1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng

31 254 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 730,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nhà máy nước đã có nhũng biện pháp cố gắng giảm thiểu sựtồn tại của các hợp chất hữu cơ trong nước sau xử lý và đảm bảo độ an toàncho nước sinh hoạt, tuy nhiên còn thiếu những sơ

Trang 1

ĐỀ TÀI: XỬ LÝ CHẤT HỮU co TRONG NƯỚC THẢI BẰNG

CÔNG NGHỆ MÀNG

Sinh viên thực hiện: 1 Lê Thành Công

2 Hoàng Thị Hồng Châm

3 Nguyễn Thị Duyên

Nội dung

I Tính cấp thiết xử lý nước thải

VII.Ket luận

Xử chât hữu CO' trong nưóc thải băng công nghệ màng

GVHDĩ TS Phạm Xuan Nui

Trang 2

Xử lý chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuan Nui

_• _

L Tính cấp thiết xử lý nước thải:

Thách thức về ô nhiễm hữu cơ trong nguồn nưóc Việt Nam

Hiện nay, hơn 70% các nhà máy cấp nước ớ Việt Nam sử dụng nướcmặt là nguồn nước chính, phục vụ cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất.Tuy nhiên, ở nhiều nơi, nguồn nước mặt lại là nơi tiếp nhận các loại chất thảisinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp tù' các khu đô thị, khu dân cư, nông thôn,các làng nghề sản xuất, với nhiều loại chất ô nhiễm, kể cả các hợp chất hữu

cơ phức tạp, đa dạng, có những dạng tồn tại khó xử lý, làm cho nước có màusắc và mùi, vị khó chịu, nguy hiếm cho sức khoẻ con người

Một số nhà máy nước đã có nhũng biện pháp cố gắng giảm thiểu sựtồn tại của các hợp chất hữu cơ trong nước sau xử lý và đảm bảo độ an toàncho nước sinh hoạt, tuy nhiên còn thiếu những sơ sở khoa học chắc chắn, hiệuquả xử lý phần lớn chưa cao, còn nhiều vấn đề khó khăn trong giải pháp bổ trícông trình và trong quản lý vận hành Oxy hóa sơ bộ nước thô bàng Clo đểgiảm hàm lượng chất hữu cơ trong nguồn nước là biện pháp đang được ápdụng phổ biến ở nhiều nhà máy nước tại Việt Nam do chi phí thấp, tận dụngđược các công trình sằn có Tuy nhiên đây không phải là biện pháp hiệu quảcao đổ loại bỏ các họp hất hữu cơ, bởi có rất nhiều họp chất hũu cơ bền vũng.Mặt khác, cũng như việc áp dụng phổ biến biện pháp khử trùng bằng Clo, cácbiện pháp này còn gây nguy hại đến sức khỏe con người, khi Clo dễ phản ứngvới các chất hữu cơ trong nước tạo thành các phức chất nhóm Trihalomethanes(THMs), Haloacetic acids (HAAs), là nhưng chất hữu cơ khó bị loại bỏ ra khỏinước, có nguy cơ gây ung thư cho người sử dụng nước

«=> Tìm ra biện pháp xử lý nước hiệu quả nhàm loại bó chất hữu cơ trongnước là một vấn đề rất cấp thiết, đế đảm bảo chất lượng nước cấp, an toàncho sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 3

Ngành công nghiệp Tính cho Lưu lượng nước

Xử lý chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuan Nui

_• _

II Tác nhân gây ô nhiễm

1 Các nguồn gây ô nhiễm nước

Các nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu xuất phát từ quá trình sinh hoạt

và hoạt động sản xuất của con người tạo nên (công nghiệp, thủ công nghiệp,nông ngư nghiệp, giao thông thủy, dịch vụ ) Ô nhiễm nước do các yếu tổ tự'nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất nghiêm trọng, nhưng khôngthường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượngnước toàn cầu Các nguồn gây ô nhiễm nước thường gặp:

a Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater):

Là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơquan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của conngười

Thành phần CO’ bản của nước thải sinh hoạt: chất hữu cơ chứa

trong nước thải sinh hoạt bao gồm các chất như protein ( 40-50% ) ; hydratcacbon ( 40-50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; các chất béo (5-10%) cònlại là chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng

Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tảilượng các chất có trong nước thải của mồi người trong một ngày là khácnhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thảicàng cao

b Nước thải đô thị ( municipal wastewater)

Là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt ,nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại Nước thải đô thịđược thu gom vào hệ thống cống thải thành phố , đô thị đề xử lý chung

Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 đến 90%tổng lượng nước sử dụng của đô thị sê trở thành nước thải đô thị và chảy vàođường cống

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

3

Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuân Nủi

Thành phần cơ bản của nước thải đô thị cũng gần tương tự nước

thải sinh hoạt

c Nước thải công nghiệp (industrial wastewater)\

Bảng / lu 'li lượng nước tliải trong Ị số ngành công nghiệp

Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải côngnghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sảnxuất công nghiệp cụ thê

Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứalượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài cácchất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulftia,

Người ta thường sử dụng đại lượng PE (population equivalent) để sosánh một cách tương đổi mức độ gây ô nhiễm của nước thải công nghiệp vớinước thải đô thị Đại lượng này được xác định dựa vào lượng thải trung bìnhcủa một người trong một ngày đối với một tác nhân gây ô nhiễm xác định

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

■=> Như vậy, xét đối với thông số BOD5, nước thải của nguồn thải nàytương đương với nước thải của một khu dân cư có 4800 người

Bảng 2 Tính chât đặc trưng của nước tlìái 1 số ngành công nghiệp

Trang 4

d Nước chảy tràn (run-off, stormwater•):

Nước chảy tràn từ mặt đất do mưa, hoặc do thoát nước từ đồng mộng

là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ Nước chảy tràn qua đồng mộng có thếcuốn theo chất rắn (rác), hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón Nước chảy trànqua khu dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp, có thể làm ô nhiễmnguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng

e Nước sông bị ô nhiễm do các yếu to tự nhiên:

Nước sông vùng ven biên và có thê ở các vùng khác sâu hơn trongnội địa cũng có thế bị nhiễm mặn Nước sông bị nhiễm mặn theo các kênhrạch đưa nước mặn vào các hồ chứa gây nhiễm mặn các vùng xa bờ biên

Xử lý chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuan Nui

_• _

Ví dụ: sông Sài Gòn đoạn ở Củ Chi, Hóc Môn bị axit hóa chủ yếu do

nước phèn từ đồng bằng sông Cửu Long và phía Tây thành phố Hồ Chí Minhchuyển đến Vùng hạ lưu của sông (từ Nhà Bè đến vịnh Ghềnh Rái) bị nhiễmmặn do nước biển

Hoạt động của con người cũng góp phần gia tăng mức độ ô nhiễm docác yếu tố tự nhiên

Ví dụ: việc cải tạo khu vục Đồng Tháp Mười bàng các biện pháp đào

kênh, mương, chuyền vùng đồng cỏ hoang thành vùng trồng lúa, chính lànguyên nhân gây gia tăng mức độ axit hóa của các sông Vàm cỏ và Sài Gòn

Người ta thường chia các nguồn gây ô nhiễm nước thành hai loại lànguồn điểm và nguồn không điểm:

+ Nguồn không điêm (non—point source): là nguôn gây ô nhiễm

không xác định được cụ thể vị trí, lưu lượng, ví dụ nước chảy tràn ở khu đôthị, nông thôn, nước mưa bị ô nhiễm,

+ Nguồn điêm (point source): là nguồn gây ô nhiễm có thê xác định

được vị trí, lun lưọng cụ thể, ví dụ cống thải nước thải đô thị vào sông, hồ,cống thải nhà máy, 2

2 Các tác nhân gây ô nhiễm nước

Hiện tượng tự nhiên (núi lửa, lũ lụt, xâm nhập mặn, phong

Trang 5

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng

GVHD: TS Phạm Xuan Nui2.1 Các ion vô cơ hòa tan

Nhiều ion vô cơ có nồng độ rất cao trong nước tự nhiên, đặc biệt làtrong nước biển Trong nước thải đô thị luôn chứa một lượng lớn các ioncr,sơ42-, P043-, Na~, K+ Trong nước thải công nghiệp, ngoài các ion kểtrên còn có thể có các chất vô cơ có độc tính rất cao như các họp chất của

Hg, Pb, Cd, As, Sb, Cr, F

• Các chất dinh dường (N, P)

Muối của nitơ và photpho là các chất dinh dường đối với thực vật, ởnồng độ thích họp chúng tạo điều kiện cho cây cỏ, rong tảo phát triển.Amoni, nitrat, photphat là các chất dinh dường thường có mặt trong cácnguồn nước tụ- nhiên, hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người đã làmgia tăng nồng độ các ion này trong nước tụ- nhiên

Amoni và amoniac (NH4, NH3): nước mặt thường chỉ chứa mộtlượng nhỏ (dưới 0,05 mg/L) ion amoni (trong nước có môi trường axít) hoặcamoniac (trong nước có môi trường kiềm) Nồng độ amoni trong nước ngầmthường cao hon nhiều so với nước mặt Nồng độ amoni trong nước thải đô thịhoặc nước thải công nghiệp chế biến thực phẩm thường rất cao, có lúc lênđến 100 mg/L Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam về nước mặt (TCVN5942-1995) quy định nồng độ tối đa của amoni (hoặc amoniac) trong nguồnnước dùng vào mục đích sinh hoạt là 0,05 mg/L (tính theo N) hoặc 1,0 mg/Lcho các mục đích sử dụng khác

Nitrat (N03-): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứanitơ có trong chất thải của người và động vật Trong nước tự nhiên nồng độnitrat thường nhỏ hơn 5 mg/L

Do các chất thải công nghiệp, nước chảy tràn chứa phân bón từ cáckhu nông nghiệp, nồng độ của nitrat trong các nguồn nước có thế tăng cao,gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản Trẻ

em uống nước chứa nhiều nitrat có thể bị mắc hội chứng methemoglobin (hộichứng “trẻ xanh xao”) TCVN 5942-1995 quy định nồng độ tối đa của

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

7

Trang 6

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuan Nui

nitrat trong nguồn nước mặt dùng vào mục đích sinh hoạt là 10 mg/L (tínhtheo N) hoặc 15 mg/L cho các mục đích sử dụng khác

Photphat (P04 ): cũng như nitrat, photphat là chất dinh dường cầncho sự phát triển của thực vật thủy sinh Nồng độ photphat trong các nguồnnước không ô nhiễm thường nhỏ hơn 0,01 mg/L Nước sông bị ô nhiễm donước thải đô thị, nước thải công nghiệp hoặc nước chảy tràn từ đồng ruộngchứa nhiều loại phân bón, có thể có nồng độ photphat đến 0,5 mg/L Photphatkhông thuộc loại hóa chất độc hại đối với con người, nhiều tiêu chuẩn chấtlượng nước không quy định nồng độ tối đa cho photphat Mặc dù không độchại đổi với người, song khi có mặt trong nước ở nồng độ tương đối lớn, cùngvới nitơ, photphat sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng(eutrophication, còn đượcgọi là phì dường) Theo nhiều tác giả, khi hàm lượng photphat trong nước đạtđến mức > 0,01 mg/L (tính theo P) và tỷ lệ P:N:C vượt quá 1:16:100, thì sê gây

ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước Từ eutrophication bắt nguồn từ tiếng HyLạp, có nghĩa là “được nuôi dưõng tốt” Phú dưỡng chi tình trạng của một vụcnước đang có sự phát triển mạnh của tảo Mặc dầu tảo phát triển mạnh trongđiều kiện phú dường có thề hồ trợ cho chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nước,nhưng sự bùng nổ của tảo sẽ gây ra những hậu quả làm suy giảm mạnh chấtlượng nước Hiện tượng phú dường thường xảy ra với các hồ, hoặc các vùngnước ít lưu thông trao đổi Khi mới hình thành, các hồ đều ở tình trạng nghèochất dinh dường (oligotrophic) nước hồ thường khá trong Sau một thời ian, do

sự xâm nhập của các chất dinh dưỡng từ nước chảy tràn, sự phát triên và phânhủy của sinh vật thủy sinh, hồ bắt đầu tích tụ một lượng lớn các chất hữu cơ.Lúc đó bắt đầu xảy ra hiện tượng phú dưỡng với sự phát triển bùng nổ của tảo,nước hồ trở nên có màu xanh, một lượng lớn bùn lắng được tạo thành do xáccủa tảo chết Dần dần, hồ sẽ trở thành vùng đầm lầy và cuối cùng là vùng đấtkhô, cuộc sống của động vật thủy sinh trong hồ bị ngừng trệ

Sulfat (S04~) Các nguồn nước tự nhiên, đặc biệt nước biển và nướcphèn, thường có nồng độ sulfat cao Sulfat trong nước có thể bị vi sinh vật

Trang 7

Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuân Nủi

chuyến hóa tạo ra sulíit và axit sulíuric có thể gây ăn mòn đường ống và bêtông, ơ nồng độ cao, sulfat có thê gây hại cho cây trồng

Clorua (CO Là một trong các ion quan trọng trong nước và nướcthải Clorua kết họp với các ion khác như natri, kali gây ra vị cho nước.Nguồn nước có nồng độ clorua cao có khả năng ăn mòn kim loại, gây hại chocây trồng, giảm tuổi thọ của các công trình bàng bê tông, Nhìn chungclorua không gây hại cho sức khởe con người, nhưng clorua có thể gây ra vịmặn của nước do đó ít nhiều ảnh hưởng đến mục đích ăn uống và sinh hoạt

Các kim loại nặng Pb, Hg, Cr, Cd, As, Mn, thường có trong nướcthải công nghiệp Hầu hết các kim loại nặng đều có độc tính cao đối với conngười và các động vật khác

2.2 Các chất hữu cơ:

Dựa vào khả năng có thê bị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật,các chất hữu cơ có trong nước thường được chia thành hai loại:

• Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (các chất tiêu thụ oxy)

Cacbonhydrat, protein, chất béo thường có mặt trong nước thải sinhhoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp chế biến thực phâm là các chấthữu cơ dễ bị phân hủy sinh học Trong nước thải sinh hoạt, có khoảng 60 -80% lượng chất hữu cơ thuộc loại dễ bị phân hủy sinh học Có thê biêu diễnquá trình phân hủy các chất hữu cơ loại này trong sơ đồ sau:

Phân hủy hiếu khí:

/'■'11 1 » ũi hoa tan ti‘ 0 iì£ Ituoc ỴI /~\ I /■''/'"'V 1 » 1

Chat hưu cơ —* \ s i n h u ì h ' -* H2O + CO2 + năng lượim

Vi sinh vật lấy oxy trong nước để phân hủy chất hữu cơ làm suy giảmoxy trong nước

Phân hủy kỵ khí:

Chất hữu cơ ỵismhvậtb.’khị_^CH4 + axit hữu cơ

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

9

Trang 8

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng

GVHD: TS Phạm Xuan Nui

Chất hữu cơ dỗ bị phân hủy sinh học thường ảnh hưởng có hại đến các nguồnlợi thủy sản, vì khi bị phân hủy các chất này sẽ làm giảm oxy hòa tan trongnước, dẫn đến chết tôm cá

• Các chất hữu cơ bền vững:

Các chất hữu cơ có độc tính cao thường là các chất bền vững, khó bị

vi sinh vật phân hủy trong môi trường Một số chất hữu cơ có khả năng tồnlưu lâu dài trong môi trường và tích lũy sinh học trong cơ thể sinh vật Do cókhả năng tích lũy sinh học, nên chúng có thê thâm nhập vào chuồi thức ăn và

từ đó đi vào cơ thể con người

Các chất polychlorophenol (PCPs), polychlorobiphenyl (PCBs:polychlorinated biphenyls), các hydrocacbon đa vòng ngưng tụ (PAHs:polycyclic aromatic hydrocarbons), các hợp chất dị vòng N, hoặc o là cáchợp chất hữu cơ bền vừng Các chất này thường có

trong nước thải công nghiệp, nước chảy tràn tù’ đồng ruộng (có chứa nhiềuthuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng ) Các họp chất này thường làcác tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm, ngay cả khi có mặt với nồng độ rất nhỏtrong môi trường

- Nhóm hợp chất phenol :

Phenol và các dẫn xuất phenol có trong nước thải của một số ngànhcông nghiệp (lọc hóa dầu, sản xuất bột giấy, nhuộm, ) Các hợp chất loạinày làm cho nước có mùi, gây tác hại cho hệ sinh thái nước, sức khỏe conngười, một số dẫn xuất phenol có khả năng gây ung thư (carcinogens).TCVN 5942-1995 quy định nồng độ tối đa của các họp chất phenol trongnước bề mặt dùng cho sinh hoạt là 0,001 mg/L

Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) hữu cơ:

Hiện nay có hàng trăm, thậm chí hàng ngàn các loại HCBVTV đangđược sản xuất và sử dụng để diệt sâu, côn trùng, nấm, diệt cỏ Trong số đó,phần lớn là các hợp chất hữu cơ, chúng được chia thành các nhóm:

Trang 9

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng

GVHD: TS Phạm Xuan Nui

+ Photpho hữu cơ (malathion, metyl parathion, )

+ Clo hữu cơ (lindane, aldrin, dieldrin, DDT, 2,4-D, 2,4,5-T, )

+ Cacbamat (carbaryl, cacboíiưan )

+ Phenoxyaxetic (2,4-D, 2,4,5-T, )

+ Pyrethroid tông hợp (allethrin, fenvalerate, )

Hầu hết các chất này có độc tính cao đối với con người và động vật.Nhiều chất trong số đó, đặt biệt là các clo hữu Cơ, bị phân hủy rất chậm trongmôi trường, có khả năng tích lũy trong Cơ thể sinh vật và con người Nhiềutrong số các HCBVTV là tác nhân gây ung thư

TCVN 5942-1995 quy định nồng độ tối đa cho phép của tống cácHCBVTV trong nước bề mặt là 0,15 mg/L, riêng với DDT là 0,01 mg/L

- Nhóm họp chất dioxin (Dioxins):

Dioxin là hai nhóm hợp chất tạp chất sinh ra trong quá trình sản xuấtcác hợp chất hữu cơ clo hóa Dioxin cùng được tạo thành khi đốt cháy cáchọp chất clo hóa ở nhiệt độ thấp (dưới 1000°C)

Hai nhóm hợp chất này là polychlorinated dibenzo-p-dioxins(PCDDs) (Hình 3.1 Oa) và polychlorinated dibenzofurans (PCDFs) (Hình3.10b)

Nhóm PCDD có 75 chất, trong đó có một hợp chất được gọi làdioxin, đó là hợp chất 2,3,7,8-tetrachlorodibenz-p-dioxin (2,3,7,8-TCDD)(Hình 3.10c) Nhóm PCDF có 135 chất

Độc tính của các hợp chất dioxin rất khác nhau Độc nhất trong cáchọp chất loại này là hợp chất có tên gọi là dioxin đã nêu trên Các chất ít độcnhất là các chất chỉ có chứa một đến ba nguyên tử clo thay thế Tuy đã có

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

11

Trang 10

Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuân Nủi

sự cố này, nhưng 36.000 người dân trong khu vực lại sống sót, 193 người bịnhiễm độc nặng và mắc hội chứng chloracne (một chứng bệnh rối loạn da).Nhưng cuối cùng sau 10 năm, chỉ còn một trường hợp không chữa trị khỏichứng chloracne

(c) 2,3,7,8— tetrachlorodibenzo— p—

dioxin(Dioxin hoặc 2,3,7,8-TCDD hoặc

Hình 3.10 Công thức cấu tạo của các nhóm dioxin và chất dỉoxin(TCDD)

Nhóm hợp chất polychlorinateđ biphenyl (PCBs):

PCB là nhóm hợp chất có từ 1 đến 10 nguyên tử clo gắn vào các vịtrí khác nhau của phân tử biphenyl Có thê có đến 209 hợp chất thuộc loạinày Công nghiệp thường sản xuất được các hỗn hợp chứa nhiều loại PCBkhác nhau, tùy thuộc vào điều kiện, trong đó thông thường có một ít tạp chấtdioxin PCBs bền hóa học và cách điện tốt, nên được dùng làm dầu biến thế

và tụ điện, ngoài ra chúng còn được dùng làm dầu bôi tron, dầu thủy lực, tácnhân truyền nhiệt

Trang 11

Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng

GVHD: TS Phạm Xuân Nủi

Đen khoảng thập niên 1960, người ta đã phát hiện ra nguy cơ ônhiễm PCBs từ các ngành công nghiệp PCBs lúc đó đã có mặt gần như khắpnơi, đặc biệt là nguy cơ tích lũy PCB trong mô mỡ động vật Trong mô mỡcủa nhiều loại động vật có vú ở biển có chứa nồng độ PCBs lớn gấp mườitriệu lần nồng độ PCBs trong nước

Những năm cuối thập niên 1970, việc sản xuất PCBs bắt đầu bị đìnhchỉ ở hầu hết các nước PCBs có thê làm giảm khả năng sinh sản, giảm khả

năng học tập của trẻ em; chúng cũng có thể là các tác nhân gây ung thư Tuyvậy, cũng như các dioxin, bằng chứng về tác hại của PCBs cũng chưa rõ rànglắm, do nồng độ của chúng trong môi trường thường rất nhỏ và tác hại lại có

xu hướng diễn ra sau một thời gian đủ dài

- Nhóm hợp chất hydrocacbon đa vòng ngưng tụ (polynuclear aromatichydrocarbon,PAHs)

Các hợp chất PAH thường chứa hai hay nhiều vòng thơm PAH làsản phấm phụ của các quá trình cháy không hoàn toàn như: cháy rừng, cháy

thảo nguyên, núi lửa phun trào (quá trình tự nhiên); động cơ xe máy, lò nungthan cốc, sản xuất nhựa asphalt, sản xuất thuốc lá,nướng thịt, (quá trìnhnhân tạo)

Hình 3.12 Chrysence và benzo(a)pyrene là các h(/p chất thuộc nhóm PAHs

Các PAH thường gây hại khi tiếp xúc với liều lượng nhỏ trong một

thời gian dài, nhưng lại không gây hại đáng kê nếu chỉ dùng một liều lượnglớn trong một lần Trong số các hợp chất PAH, có 8 hợp chất được xem là13

Trang 12

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng

GVHD: TS Phạm Xuan Nui

các tác nhân gây ung thư Thông thường, thực phẩm hằng ngày là nguồn đưaPAHs chính vào cơ thể người (95%), thuốc lá, rau không rủa sạch, ngũ cốcchưa được tinh chế, thịt cá xông khói là các nguồn đưa một lượng đáng kểPAHs vào cơ thể

2.3 Dầu mỡ:

Dầu mờ là chất khó tan trong nước nhưng tan được trong các dungmôi hữu cơ Dầu mờ có thành phần hóa học rất phức tạp Dầu thô có chứahàng ngàn phân tử khác nhau, nhưng phần lớn là các hydrocacbon có sốcacbon từ 4 đến 26 Trong dầu thô còn có các hợp chất lưu huỳnh, nitơ, kimloại Các loại dầu nhiên liệu sau tinh chế (dầu DO, FO) và một số sản phẩm

dầu mỡ khác còn chứa các chất độc như PAHs, PCBs, Do đó, dầu mỡthường có độc tính cao và tương đối bền trong môi trường nước Độc tính vàtác động của dầu mỡ đến hệ sinh thái nước không giống nhau mà phụ thuộcvào loại dầu mờ

Hầu hết các loại động thực vật đều bị tác hại của dầu mờ Các loạiđộng thực vật thủy sinh dễ bị chết do dầu mờ ngăn cản quá trình hô hấp,quang hợp và cung cấp năng lượng

Tuy nhiên, một số loại tảo lại kém nhạy cảm với dầu mỡ, do đó trongđiều kiện ô nhiễm dầu mờ, nhiều loại tảo lại phát triển mạnh Giao thôngthủy, khai thác và đặc biệt việc vận chuyên dầu thô là nguồn gây ô nhiễm dầu

mỡ chủ yếu đối với môi trường nước

2.4 Các chất có màu:

Nước nguyên chất không có màu, nhưng nước trong tự nhiên thường

có màu do các chất có mặt trong nước như:

Trang 13

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng

GVHD: TS Phạm Xuan Nui

Màu thực của nước tạo ra do các chất hòa tan hoặc chất keo có trongnước Màu biểukiến của nước (apparent color) do các chất rắn lơ lửng trongnước gây ra Ngoài các tác hại có thể có của các chất gây màu trong nước,nước có màu còn được xem là không đạt tiêu chuẩn cảm quan, gây trở ngạicho nhiều mục đích sử dụng khác nhau

2.5 Các chất gây mùi vị:

Nhiều chất có thế gây mùi vị cho nước Trong đó, nhiều chất có hạicho sức khỏe con người cũng như gây các tác hại khác đến động thực vật và

hệ sinh thái nước như:

+ Các chất hữu cơ từ nước thải đô thị, nước thải công nghiệp,

+ Các sản phẩm của quá trình phân hủy xác động thực vật,

2.6 Các vi sinh vật gây bệnh (pathogens):

Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước ảnh hưởng xấu đếnmục đích sử dụng nước trong sinh hoạt Các sinh vật này có the truyền hoặcgây bệnh cho người Vi sinh vật gây bệnh vốn không tự' phát sinh trong nước,chúng cần có vật chủ để sổng ký sinh, phát triển và sinh sản

Một số sinh vật gây bệnh có thể sổng một thời gian khá dài trong

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

15

Trang 14

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuan Nui

• Vi khuẩn

Vi khuẩn là các vi sinh vật đơn bào, có cấu tạo tế bào, nhung chua cócấu trúc nhân phức tạp, thuộc nhóm prokaryotes và thường không màu Vikhuẩn là dạng sống thấp nhất có khả năng tụ’ tổng hợp nguyên sinh chất từmôi trường xung quanh Các loại vi khuấn gây bệnh có trong nước thườnggây các bệnh về đường ruột, như dịch tả (cholera, do vi khuẩn Vibriocomma), bệnh thương hàn (typhoid, do vi khuẩn Salmonella typhosa),

• Vi rút

Vi rút là nhóm vi sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước rất

bé, có thể đi qua được màng lọc vi khuẩn Cho đến nay, vi rút là cấu trúc sinhhọc nhỏ nhất được biết đến, chỉ có thể thấy được vi rút qua kính hiển vi điện

tử Vi rút có mang đầy đủ thông tin về gien cần thiết giúp cho quá trình sinhsản và là nhừng vật ký sinh cần phải sống bám vào tế bào sinh vật chủ (từ vikhuẩn đến tế bào động vật, thực vật) Vi rút có trong nước có thể gây cácbệnh có liên quan đến chứng rối loạn hệ thần kinh trung ương, viêm tủy xám,viêm gan, Thông thường khử trùng bàng các quá trình khác nhau trong giaiđoạn xử lý nước có thể diệt được vi rút Nhưng hiệu quả cụ thể của quá trìnhkhử trùng chưa được đánh giá đúng mức đối với vi rút, do kích thước vi rútquá nhở và chưa có phương pháp kiểm tra nhanh đề phân tích

• Động vật đơn bào (protozoa)

Động vật đơn bào là dạng động vật sống nhỏ nhất, cơ thể có cấu tạođơn bào nhưng có chức năng hoạt động phức tạp hơn vi khuẩn và vi rút.Động vật đơn bào có thê sông độc lập hoặc ký sinh, có thê thuộc loại gâybệnh hoặc không, có loại có kích thước rất nhỏ, nhưng cùng có loại kíchthước lớn có thể nhìn thấy được Các loại động vật đơn bào dễ dàng thíchnghi với điều kiện bên ngoài, nên chúng tồn tại rất phô biến trong nước tựnhiên, nhưng chỉ có một số ít thuộc loại sinh vật gây bệnh

Trong diều kiện môi trường không thuận lợi, các loại dộng vật donbào thường tạo lớp vỏ kén bao bọc (cyst), rất khó tiêu diệt trong quá trìnhkhử trùng

Trang 15

Xử chất hữu CO' trong nưóc thải bằng công nghệ màng GVHD: TS Phạm Xuan Nui

Vì vậy, thông thường trong quá trình xử lý nước sinh hoạt cần cócông đoạn lọc để loại bó các động vật đon bào ở dạng vỏ kén này

• Giun sán (helminths)

Giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn liền với hai haynhiều động vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này Phânngười và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Nước là môi trường vậnchuyển giun sán quan trọng Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiệnnay có thể tiêu diệt giun sán rất hiệu quả Người thường sử dụng hoặc tiếpxúc với các loại nước chưa xử lý có thể có nguy cơ nhiễm giun sán

Các sinh vật chỉ thị cho sinh vật gây bệnh Việc phân tích nước đểphát hiện toàn bộ các sinh vật gây bệnh thường rất mất thời gian và công sức.Thông thường, người ta chi thực hiện một phcp kiềm nghiệm cụ thể nào đó

để xác định sự có mặt của một sinh vật gây bệnh xác định, khi có lý do đểnghi ngờ về sự có mặt của chúng trong nguồn nước Khi cần kiểm tra thường

kỳ chất lượng nước, người ta sử dụng các sinh vật chỉ thị

Các sinh vật chỉ thị là các sinh vật mà sự hiện diện của chúng biểu thịcho thấy nước đang bị ô nhiễm các sinh vật gây bệnh, đồng thời phản ảnh sơ

bộ bản chất và mức độ ô nhiễm Một sinh vật chỉ thị lý tưởng phải thỏa mãncác điểm sau:

(1) có thể sử dụng cho tất cả các loại nước,

(2) luôn luôn có mặt khi có mặt sinh vật gây bệnh,

(3) luôn luôn không có mặt khi không có mặt sinh vật gây bệnh,

(4) có thê xác định được dễ dàng thông qua các phép kiếm nghiệm,không bị ảnh hưởng cản trở do sự có mặt của các sinh vật khác trong nước,

(5) không phải là sinh vật gây bệnh, do đó không có hại cho kiểmnghiệm viên Trong thực tế, hầu như không thê tìm được sinh vật chỉ thị nàohội đủ các điều kiện nêu trên Hầu hết các sinh vật gây bệnh có trong mặtnước thường xuất phát tù' nguồn gốc phân người và dộng vật Do dó, bất kỳsinh vật nào có mặt trong đường ruột của người và động vật và thỏa mãn cácđiều kiện nêu trên đều có thể dùng làm sinh vật chỉ thị Tổng coliíòrms (total

Lóp Lọc Hoá Dầu A-K53

17

Ngày đăng: 05/01/2016, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] : Bài giảng môn “Xử lý nước thải”, Giảng viên : Nguyễn Thị Hường [2] : Giáo trình “Hứa học môi trường”, ThS. Hoàng Thái Long,Trường đại học khoa học huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý nước thải"”, Giảng viên : Nguyễn Thị Hường[2] : Giáo trình “"Hứa học môi trường”
[3] : Đồ án chuyên ngành “Xử /ỷ nước //?#/”, SVTH: Ngô Thị phưong Thúy,GVHD: ThS. Mai Thanh Phong Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử /ỷ nước" //?#/
[4] :Giáo Trình “Phân tích môi trường”, ThS.Nguyễn Tuấn Anh, ThS.Đỗ Thị Lan, ThS.Nguyễn Thế Hùng; Truông đại học nông lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích môi trường
[5] : Bài giảng “Kỹ thuật xử lý nước thải”, ThS. Lâm Vĩnh Son Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật xử lý nước thải
[6] : “Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học”, PGS.ThS. Lưong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.10. Công thức cấu tạo của các nhóm dioxin và chất dỉoxin(TCDD) - Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng
Hình 3.10. Công thức cấu tạo của các nhóm dioxin và chất dỉoxin(TCDD) (Trang 10)
Hình 3.12. Chrysence và benzo(a)pyrene là các h(/p chất thuộc nhóm PAHs - Xử lý chất hữu cơ trong nước thải bằng công nghệ màng
Hình 3.12. Chrysence và benzo(a)pyrene là các h(/p chất thuộc nhóm PAHs (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w