TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN HÀ NỘIKHOA KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁNNGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG cụ DỤNG cụ TẠI CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNG G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁNNGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG cụ DỤNG cụ
TẠI CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNG
Giáo viên hướng dẫn: ($ ^Ị)lllltĩl (Dứa
rất lạc hậu, nông nghiệp chậm tiến, hơn 80 % dân số sống bằng sản xuất nông
nghiệp Sons nước nhà hàng năm vẫn nhập khẩu lương thực, thực phẩm tiêu dùng,thì đến nay, côns nghiệp đã từng bước phát triển và khởi sắc bên cạnh một nềnnông nghiệp vững mạnh, sản xuất đủ dự trữ và xuất khẩu Có được những nét mớinày không thẻ không kể đến những đóng góp to lớn của hệ thống các Công ty, Nhàmáy, Xí nghiệp, Đó là những doanh nghiệp có thể nằm trong các thành phần kinh
tế khác nhau song đều có đặc điểm chung là con đường phát triển của mỗi doanhnghiệp đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế
Trong sự thành công chung của tất cả các doanh nghiệp trong cả nước, chúng takhông thể bỏ qua vai trò của việc quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước và sự quản lý
vi mô về kinh tế của các doanh nghiệp Kế toán nói chung và phần hành kế toánNguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ nói riêng chính là công cụ giúp nhà quản trịquản lý tài chính của mình Nhất là trong cơ chế kinh tế mới có nhiều biến động vôcùng phức tạp, mỗi doanh nghiệp đều phải tự lựa chọn cho mình một con đường đi
ưu việt nhất trong khả năng hiện có Muốn vậy, các nhà quản trị phải thông qua bộmáy kế toán để phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, đồngthời qua đó điều hành gián tiếp nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho cóhiệu quả, mang lại lợi ích cao nhất
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chính là nguồn vốn luu động của doanhnghiệp, do vậy vai trò của kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ là phải làmsao cung cấp cho nhà quản lý những thông tin nhanh nhất để cho họ có thể phântích và nắm rõ mỗi bước phát triển của doanh nghiệp mình, từ đó đề ra những biệnpháp thúc đẩy nhanh chu trình luân chuyển vốn
Công ty nhựa cao cấp Hàng không là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí Nguyên
vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất nên vaitrò của kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ lại càng được chú trọng hơn baogiờ hết Đây là một phần hành quan trọng nhưng khá phức tạp nên việc thực hiệnthường dễ mắc phải những thiếu sót mà chúng ta phải tìm những biện pháp mới đểkhắc phục nhằm làm hoàn thiện hơn công tác hạch toán Nguyên vật liệu, Công cụdụng cụ nói riêng và công tác hạch toán kế toán nói chung
Chế độ kế toán là công cụ để Bộ tài chính quản lý và điều hành hệ thống doanhnghiệp và đó cũng là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành những hoạt động kinh tếcủa mình Dựa trên cơ sở thực tế là chế độ kế toán và các chuẩn mực cùng thực tếthực hiện công tác kế toán của Công ty nhựa cao cấp Hàng không, sau thời gianthực tập tại Công ty, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo Phạm Đức Cường
cùng sự góp ý nhiệt tình của các cô chú trong phòng tài chính kế toán của Công ty,tôi đã chọn đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY NHựA CAO CẤP HÀNG KHÔNG
Trang 2Với mục đích nhằm vận dụng những kiến thức về lý thuyết đã được học vào thực
tế thực hiện công tác kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ để rút ra đượcnhững điểm còn hạn chế, tìm phương hướng và các biện pháp khắc phục Qua đócủng cố thêm những kiến thức lý thuyết, đồng thời có thêm kiến thức kế toán thực
tế vận dụng vào trong cuộc sống có nhiều nghiệp vụ kinh tế mới đa dạng và phứctạp
Đề tài đã thực hiện bao gồm 3 phần:
Phán 1 : Cơ sở lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phán 2: Thực trạng hạch toán NVL, CCDC tại công ty nhựa cao cấp hàng
không.
Phán 3:Mốt sô nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL
và CCDC tại Công ty nhựa cao cấp Hàng không.
Thực tế thực hiện phần hành kế toán NVL và CCDC ở Công ty đã có 1 số hạnchế Tuy không thực sự toàn vẹn khi triển khai một đề tài, song tôi vẫn hy vọng bàichuyên đề sẽ đóng góp những lợi ích nhất định trong cơ chế hạch toán kế toán đang
ngày càng hoàn thiện ở nước ta hiện nay, một phần cũng nhằm bổ sung vào chuẩnmực kế toán mới ban hành những cái mới từ thực tế vận dụng lý thuyết hạch toán
kế toán NVL, CCDC ở Công ty nhựa cao cấp Hàng không Tuy nhiên, do kiến thứccòn nhiều hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi hy vọng sẽ đón nhận được những ý kiến đóng góp bổ ích của những người quan
tâm nhằm làm đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Phạm Đức Cường,người đã hướng dẫn tôi đi những bước đi đầu tiên và cả chặng đường hoàn thiện đềtài này Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các nhân viên trong phòng kế toán tài chínhcủa Công ty nhựa cao cấp Hàng không đã đón nhận và nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung
Sinh viên:
Trang 3PHẨN 1:
C0 SỞ LÝ LHỆH ClịaRQ VỂ lịạeiị TQáR RQOYÊR VỆT L3ỆĨI và C0R6
cạ DỤRQ cạ TR0R6 các BCHRIị R653ỆP SẲR XaỔT.
Trang 4• rĐậc điểm của (d&Tìũ:
1.1- KHÁI QUÁT CHUNG VỂ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT
Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất nhất định, bịtiêu hao toàn bộ giá trị hoặc bị thay đổi hình thái (biếndạng) để cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm
Công cụ dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quyđịnh về mặt thời gian và giá trị để xếp vào tài sản cố định, được quản lý và hạchtoán như NVL
• ^Đàc điểm của Qfưĩ)JÍ:
- NVL là những đối tượng lao động, đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như:bông, sợi, sắt, thép, bột, đường, chỉ tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuấtnhất định Dưới tác động của lao động, NVL sẽ bị tiêu hao toàn bộ giá trị hoặc bịthay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
- Giá trị của NVL chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ sản xuất
NVL được xem là tài sản lưu động của doanh nghiệp và giá trị NVL tồn kho
chính là nguồn vốn lưu động được doanh nghiệp dự trữ dưới dạng vật chất
CCDC có một số đặc điểm vừa giống như tài sản cố định mà khác với NVLsong cũng có những đặc điểm giống với NVL mà khác với tài sản cố định:
- Một sô đặc điểm giông với tài sản cô định mà khác với NVL:
+ CCDC tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giống như tài sản cố
định, trong khi đó NVL thường chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.+ CCDC trong qúa trình sử dụng bị hao mòn dần giá trị giống như tài sản cốđịnh, trong khi đó NVL thường tiêu hao toàn bộ giá trị vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh
+ Giá trị của CCDC thường được chuyển dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
để tính giá thành sản phẩm giống như tài sản cố định Trong khi đó NVL chuyểntoàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm
- Một số đặc điểm giống với NVL mà khác với tài sản cô định:
+ CCDC tuy bị hao mòn dần giá trị khi tham gia vào quá trình sản xuất song
lại không được theo dõi riêng giá trị hao mòn như tài sản cố định
Trang 5+ Tài sản cố định chỉ được chuyển dần giá trị vào chi phí sản xuất để tĩnh giáthành sản phẩm trong khi đó NVL và CCDC có thể chuyển toàn bộ giá trị một lầnvào chi phí.
Trên đây là những đặc điểm co bản thường dùng để so sánh, phân biệt CCDCvới NVL và tài sản cố định
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau luôn được xếp vào nhóm
- Các loại bao bì dùng để đựng NVL, hàng hoá, sản phẩm trong quá trình thumua, bảo quản, tiêu thụ
- Thứ nhất , nguyên liệu và vật liệu chính: Là những nguyên liệu, vật liệu sau
quá trình sản xuất tạo nên hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm Trong đónguyên liệu chính thường là những vật chất chưa qua chế biến công nghiệp như:mía, quặng sắt, than mỏ, trứng, bông, Vật liệu chính là những vật chất đã quachế biến công nghiệp như: bột mỳ, đường, sắt, thép, xi măng, sợi vải,
- Thứ hai , vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, chúng thường được sử dụng kết hợp với nguyên liệu, vật liệu chính để hoànthiện, nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, vật liệu phụ còn được dùng cho cácnhu cầu khác của doanh nghiệp Một số ví dụ về vật liệu phụ như: phẩm màu, mỡ
xe, dầu bôi trơn máy,
- Thứ ba , nhiên liệu: Là những thứ tạo ra nhiệt năng như: xăng, dầu, củi,
Trang 6- Thứ tư phụ tùng thay thế: Là loại vật tư dùng vào việc bảo dưỡng, sửa
chữa
máy móc thiết bị của doanh nghiệp Loại này thường phát sinh trong các doanhnghiệp thường xuyên phải bảo quản, sửa chữa, khôi phục năng lực hoạt động củacác máy móc thiết bị sản xuất Ví dụ như: vòng bi, săm, lốp, bộ răng cưa,
- Thứ năm , Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Là những cơ sở vật chất đi
cùng với công trình xây dựng nhưng không phải là tài sản cố định Chúng được sửdụng nhằm phục vụ cho hoạt động Xây dựng cơ bản tái tạo tài sản cố định
- Thứ sáu , Phế liệu: là những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của đơn vị hoặc là những vật liệu thu hồi sau khi nhượng bán, thanh lý tàisản cố định Chúng có thể là những CCDC hoặc sản phẩm hỏng không thế sửa chữa
được hoặc mất phần lớn giá trị ban đầu Trong các doanh nghiệp hiện nay, phế liệu
có thể được sử dụng lại hoặc bán ra ngoài
Việc phân loại NVL theo vai trò và tác dụng trong sản xuất kinh doanh trênđây chỉ mang tĩnh tương đối Trong nhiều trường hợp khác nhau, các doanh nghiệp
có thể cùng sử dụng một loại vật liệu như vật liệu chính đồng thời cũng được xem
là vật liệu phụ Tức là một loại vật liệu có thê vừa có vai trò chính trong việc cấuthành nên sản phẩm đồng thời vừa có tác dụng phu trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Khi đó muốn phân loại cụ thể để dễ dàng cho việc quản
lý, doanh nghiệp có thể căn cứ vào vai trò chính của chúng
Ngoài cách phân loại trên đây, NVL còn được phân loại theo chức năng củavật liệu đối với quá trình sản xuất (bao gồm NVL sử dụng cho sản xuất, NVL sửdụng cho bán hàng, NVL sử dụng cho quản lý), theo nguồn hình thành (NVL muangoài, NVL tự sản xuất, NVL nhận góp vốn liên doanh, được biếu tặng cấp phát,Phế liệu thu hồi) hoặc theo quan hệ sở hữu (NVL thuộc sở hữu doanh nghiệp vàNVL không thuộc sở hữu của doanh nghiệp)
• (QhÂẵL loại
Trên thực tế, CCDC thường được phân thành 3 loại:
- CCDC sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các loại bao bì dùng trong luân chuyển hàng hoá, NVL phục vụ cho sản xuất
Trang 7Giá nhập kho từ hoạt động mua ngoài:
Giá thực tê NVL, CCDC _ Giá mua thực tế + Chi phí Giảm giá
mua ngoài nhập kho ghi trên hoá đơn thu mua hàng mua
+ Giá mua thực tế được ghi trên hoá đơn có thể là giá có thuế hoặc chưa có
thuế giá trị gia tăng (VAT) tuỳ theo doanh nghiệp nộp thuế này theo phương phápkhấu trừ hay trực tiếp Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thìgiá mua là giá chưa có thuế Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
hoặc không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng thì giá mua là giá có thuế Trườnghợp doanh nghiệp mua nông lâm thuỷ hải sản của người trực tiếp sản xuất hoặc trực
tiếp khai thác chưa qua chế biến thì cần lập Bảng kê mua hàng và tính thuế giá trịgia tăng như sau:
VÁ T được _ Giá thanh toán x Tỷ lệ quy định khấu trừ (giá mua thực tê) của nhà
Giá thành sấn Giá trị NVL, Chi phí thực Giá trị NVL,
Chi phí thực tê _ Chi phí NVL Chi phí nhản Chi phí sản
Mốt là, phương pháp xác định giá trị VNL, CCDC dở dang theo sản lượng ước
tính tương đương
Hai là, phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế
Ba là phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL
chính
Trang 8Bốn là, phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí trực tiếp.Năm Ịà, phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Ngoài ra, đối với các NVL, CCDC mà doanh nghiệp được cấp phát, biếu tặnghay nhận của các cổ đông, các thành viên góp vốn liên doanh, vốn cổ phần, giánhập kho được lấy từ kết quả đánh giá của hội đồng đánh giá tài sản góp vốn
1.1.3.2 Tính giá xuất kho NVL, CCDC:
NVL, CCDC chính là hàng tồn kho của các doanh nghiệp Theo lý thuyết về
kế toán hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp tính giá cácloại hàng tồn kho như sau:
• Phương pháp giá thực tê đích danh:
Phương pháp này tính giá trị của các NVL, CCDC xuất kho theo đúng giánhập kho của chúng Có nghĩa là kế toán phải theo dõi giá nhập của từng lô hàng,khi xuất lô hàng nào thì phải lấy giá nhập của lô hàng đó để tính giá vốn hàng xuấtbán hoặc giá trị vật tư xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là phương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp củahạch toán kế toán là: Giá trị vật tư xuất dùng cho sản xuất phù họp với giá trị thànhphẩm mà nó tạo ra; Giá trị của hàng hoá xuất kho đem bán phù họp với doanh thu
mà nó tạo ra Hơn thế nữa, giá trị tồn kho của vật tư hàng hoá được phản ánh theođúng giá trị thực tế của chúng (thoả mãn nguyên tắc tính đúng của kế toán)
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này còn có nhiều nhược điểm bởi nó chỉ
có thể áp dụng khi hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể phân biệt, chia tách rathành từng loại, từng thứ riêng rẽ Có nghĩa là phương pháp này thường được ápdụng ở các doanh nghiệp có ít vật tư, hàng hoá Đối với các doanh nghiệp có nhiềuvật tư, hàng hoá thì áp dụng phương pháp này làm cho công tác kế toán trở nên rấtphức tạp
• Phương pháp giá nhập trước - Xuất trước (FIFO):
Phương pháp này tính giá hàng xuất kho trên cơ sở giả định rằng những NVL,
CCDC nhập kho trước sẽ được xuất kho trước
Ưu điểm của phương pháp này là nó gần đúng với luồng nhập, xuất hàngtrong thực tế Trong trường hợp vật tư được quản lý theo đúng hình thức nhậptrước- xuất trước, phương pháp này sẽ gần với phương pháp giá thực tế đích danh.Khi đó, giá trị của vật tư, hàng hoá xuất kho và tồn kho sẽ đuợc phản ánh tương đối
Trang 9hàng tồn kho sẽ bao gồm giá trị của vật tư, hàng hoá được mua ở những lần sau
cùng Đặc biệt là trong trường hợp giá cả thị trường của vật tư, hàng hoá cần tínhgiá có xu hướng tăng thì áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp có được số lãinhiều hơn so với khi sử dụng các phương pháp khác do giá vốn của hàng bán baogồm giá trị của những vật tư, hàng hoá mua vào từ trước có giá thấp hon
Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là làm cho doanh thu hiện tạikhông phù hợp với những khoản chi phí hiện tại; những chi phí bỏ ra mua vật tư,hàng hoá kỳ này lại không được phản ánh trong doanh thu kỳ này, trong khi đódoanh thu hiện tại được tạo ra bởi vật tư, hàng hoá đã được vào sổ từ cách đó rấtlâu Điều này làm cho những thông tin thường nhật về giá cả không được doanhnghiệp quan tâm hay có quan tâm cũng không cần thiết
• Phương pháp giá nhập sau - xuất trước (LIFO):
Ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước,phương pháp này giả địnhrằng những vật tư được nhập vào kho sau cùng sẽ được xuất ra trước, những vật tưnhập kho trước lại được xuất kho sau
Ưu điểm của phương pháp này là nó làm cho những doanh thu hiện tại phùhợp những khoản chi phí hiện tại Vì theo phương pháp này doanh thu hiện tại được
tạo ra bởi giá trị của vật tư, hàng hoá vừa mới được mua vào ngay gần đó Quantrọng hơn, trong khi giá cả thị trường có xu hướng tăng lên, phương pháp này sẽgiúp cho doanh nghiệp giảm được số thuế thu nhập phải nộp cho nhà nước Bởi vìgiả của vật tư, hàng hoá được mua vào sau cùng thường cao hon giá của vật tư,hàng hoá được nhập vào trước tiên và được tính vào giá vốn của khoản doanh thuhiện tại Điều này sẽ làm tăng giá vốn hàng bán và do đó giảm lợi nhuận dẫn tớigiảm số thuế lợi tức phải nộp hay thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm Thứ nhất phương
pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật tư, hàng hoá trong thực tế Vật tư hàng hoáthông thường được quản lý gần như theo kiểu nhập trước, xuất trước, nhưng ở đâyngười ta giả định rằng chúng sẽ được quản lý theo kiểu nhập sau, xuất trước nênđôi khi giá cả của hàng tồn kho nhập trước xuất kho lại được tĩnh theo giá của hàngnhập mới nhất, do đó giá nhập và giá xuất của hàng tồn kho sẽ không được phản
ánh đúng Thứ hai, nếu áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp sẽ có xu hướng
mua thêm vật tư, hàng hoá nhằm tính vào giá vốn hàng bán những khoản chi mớinhất với giá cao nhằm làm giảm thu nhập từ đó làm giảm thuế thu nhập doanhnghiệp Việc mua thêm hàng tồn kho không phải lúc nào cũng tốt, bởi có thể nólàm cho chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng lên Điều này tráingược với xu hướng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả: duy trì mức hàngtồn khi hợp lý vừa để bảo đảm quá trình sản xuất, tiêu thụ được liên tục, vừa cắtgiảm được chi phí quản lý hàng tồn kho không đáng có lại vừa không gây ra tình
trạng ứ đọng vốn Thứ ba, do giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấp hơn so với
giá thực tế của nó nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng được phản ánh thấphơn so với thực tế Từ đó làm cho những người quan tâm nhìn nhận và đánh giá khả
năng thanh toán của doanh nghiệp kém hơn so với thực tế
• Phương pháp giá thực tê bình quân:
Trang 10- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (hay phương pháp giá bình
quân cuối kỳ).
Theo phương pháp này, khi NVL, CCDC xuất dùng cho hoạt động sản xuất
NVL, CCDC xuất kho chính là giá trị tổng cộng của những lần xuất trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là khá sát với thực tế, chi phí được phân bổ đềuđặn mà vẫn cung cấp kịp thời thông tin cần thiết về giá trị hàng tồn kho đã xuấttrong kỳ Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp kỳ kế toán
có số lần nhập NVL, CCDC ít nhưng số lượng trong mỗi lần nhập nhiều
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là bị hạn chế đối với doanhnghiệp có nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho diễn ra nhiều lần trong một kỳ kế toán
- Phương pháp giá thực tê cuối kỳ trước ( hay phương pháp giá thực tê bình quân đầu kỳ này).
Theo phương pháp này, để tính giá bình quân của NVL, CCDC xuất dùng kỳnày phải dựa vào đơn giá bình quân của NVL, CCDC tồn cuối kỳ trước
Trang 11• Phương pháp giá hạch toán (Phương pháp hệ sô giá):
Đây là phương pháp kế toán tính giá xuất NVL, CCDC hàng ngày theo giátạm tính và ổn định giá đó trong suốt ky kế toán Đến cuối kỳ, căn cứ vào giá trịhàng tồn kho thực tế đã nhập vào trong kỳ, kế toán xác định hệ số giá và tiến hànhđiều chỉnh giá hạch toán về giá thực tế của hàng tồn kho đã xuất dùng cho các hoạtđộng
H: Hệ số giá của hàng tồn kho
- Đối với CCDC có giá trị nhỏ: giống như NVL, loại CCDC này sử dụngphương pháp phân bổ một lần, tức là toàn bộ giá trị CCDC xuất dùng được tính vàochi phí của kỳ xuất dùng
- Đối với CCDC có giá trị vừa: sử dụng phương pháp phân bổ 2 lần
Khi có sự báo hỏng của các bộ phận sử dụng, kế toán phân bổ và chi phí theocông thức:
Trang 121 Phiếu nhập kho MS 01-
VT
VT
3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS 03- VT
VTHướng dẫn
VTHướng dẫn
MS 06- VT
7 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ MS 07-
Giá trị CCDC tính vào = Giá trị còn lại x 50
chi phí của kỳ báo hỏng CCDC xuất dùng %
Khi có sự báo hỏng của các bộ phận sử dụng, kế toán phân bổ chi phí theocông thức:
Giá trị CCDC tính _ Giá trị còn lại Giá trị Tiên bồi thường
vào chi phí của kỳ của CCDC phê liệu của người làm
báo hỏng xuất dùng thu hồi hỏng (nếu có)
- CCDC có giá trị lớn: sử dụng phương pháp phân bổ nhiều lần
Giá trị CCDC tính vào _ Giá trị CCDC xuất dùng
chi phí cho 1 kỳ (1 lán) - So ky (so lãn) dư kien sử dung
1.1.5, VAI TRÒ CỦA NVL, CCDC - Ý NGHĨA, NHIỆM vụ VÀ sự CẦN THIẾT PHẢI
HẠCH TOÁN NVL, CCDC.
NV1 và CCDC là các tài sản dự trữ quan trọng của sản xuất và chiếm tỷ lệ khá
lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Do vậy, quản lý về NVL, CCDC
là quản lý một phần lớn số vốn lưu động của doanh nghiệp Hiệu quả của việc quản
lý chính là hiệu quả sử dụng vốn lưu động, phải tăng cường công tác quản lý NVL,CCDC sao cho có hiệu quả
Mặt khác, đối với một doanh nghiệp sản xuất, chi phí là yếu tố quan trọnghàng đầu, thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị trong và ngoài doanh nghiệp.Trong đó,chi phí về NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn nên việc theo dõi, bảo
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống kho tàng đảm bảovới đầy đủ trang thiết bị cần thiết để bảo quản NVL Người thủ kho của doanhnghiệp phải là người có khả năng hiểu biết, nắm vững để ghi chép ban đầu cũngnhư ghi chép các sổ sách kế toán kho Người quản lý NVL nói chung cũng phảihiểu biết về NVL, CCDC để sắp xếp, kiểm tra kỹ thuật, đồng thời xây dựng đượccác định mức tiêu hao, định mức hao hụt và định mức dự trữ NVL, CCDC phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả quản lý NV1, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tránh
gây ứ đọng về vốn của doanh nghiệp
1.2 HẠCH TOÁN NVL, CCDC:
1.2.1, HẠCH TOÁN BAN ĐẦU:
Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tàichính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hìnhbiến động của NVL, CCDC đều phải được phản ánh, ghi chép vào các chứng từ kếtoán theo đúng quy định của Nhà nước Các chứng từ này là co sở pháp lý cho việcghi chép vào Thẻ kho và các sổ sách kế toán có liên quan; là căn cứ để kiểm tratheo dõi và giám sát tình hình biến động về số lượng và giá trị của từng loại NVL,CCDC Đồng thời chứng từ kế toán là cơ sở để cung cấp các thông tin cho nhà quản
lý về tình hình quản lý NVL, CCDC tại kho và tình hình hạch toán các vật tư nàytại phòng kế toán Từ đó nhà quản lý có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng NVL, CCDC, đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu về NVL, CCDC cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
• Theo quy định của Bộ tài chính, chế độ kế toán hiện hành có 2 hệ thống chứng
từ:
- Hệ thống chứng từ bắt buộc
Các chứng từ liên quan đến kế toán NVL, CCDC gồm:
Trang 13Ngoài ra, tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm tình hình thực tế của mình mà từng
DN sẽ quy định sử dụng một số chứng từ riêng khác phục vụ cho nhu cầu sử dụngcủa DN
• Trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán NVL, CCDC:
- Lập ra các chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
- Kiểm tra chứng từ
- Ghi sổ kế toán: sổ chi tiết NVL, sổ cái TK 152, TK 153, Thẻ kho,
- Lưu trữ chứng từ
• Một sô thủ tục thực hiện khi lập và luân chuyến chứng từ:
- Đôi với nhập kho NVL, CCDC:
Căn cứ và giấy báo nhận hàng khi hàng về đến nơi, đơn vị có thể lập ban kiểm
nghiệm để kiểm nghiệm số lượng và chất lượng của NVL, CCDC thu mua Kết quảcủa công việc kiểm nghiệm trên thực tế sẽ được ghi vào "Biên bản kiểm nghiệm vật
tư" Sau đó, bộ phận cung tiêu lập "Phiếu nhập kho" cho NVL, CCDC trên cơ sởHoá đơn, Giấy báo nhận hàng và Biên bản kiểm nghiệm Phiếu nhập kho là cơ sở
để kế toán ghi sổ kế toán
- Đối với xuất kho NVL, CCDC:
+ Nếu xuất kho NVL, CCDC thường xuyên với số lượng ít thì sử dụng Phiếuxuất vật tư theo hạn mức
+ Nếu nhu cầu số lượng vật liệu mang tính thường xuyên, DN đã lập định mức
tiêu hao NVL cho một sản phẩm thì sử dụng "Phiếu xuất vật tư theo hạn mức".+ Nếu NVL, CCDC được xuất ra để gia công chế biến, lưu chuyển nội bộ thì
DN sử dụng "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ"
+ Nếu NVL, CCDC được xuất kho để bán, bộ phận cung tiêu sẽ lập "Hoáđơnkiêm phiếu xuất kho"
Các chứng từ này là căn cứ để thủ kho và kế toán ghi và sổ sách kế toán
Tất cả các chứng từ sau khi được lập và vận chuyển sẽ dược phòng kế toán của
các DN lưu trữ và bảo quản để dùng làm căn cứ chứng minh khi cần thiết
1.2.2, HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL, CCDC:
NVL, CCDC thường có nhiều chủng loại khác biệt nhau, nếu thiếu một loạinào đó có thể gây ra ngừng sản xuất Chính vì vậy, hạch toán NVL, CCDC phảiđảm bảo theo dõi được cả tình hình biến động của từng loại NVLvà CCDC, tìnhhình nhập - xuất - tồn kho NVL, CCDC
Trong thực tế, việc theo dõi chi tiết từng loại vật tư trong công tác hạch toán
kế toán gọi là hạch toán chi tiết với 3 phương pháp thường được áp dụng là: phương
pháp đối chiếu song song, phương pháp đối chiếu tổng mức luân chuyển và phương
pháp đối chiếu số dư
Trong đó:
Trang 14r/ìííníỊ ã ô'01:
Ngà
Thành tiền Sô lượng Thành tiền
Cộng
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển : Tại kho, thủ kho vẫn mở thẻ kho đểtheo dõi về mặt số lượng đối với từng danh điểm vật tư Tại phòng kế toán mở "Sổđối chiếu luân chuyên" theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị của từng danh điểmvật tư vào cuối tháng
- Phuong pháp sổ số du : Theo phương pháp này, tại kho, NVL, CCDC chíđược theo dõi về mạt số lượng Tại phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị
• Phương pháp thẻ song song:
Mỗi loại vật liệu, công cụ, dụng cụ đều được theo dõi riêng trên một thẻ kho
do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất (mẫu số 06 VT)
THẺ KHO Hàng hoá, Vật tư:
Sô dư đầu kỳ : Phát sinh trong kỳ:
Sô dư cuối kỳ :
Ngày lập:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập kho và xuất kho, thủ kho ghi sốlượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan Sau mỗi nghiệp vụ nhập kho
và xuất kho hoặc cuối mỗi ngày, thủ kho tính ra số tồn kho trên thẻ kho Trong thẻkho, mỗi chứng từ chỉ được ghi một dòng Đối với phiếu xuất NVL, CCDC theohạn mức, sau mỗi lần xuất, thủ kho phải ghi giá thực xuất kho vào thẻ kho màkhông đợi đến khi kết thúc chứng từ Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồnkho ghi trên thẻ kho với số liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo số liệu sổ sáchluôn khớp với số liệu thực tế Định kỳ, thủ kho chuyển các chứng từ nhập xuất đãphản ánh vào thẻ kho lên phòng kế toán
Tai phòng kẽ toán:
Kế toán mở Thẻ kế toán chi tiết cho từng loại vật liệu tương ứng với mỗi thẻkho (theo mẫu):
Trang 15Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho vàoThẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC, kế toán tính ra tổng số nhập, xuất và tồn kho củatừng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ Số lượng vật tư tồn kho này phải khớpvới số tồn kho ghi trên Thẻ kho tương ứng Nếu đối chiếu thấy sai sót, chênh lệchphải kiểm tra, xác minh kịp thời và đúng sự thật Sau khi đối chiếu với Thẻ kho, kếtoán lập bảng Nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.
Oỉâítụ »0 03:
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TồN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG cụ.
Tháng năm
Trang 16rẨỈ(ínụ sô' 04:
S
Ố Tên
vậtliệ
Đơnvịtính
Đơngi
S
Ố
dan
T ê n
Đơn
vị tính
Định mức dự
Sô dư đầu
năm
tháng 1
Dư cuối tháng
Ghi chú điể
Từ ngày
Đến ngày
KẾTOÁNCHI
BẢNGTỔNGHỢPNH
KÊTOÁNTỔNG
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, Kiểm tra
• Phưưng pháp sổ đôi chiếu luân chuyển:
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểmvật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán chỉ ghi vào sổ một lần và mỗi danh điểm vật liệu,công cụ dụng cụ chỉ được ghi một dòng
Cuối tháng, số liệu trên "Sổ đối chiếu luân chuyển" sẽ được đối chiếu với Thẻkho về mặt số lượng và đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị
Đối chiếu, Kiểm tra
• Phương pháp sổ sô dư:
Tai kho:
Thủ kho mở thẻ kho theo dõi đối với từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng
cụ Hàng ngày hoặc định kỳ (theo quy định thống nhất của doanh nghiệp), sau khighi Thẻ kho các chứng từ nhập kho và xuất kho được thủ kho tập họp theo từngnhóm quy định Thủ kho lập "Phiếu giao nhận chứng từ"
(Bảnự sồ 05:
PHIẾU GIAO NHẬN CHÚNG TỪ
Từ ngày Đến ngày tháng năm
Phiếu này dùng để ghi số lượng, số hiệu các chứng từ của từng loại vật liệu,công cụ dụng cụ và được lập riêng cho phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho Sau khi lậpxong thì được đính kèm với các tập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để giao cho kếtoán
Cuối tháng hoặc định kỳ, căn cứ vào các Thẻ kho đã được kế toán kiểm tra,thủ kho ghi số lượng vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối tháng của từng danhđiểm vật liệu, công cụ dụng cụ vào "Sổ số dư" (được kế toán mở cho từng kho,dùng
cho cả năm và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng hoặc cuối kỳ)
OìttntỊ MỒ' 06 :
SỔ số DƯNăm: Kho:
Trong sổ này, các danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ được in sẵn, sắp xếptheo thứ tự trong từng nhóm và loại vật liệu, công cụ dụng cụ Sau khi thủ kho ghi
"Sổ số dư" xong thì chuyến lên cho phòng kế toán đề kiểm tra và tính thành tiền
Nhân viên kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ phụ trách theo dõi kho nào phảithường xuyên xuống kho đó để hướng đẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho đồngthời thu nhận chứng từ và ký tên vào phiéu giao nhận chứng từ
Tai phòng kẽ toán:
Nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ và piếu giao nhậnchứng từ, kế toán kiểm tra,đối chiếu với các chứng từ gốc có liên quan rồi tính giácác chứng từ theo giá hạch toán, ghi tổng cộng vào cột số tiền (ST) trên Phiếu giaonhận chứng từ Căn cứ vào Phiếu giao nhận chứng từ, kế toán ghi vào Bảng luỹ kếNhập - Xuất - Tồn kho NVL, CCDC được mở cho từng kho
BẢNG LƯỸ KẾ NHẬP - XUAT - TồN KHO NVL, CCDC
Phiếu xuất
SỔ sô dư
nhân chứng
KẾ TOÁ
Bảng luỹ kế
nhập xuấttồn NVĨ,
Việc theo tổng họp tình hình nhập - xuất - tồn NVL và biến động tăng giảmCCDC được phản ánh theo 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên (KKTX) vàKiểm kê định kỳ (KKĐK)
xác định nghuyên nhân gây chênh lệch ( nếu có)
- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK):
Là phương pháp hạch toán NVL, CCDC căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tếcuối kỳ để phản ánh giá trị NVL, CCDC tồn kho trên sổ sách Sau đó, kế toán vật
Giá trị NVL, Tổng giá trị NVL, Giá trị NVL, Giá trị NVL,
CCDC xuất _ CCDC nhập vào + CCDC tồn CCDC tồn
Trang 17• Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường"
Bên nơ: Bên cổ:
- Giá trị NVL, CCDC đang đi đường - Giá trị NVL, CCDC ở các kỳ trước nhập khocuối kỳ hoặc chuyển thẳng vào sản xuất
Sỏ
dư Nơ : Giá trị NVL, CCDC đang đi đường cuối kỳ kế toán.
• Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu".
Bẽn nơ: Bên cổ:
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho - Giá trị thực tế NVL xuất kho
NVL thiếu hụt, khi kiểm kê
Sỏ
du Nơ : Giá trị NVL thực tế tồn kho cuối kỳ kế toán.
Tài khoản này được chi tiết tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
• Tài khoản 153 "Công cụ, Dụng cụ"
Bên nơ:
Giá trị thực tế CCDC xuất kho
Giá trị CCDC trả lại hoặc được giảm giá
kết chuyển trị giá CCDC tồn kho cuối kỳ
(phương pháp KKĐK)
- Giá trị thực tế CCDC nhập kho
- CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị CCDC tồn cuối
kỳ (phương pháp KKĐK)
Sỏ
du Nơ : Giá trị thực tế CCDC tồn kho cuối kỳ kế toán.
Tài khoản 153 thường được chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai:
-Tài khoản 1531 "Công cụ dụng cụ": phản ánh giá trị hiện và tình hình biếnđộng của CCDC sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài khoản 1532 "Bao bì luân chuyển": Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động của các loại bao bì luân chuyển (loại bao bì được sử dụng nhiều lần)phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Tài khoản 1533 "Đồ dùng cho thuê": Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động các loại công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp dùng đê cho thuê
• Tài khoản 6111 "Mua hàng"
Bên có:
Giá trị thực tế vật tư tồn
đầu kỳ theo kiểm kê
Giá trị thực tế của vật
tư mua vào trong kỳ
Giá thực tế vật tư tồn cuối kỳ theo kiểm kê
- Giá trị thực tế của vật tư trả lại người bán hoặc được ngườibán giảm giá
- Giá trị thực tế vật tư xuất trong kỳ (ghi một lần vào cuối kỳ)Không có số dư
Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 6111 "Mua NV1, CCDC": Theo dõi giá trị NVL, CCDC
- Tài khoản 6112 "Mua hàng hoá": Dùng để phản ánh giá trị Hàng hoá
Nhập kho NVL,CCDC điđường kỳ trướcThuế nhập khẩu tính vào
giá trịNVL,CCI)C nhập khoNhận cấp, phát, tặng,
thướngNhận góp vốn liên TK338, 721
Trang 18Hoàn nhập dự phòng Trích lập dự phòng cho
cuối niên độ kế toán niên độ sau
Chứng từgốc
V^UUllg
từ gốc
chứng từ
Sổ Thẻ kê toán chi tiết Bảng tổng hơp chi tiết
bổ
từ
số
Uhi VĐối c
S
ổ C
NVL,CCDC thừa khi kiểm kê
NVL,CCDC thuê
công chê biến về
NVL phân xưởng dùng không
hết, phê liệu thu hồi
theo giá trị còn lại
Đánh giá tăng NVL, CCDC
Giảm giá NVL,CCDC
TK 131
VAT của NVL,CCDCđược giảm giá
TK 632, 157Xuất bán trực tiếp hoặc gửi bán
TK 128, 222NVL xuất đi góp vốn liêndoanh
TK 381,334,621,
NVL, CCDC thiếu khi kiêm ké
Xuất NVL, CCDC đi thuê
ngoài giacông, chế biến
TK 621, 627, 641, 642,
CCDC loại phân bổ 1 lần xuất
SXKD và cho các hoạt động CCDC loại
phân bổtìr21ầntrơ lén bổ vào chi phíGiá trị CCDC phânĐánh giá giảm NVL, CCDC
Do đặc tính của CCDC là có thể dùng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh nhu tàisản cố định nên ngoài các biến động tăng, giảm do việc sử dụng công cụ dụng cụphục vụ các hoạt động trong doanh nghiệp, CCDC còn có thể sử dụng với mục đíchcho thuê Khi đó, kế toán vật tư sẽ hạch toán như sau:
fS(/ (Tề) &Ể_ 05
TK 111, 112, 331, Sơ ĐỔ HACH TOÁN CCDC CHO THUÊ
CCDC mua với mục đích
cho thuê (đối vói DN chuyên cho
TK 1531, 1532
Chi phí phát sinh từ hoạt
động cho thuê (của DN- chuyên cho
I sử dụng CCDC dùng cho sản xuất đê
TK 142 ì thuê (DN không chuyên cho
thuê) Nhận lại CCDC theo giá trị còn lại
Xuất CCDC cho thuê
TK821
Chỉ phí phát sinh từ hoạt động
cho thuê (của DN- không chuyên cho
Giá trị còn lại của _ Giá trị CCDC xuất _ Hao mòn CCDC đã
Sơ Đổ HẠCH TOÁN TổNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT NVL, CCDC
THEO PHirONG PHÁP KKĐK
Kết chuyển trị giá NVL,
CCDC tồn đầu kỳ
TK 1421
NVL, CCDC trả lại người bán hoặc giảm giá
VAT của hàng trả lại
TK 621, 627, 641,
CCDC loại phân bổ 1 lần xuất dùng trong kỳ
CCDC loại phân bố
2lần trở lẻn
phản bổ dần và phàn bổ
nốt CCDC vào chi
1.2.3.4_ Hạch toán dự phòng giảm giá NVL, CCDC:
Dự phòng giảm giá NVL, CCDC thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chiphí chưa thực chi vào chi phí kinh doanh của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính
bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau do các yếu tố khách quanlàm giảm giá vật tư Mục đích của lập dự phòng giảm giá NVL, CCDC đề phòng sựgiảm giữa giá thị trường với giá gốc trên sổ sách Đặc biệt khi chuyển nhượng, chovay, thanh lý Bên cạnh đó, kế toán cũng có thể xác đinh giá trị thực tế của NVL,CCDC trên hệ thống báo cáo kế toán
Số dự phòng cần phải lập cũng dựa trên số lượng của mỗi loại NVL, CCDC theokiểm kê và thực tế diễn biếngiá trong năm có kết hợp với dự báo giá sẽ diễn biếntrong niên độ tiếp theo
Theo quy định chỉ lập dự phòng giảm giá cho những NVL, CCDC thuộc quyền
sở hữu của DN, có chứng từ kế toán hợp lệ, họp pháp, chứng minh giá vốn củachúng
Như vậy, về mặt kinh tếcũng như tài chính, hành vi dự phòng cho phép DN luônthực hiện được những nguyên tắc hạch toán tài sản theo giá phí gốc, lại vừa có thể ghinhận trên các Báo cáo tài chính của mình giá trị thực tế của tài sản, mặt khác, dựphòng tạo lập cho mỗi DN một quỹ tiền tệ đủ sức khắc phục trước mắt những thiệthại có thề xảy ra trong kinh doanh
Tài khoản sử dụng dùng để theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phònggiảm giá NVL, CCDC và các loại hàng tồnkho khác là TK 159 "Dự phòng giảm giáhàng tồn kho"
Kết cấu TK 159.
Bên cổ :Hoàn nhập dự phòng giảm giá Trích lập dự phòng giảm giá
Số dư Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn
1.2.4.1_ Hình thức sổ kê toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tếtài chính
phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung", theo trình
tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó số liệu trên các
sổ nhật ký được lấy làm cơ sở để ghi sổ cái
Các loại sổ chủ yếu của hình thức này là:
BÁOCÁOTÀICHÍNH
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng (hoặc cuối kỳ kế toán)Đối chiếu, kiểm tra
1.2.4.2_ Hình thức chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chúng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ là căn
cứ trực tiếp để kế toán ghi sổ tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng họp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chúng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợpcác chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
chứng từ ghi sổ đuợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
• Các loại sổ kế toán chủ yếu của hình thức này là:
Cái Bảng cân
đối sô phát
BÁOCÁOTÀICHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng (hoặc cuối kỳ kế toán)Đối chiếu, kiểm tra
1.2.4.3_ Hình thức Nhật ký - sổ cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái là: Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng (hoặc cuối kỳ kế toán)Đối chiếu, kiểm tra
1.2.4.4_ Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Đặc trưng của hình thức Nhật ký - Chứng từ là:
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết họp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiết quản
lý kinh tế tài chính và lập Báo cáo tài chính
Các loại sổ kê toán chủ yếu sử dụng của hình thức này gồm:
- Nhật ký chứng từ (NKCT)
Bảng kê
Sổ cái
Sổ hoặc Thẻ kế toán chi tiết
Sđ đề iô' 11:
TRÌNH Tự GHI sổ KÊ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Trang 19(ìiíịẮiụễn Q'hị Cĩhuụ 28 Mổp 3CẦ' toán 40rB
PHẨN2:
Tlịực TRHRS lịạeiị TQáR RVL, CCBC TỈỊ3 CÔRQ Ty RlịạTĩ CH0 cắp
I)àRQ KlịÔRQ
Trang 203 Doanh thu triệu đồng 13.000 16.150 21.800 23.070 24.000 30.960 19.00025.000
4 Lợi nhuận triệu đồng 41
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỂ CÔNG TY NHựA CAO CÂP
HÀNG KHÔNG
Tên giao dịch: Công ty Nhựa cao cấp hàng không
Tên giao dịch quốc tế: APLACO (Aviation High- Grade Plastic Company)
Trụ sở chính: Đường Nguyễn Sơn (đường Phi trường), sân bay Gia Lâm, Hà nội
Ngày 04/11/1989, Xí nghiệp hoá nhựa cao su hàng không ra đời theo Quyếtđịnh số 732/QĐ_ TCHK của tổng cục trưởn tổng cục hàng không dân dụng ViệtNam Đây là tổ chức tiền thân của công ty nhựa cao cấp hàng không hiện nay
Sau gần 4 năm hoạt động, đến ngày 20/04/1993, Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải ra Quyết định số 747/QĐ/TCCB_LĐ về việc đổi tên Xí nghiệp hoá nhựa cao suhàng không thành Xí nghiệp nhựa cao cấp hàng không
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hoạt động theo cơ chế mới, ngày21/07/1994, Bộ trưởng Bộ GTVT căn cứ vào Quy chế thành lập và giải thể Doanhnghiệp Nhà nước (được ban hành theo Quy định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 củaHội đồng bộ trưởng) đã ra Quyết Định số 1125QĐ/TCLĐ về việc thành lập công tynhựa cao cấp hàng không trực thuộc cục hàng không dân dụng Việt Nam Từ đó đếnnay công ty đã giữ nguyên tên này để làm tin giao dịch chính thức
Đến ngày 30/06/1997, Hội đồng Quản trị của tổng công ty Hàng không raQuyết định số 1025 HĐQT về việc thành lập Công ty nhựa cao cấp hàng không với tưcách là một doanh nghiệp nhà nước, một thành viên hạch toán độc lập, trực thuộcTổng công ty hàng không Việt Nam xuất phát từ yêu cầu về tính độc lập trong hạchtoán ngày càng cao và từ yêu cầu về tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tình hình tàichính của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế mới, nền kinh tế thị trường
Với số vốn được cấp năm 1993 là hơn 5,5 tỷ đồng, sau gần 10 năm hoạt dộng vàphát triển, số vốn hoạt động của công ty đã tăng lên khoảng từ 500 đến 600 triệu 1năm Hiện nay, số vốn kinh doanh của công ty đạt vào khoảng 13 tỷ đồng Điều nàychứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá ổn định và phát triển
Hiện nay, Công ty nhựa cao cấp hàng không có diện tích mặt bàng hoạt động là11.000 m2, có 5 phòng chức năng, 3 phân xưởng sản xuất chính vầ một phân xưởngphụ Ngoài ra công ty còn có một chi nhánh đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh.năm
2001, tổng số nhân viên của toàn công ty là 180 người
yìántỊ ấẻ' 08:
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHƯNG CỦA CÔNG TY
(Giai đoạn từ năm 1995 đến nay)
XUẤT CỦA CÔNG TY.Ngoài chức năng chính là cung cấp các sản phẩm nhựa phục vụ cho nhu cầu củangành hàng không Việt Nam, công ty nhựa cao cấp hàng không còn sản xuất nhiềusản phẩm nhựa khác nhau phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của thị trường tự do Chính
vì vậy, sản phẩm nhựa của công ty vô cùng phong phú và đa dạng Công ty có 3 phânxưởng sản xuất chính nên mỗi phân xưởng sẽ sản xuất một số loại sản phẩm nào đó
Các sản phẩm đếu có đặc điểm khác nhau nên có quy trình công nghệ chế tạo khácnhau Song xét về cơ bản, ta có thể khái quát quy trình sản xuất sản phẩm của 3 phânxưởng chính như sau:
Ẵ& đề Sú 12 :
QUY TRÌNH CHẾ TẠO CÁC LOẠI SẢN PHAM CỦA CÔNG TY
• Phân xưởng bao bì (Phân xưởng hút chân không)
• Phân xưởng Nhựa:
nhập kho
phân xương
Trang 21Công ty đã căn cứ vào tính chất và yêu cầu kỹ thuật của các sản phẩm để chiahoạt động sản xuất của công ty thành 3 phân xưởng Mỗi phân xưởng chịu tráchnhiệm toàn bộ một quy trình công nghệ sản xuất khép kín, bắt đầu từ NVL đầu vào
và đầu ra là các thành phẩm
Các sản phẩm nhựa của công ty được sản xuất tập trung tại các phân xưởng nhưsau:
Phân xưởng Nhựa:
Đây là phân xưởn chủ lực của công ty, cung cấp 70 % chủng loại sản phẩm vàchiếm 43 % nhân lực toàn công ty Phân xưởng này có nhiệm vụ sản xuất các mặthàng nhựa cao cấp như: cốc cà phê, bộ đồ dùng bằng nhựa cho các chuyến bay,cácloại hộp đựng bánh kẹo và rất nhiều các sản phẩm nhựa khác dùng cho sản xuất côngnghiệp hoặc phục vụ người tiêu dùng
Phân xưởng màng mỏng:
Sản phẩm chủ yếu của phân xưởng này là các loại túi, bao bì khác nhau đượcsản xuất từ hạt nhựa và các màng như: hạt PEHD, PELD, màng PVC, Đây là cácNVL nhập ngoại.Việc sản xuất của phân xưởng được tiến hành thông qua các máymóc, công nghệ phục vụ cho việc thổi túi, in mẫu mã và cắt dàn túi
- Phân xưởng hút chân không (còn gọi là phàn xưởng bao bì PVC):
Các giai đoạn sản xuất sản phẩm của phân xưởng này đơn giản nhanh chóng
Đầu vào của sản xuất là các tấm màng, qua máy hút chân không, sản phẩm được cắtloại bỏ phế liệu và kiểm tra đóng gói tại phòng kiểm tra chất lượng rồi nhập kho phânxưởng
Qua sơ đồ trên ta thấy quy trình sản xuất sản phẩm của mỗi phân xưởng đều dơngiản và khép kín Mỗi loại sản phẩm sản xuất không luân chuyển từ phân xưởng nàysang phân xưởng khác nên công táckt ở công ty được tạo điều kiện thuận lợi và đơngiản đi rất nhiều Hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đượctiếnhành tổng hợp tại phòng kế toán theo phương thức tính giá thành sản phẩm trựctiếp, kông phân bước, không tính giá thành bán thành phẩm Toàn bộ chi phí sản xuấtđược tập hợp vê phòng kế toán riêng cho các phân xưởng khác nhau Và cuối kỳ, kếtoán căn cứ vào số thành phẩm sẽ tính giá thành riêng cho từng loại sản phẩm
2.1.3, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Từ năm 1996 đến nay, sau khi được trở thành một đơn vị hạch toans độc lập củaTổng công ty Hàng không Việt Nam (Quyết định số 04/CP ngày 27/01/1996) thì quy
mô, cơ cấu tổ chức của công ty tương đối ổn định
Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; căn cứvào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất của đơn vị, công ty nhựa cao cấp Hàngkhông tổ chức quản lý theo một cấp
AV/ đề số 13i:
Sơ ĐỔ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 22* Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
* Giám đốc:
Giám đốc là người thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòng ban và
các phân xưởng Hệ thống các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầucủa
việc quản lý sản xuất-kinh doanh tại công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và giúp việc
cho giám đốc Tại các phân xưởng cũng có các quản đốc điều hành sản xuất chịu
trách nhiệm trước giám đốc về sản phẩm làm ra
Đồng thời giám đốc cũng chính là người chịu trách nhiệm ký xác nhận vào các
loại Phiếu thu, Phiếu chi, các bản hợp đồng, và các báo cáo tài chính (bảng cân đối
kế toán,Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
* Phổ giám đốc:
Phó giám đốc là người dưới quyền giám đốc, sau giám đốc chí đạo toàn Công ty
thực hiện các chỉ tiêu và mệnh lệnh của cấp trên Đồng thời Phó giám đốc là người
thay mặt giám đốc ký vào các họp đồng, các giấy tờ lưu thông và một số giấy tờ
khác
* Trơ ly giám đốc:
Trợ lý giám đốc là người tham mưu về mọi mặt hoạt động của công ty cho giám
đốc Đồng thời, trợ lý giám đốc cũng chính là người thay mặt giám đốc đôn đốc kiểm
tra giám sát việc thực hiện các mệnh lênh của giám đốc, tổng hợp tình hình công ty
báo cáo giám đốc
* Phòng tổ chức cán bỏ, lao đỏng, tiền lương.
Phòng TC- CBLĐTL gồm có 6 nhân viên có nhiệm vụ là quản lý chung công tác
về nhân lực Đó là việc sắp xếp, điều động nhân lực hợp lý theo yêu cầu của sản xuất
kinh doanh Đó cũng là việc tuyển dụng, sa thải cán bộ công nhân vien Bên cạnh đó
Phòng cũng có một người chuyên ký xác nhận vào bảng thanh toán lương và tính các
định mức lương cho từng kỳ
* Phòng kẽ hơach:
Phòng kế hoạch bao gồm 6 nhân viên có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc
trong công tác diều hành sản xuất kinh doanh, xây dựng công tác chiến lược dài hạn,
trung hạn và ngắn hạn cho công ty Đồng thơi đây cũng chính là phòng cung tiêu,
chịu trách nhiệm lo đầu vào và đầu ra của nguyên vật liệu, sản phẩm, lập các định
mức hao hụt vật tư và định mức tiêu hao vật tư, ký xác nhận vào các chứng từ như:
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hợp đồng mua bán
vật tư, hàng hoá,
* Phòng kỹ thuàt:
Phòng kỹ thuật có 4 nhân viên Phòng này chịu trách nhiệm về sự hoạt động của
hệ thống máy móc công nghệ trong công ty, tham mưu cho công ty rong việc đầu tư,
mua sắm, đổi mới trang thiết bị công nghệ, thiết kế mẫu mã sản phẩm, tổ chức triển
khai thực hiện về kỹ thuật mẫu mã sản phẩm mới, cùng với phòng kế hoạch lập các
định mức hao hụt vật tư và định mức tiêu hao vật tư, ký xác nhận vò phiếu xin lĩnh
vật tư,
* Phòng chất lương.
Phòng chất lượng mới được tổ chức từ năm 2000 Phòng bao gồm 2 nhân viên có
nhiệm vụ kiểm định và theo dõi chất lượng sản phẩm, đảm bảo đúng yêu cầu chất
lượng kỹ thuật sản xuất
* Phòng Marketỉng:
Phòng Marketing bao gồm 6 người được tách ra từ phòng kế hoạch do yêu cầu
về chuyên trách trong công việc Nhiệm vụ của phòng Marketing là giới thiệu sản
phẩm, triển khai tiêu thụ hàng hoá vào thị trương tự do, nghiên cứu nhu cầu thị
trường, tổ chức tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước,
* Phòng hành chính:
Phòng hành chính bao gồm 5 nhân viên đảm bảo về các điều kiện làm việc cho
công ty như: hệ thống kho tàng, nhà xưởng, phương tiện đi lại, ; quản lý điều hành
Trang 23VÀTỔN THUÊ VÀ TỔN NGÂN VÀ THAN
công tác văn thư,bảo vệ, công tác nhà kho, Đây cũng là phòng hình thành và chịu
trách nhiệm về các chứng từ chi mua, chi phục vụ các hoạt động tiếp khách, hộihọp,
* Phòng kẽ toán tài chính:
Phòng kế toán tài chính bao gồm 6 người Đây lầ cơ quan tham mưu và tổ chứcthực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính cho giám đốc, kiểm soát và chịu tráchnhiệm về toàn bộ những hoạt động của công ty có liên quan đến lĩnh vực tài chính,chịu trách nhiệm trong việc tạo nguồn và sử dụng có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu vềvốn của hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng chịu trách nhiệm về phân tích tàichính cho giám đốc để nắm tình hình của toàn công ty
Cùng với các bộ phận chức năng và phân xưởng, phòng kế toán tài chính lập racác định mức vật tư kỹ thuật, xây dựng đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm, Ngoài
ra phòng còn phải căn cứ vào các số liệu báo lên từ phân xưởng và phòng kế hoạch đểtính ra giá thành công xưởng và giá thành đầy đủ làm căn cứ cho phòng kế hoạch vàMarketing định mức giá bán cho phù hợp và có lợi nhất cho công ty
* Các phân xương:
Các phân xưởng là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm chocông ty, là nơi trực tiếp thực hiện các mệnh lệnh của giám đốc và của các phòng banchức năng Tổng số công nhân sản xuất cả trực tiếp và gián tiếp của các phân xưởngchính và phụ hiện nay là 138 người
* Chỉ nhánh đai dỉén phía Nam:
Ngoài các phòng ban chức năng và các phân xưởng chính trên đây, công ty nhựacao cấp hàng không còn có một chi nhánh đại diện ở phía nam, một phân xưởng phụ(phân xưởng mộc) sản xuất các khuôn mẫu phục vụ sản xuất chính và một cửa hànggiới thiệu sản phẩm với chức năng giới thiệu, trưng bày , bán buôn và bán lẻ cho cáckhách hàng của thị trường tự do
Trên đây là toàn bộ các đặc điểm chung nhất của toàn công ty có các phòng banvới đầy đủ số liệu, chức năng và nhiệm vụ, quá trình hình thành, xây dựng và pháttriển trong những năm qua và hiện tại
2.1.4.1_ Tổ chức bộ máy kê toán:
Phòng kế toán gồm có 6 người hình thành nên bộ máy kế toán của công ty Bộmáy kế toán sở hữu một phong kế toán tài chính riêng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp củagiám đốc Ta có:
f$() đề ẳú' 14:
Sơ ĐỔ TỔ CHỨC BỐ MẢY KÊ TOÁN
KÊ TOÁN TRƯỞNG
* Chức năng và nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kê toán
• Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tổ chứcsản xuất và yêu cầu quản lý của Công ty Là người điều hành công việc chung của bộmáy kế toán đồng thời kiêm kế toán theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao tàisản cố định và tình hình tăng, giảm giá trị công cụ dụng cụ, phân bổ giá trị công cụdụng cụ xuất dùng vào chi phí Kế toán trưởng là người lập các chứng từ ghi sổ vàocuối mỗi quý thông qua các bảng tổng họp và chi tiết của các thành viên trong bộmáy kế toán, chịu trách nhiệm về các báo cáo kế toán đã lập Đồng thời kế toántrưởng phải là người phổ biến các chế độ, thể lệ tài chính mới cho các kế toán viêntrong bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ,bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn cho Công ty
• Kế toán tổng hợp:
Là người có nhiệm vụ theo dõi, quản lý và xây dựng các báo cáo tổng hợp như:
Báo cáo tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho NVL, Báo cáo Thu - Chi - Tồn tiền mặt,
Đồng thời kế toán tổng hợp kiêm luôn phần kế toán tiền gửi ngân hàng, chịu tráchnhiệm giao dịch, ký các hợp đồng vay mượn và theo dõi tình hình tăng, giảm của tàikhoản tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm về vay ngân hàng và thanh toán với ngânhàng,
• Kế toán Doanh thu và Thuế:
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng về hàng hoá vàNVL, công cụ dụng cụ đã cung cấp, các dịch vụ đã được phục vụ cùng với các khoảnứng trước và trả trước cho khách hàng Đồng thời theo dõi các khoản thuế phải nộpcho nhà nước, theo dõi, quản lý và phản ánh kịp thời và đầy đủ tình hình Nhập - Xuất
- Tồn kho thành phẩm
Trang 24• Kế toán thanh toán tiền mặt và tạm ứng:
Là người chịu trách nhiệm thanh toán bằng tiền mặt cho các nhu cầu về thanh
toán của Công ty, có nhiệm vụ đối chiếu, theo dõi khoản tiền lưcmg phải trả căn cứ
vào Bảng tiền lương do phòng Tổ chức lao động và tiền lương tính ra dựa trên cơ sở
các bảng chấm công của các quản đốc phân xưởng và của các trưởng phòng tại các
phòng ban chức năng Từ tiền lương đã tính, kế toán tính ra các khoản trích lập như
BHXH, BHYT và KPCĐ Đồng thời với việc theo dõi các khoản thanh toán bằng tiền
mặt, tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán còn theo dõi các khoản tạm
ứng và thanh toán tạm ứng
• Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tồn kho NVL:
Là người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán tổng hợp các khoản chi phí để tính
giá thành sản phẩm Cụ thể, kế toán tập hợp các khoản chi phí sản xuất, xác định đối
tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, hướng dẫn các bộ phận có liên
quan lập và luân chuyển các chứng từ chi phí cho phù họp với các đối tượng hạch
toán Xác định tiêu thức phân bổ để phân bổ chi phí tính giá thành sản phẩm Đồng
thời hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho NVL
• Thủ quỹ:
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản và giữ tiền mặt, thu, chi tiền sau khi đã
kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán Thủ quỹ là
người có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ vào sổ quỹ các
nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh có liên quan đến tài khoản tiền mặt và đối chiếu số
liệu với kế toán tiền mặt
Mặc dù chia bộ máy kế toán theo các phần hành riêng nhưng giữa các phần
hành đều có liên quan chặt chẽ và có tác động qua lại với nhau Đến cuối kỳ các kế
toán viên đều phải có các số liệu báo cáo về phần hành kế toán của mình phụ trách
cho kế toán trưởng lập các báo cáo kế toán
2.1.4.2_ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng từ của Công ty được phân thành 2 loại:
Các chúng từ gốc
Các chúng từ kế toán
Trong đó, các chúng từ gốc là các minh chứng hợp pháp cho các nghiệp vụ kế
toán phát sinh trong Công ty Ngoài phòng Tài chính - Kế toán, các chứng từ này có
thể được hình thành từ các phòng ban khác nhau như phòng hành chính, phòng cung
ứng vật tư (phòng kế hoạch), phòng Marketing, Các chứng từ gốc này là các Hoá
đơn của nhà cung cấp, các Phiếu nhập kho, xuất kho NVL, CCDC của phòng kế
hoạch, các loại Hoá đơn thanh toán tiến dịch vụ như dịch vụ Taxi, điên nước, điên
thoại, các loại vé máy bay, tàu hoả đã dược mua phục vụ cho các chuyên công tác của
Công ty, các Hoá đơn bán hàng của Công ty, Ngoài ra, chứng từ gốc của Công ty
còn có thể là các Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán hay các Hợp đồng
mua bán, vay mượn tài sản, vốn,
(ìiíịẮiụễn