TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNGKHOA Mồi TRƯỜNG & BẢO Hộ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG osCÕío LUẬN VĂN TỐT NGHỆP QUẢN LÝ TỒNG HỢP NGUỒN NƯỚC LUU yực SÔNG KIẾN GIANG - TỈNH THÁ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THÁNG
KHOA Mổl TRƯỜNG & BẢO Hộ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
GSŨỈ8D
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ TỐNG HỢP NGUỒN NƯỚC LUU
yực SÔNG KIẾN GIANG - TỈNH THÁI BÌNH
SVTH : PHẠM THU HƯỜNG MSSV : 710443B LỚP : 07MT1N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA Mồi TRƯỜNG & BẢO Hộ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
osCÕío
LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
QUẢN LÝ TỒNG HỢP NGUỒN NƯỚC LUU
yực SÔNG KIẾN GIANG - TỈNH THÁI BÌNH
TRÊN Cơ SỞ PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
SVTH : PHẠM THU HƯỜNG MSSV: 710443B GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/10/2007 TPHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2007
TSKH Bùi Tá Long
b
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tói các Thầy Cô Khoa Môi trường và Bảo hộ laođộng, Trường Đại Học Bán công Tôn Đức Thắng, những người đã cho em kiến thức
và kinh nghiệm trong suốt quá trình em được học tập tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm oư chân thành tói kỹ sư Cao Duy Trường cùng cácanh chị trong phòng Geoiníòrmatics, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốcgia Tp Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo trong suốt thòi gian em làm Đồ án tốt nghiệp.Bên cạnh đó, em gửi lời cảm ơn tới chị Lê Thị út Trinh đã giúp đỡ em trong quá trìnhlàm dữ liệu cho bản đồ tỉnh Thái Bình
Em xin chân thành cảm oư tới chú Phí Văn Chín, trưởng phòng cùng vói cácanh chị trong phòng Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ em trongthòi gian em thục tập và thu thập số liệu cho đồ án tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết oư sâu sắc tới gia đình, bạn bè những ngườithân yêu nhất đã hỗ trợ động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trongsuốt quá trình học tập cũng như trong thòi gian thực hiện đồ án này
Trang 4TÓM TẮT
Nước là một dạng tài nguyên môi trường đặc biệt, là thành phần thiết yếu của
sự sống Từ xưa đến nay, chúng ta cứ nghĩ rằng tài nguyên nước là vô hạn nên khôngquan tâm nhiều đến việc sử dụng cũng như thải bỏ các chất thải vào trong môi trườngnước Ket quả là tài nguyên nước đang dần cạn kiệt và ô nhiễm trầm trọng Ngày nay,
xu hướng phát triển dân số, công nghiệp và đô thị hoá, nền nông nghiệp thâm canh
đã kéo theo các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguy cơ ô nhiễm nguồnnước, trong đó có nước sông Nguồn nước sông ở nhiều noi đang có nguy cơ bị suygiảm chất hrợng, cạn kiệt, bồi lắng, nhiễm mặn dẫn đến việc cung cấp nước cho cácmục đích khác nhau của con người ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp
Cùng với tốc độ phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cảnước cũng như các tỉnh lân cận thì tỉnh Thái Bình cũng đang từng bước chuyển dần từtỉnh canh tác nông nghiệp sang xây dựng hình thành các khu, cụm công nghiệp Nguồnnước tại Thái Bình cũng có những biến động dưói sự tác động của khí tượng thuỷ văn
và các hoạt động của con người Bên cạnh đó nhu cầu về nước ngày một tăng do tăngdân số và phát triển kinh tế-xã hội Đã và đang xảy ra suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễmnguồn nước ở noi này, nơi khác tại Thái Bình Việc khai thác, sử dụng không họp lýđồng thời chưa quan tâm đến công tác bảo vệ đã và đang dẫn đến những hậu quả xấukhó lường về môi trường, kém bền vững trong phát triển do nguồn nước
Đứng trước tình hình như vậy, đề tài “Quản lý tống họp nguồn nước lưu vựcsông Kiến Giang tỉnh Thái Bình trên quan điểm phát triển bền vững” vói việc dụngmạnh mẽ công nghệ thông tin và mô hình toán hy vọng sẽ hỗ trợ phần nào cho côngtác quản lý nguồn nước lưu vực này dựa trên quan điểm phát triển bền vững
d
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẢN
Trang 6Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Bình qua các năm 10
Bảng 1.2 Diện tích trồng lúa theo huyện và thành phố 11
Bảng 1.3 ước tính sản lượng một số cây trồng 12
Bảng 1.4 Sản lượng trâu bò, lọn (01/04/2007) 13
Bảng 1.5 Ước tính sản lưọng thủy sản 14
Bảng 1.6 Giá trị sản xuất công nghiệp( giá cố định 1994) 16
Bảng 1.7 Giá trị sản xuất công nghiệp (gía cố định 1994)-đon vị: triệu đồng 17
Bảng 1.8 Sản phấm chủ yếu của nghành công nghiệp 17
Bảng 1.9 Hiện trạng dân số của tỉnh qua các năm 20
Bảng 1.10 Dân số trung bình năm 2004 theo giới tính và thành thị, nông thôn(đon vị tính: nghìn người) 21
Bảng 1.11 Vị trí lấy mẫu nước thải 29
Bảng 1.12 Phưong pháp phân tích nước mặt 30
Bảng 1.13 Ket quả phân tích nước số liệu phân tích ngày 4/9/2007 31
Bảng 1.14 Ket quả phân tích nước 31
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn vấp nước theo vùng 48
Bảng 2.2 Lưu lượng nguồn thải khu dân cư năm 2007-2015 48
Bảng 2.3 Tải lượng thải theo đầu ngưòi và hiệu quả xử lý của bể tự hoại 49
Bảng 2.4 Nồng độ chất thải nguồn nông nghiệp năm 2015 49
Bảng 2.5 Nguồn thải khu công nghiệp năm 2015 50
Bảng 2.6 Ket quả tính toán cho nguồn thải nông nghiệp năm 2007 51
Bảng 2.7 Thông số về nguồn thải kênh rạch 51
Bảng 3.1 Danh sách điểm nhạy cảm 66
HÌNH Hình 1.l.Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình 5
Hình 1.2 Xác định nguồn thải 29
Hình 1.3 Vị trí lấy mẫu nước 30
Hình 1.4 Biếu diễn nhiệt độ trên sông Kiến Giang 32
Hình 1.5 Biếu diễn giá trịj)H trên sông Kiến Giang 33
Hình 1.6 Biếu diễn chất rắn lơ lửng trên sông Kiến Giang 33
Hình 1.7 Biếu diễn nồng độ COD trên sông Kiến Giang 34
Hình 1.8 Biếu diễn chất BOD trên sông Kiến Giang 34
Hình 1.9 Biếu diễn DO trên sông Kiến Giang 35
Hình 2.1 Sự phân đoạn của QUAL2K trong hệ thống sôngkhông có nhánh 37
Hình 2.2 Cấu trúc bảng Nguồn thải 52
Hình 2.3 Nhập thông tin cho các nguồn thải - copy dữ liệu từ fileWord 53
Hình 2.4 Nhập thông tin cho các nguồn thải - An đi một cột thông tin trong một bảng của ENVIMQ2K 7 7 53
Hình 2.5 Nhập thông tin cho các nguồn thải - Cột thông tin đã được ấn 53
Hình 2.6 Nhập thông tincho nguồn thải - dữ liệu sau khi nhập 54
f
Trang 7Hình 2.7 Nhập thông tin cho đối tượng phát sinh nguồn thải - Copy dừ liệu từ file
word 55
Hình 2.8 Nhập thông tin cho đối tượng phát sinh nguồn thải - Nhập thành công 56
Hình 2.9 Nhập thông tin cho điểm nhạy cảm - copy dữ liệu từ file word 56
Hình 2.10 Nhập thông tin cho điểm nhạy cảm - nhập thành công 57
Hình 9.46 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 1 57
Hình 9.47 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 2 57
Hình 9.48 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 3 58
Hình 9.49 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 4 58
Hình 9.50 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 5 59
Hình 9.51 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 6 59
Hình 9.52 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 7 59
Hình 9.53 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 8 59
Hình 9.54 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 9 60
Hình 9.55 Hiệu chỉnh kết quả thế hiện mô hình - Bước 1 60
Hình 9.56 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 2 60
Hình 9.57 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 3 61
Hình 9.58 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 4 61
Hình 9.59 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 5 61
Hình 9.60 Lựa chọn thông số để chạy mô hình - Bước 6 62
Hình 9.61 Lựa chọn thôngsố để chạy mô hình - kết quả hiệu chỉnh 62
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình 63
Hình 3.2 Nhập số liệu nguồn thải nông nghiệp 64
Hình 3.3 Nhập số liệu nguồn thải khu dân cư 64
Hình 3.4 Số liệu nguồn thải khu công nghiệp 64
Hình 3.5 Số liệu nồng độ các chất ô nhỉễm trong nhà máy 64
Hình 3.6 Thông tin về nguồn xả thải 64
Hình 3.7 Thông số kịch bản 65
Hình 3.8 Chức năng nhập thông tin liên quan tói kịch bản 65
Hình 3.9 Nồng độ DO tại điếm nhạy cảm vào mùa khôtheo kịch bản 67
Hình 3.10 Nồng độ BOD tại điểm nhạy cảm vào mùa khô theo kịch bản 67
Hình 3.11 Nồng độ TSS tại điểm nhạy cảm vào mùa khô theo kịch bản 67
Hình 3.12 Nồng độ DO tại điểm nhạy cảm vào mùa mưa theo kịch bản 67
Hình 3.13 Nồng độ BOD tại điểm nhạy cảm vào mùa mưa theo kịch bản 67
Hình 3.14 Nồng độ TSS tại điểm nhạy cảm vào mùa mưa theo kịch bản 67
Hình 3.15.Biếu diễn nồng độ BOD trên sông Kiến Giang vào mùa khô 68
Hình 3.16 Biểu diễn nồng độ BOD trên sông Kiến Giang vào mùa mưa 68
Hình 3.17 Biểu diễn nồng độ BOD vào mùa khô 2015 69
Hình 3.18.Nồng độ BOD mùa mưa năm 2015 69
Hình phụ lục 1.Biểu diễn nồng độ BOD trên sông Kiến Giang mùa khô 2007 i
Hình phụ lục 2 Biểu diễn nồng độ BOD vào mùa khô năm 2007 i
Hình phụ lục 3 Biểu diễn chất rắn lơ lửng mùa khô 2007 ii
Hình phụ lục 4.Biểu diễn hàm lượng oxy hoà tan năm 2007 ii
Hình phụ lục 5 Nồng độ chất rắn lơ lửng mùa khô năm 2007 iii
Hình phụ lục 6 Phân bố nồng độ BOD vào mùa mưa năm 2007 iii
Hình phụ lục 7.Phân bố nồng độ oxy hoà tan vào mùa mưa năm 2007 iv
Trang 8Hình phụ lục 9 Biểu diễn nồng độ oxy hoà tan mùa khô năm 2010 V
Hình phụ lục 11 Phân bố nồng độ BOD trên sông Kiến Giang vào mùa mưa năm 2010
V
Hình phụ lục 12.Phân bố nồng oxy hoà tan trên sông vào mùa mưa năm 2010 viHình phụ lục 13.Phân bố nồng độ chất rắn lơ lửng trên sông Kiến Giang vào mùa mưanăm 2010 vi
Hình phụ lục 15 Biếu diễn chất ô nhiễm BOD trên sông vào mùa mưa năm 2015 viiHình phụ lục 16 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng trên sông vào mùa khô năm 2015
viii
Hình phụ lục 17 Biếu diễn hàm lượng BOD trên sông vào mùa mưa năm 2015 viiiHình phụ lục 18 Biếu diễn nồng độ oxy hoà tan vào mùa mưa năm 2015 ixHình phụ lục 19 Biẻu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng trên sông vào mùa mưa năm 2015 ix
h
Trang 9NỘI DUNG
LỜI CẢM ƠN c TÓM TẮT d NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN e BẢNG f HÌNH f
NỘI DUNG i
MỞ ĐẦU .v 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu của Luận văn 3
Nội dung công việc cần thực hiện 3
Phạm vi nghiên cứu 3
Phưong pháp nghiên cứu 4
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÈ ĐlỀu KIỆN TỤ NHÊN, KINH TÉ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 5
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Bình 5
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10
1.1.3 Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 27
1.2 K hảo sát hiện trạng môi trường lưu vực sông Kiến Giang 28
1.2.1 Tống quan sông Kiến Giang 28
1.2.2 Vị trí lấy mẫu 29
1.2.3 Phương pháp phân tích mẫu và các chỉ tiêu phân tích, kết quả 30
1.2.4 Đánh giá tong quan hiện trạng môi trường khu vực dự khảo sát 32
1.2.5 Kết luạn 35
CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤ C TIỄN CỦA LUẬN VĂN 36
2.1 Tống quan về mô hình QUAL2K 36
2.1.1 Chu trình nitơ 39
2.1.2 Sự ức chế của quá trình nitrat hoá (nitrirìcation) ở nồng độ oxy hoà tan thấp 41 2.1.3 Chu trình phốt pho 41
2.1.4 BOD carbon (carbonaceous BOD ) 42
2.1.5 Các công thức tính hệ số thấm khí 45
2.1.6 Dữ liệu về thuỷ văn 47
2.2 Tính toán phát thải cho các loại nguồn xả thải khác nhau 47
2.2.1 Nguồn thải dân cư 47
2.2.2 Nước thải công nghiệp 50
2.2.3 Nước thải sản xuất nông nghiệp 51
2.2.4 Nước thải kênh rạch 51
51
Trang 10CHƯƠNG 3 MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG KIẾN GIANG
-TỈNH THÁI BÌNH 63
3.1 Các tài liệu làm cơ sở tính toán 63
3.2 Nhập số liệu được sử dụng cho tính toán vào ENVIMQ2K 64
3.3 Mô tả kịch bản, tính toán cho từng kịch bản 64
3.4 Dự đoán chất lượng nước sông Kiến Giang 65
PHỤ LỤC: i
j
Trang 11MỞ ĐÀUTính cấp thiết của đề tài
Cuộc khủng khoảng môi trường đang diễn ra tại nhiều noi trên thế giói đang lànguy cơ, thách thức cho sự phát triển bền vững của toàn nhân loại Sự suy thoái hiệnnay của nhiều hệ sinh thái đang dẫn tới sự suy thoái bản thân sinh quyển Theo đánhgiá của nhiều chuyên gia, cho tói thòi điểm này, cộng đồng thế giói và các chính phủhiện giờ vẫn chưa giải quyết được các nhiệm vụ do Hội nghị Rio de Janeiro (Braxin)
đề ra vào năm 1992 Đe vượt qua cuộc khủng khoảng về môi trường không còn conđường nào khác ngoài con đường xây dựng mối quan hệ mói giữa con người vói thiênnhiên trong đó lưu ý đặc biệt tói khả năng phá võ' sự cần bằng cũng như suy thoái môitrường
Sự phát triển bền vững của đất nước chúng ta chỉ có thế đạt được bằng conđường
bảo tồn các hệ thiên nhiên và bảo vệ chất lượng môi trường Đe thực hiện được mụctiêu
này cần thiết phải hình thành và thực thi chính sách bảo vệ môi trường trong mọi hoạtđộng của cuộc sống
Tuy nhiên, như đánh giá của Bộ chính trị trong nghị quyết 41-NQ/TW ngày15/11/2004 về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước: môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có noi, có lúc đãđến mức báo động: đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lưọng các nguồn nước suy giảmmạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng; khối lưọng phát sinh vàmức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên trong nhiềutrường họp bị khai thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học bị đe doạnghiêm trọng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nhiều nơi khôngbảo đảm Việc đấy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, quá trình đô thị hoá, sự giatăng dân số trong khi mật độ dân số đã quá cao, tình trạng đói nghèo chưa được khắcphục tại một số vùng nông thôn, miền núi, các thảm hoạ do thiên tai và những diễnbiến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường,đặt công tác bảo vệ môi trường trước những thách thức gay gắt
Những yếu kém, khuyết điểm trong công tác bảo vệ môi trường do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là do chưa có nhận thức đúng
Trang 12môi trường; chưa bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường,thường chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ môi trường;nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường của nhà nước, của các doanh nghiệp và cộngđồng dân cư rất hạn chế; công tác quản lý nhà nước về môi trường còn nhiều yếu kém,phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng; việc thi hành pháp luật chưa nghiêm.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 được Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX của Đảng thông qua đã khẳng định quan điểm phát triển đất nước là
"Phát triến nhanh, hiệu quả và bền vừng, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi tncờng".
Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 đã đưa ra 7 nhóm giải pháp chính đểthực thi các mục tiêu bảo vệ môi trường trong thòi kỳ phát triến mói của đất nước,
trong đó nhấn mạnh sự cần thiết phải «Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ».
Trong thời gian qua, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tácquản
lý môi trường đã được triển khai mạnh mẽ tại nhiều Tmng tâm khoa học lớn của đấtnước
Nhiều kết quả nghiên cứu đã được đưa vào ứng dụng trong công tác quản lý môitrường,
trong số này có các sản phẩm tin học CAP và ENVIMQ2K /Web site
www.envim.com.vn/ Công nghê này có thể tóm tắt như là một sự tích họp công nghệHệ
thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu môi trường và các mô hình toán xử lý dữ liệumôi trường thành một công cụ duy nhất cho nguời sử dụng Đe tài này có mục tiêu ứngdụng các công nghệ đã có ở trên vào công tác quản lý chất lượng nước mặt cho tỉnhThái
Bình
Nhằm thực hiện kế họach Bảo vệ Môi trường cũng như để hạn chế những táchại do ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sống nhân dân trong thòi gian qua SởTài nguyên và Môi trường Thái Bình đã triển khai kế họach quan trắc môi trườngthường xuyên Qua nghiên cứu hiện trạng công tác quản lý môi trường tại tỉnh TháiBình trong giai đoạn vừa qua có thể nhận thấy :
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường còn
2
Trang 13- Chưa đánh giá tổng họp ảnh hưởng các nguồn thải lên chất lưọng nước kênhsông Từ đó không thế giải quyết được mối quan hệ nguồn thải - nơi tiếpnhận để đảm bảo sự phát triến bền vừng cho các con kênh sông.
Từ đó tính cấp thiết của đề tài này là ở chỗ :
• Đe giải quyết tốt những nhiệm vụ đang đặt ra cho công tác quản lý nhà nước vềmôi trường cũng như những nhu cầu bức xúc của xã hội, cần thiết phải xây dựngcác giải pháp từng bước ứng dụng phương pháp mô hình, công nghệ thông tintrong công tác quản lý môi trường
• Chất lượng môi trường nước mặt của Thái Bình đang có xu hưóng bị ô nhiễm, việckhắc phục tình trạng này cần phải được tiến hành bằng một giải pháp tổng thể.Công nghệ thông tin và mô hình hoá là một chiếc chìa khoá đế giải quyết triệt đếvấn đề này
Mục tiêu của Luận văn
ủng dụng GIS, mô hình toán và cơ sở dừ liệu môi trường quản lý tổng họpnguồn nước lưu vực sông Kiến Giang tỉnh Thái Bình trên quan điểm phát triển bềnvững
Nội dung công việc cần thực hiện
Đe thực hiện những mục tiêu trên, trong Đồ án này đề ra những nội dung cầnthực hiện sau đây:
Nội dung 1 Khái quát một số đặc trưng tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và môi trường của tỉnh Thái Bình
Nội dung 2 Thu thập, đo đạc, phân tích số liệu liên quan tói chất lượng nước
sông Kiến Giang trong năm 2007 Làm sáng tỏ các nguồn xả thải từ các khu côngnghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ vào sông Kiến Giang
Nội dung 3 Một số cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng phần mềm tích họp
thông tin môi trường, GIS và mô hình toán
Nội dung 4 Tìm hiếu cơ sở lý luận mô hình chất lượng nước được xây dụng
trong và ngoài nước, đặc biệt là phần mềm Qual2
Nội dung 5 Xây dựng cơ sở dừ liệu cho phần mềm úng dụng ENVIMQ2K
quản lý tổng họp và thống nhất dừ liệu quan trắc môi trường nước cho sông KiếnGiang, Thái Bình
Nội dung 6 Úng dụng phần mềm ENVIMQ2K mô phỏng chất lượng nước
sông Kiến Giang, Thái Bình
Phạm vi nghiên CÚ11
Trang 14Trong khuôn khổ có giói hạn của một Đồ án tốt nghiệp kỹ sư môi trường cũngnhư giói hạn của thòi gian thực hiện nên Đồ án có một số giói hạn như sau :
về địa lỵ:Đồ án xem xét khúc sông Kiến Giang đoạn từ xã Tự Tân (Vũ Thư)đến Vũ Quý (Kiến Xưong) tỉnh Thái Bình
về so liệu:Các số liệu kinh tế - xã hội được lấy từ 2005 trở lại đây số liệu liênquan tói chất lưọng môi trường nước sông Kiến Giang được thu thập trong năm 2007.Trong quá trình thực hiện Đồ án này, tác giả đã được các thầy cô trong nhóm
ENVIM hướng dẫn ứng dụng một số công nghệ đã được nhóm nghiên cứu thực hiện
trước đây Trong việc xây dựng phần mềm ENVIMQ2K, tác giả đã xử lý phần dữ liệuGIS từ Mapiníò Ngoài ra tác giả đã thu thập số liệu môi trường liên quan tói sôngKiến Giang và tiến hành nhập các số liệu thu thập được vào ENVIMQ2K
Phương pháp nghiên cửu
- Thu thập và phân tích tài liệu : thu thập các tài liệu đã có để lấy ra những thông tin
cần thiết phục vụ cho đồ án
- Phưong pháp khảo sát thực địa : Trong tháng 8-9/2007 tác giả đã thực hiện lấy
mẫu phân tích phục vụ cho đề tài (có ảnh minh họa trong phần phụ lục) Đặc biệt đitói một số vị trí có cống thải thải chất ô nhiễm xuống sông Kiến Giang, đo đạc sốliệu thủy văn trong 5 ngày
Envimq2k
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Do đề tài mới mẻ, kèm theo sự hạn chế về kinh nghiệm của tác giả nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất cảm ơn sự nhận xét, đánh giá, đóng góp
ý kiến để đề tài tiếp tục nghiên cứu bố sung và hoàn thành với chất lượng cao nhất cóthể
4
Trang 15CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VÈ ĐIÊU KIỆN Tự NHÊN, KINH TÉ
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI BÌNH 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên
1.1.1 về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Bình
về đìa lý
Thái Bình là một tỉnh ven biến nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,
là hành lang cận kề vói tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Bắc bộ Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh, là cửa ngõ giao thuơng giữa Hải Phòng, Quảng Ninh, nối dài tới
các tỉnh duyên hải suốt dọc đất nước Error! Objects cannot be created from editing
field codes.
Hình 1.1.Bản đô hành chính tỉnh Thái Bình
Tỉnh Thái Bình được thành lập từ năm 1890, là một tỉnh thuộc đồng bằng sôngHồng, nằm trên bờ biển Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Hải Dương, Hưng yên và Thành phố Hải Phòng
Phía tây và tây Nam giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam
Trang 16Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
Tọa độ địa lý: 20 °17’- 22 °44’ vĩ Bắc và 106°06’-106°39’ kinh Đông
Thái Bình được bao bọc bỏi hệ thống sông biển khép kín Bò' biển Thái Bìnhchạy dài trên 50 km, là môi trường thuận lọi để phát triển kinh tế biển và phát triên dulịch Có 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: phía Bắc và Đông Bắc là sông Hoá,phía Bắc và Tây Bắc là sông Luộc, phía Tây và Nam là hạ lưu của sông Hồng và sôngTrà Lý vói 5 cửa sông lớn Văn úc, Diêm Điền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân
Diện tích
Chiều dài bờ biển: 49,25km
Diện tích tự nhiên 1.519,9 km2 địa hình tương đối bằng phang, độ cao trungbình từ 1-2 mét và thấp dần từ Bắc xuống Nam Toàn tỉnh Thái Bình có thành phốThái Bình và 7 huyện: Đông Hưng, Thái Thụy, Vũ thư, Kiến Xương, Tiền Hải,Quỳnh Phụ, Hưng Hà trong đó có 284 xã, phường, thị trấn
về đường bộ Thái Bình có quốc lộ 10 đi qua, nối Nam Định với Hải Phòng,đường 39 từ Thái Bình đi Hải Hưng, Quảng Ninh, Hà Nội
Đìa hình
Địa hình bằng phang, không có đồi núi, ba mặt giáp sôngvà một mặt giáp biển.Đất đai phí nhiêu, màu mõ' được hình thành do phù sa bồi đắp Hệ thống giao thongthuận lợi Hệ thống giao thông liên tỉnh được trải thảm bêtông atphan Hệ thống giaothong nội địa được trải nhựa
diện tích đất đai của cả nước được bao quanh bởi hệ thống sông biển khép kín, có 4sông lớn chấy qua địa phận của tỉnh:
Phía bắc đông Bắc có sông Hóa - sông phân lưu của sông Luộc chảy ở địa phậnbiên giới tỉnh dài 35km
Phía Bắc và đông bắc có sông Luộc - sông phân lưu của sông Hồng chảy ở địaphận biên giói tỉnh dài 53km
Phía tây và nam có sông Hồng chảy ở địa phận biên giói tỉnh dài 90km giữatỉnh có sông Trà Lý chảy qua dài 67km Bờ biển của Thái Bình dài trên 50km, có cảngbiển Diêm Điền đang được xây dựng
6
Trang 17Thủy vãn
Trên địa bàn huyện có hai sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Trà Lý.Ngoài hai sông lớn còn có sông Kiến Giang, sông Búng, sông Cự Lâm, sông Lạng,sông Trạch và hệ thống, kênh muông dày đặc
Sông Hồng chảy qua phía Tây Nam của tỉnh, có chiều dài 34km bao quanh 15
xã là ranh giói tự nhiên giữa Vũ Thư vói tỉnh Nam Định
Sông Trà Lý là chi lưu của sông Hồng chảy qua huyện ở phía Bắc có chiều dài23km bao quanh 8 xã Sông Trà Lý là ranh giói tự nhiên giữa huyện Vũ Thư với huyệnĐông Hưng và huyện Hưng Hà
Khí hậu
Thái Bình là một tỉnh nằm trong vùng nhiệt đói gió mùa, bức xạ mặt tròi lớn,tạo nên nền nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình từ 23-24°C Cùng vói nguồn nhiệt phongphú lại có tói 1600-1800 giờ nắng và 1800mm mưa là điều kiện rất thuận lợi cho sựsinh trưởng của cây cối Gió mùa mang lại cho khí hậu nhiều nét độc đáo vói mùađông lạnh, ít mưa, mùa hè nóng, mưa nhiều và 2 mùa chuyển tiếp ngắn
Mùa đông bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc tháng 4 năm sau vói những đặc điểm
chính:
Hướng gió thịnh hành: Bắc, Đông Bắc và Đông
Nhiệt độ trung bình 23,4°c có khi lên tói 42,8°c
Nhiệt độ không khí trung bình dưới 20°c, tối 4 l°c Trong đó mùa đông tìnhtrạng lạnh không kéo dài liên tục, mà xen lẫn những ngày giá rét còn có những ngày
ấm áp Bên cạnh đó có những ngày rất dịu nhưng nhiệt độ giao động không mạnh nhưmùa Đông
Lượng mưa
Lượng mưa nhỏ chiếm 15-20% tổng lượng mưa cả năm Các tháng 12 và tháng
1 lượng mưa nhỏ hơn lượng nước bốc hơi, trời quang mây
Mùa hè bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào giữa tháng 10 vói những đặcđiếm chính
Lưọng mưa cả màu lón, chiếm 80% clưọng mưa cả năm Mùa hè có cường độrất lón từ 200-300mm/lần Mưa lón thường gặp trong những ngày có bão hoặc cógoing Mưa mùa này rất không ổn định
Trang 18Độ ẩm
Độ ấm trung bình giữa các tháng trong năm thay đổi ít, dao đônng5 từ 80 đến85% Riêng tháng 1 đến tháng 3 độ ấm cao hon các tháng khác, độ ấm trung bình 90-91% Tháng 11 đến tháng 12 có độ ẩm nhỏ nhất trung bình từ 65- 68%
Độ ấm mùa hè rất cao, nhất là những ngày mưa ngâu nhưng có gió mùa ĐôngNam tràn về thì độ ẩm xuống dưới 30%
Hàng năm có trung bình 2-3 con bão đổ bộ xuống hoặc ảnh hưỏng trực tiếp đếnThái Bình Bão chủ yếu xảy ra vào tháng 8- 9; giông thường kèm theo mưa rào, gíogiật và trong một số trường họp còn gặp vòi rồng có sưc phá hoại lón
Các mùa chuyển tiếp thể hiện sự giao tranh của hệ thống gió mùa: Đông bắc(mùa đông) và Tây Nam ( mùa hè) Do đó các đặc tính khí tượng thòi tiết rất không ổnđịnh Song hai mùa chuyển tiếp có tính chất gần như mùa hè
Gió
Có hai mùa chính trong năm:
Gió mùa Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 10, gió thổi từ ngoài biển vào mangtheo nhiều hơi nước gây ra mưa rào
Gió mùa Đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường lạnh, khô và gây ramưa phùn
Bão
Thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 Hàng năm có từ 1 đến 3 cơn bãoảnh hưỏng trực tiếp đến thòi tiết thủy văn Theo thống kê 24 trận mưa điển hình đều
do bão gây ra, diễn biến như sau:
56% trận mưa trước bão
37% trận mưa đổng thời vói bão
7% trận mưa sau bão
Vói
63% các trận mưa lón vào các thòi kỳ triều kém
16% vào thời kỳ trung bình
21 % vào thời kỳ triều cưòng
Bốc hoi
Thông thường bốc hơi có liên quan tói nhiệt độ, nắng mưa, độ ẩm và gió
Lượng bốc hơi tmng bình năm: 752 mm/năm
8
Trang 19Lượng bốc hơi lớn nhất (tháng 11): 90-100 mm/tháng
Lượng bốc hơi nhỏ nhất tháng (tháng 2,3)" 33-41 mm/ tháng
Đìa chất
Địa tầng từ trên xuống bao gồm các lóp sau:
Lóp đất lấp á sét màu vàng nhạt chiều dày: 0,6-1,Om
Lóp cát bụi(lóp I) màu xám tro, bão hòa nứơc, chiều dày 3,9-5,0 m chứa nhoiềutạp chất hữu cơ xen kẹp bùn á cát mỏng
Lóp bùn á sét (lóp II) màu xám tro, chiều dày 3,3-4,2 m, xen kẹp cát bụi mỏng.Lóp kẹp cát bụi (lóp III) màu xám tro, chiều dày 0.7m
Đìa chất thủy văn công trình
Vĩnh Phúc 2 (VP2) phân bố ở độ sâu 50-80 m Đây là tầng chứa nước khá tốt,
có khả năng cung cấp nước lón, nước áp lực
Tầng chứa nước phong phú trong các trầm tích bởi ròi cát, cuội sỏi thuộc hệtầng Hà Nội, phân bố ỏ' độ sâu 80- 120 m Đây là tầng chứa nước trữ lượng lón, songchất lượng nước ở tầng này theo phân đói thủy địa hóa theo phưong thẳng đứng vàtheo phưong nằm ngang có sự thay đổi khác nhau Phía Bắc sông Trà Lý tầng chứanước này ngọt, phái Nam sông Trà Lý nước tầng này rất mặn với tống độ khoáng hóa(hàm lượng muối) M>8g/1
Tầng chứa nước trong các trầm tích Theo số liệu Liên đoàn địa chất thủy văn vàđại chất công trình miền bắc, mặt bằng địa tầng địa chất thủy văn ở Thái Bình được
mô tả từ trên xuống như sau:
Tầng chứa nước nghèo, hệ tầng Thái Bình, phân bố từ mặt đất đến độ sau 20 m,đất đá chứa nước là cát, cát bột sét lẫn tàn tích thực vật, khả năng chứa nước yếu, chất
Thái Bình đang khai thác ở tầng này
Tầng cách nước thuộc hệ tầng Hải Hưng 1(HH1) phân bố từ độ sâu 20-30m,đây là lóp sét lẫn bột sét dày từ 6 đến 10 m, khả năgn cách nước tốt
Tầng chứa nước yếu thuộc hệ thống tầng Hải Hưng (HH2) phân bố ở độ sâu 40m, đát đá chứa nước là cát hạt nhỏ, lẫn bột sét, có khả năng cung cấp nước nhỏ,nước áp lực
30-Tầng tách nước thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc 1(VP1), phân bố từ độ sâu 40-50m,thành phần sét màu xanh, khả năng cách nước tốt Tầng chứa nước trong các trầm tích
bờ ròi thuộc hệ tầng gắn kết yếu Neogen (N) phân bố ở độ sâu 150-250m thành phầncát, sạn, sỏi gắn kết yếu, khả năng chứa nước tốt
Trang 20Tình hình đầu tư:
Theo báo cáo của Sở Ke hoạch và Đầu tư, trong 9 tháng đầu năm 2007, cóthêm 12 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp phép đầu tư vào tỉnh với sốvốn đăng ký đầu tư 48,22 triệu USD, tăng gấp 2,4 lần về số dự án và 4,2 lần về số vốnđăng ký so vói cùng kỳ năm trước Quy mô vốn đầu tư trung bình đạt gần 3,8 triệuUSD/dự án, cao hơn nhiều so vói vốn đăng ký đầu tư bình quân/dự án cùng kỳ nămtrước (2,3 triệu USD/dự án) Nâng tổng số dự án FDI trên địa bàn tỉnh đến nay là 32
dự án vói tổng vốn đầu tư trên 130 triệu USD, trong đó có 14 dự án đã đi vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, vốn đầu tư 66 triệu USD, tạo việc làm cho gần 10.000 laođộng
Các hoạt động nông lâm, thủy sản
Giá trị sản xuất Nông, lâm thủy sản năm 2005 dự kiến thực hiện 4821 tỷ đồng(giá cố định 1994), so với năm 2004 tăng 2,49% và tăng 21,59% so vói năm 2000,bình quân 5 năm tăng 4,0%, vượt mục tiêu đại hội 0,54% GDP khu vực nông, lâm
10
Trang 21Diện tích trồng lúa theo huyện và thành phố
Trang 22Một số sản phẩm xuất khấu sang các nước Đông Âu trước đây như ót, tỏi rấtđược ưa chuộng.
Các loại cây công nghiệp ngắn ngày cũng được trồng trên 10 ngàn ha Nhiềuloại cây nếu có nhu cầu tiêu thụ như đay, dâu tằm có thể được trồng nhiều hơn Nghềtrồng dâu nuôi tằm dệt lụa là nghề cổ truyền ở một số nơi của tỉnh Thái Bình
Các loại cây ăn quả như táo, cam, chanh, na, mít, ổi bo, nhãn, vải thiều cũng rấtthích họp vói điều kiện khí hậu, đất đai của Thái Bình và ngày càng được trồng nhiều
ở vùng nông thôn và các vùng ven sông
Vụ đông xuân năm 2007: diện tích đạt 127.907 ha, tăng 3.349 ha so vói vụđông xuân năm trước Năng suất và sản lượng các loại cây vụ đông năm nay đều tăng
so vói năm trước Sản lượng rau tăng 34,1 nghìn tấn, khoai tây tăng 17,0 nghìn tấn,ngô tăng 5 nghìn tấn, khoai lang tăng 8,41 nghìn tấn, đậu tương tăng 1,1 nghìn tấn Giá trị sản xuất ngành trồng trọt 6 tháng đầu năm (theo giá 1994) ước đạt 1.849
tỷ đồng, bằng 58,38% kế hoạch năm, tăng 0,01% so vói 6 tháng đầu năm 2006 Hưng
Hà giảm 5,60%; Đông Hưng giảm 5,40%; Thành Phố giảm 5,37% các huyện khác đềutăng từ 2,02 - 3,67%
Dự kiến giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước 6 tháng 2007 đạt 642 tỷ đồng,bằng 43,85% kế hoạch năm và tăng 10,51 % so vói cùng kỳ năm trước, các huyện,thành phố đều tăng
Bảng 1.3 Ước tính sàn lượng một số cây trồng
Trang 23Trong đó: Khoai tây 45.592 62.625 137,36
IV Cây công nghiệp
Giá trị sản xuất ngành Chăn nuôi năm 2005 (theo giá cố định 1994) đạt 1220 tỷđồng, tăng 17,53% so vói năm 2004 và tăng 62,5% so vói năm 2000, mức tăng bìnhquân 5 năm là 10,19% Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi đang có chuyến biến tíchcực, trồng trọt giảm từ 75,6% năm 2000 xuống 64,77% năm 2005, chăn nuôi từ 21,3%lên gần 32% Cơ cấu chăn nuôi đang chuyển dần sang kinh tế hàng hoá, đàn trâu năm
2005 chỉ bằng 59,7% năm 2000 Chăn nuôi bò thịt tăng nhanh, đàn bò năm 2005 tăng34% so vói năm 2001 và 13,9% so với năm 2004 số đầu lọn năm 2005 so vói năm
2004 tăng 11,72%, so với năm 2000 tăng 64,1%, bình quân 5 năm tăng 10,41%, trong
đó lọn nái gấp 1,4 lần năm 2000, tăng 7,5% so vói năm 2004, bình quân 5 năm tăng7,0%; thịt lọn hoi xuất chuồng tăng 10,8% so với năm 2004 và tăng gấp 1,5 lần so vớinăm 2000, bình quân 5 năm tăng 9,45% Chăn nuôi gia cầm, thuỷ sản và các con đặcsản cũng được khuyến khích phát triển Sản lưọng thuỷ sản năm 2005 so vói năm 2004tăng 10,6% Riêng sản lưọng tôm tăng 10,8% Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản năm
2005 so vói năm 2004 tăng 11,8%, gấp 1,7 lần năm 2000 và bình quân 5 năm tăng10,8% năm
Theo kết quả điều tra chăn nuôi 01/4/2007, tổng đàn bò có 64.656 con tăng17,53%, tông đàn lọn có 1.032 nghìn con giảm 6,2% so với 2006 Quy mô chăn nuôigia trại và trang trại phát triển, tăng quay vòng, nên sản lưọng tăng khá
Bảng 1.4 Sản lượng trâu bò, lọn (01/04/2007)
Trang 24cá, 2000 tấn tôm Hiện nay sản lượng khai thác mói chỉ được 16 nghìn tấn, trong đógần 8000 tấn cá, 800 tấn tôm.
Nghề nuôi trồng thuỷ sản cũng phát triển nhanh Ngoài các sông ngòi, hồ, aocũng còn khoảng 8000 ha bãi lầy ngập nước ven biển có khả năng đưa vào nuôi trồnghải sản Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay mói chỉ đạt gần 10 nghìn ha, trong đó
có 6.000 ha nuôi cá và 3.000 ha nuôi tôm
Diện tích nuôi tôm đạt 3.665 ha tăng 14 ha so với năm 2006 bao gồm 275 triệucon tôm giống đang phát triển tốt, diện tích nuôi ngao được mở rộng dự kiến tăngthêm khoảng 250 ha
Ket quả sản xuất thuỷ sản 6 tháng đầu năm: nuôi trồng đạt 18,3 nghìn tấn tăng12,87%, đánh bắt đạt 17,7 nghìn tấn tăng 3,13% so vói cùng kỳ năm trước Giá trị sảnxuất ngành thuỷ sản 6 tháng đầu năm (theo giá 1994) ước đạt 243 tỷ đồng, đạt 42,86%
kế hoạch năm, tăng 10,09% so vói 6 tháng 2006 Huyện Tiền Hải tăng cao 13,72% còncác huyện khác đều tăng từ 6 - 11,05%
Quan sát kết quả sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm theo huyện thì 5 huyệntăng ở mức trung bình (từ 4 -5%) Còn 3 huyện: Thành phố, Hưng hà, Đông hưnggiảm Nguyên nhân giảm kết quả lúa xuân và không có lợi thế so sánh kết quả vụ đông
Bảng 1.5 Ước tính sản lượng thủy sản
(Nguôn: Báo cáo tình hình KTXH 6 tháng đâu năm - Cục thống kê, 2007)
14
Trang 25Công nghiệp và thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp của Thái Bình năm 2005 đạt 3317 tỷ đồng (theogiá cố định 1994), so vói năm 2004 tăng 20,83%, so vói năm 2000 tăng gấp 2,3 lần,bình quân 5 năm tăng 17,8% So với thòi kỳ (1996-2000) tăng gấp 2,2 lần; năm 2005toàn tỉnh có 173 làng nghề đạt tiêu chuẩn 100% số xã có nghề (năm 2001 có 82 làngnghề) Nghề và làng nghề được mở rộng và phát triển, đã giải quyết việc làm tại chỗ,giảm hộ thuần nông, tăng thu nhập cho người lao động và góp phần từng bước đô thịhoá nông thôn Đồng thòi tỉnh có chủ trương phát triển mạnh các khu công nghiệp,cụm công nghiệp tập trung Đen nay có 5 khu công nghiệp là Phúc Khánh, NguyễnĐức Cảnh, Tiền Hải, cầu Nghìn, Xuân Hoà và phát triển các cụm công nghiệp ỏ' tất cảcác huyện, thành phố
Thái Bình đã tập trung vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp
và cụm công nghiệp bằng mọi nguồn vốn huy động được và xây dựng các khu này đểlàm nòng cốt cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH và phát triển
đô thị Từ năm 2001 đến 2005, có 109 dự án hoàn thành, đi vào sản xuất, với số vốnđầu tư 1600 tỷ đồng, tạo việc làm cho gần 2,5 vạn lao động
Thái Bình đã tích cực sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định103/CP, đa dạng hoá các loại hình sản xuất công nghiệp Từ năm 2001 đến năm 2005
đã thành lập 890 doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn, cố phần hoáhầu hết các doanh nghiệp nhà nước
Trong sản xuất công nghiệp chú trọng phát triển những ngành nghề sử dụngnguyên liệu địa phương như: sản phẩm nông sản, thực phẩm, sản phẩm sành, sứ, thuỷtinh, dệt, da, may mặc,v.v
Hạn chế của sản xuất công nghiệp Thái Bình thòi kỳ 2001- 2005 là các cơ sởsản xuất chủ yếu vẫn là quy mô nhỏ, tỷ trọng công nghiệp thấp Lực lượng lao động kỹthuật còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triến công nghiệp kỹ thuật cao Sô sảnphấm khẳng định thương hiệu chưa được nhiều Chưa có nhà máy lón, có giá trị sảnxuất cao, tạo ra sự tăng trưởng đột biến trong công nghiệp,v.v
Theo kết quả điều tra, 6 tháng đầu năm 2007, sản xuất công nghiệp của tỉnh cóbước tăng trưởng khá so vói năm trước, số lưọng đon vị sản xuất công nghiệp (cảdoanh nghiệp và cá thể) phát triển cả về số lượng và quy mô Làng nghề duy trì vàphát triển Toàn tỉnh hiện có 189 làng nghề, tăng 3 làng nghề so với cuối năm 2006.Ngành Công nghiệp tập trung phát triển các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh như: côngnghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; công nghiệp sành sứ thuỷ tinh, công nghiệp sửdụng nhiều lao động (dệt, may) Các doanh nghiệp trong các làng nghề, trong các khucông nghiệp đang được chú trọng phát triển, đến nay khu công nghiệp (KCN) NguyễnĐức Cảnh có 40 doanh nghiệp, KCN Phúc khánh có 32 doanh nghiệp, KCN Tiền Hải
có 29 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh 6 tháng đầu năm toàn tỉnh có thêm 25
dự án đầu tư vói số vốn 1.629 tỷ đồng, có 7 dự án đi vào sản xuất Như vậy, đến nay
Trang 26Đon vị tính: triệu đồng
6 tháng 2006
6 tháng 2007
- Kinh tế có vốn đầu tư nước
- Cung cấp nước và XL rác thải,
nước thải
Trang 27II Phân theo ngành công nghiệp
Công nghiệp khai
thác mỏ
101,11Công nghiệp chế
Cộng dồn 7 tháng
% so sánh Tháng 6
Cùng kỳ 2006
Trang 28Bao tải đay 1000 cái 1.264 1.470 8.404 116,3 109,4
Trang 29(Nguôn: Báo cáo KTXH tháng 7 - Cục Thông kê, 2007)Sản xuất thủ công nghiệp với các nghề cổ truyền như trạm bạc Đồng sâm, đồ gỗ,dệt lụa, khăn mặt, thảm len, thảm đay, thảm cói, thêu ren, mây tre đan, hàng mỹ nghệ.Những mặt hàng này nhiều năm đã sản xuất và xuất khẩu với khối lượng lớn.
Tài nguyên khoáng sản Thái Bình có mỏ khí đốt Tiền Hải đã được khai thác từnăm 1986, sản lượng khai thác bình quân mỗi năm đạt hàng chục mét khối khí thiênnhiên phục vụ cho sản xuất đồ sứ, thuỷ tinh, gạch ốp lát, xi măng trắng thuộc khucông nghiệp Tiền Hải Năm 2003, Tổng công ty dầu khí Việt Nam tiến hành nổ địachấn 3D lô 103/107 vịnh Bắc Bộ để chuấn bị cho việc khai thác khí ngoài khơi vịnhBắc Bộ đưa vào phục vụ phát triển công nghiệp của tỉnh (trừ lượng ước tính ban đầukhoảng 7 tỷ m3)
Mỏ nước khoáng Tiền Hải ở độ sâu 450 m có trữ lượng tĩnh khoảng 12 triệu m3,được khai thác từ năm 1992, sản lượng khai thác đạt 9,5 triệu líưnăm với các nhãnhiệu nối tiếng như nước khoáng Vital, nước khoáng Tiền Hải
Gần đây, vùng đất xã Duyên Hải huyện Hưng Hà đã thăm dò và phát hiện mỏnước nóng 57° c ở độ sâu 178 m Các mỏ nước này đang được đầu tư khai thác phục
vụ phát triên du lịch và chừa bệnh cho nhân dân
Trong lòng đất Thái Bình còn có than nâu thuộc bể than nâu vùng đồng bằngsông Hồng, được đánh giá có trừ lượng lớn (hon 30 tỷ tấn) nhưng phân bổ ở độ sâu
600 - 1.000 m, hiện chưa đủ điều kiện để khai thác
Giao thông vận tải, hưu chính viễn thông, thương mại, dịch vụ
Các công trình giao thông vận tải trong những năm qua được đầu tư đúng mức
Cầu Tân Đệ, quốc lộ 10, các cầu cống, bến phà, bến bãi, được hoàn thành, hệ thống
giao thông nông thôn tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp Đặc biệt các tuyến đường nốicác thôn xóm do xã quản lý (có trên 2000 km) hầu như đã được rải nhựa và bê tông
về vận tải, đã cổ phần hoá công ty xe khách, giải thể xí nghiệp vận tải hàng hoá,cho phép thành lập các công ty tư nhân, liên doanh, liên kết vói tỉnh ngoài và có đủ cácthành phần kinh tế tham gia vận tải
Phưong tiện vận tải được đầu tư, nâng cấp, vận tải hành khách phần lớn bằng xe
có chất lượng cao, đảm bảo vận chuyển an toàn và đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu đi lạicủa nhân dân
Vận tải hàng hoá, phát triển mạnh cả đường bộ, đường sông, đưòng biển Khốilưọng vận tải và doanh thu vận tải những năm qua tăng nhanh Năm 2005 vận tải hànghoá đạt 6 triệu tấn, tăng gấp 3,2 lần so vói năm 2000, khối lượng hành khách vậnchuyển đạt 4,4 triệu lượt người gấp 2,3 lần Doanh thu vận tải hàng hoá và hành kháchđạt 300 tỷ đồng, tăng gấp 5 lần so vói năm 2000
Giá trị sản xuất ngành vận tải năm 2005 tăng gấp 2,7 lần năm 2000, bình quânhàng năm tăng 21,65%
Ngành Bưu chính viễn thông: 5 năm qua được trang bị máy móc hiện đại, kỹthuật tiên tiến, đến năm 2005, Thái Bình có 1 bưu cục trung tâm, 7 bưu cục huyện,thành phố, 40 bưu cục khu vực, có 10 máy vô tuyến điện, 30 tống đài điện thoại và 13máy in cước, 100% số xã có điện thoại, 222 xã có điểm bưu điện văn hoá Toàn tỉnh có
77 nghìn máy điện thoại, mật độ điện thoại bình quân 100 người dân đạt 4,5 máy Hệthống máy vi tính được trang bị rộng, được nối mạng intenet cho hầu hết các sở, ban,ngành trong tỉnh Doanh thu ngành bưu chính viễn thông, năm 2005 đạt 200 tỷ đồnggấp 3,4 lần năm 2000, GTSX bình quân 5 năm tăng 11%/năm
Ngành Thương mại, nhiều công ty Nhà nước được cố phần hoá, tư nhân hoá vàthành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn mói kinh doanh ởmọi lĩnh vực Năm 2005 có 265 doanh nghiệp thưong mại (trong đó 260 doanh nghiệpthưong mại ngoài quốc doanh, chiếm trên 98%) cùng với gần 40 nghìn hộ kinh doanh
cá thế và hệ thống chợ được đầu tư xây dựng, tạo được khí thế sôi động trong hoạtđộng thương mại Năm 2005 tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng đạt 4160
tỷ đồng, tăng 21,8% so vói năm 2004 và tăng gấp 2 lần so vói năm 2000, bình quânhàng năm tăng 14% (kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 95% trong tống mức bán lẻ).Hàng hoá trên thị trường ngày càng phong phú đa dạng, phương thức mua bán thuậntiện, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Thời kỳ 2001-2003 giá cả hànghoá ốn định, chỉ số giá hàng năm tăng nhẹ, từ năm 2004 do giá xăng, dầu tăng, thiêntai, dịch bệnh, dịch cúm gia cầm H5N1,V.V nên giá cả nói chung tăng cao
Hoạt động xuất nhập khấu từ năm 2001 - 2005 được đẩy mạnh, số lượng cácdoanh nghiệp có hàng xuất khấu tăng nhanh qua các năm, đến năm 2005, toàn tỉnh có
54 doanh nghiệp có hàng xuất khẩu Thị trường xuất khẩu được mở rộng sang cả châu
Âu và châu Mỹ Tổng trị giá xuất khẩu luôn tăng, năm 2001 đạt 47 triệu USD, năm
Trang 302002 đạt 53 triệu USD, năm 2003 đạt 64 triệu USD, năm 2004 đạt 81,9 triệu USD.Đen năm 2005 đạt 95 triệu USD, so vói năm 2004 tăng 15,8%, so với năm 2000 gấp2,8 lần, bình quân 5 năm tăng 21,5%/năm, vượt mục tiêu Đại hội XVI là 27% (vượt 20triệu USD) Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm (2001 - 2005) đạt 341 triệu USD.
Tổng trị giá nhập khẩu năm 2005 đạt 95 triệu USD, tổng trị giá nhập khấu 5 năm(2001 - 2005) là 311 triệu USD Bình quân 5 năm tăng 12,8%/năm Những mặt hàngchủ yếu nhập trong năm qua là nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp như: sắt, thép,bông, men sản xuất gạch, nguyên phụ liệu ngành dệt, may, hoá chất, chất phụ da,thuốc chữa bệnh và một số hàng phục vụ tiêu dùng,v.v
Thu ngân sách nhà nước năm 2005 dự kiến thực hiện 2502 tỷ đồng, thu trên địabàn tỉnh đạt 1202 tỷ đồng, gấp 4,0 lần so vói năm 2000 Tống chi ngân sách Địaphương ước năm 2005 là 1836 tỷ đồng, chi cho phát triển kinh tế 826 tỷ đồng, tăng35,9% so vói năm 2004 Chi cho tiêu dùng thường xuyên 825 tỷ đồng tăng 0,5% sovói năm 2004% Nguồn vốn tín dụng huy động 2880 tỷ đồng, gấp 2,3 lần, cho vay đạt
4083 tỷ đồng, gấp 3,3 lần so vói năm 2000
Nhìn chung các ngành dịch vụ trong 5 năm qua có tốc độ tăng trưởng ốn định,GTSX năm 2005 đạt 2769 tỷ đồng (giá so sánh 1994), tăng 11,7% so với năm 2004,tăng 58,5% so vói năm 2000, bình quân 5 năm tăng 9,65%/năm, so với mục tiêu Đạihội XVI chưa đạt, còn thấp hoư 1,35% (mục tiêu đại hội tăng 11%)
Điều kiện xã hội
Tỉnh lỵ: Thành phố Thái Bình
Các huyện: Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Thái Thuỵ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xưoưg, TiềnHải
Dân tộc: Việt (Kinh), Thái, Ngái, Tày, Ra Giai
Thái Bình là tỉnh đông dân cư, Dân số trung bình toàn tỉnh ước đạt 1.868 nghìnngười,mật độ dân số bình quân 1.17người/ km2 , tỷ lệ nữ 52%, tỷ lệ dân số khu vựcthành thị 7,5% tình hình dân số của toàn tỉnh tương đối ổn định, dân cư phân bố đều ởcác huyện trong tỉnh, tỉ lệ nừ giới cao hon nam
Trong những năm qua giữ vững tỷ lệ sinh thay thế, năm 2004: 1,506%, năm 2005
dự kiến tỷ lệ sinh là 1,50% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt dưói 1% (năm 2004 đạt0,926%, năm 20010 dự kiến đạt 0,950
Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm, năm 2003: 12,7%, tuy nhiên năm 2004 tăng lên14,05%, năm 2005 giảm xuống 13,5% Dự kiến dân số trung bình năm 2005 của tỉnh
1850 nghìn ngưòi trong đó tỷ lệ nam là 48%, tỷ lệ nữ 52%, dân số thành thị chiếm7,89%, dân số nông thôn chiếm 92,11%
Bảng 1.9 Hiện trạng dân số của tỉnh qua các năm
Đơn vị hành chính, diện tích và dân số
20
Trang 31Tổng số
xã,
phường, thị trấn
Số
xã
Số phường
Số thị trấn
Diện tích (km2)
Dân số
tb năm 2004 (người)
Mật độ dân số (nguôi/
số Phân theo giói tính thành thị, nông thôn Phân theo
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Trang 32(Nguôn: Niên Giám Thông Kê Tỉnh Thái Bình năm 2004)
Giáo dục, đào tạo: 5 năm qua quy mô giáo dục đào tạo tiếp tục được mở rộng,
các loại hình trường lóp phát triển đa dạng ở các ngành học, cấp học, chất lưọng giáodục từng bước được nâng lên Năm học 2004 - 2005, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệptưong đối cao: trung học cơ sở: 99,61%, trung học phổ thông: 99,08% Ngành giáo dụccủa tỉnh giữ vừng kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn quốcgia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở 100% số xã, phường, thị trấn
Toàn tỉnh có 297 trường mầm non, 9 nhà trẻ, 294 trường tiểu học, 276 trườngtrung học cơ sở, 40 trường trung học phổ thông, 8 trung tâm giáo dục thường xuyên và
1 trung tâm dạy nghề cho lứa tuổi từ 15 - 22 tuổi, số trường đạt chuẩn quốc gia đạtkhá: cấp Tiểu học 218/294 trường; Trung học cơ sỏ' 30/276 trường; Tmng học phổ
21
thông 8/40 trường Tỉnh đã thành lập 1 trường phổ thông Tư thục tại Thành phố TháiBình
So với tất cả các thành phố của các tỉnh trong cả nước thì Thái Bình là noi có
hệ thống giáo dục, y tế tốt nhất, về giáo dục, ở đây có đầy đủ các cấp học từ mầm nonđến đại học về y tế, ở đây có Bệnh viện đa khoa là bệnh viện khá hiện đại; Bệnh việnlao vói 120 giưòng bệnh đã kiểm soát được bệnh lao trong toàn tỉnh; Bệnh viện y họcdân tộc vói 120 giường bệnh, có các thiết bị hiện đại, đang được Bộ Y tế xét nâng lênhạng II; Trường Đại học Y Thái Bình là trường đại học cấp quốc gia; Trường trunghọc y tế, các trung tâm y tế cấp xã phường, các công ty và cửa hàng dược vật tư y tếhoạt động rất có hiệu quả Nhờ hệ thống y tế này, Thành phố đã thực hiện rất tốt côngtác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, công tác kế hoạch hóa gia đình được thực hiệnrất tốt; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 0,92%
Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ: Tỉnh đã chú trọng đầu tư phương tiện kỹ thuật,chú ý quan tâm nhiều hơn đến việc khám chừa bệnh Những năm qua hầu như không
có dịch bệnh lón xảy ra, số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng hàng năm đạtgần 100%, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2005 còn 25,6%
Lao động và việc làm, xoá đói, giảm nghèo: Thòi kỳ 2001 - 2005, bình quânmỗi năm giải quyết được trên 22 nghìn chồ làm việc mói (vượt 11,2% so vói mục tiêuĐại hội XVI) và xuất khẩu được 2,5 nghìn lao động Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thànhthị từ 7,34% năm 2000, xuống còn 4,5% năm 2005 Tỷ lệ sử dụng thòi gian lao động ởkhu vực nông thôn từ 73,8% năm 2000 tăng lên 81,2% năm 2005 Tỷ lệ lao động quađào tạo đạt 30%, trong đó qua đào tạo nghề 18%, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 7,8% năm
2001, xuống còn 5,3% năm 2005 (theo chuẩn nghèo cũ)
Văn hoá thông tin: Năm 2005 có 56,5% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đìnhvăn hoá, có gần 30% số thôn, làng đạt tiêu chuẩn văn hoá Một số hủ tục trong việccưới, việc tang, lễ hỏi ở nhiều địa phương đang từng bước được đẩy lùi
Đòi sống nhân dân: Thu nhập bình quân chung của dân cư năm 2005 tăng 21%
so vói năm 2004 Toàn tỉnh có 99,7% số hộ dùng điện, 90% số hộ được dùng nướcsạch, 85% số hộ có máy thu hình, 35% hộ có xe máy, 60% số hộ có nhà xây kiên cố.Tất cả các xã trong tỉnh có nhà văn hoá, có đài truyền thanh
Nhìn chung nền kinh tế của tỉnh 5 năm qua phát triển tương đối ổn định và kháđồng đều giữa các khu vực, các ngành, các địa phương và có tốc độ tăng khá Đã đạt
và vượt hầu hết các mục tiêu kinh tế - xã hội do Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề
ra Tuy nhiên, so với cả nước và các tỉnh đồng bằng sông Hồng thì nền kinh tế củaThái Bình tăng trưởng còn ở mức thấp do thực chất cơ cấu nền kinh tế quyết định Sảnxuất công nghiệp chưa chú trọng đầu tư công nghệ cao để tạo sức bật và khả năng cạnhtranh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP còn thấp, chưa thực sự là động lực thúc đẩy sựnghiệp CNH, HĐH nền kinh tế của tỉnh Một số ngành dịch vụ phát triển chậm Vìvậy, yêu cầu đẩy mạnh tăng trưởng trong 5 năm tói là bức thiết, nhưng cũng rất khó
22
Trang 33khăn đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn mói có thế tạo ra được bước phát triển quantrọng của tỉnh Đồng thòi phải chú ý đến các lĩnh vực xã hội nhằm góp phần xây dựngThái Bình thành một tỉnh kinh tế phát triển, đời sống tinh thần và vật chất ngày càngnâng cao.
Nguồn lao động của Thái Bình dồi dào, có trình độ văn hoá và kỹ thuật khá sốngười trong tuổi lao động hiện có khoảng 850 nghìn người chiếm 47% dân số, trong
đó 1,9% có trình độ đại học và trên đại học, 4,6% có trình độ trung học chuyên nghiệp
và gần 3% công nhân kỹ thuật và nghệ nhân
Lực lượng lao động có trình độ văn hoá và kỳ thuật được bổ sung thườngxuyên, hàng năm các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp đã đào tạođược trên 500 học sinh tốt nghiệp đại học, gần 1000 học sinh tốt nghiệp các trườngchuyên nghiệp trung học, ngoài ra hàng năm còn có 6000 đến 8000 học sinh tốt nghiệpcấp III và 16.000 học sinh tốt nghiệp cấp II
Toàn tỉnh có 1.005 nghìn người tham gia hoạt động trong các ngành kinh tế,trong đó ngành Nông, Lâm và Thuỷ sản giảm 3,5%, ngành Công nghiệp và Xây dựng
tháng giải quyết việc làm cho 1 2 0 0 0 người
Thu nhập bình quân đầu người đạt 560.000 đồng/người/tháng, tăng hon nămtrước 9%
Hệ thống cấp thoát nước: Các công trình cấp nước sạch được đầu tư xây dựng.Nhà máy nước Thành phố cung cấp 3 vạn m3/ngày đêm Các thị trấn, huyện lỵ đã vàđang được đầu tư xây dựng nhà máy nước Một số xã đã có nhà máy nước cỡ nhỏ vànhiều hộ trong tỉnh đang được sử dụng nước sạch từ giếng khoan Uniceí
Thành phố Thái Bình:
Thành phố Thái Bình được công nhận là thành phố( đô thị cấp 3) theo Nghịđịnh số 117NĐ-Cp ngày 29/4/2004 Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế chínhtrị, kinh tế, khoahọc kỹ thuật và văn hoá của cả tỉnh Thành phốhiệnnay có 13 phưòng
xã vói 136427 nngưòi dân(36326 hộ dân)
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội của thành phố Thái Bình tiếptục phát triên
Giai đoạn 2001-2005, Thành phố đã phát triển được 4 làng nghề (được UBNDtỉnh cấp bằng công nhận) Làng nghề mây tre đan xuất khấu Trần Lãm năm 2005 đạttống giá trị sản xuất 7,3 tỷ đồng Thực hiện cơ chế mở cửa năm 2006 phường TrầnLãm ra đời 14 tổ họp vừa tổ chức sản xuất vừa tổ chức tiêu thụ, vì thế số lượng và giátrị sản xuất tăng khá nhanh Sáu tháng đầu năm đạt giá trị sản xuất hơn 4,2 tỷ đồng.Hạn chế của làng nghề này là tố chức sản xuất mang tính tự phát, thiếu sự ổn định.Làng nghề ưom tơ Phú Khánh, phần lớn hộ và lao động từ nhà máy tơ TháiBình trước đây nghỉ chế độ khôi phục tại các gia định riêng lẻ Lao động của làng nghề
Trang 34này cũng không ổn định lúc 400, lúc 500 người Năm 2005, giá trị sản xuất thực hiệnđược 1 , 1 tỷ đồng.
Làng nghề Đan làn nhựa Vũ Chính, thu hút 700 lao động Năm 2005 đạt giá trịsản xuất 1,6 tỷ đồng Sáu tháng đầu năm 2006 giá trị sản xuất đạt 750 triệu đồng Dotính chất lao động nhẹ nhàng nên giá trị thu nhập đạt mức độ thấp (300.000đồng/ngưòi/tháng) Lao động trong làng nghề vẫn quan niệm đây là việc làm thêm.Làng nghề dệt bao Hiệp Trung (Đông Hoà) có từ hàng chục năm nay, nhưngchỉ phát triển được khi có Nghị quyết 01 của Tỉnh uỷ Từ vài chục khung trước đây
đồng/tháng/khung) Những năm gần đây bao đay dễ tiêu thụ nên giá trị sản xuất năm
2005 đạt 1,88 tỷ đồng 5 tháng đầu năm 2006 đạt 930 triệu đồng
Nghề dệt bao đay Hiệp Trung phát triển đã khuyến khích bà con Nam cầuNhân học nghề, đầu tư mua sắm 120 khung dệt, tạo việc làm cho 400 lao động Phòngcông thương Thành phố và UBND xã Đông Hoà đang làm thủ tục đề nghị UBND tỉnhcông nhận Nam cầu Nhân là một làng nghề
Ngoài 4 làng nghề nêu trên, Thành phố Thái Bình qua điều tra còn có 1200 hộsản xuất CN-TTCN nằm rải rác trong các phường xã, thu hút 2500 lao động chuyên và
7000 lao động không chuyên
Thành phố Thái Bình hiện đang tồn tại hàng chục nghề khác nhau Quy vàonghề làm CN-TTCN có 4 nhóm nghề cơ bản Nhóm nghề cơ khí, nhóm nghề chế biến
gỗ, lâm sản, nhóm nghề thêu dệt và nhóm nghề khác (chế biến NSTP; điện, điện tử,điện lạnh, trang trí nội thất, xây dựng ) so vói các huyện, chất lượng sản phẩm và taynghề lao động ở lĩnh vực sản xuất CN-TTCN thành phố cao hon Song so với yêu cầucòn thiếu nhiều mặt Sự chuyển đổi nghề ở các hộ đã làm cho định hướng phát triểnnghề không thể ổn định
Thành phố Thái Bình hiện có một cụm công nghiệp và ba điểm công nghiệp.Cụm công nghiệp Phong Phú, có diện tích quy hoạch 77,77 ha Đất sử dụng cho côngnghiệp có 57,09 ha Do mói có dự án xây dựng cơ bản hạ tầng kỹ thuật cho cụm côngnghiệp Phong Phú cũ vói diện tích mở rộng chưa có quy hoạch vì vậy mới có 19doanh nghiệp vào đầu tư, vói diện tích đất sử dụng 2 2 ha, tổng số vốn đầu tư 1 1 2 tỷđồng, thu hút 2514 lao động, giá trị sản xuất sáu tháng đầu năm đạt 85 tỷ đồng Ngoài
ra còn một số doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư đang san lấp mặt bằng, nhưng dothiếu cơ sở hạ tầng nên số diện tích đất xin thuê mói hết 4,25 ha
Bốn điểm công nghiệp của Thành phố gồm: điểm công nghiệp cầu Báng, tổngdiện tích đất được phê duyệt 1,19 ha, có 3 dự án vào đầu tư đi vào sản xuất, , 4 doanhnghiệp khác đã có dự án vào đầu tư, vói diện tích đất xin thuê 1,2 ha Tại điếm côngnghiệp Vũ Chính với tổng số đất được quy hoạch 22 ha, tại đây có 5 doanh nghiệp vàođầu tư, vói số đất đã sử dụng 2,25 ha, vốn đầu tư 14,5 tỷ đồng Công ty TNHH dệt baoPP-PE Tam Kỳ là doanh nghiệp đầu tư đúng hướng, sản xuất kinh doanh có hiệu quả
24