1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

108 557 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Thị trường hối đoái kỳ hạn là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, một loại hợp đồng mua bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau

Trang 1

T I H H TRƯỜ G ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING



LÊ NGỌC TÂN

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SI H ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI

RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

TRÊ ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

LỜI AM ĐOA

Tác giả luận văn xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và nội dung trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2015

Tác giả

Lê Ngọc Tân

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Kính thưa quý vị độc giả !

Trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Bùi Hữu Phước Tôi xin được bày tỏ lòng thành kính tri ân sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu của Thầy Tôi cũng xin được bày tỏ lòng chân thành biết ơn đến quý Thầy, quý Cô - giảng viên trường Trường Đại học Tài chính – Marketing - đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường

Sau cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Trang 4

MỤC LỤC

PHỤ LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4

HƯƠ G 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 5

1.1 TỶ GIÁ 5

1.1.1 khái niệm tỷ giá 5

1.1.2 Phân loại tỷ giá 5

1.1.2.1 Căn cứ vào thời điểm mua/bán ngoại hối 5

1.1.2.2 Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán 6

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng lên cán cân thanh toán 6

1.1.2.4 Căn cứ vào chính sách tỷ giá 6

1.1.3 Các nhân tố tác động lên tỷ giá 7

1.1.3.1 Đường cung tài sản tài chính 7

1.1.3.2 Đường cầu tài sản tài chính 7

1.1.3.3 Điểm cân bằng cung cầu 8

1.1.3.4 Mức lãi suất của USD 8

1.1.3.5 Mức lãi suất của VND 9

Trang 5

1.2 RỦI RO TỶ GIÁ 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu 10

1.2.2.1 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu 10

1.2.2.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu 11

1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 12

1.3.1 Thị trường hối đoái kỳ hạn (FORWARD) 12

1.3.1.1 Khái niệm 12

1.3.1.2 Định giá kỳ hạn 12

1.3.1.3 Điểm kỳ hạn 14

1.3.1.4 Thời hạn của hợp đồng kỳ hạn 16

1.3.1.5 Sử dụng hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn 16

1.3.1.6 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn 17

1.3.1.7 Hạn chế của giao dịch hối đoái kỳ hạn 18

1.3.2 Hợp đồng hoán đổi ngoại hối (SWAP) 18

1.3.2.1 Khái niệm và đặc điểm 19

1.3.2.2 Định giá trong giao dịch hoán đổi 19

1.3.2.3 Sử dụng hoán đổi tiền tệ như một công cụ phòng ngừa rủi ro 20

1.3.2.4 Những hạn chế của giao dịch hoán đổi tiền tệ 20

1.3.3 Thị trường hối đoái giao sau (FUTURE) 21

1.3.3.1 Khái niệm và đặc điểm 21

1.3.3.2 Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau 22

1.3.3.3 Phòng ngừa rủi ro với hợp đồng giao sau 25

1.3.3.4 Ưu nhược điểm của hợp đồng giao sau 25

1.3.4 Thị trường quyền chọn (OPTIONS) 26

Trang 6

1.3.4.1 Khái niệm OPTIONS 26

1.3.4.2 Hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán 26

1.3.4.3 Định giá hợp đồng quyền chọn 28

1.3.4.4 Chiến lược quyền chọn đối với nhà nhập khẩu 29

1.3.4.5 Chiến lược quyền chọn đối với nhà xuất khẩu 31

1.4 ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH 32

1.4.1 Điều kiện về thị trường 32

1.4.2 Điều kiện về môi trường pháp lý 33

1.4.3 Điều kiện về con người 33

1.4.4 Điều kiện về công nghệ 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

HƯƠ G 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG C NG CỤ PHÁI SINH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 35

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 35

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35

2.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế đạt được qua các năm 2013-2014 36

2.1.3 Số lượng và kim ngạch XNK của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh 37

2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGOẠI TỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XNK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 39

2.2.1 Giá trị XNK của các doanh nghiệp quy ra USD 39

2.2.2 Khảo sát tình hình sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 39

2.2.3 Biến động tỷ giá và thiệt hại do rủi ro tỷ giá gây ra cho doanh nghiệp 41

2.3 KHẢO SÁT CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XNK VÀ NGÂN HÀNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ 42

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý rủi ro 42

2.3.1.1 Kết quả khảo sát đối với doanh nghiệp 42

Trang 7

2.3.1.2 Khảo sát tại các ngân hàng thương mại 44

2.3.2 Mức độ quan tâm và việc sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 45

2.3.2.1 Kết quả khảo sát đối với doanh nghiệp 45

2.3.2.2 Kết quả khảo sát đối với các ngân hàng thương mại 46

2.3.3 Tình hình sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá 47

2.3.3.1 Kết quả khảo sát ở các doanh nghiệp 47

2.3.3.2 Giá trị các hợp đồng phái sinh giao dịch năm 2014 50

2.3.3.3 Các loại hợp đồng phái sinh ngoại hối ngân hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp và hiệu quả mang lại cho các ngân hàng 51

2.3.4 Nhu cầu của doanh nghiệp về tập huấn công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá 52

2.3.4.1 Nhu cầu của doanh nghiệp 52

2.3.4.2 Nhận định của Ngân hàng thương mại về nhu cầu tập huấn CCPS 53

2.3.5 Những hạn chế trong việc sử dụng công cụ phái sinh ở Thừa Thiên Huế 54

2.3.5.1 Về phía ngân hàng thương mại 54

2.3.5.2 Về phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 55

2.3.5.3 Hạn chế trong môi trường tài chính đối với các công cụ ngoại hối phái sinh 56

2.4 NGUYÊN NHÂN 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

HƯƠ G 3 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SI H ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ Ở CÁC DOANH NGHIỆP TRONG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 59

3.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÁC CỘNG CỤ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 59

3.2 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ 60

Trang 8

3.2.1 Thay đổi nhận thức về rủi ro tỷ giá 60

3.2.1.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 60

3.2.1.2 Đối với Ngân hàng thương mại 61

3.2.1.3 Đối với các doanh nghiệp 61

3.2.2 Giải pháp triển khai thực hiện 62

3.2.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 62

3.2.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại ở Thừa Thiên Huế 62

3.2.2.3 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 63

3.2.3 Giải pháp hướng dẫn sử dụng hợp đồng phái sinh 63

3.2.3.1 Giải pháp phòng ngừa tổn thất giao dịch các khoản phải thu 63

3.2.3.2 Giải pháp phòng ngừa tổn thất giao dịch các khoản phải trả 68

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 74

3.4 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU TIẾP 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCPS Công cụ phái sinh

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

EUR Đồng tiền chung Châu Âu

FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động của Tỉnh Thừa Thiên Huế 35

giai đoạn 2011 – 2013 35

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế Tỉnh Thừa Thiên Huế 2013 - 2014 36

Bảng 2.3: Số lƣợng doanh nghiệp XNK ở Tỉnh Thừa Thiên Huế 37

Bảng 2.4: Kim ngạch XNK của Tỉnh Thừa Thiên Huế 38

Bảng 2.5 Giá trị XNK hàng năm của các doanh nghiệp quy ra USD 39

Bảng 2.6: Tình hình sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp 40

Bảng 2.7 Biến động tỷ giá theo thời gian 41

Bảng 2.8: Lý do doanh nghiệp chƣa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro tỷ giá 44

Bảng 2.9: Mức độ quan tâm và việc sử dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 46

Bảng 2.10: Sự quan tâm đến rủi ro tỷ giá của ngân hàng 46

Bảng 2.11: Tình hình sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá 47

Bảng 2.12: Tình hình sử dụng công cụ phái sinh 48

Bảng 2.13: Lý do doanh nghiệp chƣa sử dụng công cụ phòng ngừa RRTG 48

Bảng 2.14: Giá trị các hợp đồng phái sinh phân theo loại hình doanh nghiệp năm 2014 50

Bảng 2.15: Tình hình cung cấp sản phẩm phái sinh của ngân hàng 51

Bảng 2.16: Nhu cầu về tập huấn công cụ phái sinh của doanh nghiệp 53

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biến động tỷ giá giai đoạn 2008 - 2014 41

Biểu đồ 2.2: Số liệu về bộ phận chuyên trách để thu thập và xử lý thông tin tài chính và quản trị rủi ro tỷ giá ở Doanh nghiệp 45

Biểu đồ 2.3: Số liệu về bộ phận chuyên trách tại các Ngân hàng thương mại 45

Biểu đồ 2.4: Các loại hợp đồng phái sinh ngoại hối ngân hàng đang cung cấp 51

Biểu đồ 2.5: Hiệu quả của việc cung cấp hợp đồng phái sinh ngoại hối 52

Biểu đồ 2.6: Nhu cầu được huấn luyện sử dụng công cụ phái sinh 53

Biểu đồ 2.7: Nhận định của ngân hàng về nhu cầu được huấn luyện về CCPS của doanh nghiệp 54

DANH MỤ ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Hiệu ứng lãi suất USD tăng 9

Đồ thị 2.2: Hiệu ứng lãi suất USD giảm 9

Đồ thị 2.3: Hiệu ứng lãi suất VND giảm 9

Đồ thị 2.4: Hiệu ứng lãi suất VND tăng 9

Đồ thi 2.5: Chiến lược quyền chọn mua đối với nhà nhập khẩu 30

Đồ thị 2.6: Chiến lược bán quyền chọn mua đối với nhà xuất khẩu 31

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trước xu thế tự do hoá thương mại toàn cầu và Việt nam đang từng bước thực hiện tự do hoá nền kinh tế theo lộ trình đã cam kết với các tổ chức Quốc tế đặc biệt là

tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nên kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên một cách nhanh chóng và cơ cấu tiền tệ trong thanh toán cũng rất đã dạng Trong khi đó thị trường tài chính các nước lại biến động khôn lường làm phát sinh rủi ro tỷ giá cho những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu khi phải thanh toán bằng các đồng tiền khác nhau

Quá trình tự do hoá ở Việt Nam đang diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính đang là thời cơ và cũng là thách thức mới cho nền kinh tế Quốc gia và các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến xuất nhập khẩu Trong những năm gần đây với tình trạng lạm phát cao và sự biến động tỷ giá thường xuyên của Việt Nam đã gây thiệt hại rất lớn cho các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến xuất nhập khẩu

Vì vậy, việc các doanh nghiệp sử các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá để tránh, giảm thiểu và phân tán rủi ro nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là cấp bách và cần phải được thực hiện ngay Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế thì việc sử dụng công cụ Phòng ngừa rủi ro tỷ giá còn rất nhiều hạn chế Nhưng cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu thực tế chính thức nào được thực hiện để đánh giá thực trạng tình hình sử dụng các công cụ Phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp XNK ở Tỉnh Thừa Thiên Huế Cho nên, nghiên cứu này trở nên cấp thiết khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng bị tác động sâu hơn và phụ thuộc nhiều hơn vào tình hình biến động chung của kinh tế thế giới Từ chính

những lý do nêu trên tác giả đã chọn đề tài: “Ứng dụng công cụ phái sinh để phòng

ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế ” để làm luận văn Thạc sĩ của mình

Trang 13

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đề xuất một số giải pháp thực tiễn để tăng cường ứng dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến xuất nhập khẩu tại Tỉnh Thừa Thiên Huế

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn Thừa Thiên Huế, vì đây là các đơn vị thường xuyên phải sử dụng ngoại tệ nên có nguy cơ chịu rủi ro về tỷ giá

- Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này được giới hạn ở 40 doanh nghiệp trên địa bàn theo thông tin do

Sở Công Thương Tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp Thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi để thu thập số liệu sơ cấp với các câu hỏi như: Nhận thức của doanh nghiệp về phòng ngừa rủi ro tỷ giá, tình hình sử dụng các cộng tài chính phái sinh, nhu cầu sử dụng và nhu cầu được tập huấn về các nghiệp vụ này Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS

4 PHƯƠ G PHÁP GHIÊ CỨU

Phương pháp nghiên cứu là phương pháp định tính Thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn các doanh nghiệp và ngân hàng thương mại, số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS để cung cấp thêm các dữ liệu làm tăng tính thuyết phục của luận văn

- Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và những người có chức trách trong các doanh nghiệp và một số ngân hàng hàng thương mại trên địa bàn khảo sát

Trang 14

Thu thập số liệu qua các trang thông tin điện tử của: Bộ Công Thương, Sở Công Thương Thừa Thiên Huế, Sở Kế Hoạch Đầu Tư, Tổng Cục Thống Kê, Tạp chí Tài Chính…và các tài liệu, giáo trình liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Xử lý số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm SPSS nhằm cung cấp thêm các dữ liệu làm tăng tính thuyết phục của luận văn

+ Các phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh số tương đối:

+ Số tương đối động thái (%): để thấy kết quả về hai mức độ của cùng một chỉ tiêu ở hai năm

+ Số tương đối kết cấu: dùng xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên tổng thể

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: để thấy được mức độ tăng trưởng qua các

năm

- Phương pháp chỉ số: để phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc

ứng dụng công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Phương pháp thống kê mô tả

- Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi các chỉ tiêu phân tích qua các năm

5 Ý GHĨA HOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Đề tài đã khảo sát và đánh giá thực trạng ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đưa ra các giải pháp và định hướng để tiếp cận các dịch vụ này đối với các đơn vị chưa sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ với các doanh nghiệp đang sử dụng

Trang 15

6 KẾT CẤU LUẬ V

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

hương 1 Cơ sở khoa học về rủi ro tỷ giá và công cụ phái sinh

hương 2 Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tại các doanh nghiệp kinh

doanh xuất nhập khẩu trong Tỉnh Thừa Thiên Huế

hương 3 Giải pháp ứng dụng công cụ phái sinh ở các doanh nghiệp trong

Tỉnh Thừa Thiên Huế để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Trang 16

HƯƠ G 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ

CÔNG CỤ PHÁI SINH

1.1 TỶ GIÁ

1.1.1 khái niệm tỷ giá

Ngày nay, đa số các quốc gia trên thế giới đều có một đồng tiền riêng của nước mình và với xu thế hội nhập toàn cầu thì các vấn đề như thương mại, đầu tư đều đòi hỏi có sự thanh toán qua lại giữa các nước với nhau Điều này yêu cầu phải có sự so sánh đồng tiền của nước này với đồng tiền của nước khác Trong thanh toán quốc tế có thể sử dụng một trong hai đồng tiền của hai nước nhưng cũng có thể sử dụng một đồng tiền của nước thứ ba nào đó Từ đó xuất hiện việc phải tính toán sao cho một đồng tiền nội tệ được bao nhiêu đồng ngoại tệ hoặc ngược lại một đồng ngoại tệ được bao nhiêu nội tệ, như vậy phải bằng cách nào đó, chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành đơn vị tiền tệ của nước khác Để thực hiện được điều này cần phải dựa và một mức quy đổi xác định, hay một tỷ lệ xác định, tỷ lệ này được gọi là tỷ giá

Tỷ giá có thể hiểu theo các cách diễn đạt khác nhau:

- Tỷ giá giữa hai đồng tiền chính là giá cả của đồng tiền này tính bằng một số đơn vị của đồng tiền kia

- Theo luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, năm 2010: “Tỷ giá của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam”

- Theo GS.TS Nguyễn Văn Tiến1: “Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác”

Qua đây có thể thấy bản chất của tỷ giá chính là một loại giá cả nhưng là giá cả của hàng hóa đặc biệt, đó là tiền tệ

1.1.2 Phân loại tỷ giá

1.1.2.1 Căn cứ vào thời điểm mua/bán ngoại hối

Tỷ giá mua vào (Bid rate): Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá

1

Giáo trình tài chính quốc tế, năm 2012, trang 52

Trang 17

Tỷ giá bán ra (Ask/Offer rate): Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá

Tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra và khoản chênh lệch đó là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng

1.1.2.2 Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán

Tỷ giá giao ngay (Spot rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (T+2)

Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng lên cán cân thanh toán

Tỷ giá danh nghĩa song phương (Nominal bilateral exchange rate –NER): là giá

cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hoá và dịch vụ giữa chúng

Tỷ giá thực song phương (Real bilateral exchange rate - RER): Là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó, nó

là chỉ số phản ảnh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

1.1.2.4 Căn cứ vào chính sách tỷ giá

Tỷ giá chính thức (Official rate): là tỷ giá do NHTW công bố, phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Ở Việt Nam, tỷ giá chính thức là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng

Tỷ giá chợ đen (Black market rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định

Tỷ giá cố định (Fixed rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên

độ giao động hẹp Dưới áp lực của cung cầu trên thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, NHTW phải thường xuyên can thiệp làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi

Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely floating rate): là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp

Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating rate): Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế

Trang 18

1.1.3 Các nhân tố tác động lên tỷ giá

Trong thực tế, tỷ giá chịu tác động bởi nhiều nhân tố Trong ngắn hạn tỷ giá biến động rất nhanh và mạnh, nhưng lại có xu hướng biến động từ từ trong dài hạn Trong giới hạn của luận văn tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động lên

1.1.3.1 Đường cung tài sản tài chính

Đánh giá từ góc độ một quốc gia, các tài sản tài chính nội địa ở Việt Nam được ghi bằng VND, các tài sản tài chính nội địa ở Mỹ được ghi bằng USD Khối lượng cung tài sản VND ở Việt Nam và USD ở Mỹ được xác định bằng lượng tiền gửi ngân hàng, hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu Tổng khối lượng cung tài sản VND

và USD là một hằng số, do đó, không phụ thuộc vào tỷ giá, tức là dù cho tỷ giá tăng hay giảm, thì tổng cung tài sản VND và USD là không đổi, như vậy, đường cung tài sản VND và USD là đường thẳng đứng, hoàn toàn không nhạy cảm với tỷ giá

1.1.3.2 Đường cầu tài sản tài chính

Để có thể hình thành được đường cầu tài sản tài chính trong mối quan hệ với tỷ giá, ta phân tích đường cầu tài sản USD trong mối quan hệ với tỷ giá USD/VND Đường cầu này cho biết khối lượng tài sản USD mà người Việt Nam có nhu cầu nắm giữ ở mỗi mức tỷ giá nhất định Giả sử rằng các nhân tố khác không đổi, thì nhân tố

quan trọng nhất quyết định đến lượng cầu tài sản USD là lợi tức kỳ vọng từ việc nắm giữ tài sản USD, nghĩa là chênh lệch giữa tỷ giá kỳ vọng và tỷ giá giao ngay hiện

hành Gọi tỷ giá giao ngay hiện hành là Et, tỷ giá kỳ vọng là Et+1, nếu chênh lệch (Et+1 -

Et) càng lớn thì nhu cầu nắm giữ tài sản USD càng tăng Từ đó cho thấy, tại mỗi mức

tỷ giá kỳ vọng nhất định thì khi tỷ giá hiện hành càng giảm, càng làm tăng nhu cầu

Trang 19

nắm giữ tài sản USD, làm cho đường cầu tài sản USD có hướng đi xuống từ trái qua phải

1.1.3.3 Điểm cân bằng cung cầu

Cũng như trên mọi thị trường khác, tỷ giá cân bằng (E*) được hình thành tại điểm giao nhau của đường cung và đường cầu Ở mức tỷ giá này thì không có bất kỳ một lượng dư cung hay dư cầu nào nên thị trường trở nên cân bằng làm cho tỷ giá không

có xu hướng biến động tăng hay giảm

Nếu tỷ giá giao dịch trên thị trường đạt mức E2, cung tài sản USD không đổi là S,

cầu tài sản USD ở mức D2 Do D2 < S, nghĩa là cầu nhỏ hơn cung, hay lượng USD đem bán trên thị trường nhiều hơn số lượng nhu cầu USD, điều này làm cho USD giảm giá,

tức tỷ giá giảm và tỷ giá này chỉ dừng lại không giảm nữa chừng nào D2 ≤ S

Nếu tỷ giá giao dịch trên thị trường đạt mức E1, cung tài sản USD không đổi là S,

cầu tài sản USD ở mức D1 Do D1 > S, nghĩa là cầu lớn hơn cung, hay lượng USD đem bán ít hơn số lượng nhu cầu USD, điều này làm cho USD tăng giá, tức tỷ giá tăng Tỷ giá chỉ dừng lại không tăng nữa chừng nào D1 ≥ S

Như vậy, bất kỳ trạng thái nào của tỷ giá lệch khỏi tỷ giá cân bằng thì cũng chỉ tạm thời, quy luật của thị trường luôn tác động làm cho tỷ giá quay về giá trị cân bằng của nó trong dài hạn

1.1.3.4 Mức lãi suất của USD

Giả sử các tài sản USD được trả một mức lãi suất là r*, với các nhân tố khác không đổi thì:

- Tại mỗi mức tỷ giá nhất định, khi r* tăng, làm tăng lợi nhuận kỳ vọng của tài

USD so với VND, làm tăng nhu cầu nắm giữ tài sản USD, làm dịch chuyển đường cầu USD sang phải, làm cho tỷ giá tăng

- Tại mỗi mức tỷ giá nhất định, khi r* giảm, làm giảm lợi nhuận kỳ vọng của tài USD so với VND, làm giảm nhu cầu nắm giữ tài sản USD, làm dịch chuyển đường

cầu USD sang trái, làm cho tỷ giá giảm

Trang 20

Đồ thị 2.1: Hiệu ứng lãi suất USD tăng Đồ thị 2.2: Hiệu ứng lãi suất USD giảm

Như vậy, với các nhân tố khác không đổi thì khi lãi suất ngoại tệ tăng làm cho

tỷ giá tăng, khi lãi suất ngoại tệ giảm làm cho tỷ giá giảm

1.1.3.5 Mức lãi suất của VND

Giả sử các tài sản VND được trả lãi suất là r, với các nhân tố khác không đổi thì:

- Tại mỗi mức tỷ giá nhất định, khi r tăng sẽ làm tăng lợi nhuận kỳ vọng của tài sản VND so với USD, làm tăng nhu cầu nắm giữ tài sản VND, làm dịch chuyển đường cầu tài sản VND sang trái và làm cho tỷ giá giảm

- Ngược lại, tại mỗi mức tỷ giá nhất định, khi r giảm sẽ làm giảm lợi nhuận kỳ vọng của tài VND so với USD dẫn đến giảm nhu cầu nắm giữ tài sản VND, nghĩa là làm tăng nhu cầu năm giữ tài sản USD, làm dịch chuyển đường cầu tài sản USD sang phải, làm cho tỷ giá tăng

Đồ thị 2.3: Hiệu ứng lãi suất VND giảm Đồ thị 2.4: Hiệu ứng lãi suất VND tăng

Tóm lại, với các nhân tố khác không đổi, khi lãi suất nội tệ tăng làm cho tỷ giá giảm, khi lãi suất nội tệ giảm làm cho tỷ giá tăng

Trang 21

1.2.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu

1.2.2.1 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu

- Biến động của tỷ giá ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu:

Khi tỷ giá giảm, nghĩa là đồng nội tệ tăng giá nên sẽ làm cho lượng ngoại tệ thu

về từ hoạt động xuất khẩu giảm dẫn đến doanh thu từ hoạt động xuất khẩu quy đổi ra đồng nội tệ sẽ thấp hơn, làm cho việc xuất khẩu không được khuyến khích và xu thế chung thường gặp là sự sụt giảm trong hoạt động xuất khẩu Ngược lại, khi tỷ giá tăng nghĩa là đồng nội tệ giảm giá, tạo điều kiện cho thuận lợi các nhà xuất khẩu do lượng ngoại tệ thu về quy đổi sang nội tệ được nhiều hơn Điều này giúp kích thích xuất khẩu nhưng với điều kiện chi phí các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa xuất khẩu không tăng lên tương ứng

- Tỷ giá biến động tác động lên cơ cấu hàng xuất khẩu:

Đối với các mặt hàng nông sản ở dạng sơ chế thì dường như nhạy cảm hơn đối với mọi biến động tăng hay giảm của tỷ giá so với các mặt hàng như máy móc, thiết bị toàn bộ, thiết bị công nghệ cao Nguyên nhân là là độ co giãn của các mặt hàng nông sản sơ chế với giá xuất khẩu hoặc tỷ giá là rất cao vì các mặt hàng có thế thay thế được trong khi độ co giãn của các mặt hàng máy móc, thiết bị toàn bộ, các mặt hàng không thể thay thế được như xăng, dầu là rất thấp Tỷ giá giảm đi khiến giá hàng xuất khẩu

bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay thế sẽ bị loại ra khỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng nước ngoài và các mặt hàng này cũng sẽ mất dần trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của các nhà xuất khẩu Ngược lại, khi tỷ giá tăng, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể sẽ trở nên phong phú hơn do lợi thế cạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xuất khẩu đa dạng hóa mặt hàng Tuy nhiên, đối với các

Trang 22

mặt hàng không thể thay thế như xăng dầu thì tỷ giá có tăng hay giảm thì hầu như không ảnh hưởng gì nhiều đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng

- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu:

Xét trên góc độ cạnh tranh về giá của hàng hóa xuất khẩu thì khi có sự tăng lên của tỷ giá sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu của một nước trở nên cạnh tranh hơn do giá rẻ, ngược lại nếu giá đồng nội tệ tăng tức tỷ giá giảm sẻ khiến giá hàng xuất khấu trở nên đắt tương đối, tính cạnh tranh về giá của hàng hóa giảm đi Nhìn chung, ở trong cùng một thị trường tiêu thụ nếu chất lượng hàng hóa như nhau thì xu hướng người tiêu dùng sẽ sử dụng sản phẩm nào có giá thấp hơn

Tóm lại, giá đồng nội tệ giảm sẽ có lợi cho hoạt động xuất khẩu, ngược lại giá đồng nội tệ tăng sẽ là bất lợi cho xuất khẩu Xu hướng này hầu như đúng đối với các quốc gia thực thi chính sách tỷ giá thả nổi hay tỷ giá thả nổi có quản lý, ở đây ty giá danh nghĩa sát hoặc tiến sát với giá trị thực Còn đối với các quốc gia đang thực hiện theo chế độ tỷ giá cố định, việc tăng hay giảm tỷ giá chính là tăng, giảm tỷ giá danh nghĩa không phải tỷ giá thực Do đó nếu việc tăng tỷ giá mà vẫn khiến tỷ giá danh nghĩa thấp hơn tỷ giá thực thì đồng nội tệ vẫn xem là được định giá cao hơn giá trị thực nên tác dụng thúc đẩy xuất khẩu sẽ không nhiều

1.2.2.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu

- Biến động của tỷ giá ảnh hưởng đến kim ngạch nhập khẩu:

Trên phương diện kim ngạch nhập khẩu, với xu hướng chung là khi giá đồng nội

tệ tăng hay tỷ giá giảm, nhập khẩu sẽ được khuyến khích do giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhập khẩu tăng lên dẫn đến việc gia tăng của kim ngạch nhập khẩu Trái lại, khi tỷ giá tăng sẽ gây bất lợi cho nhà nhập khẩu do giá hàng hóa trở nên đắt hơn nguyên nhân là do các nhà nhập khẩu phải bỏ ra một lượng nội tệ lớn hơn để mua được một lượng ngoại tệ như cũ, điều này làm cho cầu nhập khẩu giảm dẫn đến kim ngạch nhập khẩu giảm

- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu:

Khi tỷ giá tăng sẽ khiến các nhà nhập khẩu phải cân nhắc xem sẽ phải nhập những mặt hàng nào, những mặt hàng ở cấp sơ chế, nông sản có thể sẽ bị hạn chế thay

Trang 23

vào đó là những sản phẩm công nghệ cao, xăng dầu sẽ chiếm một tỷ trọng cao trong danh mục hàng hóa nhập khẩu

- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu:

Ở bất kỳ một quốc gia nào thì họ cũng muốn hàng hóa trong nước có tính cạnh tranh cao hơn hàng hóa cùng chủng loại nhập khẩu, khi tỷ giá giảm, sản phẩm nhập khẩu sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn về giá, khi tỷ giá tăng thì sự cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩu không còn nữa, việc tỷ giá tăng giống với việc đánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn, nếu tình trạng này kéo dài thì hàng hóa nhập khẩu từ thị trường này có thế được thay thế bằng thị trường khác hay bằng sản phẩm khác trong nước

1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Công cụ tài chính phái sinh là những công cụ có giá trị được xác định dựa trên cơ

sở giá trị những công cụ cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, tỷ giá, lãi suất và các chỉ số thị trường, nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận

1.3.1 Thị trường hối đoái kỳ hạn (FORWARD)

1.3.1.1 Khái niệm

Thị trường hối đoái kỳ hạn là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ

có kỳ hạn, một loại hợp đồng mua bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng

Thị trường này xuất hiện là để cung cấp phương tiện phòng chống rủi ro tỷ giá, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của tỷ giá Với tư cách là công cụ phòng chống rủi ro, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng nhằm mục đích cố định các khoản thu nhập, hay khoản phải trả theo một mức tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động của tỷ giá

1.3.1.2 Định giá kỳ hạn

- Định giá kỳ hạn dạng giản đơn

* Các ký hiệu:

F: tỷ giá kỳ hạn

Trang 24

S: tỷ giá giao ngay

PVT: giá trị hiện tại của đồng tiền định giá

PVC: giá trị hiện tại của đồng tiền yết giá

FVT: giá trị kỳ hạn của đồng tiền định giá

FVC: giá trị kỳ hạn của đồng tiền yết giá

rT: mức lãi suất/năm của đồng tiền định giá

rc: mức lãi suất/năm của đồng tiền yết giá

t: thời hạn hợp đồng, tính theo năm

T: đồng tiền định giá

C: đồng tiền yết giá

FB: Tỷ giá kỳ hạn mua vào; FO: Tỷ giá kỳ hạn bán ra

B (Bid): Mua vào ; O (Offer): Bán ra

Tỷ giá kỳ hạn được định giá theo công thức:

- Định giá kỳ hạn mua vào và bán ra

Tại thời điểm t0, ngân hàng ký hợp đồng mua bán kỳ hạn USD đối ứng bằng

VND với khách hàng xuất nhập khẩu Hợp đồng kỳ hạn có thời hạn là t (tính theo

năm) và đến hạn vào thời điểm t1 Tình huống đặt ra là ngân hàng cần xác định tỷ giá

kỳ hạn F(USD/VND) = (FB – FO) để phục vụ khách hàng Biết rằng tại thời điểm t0, các thông số thị trường như sau:

Tỷ giá giao ngay: S(USD/VND) = (SB – SO)

Lãi suất năm của VND: rVND = (rTB - rTO)

(2.1)

Trang 25

Lãi suất năm của USD: rUSD = (rCB – rCO)

- Điểm kỳ hạn dạng tuyệt đối:

Điểm kỳ hạn là chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay, do đó ta có:

P = F – S

Từ công thức:

F = S + S (rT – rC).t

(1– rC.t) Suy ra điểm kỳ hạn đơn giản là:

Trang 26

- Điểm kỳ hạn dạng tương đối

Công thức này rất có ý nghĩa trong thực tế, bởi vì:

Chỉ cần quan sát mức lãi suất của hai đồng tiền, chúng ta cũng biết ngay được

rằng đồng tiền nào sẽ lên giá (giảm giá) kỳ hạn, đồng tiền nào sẽ giảm giá (lên giá) kỳ hạn

Tỷ lệ % lên giá hay giảm giá là tương đương với chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền

Chính vì vậy, trong thực tế người ta cho rằng: điểm kỳ hạn chính là mức chênh

lệch lãi suất của hai đồng tiền

- Điểm kỳ hạn gia tăng và khấu trừ:

Nếu p > 0 (khi rT > rC): Điểm kỳ hạn là một số dương và được cộng tỷ giá giao ngay, nên gọi là điểm kỳ hạn gia tăng (Forward Premium) Trong trường hợp có điểm

kỳ hạn gia tăng, thì tỷ giá kỳ hạn sẽ lớn hơn tỷ giá giao ngay, nghĩa là đồng tiền định giá sẽ giảm giá kỳ hạn và đồng tiền yết giá sẽ lên giá kỳ hạn Như vậy, chỉ cần căn cứ

vào mức lãi suất của hai đồng tiền, chúng ta biết được rằng: đồng tiền có lãi suất cao

sẽ giảm giá kỳ hạn, còn đồng tiền có lãi suất thấp sẽ lên giá kỳ hạn

Nếu p < 0 (khi rT < rC): Điểm kỳ hạn là một số âm và được trừ khỏi tỷ giá giao ngay, nên gọi là điểm kỳ hạn khấu trừ (Forward Discount) Trong trường hợp có điểm

kỳ hạn khấu trừ, thì tỷ giá kỳ hạn nhỏ hơn tỷ giá giao ngay, nghĩa là đồng tiền định giá

sẽ lên giá kỳ hạn, còn đồng tiền yết giá sẽ giảm giá kỳ hạn Như vậy, căn cứ vào mức

Trang 27

lãi suất của hai đồng tiền, chúng ta biết được rằng: đồng tiền có lãi suất thấp sẽ lên giá

kỳ hạn, còn đồng tiền có lãi suất cao sẽ giảm giá kỳ hạn

Nếu p = 0 (khi rT – rC): Điểm kỳ hạn bằng 0, do đó tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay là bằng nhau

1.3.1.4 Thời hạn của hợp đồng kỳ hạn

Trên thị trường hối đoái có kỳ hạn tỷ giá thường được niêm yết theo bội số của

30 ngày và năm tài chính thường có 360 ngày nên để tiện sử dụng và chính xác, thời hạn của hợp đồng có kỳ hạn thường là một tháng, hai tháng, ba tháng v.v Tuy nhiên, trên thị trường liên ngân hàng (Interbank Market) có thể có những hợp đồng với thời hạn dưới một tháng Ngoài ra, cũng có một số ít hợp đồng với thời hạn không phải là bội số của 30 ngày, nhưng loại hợp đồng này thường khó thỏa thuận hơn loại hợp đồng

có thời hạn là bội số của 30 ngày

Ở Việt Nam, do thị trường hối đoái có kỳ hạn chưa phát triển mạnh nên thời hạn giao dịch theo bội số của 30 ngày chưa được áp dụng phổ biến thay vào đó thời hạn giao dịch thường là do thỏa thuận giữa hai bên nhưng nói chung không quá 180 ngày Hầu hết ở các ngân hàng thương mại có giao dịch hối đoái kỳ hạn như Vietcombank, Eximbank, ACB, Techcombank, thời hạn giao dịch hợp đồng kỳ hạn đều do ngân hàng thỏa thuận tùy theo nhu cầu của khách hàng

1.3.1.5 Sử dụng hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn

Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn thường được ngân hàng áp dụng để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng Chẳng hạn một nhà xuất khẩu có một hợp đồng xuất khẩu bằng USD ba tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán Giả sử thị trường ngoại hối được thả nổi và tỷ giá USD/VND ba tháng nữa như thế nào không ai có thể đoán được USD

có khả năng lên giá cũng có khả năng xuống giá so với VND Nếu USD lên giá so với VND thì tốt cho nhà xuất khẩu nhưng nếu USD xuống giá so với VND thì nhà xuất khẩu sẽ bị thiệt hại Để tránh thiệt hại do biến động tỷ giá USD/VND nhà xuất khẩu thỏa thuận bán USD cho ngân hàng theo hợp đồng kỳ hạn ngân hàng mua USD của nhà xuất khẩu theo tỷ giá mua kỳ hạn được thỏa thuận trước và cố định trong suốt thời hạn giao dịch Nhờ vậy nhà xuất khẩu tránh được rủi ro tỷ giá

Trang 28

Ngược lại với nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu lo sợ USD lên giá sẽ làm cho chi phí

nhập khẩu tăng lên Để tránh rủi ro tỷ giá, nhà nhập khẩu liên hệ và thỏa thuận mua

ngoại tệ, USD kỳ hạn từ ngân hàng Ngân hàng sẽ bán số ngoại tệ kỳ hạn vừa mua của nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu theo tỷ giá bán kỳ hạn Tỷ giá này là tỷ giá được xác định trước và cố định trong suốt kỳ hạn giao dịch Nhờ vậy, nhà nhập khẩu tránh được rủi ro tỷ giá biến động

1.3.1.6 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn

- Bảo hiểm khoản thanh toán nhập khẩu

Thông thường các nhà nhập khẩu được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu nước ngoài bằng ngoại tệ Nếu như nhà nhập khẩu của Úc mua ô tô từ Nhật Bản, thì việc thanh toán cho nhà xuất khẩu Nhật Bản có thể được tiến hành bằng đồng Yên Nhật Nhà nhập khẩu phải đối mặt với rủi ro tỷ giá do đã cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu một lượng ngoại tệ cố định Nếu giá của AUD giảm so với JPY, thì chi phí bằng AUD để mua JPY sẽ tăng lên Như vậy, hợp đồng kỳ hạn trong trường hợp này giúp cho nhà nhập khẩu tránh được rui ro khi tỷ giá biến động

- Bảo hiểm khoản thu từ xuất khẩu

Nếu khoản thu xuất khẩu bằng ngoại tệ, thì nhà xuất khẩu ở trạng thái ngoại hối trường ròng, do đó chịu rủi ro tỷ giá Nếu ngoại tệ lên giá sẽ phát sinh lãi, còn nếu giảm giá sẽ phát sinh lỗ Điều này hàm ý, nếu không tiến hành bảo hiểm rủi ro tỷ giá thì thu nhập bằng VND của nhà xuất khẩu sẽ không chắc chắn Để biết trước và cố định thu nhập bằng VND, nhà xuất khẩu có thể dùng hợp đồng kỳ hạn để loại bỏ rủi ro

tỷ giá bằng cách bán kỳ hạn khoản thu xuất khẩu bằng ngoại tệ

Về nguyên tắc, nhà xuất khẩu có thể tiến hành bảo hiểm 100% giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ, hay bất cứ một lệ nào, ví dụ: 100%, 70%, 50%, 10%, hoặc cũng có thể không bảo hiểm Chẳng hạn nếu nhà xuất khẩu tin chắc rằng giá trị của USD sẽ tăng, thì có thể không bảo hiểm, tức tỷ lệ bảo hiểm là 0%, hoặc nếu nhà xuất khẩu tin chắc rằng giá trị của USD sẽ giảm, thì tiến hành bảo hiểm 100% Còn nếu không chắc chắn, thì có thể chọn một tỷ lệ nào đó tuỳ thuộc vào tính mạo hiểm trong đầu cơ tỷ giá của xuất khẩu

Trang 29

1.3.1.7 Hạn chế của giao dịch hối đoái kỳ hạn

Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thỏa mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai Tuy nhiên, do giao dịch kỳ

hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng

Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ Đôi khi trên thực tế khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở trong tương lai Chẳng hạn một nhà xuất nhập khẩu hiện tại cần VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước nhưng đồng thời cần ngoại tệ để thanh toán hợp đồng nhập khẩu ba tháng nữa sẽ đến hạn Đáp ứng nhu cầu này nhà xuất nhập khẩu có thể liên hệ với ngân hàng thực hiện hai giao dịch:

- Bán ngoại tệ giao ngay để lấy VND chi tiêu trong nước

- Mua ngoại tệ kỳ hạn để ba tháng sau có ngoại tệ thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn

Trong hai giao dịch trên, giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch thứ hai là giao dịch hối đoái kỳ hạn Rõ ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch hối đoái giao ngay hay chỉ với giao dịch hối đoái kỳ hạn chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao dịch của khách hàng là phải kết hợp cả hai loại giao dịch này lại với nhau mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự kết hợp này hình thành trên một loại giao dịch mới, đó là giao dịch hoán đổi

1.3.2 Hợp đồng hoán đổi ngoại hối (SWAP)

Hợp đồng kỳ hạn được ứng dụng rất phổ biến trong hoạt động kinh doanh XNK, đầu tư và đi vay quốc tế Tuy nhiên, một thực tế là: thời điểm mà nhà XNK thực sự phát sinh nhu cầu thu chi ngoại tệ lại có thể xảy ra trước hoặc sau thời điểm hợp đồng

kỳ hạn đến hạn một thời gian nhất định Trên thực tế, nhà xuất khẩu có thể nhận được tiền hàng sớm hơn hay muộn hơn so với hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ là 5, 7 hay 10 ngày chẳng hạn; hoặc, nhà nhập khẩu có thể phải thanh toán tiền hàng sớm hơn hay muộn hơn so với hợp đồng kỳ hạn mua ngoại tệ là 5, 7 hay 10 ngày Trong những

Trang 30

trường hợp như vậy, hợp đồng kỳ hạn tỏ ra có hạn chế Để khắc phục nhược điểm này của hợp đồng kỳ hạn, các ngân hàng đã cung cấp các hợp đồng hoán đổi, cho phép nhà kinh doanh XNK tuần hoàn trạng thái tiền tệ, kéo dài hay rút ngắn thời hạn hợp đồng

kỳ hạn phù hợp với nhu cầu thu chi ngoại tệ thực tế trong kinh doanh

1.3.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày già trị bán ra là khác nhau

- Từ khái niệm cho thấy, hợp đồng hoán đổi có đặc điểm:

Một hợp đồng hoán đổi gồm hai phần: phần mua vào và phần bán rađược ký kết ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau

Nếu không có thỏa thuận khác, thì khi nói mua một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá; và bán một đồng tiên có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá

Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền yết giá là bằng nhau trong cả hai vế của hợp đồng hoán đổi

1.3.2.2 Định giá trong giao dịch hoán đổi

Trong thực tế, nhiều nhà kinh doanh theo tập quán tính lãi trên đơn vị là chiếc, là cái Ví dụ, tiền lãi trên cái TV, trên một chiếc xe đạp , nghĩa là trên cơ sở giá mua vào, nhà kinh doanh sẽ định giá bán ra để đạt được một số tiền lãi nhất định trên một đơn vị hàng hóa Trong trường hợp này, mục tiêu của nhà kinh doanh sẽ tập trung vào

số tiền lãi phát sinh trên một đơn vị hàng hóa, chứ không tập trung vào giá mua vào là bao nhiêu Bởi vì nhà kinh doanh nhận thấy rằng mình mua vào với giá là bao nhiêu thì cũng bán ra với giá là bấy nhiêu và cộng thêm tiền lãi cố định trên một đơn vị hàng hoá là được

Trong thực tế, tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi do ngân hàng yết giá quyết định và thường lấy tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra, do đó

ta có:

S= SB +SO

2

FBW = S + PB FOW = S + PO

Trang 31

Điểm kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi còn được gọi là tỷ lệ hoán đổi (Swap rate), nên người ta còn ký hiệu là W Tức: PB = WB và PO = WO

1.3.2.3 Sử dụng hoán đổi tiền tệ như một công cụ phòng ngừa rủi ro

Cũng như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi tiền tệ được sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái Thông qua hợp đồng hoán đổi các bên tham gia có được ngoại tệ mình mong muốn ở cùng tỷ giá nên tránh được rủi ro do biến động tỷ giá và chênh lệch giữa giá mua và giá bán Có điểm khác biệt là các hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau thường sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong ngắn hạn trong khi hợp đồng hoán đổi tiền tệ sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong dài hạn, thường trên 2 năm Tuy vậy, hợp đồng hoán đổi tiền tệ cũng có thể được, và ngày càng gia tăng sử dụng cho mục đích phòng ngừa rủi ro hối đoái trong ngắn hạn Do đó, hợp đồng hoán đổi thường cạnh tranh với hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau hơn là

bổ sung cho các hợp đồng này

Hợp đồng hoán đổi hơn hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau ở yếu tố linh hoạt nhưng thua ở yếu tố quen thuộc trong sử dụng Còn về chi phí, nhìn chung hợp đồng

kỳ hạn và hợp đồng giao sau có ưu thế hơn, tuy nhiên ưu thế này không lớn lắm

1.3.2.4 Những hạn chế của giao dịch hoán đổi tiền tệ

Giao dịch hoán đổi là một sự kết hợp giữa giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn Bản thân giao dịch hoán đổi chỉ giải quyết được nhược điểm của hợp đồng giao ngay là có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm tương lai, đồng thời khắc phục được nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn ở chỗ có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của khách ở thời điểm hiện tại Tuy nhiên, cũng như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi vẫn còn hạn chế ở hai điểm:

- Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào Điều này có mặt lợi là bảo hiểm được rủi ro tỷ giá cho khách hàng nhưng đồng thời đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu như

tỷ giá biến động trái với dự đoán của khách hàng

- Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo

hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quảng thời gian giữa hai thời điểm đó

Trang 32

Chính hạn chế này khiến cho hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi chỉ có thể là công cụ bảo hiểm rủi ro và thích hợp với nhu cầu bảo hiểm rủi ro của khách hàng hơn

là nhu cầu kinh doanh hay đầu cơ kiếm lời từ sự biến động tỷ giá Để bổ sung cho hạn chế này của giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đổi ngân hàng phát triển thêm một loại công cụ khác, đó là hợp đồng giao sau

1.3.3 Thị trường hối đoái giao sau (FUTURE)

1.3.3.1 Khái niệm và đặc điểm

Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo

tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao dịch

Các hợp đồng giao dịch tiền tệ tương lai là những hợp đồng được chuẩn hóa và được thực hiện trên sở giao dịch - futures exchange Các công ty, các cá nhân và cả các ngân hàng tạo thị trường gửi các lệnh đặt mua hay đặt bán một số lượng cố địnhngoại tệ cho các nhà môi giới hay các thành viên của sở giao dịch Trên sở giao dịch các lệnh đặt mua, hay còn gọi là các trạng thái trường (long positions) được đối chiếu với các lệnh bán, hay còn gọi là các trạng thái đoản (short positions) Một công ty thanh toán bù trừ (Clearing corporation) của sở giao dịch bảo đảm cho cả hai bên mua

và bán rằng các lệnh mua và bán sau khi đã được đối chiếu và khớp với nhau sẽ chắc chắn được thực hiện Cung cầu về các hợp đồng tương lai được thể hiện thông qua việc các đối tác sẵn sàng mua hay sẵn sàng bán các hợp đồng, điều này làm cho giá cả các hợp đồng biến động theo giá của các lệnh đặt mua hay đặt bán Mặt khác, giá cả biến động làm cho các hợp đồng mua và bán khớp được với nhau

Để một thị trường trở thành thị trường của các hợp đồng tương lai, thì điểu cần thiết là chỉ tồn tại một số ít ngày giá trị nhất định Tại sở giao dịch CME, chỉ có 4 ngày giá trị, đó là: vào Thứ tư của tuần thứ ba trong các tháng Ba, Sáu, Chín và Mười Hai Sau khi đã mua hay đã bán, thì các hợp đồng tương lai ít khi được duy trì cho đến ngày đáo hạn Những hợp đồng được duy trì cho đến ngày đáo hạn sẽ được thanh toán giống như các hợp đồng kỳ hạn, tức là sau hai ngày làm việc kể từ khi hợp đồng đáo hạn Nhằm tạo ra các điều kiện đồng nhát giữa các hợp đồng, thì đối với mỗi ngoại tệ, các hợp đồng tương lai có một số lượng nhất định

Trang 33

1.3.3.2 Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau

Việc hàng ngày thanh toán bù trừ đối với hợp đồng tương lai có nghĩa là: mỗi hợp đồng tương lai là tương đương với việc mỗi ngày ký kết một hợp đồng kỳ hạn và thanh toán (tất toán) từng hợp đồng kỳ hạn trước khi ký kết một hợp đồng mới, trong

đó, ngày giá trị của các hợp đồng kỳ hạn và tương lai là trùng nhau Việc hàng ngày điều chỉnh giá trị hợp đồng tương lai theo thị trường có nghĩa là mọi khoản lãi hay lỗ phát sinh đều được quyết toán hàng ngày Quy định hạn mức duy trì trên tài khoản ký quỹ đã giảm được các rủi ro mất khả năng thanh toán của các mua bán hợp đồng tương lai Ngoài ra, do mọi hợp đồng tương lai đều được công ty thanh toán bù trừ của sở giao dịch bảo đảm, do đó, nếu rủi ro mất khả năng thanh toán của người mua hay người bán có xảy ra thì công ty thanh toán bù trừ sẽ là người gánh chịu Trường hợp, nếu công ty thanh toán bù trừ không bảo đảm cho mọi hợp đồng tương lai, thì người thắng cược hàng ngày sẽ phải đối mặt với rủi ro nếu người thua cuộc không thanh toán, về vấn để này chúng ta hãy xem xét sự khác nhau giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn là như thế nào?

Đối với thị trường kỳ hạn, đây là thị trường không chính thức và thông thường không bao gồm các thỏa thuận về ghi điểm thị trường trong suốt thời hạn của hợp đồng; hay nói cách khác là: trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng, thì giá trị của hợp đồng kỳ hạn không được tiến hành định giá lại, do đó, không đặt ra yêu cầu phải

bổ sung (hay giảm) khoản ký quỹ Đồng thời, yêu cầu ký quỹ không phải là một yêu cầu chính thức, nghĩa là không có quy định bắt buộc với tất cả các hợp đồng kỳ hạn

Nhìn chung, đối với các giao dịch kỳ hạn trên thị trường Interbank và các giao dịch với những công ty lớn thì yêu cầu ký quỹ là không đặt ra và cũng không tiến hành định giá lại giá trị của hợp đồng kể cả khi tỷ giá thay đổi hàng ngày Cho đến khi hợp đồng đến hạn, các bên tham gia hợp đồng tiến hành thanh toán với nhau theo giá

đã thỏa thuận ngay từ khi ký kết hợp đồng Sau khi đã cung cấp hợp đồng kỳ hạn cho khách hàng, thì ngân hàng thường giảm hạn mức tín dụng hiện hành của khách hàng xuống

Đối với những khách hàng không được cấp hạn mức tín dụng, thì ngân hàng sẽ yêu cầu một khoản tiền ký quỹ Các thủ tục duy trì tài khoản ký quỹ và mức ký quỹ

Trang 34

này phụ thuộc vào mối quan hệ giữa ngân hàng với từng khách hàng cụ thể Nếu tỷ giá trên thị trường biến động đến một mức độ nhất định có lợi cho ngân hàng, thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ bổ sung nhằm bảo đảm cho hợp đồng kỳ hạn được thực hiện theo như thỏa thuận Việc ngân hàng quyết định khi nào thì yêu cầu khách hàng ký quỹ bổ sung là phụ thuộc vào việc ngân hàng cân nhắc về tính trung thực của khách hàng Ngân hàng phải suy xét một cách thận trọng khi yêu cầu khách hàng ký quỹ bổ sung (Vì liên quan đến độ tín nhiệm của công ty trên thương trường),

do đó, đối với hợp đồng kỳ hạn thì việc gọi ký quỹ bổ sung có tính nhạy cảm và phức tạp hơn nhiều so với việc điều chỉnh chính thức trị hợp đồng tương lai theo điều kiện của thị trường

Trong những trường hợp khách hàng phải ký quỹ bổ sung, thì ngân hàng có thể linh hoạt trong việc chấp nhận tài sản ký quỹ Cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ khác đều có thể được chấp nhận làm tài sản đảm bảo thực hiện hợp đồng kỳ hạn Ngoài ra, trong những trường hợp cần thiết, ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ trên 10% giá trị hợp đồng nếu như các tài sản ký quỹ bộc lộ rủi ro Trong trường hợp các nhà môi giới ký quỹ tại sở giao dịch tương lai, thì phần ký quỹ ban đầu chủ yếu là các chứng khoán, như trái phiếu kho bạc, nhưng những khoản ký quỹ bổ sung thì thông thường được thực hiện bằng tiền mặt Điều này có nghĩa là: đối với các hợp đồng kỳ hạn thì người thực hiện ký quỹ không phải chịu chi phí cơ hội, bởi vì các tài sản ký quỹ đều là chứng khoán; trong khi đó, người nắm giữ các hợp đồng tương lai phải chịu chi phí cơ hội, bởi vì các khoản ký quỹ bổ sung phải thực hiện bằng tiền mặt nên có lãi suất, và đặc biệt là trong trường hợp giá của hợp đồng tương lai giảm liên tục và khoản ký quỹ bổ sung tích lũy ở mức lớn

Không giống như hợp đồng kỳ hạn, người mua hợp đồng tương lai có thể chuyển nhượng hợp đồng tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng (trong khi đó, hợp đồng kỳ hạn không thế chuyển nhượng được và chỉ có thể thanh toán tại thời điểm hợp đồng đến hạn)

Một vấn đề tiếp theo khi sử dụng các hợp đồng tương lai làm công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đó là số lượng tiêu chuẩn của mỗi hợp đồng tương lai là cố định, không thể thay đổi Do đó, trong nhiều trường hợp giữa nhu cầu của công ty và số

Trang 35

lượng các hợp đồng tương lai không khớp với nhau, tạo nên một bộ phận số lẻ không được bảo hiểm rủi ro tỷ giá Qua phân tích trên cho thấy, đối với hợp đồng kỳ hạn, do

có tính linh hoạt hơn so với hợp đồng tương lai về:

- Số lượng của hợp đồng;

- Thời hạn của hợp đồng;

- Tỷ lệ ký quỹ và hạn mức duy trì tài khoản tối thiểu;

- Không xảy ra quá trình “ghi điểm thị trường”

Cho nên các nhà X N K , người đi vay và người cho vay ưu tiên sử dụng các hợp đồng kỳ hạn hơn là các hợp đồng tương lai vào việc bảo hiểm rủi ro tỷ giá Các hợp

đồng tương lai hầu như đều được các nhà đầu cơ ưa chuông, bởi vì:

- Các khoản lãi phát sinh từ hợp đồng tương lai được nhận bằng tiền mặt và ngay trong ngày

- Chi phí giao dịch rất thấp

Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu tại một thời điểm nào đó mà tỷ giá biến động có lợi (có lãi) cho người mua hợp đồng kỳ hạn, thì người mua hợp đồng kỳ hạn có thể đảm bảo nhận được khoản lãi này bằng cách bán một hợp đồng kỳ hạn đối ứng có số lượng ngoại tệ và kỳ hạn trùng với số lượng và ngày giá trị của hợp đồng gốc Tại ngày đáo hạn, người mua tất toán hai hợp đồng và nhận lại phần lãi

Ngày nay, một số ngân hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ thanh toán số lãi phát sinh (sau khi đã chiết khấu) trước khi hợp đồng kỳ hạn đáo hạn, hay nói cách khác, các ngân hàng có thể cho phép các khách hàng của mình thanh lý hợp đồng kỳ hạn trước thời hạn Điều này làm cho các hợp đồng kỳ hạn càng trở nên giống như một công cụ đầu cơ, và do đó càng trở nên hấp dẫn hơn so với các hợp đồng tương lai

Sở giao dịch có thể quy định giới hạn về mức giá tương lai có thể được biến động

trong ngày (price limts), bằng cách quy định giá thanh toán ngày hôm nay được tăng hay giảm là bao nhiêu so với giá thanh toán ngày hôm trước Đây cũng là điểm khác

biệt mà các hợp đồng kỳ hạn không có Hiện nay, một số sở giao dịch áp dụng giới hạn

về mức biến động trong ngày của tỷ giá tương lai, một số sở giao dịch khác thì không

Trang 36

áp dụng Một số sở giao dịch nhất định, từ thời gian này sang thời gian khác đã thay đổi các thủ tục về việc quy định giới hạn tỷ giá trong ngày Rõ ràng là, một khi tỷ giá giao dịch đã chạm đến điểm giới hạn của tỷ giá trong ngày, thì hầu như toàn bộ các giao dịch bị tạm thời dừng lại cho đến khi giới hạn đã được điều chỉnh

1.3.3.3 Phòng ngừa rủi ro với hợp đồng giao sau

Hợp đồng giao sau cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ và một vài ngày thanh

toán trong năm nên khả năng phòng chống rủi ro của nó hơi hạn chế Tuy nhiên, hợp đồng giao sau vẫn có thể sử dụng như là một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá Nguyên lý chung là khi doanh nghiệp có một khoản phải trả bằng ngoại tệ và lo sợ rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá khi khoản phải trả đến hạn, doanh nghiệp nên mua một hợp đồng giao sau ngoại tệ đó Bằng cách này doanh nghiệp đã tạo ra hai trạng thái ngoại

tệ trái ngược nhau: doanh nghiệp có trạng thái âm khi nợ một khoản phải trả, khi mua

hợp đồng giao sau doanh nghiệp tạo ra trạng thái dương với cùng loại ngoại tệ đó Hai trạng thái ngoại tệ trái chiều nhau tự hóa giải rủi ro

Trường hợp doanh nghiệp có một khoản phải thu ngoại tệ thay vì khoản phải trả

Để đảm bảo được khoản tiền này không bị giảm do sự biến đống bất lợi của tỷ giá thì doanh nghiệp nên bán một hợp đồng giao sau ngoại tệ

1.3.3.4 Ưu nhược điểm của hợp đồng giao sau

Hợp đồng giao sau có cả lẫn ưu lẫn nhược điểm khi sử dụng Ưu điểm của nó trước tiên là sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có giá trị nhỏ Kế đến nó cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng đến hạn Với hai ưu điểm này hợp đồng giao sau dễ dàng thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia Ngược lại, hợp đồng giao sau có nhược điểm trước hết là chỉ cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển nhượng ngoại tệ trong năm mà thôi Kế nữa, hợp đồng giao sau là hợp đồng bắt buộc thực hiện khi đến hạn chứ không cho người ta quyền được chọn như trong hợp đồng quyền chọn Nhìn

chung, giao dịch giao sau có thể bổ sung cho giao dịch kỳ hạn và hoán đổi ở tính chất thực hiện thanh toán hàng ngày (mark to market)

Trang 37

1.3.4 Thị trường quyền chọn (OPTIONS)

1.3.4.1 Khái niệm OPTIONS

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính, cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước tại một thời gian nhất định trong tương lai

Các hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi và tương lai luôn phải được thanh lý Hợp đồng quyền chọn tiền tệ cho phép người mua hợp đồng có quyền mua hoặc bán một đồng tiền nhất định, tại một mức tỷ giá cố định thỏa thuận trước trong tương lai

1.3.4.2 Hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán

Hợp đồng quyển chọn mua tiền tệ là hợp đồng, trong đó người mua hợp đồng có quyền mua một đồng tiền nhất định

Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ là hợp đồng, trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định

Trong mỗi giao dịch ngoại hối, bao giờ cũng có một đồng tiền được mua vào và một đồng tiền được bán ra Kết quả là, trong mỗi giao dịch quyền chọn tiền tệ bao gồm

cả quyền chọn mua và quyền chọn bán Để thống nhất ta quy định quyền chọn mua

hay quyền chọn bán tiên tệ là việc mua bán đồng tiền yết giá

- Các bên tham gia quyền chọn:

Trong mỗi hợp đồng quyền chọn có hai đối tác tham gia

+ Người bán hợp đồng (Seller - writer - grantor)

+ Người mua hợp đồng (buyer - taker)

Chúng ta cần phân biệt rõ người bán hợp đồng và người bán tiền tệ, cũng như người mua hợp đồng với người mua tiền tệ Bởi vì người bán hợp đồng có thể là người bán hợp đồng chọn bán hay người bán hợp đồng chọn mua, trong khi đó người bán tiền tệ chỉ là một người Tương tự, người mua hợp đồng có thể là người mua hợp đồng chọn bán hay người mua hợp đồng chọn mua, trong khi đó người mua tiền tệ chỉ là một người

Trang 38

Mua hợp đồng quyền chọn có thể là: mua quyển chọn mua (buy a call) hay mua quyền chọn bán (buy a put) Người mua hợp đồng, sau khi trả phí mua quyền chọn, luôn quan tâm đến quyền tiến hành giao dịch, nếu thấy có lợi hoặc là quyền không tiến hành giao dịch, nếu thấy bất lợi

Bán hợp đồng quyền chọn có thể là: bán quyền chọn mua (sell a call), hay bán quyền chọn bán (sell a put) Người bán hợp đồng, sau khi thu phí bán quyền chọn, có nghĩa vụ luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch tại mức tỷ giá đã thỏa thuận nếu người mua thực hiện quyền chọn

- Thực hiện quyền chọn và tỷ giá quyền chọn:

Người mua hợp đồng quyền chọn có quyền quyết định thực hiện hay không thực hiện “quyền chọn” của mình Khi người mua hợp đồng thực hiện quyền chọn, thì người bán phải thanh toán; ngược lại, nếu người mua không thực hiện quyền chọn thì hợp động tự động hết hiệu lực mà các bên không cần thanh toán với nhau

Tỷ giá cố định thỏa thuận từ trước áp dụng trong hợp đồng quyền chọn gọi là tỷ giá quyền chọn (Exercise price or strike price)

- Phí hợp đồng quyền chọn

Phí hợp đồng quyền chọn (Option Premium or Option Fee) là khoản tiền mà người mua hợp đồng quyền chọn phải trả cho người bán Nếu hợp đồng đáo hạn mà không xảy ra giao dịch, thì chỉ có một luồng tiền duy nhất xảy ra, đó là khoản phí quyền chọn mà người mua trả cho người bán Như vậy, thu nhập của người bán là bị giới hạn và tối đa chỉ bằng khoản phí quyền chọn đã thu

Phí quyền chọn là khoản tiền không truy đòi và thông thường được thanh toán một lần tại thời điểm ký kết hợp đồng Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì việc thanh toán có thể xảy ra tại thời điểm hợp đồng đáo hạn, nếu như người bán có thiện chí cấp tín dụng cho người mua Trong trường hợp này, người bán sẽ yêu cầu người mua phải chịu lãi suất của khoản phí quyền chọn chậm trả Cách thanh toán phí quyền chọn như vậy được gọi là Boston - Style Option

- Kiểu quyền chọn:

Giao dịch quyền chọn thoả thuận giữa hai bên cho phép người mua quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền Kiểu quyền chọn cho phép người mua quyền được thực hiện bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực của quyền chọn gọi là quyền chọn kiểu Mỹ Kiểu quyền chọn chỉ cho phép người mua thực hiện khi quyền chọn đến hạn gọi là quyền chọn kiểu Châu Âu

Trang 39

- Những rủi ro đối với nghiệp vụ quyền chọn:

Những rủi ro đối với người mua quyền chọn: Người mua quyền chọn sẽ phải đối mặt với rủi ro bị mất toàn bộ hay một phần khoản tiền phí đã chi để mua quyền chọn Nếu người nắm giữ hợp đồng quyền chọn không bán lại quyền của mình trên thị trường thứ cấp và cũng không thực hiện nó trước khi đến hạn, anh ta sẽ mất toàn bộ số tiền phí mua quyền chọn

Những rủi ro đối với người bán quyền chọn: Người bán bắt buộc phải thực hiện hợp đồng vào bất kì thời điểm nào trong thời hạn hợp đồng mà người mua yêu cầu Đồng thời họ luôn chịu rủi ro mất đi cơ hội kiếm lời khi tỷ giá giao ngay vào thời điểm hợp đồng đáo hạn tăng cao hơn tỷ giá thực hiện đối với bán quyền chọn

1.3.4.3 Định giá hợp đồng quyền chọn

Đối với quyền chọn theo kiểu Mỹ: Gọi giá trị của quyền chọn mua là Ca, giá trị của quyền chọn bán là Pa, tỷ giá thực hiện là X và tỷ giá giao ngay là S Ta có giá trị quyền chọn kiểu Mỹ được xác định bởi công thức :

a(S, X) ≥ max(0, S – X) và

Pa(S, X) ≥ max(0, X – S)

Đối với Quyền chọn theo kiểu châu Âu: Gọi giá trị của quyền chọn mua là C, giá trị của quyền chọn bán là Pe, tỷ giá thực hiện là X, tỷ giá giao ngay là S, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền A là a, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền B là b, và thời hạn hợp đồng là T Ta có giá trị quyền chọn kiểu châu Âu được xác định theo công thức:

Ce(S, T, X) ≥ max{0, S(1 + b) -T - X(1 + a) -T } và

Pe(S, T, X) ≥ max{0, X(1 + a) -T - S(1 + b) -T }

- Mô hình Black – Scholes

Mô hình Black – Scholes được sử dụng với các giả định sau:

+ Tỷ giá biến động ngẫu nhiên và phát triển theo phân phối logarit chuẩn

+ Không có thuế và chi phí giao dịch

+ Các quyền chọn là kiểu Châu Âu

Trang 40

Công thức:

Trong đó

C là giá cả của quyền chọn mua theo kiểu châu Âu

S là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền A và đồng tiền B

X là tỷ giá thực hiện

T là thời hạn hợp đồng, tính bằng năm

a là lãi kép liên tục phi rủi ro của đồng tiền A

b là lãi kép liên tục phi rủi ro của đồng tiền B

e = 2,71828 là hằng số Nê-pe

σ là độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm thay đổi tỷ giá giao ngay

N(d1) và N(d2) là giá trị của hàm phân phối xác xuất chuẩn

1.3.4.4 Chiến lược quyền chọn đối với nhà nhập khẩu

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhà nhập khẩu có thể sử dụng các chiến lược quyền chọn sau đây:

- Mua quyền chọn mua (Buy a Call)

- Bán quyền chọn bán (Sell a Put)

- Đồng thời mua quyền chọn mua và bán quyền chọn bán (Collar)

Đối với trường hợp mua quyền chọn giả định có một nhà nhập khẩu Việt Nam sử dụng chiến lược mua hợp đồng quyền chọn mua để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khoản tiền nhập khẩu bằng USD có thời hạn là t Các thông số thị trường như sau:

- Tỷ giá kỳ hạn thời hạn t: Ft(USD/VND) = F

- Tỷ giá quyền chọn thời hạn t: Xt(USD/VND)=X

) N(d Xe ) N(d Se

/2)Tσb-(aln(S/X)d

2 1

Tσd

Ngày đăng: 05/01/2016, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Hoàng Anh, (2013), Ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số tháng 6 năm 2013 Khác
2. Nguyễn Đăng Dờn, (2012), Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Phương Đông Khác
3. Đỗ Kim Hảo, (2014), Sự phát triển thị trường phái sinh toàn cầu, Tạp chí Ngân hàng số thứ sáu ngày 04/04/2014 Khác
4. Bùi Nguyên Hoàn, (2013), Thị trường chứng khoán phái sinh, NXB Bách Khoa 5. Ngô Thị Ngọc Huyền, (2009), Quản trị tài chính quốc tế, NXB Thống Kê 6. Nguyễn Minh Kiều, (2006), Thanh toán quốc tế, NXB Thống Kê Khác
7. Nguyễn Minh Kiều, (2006), Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Thị Loan, (2013), Phát triển công cụ tài chính phái sinh tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Website Tài Chính, 11/07/2013 Khác
9. Nguyễn Bích Loan và tạp thể tác giả, (2011), Giáo trình thị trường tài chính, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Khác
10. Vũ Minh, (2013), Quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh, tập 29, Số 3 Khác
11. Bùi Hữu Phước, (2009), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính 12. Trần Ngọc Thơ, (2008), Tài chính Quốc Tế, NXB Thống Kê Khác
13. Nguyễn Văn Tiến, (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê Khác
14. Nguyễn Văn Tiến, (2012), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Khác
15. Nguyễn Văn Tiến, (2012), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê Khác
16. Bùi Quang Tín, (2013), Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng TM cổ phần tại TP Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ kinh tế Khác
17. Nguyễn Thị Ngọc Trang, (2013), Quản trị rủi ro tài chính - Lưu hành hội bộ, Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Khác
18. Lê Văn Tư, (2009), Thị trường hối đoái, NXB Thanh Niên Khác
19. Ủy ban kinh tế Quốc Hội, (2014), Cải cách thể chế kinh tế: chìa khóa cho tái cơ cấu, NXB Tri Thức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1: Hiệu ứng lãi suất USD tăng      Đồ thị 2.2: Hiệu ứng lãi suất USD giảm - ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế
th ị 2.1: Hiệu ứng lãi suất USD tăng Đồ thị 2.2: Hiệu ứng lãi suất USD giảm (Trang 20)
Đồ thị 2.6: Chiến lƣợc bán quyền chọn mua đối với nhà xuất khẩu - ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế
th ị 2.6: Chiến lƣợc bán quyền chọn mua đối với nhà xuất khẩu (Trang 42)
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp - ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 2.7. Biến động tỷ giá theo thời gian - ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.7. Biến động tỷ giá theo thời gian (Trang 52)
Bảng 2.9: Mức độ quan tâm và việc sử dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro - ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.9 Mức độ quan tâm và việc sử dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w