1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi

74 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc tìm kiếm những giải pháp để xử lý rác thích hợp bởi vì vớilượng rác thải ngày càng gia tăng như hiện nay thì quỹ đất của thành phô" khôngthể đáp ứng đủ cho nhu cầu chứa rác

Trang 1

BƯỚC ĐẦU TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG KHÍ METHANE

THOÁT RA TỪ CÁC BÃI CHÔN LAP Ở THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH- XÁC

ĐỊNH GIẢI PHÁP THU Hồi

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế, đô thị hóa cao và sự gia tăngdân sô", cùng với mức sông của người dân ngày càng được cải thiện đã làm chonguồn rác thải sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh không ngừng gia tăng cả vềkhôi lượng và đa dạng về thành phần Theo ghi nhận sơ bộ của riêng bản thân tôi,rác thải của thành phô" đã bước đầu xâm phạm nghiêm trọng đến cảnh quan thiênnhiên, môi trường đô thị và sức khoẻ của cộng đồng

Mặc dù, lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều và đa dạng về thành phầnnhưng chính quyền thành phô" vẫn chưa có những giải pháp thích đáng để quản lý

và xử lý rác thải ngoại trừ việc thu gom và vận chuyển đến các bãi chôn lấp vàrồi đổ bỏ; từ đó đã hình thành nên những bãi chôn lấp chất thải khổng lồ và thiếukiểm soát

Bên cạnh việc tìm kiếm những giải pháp để xử lý rác thích hợp (bởi vì vớilượng rác thải ngày càng gia tăng như hiện nay thì quỹ đất của thành phô" khôngthể đáp ứng đủ cho nhu cầu chứa rác sinh hoạt của thành phô"), việc giải quyếtnhững vân đề còn tồn động lại tại các bãi rác (vân đề ô nhiễm môi trường khôngkhí xung quanh bãi rác, vân đề côn trùng gây bệnh, ô nhiễm nguồn nước mặt,nước ngầm ) đang gây đau đầu những nhà hoạch định chính sách phát triển kinh

tế, xã hội và những chuyên gia quản lý môi trường của thành phô", xử lý rác đểchê" biến rác thành phân bón cho nông nghiệp, đốt rác để tái sử dụng nguồn nănglượng từ rác thải, tận dụng nguồn khí methane phát sinh từ các bãi chôn lâ"p lànhững việc làm rất có ý nghĩa

Với những vân đề phát sinh từ các bãi chôn lấp như hiện nay, việc lựa chọn

đề tài “Bước đầu tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở

Trang 3

thành phố Hồ Chí Minh, xác định giải pháp thu hồi” cho luận văn tốt nghiệp có

một ý nghĩa nhất định

Trang 4

CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1.1 MỤC TIÊU CUA ĐẼ TẢI

• Xác định về tải lượng rác thải sinh hoạt ở thành phô" Hồ Chí Minh và tínhtoán tải lượng khí methane phát sinh từ các bãi chôn lâ"p

• Dự báo tải lượng khí methane phát thải từ rác thải sinh hoạt đến năm 2020

• Đề xuất các giải pháp nhằm tận thu lượng khí methane, đồng thời xác địnhcác phương án nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí methane thoát

ra từ các bãi chôn lấp

1.2 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

• Nghiên cứu về thành phần rác thải, tải lượng rác thải sinh hoạt phát sinhhàng năm

• Tính toán lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp rác ở thành phô"

Hồ Chí Minh dựa vào lượng rác sinh hoạt phát sinh và lượng rác thu gomđược

• Nghiên cứu xác định một sô" giải pháp thu hồi và đề xuất một sô" giải pháp

để giải quyết các vân đề liên quan đến khí methane từ rác thải sinh hoạt ởthành phô" Hồ Chí Minh

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN cứu CỦA ĐỀ TÀI

• Điều tra các sô" liệu “nền” về môi trường và các sô" liệu liên quan đến

đề tài nghiên cứu

• Nghiên cứu về hiện trạng và diễn biến về chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn TP.HCM Để đạt được nội dung nghiên cứu này, các chi tiết sauđược tiến hành: (1) Điều tra các sô" liệu về tổng lượng rác thải; (2) Điều ^

Trang 5

tra và xác định các nguồn phát sinh rác thải; (3) Điều tra về khối lượngthu gom, vận chuyển và trung chuyển rác thải; (4) Kết hợp điều tra vàphân tích về thành phần và tính chất của rác thải sinh hoạt (chủ yếu làtính chất vật lý);

• Tính toán về tổng tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp rácthải ở TP Hồ Chí Minh và tiến hành dự báo về tải lượng khí methanetheo các phương án khác nhau

• Đề xuất một sô" giải pháp để quản lý chất thải rắn ở TP.HCM

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Phương pháp luận

Trong môi trường sinh thái luôn có những mối liên kết nhiều chiều và chặtchẽ giữa các thành phần môi trường với nhau Một khi, một môi trường thànhphần bị đe dọa hoặc bị ô nhiễm thì các môi trường thành phần khác cũng khôngthể tránh được sự đe dọa hoặc sự ảnh hưởng; chỉ khác chăng đó là mức độ bị đedọa hoặc mức độ bị ảnh hưởng nhiều hay ít có khác nhau mà thôi

Tài nguyên thiên

Trang 6

Sơ đồ 1: sự liên hệ giữa rác thải và môi trường xung quanh

Chẳng hạn, chất thải rắn có thể bị phân hủy, khí rác có thể gây ô nhiễm môi

trường không khí (gây ra mùi hôi khó chịu, gia tăng nồng độ khí độc trong môi

trường không khí ); nước rò rỉ trong các bãi chôn lấp có thể gây ô nhiễm đến

mạch nước ngầm, theo chuỗi thực phẩm đi vào cơ thể con người và sinh vật Một

loạt các mốì tương tác như thế luôn diễn ra trong môi trường sinh thái Vì thế,

việc nghiên cứu về rác thải phải đặt trong các mối tương tác nhiều chiều

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Tiến hành thu thập sô" liệu về rác thải nhằm:

• Đánh giá để tìm mối tương tác thông qua các quan hệ nhân quả của rác

thải với môi trường sinh thái;

• Tổng hợp và xử lý sô" liệu để phục vụ cho việc tính toán về tải lượng

khí methane (chi tiết sẽ được trình bày kèm theo phần kết quả nghiên

cứu);

• Dùng hàm Euler để dự báo về tải lượng khí methane và các thông sô" có

liên quan (chi tiết sẽ được trình bày kèm theo phần kết quả nghiên

cứu)

- Sử dụng phương pháp liệt kê: Liệt kê về sô" lượng chất thải rắn, thải ra

hàng năm Qua đó, đưa ra các phương án dự đoán

- Sử dụng phương pháp so sánh (để đưa ra các phương án hoặc các giải pháp

cho vân đề quản lý rác thải): So sánh tải lượng rác thải phát sinh trong từng

năm Qua đó tìm ra các yếu tô" ảnh hưởng đến quá trình phát sinh rác thải

Để dự đoán chính xác lượng rác thải cho nhưng năm tiếp theo

- Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích (để lựa chọn các giải pháp):Phân tích thiệt hại cũng như lợi ích thu được từ quá trình thu gom và sử —

Trang 7

dụng khí methane làm nhiên liệu trong sản xuất cũng như sinh hoạt hàngngày.

Việc vận dụng và mô tả chi tiết từng phương pháp cụ thể sẽ được giải trìnhngay trong phần kết nghiên cứu của đề tài

Trang 8

CHƯƠNG 2: KHÁI QUẮT VE CHAT THẢI SINH HOẠT VÀ QUÁ

TRÌNH PHÁT SINH KHÍ METHANE 2.1 CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Chất thải rắn sinh hoạt là tất cả các chất thải thông thường có dạng rắn(không phải ở dạng lỏng hay khí) được phát sinh từ các hoạt động của con người

và được con người thải bỏ, loại ra khỏi nơi sinh sống và làm việc của họ do chúngkhông còn cần thiết cho con người hoặc do con người không muôn có chúng nữa.Như vậy, chất thải rắn bao gồm những chất thải không đồng nhất từ các khu dân

cư và các chất thải đồng nhất từ các khu vực công nghiệp, nông nghiệp, được thải

bỏ từ tất cả các hoạt động sản xuất, dịch vụ thương mại, công sở, văn phòng vàsinh hoạt của con người Chất thải rắn sinh hoạt hay rác thải sinh hoạt là một bộphận cấu thành của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạtđộng sinh hoạt thường ngày của con người

Hầu hết các hoạt động của con người đều tạo ra chất thải ở các dạng khác

nhau Trong điều kiện Việt Nam, hầu hết các loại chất thải này được thu gom rồisau đó được vận chuyển đến các bãi chôn lấp Chính vì vậy, ô nhiễm môi trường

do sự tập trung một lượng lớn chất thải rắn trong một thời gian ngắn trên một diệntích nhỏ là không thể tránh khỏi Hiện nay, bãi đổ hở và bãi chôn lấp hợp vệ sinh

là các phương pháp được áp dụng rất phổ biến trên thế giới, chôn lấp hợp vệ sinh

là công đoạn cuối cùng và là thành phần không thể thiếu của bất kỳ một hệ thôngquản lý chất thải rắn nào Ngay cả khi các nhà máy được xây dựng để xử lý và tái

sử dụng các loại chất thải rắn thì vẫn phải cần đến các bãi chôn lấp để chứa tro

và các chất thải không thể tái sinh được hoặc không còn giá trị để tái sử dụng.Một sô" nghiên cứu chỉ ra rằng các bãi chôn lấp thường gây ô nhiễm môi trườngngay từ khi bắt đầu vận hành và có thể kéo dài cho tới 15-20 năm sau khi đóng

bãi

Trang 9

2.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Việc xác định các nguồn thải (hay nguồn phát sinh chất thải rắn) đóng vai tròrất quan trọng trong công tác quản lý chất thải rắn Mặc dù, có nhiều cách đểphân định về nguồn gô"c phát sinh, song hầu hết các tài liệu đã được công bố đều

có cách phân loại về nguồn gốc không khác nhau nhiều Tựu trung chất thải rắn

sinh hoạt có thể được phát sinh từ các nguồn chủ yếu sau:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

- Từ các trung tâm thương mại;

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

- Từ các hoạt động công nghiệp;

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ông thoát nước của thành

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau thì việc xác định

về nguồn gốc phát sinh cũng khác nhau

phô

Trang 10

STT Nguồn thải Hoạt động hoặc nơi phát

sinh chất thải Dạng chất thải

2 Chất thải khu

thương mại

Từ các nhà hàng, chợ,khách sạn, các dịch vụ ănuống

Thực phẩm, rác rưởi, tro,các dạng chất thải khác,đôi khi có cả chất thảinguy hại

3 Chất thải khu

công sở

Từ các văn phòng, trườnghọc, bệnh viện, cửa hàngtạp hóa

Thực phẩm, rác rưởi, tro,chất thải xây dựng và cácdạng chất thải khác

4 Chất thải quét

Thực phẩm, rác rưởi, tro,chất thải xây dựng, cácdạng chất thải đặc trưngkhác, đôi khi có chất thảinguy hại

Từ các khu đô thị, khu dân

cư, tái định cư

Gạch, đá, cát, xà bần, gỗ,bao bì, giấy và plastics,hóa chất, sắt

Bùn công, bùn dư từ hệthống xử lý nước và nướcthải

9 Chất thải công

nghiệp

Từ các nhà máy, các khuvực có hoạt động côngnghiệp

Chất thải nguy hại, chấtthải đặc biệt, hóa chất,tro, kim loại

1 0 Chất thải nông

nghiệp

Từ các khu vực canh tácnông nghiệp, chăn nuôi

Thực phẩm hư, các chấtthải nông nghiệp, rácrưởi, chất thải nguy hại

Trang 11

Nguồn: Solỉd wastes, Engỉneerỉng Prỉnciples and Management Issues, Tokyo 1997

Phân loại theo vị trí hình thànhTheo cách phân loại này, rác thải có thể được phân

như: phát sinh từ các khu dân cư, phát sinh từ các hoạt động đường phố, phát sinh

từ các hoạt động thương mại

2.1.1.1 Phân loại theo thành phần hóa học

Theo cách phân loại này, rác thải có thể được phân loại theo các dạng hữu cơ

- vô cơ, cháy được - không cháy được, dễ phân hủy sinh học - khó phân hủy sinhhọc, kim loại - phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo

2.1.1.4 Theo phương diện khoa học

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn có liên quan đến các hoạt động

của con người, nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm dịch vụ, các khu thương mại Chất thải rắn sinh hoạt cócác thành phần chính bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá,cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,

gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả

Chất thải thực phẩm: bao gồm thức ăn thừa, rau, quả, loại chất thải này có

tính chất là dễ bị phân hủy sinh học Quá trình phân hủy tạo ra mùi hôi rất khóchịu, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm, nhiệt độ cao như ở nước ta.Trong thành phần của chất thải thực phẩm ngoài các loại thức ăn dư thừa từ giađình còn có cả thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kýtúc xá, chợ

Chất thải trực tiếp từ động vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân

của các loại động vật khác

Trang 12

Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác: bao gồm các loại vật liệu sau khi đốt,

các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác tronggia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

Các chất thải rắn đô thị: có thành phần chủ yếu là lá cây, que củi, nilon, vỏ

bao gói

Chất thải rắn công nghiệp: là các dạng chất thải được phát sinh từ các hoạt

động sản xuất công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trongcác nhà máy nhiệt điện;

- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;

- Các sản phẩm khuyết tật từ các quá trình công nghệ;

- Bao bì đóng gói sản phẩm

Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch, ngói, bê tông vỡ do các

hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình Chất thải xây dựng bao gồm:

- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo

- Chất thải từ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên,nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các công thoát nước thành phô"

Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt

động nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sảnphẩm thải ra từ việc chế biến sữa, các lò giết mổ gia súc gia cầm Hiện tại việcquản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của cáccông ty môi trường đô thị của các địa phương trong thành phô"

2.1.1.5 Phân loại theo mức độ nguy hại

Trang 13

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp

và nông nghiệp Chất thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng,độc hại, chất thải sinh học dễ thôi rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thảiphóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa nghiêm trọngtới môi trường sông và sức khỏe của con người, động và thực vật

Chất thải y tế nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có cácđặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môitrường và sức khỏe cộng đồng Theo qui chế quản lý chất thải y tế, các loại chấtthải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnhviện, trạm xá và trạm y tế Trong chất thải y tế, ngoại trừ chất thải sinh hoạt từcác hoạt động y tế có tính nguy hại thấp nên có thể được thu gom và quản lýchung với các loại chất thải sinh hoạt khác Còn lại, các dạng chất thải sau đâyphải được thu gom và quản lý theo quy chế riêng, rất nghiêm ngặt:

- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám và điều trị bệnh, phẫuthuật;

- Các loại kim tiêm, ống tiêm;

- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như: đồng, chì, thủy ngân,Cadimi, Arsen, Xianua

- Các chất thải phóng xạ từ các quá trình xạ trị trong bệnh viện

Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độchại cao, có tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; do đó, việc quản

lý và xử lý chúng phải tuân theo những quy định nghiêm ngặt nhằm hạn chế cáctác động có hại đó

Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phânbón hóa học, các loại thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật (gọi chung là cáchóa chất nông nghiệp) cũng có tính độc hại rất cao, có tác động xấu đến môi

Trang 14

trường và sức khỏe của cộng đồng Đặc biệt là các loại thuốc trừ sâu và thuốcbảo vệ thực vật có tính độc hại rất cao nên việc quản lý về liều dùng, cách dùng,phương án bảo quản phải được thực hiện rất nghiêm ngặt.

Sơ đồ 2: Các hoạt động phát sinh chất thải rắn và phân loại chất thải rắn

Chất thải không nguy hại là những loại chất không chứa các chất và các hạtchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Trong sô" các chất thải của đô thị, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế đểdùng ngay trong sản xuâ"t và tiêu dùng, phần lớn phải được hủy bỏ hoặc phải qua

Trang 15

Tính chấtThành phần % trọng lượng Độ ẩm (%) Trọng lượng riêng

Trang 16

Thành phần

Độ ẩm (%)Dao

động

Trungbình

Độ ẩm (%)Dao

động

Trungbình

Bụi, tro, gạch 6-12 8Rác sinh hoạt 15-40

20

Trang 17

Trong bãi chôn lấp (nén thường) 600-850 750

Trong bãi chôn lấp (nén tốt) 1.100-1.250

Nguồn: Solid wastes, Engineering Principles and Management Issues, Tokyo 1997

Trang 18

Thủy tinh

Kim loại màuKim loại đenBụi, tro, gạch

Nguồn: Solid wastes, Engineering Prỉncỉples and Management Issues, Tokyo 1997

2.1.2 Tác động của chất thải sinh hoạt đối vổi môi trường và con người

2.1.3 Tác động của chất thải sình hoạt lên môi trường không khí

Thành phần của rác thải sinh hoạt tại các bãi chôn lấp và phương pháp xử lýquyết định rất nhiều đến nồng độ ô nhiễm môi trường nói chung và môi trườngkhông khí nói riêng Các sô" liệu thông kê về thành phần của rác thải sinh hoạt đôthị đem chôn lấp cho thây: thành phần hữu cơ chiếm tỷ trọng nhiều nhất (khoảng83%) Trong môi trường, độ ẩm của rác thường cao (>50%), nếu không vậnchuyển kịp thời trong ngày, lại ở điều kiện nhiệt độ thích hợp như ở nước ta (30-

37 °C) thì ruồi nhặng và các vi khuẩn dễ dàng sinh ra và hoạt động mạnh Ngoài

ra, sự phân hủy của rác thải còn tạo ra mùi hôi rất khó chịu, khi xảy ra quá trìnhphân hủy kỵ khí, các chất hữu cơ trong các bãi chôn lâ"p đã tạo ra một lượng lớnkhí sinh vật như cacbonic (Cơ2), methane (CH4), ammonia (NH3), hydrogensulíide (H2S), chất hữu cơ bay hơi đây là những sản phẩm mang tính độc hại rấtcao và là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Nếu các khí trênkhông được thu gom để xử lý và tái sử dụng vào các mục đích khác, chúng sẽ gây

Trang 19

ô nhiễm nặng nề cho môi trường không khí, đặc biệt là các khí C02 và CH4 lànhững “khí nhà kính” gây ra sự nóng lên toàn cầu.

2.13.2 Tác động của rác lên môi trường nước

Trường hợp chất thải rắn là những hợp chất hữu cơ, trong môi trường nước nó

sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ bị khoáng hóa

để tạo ra các sản phẩm trung gian Các sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, C02,H2Ơ và các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất

Nếu rác thải là những chất có chứa kim loại thì nó sẽ gây ra hiện tượng bị ănmòn kim loại trong môi trường nước Sau đó, phân hủy trong môi trường có vàkhông có oxy, gây ô nhiễm cho môi trường sinh thái và nguồn nước Những chấtthải nguy hại như chì, thủy ngân, Cadimi, Asen hoặc những chất thải phóng xạ thì

có tính nguy hiểm rất cao

2.13.3 Tác động của rác lên môi trường đất

Quá trình bị giữ lại trong đất và ngấm qua những lớp đất bề mặt của nước rò

ri từ các bãi chôn lấp làm cho sự tăng trưởng và hoạt động của vi khuẩn trong đấtkém đi, tức là làm giảm quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành dinh dưỡng chocây trồng, trực tiếp làm giảm năng suất canh tác và gián tiếp làm cho đất bị thoáihóa và bạc màu

Ảnh hưởng của nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp đến đất đai là rất nghiêm trọng,mang tính chất lâu dài và rất khó khắc phục nếu nó được thấm theo mạch ngang

và mạch sâu Chính vì vậy, để hạn chế và ngăn ngừa khả năng gây ô nhiễm môitrường đất, chúng ta phải áp dụng các biện pháp an toàn trong công tác chôn lấprác, chủ yếu là lót nền, xây dựng đê chắn bằng bê tông để ngăn chặn khả năng

Trang 20

thấm theo chiều ngang của nước rò ri; đồng thời phải lắp đặt các hệ thông thugom và xử lý nước rò ri.

2.1.3.4 Tác hại của tiếng ồn từ các bãi chôn lấp

Tiếng ồn là một trong những yếu tô" gây tác động đến sức khỏe con người màtrước hết là công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực bãi chôn lấp Tiếng ồn cóthể gây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ quan thính giác của con người, làm giảm hiệu

suất lao động, làm giảm khả năng phản xạ và hậu quả là làm tăng nguy cơ tai nạn

lao động cho người tiếp xúc với tiếng ồn Tác hại của tiếng ồn được thể hiệnthông qua phản xạ của hệ thần kinh hoặc ngăn cản hoạt động của hệ thần kinhthực vật, làm giảm khả năng định hướng và giữ thăng bằng của cơ thể Tiếng ồnvới cường độ quá lớn còn có thể gây tổn thương vĩnh viễn đến cơ quan thính giác

2.2 KHÍ METHANE (CH4)

Hoạt động của con người đã tạo ra nhiều nguồn rác thải khác nhau Đa phầnrác thải có thể tái chế được nhưng một phần được thải trực tiếp vào môi trườngđất, vào môi trường biển hoặc đem thiêu hủy Việc đưa chất thải vào môi trườngđất đang là giải pháp được phổ biến nhất, thải vào môi trường biển hoặc thiêu đốt

là giải pháp kém phổ biến hơn Hiện tại, lượng rác thải của thế giới thải rác vàođất và phát sinh khí methane ước tính là 32 triệu tấn/năm

Trong các bãi chôn lấp, quá trình phân hủy hiếu khí diễn ra (do có lượng khíoxy có sấn trong rác) sẽ cho ra khí C02 và nước Khi lượng cung cấp oxy bị thiếu,các vi sinh kỵ khí sẽ tham gia vào sự phân hủy rác và khí methane và CƠ2 đượctạo thành Khí methane được phóng thích ra không ngừng tăng lên ở các nướcphát triển và ước tính đến năm 2025 tổng lượng khí methane phát sinh là 62 triệu

tấn/năm Sự phân bô" phát sinh khí methane được minh họa ở đồ thị 1.1

Trang 21

Nơi Phát sinh khí methane Hàm lượng khí methane phát sinh (%)

Nguồn: Solid wastes, Engineering Principles and Managemen Issuent Issues, Tokyo 1997

Đồ thị 1: phân bố sự phát sinh của khí methane

2.2.1 Quá trình hình thành và phát sinh khí methane từ các bãi chôn lấp

Khí sinh học được phát sinh từ các bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt là sảnphẩm của quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong thành phần của ^

Trang 22

chất thải Quá trình phân hủy kỵ khí (thiếu oxy) các chất hữu cơ trong bãi chônlấp rác tạo ra một lượng lớn khí như methane (CH4), carbonic (C02), ammonia(NH3) trong đó, nồng độ khí methane chiếm khoảng 40-50%, lượng khí này sẽđược tạo thành liên tục trong thời gian đầu và sẽ giảm dần Bãi chôn lấp có thể

được xem như là một “thiết bị phản ứng sinh hóa” và nước là dung môi chính cho

các quá trình diễn ra trong bãi chôn lấp Quá trình hình thành khí methane trongbãi chôn lấp được diễn giải như sau:

Giai đoạn điều chỉnh: trong giai đoạn này, quá trình phân huỷ rác xảy ra

trong điều kiện hiếu khí do có một lượng khí oxy đáng kể còn được lưu giữ lạitrong các bãi chôn lấp Nguồn vi sinh vật tham gia vào phân hủy rác thải trong

giai đoạn này chủ yếu có nguồn gốc từ lớp đất phủ hàng ngày, từ rác thải và

thậm chí là từ lớp đất phủ khi đóng bãi chôn lấp

Giai đoạn chuyển tiếp: lượng khí oxy trong bãi chôn lấp bị cạn kiệt nhanh

chóng và quá trình phân hủy kỵ khí bắt đầu diễn ra Khi đó, nitrate và sulfateđóng vai trò là những chất nhận điện tử sẽ bị khử để cho ra khí nitro và hydro

sulíite Quá trình khử nitrate và sulíate xảy ra ở điện thế oxy hóa khử khoảng từ

50-100 mV; sự tạo thành khí methane xảy ra khi thế oxy hóa khử trong khoảng150-300 mV Khi thế oxy hóa khử giảm, các vi sinh vật tham gia vào chuyển hóacác chất hữu cơ thành methane và carbonic bắt đầu chuyển qua giai đoạn 3 với sựchuyển hóa các nguyên liệu hữu cơ phức tạp thành các sản phẩm trung gian vàcác axit hữu cơ Trong giai đoạn này, pH của nước rò rỉ bắt đầu giảm dần do sự cómặt của các axit hữu cơ và do ảnh hưởng của khí C02 sinh ra trong bãi chôn lấp

Giai đoạn axit hóa: Trong giai đoạn này, hoạt động của các vi sinh vật thúc

đẩy việc sản xuất ra một lượng lớn các axit hữu cơ Bước thứ nhất của quá trìnhnày là sự thuỷ phân các hợp chất cao phân tử như: lipid, polysaccharide, protein,

acids nucleic, thành hợp chất thích hợp cho vi sinh vật Bước thứ hai là quá trình /:

Trang 23

chuyển hóa sinh học các hợp chất sinh ra từ bước thứ 1 thành các hợp chất trunggian có phân tử lượng thấp hơn như :acid acetic, một phần nhỏ acid íulvic và mộtsô" chất hữu cơ khác Khí C02 là khí chủ yếu được sinh ra trong giai đoạn này,ngoài ra một phần nhỏ khí H2 cũng được hình thành trong giai đoạn này.

Vi sinh vật tham gia vào việc chuyển hóa là những vi sinh vật kỵ khí tùy nghihoặc kỵ khí bắt buộc Giá trị pH của nước rò rỉ sẽ giảm xuống khoảng 5 hay thấphơn nhờ sự hiện diện của các acid hữu cơ và khí C02, nhu cầu oxy sinh hóa(BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD) tăng lên đáng kể trong giai đoạn này do có

sự hòa tan của các acid hữu cơ Cũng do pH thấp như vậy, một sô" thành phần vô

cơ và kim loại nặng trong rác thải được hoà tan vào trong nước rò rỉ

Giai đoạn lên men methane: Giai đoạn này tạo ra khí CH4, C02 và các acidhữu cơ Các vi sinh vật tham gia vào việc chuyển hóa này là những vi sinh vật kỵkhí bắt buộc, được gọi là Methaneogens hay Methane formers Trong giai đoạnnày sự tạo thành các acid và methane diễn ra đồng thời mặc dù tốc độ tạo thànhacid có chậm hơn so với methane Do các acid và hydro bị chuyển hóa thành CH4

và C02 nên pH trong bãi chôn lâ"p sẽ tăng lên đến giá trị trung bình, dao động từ6.8-8.0 Do vậy, pH của nước rò rỉ cũng sẽ tăng theo và nồng độ BOD và CODcủa nước rò ri sẽ giảm xuống, nồng độ các chất vô cơ và kim loại nặng cũng giảmtheo

Giai đoạn phân hủy hoàn toàn: Giai đoạn này xảy ra khi các chất hữu cơ có

khả năng phân hủy sinh học đã được chuyển hóa hoàn toàn thành CH4 và C02 ởgiai đoạn trước Khi lượng ẩm của chất thải tăng lên thì các chất hữu cơ chưađược phân hủy trước đó sẽ được chuyển hóa Tốc độ phát sinh các khí giảmxuống đáng kể trong giai đoạn này do các châ"t dinh dưỡng đã bị tiêu hao hếttrong các giai đoạn trước đó và các chất còn lại đa sô" là những chất có khả năng

phân huỷ chậm

Trang 24

Háo khí Kỵ khí

Nguổn: EPA, 1997

ĐỒ thị 2: Sự hình thành khí methane trong các giai đoạn (phase) khác nhau

Sự phân huỷ kỵ khí chất thải có thể biểu diễn theo phương trình sau:

2.2.2 Tác hại của khí methane

tt*a-b-2c-3d)/8]CH4 + b+2c+3d)/8]C02 + 8dNH3

Trang 25

[(4a-Methane là một trong những khí nhà kính Tiềm năng gây ra sự nóng lên toàn

cầu - GWP (Global Warming Potential) của methane là 24,5 (Mintzer, 1992) Nó

là chất khí đứng thứ 2, chỉ sau cơ2 đóng góp 27% gây hiệu ứng nhà kính; trong

đó, 11% do bãi rác ;16% từ ruộng lúa, 72%từ công rãnh nhà cầu Trong CH4 tự

nhiên đất ướt đóng góp 72%.Ngoài ra, methane cũng còn được gọi là khí từ các

vũng lầy (swamp gas) Vì vậy, nếu không được thu gom để xử lý và tái sử dụng

vào mục đích năng lượng thì lượng khí methane sẽ được phóng thích trực tiếp ra

môi trường và gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường không khí

Không chỉ có thế khí methane phát tán vào không khí trong tình trạng không

được không chế, nó có thể tích tụ lại dưới dạng các công trình xây dựng hay tại

các bãi chôn lấp rác Khi hàm lượng CH4 hiện diện trong không khí từ 5-15%, nó

rất dễ cháy nổ Trong trường hợp khí methane vào được các nhà dân, tích tụ dần

đến hàm lượng quá cao sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của dân cư trong vùng

ho

Trang 26

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VE THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH

VÀ Sự PHÁT SINH RÁC THẢI

Theo sô" liệu thống kê vào năm 2006, TP.HCM có dân sô" là hơn 6 triệu

người(sô" liệu này được ghi nhận từ thông kê năm 2005), cư trú trên 24 quận,

huyện (sô" quận, huyện này được ghi nhận từ sô" liệu thông kê năm 2005) với tổng

diện tích là 2.094km2 Cũng theo sô" liệu thông kê năm 2005 TP.HCM có hơn 800

nhà máy riêng rẽ, hơn 35.000 cơ sở sản xuất lớn vừa và nhỏ nằm phân tán khắp

thành phô", hơn 500 nhà máy nằm trong 12 khu công nghiệp tập trung, 3 khu chê"

xuất và 1 khu công nghệ cao; cùng với hơn 60 bệnh viện, hơn 400 trung tâm

chuyên khoa, trung tâm y tê", phòng khám đa khoa và trạm y tê" và gần 6.000

phòng khám tư nhân Với những con sô" được thông kê như trên, TP.HCM mỗi

ngày đang phải gánh chịu không dưới 7000 tân chất thải rắn sinh hoạt, khoảng

1.400 tân -1.600 tân chất thải rắn xây dựng (xà bần, gạch, đá, cát ), khoảng

1000-1500 tân chất thải rắn công nghiệp, khoảng 120-150 tân chất thải nguy hại

và 7 tân -9 tân chất thải rắn y tê"

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VẢ ĐỊA HÌNH CỨA THẢNH PHO HÔ CHÍ MINH

TP.HCM định vị ở tọa độ địa lý là 10°22’13”-11°22’17” vĩ độ Bắc và

106°01 ’ 25 ” -107° 01 ’ 10” kinh độ Đông

- Phía Tây giáp với tỉnh Long An;

- Phía Đông giáp với tỉnh Đồng Nai và Bình Dương;

- Phía Nam giáp với Biển Đông;

- Phía Bắc giáp với Tây Ninh

TP.HCM có 15 km bờ biển, trung tâm thành phô" cách thủ đô Hà Nội 1.730 km(đường bộ) về phía Bắc và cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay về phía _

Trang 27

Đông Cách đây vài thập kỷ, đô thị này đã từng nổi tiếng với mỹ danh là “Hòn Ngọc của Viễn Đông” bởi vẻ đẹp và sự sầm uất của một trung tâm thương mại,

một hải cảng lớn và quan trọng nhất của khu vực

Qui Nhon %

V

Nha Trang • Cam Ranh '

Trang 28

vô cùng quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Cũng chính từ nhữngthuận lợi trong phát triển đô thị kể trên đã làm cho lượng rác thải của thành phô"không ngừng gia tăng cả về khôi lượng và đa dạng về thành phần.

3.2 TÓM LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN, KHÍ HẬU

Thành phô" Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo

Cũng như các tỉnh Nam Bộ khác, đặc điểm chung của khí hậu ở thành phô" Hồ Chí

Minh là nhiệt độ cao đều trong năm, có hai mùa mưa, khô rõ rệt, gây tác độngđến môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 vàmùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm củatrạm quan trắc Tân Sơn Nhâ"t về các yếu tô" khí tượng cho thây, những đặc trưng

về khí hậu chủ yếu của thành phô" Hồ Chí Minh như sau:

Bức xạ: lượng bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm):

- Sô" giờ nắng trung bình/tháng là 160 giờ -270 giờ;

- Tổng tích ôn/năm là 9870 °C;

- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,8°C);

- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1năm sau (25,7°C);

- Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25°c -28°c

Lượng mưa: lượng mưa trung bình cao (lượng mưa bình quân/năm là 1.949

- Năm có lượng mưa cao nhâ"t là 2.718 mm (1908) và năm có lượng mưathấp nhất là 1.392 mm (1958);

- Sô" ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày;

mm),

Trang 29

- Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa (từtháng 5 đến tháng 11); trong đó tháng 6 và tháng 9 thường có lượng mưacao nhất;

- Mưa rất ít vào các tháng 1, 2, 3 và 4;

- Trên phạm vi không gian thành phô", lượng mưa phân bô" không đều, cókhuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam

Độ ẩm: độ ẩm tương đối của không khí trung bình khá cao (79,5%), bình quân

vào mùa mưa, trị sô" độ ẩm tương đối của không khí là 80% và trị sô" cao tuyệt đôi

có lúc đạt tới 100%; bình quân vào mùa khô trị sô" về độ ẩm tương đôi của khôngkhí là 74,5% và mức độ ẩm thâ"p tuyệt đối có lúc xuống dưới 20%

Hoàn lưu khí quyển: Thành phô" Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng

gió thịnh hành là gió mùa Tây - Tây Nam và gió mùa Bắc - Đông Bắc

- Gió mùa Tây - Tây Nam từ Ân Độ Dương thổi vào trong mùa mưa (khoảng

từ tháng 6 đến tháng 10) với tốc độ gió trung bình là 3,6 m/s và thổi mạnhnhất vào tháng 8 (tốc độ trung bình 4,5 m/s);

- Gió mùa Bắc - Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô (khoảng từtháng 11 đến tháng 2 năm sau) với tốc độ trung bình là 2,4 m/s

Ngoài sự ảnh hưởng bởi hai hướng gió thịnh hành trên, thành phô" Hồ ChíMinh còn chịu ảnh hưởng bởi gió Mậu Dịch (gió Tín Phong) theo hướng Nam -Đông Nam vào khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm với tô"c độ trung bình 3,7m/s

về cơ bản thành phô" Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Mặc dù vậy,vào năm 1997 và năm 2006, do sự xuất hiện của hiện tượng Elnhino đã gây nêncơn bão sô" 5, tuy nhiên chỉ một phần của huyện cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ

nhẹ mà thôi

Trang 30

Điều kiện thổ nhưỡng: Đất đai của thành phô" Hồ Chí Minh chủ yếu được hình

thành trên nền phù sa cổ và phù sa mới

Điều kiện thủy chế: có nhiều sông ngòi và kênh rạch trên địa bàn thành phô"

Hồ Chí Minh nhưng sô" lượng sông lớn không nhiều, lớn nhâ"t là sông Sài Gòn dài

106 km, có đoạn chảy qua thành phô" Hồ Chí Minh Hệ thông đường sông từ thànhphô" Hồ Chí Mình có thể giao thương được với các tỉnh miền Đông, miền TâyNam Bộ và sang cả Campuchia cũng râ"t thuận lợi

Với những điều kiện về khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, thủy chế như được đềcập trên, nếu xét về khía cạnh phát triển thì nó tạo thuận lợi cho sự tăng trưởngkinh tê", gia tăng các hoạt động giao thương và phát triển đô thị Tuy nhiên, xét vềkhía cạnh môi trường thì nó cũng là một trong những yếu tô" làm gia tăng sự phátsinh rác thải với quy mô khó kiểm soát được Ngoài ra, các yếu tô" tự nhiên kểtrên cũng góp phần đẩy nhanh tô"c độ phân hủy các chất hữu cơ, mặt khác làmcho tô"c độ hình thành các sản phẩm khí ô nhiễm và nước rò rỉ trong các bãi chônlấp tăng theo và tạo ra môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn lây bệnh pháttriển

3.3 CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHÔ Hồ CHÍ

MINH TRONG Mối QUAN HỆ VỚI sự SINH RÁC 3.3.1 về giao thông vận tải và cơ sơ hạ tầng

3.3.1.1 Giao thông vận tải

Thành phô" Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại và là đầu mối giao thôngquan trọng của Nam bộ và của cả nước Từ thành phô" Hồ Chí Minh, mạng lướigiao thông lan tỏa đi khắp nơi, môi quan hệ với các vùng phụ cận được nối bằng

hệ thống đường quốc lộ, đường liên tỉnh lộ đến các nơi từ miền Tây ra

Trang 31

Trung và miền Bắc nước ta Các trục giao thông chính trong nội thành của thànhphô" có chiều dài khoảng 1.500 km Mạng lưới giao thông đường bộ nhìn chung đã

và đang xuống câ"p trầm trọng một phần là do sự quá tải về lượng xe cộ và mộtphần là do các trục giao thông này không được chỉnh trang và nâng cấp kịp thời

Trong thời gian sắp tới, thành phô" hồ chí minh đặt trọng tâm vào việc pháttriển mạng lưới giao thông, theo đề án điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2020được chính phủ phê duyệt nhằm giải quyết các vân đề tắc nghẽn giao thông đôthị

về giao thông đường hộ, phân đâu từ nay đến năm 2010 mật độ đường đạt

22-24% quỹ đất đô thị Trong đo khu vực nội thành đạt 16-20% quỹ đất Tích cực xâydựng và hoàn thành các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2, xây dựng đường caotô"c của thành phô" Hồ Chí Minh - Trung Lương - cần Thơ Tiếp tục nâng câ"p mởrộng và xây dựng mới một sô" trục đường chính đô thị như đường song hành HàNội, Đại Lộ Đông Tây, đường Trường Chinh, xây dựng và hoàn chỉnh một sô"cầu, đồng thời xây dựng đường hàm vượt sông Sài Gòn, kết nôi trung tâm hiệnhữu và trung tâm mới Thủ Thiêm

Đường sắt, ngoài hệ thông đường sắt quốc gia, quy hoạch hoàn chỉnh hệ thông

đường sắt đô thị bao gồm tầu điện ngầm (Metro) và xe điện trên mặt đất hoặcđường sắt trên cao(Monorail)

Đường sông, đầu tư nâng câ"p các cảng sông, phân đâu đến năm 2010 đạt khối

lượng hàng hoá từ 3,2 triệu tân đến 3,9 triệu tân

Đường biển, phân đâu từ nay đến năm 2010 hệ thống cảng trên địa bàn thành

phô" Hồ Chí Minh sẽ có tổng công suất từ 49 triệu tân đến 55 triệu tấn Xây dựngkê" hoạch di dời các cảng: Tân cảng, Sài Gòn, Khánh Hội đồng thời tiến hành cụ

thể hoá quy hoạch xây dựng cụm cảng biển tại Cát Lái, Hiệp Phước

Trang 32

Hàng không, theo định hướng phát triển, thành phô" sẽ thực hiện việc nâng

câ"p, mở rộng và hoàn thiện sân bay tân sơn nhất để đạt công suất noun tiếp 8triệu hành khách/năm

3.3.1.2 Nguồn điện

Nguồn điện thắp sáng cho thành phô" được câ"p từ các nhà máy nhiệt điện, thủyđiện, theo công suâ"t thiết kê" khoảng 1.098,7 MW chưa kể nguồn điện từ đườngdây 500 KV đưa điện về thành phô" hàng năm từ 1,5 tỷ KWh đến 2 tỷ KWh

Theo nhu cầu, điện nhận từ lưới ước tính khoảng 12,3 tỷ kwh vào năm 2005 và20,6tỷ kwh vào năm 2010 Từ đây đến năm 2025 nghiên cứu xây dựng và điềuchỉnh các lưới điện sau:

Lưới 500KV: phục vụ phụ tải phía tây bắc thành phô", ngoài việc triển khaixây dựng trạm Nhà Bè và đường dây 500KV Phú Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm,đường dây 500KV Plaiku-tân định -phú lâm cần điều chỉnh bổ sung thay thê" cáctrạm Cát Lái và Bình Chiểu

Lưới 220KV: Quy hoạch bổ sung và điều chỉnh một sô" trạm 220KV như BắcThủ đức, Nam Sài Gòn, Nam Sài Gòn 2, Thủ Thiêm, Bình Phước, cầu Bông; xemxét các Trạm Hoả Xa, Bình Chiểu và Vĩnh Lộc

Lưới 110KV: Xem xét việc thực hiện theo quy hoạch và nghiên cứu điềuchỉnh những trạm khó thực hiện như Tân Hưng, Sài Gòn, Công viên 23/9

Theo tổng sơ đồ phát triển điện lực Miền Nam do nguồn vô"n đầu tư phát triểnnguồn năng lượng còn hạn chê", giai đoạn 2001-2005 tăng 11% năm Tuy tốc độtăng cao hơn so với quy hoạch ở các giai đoạn tương ứng là 12,2% và 10,6%

nhưng nguồn điện nhận được ở năm 2010 mới đạt 86% so với quy hoạch đề ra.

Trang 33

Phấn đấu nâng công suất cực đại của lưới lên 2400MW vào năm 2005 và4200MW vào năm 2010 giảm tổn thất điện lưới xuống còn 10% vào năm 2005và8% vào năm 2010.

3.3.1.3 Cấp thoát nước

Nước cấp sử dụng cho sinh hoạt của thành phố chủ yếu từ hai nguồn: từ nhàmáy nước Thủ Đức và nước ngầm của nhà máy nước ngầm Hóc Môn Ngoài ra,một số hộ dân và nhà máy còn sử dụng nước giếng khoan

Điều không thể chấp nhận được là đa phần các hộ dân và các nhà máy đều xảnước thải chưa hề qua xử lý (cho dù là xử lý sơ bộ) ra kênh rạch Chính vì vậy,hầu hết các kênh rạch ở thành phô" đều đang bị ô nhiễm hữu cơ rất nặng

3.3.1.4 Thông tin liên lạc

Hệ thống đường dây điện thoại, hệ thống truyền và nhận tín hiệu kỹ thuật sô",các phương tiện truyền dẫn Internet, thông tin đại chúng nhằm phục vụ cho nhucầu giao tiếp thông tin trong nước và quô"c tê" phát triển râ"t tô"t

Từ nay đến năm 2010 xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bưu chính 3 câ"p, pháttriển các dịch vụ bưu chính viễn thông Phân đâu đến năm 2005 đạt bình quânđầu 28,4 máy /100 dân, năm 2010 đạt 35,9 máy/100 dân Phát triển mạnh dịch vụInternet, ước tính đến năm 2005 có khoảng 160 ngàn sô" thuê bao và năm 2010 sẽ

có 300 ngàn sô" thuê bao

3.3.2 Kinh tế Vĩ mô

Điểm lại tình hình năm 2005 trên lĩnh vực kinh tê" (chưa có sô" liệu năm 2006),thành phô" đã đạt và hoàn thành vượt kê" hoạch đề ra Tổng sản phẩm nội địa trênđịa bàn thành phô" tăng 12,2% Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo

Trang 34

ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phô" chiếm 1/3GDP của cả nước.

Có thể nói thành phô" là hạt nhân trong vùng kinh tê" trọng điểm phía Nam vàtrung tâm đôi với vùng Nam Bộ Với mức đóng góp GDP là 66,1% trong vùngkinh tê" trọng điểm phía Nam va đạt mức 30% trong tổng GDP của vùng Nam Bộ

Kinh tê" thành phô" có sự chuyển dịch mạnh mẽ với mức tăng trưởng của cácthành phần như sau:

- Năng suất lao động bình quân toàn nền kinh tê" thành phô" đạt 63,63 triệuđồng/ người /năm

- Năng suất lao động công nghiệp xây dựng đạt 67,05 triệu đồng/ người/năm (bằng 105,4% năng suất lao động bình quân toàn nền kinh tê")

- Năng suất lao động dịch vụ đạt 66,12 triệu đồng/người/năm (bằng103,12%)

- Năng suất lao động nông nghiệp đạt 13,66 triệu đồng/người/năm(bằng21,5%)

Thành phô" là nơi thu hút vô"n đầu tư nước ngoài mạnh mẽ nhất cả nước, kể cảkhi luật đầu tư được ban hành Sô" dự án đầu tư của thành phô" chiếm 1/3 tổng sô"

dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước Năm 2005, tổng dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài tăng khá cao so với năm 2004 Có 258 dự án đầu tư nước ngoài được câ"pphép với tổng sô" vô"n là 577 triệu USD, tăng 4,5% về sô" dự án và 43,7% về vô"nđầu tư Có 145 dự án tăng vô"n với sô" điều chỉnh tăng 330 triệu USD Tính chungtổng sô" vô"n đầu tư kể cả tăng vốn là 970 triệu USD, tăng 7,7% bên cạnh đó, có 5

dự án đầu tư ra nước ngoài cổ tổng sô" vốn là 29,1 triệu USD

Thành phô" luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhànước, mặc dù gặp nhiều khó khăn Song tổng thu ngân sách của thành phô" vẫny

M

Trang 35

không ngừng tăng Năm 2005, tổng ngân sách trên địa bàn 58.850,32 tỷ đồng,tăng 22,21% so với năm 2004 đạt 108,27% dự án cả năm.

Có thể nói về kinh tế thành phô" đang phát triển đồng đều và khá nhanh nhất

là hiện tại khi Việt Nam gia nhập WTO Kinh tế thành phô" còn phát triển mạnhhơn nữa

Từ năm 1995, thành phô" đã đạt tiêu chuẩn xoá mù chữ và phổ cập tiểu học;100% sô" xã có trường tiểu học và 80% sô" xã có trường trung học cơ sở Trình độdân trí ngày càng được nâng cao Năm 2002, sở Giáo Dục và Đạo Tạo ThànhPhô" Hồ Chí Minh đã đón nhận cờ lưu niệm và quyết định công nhận hoàn thànhphổ cập giáo dục trung học cơ sở do bộ giáo dục đào tạo trao tặng và trở thànhđịa phương đầu tiên trong cả nước đạt được chuẩn này Trong năm 2005, ngànhgiáo dục và đào tạo tiếp tục củng cô" thành quả phổ cập tiểu học và trung học (quận 1, quận 3, quận Bình Thạnh), nâng sô" các quận đạt phổ cập trung học là 5quận Kỳ thi tốt nghiệp các câ"p được tổ chức an toàn và đạt kết quả tô"t( trong đó,

tỷ lệ học sinh tô"t nghiệp trung học cơ sở đạt 99,3%; trung học phổ thông 90,3%)

Ngành giáo dục tăng cường đầu tư xây dựng trường lớp tổng sô" vô"n đầu tư là1.021 tỷ cho năm học mới Có 928 phòng học mới được đưa vào sử dụng Chương

Trang 36

trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ đã tuyển chọn được 264 ứng viên; đã đưa đi học được

194 ứng viên, các ứng viên còn lại đang hoàn tất thủ tục và bồi dưỡng ngoại ngữ

Đã có 20 thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp về công tác ở thành phô"

Theo thông kê, sô" giáo viên và học sinh phổ thông của thành phô" chỉ chiếmmột tỷ lệ vừa phải của cả nước thì sô" giáo viên và sinh viên đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật của thành phô" ngày càng chiếm một

tỷ lệ rất cao, điều này chứng tỏ thành phô" là một trung tâm giáo dục - đào tạochất lượng cao của cả nước và đã thu hút được một sô" lượng lớn sinh viên từ mọimiền đất nước về mỗi năm

Thành phô" Hồ Chí Minh có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vừa đông về sô"lượng (hàng chục ngàn người), vừa được đào tạo rất đa dạng từ các nguồn khácnhau, có đủ trình độ để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thê" giới

Thành Phô" Hồ Chí Minh cũng là trung tâm y tê" lớn nhất nước ta với sô" lượng

cở sở y tê" được trang bị ngày càng hiện đại cũng như đội ngũ cán bộ y tê" có trình

độ cao nhiều nhất nước

Năm 2005, ngành y tê" tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tê" hiệnđại để tăng năng lực khám chữa bệnh (Khu xạ trị gia tốc bệnh viện Ung Biếu,khu kỹ thuật cao của bệnh viện bình dân, v.v ) đã tăng 770 giường bệnh nội trúcho các cơ sở khám chữa bệnh (trong đó: 515giường do nhà nước đầu tư, 265giường do các cơ sở ngoài công lập đầu tư) Nhiều thiết bị y tê" kỹ thuật cao đượcđưa vào điều trị để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Đã thực hiện được kỹthuật ghép tạng (ghép gan) Phát triển chương trình chuẩn đoán điều trị từ xa vớicác tỉnh bạn Cùng với sự gia tăng của sô" bệnh viện cũng như sô" giường bệnh, độingũ cán bộ y tê" cung tăng lên nhanh chóng cả về chất lẫn về lượng

Trang 37

Các chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng được tiếp tục thực hiện; công

tác khám chữa bệnh được triển khai mạnh mẽ, bệnh sốt xuất huyết giảm 50%;

bệnh thương hàn giảm 59%; bệnh Rubella có 1.191 người mắc tập trung tại huyện

Củ Chi, đã được không chế

Như vậy qua hơn 31 năm xây dựng và phát triển thành phố đã không ngừng

nỗ lực phấn đấu hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo và nâng

cao trình độ của đội ngũ cán bộ y tế và đã gặt hái được những thành quả trong

công tac khám chữa bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khoẻ nhân dân, nổi bật

nhất là điều trị vô sinh và ghép máu cuông rốn điều trị ung thư Các thành quả

trên đã khảng định vai trò ngày càng quan trọng của trung tâm y tế lớn bậc nhất

nước của thành phố

Ngoài ra, việc cải tạo, nâng cấp và hoàn chỉnh các bệnh viện và các trung

tâm y tế hiện có theo hướng đổi mới, hiện đại hóa các cơ sở vật chất và trang

thiết bị, di dời hoặc chuyển đổi các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường đô thị cũng

đang được chính quyền thành phố quan tâm Hiện tại, thành phô" đang có chủ

trương xây dựng mới một số bệnh viện với các trang thiết bị hiện đại, bệnh viện

quốc tế, bệnh viện cho một số bệnh lây lan tại các quận mới và các huyện ngoại

thành với quy mô trên 500 giường bệnh để phục vụ cho nhân dân thành phố, các

tỉnh lân cận và cả nước

bọ

Ngày đăng: 05/01/2016, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn của đô thị - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
Bảng 1 Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn của đô thị (Trang 8)
Bảng 2: Thành phần phân loại thường thấy của rác thải sinh hoạt - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
Bảng 2 Thành phần phân loại thường thấy của rác thải sinh hoạt (Trang 12)
Bảng .6. Kết quả sự phát sinh khí methane của từng vùng trên thế giới - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
ng 6. Kết quả sự phát sinh khí methane của từng vùng trên thế giới (Trang 15)
ĐỒ thị 2: Sự hình thành khí methane trong các giai đoạn (phase) khác nhau - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 2: Sự hình thành khí methane trong các giai đoạn (phase) khác nhau (Trang 18)
Đồ thị 4: Sô'liệu điều tra về thành phần chất thải rắn phát sinh mỗi ngày ở - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 4: Sô'liệu điều tra về thành phần chất thải rắn phát sinh mỗi ngày ở (Trang 40)
Bảng 11: Khối lượng chất thải rắn tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1985 đến - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
Bảng 11 Khối lượng chất thải rắn tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1985 đến (Trang 41)
Đồ thị 5: Diễn hiến về tổng lượng rác phát sinh ở TP.HCM từ năm 1995 - 2005 - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 5: Diễn hiến về tổng lượng rác phát sinh ở TP.HCM từ năm 1995 - 2005 (Trang 42)
Đồ thị 6: Sự thay đổi về lượng rác thải ra sau mỗi năm tính từ năm 1995-2005 - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 6: Sự thay đổi về lượng rác thải ra sau mỗi năm tính từ năm 1995-2005 (Trang 42)
Bảng 12: Mô tả việc xác định thành phần vật lý chất thải rắn sinh hoạt ở TP.HCM - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
Bảng 12 Mô tả việc xác định thành phần vật lý chất thải rắn sinh hoạt ở TP.HCM (Trang 44)
Bảng 14. Tốc độ gia tăng dân số 2001-2005 - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
Bảng 14. Tốc độ gia tăng dân số 2001-2005 (Trang 47)
Đồ thị 7: Dự báo về sự phát sinh rác thải từ nay đến năm 2020 (phương án ỉ)Bảngl 7: Dự - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 7: Dự báo về sự phát sinh rác thải từ nay đến năm 2020 (phương án ỉ)Bảngl 7: Dự (Trang 49)
ĐỒ thị 8: Dự báo về sự phát sinh rác thải từ nay đến năm 2020 (phương án 2)Bảngl - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 8: Dự báo về sự phát sinh rác thải từ nay đến năm 2020 (phương án 2)Bảngl (Trang 50)
Đồ thị 9: Dự báo về sự phát sinh rác thải từ nay đến năm 2020 (phương án 3) - Tính toán tải lượng khí methane thoát ra từ các bãi chôn lấp ở thành phố hồ chí minh, xác định giải pháp thu hồi
th ị 9: Dự báo về sự phát sinh rác thải từ nay đến năm 2020 (phương án 3) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w