khói bụi trong các phân xưởng 7,8%

- Nước dùng trong các công đoạn công nghệ 72,3%

- Nước vệ sinh và sinh hoạt 7,6%

- Phòng hoả và cho các việc khác 0,6%

* Nước thải của các mặt hàng dệt được tính như sau:

- Hàng len nhuộm, dệt thoi ( bao gồm cả xử lý sơ bộ và nhuộm ) là 250m3/tấn

10-7 Hàng vải bông, nhuộm dệt Thoi 80 10-7 ỉ10-7 240 m3/tân gồm:

Bảng các chât gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm

* Các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải dệt nhuộm là :+ Tạp chất tách ra từ xơ sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, các chấtbẩn dính vào sợi

+ Các hoá chất dùng trong quá trình công nghệ: hồ tinh bột, tinh bột biếntính, dextrin, alginat, các loại axit, xút, NaOCl, H202, soda, sulíĩl các loại thuốcnhuộm, các chất phụ trợ, chất màu, chất cầm màu, hoá chất tẩy, giặt

Trang 13

+ Sự ô nhiễm trong nước thải khi làm sạch và chải len là rất lớn, nó cònphụ thuộc vào phương pháp làm sạch.

+ Công đoạn giũ hồ vải bông ( loại bỏ tinh bột ) dùng nước tới 10 -r20m3/tấn vải thô, BOD5 từ một tấn vải thô đưa vào nước thải là 20 -r 50 kg/tấn

+ Xử lý sơ bộ vải bông ( nhúng nước sôi và làm nguội) dùng 5 -ỉ- 6 m3

nước/tấn vải thô BOD5 từ 1 tấn vải thô, đưa vào nước thải là 60 -r 150 kg/tấn pHnước thả 11 -r 13 Đặc biệt là khi làm chuôi bóng vải bông cần tới 60m3/tấn vải vàBOD5 vào nước thải là 20 -r 60 kg/tấn pH nước thải : 12 -r 14

1.3.2/Khả năng gây độc cho hệ sinh thái của nưởc thải dệt nhuộm:

- Các hợp chất phenol làm cho nước có mùi Một sô" dẫn xuất phenol có khảnăng gây ung thư TCVN 5942-1995 cho phép nồng độ tôi đa các hợp châ"t phenoltrong nguồn loại A là 0,05mg/1; B : 0,1 mg/1

- Các chất hoạt động bề mặt có khuynh hướng tạo lớp màng trên bề mặtvực nước, ngăn cản oxy hoà tan vào nứơc do đó gián tiếp làm ảnh hưởng đến hoạtđộng của các vi sinh vật nước

- TCVN 5942-1995 chỉ cho phép nồng độ của các châ"t hoạt động loại B là0,5mg/l

- pH < 4 và pH >11 : Làm chết các loài vi khuẩn sông trong nguồn nước

- Các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có khả năng gây kiệt oxitrong nước làm chết các loài tôm cá

- Nhiệt độ cao: Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật nước

Trong quá trình sản xuâ"t và sử dụng lượng thuốc nhuộm chiếm khoảng 15% được thải vào môi trường Sự hiện diện của thuốc nhuộm trong dòng thải làmgiảm thẩm mỹ của nguồn nước tiếp nhận, làm giảm sự khuếch tán của ánh sáng

Trang 14

10-1.3.3/ Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm :

- Tái sử dụng nước sau khi xử lý sơ bộ ở một sô" giai đoạn sản xuâ"t nếu thây

- Sử dụng nhiều lần dịch nhuộm vừa tiết kiệm hoá chất vừa giảm được ônhiễm môi trường; ví dụ:

+ Thuốc nhuộm axit đôi với mặt hàng len và polyamit

+ Thuốc nhuộm bazơ đôi với mặt hàng polyacrylonitrit

+ Thuốc nhuộm trực tiếp đôi với mặt hàng bông

+ Thuốc nhuộm phân tán cho sợi tổng hợp như polyeste

Giảm các châ"t gây ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy Trong các tác nhântẩy thông dụng từ hydroperoxit thì các chẩt còn lại đều chứa clo( NaOCl; NaC102 ).Các phản ứng phụ trong quá trình tẩy tạo các châ"t hữu cơ chứa Clo, làm tăng hàmlượng AOX trong nước thải Để giảm lượng chẩt tẩy dạng Clo mà vẫn đảm bảo độtrắng của vải bông có thể kết hợp tẩy hai cấp Cấp I tẩy bằng NaOCl có bể sungNaOH sau 10-15 phút bổ sung H202 và đun nóng để tẩy cấp II Bằng cách này có

thể giảm AOX được 80% Cũng có thể dùng peaxitaxetic CH3 - c - o để thay thế

- Giảm ô nhiễm kiềm trong nước thải từ cổng đoạn làm bóng Thay phương

pháp làm bóng lạnh bằng làm bóng nóng ở nhiệt độ 60-70°C, thời gian lưu 20 giây

Trang 15

- Thu hồi và sử dụng lại dung dịch hồ từ công đoạn hồ sợi và giũ hồ Trongquá trình hồ sợi các loại hồ được dùng là tinh bột và tinh bột biến tính,cacboxymetyl xenlulo, polivynylalol, polyacrylat và golactomannan Các loại hồ

này làm tăng COD của nước thải trong đó có một sô' là những chất khó phân hủy

sinh học Thu hồi và sử dụng lại các loại hồ trong công nghiệp dệt nhuộm là rấtphức tạp và nhiều khi không kinh tế Phương pháp hiệu quả để thu hồipolyvinylalcol là phương pháp siêu lọc được áp dụng từ những năm 1974 ở Mỹ sau

đó mới được phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới

Trang 16

Chương 2: TổNG QUAN VE PHƯƠNG PHÁP xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

2.1-Cơ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Phụ thuộc vào mức độ xử lý có thể áp dụng riêng rẽ hoặc kết hợp nhiều côngđoạn xử lý khác nhau Sau đây là những biện pháp tổng quát có thể áp dụng để xử

lý nước thải dệt nhuộm

2.1.1/ Điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải.

Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm phụ thuộc vào dâychuyền sản xuất, loại nguyên liệu sử dụng và thành phẩm nên thường thay đổitrong ngày đêm do đó cần thiết phải xây dựng bể điều hoà Ngoài ra khi trộn lẫncác loại nước thải khác nhau, nước thải từ khâu nấu tẩy có thể làm giảm màu củanước thải dệt nhuộm

2.1.2/ Xử lý bằng phương pháp cơ học

2.12.1 Song chắn rác và lưởi lọc rác

- Song chắn rác làm bằng sắt tròn hoặc vuông đặt nghiêng theo dòng chảy

1 góc 60-75° nhằm giữ lại các vật thô Vận tốc dòng nước chảy qua thường lấy

Trang 17

0,8 Các yếu tô" ảnh hưởng đến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng( khôi lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự keo

tụ các châ"t rắn, vận tốc, dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải vàkích thứơc bể lắng

- Các loại thiết bị lọc : Lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở ngoài ra còn cólọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vi lọc hiện đại

2.1.3/ Phương pháp hoá lý:

Trang 18

+ Keo háo nước : Kết hợp với các phân tử nước tạo thành vỏ bọc hydrat cáchạt keo riêng biệt mang điện tích bé và dưới tác dụng của các chất điện phânkhông bị keo tụ.

- Quá trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn:

+ Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và ngưngtụ

+ Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước

Kết quả là hình thành các hạt lớn và lắng xuông

- Cơ chế của quá trình keo tụ:

+ Quá trình nén lớp điện tích kép các ion trái dấu cho vào nhằm làm giảm thếđiện động zeta làm cho sức hút mạnh hơn lực đẩy tạo ra sự kết dính giữa các hạtkeo

+ Quá trình keo tụ do hấp phụ, trung hoà điện tích tạo ra điểm đẳng điện zetabằng 0 Các hạt keo hấp phụ ion trai dấu lên bề mặt song song với cơ chế nén lớpđiện tích kép nhưng cơ chế mạnh hơn

+ Quá trình keo tụ do hấp phụ tĩnh điện thành từng lớp các hạt keo đều tíchđiện, nhờ lực tĩnh điện chúng có xu hướng kết hợp với nhau

+ Quá trình keo tụ do hiện tượng bắc cầu: các polyme vô cơ hoặc hữu cơ cóthể ion hoá, nhờ cấu trúc mạch dài chúng tạo ra cầu nối giữa các hạt keo nhưngphải tính toán đủ để tránh hiện tượng tái ổn định của hệ keo

Trang 19

+ Quá trình keo tụ ngay dưới quá trình lắng hình thành các tinh thể Al(OH)3

Fe(OH)3, các muôi không tan , các polyelectrolit

- Các loại hoá chất keo tụ:

+ Phèn nhôm Al2( 4)3

Cần có độ kiềm trong nước để tạo bông hydroride

Al2( S04)3 14H20 + 3Ca(HC03)2 - 2Al(OH)3 +3CaSƠ4 + 14H20 + 6C02

Al3+ + 3H20 = Al(OH)3 + 3H+

pH tối ưu từ 4,5 đến 8 Một sô' thí nghiệm cho thấy từ 5,5-* 6,5

Nếu nồng độ kiềm trong nước thải quá thấp sẽ không đủ khử H+ sinh ra Cóthể dùng NaOH, KOH, Na2C03 , Ca(OH)2

+ Phèn sắt ( Fe2S04) Ferrous sulíate):

2FeS04 ,7H20 + 2Ca(OH)2 + - ơ2 -* 2Fe(OH)3 + 2CaS04 + 13H20

2

Để phản ứng xảy ra pH phải tăng tới khoảng 9,5 và quá trình ổn định hoá cần

lượng vôi dư

+ Phèn sắt Ferric chloride - FeCl3

2FeCl3 + 3Ca( HC03)2 -* 2Fe(OH)3 + 3 CaS04 + 6C02

pH tôi ưu từ 4 -ỉ-12 Bông cặn tạo thành dày, ổn định nhanh

- Hoá chất trợ keo tụ:

Dùng để tạo bông căn lớn, ổn định nhanh bảo đảm quá trình keo tụ đạt hiệuquả cao Bản chất trợ keo tụ là liên kết các bông cặn được tạo thành trong quá trìnhkeo tụ

- Các phương pháp keo tụ:

+ Làm giảm thế năng Zeta của hạt:

Khi nồng độ của ion đôi tăng lên càng nhiều ion chuyển từ lớp khuếch tánvào lớp điện tích kép và chiều dày của lớp khuếch tán giảm

Keo tụ hệ keo bằng cách đưa vào dung dịch một hệ keo mới tích điện ngượcdấu với hệ keo muốn keo tụ: lúc đó trong dung dịch xảy ra sự trung hoà lẫn nhau

Trang 20

của các hạt keo tích điện trái dấu Muôn dùng phương pháp này phải đảm bảo

chính xác sự cân bằng tổng điện tích của hệ keo mới đưa vào dung dịch và tổngđiện tích của hệ keo muôn keo tụ

- Keo tụ do chuyển động nhiệt:

Các hạt keo bị mất độ bền và có khả năng dính kết tham gia vào các chuyểnđộng nhiệt va chạm với nhau tạo thành bông cặn

- Keo tụ do khuấy trộn :

Hạt keo ban đầu lớn hay khi hạt bông tạo ra do chuyển động nhiệt đạt tớilpm thì chúng va chạm do khuấy trộn Do đó cường độ khuấy trộn là một trongnhững yếu tô" có tác dụng quyết định đến quá trình keo tụ

- Keo tụ bằng phèn có tính đến tác dụng phá hoại bông cặn khi khuây trộn + Các hạt cặn làm bẩn nước và các hạt keo tạo ra do thủy phân phèn tham giavào quá trình keo tụ

+ Tốc độ tạo ra bông cặn là hàm sô" của tốc độ phản ứng hoá học và cường độkhuây trộn

+ Kích thước bông cặn được tạo thành lớn hơn hàng nghìn lần so với các hạtcặn tự nhiên

+ Bồng cặn tạo ra do quá trình keo tụ có tính châ"t vật lý và kích thước hìnhhọc khác xa bông cặn lý tưởng

- Keo tụ tiếp xúc:

Sử dụng khả năng dính kết của các hạt cặn lên bề mặt các hạt của vật liệu

2.I.3.2 Hấp phụ:

- Chất bẩn lỏng hoặc rắn được giữ lại trên bề mặt châ"t rắn

Dùng để hâ"p phụ : Châ"t tẩy rửa , thuốc nhuộm, hợp châ"t chlorinated, dẫn xuâ"tphenol hoặc hydroxyl, hợp châ"t sinh mùi và vị, châ"t ô nhiễm vi lượng, kim loạinặng

- Các loại hâ"p phụ :

Trang 21

+ Hấp phụ lý học : Một phân tử qua bề mặt chất hấp phụ đi vào khe rỗng vàdính lên bề mặt bằng các lực lý học.

+ Hấp phụ hoá học: Lực hoá học gây nên sự dính bám do các phản ứng hoáhọc giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ

2.1.4/ Phương pháp hoá học:

Axit và bazơ cũng như nước thải có độ axit cao hay độ kiềm cao không đượcthải vào hệ thông thoát và nguồn nước Trong các nhà máy dệt nhuộm độ pH củanước thải dao động từ 4-12 nên cần thiết phải trung hoà để tạo pH tôi ưu cho quátrình keo tụ

Hoá chất dùng để trung hoà nước thải chứa axit là xút hoặc vôi

Trong nhà máy dệt nhuộm để trung hoà nước thải chứa axit và kiềm người tathường trộn lẫn các loại nước thải này với nhau

Do vậy phương pháp này dùng khi đã loại bỏ các tạp chất phân tán thô

* Phương pháp sinh học chia làm hai nhóm:

+ Trong điều kiện tự nhiên

Trang 22

- Quá trình tăng sinh khối vi sinh vật:

Vi sinh vật có trong nước thải do hai nguồn:

+ Nguồn vi sinh vật có trong nước thải

+ Nguồn vi sinh vật được nuôi cấy trong các cơ sở tạo giông và đưa

vào để tăng thêm khả năng chuyển hoá vật chất hữu cơ

Tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật trong bể aerotank sẽ được tính theo :

r =|LI.XTrong đó :

r: tốc độ tăng trưởng

p: tốc độ tăng trưởng riêng và bằng

—— -tho igian

x: Lượng vi sinh vật có trong aerotank ở một khoảng thời gian xem xét

- Chuyển hoá cơ chất:

Cơ chất chuyển hoá là những chất được vi sinh vật chuyển hoá trong bểaerotank Các chất này vừa là yếu tô" tăng sinh vừa là yếu tô" giới hạn của tăng sinh

Cơ châ"t sẽ giảm tới một giới hạn nào đó phụ thuộc vào khả năng phân giải cơchâ"t của vi sinh vật theo đó lượng vi sinh vật sẽ giảm rất nhanh khi lượng cơ châ"tkhông còn

Sự chuyển hoá các cơ châ"t có trong nước thải bởi vi sinh vật đều do enzymcủa vi sinh vật tham gia Quá trình xảy ra ngoài tê" bào vi sinh vật nhờ enzym ngoạitê" bào gọi là quá trình thủy phân ngoại bào Quá trình xảy ra trong tê" bào nhờenzym nội bào

* Các yếu tô" quan trọng ảnh hưởng đến sự chuyển hoá cơ châ"t:

Lượng oxy :

+Oxy cần cho quá trình làm sạch BOD

+Oxy cần cho quá trình oxy hoá NH4

+Oxy cần cho quá trình khử NO3

- Quá trình khử nitơ và photpho trong bể aerotank

Trang 23

Trong quá trình chuyển hoá hợp chất hữu cơ lượng nitơ giảm 30-40% còn lạikhoảng 60% Nitơ sẽ theo dòng thải sau xử lý vào môi trường

+ Lượng photpho giảm 30% và 70% photpho sẽ thải ra môi trường

* Quá trình khử nitơ và quá trình nitrat hoá:

+ Quá trình amon hoá

+ Quá trình nitrit và nitrat hoá

* Quá trình khử photpho:

Khử photpho xảy ra khi lắng cặn theo tế bào người ta loại tế bào cùngphotpho chứa trong đó Lượng photpho hoà tan được khuếch tán vào trong tế bào visinh vật, tại đây xảy ra những phản ứng tổng hợp chất hữu cơ xây dựng tế bào

2.1.5.1 Các phương pháp hiếu khí xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo:

+ Bể phản ứng sinh học hiếu khí-aerotank: Quá trình chuyển hoá vật chất cótrong aerotank khi cho nước ô nhiễm hay nước thải vào hoàn toàn do hoạt độngsông của nhiều loài vi sinh vật khác nhau Các vi sinh vật trong bể aerotank tồn tại

ở dạng huyền phù Các vi sinh vật trong bể aerotank có xu hướng lắng đọng xuốngđáy, do đó việc khuấy trộn các dung dịch trong aerotank là điều rất cần thiết

* Tác đông của hê thông thổi khí:

Không khí được cung cấp nhờ một moteur nén khí dùng cho:

+ Cung cấp oxy cho tế bào vi sinh vật

+Làm xáo trộn dung dịch, làm tăng khả năng tiếp xúc giữa tế bào vi sinh vật

và vật chất

+ Tăng nhanh quá trình sinh sản của vi khuẩn

+ Tăng nhanh sự thoát khỏi dung dịch của các chất khí được tạo thành trongquá trình lên men

+ Tăng nhanh sự thoát nhiệt

Để cung cấp oxy cho aerotank người ta sử dụng những cách sau:

+Thổi khí

Trang 24

+ Nén khí

+ Làm thoáng cơ học

+ Thổi, nén khí với hệ thông cơ học

* Khi cung cấp khí vào aerotank cẩn lưu ý mấv điểm sau:

- Không khí phải được cung cấp đầy đủ và đều khắp aerotak để làm tăng hiệuquả xử lý

- Các lỗ phân phối khí thải được phân phôi đều trong các ông dẫn khí ra

* Tác đông của cách khuấv:

- Làm tăng mức độ hoà tan của oxy

- Làm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và chất hữu cơ có trongaerotank

- Làm tăng khả năng tách hai tế bào trong quá trình sinh sản của vi khuẩn dotác động cơ học của dòng chảy

* Mốt sô" bế aerotank ticu biểu:

+ Aerotank tải trọng thấp

+ Aerotank tải trọng cao bậc một

+ Aerotank tải trọng cao nhiều bậc

+ Aerotank tải trọng cao xen kẽ bể lắng bùn

+ Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh

+ Aerotank với hệ thông nhỏ giọt (bể sinh học )

Trong bể lọc sinh học nước thải chảy đều trên bề mặt vật liệu lọc Màng nướcbao quanh hạt sẽ hấp thụ oxy từ không khí ở các lỗ hổng giữa các hạt và cho phép

vi sinh vật hiếu khí thực hiện quá trình trao đổi Cách tốt nhất để hấp thụ oxy là tạodòng chảy rốì để cho màng nước bề mặt bão hoà oxy và màng nước bên trongthiếu oxy đổi chỗ cho nhau Sinh khôi vi sinh vật dính chặt vào bề mặt vật liệubằng lực hấp dẫn Van de Waals Màng sinh vật cứ dày lên , vi sinh vật phía trongmàng không nhận được thức ăn sẽ thực hiện trao đổi nội bào yếm khí sản phẩmcuối cùng của trao đổi yếm khí là axit hữu cơ, aldehyd Khi đó lớp màng ngoài

Trang 25

sẽ nhận chất hữu cơ từ phía trong ra và từ ngoài vào Các tế bào cứ tiếp tục pha

trao đổi nội bào đến lúc chết sẽ tạo ra màng nhầy Những chất nhầy sẽ phá hủykhả năng dính bám của sinh khôi vào bề mặt vật liệu Sự sinh trưởng của vi sinhvật vừa giảm xuống thì một chu kỳ lọc mới lại bắt đầu Do vậy hiệu suất lọc thấpnhất khi vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu và tăng dần theo sự phát triển củamàng

* Các yếu tố ảnh hưởng:

+ Diện tích tiếp xúc của vật liệu lọc phụ thuộc kích thước vật liệu lọc và

chiều cao của bể

+ Thời gian tiếp xúc của vật liệu lọc : thời gian lưu nước lại trong bể lọc phụthuộc tải trọng thủy lực

+ Lượng oxy tiêu thụ : Phải làm sao cho hàm lượng oxy hoà tan trong nướckhông nhỏ hơn 2mg/l

+ Nồng độ chất hữu cơ

+ Chất dinh dưỡng: cần thiết phải đảm bảo các nguyên tô" dinh dưỡng

BOD:N:P = 100:5:1

+ Độc tôi phenol, kim loại nặng, muôi vô cơ và NH3

2.I.5.2 Các phương pháp yếm khí ( kị khí)

Dựa trên sự chuyển hoá vật châl hữu cơ trong điều kiện không có oxy nhờ rấtnhiều loài vi sinh vật yếm khí tồn tại trong nước thải

Sản phẩm của quá trình là CH4 , C02, N2 , H2S, NH3 trong đó CH4 chiếm

nhiều nhất

- Phân hủy kị khí có thể chia làm 6 quá trình:

- Thủy phân polyme:

+ Thủy phân các protein

Trang 26

- Phân hủy kị khí các axit béo mạch dài và rượu

- Phân hủy kị khí các axit béo dễ bay hơi ( ngoại trừ acidacetic)

Quá trình này xảy ra chậm Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thướchạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất

- Acid hoá :

Các vi khuẩn lên men chuyển hoá các chất hoà tan thành chất đơn giản nhưacid béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CƠ2 , H2 , NH3 , H2S và sinhkhôi mới

- Acetic hoá :

Vi khuẩn acetic chuyển hoá các sản phẩm của giai đoạn acid hoá thànhacetat, H2, C02 và sinh khôi mới

- Methanol hoá :

Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kị khí acid acetic, H2 , C02,

acid íormic và methanol chuyển hóa thành methane, C02 và sinh khôi mới

Trong công nghệ xử lý kị khí cần lưu ý những yếu tô" quan trọng:

+ Duy trì sinh khôi vi khuẩn càng nhiều càng tốt

+Tạo tiếp xúc đủ giữa sinh khôi vi khuẩn với nước thải

Khi hai yêu tố trên đáp ứng công trình xử lý kị khí có thể áp dụng tải trọngrâ"t cao

* Các công nghê xử lý ki khí

- Quá trình phân hủy kị khí xáo trộn hoàn toàn:

Trang 27

Bể xáo trộn liên tục không có tuần hoàn bùn, thích hợp xử lý nước thải có hàmlượng chất hữu cơ hòa tan dễ phân hủy nồng độ cao hoặc xử lý bùn hữu cơ Để xáotrộn dùng cách khuấy hoặc tuần hoàn khí biogas Thời gian lưu sinh khôi là thờigian lưu nước Do thời gian lưu bùn trong phân hủy kị khí thường từ 12 -r 30 ngàynên thể tích bể xáo trộn hoàn toàn đòi hỏi lớn hơn nhiều so với các công nghệ xử

lý khác Loại bể này có thể chịu đựng tốt trong trường hợp có độc tô" hoặc khi tảitrọng tăng đột ngột

- Quá trình tiếp xúc kị khí:

Gồm hai giai đoạn: phân hủy kị khí xáo trộn hoàn toàn và lắng hoặc táchriêng phần cặn sinh học Bùn sau khi tách được tuần hoàn trở lại bể phân hủy kịkhí

Hệ thông tiếp xúc kị khí có thể hoạt động ở tải trọng châ"t hữu cơ từ 0,5 đến

10 kg COD/m3/ngày với thời gian lưu nước từ 12 giờ đến 5 ngày

- Lọc kị khí( giá thể cô" định dòng chảy ngược dòng)

Bể lọc kị khí là cột chứa đầy vật liệu rắn trơ là giá thể cô" định cho vi sinh

kị khí sông bám trên bề mặt Giá thể đó có thể là đá, sỏi, than, vòng nhựa tổnghợp, tấm nhựa, vòng sứ dòng nước thải phân bô" đều, đi từ dưới lên, tiếp xúc vớimàng vi sinh bám dính trên bề mặt giá thể Do màng vi sinh bám dính tô"t nên dẫnđến lượng sinh khôi trong bể tăng lên và thời gian lưu bùn kéo dài Loại bể này cầnthêm hệ thông xáo trộn bằng khí Biogas sinh ra thông qua hệ thông phân phôi khíđặt dưới lớp vật liệu và máy nén khí biogas

- Quá trình kị khí bám dính xuôi dòng:

Nước thải chảy vào từ trên xuống qua lớp gía thể Modul Giá thể này tạonên các dòng chảy nhỏ tương đôi thẳng theo hướng từ trên xuống thích hợp xử lýnước thải có hàm lượng ss cao

- Quá trình kị khí tăng giá thể lơ lửng:

Nước thải được bơm từ dưới lên qua lớp vật liệu hạt là giá thể cho vi sinhsông bám Vật liệu này có đường kính nhỏ do đó tỉ lệ diện tích bề mặưthể tích râ"tlớn tạo sinh khôi bám dính lớn Hàm lượng sinh khối trong bể có thể lên 10.000 -40.000 mg/1

Trang 28

- Phương pháp xử lý bùn cặn:

Rác từ những song chắn rác, lưới chắn rác có thể xử lý bằng hai cách:

+ Thu gom hằng ngày và vận chuyển đến nơi chôn lấp hoặc của khu xử lýrác của thành phô"

+ Trong trường hợp xa khu xử lý của thành phô" thì xí nghiệp nên có bãi xử

lý riêng

- Bùn cặn từ bể lắng một và hai: dùng để làm phân bón đâ"t trồng và dùng

để san lấp mặt bằng Khi sử dụng làm phân bón cần xử lý kim loại nặng đến mứccho phép

- Xử lý ổn định làm khô bùn cặn:

Thường thiết kế hồ thành hai ngăn, mỗi ngăn có thể chứa lượng bùn cặn từ

6 tháng đến 3 năm và tiến hành quá trình phân hủy yếm khí cho đến khi vật châ"tchuyển sang trạng thái ổn định

- Phương pháp xử lý hiếu khí bùn cặn

Bùn từ bể lắng một và bể lắng hai được thu gom về và phân hủy hiếu khí.Người ta thổi khí hoặc khuây trộn trong các bể này và sau khi đã ổn định, bùn sẽ

được chuyển qua sân phơi bùn

- Phương pháp cô đặc bùn cặn bằng trọng lực hay tuyển nổi:

+ Phương pháp trọng lực:

Dung dịch bùn được đưa vào tâm bể, cặn sẽ lắng theo trọng lực và người talấy cặn ra từ đáy bê’

Nước được lây ra bằng máng xung quanh bể và đưa về khu xử lý

+ Phương pháp tuyển nổi:

Thổi khí vào hỗn hợp bùn cặn ở áp suất cao sau đó giảm áp suâ"t này xuốngđến áp suất bình thường của không khí, khí sẽ tạo ra những bọng nhỏ li ti dính bámvào các hạt bông cặn làm tỷ trọng của chúng nhỏ đi và chuyển động lên phía trên,nổi lên mặt nước

- Phương pháp làm ổn định bùn cặn:

Trang 29

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Mục đích: giảm tác động gây bệnh, giảm mùi hôi, làm giảm hoặc loại trừkhả năng thôi rữa, dễ làm khô bùn cặn

Dùng clo, vôi hoặc hiếu khí để ổn định bùn

- Phương pháp làm khô bùn cặnMuc đích:

+ Làm giảm khôi lượng vận chuyển+ Cặn khô dễ đưa đi chôn lấp hoặc đem đi sử dụng+ Giảm lượng nước ô nhiiễm có thể gây ô nhiễm nước ngầm

Sử dung các phương pháp sau:

+ Phương pháp phơi bùn+ Máy lọc bùn chân không+ Máy lọc lọc ép băng tải+ Phương pháp ép bùn ly tâm

2.2-MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP xử LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CỦA NƯỚC NGOÀI.

2.2.1 Công ty Stock Aqua ( Hà Lan)

1: Song chắn rác

2: Bê’ điều hoà

4: Thiết bị lắng bùn5: Bê’ sinh học

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Khử bằngozon

Trang 30

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Chương 3 TỔNG QUAN VE CÔNG TY DỆT CHĂN LEN BÌNH LỌI

Công ty dệt chăn len Bình Lợi đặt tại số 438 Nơ Trang Long , phường 13 ,Quận Bình Thạnh, Thành phô" Hồ Chí Minh

* Vi trí đia lý:

+ Phía Bắc giáp công ty may Bình Minh

+ Phía Tây giáp công ty bánh kẹo Vinabico

+ Phía Đồng giáp nhánh sông Sài gòn và công ty Vissan

+ Phía Nam giáp rạch Thù Tắc

* Quy trình hoat đông và phát triển:

- Nhà máy được xây dựng từ những năm 1960-1961 với tên gọi công ty SàiGòn Kỹ nghệ Mền len và đi vào hoạt động từ năm 1962

- Từ năm 1960-1975 nhà máy thuộc sở hữu tư nhân chuyên sản xuất chănmột lớp và chăn 2 lớp

- Từ năm 1975-1990 Nhà nước tiếp quản và đổi tên thành Nhà máy dệt chănlen Bình Lợi

- Đến năm 1994 nhà máy đổi tên Công ty dệt chăn len Bình Lợi với tên giaodịch là BLATEX

- Là một công ty thuộc ngành Công nghiệp dệt may Việt Nam, công ty đã gópphần phát triển ngành dệt may Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm laođộng với mức lương ổn định khá cao

3.1-LĨNH Vực VÀ QUI TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất chăn len và kéo sợi len cung câ"pcho các xí nghiệp dệt len trong nước Ngoài ra công ty còn sản xuất vải giả lôngthú

3.1.1/ Nguyên liệu chính sản xuâ"t chăn len:

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

+ Xơ Polyeste

+ Xơ Viscose

- Nguyên liệu dùng kéo sợi len là TovvAcrylic nhập của Đài Loan, Nhật và

3.1.2/ Nguyên liệu sản xuất vải giả lông thú:

- Sợi nền Pete X 150D

- Sợi vòng là sợi len AC do dây chuyền kéo sợi len của công ty cung cấp

3.1.3/ Các phân xưởng chính

Công ty dệt chăn len Bình Lợi hiện có các phân xưởng chính :

Nhuôm

Trang 31

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Xơ nhập về thường có màu trắng đục, cần phái nhuộm thánh nhiều màu khácnhau trước khi dùng để dệt chăn

+ Kéo sợiSau khi nhuộm và xấy khô, nguyên liệu được chuyển qua công đoạn tiếp theo

là kéo sợi gồm: xếp lớp, điều chải, se và suốt+ Dệt: Sợi thành phẩm được chuyển sang khâu dệt tấm

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

+ Khâu cào/chải:

Sau khi dệt xong sẽ sang công đoạn cào nhằm làm cho vải xù lông tạo độ xốpcho chăn len Tiếp đó là chải làm vải len có độ mịn, mượt, làm sạch bông bụi.+ Khâu cắt may:

Chải xong sẽ tiến hành cắt thành từng chăn may viền bao quanh.+ Khâu hoàn tất: Kiểm tra chất lượng đóng gói và xuất xưởng

Trang 32

+ Khâu nhuộm: TOW Acrylic được nhuộm màu.

+ Đoạn bứt xơ:

Xơ được bứt thành đoạn ngắn phục vụ cho công đoạn se sợi

+ Chải ghép: Làm cho xơ được chải và duỗi song song tăng độ đều choviệc hình thành sợi thô

+ Se sợi: Sợi con được se lại để đạt được chỉ số và độ xoắn tùy theo

+ Guồng - hấp:

Sợi đã se được guồng lại thành từng con sợi và chuyển sang hấp

+ Hấp sợi: Thực hiện trong buồng hấp và dùng hơi nước bão hoà làmcho sợi len xốp, mềm mại

+ Hoàn tất: Sau khi hấp sợi len, được lấy ra cho khô và chuyển sangkhâu ông, hoàn tất sản phẩm

+ Thuốc nhuộm Cationic

Trang 33

Sau khi nhuộm nước nhuộm sẽ được xả hết ra khỏi nồi nhuộm sau đó cho

nước sạch vào giặt 2 lần, lượng nước thải ở khâu giặt gấp đôi lượng nước nhuộm.

* Làm chăn :

Mục đích là làm mềm sợi sau khi nhuộm, hoá chất dùng trong khâu này :

+ 0,2% Alcamine cws 100% flake

+ 0,2% Alcostat TM

Hoá chất này dùng để làm mềm sợi và chất chông tĩnh điện

3.1.7/ Sơ đồ nhuộm lông cừu :

40715; 60'

Hoá chất

thuốc

nhuộm

- Nhuộm: Thành phần dung dịch nhuộm :

+ Thuốc nhuộm axit

Trang 34

- Khu vực máy cúi và se, suốt

+ Ngoài cửa vào( Giáp khâu guồng của phân xưởng len) 72

- Khu máy tái chế

B- PHÂN XƯỞNG LEN

- Phân xưởng nhuộm

- Phân xưởng len

A/Phân xưởng dệt chăn

-2/Tại máy tái chế

-B/ Phân xưởng len

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

- Giặt: Sau khi nhuộm nước nhuộm sẽ được thải hết ra khỏi nồi nhuộm sau đó

giặt hai lần, lượng nước thải ở khâu giặt gấp đôi lượng nước nhuộm

3.2.1/ Mặt bằng :

Công ty đặt lò hơi sát tường phía nam nằm gần phân xưởng nhuộm và càocủa phân xưởng chăn, cách khá xa phân xưởng len và cách khu dân cư gần nhấtkhoảng 20m

- Hệ thông đường đi nội bộ công ty đều được tráng nhựa hoặc láng vữa ximăng

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Nguồn : Công ty Bình Lợi

- Chất lượng không khí:

- Nguồn gây ô nhiễm :

+ Hoạt động của nồi hơi+ Buồng hấp sợi

+ Hoạt động của phân xưởng nhuộm+ Hoạt động của phân xưởng dệt chăn, phân xưởng giả lông thú, phânxưởng kéo sợi

+ Hoạt động của máy phát điện dự phòng

Chỉ tiêuChương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Trang 35

+ Khâu se sợi 0,92 - - - + Khâu chải ghép

Trang 36

Thông sô" Giá trị

- Kích thước song chắn

3.2.2/ Chất lượng nước:

Nước thải dệt nhuộm của công ty chứa những hoá chất như : phẩm nhuộmchất hoạt động bề mặt, chất chông tĩnh điện, chất ngậm, chất tạo môi trường, muôi,axit, tinh bột các chất này hoà tan dưới dạng ion và các kim loại nặng đã làmtăng tính chất độc hại đến môi trường

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

- Hàm luỢng các chất dinh dưỡng thấp so với tỷ lệ tôi ưu cho quá trình phânhủy sinh học

+ Các vỏ bao bì từ khâu nhập nguyên liệu và đóng thành phẩm

+ Các loại rác khác

- Rác thải sinh hoạt:

Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu do hoạt động của bếp ăn tập thể.Thành phần chính là rác hữu cơ

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

3.3-Sơ ĐỒ HIỆN HỮU HỆ THÔNG xử LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY BÌNH LỢI

Lọc épbùn

Nước thải sau xử lý ra

rạch Thù Tắc

Bùn khô đem

đi thải bỏ

- Phương án thiết kế cũ có các thông sô" vận hành không hợp lý

- Các máy khuây và máy bơm bị hư hỏng liên tục

- Hệ thông máy móc và đường ông cũ kỹ

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Kết quả phân tích mẫu nước thải của công ty Bình Lợi:

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Chương 4 TÍNH TOÁN THIÊT KẾ

4.1- QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THIÊT KÊ MỚI

4.1.1/ Phương án 1:

Song chắn rác

lưới chắnrác

Hầm bơm

Bổ điều hoà

Phèn nhôm polyme Bể khuấy trộn dd NaOH

Tạo bông kếthợp lắng

Mau nước thải có pH =4,4

Liều lượng phèn cố định ban đầu cho vào là 200mg/l và trong thí nghiệm ta

điều chỉnh đến những giá trị pH mong muốn trong nước thải bằng cách sử dụngNaOH IN hay H2SO4 5% ở beaker theo thứ tự sau:

Tìm pH tối ưu :+ Dùng dung dịch H2SO4 5% và dung dịch NaOH 0,IN để chỉnh pH ở các

bcaker theo thứ tự sau:

+ Cho vào mỗi beaker 2ml dung dịch phèn nhôm 5% để có nồng độ phèn

trong beaker đạt 200mg/l và 0,1 ml dung dịch polyme

+ Bật cánh khuấy ở tốc độ 120 vòng/phút trong 1 phút Sau đó cho cánhkhuấy quay chậm ở tốc độ 20 vòng/phút trong thời gian 15 phút Khuấy xong đểlắng tĩnh trong 30 phút rồi đem đo độ màu, độ đục

+ pH tối ưu là pH ứng với mẫu có độ màu, độ đục thấp nhất

- Tìm hàm lương phèn tỏi ưu+ Lấy 6 bcaker loại 1.000 ml, cho vào mỗi beaker 0,5 1 nước thải

+ Dùng dung dịch H2S04 5% và dung dịch NaOH 0,1N để đưa pH về pH tôi

ưu đã tìm ra

Bật cánh khuấy quay với tốc độ 120 vòng /phút trong 1 phút, sau đó cho quaychậm với tốc độ 20 vòng/phút trong 15 phút Khuấy xong để lắng tĩnh trong 30 phútrồi đem đo độ màu, độ đục Hàm lượng phèn tối ưu là mẫu có độ màu, độ đục thấpnhất

Chương 1 Tổng quan về ngành dêt nhuốm

Ngày đăng: 05/01/2016, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Nguyễn Phước Dân , giáo trình xử lý nuớc thải, ĐH Bách Khoa TPHCM Khác
2/ Lâm Minh Triết - Nguyễn Thanh Hùng - Nguyễn Phước Dân , xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình , Viện Môi Trường và Tài Nguyên năm 2001 Khác
3/ Trịnh Xuân Lai , Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội năm 2000 Khác
4/ Trịnh Xuân Lai , Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch , Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội năm 2000 Khác
5/ Bộ xây dựng , Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 51-84 thoát nước mạng lưới bên ngoài công trình năm 2001 ./ Hoàng Huệ , Thoát nước - xử lý nước thải , Nhà xuất bản Khoa Học Kĩ Thuật 2002 Khác
9/ Bộ Xây Dựng , TCVN 33-85 cấp nước mạng lưới bên ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các chât gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng c ác chât gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm (Trang 12)
Bảng 4-1. Những thông sô&#34; đặc trưng thiết kế song chắn rác - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng 4 1. Những thông sô&#34; đặc trưng thiết kế song chắn rác (Trang 36)
Bảng 4-2 : Lưới chắn rác trung bình: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng 4 2 : Lưới chắn rác trung bình: (Trang 38)
Bảng 4-6: Các thông sô&#34; cho thiết bị khuyếch tán khí: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng 4 6: Các thông sô&#34; cho thiết bị khuyếch tán khí: (Trang 40)
Bảng 4.12: Các thông sô&#34; thiết kế bể lắng đợt TI - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng 4.12 Các thông sô&#34; thiết kế bể lắng đợt TI (Trang 57)
Bảng 4.13: kết quả tính toán: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng 4.13 kết quả tính toán: (Trang 58)
Bảng hoá chất sử dụng: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng ho á chất sử dụng: (Trang 72)
Bảng nguyên vật liệu: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng nguy ên vật liệu: (Trang 72)
Bảng mức tiêu thụ điện: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty dệt chăn len bình lợi công suất 200 m3 ngày
Bảng m ức tiêu thụ điện: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w