Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02DANH MỤC HÌNH • Hình 1: Phân loại chất thải rắn theo tính chất vật lí...4 Theo tính chất vật lý chất thải rắn
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 2
DANH MỤC BẢNG 2
1 GIỚI THIỆU 3
2 NỘI DUNG 4
2.1
QUÁ TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN 4
2.1.1 Phân loại chất thải ran 4
2.1.1.1 Phân loại theo tính chất vật lý 4
2 ĩ 1.2 Phân loại theo thành phần hóa học 4
2.1.1.3 Phân loại theo nguồn gốc tạo thành 4
a Chất thải rắn sinh hoạt 5
b Chất thải rắn công nghiệp 5
c Chất thải xây dựng 5
d Chất thải từ các nhà máy xử lý 6
e Chất thải nông nghiệp 6
2 ỉ 1.4 Phân loại theo đặc điếm chất thải rắn 6
a Chất thải rắn đô thị [ 1 ] 6
b Chất thải rắn công nghiệp [ 1 ] 7
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02 b Quá trình lưu trữ sau thu gom 21
2.2.3 Quá trình lưu trữ chất thái ran nguy hại 22
2.2.3.1 Các nguyên tắc tồn trữ chất nguy hại 22
2.2.3.2 Kho lưu trữ chất thải rắn nguy hại 22
a Thiết kế kho lưu trữ 22
♦♦♦ Chọn vị trí 23
b Các thiết bị, phưong tiên an toàn tại kho lưu trữ 24
c Thao tác vận hành an toàn tại kho lun trù- 24
2.2.3.3 Lưu trữ chất thải ran nguy hại ngoài trời 25
2.2.4 Cải tiến phương tiện lưu trữ chất thải ran cũ 25
2.2.4.1 Cấu tạo thùng rác 3R - W 26
2.2.4.2 Ỷ nghĩa 28
3 KĨÉN NGHỊ - KÉT LUẬN 29
Trang 2Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
DANH MỤC HÌNH
•
Hình 1: Phân loại chất thải rắn theo tính chất vật lí 4
Theo tính chất vật lý chất thải rắn phân loại theo kích thước và tỉ trọng khối lượng 4
Hình 2: Phân loại chất thải rắn theo thành phần hóa học 4
Theo thành phần hóa học, chất thải rắn được phân loại thành vô cơ và hữu cơ Chất thải ran
vô cơ gồm chất thải vô cơ có thế tái chế và vô cơ không the tái chế 4
Hình 3: Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc tạo thành 5
Theo nguồn gốc tạo thành , chất thải rắn được phân loại thành chất thải rắn sinh hoạt, chấtthải rắn công nghiệp, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn từ các nàh máy xử lý và chất thải
DANH MỤC BẢNG
•
Bảng 1: Tổng quan nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị [1 ] 6
Bảng 2 Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở Việt Nam 9
Trang 3Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Nước ta đang trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cùng với sựtăng thêm các cơ sở sản xuất với quy mô ngày càng lớn, các khu tập trung dân cư ngàycàng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phấm vật chất cũng ngày càng lớn Tất cả nhữngđiều đó tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng
và phát triên nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triên kinh tế của đất nước, nângcao mức sống chung của xã hội; mặt khác cũng tạo ra một số lượng lớn chất thải bao gồm:Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thảixây dựng,
Chất thải rắn đề cập đến một loạt các loại phế liệu được coi là không còn giá trị sửdụng Tuy nhiên , những gì là vô giá trị với người này có thể có giá trị đổi với người khác.Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004 về chất thải rắn thì lượng chất rắnphát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 15 triệu tấn/năm, trong đó khoảng hơn 150.000tấn là chất thải nguy hại Dự báo đến năm 2010 lượng chất thải rắn có thể tăng tù’ 24% đến30% [1] Trên thực tế, việc xử lý ô nhiễm môi trường và quản lý nguy cơ ô nhiễm môitrường do chất thải gây ra đang trở thành vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ởnước ta hiện nay Học cách làm giảm lượng chất thải sản xuất và tái chế các nguồn tàinguyên có giá trị chứa trong các chất thải là rất quan trọng nếu chúng ta muốn duy trì mộtmôi trường sống tốt và bền vũng
Trang 4Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
2 NỘI DUNG
2.1 QUÁ TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
Sự phân loại chất thải ran có thế theo ngành sản xuất , hoạt động xã hội, khả năng táisinh tái chế và mức độ nguy hại Tuy nhiên do tính vô cùng phong phú đa dạng về đặctính và thành phần của chúng nên rất khó phân loại chính xác
2.1.1 Phân loại chất thải rắn
Hình 1: Phân loại chất thải rắn theo tỉnh chất vật lí
Theo tính chất vật lý chất thải rắn phân loại theo kích thuớe và tỉ trọng khối luợng
Hình 2: Phân loại chất thải rắn theo thành phần hóa học
Theo thành phần hóa học, chất thải ran đuợc phân loại thành vô cơ và hữu cơ Chất thảirắn vô cơ gồm chất thải vô cơ có the tái chế và vô cơ không thế tái chế
Trang 5Khu dân cư Họ gia đình, biệt thự, chung cư Thực phấm dư thừa, bao bì hàng hoá
(bắng giấy, gỗ, vài, da, cao su, PE,
pp, thiếc, nhôm, thuỷtinh ), tro, đồdùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồgia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thuỷtinh ), chất thải độc hại như chất tâyrủa (bột giặt, chất tẩy trắng ), thuốcdiệt côn trùng, nước xịt phòng bám
Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách
Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chungtại các khu vui chơi, giải trí, bùn cống
Khu công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế
tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc
Chất thải do quá trình chế biến công
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng mộng, vườncây ăn quả, nông trại
Thực phâm bị thối rửa, chất thải nôngnghiệp như lá cây, cành cây, xác giasúc, thức ăn gia súc thừa hay hưhỏng, rơm rạ, chất thải từ lò giết mo,sản phấm sữa , chất thải đặc biệtnhưthuốc sát trùng, phân bón, thuốctrừ sâu được thải ra cùng với bao bì
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Hình 3: Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc tạo thành
Theo nguồn gốc tạo thành , chất thải rắn được phân loại thành chất thải rắn sinh hoạt,chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn từ các nàh máy xử lý và chấtthải rắn từ hoạt động nông nghiệp
a Chất thải rắn sinh hoạt
Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếutù’ các khu dân cư, các cơ quan , trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại , sành sứ, thủy tinh, gạch ngói
vỡ, đất, đá, cao su , chất dẻo, thực pham dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật,tre, gồ,lông gà vịt, vải, giấy, rơm , rạ, xác động vật, vở rau quả Theo phương diện khoahọc có thể phân loại như sau:
- Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa , rau quả loại chất thải này mangbản chất dề bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặcbiệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa tù- gia đình còn cóthức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ
- Chất thải trực tiếp từ sinh vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân người và động vật
-Chất thải rắn từ đường phố: có thành phần chủ yếu là các lá cây, que , củi, nilon, vởbao gói
-Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác: bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy, các sảnphầm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trongkho của các công sở , cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than
b Chất thải rắn công nghiệp
Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp
Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
d Chất thải từ các nhà mảy xử lý
Là chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
e Chất thải nông nghiệp
Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt ,thu hoạch các loại cây trồng , các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ Hiệntại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của cáccông ty môi trường đô thị của các địa phương
2.1.1.4 Phân loại theo đặc điếm chất thải rắn
a Chất thải rắn đô thị [1]
Bảng 1: Tông quan nguồn phát sinh chất thải rằn đô thị [1]
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Trang 6Thành phần rác thải y tế Tỷ lệ Có thành phần
Tỉnh/Thành phố Công
nghiệpđiện,
Côngnghiệp
cơ khí
Nguồn: IntegratedSolid Waste Management, McGRAW-HILL 1993
Cơ cấu thành phần rác đô thị ở các nước khác nhau Ở các nước phát triển, thành phầngiấy và plastic chiếm tỷ lệ cao nhất, sau đó là rác thực phâm 0 các nước có thu nhập
12% 12%
□ Lá cây
Hình 4: Cơ cấu thành phần rác đô thị ở Mỹ [2]
b Chất thải rắn công nghiệp [1]
Chất thải rắn công nghiệp là phần dư của sản phẩm công nghiệp được bỏ đi
Chất thải công nghiệp được phân chia thành 2 loại: không nguy hại và nguy hại
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
và lưu trữ chất thải rắn là một biện pháp tốn kém Trong luyện kim, trạm nhiệt điện và máytuyến than chi phí cho chúng khoảng 8-30% giá thành sản xuất sản phấm chính
Trong khi đó, phần lớn chất thải của các ngành công nghiệp có thể sử dụng hiệu quảtrong nền kinh tế Công nghiệp xây dựng và công nghiệp vật liệu xây dựng hàng năm khaithác và tiêu thụ gần 3,5 tỉ tấn nguyên liệu, mà phần lớn có thê được thay thế bằng chất thảicông nghiệp Việc tận dụng chất thải cho phép giảm chi phí 2-3 lần so với việc sản xuất từnguyên liệu quặng mỏ khai thác
Hình 5: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải [1]
Nguyên nhân cụ thê của sự phát triên chất thải rắn rất đa dạng, nhưng ta cần lưu ý rang
có những nguyên nhân có thế được khắc phục một cách dễ dàng và nhanh chóng, tuy nhiêncũng có nhiều nguyên nhân mà để khắc phục nó cần có thời gian và chi phí lớn
Sự phân loại chất thải rắn có thể theo ngành sản xuất như chất thải ngành hóa chất,luyện kim, nhiên liệu , hoặc theo nhóm sản xuất cụ thế (như chất thải ran của ngành sảnxuất axit sunphuaric, soda, axit íòctoric) Tuy nhiên do tính đa dạng của chất thải và thànhphần rất khác nhau ngay cả với chất thải có cùng tên nên chưa thể có sự phân loại chínhxác và trong trường họp cụ thể phải tìm phương án xử lý riêng biệt Mặc dù các phươngpháp được ứng dụng là chung trong công nghệ chế biến vật liệu
Chất thải rắn công có đặc điếm là có tính độc hại cao hơn rác sinh hoạt Do đó chúngcần được kiếm soát chặt chẽ theo quy định
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
tự nhiên; gia tăng số lượng đáng kế không thế kiếm soát; liều lượng tích lũy đến mộtmức độ nào đó sẽ gây tử vong hay gây ra tác động tiêu cực
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn nguy hại dựa trên cơ sở về nguồn gốc, độ độc,cách bảo quản và sử dụng chất thải
Cách phân loại chất thải nguy hại còn phụ thuộc vào các yếu tố xã hội, kinh tế, môitrường của mồi quốc gia
2.1.1.5 Phân loại theo mức độ nguy hại
a Chất thải nguy hại
Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, cácchất dễ cháy, nô hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuan, lây lan có nguy
cơ đe dọa tới sức khoe con người, động vật và cây cỏ
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu tù- các hoạt động y tế, công nghiệp vànông nghiệp
0.1 Chat thảiy tế nguy hại:
Bảng 2 Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở Việt Nam
Nguồn : Bộ Y tế, 1998.
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Tỷ trọng trung bình của rác thải y tế là 150 kg/m3 Độ ẩm : 37 42% Nhiệt trị: 400 2.150 kcal/kg
-Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
- Các loại kim tiêm, ống tiêm
- Các chi thê cắt bỏ, to chức mô cắt bỏ
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
- Chất thải chứa các chất có nồng độ cao sau đây: Pb, Hg, Cd, As, HCN
Bảng 3 Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh, TP (tấn/năm)
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Nguồn : Cục Môi trường 1999
a 3 Chất thải nông nghiệp nguy hại
Các nguồn phát sinh chủ yếu:
- Phân hóa học
- Thuốc bảo vệ thực vật
b Chất thải rắn không nguy hại
Là nhũng loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tínhnguy hại trục tiếp hoặc tương tác thành phần
Trong sổ các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngaytrong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biếnphức tạp, qua nhiều khâu mới có thế sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của conngười Lượng chất thải trong thành phố tăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăngtrưởng và phát triên của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự phát triến về trình độ và tính chấtcủa tiêu dùng trong thành phố
2.1.2 Quá trình phân loại rác thải tại nguồn
Phân loại rác thải tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí, tạo thuận lợihơn cho quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác động tới môi trường Nhưng phần lớn mọingười hiện nay vẫn chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của việc phân loại rác thải tạinguồn, mạc dù đã có khá nhiều dự án, trương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thứccho người dân, nhưng có lẽ quy mô, thời gian chưa đủ lớn, lại mang nhiều tính lý thuyết vàđặc biệt là chưa có được phương pháp có tính thực tiễn để mọi người dề dàng thực hiện
Mỗi ngày Tp.HCM thải ra khoảng 6.000 tấn rác thải, trong đó lượng chất thải ran thựcphẩm là 4.500 tấn Theo tính toán của Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN&MT), nếu phânloại chất thải rắn, khối lượng rác mang đi chôn lấp sẽ giảm 4.500 tấn mỗi ngày, tiết kiệmhơn 1 tỉ đồng/ngày tiền xử lý “Ngoài ra còn có thế giảm đáng kế diện tích đất phục vụchôn lấp rác và gần 50 triệu đồng tiền chi cho xử lý nước rỉ rác/ngày”.[l ]
Trang 7Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
+ Tại Tp Hồ Chí Minh, Dự án " Thu gom, vận chuyên và xử lý chất thải rắn với phương thức phân loại rác tại nguồn” ở Quận 5 với mã số: VNM 5-20 trong chương trình
ASIA URBS được ƯB Châu Âu tài trợ triển khai từ năm 2004 và kết thúc tháng 9/2006
+ Long An đã triển khai chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn với sự giúp đỡcủa Liên minh Châu Ảu Dự án đã cung cấp túi nilon và thùng đựng rác 2 màu đế hỗ trợngười dân tiến hành phân loại rác dễ phân huỷ và rác có thế tái chế ngay tại các hộ giađình, cơ quan, xí nghiệp, trường học, cơ sở dịch vụ
2.1.2.2 Mô hình phân loại rác tại nguồn: [5]
Mô hình phân loại rác nên thực hiện theo từng bước Đầu tiên là phân loại được hai loạirác thải là vô cơ và hữu cơ, sau đó phân loại rác thải vô cơ thành rác thải vô cơ có thể táichế và vô cơ không thể tái chế, độc hại
Hình 6: Thùng rác 2 ngăn
Tại hè đường nơi người dân hay vứt rác nên dùng 2 thùng rác riêng biệt cho rác vô cơ
và hữu cơ đê người dân không vứt nhầm lẫn 2 loại rác và dễ dàng thu gom rác
Hình 7: Xe thu gom rác 2 ngăn
Trang 8Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Rác sau khi được thu gom được vận chuyên tới nhà máy chế biến rác thải: chế biếnphân bón nông nghiệp từ rác hữu cơ, gạch xây dựng từ những rác thải phế liệu như túinylong, đá, sỏi
2.1.2.3 Lợi ích của việc phân loại chai thải rắn tại nguồn [5]
a Lợi ích kinh tế
Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế Trước hết, nó tạo nguồn nguyênliệu sạch cho sản xuất phân compost Chất thải rắn đô thị có 14-16 thành phần, trong đóphần lớn có khả năng tái sinh, tái chế như nylon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại, cao su Khối lượng chất thải rắn có thể phân hủy (rác thực phẩm) chiếm khoảng 75%, còn lượngchất thải rắn có khả năng tái sinh tái chế chiếm khoảng 25% Khối lượng chất thải rắn sinhhoạt thải ra hằng ngày ở TP.HCM chiếm khoảng 6.000 tấn Với tỉ lệ vừa nêu thì hằng ngày,khối lượng chất thải rắn thực pham chiếm khoảng 4.500 tấn Nếu biết tận thu rác thựcphấm, xã hội sẽ thu được hàng trăm tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp rác và bán phâncompost
Chi phí xử lý 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt là 250.000 đồng Neu mang 4.500 tấn rácthực phấm đi chôn lấp, thành phố mất hơn 1,1 tỉ đồng cho việc xử lý số rác này Giảm khốilượng rác mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng sẽ giảm đáng
kể Bên cạnh đó, thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong việc xử lý nước rỉrác cũng như xử lý mùi
b Lợi ích môi trường
Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn tại nguồn cònmang lại nhiều lợi ích đối với môi trường Khi giảm được khối lượng chất thải rắn sinhhoạt phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môitrường cũng sẽ giảm đáng kể như: giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ônhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt
Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính do khí của bãichôn lấp Ớ các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính gồm CH4, CO2,
NH3 Theo báo cáo đầu tu- chương trình khu xử lý chất thải rắn Đa Phước, tương ứng vớimột tấn chất thải rắn sinh hoạt lưu lượng khí tạo ra là 266 m3, trong đó chủ yếu là khí CH4
Khí CH4 có khả năng tác động ảnh hưởng đến tầng ôzôn cao gấp 21 lần so với CO2 Việcgiảm chôn lấp chất thải rắn có thể phân hủy kéo theo việc giảm lượng khí làm ảnh hưởngđến tầng ôzôn
Trang 9Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
c Lợi ích xã hội
Phân loại chất thải rắn tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trongviệc bảo vệ môi trường Đê công tác phân loại này đạt được hiệu quả như mong đợi, cácngành các cấp phải triệt đế thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn cho cộng đồng Lâudần, mồi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn sinh hoạtcũng như tác động của nó đối vói môi trường sống
Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn mang lại chính làviệc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống
2.2 QUY TRÌNH LƯU TRỮ CHẤT THẢI RẮN
Hình 8: Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại các loại đô thị Việt nam năm 2007[6]
Theo nghiên cún của Bộ Xây dựng (năm 2009), tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh
cả nước trong năm 2008 khoảng 28 triệu tấn, trong đó chất thải ran đô thị chiếm tỷ lệ khốilượng lớn nhất (gần 50%), chất thải rắn nông thôn chiếm khoảng 30%, lượng còn lại là chấtthải rắn công nghiệp, y tế và chất thải rắn từ các làng nghề tiểu thủ công nghiệp
Trang 10Thùng nhựa hoặc
kim loại mạ kẽm
Các nguồn chất thải có thế tích rấtnhỏ như chất thải của các hộ giađình riêng lẻ, chất thải ở côngviên, các khu thương mại nhở độc
Thùng chứa bị hởng theo thờigian và giảm dung tích chứa: cácthùng chứa quá tải phải đượcnâng lên khi thu gom: các thùng
dùng ở khu dân cư nhà thấp tầng
Chi phí cao hơn: nếu thùng chứađặt ở lề đường Chó hay các độngvật khác có thể xé rách túi và làmrơi vãi rác thải : bản thân túi giấy
thải hoặc kết hợp với lớp lót thùng: có
hiệu quả khi chứa chất thải thựcphẩm ướt ở các hộ gia đình và khuthương mại nhỏ:dùng cho khu dân
cư nhà thấp tầng , trung bình và
và dễ bị rách: các túi nhựa nhẹ vàbền gây khó khăn cho vấn đề thải
bỏ sau này Túi bị co giãn và nứtkhi khí hậu ấm áp
Thùng chứa Các nguồn chất thải có thể tích
trung bình cũng có thê có chất thảicồng kềnh, đặt ở vị trí mà xe tải cóthế thu gom trực tiếp; dùng cho
Tuyết trong thùng chứa tạo thành
đá và làm giảm dung tích chứacủa thùng đồng thòi làm tăng khốilượng, khó di chuyển được thùng
Thùng chứa, mở
nắp Dùng ở các khu thương mại, chứachất thải có thế tích lớn; chất thải
cồng kềnh ở khu dân cư; khu dân
cư ở vùng nông thôn có mật độthấp; đặt ở khu vực có che phủ và
Chi phí ban đầu cao, tuyết rơi vàothùng chứa làm giảm dung tíchchứa ( hiện tượng này không có ởnước ta)
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Dự báo tông lượng chất thải rắn cả nước có thê sẽ phát sinh khoảng 43 triệu tấn vàonăm 2015, 67 triệu tấn vào năm 2020 và khoảng 91 triệu tấn vào năm 2025 (tăng từ 1,6 đến3,3 lần so với hiện nay)[7]
Thế nhưng hiện nay khả năng thu gom chất thải rắn còn rất thấp so với yêu cầu đặt ra.Tại nhiều thị xã tị lệ thu gom chỉ đạt từ 20- 40%, trung bình tại các thành phố chỉ đạt từ 65-71% trong giai đoạn 2000-2003 Vậy nên có một lượng lớn chất thải rắn không được lưutrừ đúng nơi quy định gây nên nhiều vấn đề khó khăn về môi trường
2.2.2 Quá trình lưu trữ chất thải rắn không nguy hại2.2.2.1 Quá trình lưu trữ chất thải rắn không được phân loại tại nguồn
a Phương tiện lưu trữ
♦♦♦ Các phưong tiện lưu trữ tại cho
Dung tích trung bình của phương tiện thu chứa được quyết định bởi số người trong giađình, số lượng nhà được phục vụ và tần suất thu gom rác thải Dung tích trên được tínhtoán với mức thải rác 0,5 - 0,8 kg/người.ngày Có các loại phương tiện chứa sau:
+ Túi đựng rác không thu hồi: Túi được làm bang giấy hoặc bằng chất dẻo, những túilàm bàng chất dẻo còn có các khung đỡ kim loại đế đố túi khi đố rác vào, còn túi bằng giấythì cứng hơn Kích thước và màu sắc của túi được tiêu chuẩn hóa để tránh sử dụng túi đựngrác vào mục đích khác
+ Thùng đựng rác: thùng đựng rác thông dụng thường làm bằng chất dẻo, dung tích loạithùng trong nhà 5-10 lít; loại dùng tại cơ quan, văn phòng thường 30 - 75 lít, đôi khi 90lít Thùng phải có nắp đậy Nhìn chung kích thước của các loại thùng rác có thể được lựachọn theo quy mô và vị trí thùng chứa
-Thùng rác trong nhà được sử dụng đế chứa rác thải trong nhà và được đưa ra ngoàivào thời điểm được định trước để đổ
-Thùng rác bên ngoài là những thùng chứa lớn hơn đặt bên ngoài nhà ở và để bên lềđường khi chờ thu gom
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
- Loại thông dụng cho những loại rác thải có khối lượng trung bình 0,15 kg/1
-Loại bền chắc cho những loại rác thải có khối lượng trung bình là 0,4 kg/1 Loại
Bang 4: Loại và kích thước thùng chứa dùng đê lưu trữ chất thải rắn tại nguồn [7]
Bảng 5: Phạm vi ứng dụng và hạn chế của các loại thùng chứa tại nguồn [7]
Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Trang 11Chi phí ban đầu cao, nếu ép quánhiều sẽ gây khó khăn cho việc
đố chất thải ở bãi chôn lấp
♦♦♦ Cácphưong tiện lưu, chứa trung gian
Thu chứa rác trên các xe đấy tay cải tiến: rác các hộ dân cư, được công nhân sử dụng xeđây tay đi thu gom đem tập trung tại vị trí xác định Sau đó, các thùng rác của xe đây tay
Khu dân cư
Chất thải rắnHình 10: Quá trình lưu trữ - vận chuyên chât thải rănThùng rác
b Quá trình lưu trữ tại nguồn
Tùy theo từng loại chất thải rắn và nguồn gốc phát sinh mà chúng được lưu trừ theonhững hình thức và hệ thống khác nhau
Trang 12Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Đối với các căn hộ thấp tầng: Chất thải rắn được đựng trong các thùng bằng nhựa, giấy,kim loại hoặc tre nứa, tập trung vào các loại như thùng nhựa có nắp đậy, xô, thùng sơnkhông có nắp đậy, sọt, cần xé bằng tre nứa Loại thùng chứa thường không đồng nhất tạitừng khu dân cư Đặc biệt với các hộ có kinh doanh buôn bán (thực phẩm, sản xuất tiểu thủcông nghiệp) thì dung tích thùng thường lớn Các thiết bị lưu trữ thường được đặt phố biến
ở trong nhà hoặc đưa ra trước cửa Ngoài ra, phương thức chứa rác trong bao nylon cũngđược sử dụng khá phô biến Chất thải thường được cho vào bịch nylon đem ra đế trước nhà
để chờ người thu gom Hay để trong các thùng rác chuyên dụng phù hợp với việc sử dụngcác loại xe thu gom chất thải rắn
Đối với các căn hộ trung bình và cao tầng: ơ những nơi cỏ sẵn máng đô chất thải rắnthì thùng chứa chất thải riêng biệt không được sử dụng Ớ một số căn hộ trung bình và caotầng cũ không có máng đổ rác, chất thải được lưu trừ trong các thùng chứa đặt ở nơi quyđịnh thu gom Các phương tiện thông dụng để lưu trữ’ chất thải từ các căn hộ riêng lẻ baogồm các thùng chứa đậy kín hay các túi chứa cỏ thế thải bỏ theo chất thải được sử dụng kếthợp với thiết bị ép rác; các thùng chứa lớn, mở nắp thùng chứa chất thải không ép; cồngkềnh, các thùng chứa lớn, mở nắp thùng chứa vật liệu có khả năng tái sinh
Ngoài ra, phần lớn các hộ dân sống ven kênh rạch hay trên ghe thuyền từ các nơi khácđến thường tự xử lý bằng cách đổ xuống kênh hoặc khoảng trống xung quanh khu vực sinhsống chứ không lưu trữ và giao cho đơn vị thu gom Theo cuộc điều tra chỉ số hài lòng vềdịch vụ thu gom rác năm 2008 do Cục thống kê thống kê TP và Viện Nghiên cứu Phát triếnphối hợp thực hiện, còn 8,6% hộ dân không tham gia dịch vụ thu gom mà tự xử lý bằngcách đào hố chôn, đem đi đốt hay bỏ xuống sông, ao, hồ, [9] Đây chính là lý do mà mộtlượng lớn chất thải ran không được lưu trữ đúng nơi quy định và gây ra ô nhiễm môitrường
♦♦♦ Lưu trữ chất thải rắn tại cơ quan, công sở, trường học:
Đối với các cơ quan, công sở, trường học chất thải rắn thường được lưu chứa trong cácthùng chứa có nắp đậy và đảm bảo vệ sinh Tại các phòng ban, phòng học đều có các thùngrác riêng, thường là các thùng nhựa có nắp đậy với dung tích từ 10 - 15L Hầu hết trongmỗi thùng rác đều có bịch nylon bằng nhựa PVC Chất thải rắn sau khi được chứa trong cácthùng nhỏ tại mồi phòng ban, phòng học, cuối ngày sẽ được nhân viên tạp vụ của cơ quanđưa ra các thùng rác lớn (240 - 660L) để cho đơn vị thu gom đến nhận
♦♦♦ Lưu trữ chất thải ran tại chợ:
Phần lớn các sạp bán hàng đều không có thiết bị lưu trừ rác thải, đặc biệt là chất thảirắn Chúng thường được lun trữ trong bao nylon hoặc đổ thành đống trước sạp một cáchbừa bãi và gây khó khăn cho việc thu gom
Trang 13Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
trung rác nên điếm tập trung rác thuờng là đường phố, sau đó mới được công nhân thugom và chuyến lên xe vận chuyển
♦♦♦ Lưu trữ chất thải rắn tại các siêu thị và khu thưong mại:
Thiết bị lưu trữ thường là các thùng 201ít có nắp đậy và có bịch nylon bên trong đặttrong siêu thị, khu thương mại đế người mua hàng bỏ rác Rác từ thùng nhỏ này sẽ đượcđưa đến điếm tập trung phía sau siêu thị hay khu thương mại đố vào các thùng 6601ít Chấtlượng vệ sinh tại các điểm tập trung này khá tốt, ít khi để xảy ra tình trạng nước rỉ rác trànra.Các loại chất thải rắn có thể tái sinh tái chế khác (giấy, bao bì nylon, nhựa, thủy tinh)thường được lưu trong kho chứa và thường xuyên có một đội ngũ mua phế liệu đến thumua thường xuyên Ở những nơi lượng chất thải có khả năng tái sinh lớn, các thiết bị xử lýtại nguồn thường được sử dụng
♦> Lưu trữ chất thải rắn tại bệnh viện và các cơ sở y tế khác:
Hầu hết công tác tồn trữ tại các bệnh viện được thực hiện khá tốt chất thải y tế và sinhhoạt được lưu chứa vào những nơi khác nhau ở những thùng chứa khác nhau Chất thải tạicác phòng khám bệnh được đưa vào 2 loại thùng khác nhau có màu sắc và ghi chữ lên từngthùng để phân biệt Dung tích thùng thường là 10-15 lít trong đó có các bịch nylon
Chất thải từ phòng bệnh sẽ được đưa xuống điểm tập trung rác bệnh viện Điểm tậptrung này thường cách xa các phòng bệnh Chất thải y tế được đưa vào các thùng 240 lítmàu vàng và chứa trong các phòng lạnh đúng tiêu chuấn hoặc lưu chứa cách xa các thùng2401ít màu xanh chứa rác sinh hoạt Tuy nhiên, hiện vẫn còn tồn tại một số cơ sở y tế đểcác chai lọ hóa chất chung với chất thải sinh hoạt hoặc đế gần chúng với nhau mà không cókhông gian cách ly thích hợp
Đối với các trung tâm y tế, phòng khám nhỏ không có nơi lưu chứa lớn thì đựng trongcác thùng nhỏ 15-20 lít rồi đưa thang cho các đơn vị lấy rác y tế của Quận/Huyện ngày 2
- 3 lần
♦♦♦ Lưu trữ chất thải rắn tại các CƯ sở sản xuất công nghiệp:
Tại các nhà máy lớn nằm trong khu công nghiệp - khu chế xuất thường có nơi lưu chứarác thải riêng, thường quy định khu vực rác thải sinh hoạt riêng với chất thải nguyhại Thiết bị lưu chứa thường là thùng 240 lít Tuy nhiên hầu như chưa có màu sắc phânbiệt các thùng rác sinh hoạt và nguy hại cũng như không có hướng dẫn cụ thể cho côngnhân viên biết bở rác nào vào thùng nào là đúng Nơi lưu chứa thường đặt ngoài trời nên
Trang 14Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Hiện nay trên địa bàn TPHCM, các thùng rác công cộng chỉ được bố trí tập trung tạimột số tuyến đường ở một số Quận (Quận 1, Quận 3, Quận 6, Quận 10) Các Quận còn lạichỉ được bố trí rải rác, thậm chí không có thùng rác công cộng Kích thước của thùng ráccông cộng khác nhau tùy theo tuyến đường, có các loại kích thước 240 lít, 60 lít, 30 lít [9]
Số lượng thùng rác phân bố trên tuyến đường có thế đáp ứng nhu cầu bỏ rác của ngườidân Tuy nhiên, ngoài các thùng rác có kích thước lớn thì vẫn có các thùng rác công cộngđược thiết kế với kích thước nhỏ chủ yếu phục vụ cho người đi đường, nhưng kích thướcmiệng thùng tỏ ra không phù hợp vì quá nhỏ Dễ dàng nhận thấy khi các loại rác có kíchthước lớn không bỏ vào vừa miệng thùng nên người dân đã bỏ lên trên, bên cạnh, hoặc phíadưới thùng rác làm ô nhiễm môi trường
Hơn thế, hiện tượng chất thải rắn phân bố lung tung khắp nơi gây khó khăn cho việcthu gom và lưu trữ đúng nơi quy định đang là một vấn đề rất khó giải quyết mà nguyênnhân chủ yếu xuất phát từ ý thức và thói quen không tốt của người dân
c Quả trình lưu trữ sau khi thu gom
Sau khi được thu gom hầu hết chất thải rắn được đưa đến các bãi chôn lấp hoặc lò đốt
đe xử lý Hầu hết chất thải ran ở các thành phố có chỉ khoảng 60% được đưa đến và lưu trữ
ở các bãi chôn lấp [10] Bãi chôn lấp được sử dụng phổ biến bởi vì tương đối dễ sử dụng và
cỏ thê xử lý và lưu trữ rất nhiều vật liệu phế thải
Có hai loại bãi lưu trữ rác: bãi chôn lấp hợp vệ sinh và các bãi chôn lấp an toàn
♦♦♦ Bãi chôn lấp họp vệ sinh
Trong một bãi chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn được trải ra và nén chặt trong một cái
lỗ, khu vực hẻm núi hoặc một gò đất không lồ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh hiện đại được lótbằng lớp cát, đất sét và nhựa Mồi ngày sau khi rác thải được đố tại bãi rác, nó được phủbằng đất sét hoặc nhựa để ngăn ngừa tái phân phối của động vật hoặc gió
Nước mưa thấm qua bãi chôn lấp hợp vệ sinh sẽ được tích lũy trong lớp lót đáy Lớpnày có thế lọc chất long chứa hóa chất độc hại như dioxin, thủy ngân, và thuốc trừ sâu Do
đó, nó được lấy ra để ngăn chặn ô nhiễm các tầng chứa nước của địa phương
♦♦♦ Bãi chôn lấp an toàn
Trang 15Chuyên để 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
2.2.2.2 Quá trình lưu trữ chất thải rắn được phân loại tại nguồn
a Quá trình lưu trữ tại nguồn
Chất thải rắn có thể được lưu trữ một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho việc tái chế bằngcách sử dụng các thùng chuyên dụng và xe thu gom, hoặc sắp xếp trực tiếp từ hồn hợp chấtthải
Cách thức lưu trữ cũng rất khác nhau giữa các quốc gia khác nhau và khu vực:
Tại Úc, mỗi gia đình đô thị trong nước được cung cấp với ba thùng lưu trữ chất thảirắn: một dành cho chất thải rắn được tái chế, một cho chất thải rắn thông thường và mộtcho vật liệu vườn - thùng chứa này được cung cấp bởi đô thị nếu có yêu cầu Ngoài ra,nhiều hộ gia đình có thùng phân ủ, nhưng điều này không được cung cấp bởi đô thị, haychính quyền Đe khuyến khích tái chế, các thành phố lớn cung cấp các thùng tái chế, lớnhơn so với thùng đựng chất thải rắn nói chung Thành phố, khu thương mại và khu côngnghiệp, xây dựng chất thải được đố tại bãi rác và một số được tái chế Theo ABS, tỷ lệ táichế cao và ngày càng tăng, với 99% hộ gia đình tại úc báo cáo rằng họ đã tái chế, tái sửdụng một số chất thải của họ trong vòng một năm (2003 điều tra), tăng từ 85% vào năm
1992 Trong tổng số chất thải sản xuất trong 2002-03, 30% rác thải đô thị, 45% chất thảithương mại và công nghiệp và 57% chất thải xây dụng và phá hủy "được tái chế [11]
Trong Canada, khu vục nông thôn người ta thường xử lý chất thải của họ bằng cáchkéo nó đến lưu trữ tại một trạm chuyến đế xử lý chất thải thu được sau đó vận chuyến đếnbãi rác trong khu vực
Tại Đài Bắc, chính quyền thành phố tính phí chất thải rắn của các ngành công nghiệp,các hộ gia đình, theo tổng khối lượng rác mà họ sản xuất Việc xử lý chất thải sẽ chỉ đượcthu thập bởi các hội đồng thành phố nếu chất thải được lưu trừ trong các túi rác đã đượcchính phủ ban hành Chính sách này đã thành công làm giảm lượng chất thải thành phố sảnxuất và tăng tỷ lệ tái chế
Tại Israel, các công ty sinh thái đã phát triến hệ thống ArrowBio , trong đó có thùngrác trục tiếp tù’ xe tải thu gom và phân tách các chất hữu cơ và vô cơ thông qua việc giảiquyết hấp dẫn, kiểm tra, và cơ khí thuỷ băm nhỏ Hệ thống này có khả năng phân loại khốilượng lớn các chất thải rắn, tận dụng tái chế, và biến phần còn lại thành khí sinh học vàphân nông nghiệp phong phú Hệ thống này được sử dụng ở Caliíòmia, Australia, Hy Lạp,Mexico, Anh và Israel
b Quả trình lưu trữ sau thu gom